1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN HUYỆN BÌNH ĐẠI – TỈNH BẾN TRE

123 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN, BÌNH ĐẠI – BẾN TRE Tác giả NGUYỄN THÀNH NHÂN Khóa luận đượ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN

HUYỆN BÌNH ĐẠI – TỈNH BẾN TRE

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THÀNH NHÂN

Tháng 06 năm 2012

Trang 2

ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN, BÌNH ĐẠI – BẾN TRE

Tác giả

NGUYỄN THÀNH NHÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Hoàng Thị Mỹ Hương

Tháng 06 năm 2012

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: NGUYỄN THÀNH NHÂN Mã số SV: 08149091

Khoá học : 2008 - 2012 Lớp : DH08QM

1 Tên đề tài: Ứng dụng công cụ truyền thông môi trường nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường tại trường THCS Lộc Thuận, Huyện Bình Đại – Tỉnh Bến Tre

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiê ̣n các yêu cầu sau đây:

x Phát phiếu khảo sát nhận thức học sinh

x Thuyết trình “Rác là tài nguyên” trước học sinh toàn trường

x Tổ chức tuyên truyền trước học sinh toàn trường dưới hình thức tiểu phẩm “Bảo vệ môi trường”

x Tổ chức cuộc thi vẽ tranh “Nét vẽ xanh”

3 Thờ i gian thực hiê ̣n: Bắt đầu : tháng 02/2012 và Kết thúc: tháng 05/2012

4 Họ tên GVHD 1: ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

5 Họ tên GVHD 2:

Nô ̣i dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày……tháng… năm 2012 Ngày…… tháng……năm 2012 Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đối với tôi, ngoài sự cố gắng của bản

thân tôi còn nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ gia đình, nhà trường và các

cơ quan có liên quan

Nhân đây, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm khoa cùng các Thầy Cô Khoa

Môi trường và Tài nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành

trang giúp tôi vững bước vào đời

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Cô Hoàng Thị Mỹ Hương,

người đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn

thành khóa luận tốt nghiệp

Xin gửi lời cám ơn chân thành của tôi đến Ban Giám hiệu, quý Thầy Cô cùng

các bạn học sinh Trường THCS Lộc Thuận đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình thực hiện đề tài

Cám ơn cha mẹ và gia đình đã luôn bên con, truyền sức mạnh cho mỗi bước đi

của con, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho con vượt qua mọi khó khăn

Cuối cùng, xin cám ơn tập thể lớp DH08QM, cám ơn những người bạn thân đã

quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm vừa qua

Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn

Nguyễn Thành Nhân

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng công cụ truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường tại trường THCS Lộc Thuận, Huyện Bình Đại – Tỉnh Bến Tre” được tiến hành tại trường THCS Lộc Thuận, Huyện Bình Đại – Tỉnh Bến Tre, được thực hiện với thời gian từ 15/01/2012 đến 01/06/2012 Đề tài được tiến hành do nhu cầu chung của xã hội về bảo vệ môi trường ngày một gia tăng và yêu cầu bức thiết trong việc hình thành thế hệ mới với ý thức cao, có hệ thống

- Mục đích:

o Nâng cao nhận thức của học sinh về BVMT tại trường THCS Lộc Thuận

o Đánh giá vai trò, tính hiệu quả của các công cụ truyền thông đối với nhận thức học sinh THCS

- Nội dung thực hiện: Xây dựng và thực hiện công tác tuyên truyền thông qua 4 công cụ truyền thông: bài thuyết trình, tiểu phẩm tuyên truyền, cuộc thi vẽ tranh

và phiếu khảo sát Đề tài gồm các nội dung chính như sau:

o Chương 1 Mở đầu: Trình bày tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu; giới hạn và ý nghĩa của đề tài

o Chương 2 Tổng quan tài liệu: Trình bày tổng quan về TTMT; hiện trạng giáo dục nhận thức về BVMT tại trường THCS Lộc Thuận

o Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiêm cứu: Trình bày nội dung thực hiện đề tài và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài

o Chương 4 Kết quả và thảo luận: Trong chương này, đề tài sẽ trình bày các kết quả của việc ứng dụng các công cụ TTMT nhằm đánh giá ức độ thay đổi nhận thức trong công tác bảo vệ môi trường đối với các khối học sinh được chọn tại trường Từ đó, đề tài đưa ra những nhận xét, đánh giá về vai trò của các công cụ TTMT đã áp dụng nhằm nâng cao nhận thức của học sinh

o Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 6

- Kết quả đạt được: Đề tài đã đạt được các kết quả cơ bản như sau:

o Xây dựng và thực hiện thành công công cụ truyền thông môi trường tại trường THCS Lộc Thuận

o Nhận thức về BVMT của học sinh trường THCS Lộc Thuận đều thay đổi theo hướng tích cực sau khi thực hiện công tác tuyên truyền

o Đánh giá vai trò hiệu quả của các công cụ truyền thông môi trường đối với nhận thức của học sinh trường THCS Lộc Thuận

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN iii

TÓM TẮT iv

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Giới hạn đề tài 2

1.5 Ý nghĩa đề tài 3

1.5.1 Ý nghĩa xã hội 3

1.5.2 Ý nghĩa kinh tế 3

1.5.3 Ý nghĩa môi trường 3

Chương 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về truyền thông môi trường [1] 4

2.1.1 Khái niệm về truyền thông môi trường 4

2.1.2 Mục tiêu của truyền thông môi trường 4

2.1.3 Công cụ truyền thông 5

2.1.4 Nguyên tắc chung trong truyền thông môi trường 12

2.2 Một số nghiên cứu có liên quan về truyền thông môi trường 14

2.2.1 Trên thế giới 14

2.2.2 Tại Việt Nam 21

2.3 Hiện trạng giáo dục nhận thức học sinh về bảo vệ môi trường tại trường THCS Lộc Thuận, Huyện Bình Đại – Tỉnh Bến Tre 23

2.3.1 Tổng quan về trường THCS Lộc Thuận 23

Trang 8

2.3.2 Hiện trạng môi trường và công tác quản lý 27

2.3.3 Hiện trạng công tác giáo dục truyền thông môi trường tại trường 28

2.3.4 Đánh giá công tác tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho học sinh tại trường THCS Lộc Thuận 29

Chương 3 31

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Vật liệu 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 31

3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 31

3.2.2 Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu 32

3.2.3 Phương pháp lấy mẫu, điều tra 32

3.2.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu 33

3.2.5 Phương pháp điều tra xã hội học 33

3.2.6 Phương pháp xử lý, thống kê 34

3.2.7 Phương pháp phân tích, đánh giá và so sánh 35

3.3 Nội dung thực hiện 35

3.3.1 Bài thuyết trình “Rác là tài nguyên” 35

3.3.2 Tiếu phẩm tuyên truyền “Bảo vệ Môi trường” 36

3.3.3 Cuộc thi vẽ tranh “Nét vẽ xanh” 37

3.3.4 Phiếu khảo sát 38

Chương 4 41

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Bài thuyết trình 41

4.1.1 Kết quả 41

4.1.2 Nhận xét 41

4.2 Tiểu phẩm tuyên truyền “Bảo vệ môi trường” 42

4.2.1 Kết quả 42

4.2.2 Nhận xét 42

4.3 Cuộc thi vẽ tranh “Nét vẽ xanh” 43

4.3.1 Kết quả 43

4.3.2 Nhận xét 43

Trang 9

4.4 Phiếu khảo sát 44

4.4.1 Đối với học sinh khối 6 44

4.4.2 Đối với học sinh khối 7 45

4.4.3 Đối với học sinh khối 8 46

4.4.4 Đối với học sinh khối 9 47

4.4.5 Kết quả tổng hợp 48

4.5 Đánh giá kết quả đạt được 52

Chương 5 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Kết quả phân hạng Chương trình ECOWATCH của Philippin 17 Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự trường THCS Lộc Thuận 25 Hình 4.1 Tỷ lệ % học sinh có kiến thức tốt về môi trường trước và sau khi thực hiện công tác tuyên truyền 49 Hình 4.2 Tỷ lệ % học sinh nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác BVMT trước và sau khi thực hiện công tác tuyên truyền 49 Hình 4.3 Tỷ lệ % học sinh có ý thức BVMT trước và sau khi thực hiện công tác tuyên truyền 50 Hình 4.4 Tỷ lệ % học sinh có thái độ nhiệt tình khi tham gia công tác BVMT trước và sau khi thực hiện công tác tuyên truyền 50

