Trong quá trình xử lý đất trước khi trồng cỏ không tốt, hạt giống mầm cỏ dại còn sót lại trong đất sau khi trồng cỏ, cỏ dại sẽ phát triển sinh sôi làm mất vẻ đẹp của thảm cỏ.. Cỏ dại đượ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
NGUYỄN MINH CHÍ
ĐIỀU TRA CHỦNG LOẠI CỎ DẠI PHỔ BIẾN VÀ SO SÁNH HIỆU LỰC 3 LOẠI THUỐC HÓA HỌC TRÊN
3 LOÀI CỎ DẠI TẠI TP MỚI BÌNH DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
NGUYỄN MINH CHÍ
ĐIỀU TRA CHỦNG LOẠI CỎ DẠI PHỔ BIẾN VÀ SO SÁNH HIỆU LỰC 3 LOẠI THUỐC HÓA HỌC TRÊN
3 LOÀI CỎ DẠI TẠI TP MỚI BÌNH DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Cảnh quan & Kỹ thuật Hoa Viên Giáo viên hướng dẫn: Th S Võ Văn Đông
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/ 2012
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn: Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên đã tận tình chỉ dạy cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Võ Văn Đông bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, tôi xin cám ơn các cô chú, anh chị ở vườn ươm bộ môn Cảnh quan
và kỹ thuật hoa viên đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn tập thể lớp cảnh quan 34 đã gắn bó giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên NGUYỄN MINH CHÍ
Trang 4TÓM TẮT
Luận văn: “ĐIỀU TRA CHỦNG LOẠI CỎ DẠI PHỔ BIẾN VÀ SO SÁNH HIỆU LỰC 3 LOẠI THUỐC HÓA HỌC TRÊN 3 LOÀI CỎ DẠI TẠI TP MỚI BÌNH DƯƠNG” được thực hiện tại thành phố mới Bình Dương và từ tháng 1/2011 đến tháng 2/2011 và tại vườn ươm bộ môn cảnh quan và kỹ thuật hoa viên từ tháng 2/2011 đến tháng 5/2012
Cỏ dại tại thành phố mới Bình Dương có mật độ cao với 32 chủng loại phổ biến trên thảm cỏ cảnh quan
Kết quả cho thấy:
Đối với cỏ Gấu: hiệu quả nhất là thuốc Glyphosate diệt 100% sau 22 ngày xử lý
Đối với cỏ Tranh: hiệu quả nhất là thuốc Glyphosate 100% sau 22 ngày xử lý
Đối với cỏ Hàn the: Hiệu lực nhanh nhất là Paraquat 98% sau 2 ngày xử lý, Glyphosate 100% sau 8 ngày xử lý
Trang 5MỤC LỤC
TÊN ĐỀ MỤC TRANG
LỜI CÁM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
Chương 2 TỔNG QUAN 2
2.1 Tổng quan về cỏ dại 2
2.1.1 Phân loại cỏ dại 2
2.1.2 Tổng quan về 3 loại cỏ dại thường gặp 4
2.1.2.1 Cỏ Gấu (Cyperus rotundus) 4
2.1.2.2 Cỏ Tranh (Imperata cylindrica L ) 6
2.1.2.3 Cỏ Hàn the (Desmodium heterophyllum) 7
2.2 Tổng quan về thuốc trừ cỏ dại 8
2.2.1 Phân loại thuốc trừ cỏ 9
2.2.1.1 Phân loại theo thời kỳ sinh trưởng của thực vật: 9
2.2.1.2 Phân loại theo cách tác động của thuốc trừ cỏ đến thực vật 9
2.2.1.3 Phân loại theo cơ chế tác động của thuốc trừ cỏ đến thực vật 9
2.2.2 Tổng quan về 3 loại thuốc sử dụng 10
2.2.2.1 Thuốc diệt cỏ Glyphosate 10
2.2.2.2 Thuốc diệt cỏ Paraquat 13
Trang 62.2.2.3 Thuốc diệt cỏ 2,4 D 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp thực hiện 17
3.3.1 Nội dung 1 17
3.3.2 Nội dung 2 17
3.3.2.1 Phương pháp nhiên cứu 18
3.3.2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19
3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm 19
3.4 Chỉ tiêu theo dõi 21
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22
4.1 Kết quả điều tra 22
4.2 Kết quả thí nghiệm 24
4.2.1 So sánh hiệu lực thuốc phun lần 1 24
4.2.2 So sánh hiệu lực thuốc phun lần 2 30
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Kiến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 37
Phụ lục 1: Hình ảnh 1 số loài cỏ dại thường gặp 37
Phụ lục 2: Kết quả thống kê 39
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Nồng độ thuốc sử dụng 20
Bảng 4.1: Bảng mật độ cỏ dại phổ biến điều tra được tại Bình Dương (đơn vị: % cỏ dại/ 1m2 thảm cỏ cảnh quan) 22
Bảng 4.2: Tỷ lệ cỏ Gấu chết sau khi phun thuốc lần 1 (%) 24
Bảng 4.3: Tỷ lệ cỏ Tranh chết sau khi phun thuốc lần 1 (%) 26
Bảng 4.4: Tỷ lệ cỏ Hàn the chết sau khi phun thuốc lần 1 (%) 27
Bảng 4.5: Tổng kết tỷ lệ cây chết sau khi phun đợt 1(%) 29
Bảng 4.6: Tỷ lệ cỏ Gấu chết sau khi phun thuốc lần 2 (%) 30
Bảng 4.7: Tỷ lệ cỏ Tranh chết sau khi phun thuốc lần 2 (%) 31
Bảng 4.8: Tỷ lệ cỏ Hàn the chết sau khi phun thuốc lần 2 (%) 32
Bảng 4.9: Tổng kết tỷ lệ cây chết sau khi phun đợt 2 (%) 34
Trang 8DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Thể hiện tỷ lệ cỏ Gấu chết sau khi phun thuốc lần 1 25
Biểu đồ 4.2 Thể hiện tỷ lệ cỏ Tranh chết sau khi phun thuốc lần 1 27
Biểu đồ 4.3 Thể hiện tỷ lệ cỏ Hàn the chết sau khi phun thuốc lần 1 28
Biểu đồ 4.4 Thể hiện tỷ lệ cỏ Gấu chết sau khi phun thuốc lần 2 31
Biểu đồ 4.5 Thể hiện tỷ lệ cỏ Tranh chết sau khi phun thuốc lần 2 32
Biểu đồ 4.6 Thể hiện tỷ lệ cỏ Hàn the chết sau khi phun thuốc lần 2 33
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1(a): Cỏ Gấu (Cyperus rotundus) 4
Hình 2.1(b): Cỏ Gấu (Cyperus rotundus) 4
Hình 2.2: Cỏ Tranh (Imperata cylindrica L ) 6
Hình: 2.3 Hàn the (Desmodium heterophyllum) 7
Hình: 2 4 Phân tử Glyphosate 10
Hình 2.5: Thuốc diệt cỏ VIFOSAT 480 DD 12
Hình 2.6: Phân tử Paraquat 13
Hình 2.7: Thuốc diệt cỏ GRAMOXONE 20 SL 14
Hình 2.8 Phân tử 2, 4 – D 14
Hình 2.9: Thuốc diệt cỏ VI 2, 4 – D 720SL 16
Hình 3.1: Khay nhựa 19
Hình 3.2: Giá thể 19
Hình 3.3: Trồng cỏ vào khay 20
Hình 3.4: Dụng cụ phun thuốc 20
Hình 3.5: Khu vực bố trí thí nghiệm 21
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của các đô thị thì nhu cầu mảng xanh càng lớn,
để đáp ứng nhu cải tạo cảnh quan và cải thiện môi trường, mảng xanh ngày càng được chú trọng, nhất là ở những đô thị lớn có mật độ dân cư đông đúc Thảm cỏ là thành phần chính chiếm diện tích lớn trong mảng xanh đô thị Thảm cỏ là không gian xanh tầng thấp có vai trò tạo cảnh quan rất quan trọng, đáp ứng cả mục đích thưởng ngoạn lẫn yêu cầu sử dụng của chủ thể trong kiến trúc cảnh quan Một thảm cỏ đẹp là 1 thảm