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân hạng xanh ở Indonesia 15

Bảng 2.2 Bảng xếp hạng áp dụng trong chương trình PROPER 16

Bảng 2.3 Bảng biểu về số lượng học sinh từng khối tại trường THCS Lộc Thuận 26

Bảng 3.1 Tiến độ thực hiện buổi thuyết trình 36

Bảng 3.2 Tiến độ thực hiện tiểu phẩm “Bảo vệ Môi trường” 37

Bảng 3.3 Tiến độ thực hiện cuộc thi vẽ tranh “Nét vẽ xanh” 38

Bảng 3.4 Bảng thống kê số lượng học sinh của 10 lớp đại diện 39

Bảng 3.5 Bảng tiến độ thực hiện khảo sát điều tra 40

Bảng 4.1 Kết quả công tác tuyên truyền đối với học sinh khối 6 44

Bảng 4.2 Kết quả công tác tuyên truyền đối với học sinh khối 7 45

Bảng 4.3 Kết quả công tác tuyên truyền đối với học sinh khối 8 46

Bảng 4.4 Kết quả công tác tuyên truyền đối với học sinh khối 9 47

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội Quốc gia Đông Nam Á

BVMT Bảo vệ môi trường

CB Cán bộ

CBQL Cán bộ quản lý

CNV Công nhân viên

CNVC Công nhân viên chức

CTR Chất thải rắn

DENR Bộ Môi Trường và Tài Nguyên Philippin

GDCD Giáo dục công dân

GDMT Giáo dục môi trường

UBND Ủy Ban Nhân Dân

GD-ĐT Giáo Dục và Đào Tạo

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ô nhiễm môi trường hiện đang là vấn đề bức xúc và là mối quan tâm của tất cả mọi quốc gia trên thế giới, đặt biệt là tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Trước kia, vì đặt lợi ích kinh tế lên hàng đầu, chúng ta đã cố lờ đi những ảnh hưởng tiêu cực phát sinh đang hủy hoại môi trường, làm cho môi trường ngày càng suy thoái và dần kiệt quệ Cho đến khi sự phát thải đã vượt quá sức chứa và khả năng phục hồi của môi trường, làm cho con người dần phải gánh chịu hậu quả, ô nhiễm môi trường trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại Vấn đề được đặt ra hiện nay là làm sao để cân bằng giữa kinh tế và môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

và nhất là tiến tới sự phát triển bền vững?

Hiện nay, có rất nhiều giải pháp, nhiều công cụ quản lý môi trường được xây dựng và áp dụng nhưng không thể nào giải quyết được tình trạng ô nhiễm một cách trọn vẹn, bởi lẽ trong chúng ta, không phải ai cũng có ý thức bảo vệ môi trường Công tác quản lý môi trường chỉ thật sự mang lại hiệu quả và thành công khi người dân có ý thức bảo vệ môi trường Người dân có ý thức tốt, công tác quản lý của các cơ quan chức năng sẽ gặp nhiều thuận lợi, tình trạng ô nhiễm sẽ giảm thiểu Như vậy có thể kết luận rằng, công tác tuyên truyền giáo dục và nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường cho người dân là hết sức quan trọng

Việt Nam chúng ta có khoảng 14.792.830 học sinh phổ thông, trong đó có khoảng 4.945.178 học sinh cấp THCS (Tổng cục thống kê, 2010) Tại TP.HCM, hiện nay có khoảng 991.956 học sinh phổ thông, trong đó có 311.096 học sinh cấp THCS (Tổng cục thống kê, 2010)

Riêng Bến Tre, có khoảng 92.429 học sinh cấp THCS trên tổng số 271.854 học sinh phổ thông (Tổng cục thống kê, 2010) Qua số liệu có thể nhận thấy, số lượng học sinh cấp THCS không phải là ít Bên cạnh đó, học sinh cấp THCS thuộc độ tuổi từ 11 – 14 tuổi, đây là độ tuổi hình thành nhận thức rõ rệt nhất ở con người và là giai đoạn

Trang 14

quan trọng để giáo dục nhận thức Đây sẽ là đối tượng chính cần nghiên cứu và tuyên truyền nhận thức về bảo vệ môi trường

Trường THCS Lộc Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre nằm trong khu vực vùng sâu vùng xa, việc giáo dục nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường còn rất nhiều hạn chế Do vậy, việc ứng dụng các công cụ truyền thông để giáo dục bảo vệ môi trường cho 647 học sinh nơi đây là điều hết sức cần thiết và quan trọng nhằm tạo

ra sự chuyển biến về nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường cho học sinh

Tất cả những điều đó thúc đẩy tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng công cụ truyền thông môi trường nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường tại trường THCS Lộc Thuận, Huyện Bình Đại – Tỉnh Bến Tre”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với hai mục tiêu chính như sau:

- Nâng cao nhận thức của học sinh về BVMT tại trường THCS Lộc Thuận, Huyện Bình Đại – Tỉnh Bến Tre

- Đánh giá vai trò, tính hiệu quả của các công cụ truyền thông đối với nhận thức của học sinh THCS

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Trường THCS Lộc Thuận

- Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của học sinh về BVMT

1.4 Giới hạn đề tài

- Thời gian thực hiện đề tài ngắn (3 tháng), nên đề tài chỉ triển khai xây dựng các công cụ truyền thông tại trường THCS Lộc Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

- Tài liệu giáo dục và TTMT nhằm nâng cao nhận thức BVMT cho học sinh THCS còn hạn chế nên các đề xuất chỉ phù hợp với từng trường hợp cụ thể

Trang 15

1.5 Ý nghĩa đề tài

1.5.1 Ý nghĩa xã hội

Giúp cho học sinh có sự chuyển biến về nhận thức và hành vi đối với môi trường và BVMT Kết quả này góp phần tạo ra thế hệ tương lai biết yêu và quan tâm nhiều hơn đến môi trường

1.5.2 Ý nghĩa kinh tế

Tiết kiệm chi phí cho hệ thống xử lý, thu gom và vận chuyển chất thải

1.5.3 Ý nghĩa môi trường

Nhận thức về BVMT được nâng cao dẫn đến hành vi tốt, góp phần giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường sống ngày càng tốt hơn

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về truyền thông môi trường [1]

2.1.1 Khái niệm về truyền thông môi trường

Truyền thông được hiểu là một quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái độ giữa hai hoặc một nhóm người với nhau, là một quá trình tải thông điệp từ một nguồn đến nơi tiếp nhận, thông qua một kênh truyền thông để đạt đến một kết quả mong muốn Trong truyền thông môi trường, thông điệp được truyền tải có nội dung liên quan đến môi trường và hiệu quả mong muốn là người nhận sẽ nâng cao nhận thức của mình về các vấn đề môi trường và có những thay đổi hành vi thích hợp trong cuộc sống nhằm góp phần BVMT chung

“Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề môi trường”

TTMT không nhằm quá nhiều vào việc phổ biến thông tin mà nhằm vào việc chia sẽ nhận thức về một phương thức sống bền vững và nhằm khả năng giải quyết các vấn đề môi trường cho các nhóm người trong cộng đồng xã hội

2.1.2 Mục tiêu của truyền thông môi trường

Một chương trình TTMT phải đạt các mục tiêu sau:

- Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường biết tình trạng của họ, từ đó họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục Thông tin cho các đối tượng liên quan về các vấn đề nổi cộm, phát sinh, các

dự án môi trường và làm sao để tăng cường sự quan tâm của họ đến sự giải quyết các vấn đề môi trường đó

- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các chương trình BVMT Gắn kết bí quyết của người dân bản địa cũng như kỹ

Trang 17

xảo và kinh nghiệm địa phương vào công tác lập quy hoạch và quản lý môi trường

- Thương lượng hòa giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường giữa các cơ quan, trong nhân dân Nhằm giảm bớt các tiêu cực khi triển khai các chương trình hành động về môi trường bằng cách truyền thông về chúng

để những người trong cuộc có thể thương lượng, điều phối một cách khoa học, minh bạch và có hiệu quả

- Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc BVMT, xã hội hóa công tác BVMT Tạo thuận lợi, tiền đề cho những người trong cuộc

có cơ hội tham gia các chương trình về môi trường, qua đó gia tăng độ tin cậy của chương trình

- Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại thường xuyên trong xã hội Đáp ứng được điều kiện tiên quyết của việc thay đổi thành công cách ứng xử thông qua đối thoại giữa những người trong cuộc, thông qua sự hợp tác với các tầng lớp công chúng khác trong xã hội

Để đạt được các mục tiêu cần chú ý cả mục tiêu tổng thể của TTMT là biến chương trình TTMT thành hành động đông đảo của công chúng Muốn vậy, phải gắn TTMT với các công cụ quản lý khác như các công cụ có tính định hướng thị trường, pháp lý, tài chính,…để đạt hiệu quả tốt nhất

2.1.3 Công cụ truyền thông

2.1.3.1 Truyền thông cá nhân

Là quá trình tương tác giữa một người hoặc một nhóm người với một đối tượng riêng lẻ nhằm trao đổi thông tin, tiếp thu nhận thức, có thể thực hiện thông qua nhiều hình thức

a Truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp

Đây là hình thức truyền thông đơn giản và hiệu quả nhất Quá trình tương tác, trao đổi thông tin diễn ra tức thời Các nhóm truyền đạt thông tin và nhận thức diễn ra trực tiếp thông qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động

Trang 18

Hình thức truyền thông này thích hợp trong công tác truyền thông cần nắm bắt sắc thái tình cảm, nhận thức của đối tượng, khảo sát trên diện hẹp, số lượng khảo sát ít

™ Ưu điểm

- Thông qua tiếp xúc trực tiếp có thể đánh giá được sắc thái tình cảm, nhận thức thông qua hành vi, cử chỉ của đối tượng Đây là một yếu tố quan trọng trong công tác truyền thông

- Người phỏng vấn giữ vai trò chủ động, có thể khai thác triệt để các câu hỏi mang tính chuyên sâu

- Sự trao đổi thông tin giữa người phỏng vấn và đối tượng diễn ra nhanh hơn các phương pháp khác, giúp công tác truyền thông và khảo sát thu được diễn

- Phải sắp đặt trước cuộc phỏng vấn, chuẩn bị bảng câu hỏi cần điều tra

- Yêu cầu có kinh nghiệm trong vấn đề nắm bắt tâm tư tình cảm, nhận thức qua hành vi, cử chỉ của đối tượng

b Truyền thông qua điện thoại

Đây là hình thức tương tác trao đổi thông tin, tiếp thu nhận thức bằng ngôn ngữ thông qua công cụ hỗ trợ là máy điện thoại

Thích hợp sử dụng trong công tác truyền thông tại các địa bàn xa nơi cư trú, nhóm đối tượng tương đối ít

Trang 19

- Không tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nên không hiểu rõ trạng thái tình cảm, nhận thức của đối tượng về vấn đề cần trao đổi

- Không sắp đặt trước cuộc phỏng vấn, khả năng không tiếp xúc được với đối tượng cao: không có mặt tại nhà, đường dây bận, sự cố kỹ thuật,…

c Truyền thông qua thư

Đây là hình thức tương tác trao đổi thông tin qua công cụ chữ viết, được trình bày trên giấy

Thích hợp trong công tác truyền thông trên diện rộng, nhóm đối tượng tương đối nhiều, xa địa bàn cư trú

™ Ưu điểm

- Chi phí thấp, khảo sát được trên diện rộng

- Có khả năng chủ động về thời gian khi lập bảng câu hỏi, không đòi hỏi kỹ năng giao tiếp cao như hình thức tiếp xúc trực tiếp

™ Nhược điểm

- Có yêu cầu về trình độ học vấn của đối tượng, có khả năng đọc, hiểu từ ngữ

- Yêu cầu kỹ năng giao tiếp, trình bày vấn đề thông qua công cụ chữ viết

- Thời gian thu nhận kết quả lâu, quá trình trao đổi thông tin và thu nhận kết quả không diễn ra đồng thời

- Không sắp đặt trước cuộc phỏng vấn, khả năng không tiếp xúc được với đối tượng cao: thư không đến tay người nhận, thất lạc, thay đổi địa bàn cư trú,…

2.1.3.2 Truyền thông tập thể

Truyền thông tập thể là quá trình tương tác giữa một hoặc một nhóm người với một nhóm đối tượng nhằm trao đổi thông tin, tiếp thu nhận thức, có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như: hội thảo, tập huấn, huấn luyện, họp nhóm, tham quan, khảo sát,…

™ Ưu điểm

- Có thể tiếp xúc, khảo sát cùng lúc với nhiều đối tượng và trên diện rộng

- Thu hút được nhiều đối tượng tham gia thông qua nhiều hoạt động phong phú

Trang 20

™ Nhược điểm

- Tốn kém chi phí chuẩn bị, thực hiện chương trình

- Đòi hỏi kỹ năng giao tiếp, kỹ năng trình bày trước công chúng

- Yêu cầu kỹ năng giải quyết vấn đề, xử lý các tình huống bất ngờ

- Các buổi hội thảo, tập huấn, huấn luyện, họp nhóm, tham quan,…đòi hỏi phải được chuẩn bị trước: yêu cầu tiền trạm, chuẩn bị dụng cụ, thiết bị,…

- Yêu cầu phải xác định rõ nhóm đối tượng truyền thông để chuẩn bị đề tài, xây dựng chương trình phù hợp, hấp dẫn, mới lạ,…để thu hút đối tượng

2.1.3.3 Phương tiện truyền thông đại chúng

Phương tiện truyền thông đại chúng là các công cụ truyền thông có khả năng ảnh hưởng cao, tiếp xúc hàng ngày với quần chúng nhân dân, dễ đạt hiệu quả cần thiết Bao gồm các công cụ sau:

a Báo chí

Đây là công cụ truyền thông có tính đại chúng cao nhất, phổ biến rộng rãi trong tầng lớp nhân dân, được hầu hết mọi người tiếp xúc hàng ngày Có thể chia thành 4 loại sau: báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử

Thông thường, có một công thức chung cho các loại báo chí này như sau: báo điện tử cập nhật, phát thanh (báo nói) đưa tin, truyền hình (báo hình) phản ánh và báo viết bình luận

™ Báo viết

Đây là thể loại truyền thông đại chúng xuất hiện lâu đời nhất, hình thức thể hiện trên giấy, được phát hành hàng ngày (nhật báo), hàng tuần (tuần báo), hàng tháng (nguyệt san),…

- Ưu điểm

x Tính phổ cập cao

x Có nội dung sâu, người đọc có thể nghiên cứu

- Nhược điểm

x Khả năng truyền tải thông tin chậm

x Chỉ có khả năng tương tác một chiều, khả năng tương tác hai chiều giữa người viết và người đọc kém

Trang 21

™ Báo nói (radio)

Trong công cụ báo nói, thông tin được chuyển tải qua thiết bị đầu cuối là radio thông qua ngôn ngữ nói Công cụ này ra đời vào thế kỷ 19

™ Báo hình (tivi)

Trong công cụ báo hình, thông tin được chuyển tải bằng hình ảnh và âm thanh qua thiết bị đầu cuối là máy phát hình (đài truyền hình) và máy thu hình (tivi)

- Ưu điểm

x Khả năng truyền tải thông tin nhanh

x Có hình ảnh trực quan, sinh động, thu hút người xem

- Nhược điểm

x Khả năng tương tác hai chiều chưa cao

x Yêu cầu kỹ thuật cao cho công tác vận hành, bảo trì

™ Báo điện tử

Báo điện tử sử dụng giao diện website trên internet để truyền tải thông tin bằng bài viết, hình ảnh, các đoạn video gồm cả hình ảnh động và âm thanh (video clip)

- Ưu điểm

x Khả năng truyền tải thông tin nhanh, thông tin có tính cập nhật cao

x Khả năng tương tác hai chiều cao, người xem có thể đưa ý kiến phản hồi

- Nhược điểm

x Tính phổ cập không cao

x Yêu cầu người trình bày, người đọc có kỹ thuật, hiểu biết nhất định

về kỹ thuật máy tính, mạng và nội dung cần truyền thông

Trang 22

b Pano, áp phích, tranh ảnh, poster

Là hệ thống truyền thông bằng hình ảnh, biểu ngữ trưng bày tại các khu vực đông dân cư

™ Ưu điểm

- Có khả năng truyền tải thông tin cao

- Thu hút sự quan tâm của mọi người

- Đòi hỏi phải kết hợp được giữa trưng bày pano, áp phích, poster với phong trào tuyên truyền hợp lý

Trang 23

hiệu còn đòi hỏi phải sáng tạo, mới lạ, gợi mở cho người đọc nhưng không gây phản cảm

™ Ưu điểm

- Cô đọng, xúc tích, diễn tả được nội dung muốn truyền đạt

- Dễ đọc, dễ nhớ, dễ đi vào tâm trí người đọc

™ Ưu điểm

- Có khả năng cung cấp một lượng thông tin khổng lồ, cập nhật liên tục

- Khả năng tương tác hai chiều cao

- Có các hình ảnh, âm thanh trực quan, sinh động

™ Nhược điểm

- Tính phổ cập chưa cao

- Yêu cầu trình độ kỹ thuật cao đối với người trình bày Người đọc phải có kỹ thuật và hiểu biết nhất định

Trang 24

2.1.3.4 Những công cụ truyền thông khác

Những công cụ truyền thông khác như các buổi diễn lưu động, tham gia hội diễn, các chiến dịch, các lễ hội, các ngày kỷ niệm,…Đây là hình thức truyền thông bằng công cụ hỗ trợ như văn nghệ (kịch nói, hát, múa,…), diễn thuyết, hội thao,…

™ Ưu điểm

- Thu hút đối tượng tham gia đông đảo

- Khả năng truyền đạt thông tin cao

™ Nhược điểm

- Tốn kém thời gian, chi phí chuẩn bị, dàn dựng chương trình, yêu cầu công tác chuẩn bị cao

2.1.3.5 Công cụ pháp luật

Là công cụ hỗ trợ cho công tác tuyên truyền, mang tính mệnh lệnh – kiểm soát,

có hiệu quả cao về tính pháp lý

Một số công cụ pháp luật có tính truyền thông môi trường như:

- Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005

- Thực hiện trên diện rộng

- Sự tham gia của toàn thể cộng đồng

™ Nhược điểm

- Mang tính cưỡng chế

- Khả năng truyền đạt thông tin không cao

2.1.4 Nguyên tắc chung trong truyền thông môi trường

- Là mắt xích còn thiếu mà một xã hội muốn phát triển bền vững cần có: mắt xích đó để nối kết các vấn đề môi trường với các quá trình chính trị - xã hội,

sự hoạch định chính sách và sự tham gia của công chúng

Trang 25

- Mang tính chiến lược và hệ thống việc lập kế hoạch có tính chiến lược và sử dụng một hệ thống các tiếp cận để xây dựng thành một mạng lưới làm việc giữa những người hoạt động khác nhau về trình độ, chức năng trong một tổ chức thống nhất có trật tự

- Tạo sản phẩm truyền thông thực sự và đại chúng: dựa vào quá trình truyền thông có tính chi phí hiệu quả, có tính phong phú, sáng tạo hơn là các sản phẩm truyền thông chuyên biệt, đắt tiền tốn kém

- Cách tiếp cận lồng ghép: Sử dụng kiểu tiếp cận đa diện, lồng ghép bao gồm các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông cộng đồng, truyền thông giữa các cá nhân, các nhóm và cả cộng đồng, truyền thông cho những người có liên quan, kể cả các nhà chức trách, các tổ chức phi chính phủ, các

tổ chức dựa trên cộng đồng, khu vực tư nhân, các cơ quan nghiên cứu,…

- Lập kế hoạch chiến lược: Để truyền thông môi trường có kết quả tốt, cần sử dụng cách lập kế hoạch chiến lược từng bước (là một phần nằm trong một chu trình chính sách, dự án) và trong mỗi giai đoạn của chu trình, truyền thông đảm nhận những vai trò, chức năng cụ thể khác nhau

- Có định hướng cộng đồng: Phải dựa trên tính nhân văn, phương thức ứng xử

và có định hướng rõ ràng theo các nhu cầu, các vấn đề cần giải quyết và các đòi hỏi của cộng đồng và môi trường

- Nguyên tắc xã hội hóa sinh thái: Bồi dưỡng cho các cá nhân và các nhóm về công tác quản lý tài nguyên thông qua việc xã hội hóa các vấn đề môi trường để mọi người đều có cơ hội hoạt động bảo vệ môi trường, ý thức sâu sắc về vấn đề đó

- Việc học tập của xã hội: Thực hiện truyền thông sao cho có thể điều khiển quá trình học tập của xã hội nhằm huy động và động viên sự thay đổi có lợi cho môi trường, thông qua mối liên minh chiến lược giữa những người có liên quan

Trang 26

2.2 Một số nghiên cứu có liên quan về truyền thông môi trường

2.2.1 Trên thế giới

2.2.1.1 Chương trình phổ biến thông tin đến cộng đồng [2]

Các nhà quản lý môi trường đã và đang sử dụng hai cách tiếp cận là mệnh lệnh – kiểm soát (công cụ pháp quy) và dựa trên quy luật điều tiết thị trường (công cụ kinh tế) Cả hai cách tiếp cận này đều đòi hỏi chi phí quản lý lớn, nhất là quá trình đo đạc giám sát môi trường, nhưng đều mang lại kết quả đáng kể Bất lợi của hai cách tiếp cận trên là đã đưa các doanh nghiệp vào vị trí đối lập với cơ quan môi trường một cách miễn cưỡng