cỏ đồng nhất không lẫn tạp các loài cỏ khác
Việt Nam là nước nhiệt đới với chủng loài thực vật phong phú hàng đầu thế giới hơn 12, 000 loài (Phạm Hoàng Hộ – 1999) Chủng loại cỏ dại ở Việt Nam vô cùng phong phú, phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ Cỏ dại luôn là mối lo ngại hàng đầu của các nhà nông nghiệp, các nhà quản lí, thi công bảo dưỡng cảnh quan
Trong quá trình xử lý đất trước khi trồng cỏ không tốt, hạt giống mầm cỏ dại còn sót lại trong đất sau khi trồng cỏ, cỏ dại sẽ phát triển sinh sôi làm mất vẻ đẹp của thảm
cỏ Để xử lý cỏ dại sau khi trồng cỏ rất tốn thời gian và công sức, thường dùng biện pháp thủ công là thuê công nhân nhổ cỏ năng xuất không cao
Vì vậy vấn đề cấp thiết hiện nay là quản lý cỏ dại trên thảm cỏ cảnh quan bằng một biện pháp hiệu quả cao đó là lý do chọn đề tài: “ĐIỀU TRA CHỦNG LOẠI CỎ DẠI PHỔ BIẾN VÀ SO SÁNH HIỆU LỰC 3 LOẠI THUỐC HÓA HỌC TRÊN 3 LOÀI
CỎ DẠI TẠI TP MỚI BÌNH DƯƠNG”
Trang 11Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về cỏ dại
Định nghĩa cỏ dại:
“Cỏ dại là thực vật mọc ở nơi mà con người không cần đến” Jethro Tull (1731)
Cỏ dại được định nghĩa tùy theo nhận định của con người chứ không tùy thuộc vào hệ thống phân loại thực vật
Hiện nay cỏ dại được định nghĩa là các loài thực vật mọc không đúng chỗ, con người không mong muốn và gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích của con người
Thiệt hại mà cỏ dại gây ra: diễn biến từ từ, không phải gây thiệt hại nhanh
chóng rõ ràng như côn trùng và bệnh, do vậy từ lâu nhiều người xem nhẹ việc kiểm soát cỏ dại
Cỏ dại cạnh tranh nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng với cây trồng chính Ngoài
ra một số loài cỏ dại làm cản trở sự sinh trưởng phát triển của cây trồng (hiện tượng allelopathy)
Cỏ dại là ký chủ phụ của côn trùng và nấm bệnh
Cỏ dại ảnh hưởng đến sức khỏe con người như gây thương tích (các loài cỏ có gai), gây dị ứng
Ảnh hưởng đến các công trình công cộng, cỏ dại có thể mọc len lõi giữa những
kẽ nứt, kẽ hở của công trình gây dơ bẩn hư hỏng bề mặt
Giảm vẻ đẹp, nhiều nước phát triển chú trọng đến vẻ đẹp nơi sinh sống và làm việc Cỏ dại làm giảm hoặc biến mất vẻ đẹp ở các khu vực này, khu vực trở nên hoang dã, không thu hút
2.1.1 Phân loại cỏ dại
Cỏ dại có rất nhiều loài với nhiều đặc tính rất khác nhau, tuy nhiên chúng vẫn có những đặc điểm giống nhau Dựa vào những đặc tính này, chúng ta có thể phân loại cỏ dại theo nhiều cách (theo chu kỳ sinh trưởng, theo hình thái, theo đặc điểm thực vật)
Trang 122.1.1.1 Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng
Theo cách phân loại này ta thấy có hai nhóm cỏ: cỏ hàng năm và cỏ lău năm
Cỏ hằng niên: là các loại cỏ hoàn thành vòng đời (từ hạt đến nảy mầm ra hoa
tạo hạt) trong một hoặc hai mùa canh tác trong một năm Các loại cỏ này thường chết vào mùa khô sau khi hoàn thành vòng đời của chúng
Cỏ đa niên: là những loại cỏ sống lâu hơn một năm Loại cỏ này rất khó diệt vì
có thân ngầm hoặc thân bò trên mặt đất, có bộ rễ, củ phát triển sâu, khả năng sinh sản vô tính mạnh
2.1.1.2 Phân loại theo hình thái
Theo kiểu phân loại hình thái, ta có cỏ lá hẹp (còn gọi là cỏ một lá mầm) và cỏ lá rộng (còn gọi là cỏ hai lá mầm)
Cỏ một lá mầm: lá hẹp, dày, mọc xiên, mặt lá có lông, rễ thường là rễ chùm, ăn
nông, đỉnh sinh trưởng được bọc kín trong bẹ lá Tuy nhiên, trong nhóm này cũng có một số loại cỏ có đặc tính hơi khác như cỏ cói lác lá hẹp nhưng mềm, mỏng và trơn
Cỏ hai lá mầm: thường có lá rộng, nằm ngang, mỏng và mềm; rễ thường là rễ
cọc, ăn sâu, đỉnh sinh trưởng để lộ ra ngoài
2.1.1.3 Phân loại theo đặc điểm thực vật
Nhóm cỏ hoà bản: cỏ có bản lá hẹp, dài, gân phụ song song với gân chính chạy
dài từ đầu lá tới cổ lá Thân: Thường tròn và bọng ruột, lá mọc cách, đính trên thân theo hai hàng Rễ: thường là rễ chùm, ăn nông
Nhóm cỏ chác lác: lá hẹp nhưng ngắn hơn cỏ hoà bản, thân thường đặc ruột có
góc cạnh tam giác, lá đính trên thân theo ba hàng kiểu xoắn óc
Nhóm cỏ lá rộng: lá rộng, nằm ngang, mọc đối, mặt lá ít lông, gân lá sắp xếp
theo nhiều kiểu hình khác nhau
Trang 132.1.2 Tổng quan về 3 loại cỏ dại thường gặp
2.1.2.1 Cỏ Gấu (Cyperus rotundus)
Hình 2.1(a): Cỏ Gấu (Cyperus rotundus)
Hình 2.1 (b): Cỏ Gấu (Cyperus rotundus)
(nguồn http: //dictionary bachkhoatoanthu gov vn/)
Trang 14Tên khoa học: Cyperus rotundus
Tên phổ thông: Cỏ Gấu
Tên gọi khác: hương phụ, cỏ cú
Tên tiếng anh:
Họ: Cói (Cyperaceae)
Phân bố: là loài bản địa của châu Phi, Nam Âu, Trung Âu và Nam Á
Phân bố ở Việt Nam: rộng khắp
Đặc điểm hình thái:
xThân, Tán, Lá: là loài cây sống lâu năm, có thể mọc cao tới 40 cm
Hệ rễ của cỏ gấu non ban đầu hình thành từ các thân rễ màu trắng to mập Một số thân rễ mọc ngược lên trên mặt đất, sau đó hình thành cấu trúc giống như hành mà
từ đó các chồi và rễ mới hình thành, và từ các rễ mới lại hình thành ra các thân rễ mới Các thân rễ khác mọc ngang hay chui xuống dưới và tạo ra các củ màu nâu
Đặc điểm sinh lý, sinh thái:
Cây có khả năng sống tốt trên nhiều loại đất từ sét đến cát
Khả năng chị hạn và chịu lửa
xTốc độ sinh trưởng: nhanh
Cỏ gấu là một trong số các loài cỏ dại xâm hại nguy hiểm nhất hiện đã biết, có sự phân bố rộng khắp toàn cầu trong khu vực nhiệt đới và ôn đới Nó được coi là cỏ dại tại trên 90 quốc gia, và gây hại cho trên 50 loại cây lương thực – công nghiệp toàn cầu
Trang 152.1.2.2 Cỏ Tranh (Imperata cylindrica L )
Hình 2.2: Cỏ Tranh (Imperata cylindrica L )
Tên khoa học: Imperata cylindrica L
Tên phổ thông: Cỏ Tranh
Tên gọi khác: Bạch mao
Tên tiếng anh: blady grass
Họ: Lúa (Poaceae)
Phân bố: Ấn Độ, Australia, miền đông, miền nam châu Phi và khu vực ôn đới, nhiệt
đới trên thế giới
Phân bố ở Việt Nam: Rộng khắp
Trang 16xHoa, Quả, Hạt
Hoa tự hình chuỳ, màu trắng sợi như bông, rất nhẹ nên ngoài nhân giống qua chồi
rễ, cỏ tranh còn có khả năng phát tán rất xa nhờ gió
Bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 (Fedorov, 1974)
Đặc điểm sinh lý, sinh thái
Cây có khả năng sống tốt trên nhiều loại đất từ sét đến cát Cây cũng có khả năng chịu được các loại đất có độ pH khác nhau 4 0 – 7 5
Nhiệt độ thích hợp 30 – 400
C
Khả năng chịu lửa, chịu hạn cao
xTốc độ sinh trưởng: nhanh
2.1.2.3 Cỏ Hàn the (Desmodium heterophyllum)
Hình 2.3: Hàn the (Desmodium heterophyllum)
Tên khoa học: Desmodium heterophyllum
Tên phổ thông: Cỏ hàn the
Tên gọi khác: Sơn lục đậu
Tên tiếng anh: Desmodium, senivakacegu, wakutu
Họ: Phân họ Đậu (Faboideae)
Trang 17Phân bố: là loài bản địa ở vùng châu Á ôn đới (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan) và
châu Á nhiệt đới (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Indonesia, Malaysia, Philippines, Papua New Guinea, Ấn Độ, Sri Lanka)
Phân bố ở Việt Nam: Rộng khắp
Hoa, Quả, Hạt
Cụm hoa ngắn và thưa, mọc ở nách lá, không cuống, màu tím hồng Quả thuôn
không cuốn, có 4 – 5 đốt, mỗi đốt chứa 1 hạt Bộ nhiễm sắc thể 2n = 22
Đặc điểm sinh lý, sinh thái
Cây có khả năng sống tốt trên nhiều loại đất từ sét đến cát Cây cũng có khả năng chịu được các loại đất có độ pH khác nhau, PH thích hợp 5 0, và không
có khả năng chịu mặn
Ở những vùng đất trống có thể thấy loài này mọc thành diện tích rộng Gia súc cũng thích ăn cỏ này
Khả năng cố định đạm 60 kg/ha/năm
Tốc độ sinh trưởng: Nhanh vào các tháng mùa hè
2.2 Tổng quan về thuốc trừ cỏ dại
Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế
phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng
và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …)
Trang 18 Thuốc trừ cỏ dại là loại hóa chất được dùng để diệt trừ các loại thực vật hoang
dại (cỏ dại, cây dại) mọc lẫn với cây trồng, tranh chấp nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng với cây trồng, khiến cho cây sinh trưởng và phát triển kém, ảnh hưởng xấu đến năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản
2.2.1 Phân loại thuốc trừ cỏ
2.2.1.1 Phân loại theo thời kỳ sinh trưởng của thực vật:
Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm: tức phun thuốc khi cỏ chưa mọc hoặc mới mọc
được một lá
Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm: tức dùng thuốc khi cỏ đã mọc ra lá
Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm sớm: tức dùng thuốc khi cỏ đã mọc ra lá nhưng
còn nhỏ (cỏ có từ 1 – 3 lá )
2.2.1.2 Phân loại theo cách tác động của thuốc trừ cỏ đến thực vật
Thuốc có tác động chọn lọc và thuốc có tác động không chọn lọc
Thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc có nghĩa là thuốc trừ cỏ khi sử dụng đúng theo khuyến cáo sẽ chỉ diệt trừ cỏ dại mà không gây hại cho cây trồng khác
Thuốc trừ cỏ có tác động không chọn lọc được sử dụng ở nơi không trồng trọt, những thuốc này gây hại cho mọi loài thực vật có mặt ở nơi phun thuốc và thuốc tiếp xúc với thuốc
Thuốc trừ cỏ tiếp xúc và thuốc trừ cỏ nội hấp
Thuốc trừ cỏ tiếp xúc: chỉ gây hại cho các bộ phận của cây tiếp xúc với thuốc
Thuốc chỉ có tác dụng với cỏ hàng năm, không có thân ngầm trong đất
Thuốc trừ cỏ nội hấp (lưu dẫn): có thể dùng bón, tưới vào đất hoặc phun lên
lá Sau khi xâm nhập vào lá, rễ thuốc dịch chuyển đến khắp các bộ phận trong thực vật, thuốc được dùng để trừ cỏ hàng niên và lưu niên
2.2.1.3 Phân loại theo cơ chế tác động của thuốc trừ cỏ đến thực vật
Hình thành các hormon kích thích sinh trưởng giả Nhóm thuốc Phenoxy, Benzoic acid (2, 4D, Dicamba)
Trang 19Ức chế quá trình quang hợp (pha PSI và pha PSSII) Nhóm thuốc Phenyl urea, Triazine, Bipyridium (Diuron, Atrazine, Paraquat)
Ức chế tổng hợp sắc tố (chlorophyl và carotenoid) Nhóm thuốc Diphenyl ether, Imide, Pyridazin, isoxazolidione (Oxyfuofen, Oxadiazone, Norfluazon, Chlomazon)
Ức chế phân chia tế bào (phá vỡ quá trình phân bào nguyên nhiễm) Nhóm thuốc Dinitroanilines (Trrifluralin, Pendimethalin)
Ức chế tổng hợp vitamine (tổng hợp Folate) Thuốc Asulam
Ức chế tổng hợp lipid, ức chế Accase, liên kết Oleates Nhóm thuốc Fops and dims; Chloracetamide (Fenoxaprop, Sethoxydim; Butachlor, Metolachlor)
Ức chế tổng hợp Aminoacid (Leucin, Valin, Glutamin) Nhóm thuốc Sulfonyl urea, Imidazolinone, Sulfonanolide, Pyrimidylbenzoate (Pyrazosulfuron, Imazethapyr, Pyribenzoxim, Glyphosate, Glufosinate
2.2.2 Tổng quan về 3 loại thuốc sử dụng
2.2.2.1 Thuốc diệt cỏ Glyphosate
Tên hóa học: Muối Isopropylamine của N – (phosphonomethyl) glycine
Công thức hóa học:
Hình 2.4: Phân tử Glyphosate
(nguồn http: //www jsjhchem com/en/images/Glyphosate gif)
Phân tử lượng: 169,08
Trang 20Nhóm hóa học: Lân hữu cơ
Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng lỏng sền sệt hoặc tinh thể, điểm nóng chảy 2000
C, tỉ trọng 1,17
Nhóm độc IV, LD50 qua miệng > 500 mg/kg, LD50 qua da > 5000 mg/kg Độc với mắt Ít độc với cá, không độc với ong
Chất tác động với cỏ là acid N – (phosphonomethyl) glycine Tuy vậy thường sử dụng ở dạng muối Glyphosate isopropylamine (Glyphosate IPA) Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, nội hấp, tác động ở giai đoạn sau nảy mầm (từ khi cỏ mọc đến khi đã lớn) Trừ được nhiều loại cỏ hòa bản, cỏ năn lác và lá rộng, cỏ hằng niên và đa niên,