Để khắc phục điểm yếu này, Ngân hàng Thế Giới (WB) đã tạo xúc tác cho ý tưởng mới về quản lý môi trường theo mô hình mới, được biết đến với tên gọi

“Chương trình phổ biến thông tin đến cộng đồng” Sử dụng thông tin như một công cụ quản lý, hỗ trợ cho các phương pháp quản lý môi trường bằng công cụ pháp quy và công cụ kinh tế

Đặc trưng của cách tiếp cận này là:

- Thông tin về mức độ tuân thủ môi trường của các doanh nghiệp được thu thập đầy đủ, chính xác và toàn diện nhiều mặt mang tính hỗ trợ bổ sung cho nhau

- Thông tin được phổ biến đến cộng đồng một cách phù hợp với hoàn cảnh địa phương và phương thức ứng xử theo truyền thống văn hóa cộng đồng tại địa phương

- Cộng đồng có ý thức về môi trường và hiểu biết về sử dụng thông tin, từ đó chủ động tham gia vào các hoạt động tại địa phương, tạo ra những thách thức cho các doanh nghiệp phải thay đổi hành vi về môi trường trong hoạt động kinh doanh của mình

- Sự ủng hộ và cam kết mạnh mẽ của chính quyền và có thể chế thích hợp để quản lý và truyền bá thông tin

Như vậy, trong mô hình này nổi bật là vai trò của các cơ quan truyền thông đại chúng, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quần chúng, đảm bảo cho thông tin được sử dụng hiệu quả nhất Trong khi đó, cộng đồng đóng vai trò như những nhà quản lý không chính thức

Trang 27

2.2.1.2 Một số chương trình truyền thông môi trường tại các nước dựa trên nguyên tắc “Phổ biến thông tin đến cộng đồng”

a Chương trình PROPER (Indonesia) – Kiểm soát, đánh giá và xếp hạng

và kinh nghiệm trong lĩnh vực này

Trong khuôn khổ của chương trình, BAPEDAL xếp hạng hoạt động môi trường của từng cơ sở gây ô nhiễm Các nhà máy được xếp hạng “Màu đen” là các nhà máy không có bất kỳ cố gắng nào để kiểm soát ô nhiễm và gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường “Màu đỏ” chỉ các nhà máy đã tổ chức một số hoạt động kiểm soát ô nhiễm, song chưa đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn Các nhà máy tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn quốc gia được xếp hạng “Màu xanh da trời” và các nhà máy có hoạt động kiểm soát phát thải, quản lý phát thải đạt các tiêu chuẩn quốc gia sẽ nhận được mức xếp hạng “Màu xanh lá cây” Những cơ sở thực hiện được các tiêu chuẩn quốc tế, như ISO 14000, sẽ được xếp hạng “Màu vàng”

Bảng 2.1 Bảng phân hạng xanh ở Indonesia PHÂN HẠNG NHÀ MÁY GÂY Ô NHIỄM THEO CHƯƠNG TRÌNH PROPER

Tốt Công nghệ sạch, giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm

Khá Đạt tiêu chuẩn, duy trì và quản lý tốt

Trung bình Có nổ lực thỏa mãn các tiêu chuẩn tối thiểu

Chưa đạt Không thỏa mãn các tiêu chuẩn

Kém Không có nổ lực kiểm soát ô nhiễm

Gây thiệt hại nghiêm trọng về môi trường

(Nguồn: Xanh hóa công nghiệp, Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới, 2000)

Trang 28

Kết quả công bố phân hạng cơ sở công nghiệp đã dẫn đến việc tranh giành các thứ hạng giữa các nhà máy có mức xếp hạng thấp Chưa đầy một năm trước khi công khai hóa thông tin rộng rãi, đã có sự dịch chuyển mức xếp hạng theo hướng tích cực hơn, PROPER đã có những thành công ban đầu trong quá trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

Bảng 2.2 Bảng xếp hạng áp dụng trong chương trình PROPER (Indonesia)

mở rộng trong năm 2000 cho thêm 2.000 nhà máy nữa, như vậy sẽ bao trùm gần 10% các nhà máy công nghiệp vừa và lớn, nhưng lại chiếm 90% tổng ô nhiễm nước Trong

kế hoạch mở rộng này các nhà máy sẽ được xếp hạng theo cả các tiêu chí ô nhiễm không khí và chất độc hại

Chương trình PROPER được đánh giá thành công về nhiều mặt Thành công của chương trình do hai nguyên nhân chính: cách quản lý phù hợp dựa trên tiêu chuẩn

và đánh giá hoạt động môi trường một cách rõ ràng, đơn giản, dễ thể hiện trên các phương tiện truyền thông và dễ hiểu đối với người dân

b Chương trình ECOWATCH của Philippin

Khi tác động của PROPER trở nên rõ ràng thì Bộ Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên của Philippin (DENR) đã xây dựng được một chương trình tương tự với

tên gọi ECOWATCH (Giám sát sinh thái)

Tháng 4/1997, ECOWATCH đã công bố bản báo cáo đầu tiên của mình về 52 nhà máy hoạt động ở thủ đô Manila, trong đó có đến 92% nhà máy không tuân thủ

Trang 29

Cũng giống như ở Indonesia, sự không tuân thủ này bắt nguồn từ sự không thành công của các công cụ quản lý truyền thống

Hình 2.1 Kết quả phân hạng Chương trình ECOWATCH của Philippin

(Nguồn: Bộ Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên của Philippin (DENR))

Để xây dựng ECOWATCH, chính phủ Philippin cũng theo đuổi chiến lược của PROPER Tổng thống Fidel Ramos đã chúc mừng các nhà máy “Màu xanh da trời” tại buổi lễ công khai Các nhà máy “Màu đen” và “Màu đỏ” được thông báo riêng vể mức xếp hạng cùng với thời hạn để xử lý ô nhiễm

Tháng 11/1998, toàn bộ thông tin được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Chương trình đã làm tăng đáng kể số lượng các nhà tuân thủ quy định môi trường Mặc dù vẫn chưa có nhà máy nào đạt mức “Màu vàng” hay “Màu xanh lá cây”, nhưng số nhà máy đạt “Màu xanh da trời” đã tăng từ 8% vào tháng 4/1997 lên 58% vào tháng 11/1998 Bên cạnh đó, số nhà máy “Màu đỏ” cũng giảm xuống nhanh chóng

2.2.1.3 Kế hoạch quốc gia về truyền thông môi trường ở Thái Lan

Theo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Thái Lan (1999), TTMT ngày càng được công nhận là một nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch phát triển Việc công nhận vai trò truyền thông cộng đồng ở mọi cấp trong quản lý môi trường và tài nguyên thể hiện mức độ cao nhất sự cần thiết về quyền được thông tin của cộng đồng, để thay cho phương pháp mệnh lệnh và kiểm tra Chiến lược TTMT mạnh mẽ này đã nâng cao

ý thức môi trường trong công chúng Thái Lan

Trang 30

a Khuôn khổ pháp lý đối truyền thông môi trường

Hiến pháp Thái Lan (1997) khẳng định vai trò của công tác TTMT Đặc biệt, Hiến pháp quy định công dân có quyền đòi hỏi tham gia mọi bước tiến hành đánh giá tác động môi trường

™ Một số điều luật quy định về TTMT trong Hiến pháp năm 1997

- Điều 46: Quyền bảo tồn, khôi phục, tham gia quản lý, duy trì, sử dụng cân đối bền vững các tài nguyên thiên nhiên và môi trường của cộng đồng địa phương

- Điều 58: Quyền được thông tin, được đòi hỏi một môi trường hoàn chỉnh

và đánh giá tác động môi trường

- Điều 59: Quyền được lắng nghe ý kiến công khai

™ Những quy định luật pháp khác

- Đạo luật kế hoạch hóa thành phố và nông thôn (1975) quy định quyền đòi hỏi tổ chức các buổi tham gia ý kiến công khai trong quá trình chuẩn

bị các kế hoạch chung và kế hoạch phát triển cụ thể

- Đạo luật về hội đồng Tambon và tổ chức hành chính Tambon (1994) quy định quyền cung cấp một diễn đàn cho quần chúng tham gia ở các cấp cơ

sở trong việc quản lý các công việc trong các cộng đồng của hội Tambon

b Các tổ chức phi Chính phủ và truyền thông môi trường

Các tổ chức phi Chính phủ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình truyền thông về môi trường ở Thái Lan Họ đã mở ra các kênh truyền thông công cộng và các

tổ chức xã hội dân sự tích cực có chức năng kiểm tra các chính sách của Chính phủ và việc thực hiện các chính sách đó Các phương tiện truyền thông đại chúng cũng đóng một vai trò sống còn trong việc khuyến khích sự tham gia của quần chúng và cung cấp thông tin cho quãng đại quần chúng Các báo như: Dân tộc (Nation), bưu điện Băng Cốc (Bangkok post), Thai Rath, Tin tức hàng ngày (Daily News), Mathichon,…cung cấp thông tin rõ ràng và đáng tin cậy về các sự kiện thời sự và các chuyên đề về môi trường ở Thái Lan Theo luật báo chí Thái Lan, báo chí xuất bản và phát hành tương đối thuận lợi

Trang 31

c Chương trình giáo dục và truyền thông môi trường (1996 – 2006)

™ Cấp quốc gia

1 Chương trình quốc gia về thông tin môi trường và nhận thức cộng đồng

2 Phát triển chương trình giảng dạy đối với GDMT

3 Phát triển các nguồn nhân lực cho Chính phủ, Nhà nước và tư nhân

4 Chương trình truyền thông đại chúng và nhận thức cộng đồng

5 Khuyến khích hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ

6 Phát triển mạng lưới và kế hoạch hợp tác hành động môi trường để đẩy mạnh GDMT, thông tin phục vụ quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

7 Chương trình tham gia của quần chúng giúp Chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch tổng thể về quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường

8 Kế hoạch khuyến khích phát triển môi trường và công nghiệp

9 Hệ thống thông tin phục vụ kế hoạch quản lý lưu vực sông

10 Tham gia của quần chúng vào việc bảo vệ đa dạng sinh học

11 Kế hoạch phối hợp cải tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên

12 Câu lạc bộ thanh niên với môi trường

13 Nhóm tự nguyện viên về môi trường

™ Cấp quốc tế

1 Mạng lưới giám sát môi trường Asean

2 Giám sát và thông tin môi trường tiểu vùng

3 Điều hòa thông tin và cơ sở dữ liệu môi trường giữa các nước thành viên Asean

4 Trung tâm thông tin môi trường lâm thời Asean

5 Năm môi trường Asean

2.2.1.4 Chương trình truyền thông môi trường tại các quốc gia khác

Hiện nay, chương trình truyền thông, GDMT ở các nước trên thế giới cũng rất được quan tâm và chú trọng

Trang 32

Tại Pháp, “Chương trình hành động giáo dục” (PAE) của Bộ Giáo dục đã đưa vào nhà trường từ bậc tiểu học đến trung học Trong nhà trường, các môn khoa học tự nhiên và được mở rộng, lồng ghép các nội dung về môi trường Riêng môn địa lý, được đưa vào những kiến thức về hệ sinh thái Các trường đại học, nhất là đại học sư phạm đều coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giảng dạy về môi trường, một số trường còn mở các khóa đào tạo “Cố vấn môi sinh” Các Cố vấn này sẽ hướng dẫn người dân ở các khu vực đông dân, khu đô thị lớn biết được phương pháp đo tiếng ồn,

tư vấn việc xử lý rác thải, nước thải hoặc sử dụng những nguyên liệu cách âm với những người có nhu cầu xây dựng nhà cửa

Tại Đức, GDMT được đưa vào chính khóa, lồng ghép các nội dung về môi trường vào một số môn học, đặc biệt là môn địa lý Phim ảnh, băng hình, truyền hình được sử dụng nhiều để thực hiện nội dung này Các trường ở Đức rất coi trọng thực hành, học sinh được đi tham quan và thảo luận những vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình tham quan, từ đó tìm ra được các giải pháp khắc phục Các trường ở Đức cũng thường xuyên mở các cuộc vận động học sinh không sử dụng cốc nhựa dùng một lần, vận động học sinh không hút thuốc, không đi ô tô riêng mà đi xe buýt, tàu điện, đi xe đạp đến trường để giảm lượng CO2 và tiết kiệm nhiên liệu Học sinh không chỉ tham gia BVMT một cách cụ thể mà còn vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện Học sinh Đức thường rất tự hào khi được tham gia các chiến dịch BVMT do nhà trường hoặc các tổ chức phát động

Tại Úc, các chiến dịch về môi trường được giới thiệu và truyền đạt gắn liền với lợi ích của người dân Các chương trình truyền hình hay quảng cáo về môi trường thì thông điệp gửi đi rất rõ ràng và không phải khẩu hiệu chung chung mà là các số liệu thực tế Chương trình GDMT thường có nội dung hấp dẫn, các nhà tư vấn không phải xuất hiện như các chuyên gia về lý thuyết suông mà đưa ra những giải đáp tính thực hành cao Từ việc tập trung vào những lợi ích của từng cá nhân, người ta dần nâng cao

ý thức BVMT, tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm nguồn nước,…

Trang 33

2.2.2 Tại Việt Nam

2.2.2.1 Dự án 3R- HN [3]

Lễ ký kết biên bản thỏa thuận giữa đại diện của UBND thành phố Hà Nội với đại diện của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA về dự án 3R-HN, thực hiện sáng kiến 3R tại Hà Nội được diễn ra vào ngày 05/10/2006

Dự án 3R-HN được chính phủ Nhật Bản tài trợ và là một chương trình chuyển giao công nghệ về môi trường đến Việt Nam và thực hiện thí điểm ở Hà Nội Khi dự

án này được thực hiện thí điểm tại Hà Nội, bên cạnh hoạt động chính là phân loại rác thải tại nguồn thì dự án cũng áp dụng các mô hình thí điểm hoạt động bên cạnh hoạt động chính để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của mô hình Đầu tư kinh phí để xây dựng, tạo công nghệ cho nhà máy chế biến phân hữu cơ Cầu Diễn, xây dựng một trung tâm giáo dục môi trường tại nhà máy, mô hình truyền thông rất mạnh mẽ đến cộng đồng người dân, mô hình giáo dục môi trường tại cộng đồng, các trường tiểu học cũng là một thế mạnh để nâng cao nhận thức người dân