có hiệu lực cao đối với các loại cỏ có rễ ăn sâu dưới đất như cỏ tranh, cỏ chỉ, cỏ ống,
cỏ gấu
Sau khi phun, thuốc nhanh chóng xâm nhập qua lá và các bộ phận còn xanh của cây
cỏ, chuyển vận trong toàn cây, tới cả những bộ phận nằm dưới đất và rễ, cây cỏ chết không tái sinh được Thuốc không xâm nhập qua vỏ cây đã già, hóa nâu Ở trong đất, thuốc được keo đất hấp thụ chặt, rễ cây không hút được Vì vậy thuốc tưới xuống đất không diệt được cỏ và cũng không làm hại rễ cây trồng
Sau khi phun thuốc 5 – 7 ngày cỏ biến vàng và chết sau 14 ngày trở đi
Sử dụng: Glyphosate IPA chủ yếu dùng trừ cỏ cho vườn cây ăn quả, và cây công
nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, chè, dừa), trừ cỏ cho đất không canh tác (bờ ruộng, ven lộ, quanh nhà ở, công sở), trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm (lúa, rau, ngô, đậu, mía)
Trừ cỏ cho đất trồng cây hàng năm cần phun lên cỏ trước khi làm đất ít nhất 7 ngày Phun khi cỏ còn nhỏ đang sinh trưởng mạnh, trước khi ra hoa Pha thuốc với nước trong
Không phun thuốc trên đất ngập nước Tránh phun thuốc vào ngọn lá non của cây trồng
Trang 21Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Diuron, Simazine, 2, 4 D (Gradon),
Dicamba (Wallop), Picloram (Empiri), Terbutylazine (Folar) Nếu đất có lẫn nhiều cỏ gấu và cỏ lá rộng, khi sử dụng có thể pha thêm 2, 4 D để hiệu quả trừ cỏ mạnh hơn
Tên thương phẩm: VIFOSAT 480 DD
Tên hoạt chất: Glyphosate isopropylamonium 480gr/l
Hình 2.5: Thuốc diệt cỏ VIFOSAT 480 DD
(Nguồn: http: //www.vinachem.com vn/)
Trang 222.2.2.2 Thuốc diệt cỏ Paraquat
Tên thương mại: Gramoxone 20Sl (Zeneca Agrochemical)
Tên hóa học: 1,1’ – dimethyl – 4 – 4’ – bipyridinium dichloride
Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng tinh thể, dễ tan trong nước, tan ít trong rượu, không
tan trong nhiều dung môi hữu cơ Ăn mòn kim loại, dễ phân hủy trong môi trường kiềm
Nhóm độc I, LD50 qua miệng 150 mg/kg; LD50 qua da 236 mg/kg Thời gian cách ly
14 ngày Ít độc với cá và ong
Thuốc trừ cỏ tiếp xúc, làm cháy các bộ phận cỏ trên mặt đất, cỏ chết nhanh, không diệt được thân ngầm và củ dưới đất, cỏ dễ dàng tái sinh Tác động hậu nảy mầm, không chọn lọc, diệt được nhiều loại cỏ hòa bản, năn lác và lá rộng
Sử dụng: Dùng trừ cỏ cho các vườn cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm (cao
su, cà phê, chè…) cho đất không trồng trọt
Gramoxone 20SL dùng với liều lượng 2 – 4 lít/ha, pha nước với nồng độ 5,5 – 1,0%, phun 400 – 600 l/ha Tránh để thuốc bay vào lá cây trồng
Paraquat là thuốc hạn chế sử dụng ở Việt Nam
Chỉ sử dụng ở dạng lỏng, hàm lượng hoạt chất không quá 75%