Sau hơn 2 năm thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn, có thể thấy được những tác động tích cực đến thành phố Hà Nội và người dân tại đây Hai phường thí điểm Phan Chu Trinh và Nguyễn Du đã thực hiện rất nghiêm túc, đi vào thói quen và đạt hiệu quả tương đối cao, 2 phường mới thí điểm Thành Công và Láng Hạ do mới thực hiện và địa bàn dân cư phức tạp hơn nên vẫn còn nhiều khó khăn Bên cạnh đó,

mô hình truyền thông cũng có nhiều lợi thế và phát triển mạnh mẽ khi có đội ngũ 3R rộng lớn và thường xuyên tổ chức chiếu phim di động trên địa bàn các phường thí điểm nhằm giúp người dân gần gũi và tìm hiểu được về 3R qua nhiều kênh thông tin hơn nữa

Mô hình GDMT tại cộng đồng và tiểu học được đánh giá cao và có những phản hồi tích cực từ phía học sinh, thầy cô và phụ huynh học sinh Mô hình GDMT tiểu học còn có sự giúp đỡ của các hội viên 3R để thực hiện các chương trình toàn trường nhằm phổ biến kiến thức 3R ra toàn bộ trường học không chỉ những lớp được thí điểm

2.2.2.2 Chương trình “Xanh – Sạch – Đẹp” thủ đô

Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Hà Nội đã làm tham mưu cho UBND Thành phố Hà Nội soạn thảo định hướng chiến lược về tuyên truyền giáo dục nâng cao dân trí về môi trường cho nhân dân Hà Nội đến năm 2010

Trang 34

Nội dung GDMT trong các khu phố của các quận nội thành và làng xã ở các huyện ngoại thành chủ yếu là về nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh trong các khu dân

cư nhằm làm tốt việc quản lý rác thải, bảo vệ cây xanh, giữ cảnh quan thiên nhiên Vấn

đề này được kết hợp chặt chẽ với việc tổ chức phong trào “Xanh – Sạch – Đẹp” thủ đô, chính phong trào này là bài học thực tiễn sinh động của việc GDMT cộng đồng Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thủ đô phối hợp với các ngành có liên quan đã tổ chức thành công các cuộc hội thảo, các lớp tập huấn, các chuyên đề trên truyền hình BVMT nhân kỷ niệm ngày môi trường thế giới hàng năm cũng như hưởng ứng các tuần lễ về nước sạch và vệ sinh môi trường, tuần lễ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp do nhà nước phát động

Hà Nội cũng đã làm tốt việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng phục

vụ cho GDMT cộng đồng Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội, báo Hà Nội mới, báo Kinh tế và Đô thị đã đề cập đều đặn những vấn đề bức xúc về môi trường của thủ đô

Sử dụng thường xuyên hệ thống loa phóng thanh của các phường xã để phục vụ cho việc GDMT cộng đồng, 100% các phường, xã của Hà Nội được thông tin những vấn

đề môi trường

2.2.2.3 Chương trình giáo dục môi trường cho các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đây là chương trình do Tetra Pak Việt Nam phối hợp với Sở GD - ĐT TP.HCM

tổ chức hàng năm từ năm 2005 Tháng 03/2005, Sở GD - ĐT TP.HCM triển khai chiến dịch GDMT cho các trường tiểu học với 2 mục tiêu trọng tâm: đào tạo về ý thức BVMT và thu gom vỏ hộp giấy

Các chuyên gia môi trường cũng tiếp cận hơn 100.000 học sinh của khoảng 200 trường để giảng dạy về tiết kiệm tài nguyên môi trường bằng việc thu gom vỏ hộp giấy, phân loại rác, tổ chức cho các em trao đổi, nói chuyện về những hành động, công việc mà các em có thể làm để tham gia BVMT tại nhà, tại trường học và trên đường phố

Ngoài ra chương trình còn tổ chức “Ngày hội môi trường” cho các trường tiểu học thuộc 24 quận, huyện trong thành phố, bao gồm các hoạt động như: Đố em, xem tiểu phẩm kịch rối, thi khéo tay hay làm với vỏ hộp giấy, thi vẽ tranh, các trò chơi vận động, triển lãm quy trình tái chế giấy (Nguồn: Sở GD – ĐT TP.HCM)

Trang 35

2.2.2.4 Chương trình đẩy mạnh truyền thông ý thức bảo vệ môi trường tại 200 chung

cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Tetra Pak Việt Nam đã công bố kết quả 3 tháng đầu tiên thực hiện chương trình “Vỏ hộp sữa tái chế được 100% - Tốt cho môi trường”, lần đầu tiên thực hiện với quy mô lớn tại 200 chung cư trên địa bàn TP.HCM Chương trình do Tetra Pak phối hợp cùng Công ty Giấy & Bao bì Đồng Tiến và Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM tổ chức, diễn ra trong 5 tháng (15/12/2011 – 15/5/2012)

Mục đích của chương trình là nhằm truyền thông kiến thức “Vỏ hộp sữa giấy sau khi sử dụng có thể tái chế 100%” đến từng hộ gia đình sinh sống tại các chung cư

và khuyến khích người dân tạo dựng thói quen phân loại rác tại nhà, thu gom vỏ hộp sữa để tái chế góp phần bảo vệ môi trường

Sau hơn 3 tháng, chương trình đã thực hiện được tại 120 chung cư và được đông đảo người dân ủng hô ̣ Trung bình mỗi khu chung cư có từ 100-120 hô ̣ gia đình tham gia đổi vỏ hô ̣p sữa đã qua sử dụng Số lượng vỏ hô ̣p sữa đổi được sau 3 tháng là trên 5.000kg (tương đương trên 400.000 vỏ hộp sữa ) Dự đoán sau khi chương trình kết thúc sẽ thu gom được khoảng 7.000kg vỏ hô ̣p sữa (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM)

2.3 Hiện trạng giáo dục nhận thức học sinh về bảo vệ môi trường tại trường THCS Lộc Thuận, Huyện Bình Đại – Tỉnh Bến Tre

2.3.1 Tổng quan về trường THCS Lộc Thuận

2.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường THCS Lộc Thuận tiền thân là Trường Cấp 2 – 3 Lộc Thuận Đến năm

1998 – 1999, do nhu cầu phân cấp quản lý, Trường THCS Lộc Thuận được tách ra và hoạt động độc lập cho đến nay

Qua 12 năm đi vào hoạt động, Trường THCS Lộc Thuận không ngừng lớn mạnh về đội ngũ và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cơ sở vật chất trường lớp ngày càng được đầu tư, sửa chữa và nâng cấp đáp ứng tốt nhu cầu dạy và học

Trường có nhiều học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh, tỷ lệ tốt nghiệp THCS 100% nhiều năm liền Trường có Chi bộ độc lập và nhiều năm liền Chi bộ đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”

Trang 36

o Ban Giám hiệu: 2/1 nữ

Trang 37

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự trường THCS Lộc Thuận

Hóa - Sinh Toán - Lý

Trang 38

- Khuôn viên trường thoáng mát có nhiều cây xanh, có sân chơi, bãi tập thể dục.

2.3.1.5 Quy mô học sinh

Tổng số học sinh đầu năm 647 em, gồm 18 lớp Khối 6: 5 lớp; Khối 7: 4 lớp;

Khối 8: 4 lớp; Khối 9: 5 lớp Tất cả học sinh đều học 1 buổi (trừ buổi học Thể dục)

Bảng 2.3 Số lượng học sinh từng khối tại trường THCS Lộc Thuận

Ngoài công tác giáo dục, nhà trường còn tổ chức các hoạt động phong trào để

các em học sinh có điều kiện tham gia ngoài giờ học, phát huy khả năng, sự yêu thích

của mình Bên cạnh đó, khích lệ tinh thần thi đua giữa các lớp trong nhà trường, xây

dựng trường học ngày một tốt hơn Các hoạt động, phong trào thi đua trong năm học

như:

- Kết hợp với Thư viện tổ chức cuộc thi “Kể chuyện theo sách”

- Vận động học sinh ủng hộ đồng bào miền Trung lũ lụt

- Hội thi làm báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

- Hội thi “Sao vui khỏe”

- Tham quan về nguồn

- Chương trình văn nghệ “Mừng Đảng – Mừng Xuân” gây quỹ giúp đỡ học sinh

nghèo hiếu học

- Vận động “Kế hoạch nhỏ”

- Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ

- Hội thi “Chỉ huy giỏi”

- Cuộc thi “Vui để học”

Trang 39

Tuy nhà trường đã tổ chức rất nhiều những hoạt động phong trào cho học sinh, nhưng chủ yếu là nâng cao tinh thần thi đua, tiến bộ của các em chứ chưa mang tính chất lồng ghép giáo dục, đặc biệt là lĩnh vực môi trường

2.3.2 Hiện trạng môi trường và công tác quản lý

Nhà trường đã thực hiện công tác quản lý môi trường nhằm tạo được một môi trường sạch sẽ và an toàn phục vụ học tập và sinh hoạt của học sinh nơi đây Tuy nhiên, hiện trạng môi trường cũng như công tác quản lý vẫn còn một số hạn chế

2.3.2.1 Chất thải rắn

Chất thải rắn tại trường THCS Lộc Thuận chủ yếu là rác thải:

- Nhà trường đã trang bị thùng rác ở mỗi lớp và khu vực sinh hoạt công cộng (bao gồm 6 thùng rác lớn, 20 thùng rác nhỏ) Mỗi lớp học là một thùng rác nhỏ, khu sinh hoạt chung bố trí 6 thùng rác lớn

- Rác thải chủ yếu là lá cây, nylong, vỏ hộp sữa, chai nhựa, giấy,…Lượng rác tương đối ổn định là 100kg/ngày (30 – 50kg là rác, còn lại là lá cây)

- Công tác thu gom rác tại đây được thực hiện thường xuyên với số lượng nhân viên vệ sinh là 2 người Việc thu gom rác được thực hiện ngày 3 lần/ngày vào các giờ cố định (7h30; 9h30; 14h30) Khi trời mưa, nhà trường sẽ linh hoạt hơn trong việc tổ chức thu gom rác Rác sau khi thu gom được tập trung về khu vực đất trống sau trường và được xe đến lấy rác vào giờ trưa lúc chuyển ca giữa 2 buổi học mỗi ngày

™ Nhận xét: Các thùng rác tương đối đầy đủ nhưng cách bố trí chưa hợp lý, một số nơi bố trí nhiều thùng rác liên tiếp.Một số thùng rác đã cũ, nên đa phần đã bị ố, bung nắp đậy Điều này sẽ ảnh hưởng đến mỹ quan trường, phát sinh nguồn lây lan bệnh tật: ruồi, muỗi, kiến, gián, chuột,…Bên cạnh đó, theo quan sát thực tế của tác giả, một số học sinh không bỏ rác vào thùng mà vức vào ngăn bàn

2.3.2.2 Nhu cầu sử dụng nước

- Nước thải từ các nhà vệ sinh và nước thải sinh hoạt được dẫn về bể tự hoại 3 ngăn

- Nước mưa chảy tràn cũng được thu gom theo các đường cống thoát nước và đưa vào hệ thống cống chung

Trang 40

- Trường còn bố trí các đường ống dẫn để phục vụ việc tưới cây xanh và bố trí các bồn nước cho các em học sinh vệ sinh tay chân

™ Nhận xét: Nhà vệ sinh xây dựng còn nhỏ hẹp và bố trí tập trung vào một khu, chưa đáp ứng được yêu cầu trong giờ ra chơi 15 phút Số vòi nước cũng bố trí không hợp lý, chỉ có khối 6 buổi sáng và khối 7 buổi chiều gần khu vực vòi nước, các khối còn lại không bố trí vòi nước Hệ thống gồm 5 vòi nước nhưng hiện tại chỉ sử dụng được 3 vòi

2.3.2.3 Cảnh quan trường học

Khuôn viên trường trồng nhiều cây xanh lâu năm che bóng mát Diện tích mảng xanh khoảng 450m2 Bên cạnh đó, nhà trường còn bố trí rất nhiều hoa kiểng và cây lá màu ngắn ngày, tạo cảnh quan đẹp và mang lại không khí mát mẻ, trong lành cho học sinh

™ Nhận xét: Theo khảo sát thực tế của tác giả, học sinh chưa có ý thức tốt trong việc bảo vệ và chăm sóc cây xanh Do tính hiếu động, rất nhiều học sinh còn bứt

lá, bẻ cành đùa giỡn với nhau trong giờ ra chơi hoặc dùng che nắng Ngoài ra, các em còn khắc tên, thể hiện tình cảm qua những câu chữ trên thân cây, hoặc vứt bỏ rác thải tại các gốc cây, …

2.3.2.4 Môi trường không khí

Trường nằm trong khu vực nông thôn, ít phương tiện giao thông nên không khí khá trong lành Tuy nhiên, tại khu vực nhà vệ sinh và khu vực lưu trữ rác thải vẫn phát sinh mùi hôi do:

- Vào các giờ ra chơi 15 phút, do số lượng học sinh đông, diện tích và trang thiết

bị vệ sinh nhà vệ sinh không đáp ứng nhu cầu cũng như ý thức giữ gìn vệ sinh chung còn kém

- Bãi rác phiá sau trường nhất vào các ngày thời tiết mưa bão, xe rác chưa đến thu gom

2.3.3 Hiện trạng công tác giáo dục truyền thông môi trường tại trường

Theo khảo sát thực tế của tác giả, công tác giáo dục TTMT cho học sinh tại trường chưa được quan tâm đúng mức Hiện tại, Nhà trường thực hiện công tác giáo dục TTMT dưới 2 hình thức:

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Hoàng Thị Mỹ Hương, 2011. Bài giảng Giáo dục và Truyền thông môi trường. Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Giáo dục và Truyền thông môi trường
3. Nguyễn Thị Hải Hà, 2009. Đánh giá hiệu quả của mô hình giáo dục môi trường trong các trường tiểu học thuộc dự án 3R-HN. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của mô hình giáo dục môi trường trong các trường tiểu học thuộc dự án 3R-HN
4. TS. Lê Quốc Tuấn, 2010. Tập bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học. Đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
5. Lê Văn Lanh (Chủ biên), 2006. Giáo dục môi trường. Nxb Giáo dục, chương 1, 11 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Vũ Gia Hiền, 2005. Tâm lý học và chuẩn hành vi. Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học và chuẩn hành vi
Nhà XB: Nxb Lao động
7. Lê Văn Hồng (Chủ biên), 1998. Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
8. Nguyễn Thị Minh Đức, 2011. Nghiên cứu và đề xuất thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trường tiểu học Bình Hưng Hòa 1, Quận Bình Tân. Đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đề xuất thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trường tiểu học Bình Hưng Hòa 1, Quận Bình Tân
9. TS Nguyễn Kim Hồng, PGS TSKH Lê Huy Bá, TS Phạm Xuân Hậu, TS Nguyễn Đức Vũ, Đàm Nguyễn Thùy Dương, 2008. Giáo dục môi trường.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Trần Thị Thanh Phương, 2001. Một cách tiếp cận mới trong quản lý môi trường Khác
10. Chính Phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định số 150/2005/NĐ – CP ngày 12 tháng 12 năm 2005 V/v quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội Khác
11. Chính Phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định số 81/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 V/v quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w