Không được sử dụng cho cây lương thực, rau, màu và cây dược liệu
Trang 23Hình 2.7: Thuốc diệt cỏ GRAMOXONE 20 SL
Nhóm hóa học: Chlorinate Phenoxy
Tính chất: Acid 2,4 D ở dạng bột rắn, không màu, điểm nóng chảy 140,50
C Tan ít trong nước (620 mg/l ở 250
C), tan trong rượu, diethylene Là 1 acid mạnh, ăn mòn kim loại
Trang 24Sử dụng trừ cỏ ở dạng muối Natri (Na), amine và ester Độ tan trong nước của 2,4
D – Na là 45 g/l, muối 2,4 D – Amine là 4400 g/l Các ester của 2,4 D (như 2,4 D – isopropyl, 2,4 D – butyl, 2,4 D – isooctyl) hầu như không tan trong nước mà tan trong cồn và dầu, mỡ
Muối 2,4 D – dimethyl amine độc với mắt, xếp vào nhóm độc I, các 2,4 D khác xếp vào nhóm độc II LD50 qua miệng của acid 2,4 D là 699 mg/kg (muối Na là 500 – 805 mg/kg, muối dimethyl amine là 949 mg/kg, isopropyl là 700mg/kg, các ester khác là
896 mg/kg) Tương đối độc với cá (LD50 của muối dimethyl amine > 250 mg/l, của ester > 5 mg/l) Không độc với ong
Trong các sản phẩm 2,4 D thường có một số lượng chất Chlorophenol không được tổng hợp hết (gọi là phenol tự do, Free phenol) tạo nên mùi nặng khó chịu của 2,4 D 2,4 D là thuốc trừ cỏ chọn lọc, nội hấp, có tác động kích thích sinh trưởng thực vật Diệt trừ các loại cỏ năn lác và lá rộng cho các cây trồng hòa bản như lúa, ngô, mía, mì mạch Thuốc không trừ được họ hòa bản
Sử dụng: 2,4 D dùng trừ cỏ dại cho cây trồng ở dạng muối Na, muối amine và các
ester (như isopropyl, butyl…).Tuy vậy, hoạt chất tác động đến cỏ dại là acid 2,4 D Vì vậy liều lượng các chế phẩm 2,4 D sử dụng được tính ra từ đương lượng acid, viết tắt
là a.e (acid equivalent)
2,4 D ngoài việc sử dụng trừ cỏ cho cây trồng, còn dùng với liều lượng thấp để kích thích sự phát triển của cây, kích thích ra rễ trong chiết cành, giâm cành
Khả năng hỗn hợp: có nhiều dạng hỗn hợp 2,4 D với nhiều chất trừ cỏ khác, như
với Fenoxaprop – P – Ethyl (Tiller – S), Glyphosate IPA (Bimastar, Gardon), Propanil, Ametryn, Dicamba…
Trang 25nghiệp cây ăn trái 1 – 1 25 lít/ha
20 – 25 ml / bình8 Lít
Hình 2.9: Thuốc diệt cỏ VI 2, 4 – D 720SL
Trang 26Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Kiểm soát được loài cỏ phổ biến trên thảm cỏ cảnh quan
3.2 Nội dung nghiên cứu
o Nội dung 1: Điều tra chủng loại và mật độ cỏ dại phổ biến tại thành phố mới
Bình Dương (thực hiện tại thành phố mới Bình Dương)
o Nội dung 2: So sánh hiệu lực 3 loại thuốc lên 3 loại cỏ dại thường gặp trên thảm
cỏ cảnh quan (thực hiện tại vườn ươm bộ môm cảnh quan và kỹ thuật hoa viên)
3.3 Phương pháp thực hiện
3.3.1 Nội dung 1
Phương pháp điều tra: lấy mẫu ngẫu nhiên (Random Sampling)
Khu vực điều tra: 1 phần Công viên trung tâm thành phố mới Bình Dương khu vực gần AROMA, trường Đại học quốc tế Miền Đông Tổng diện tích 2 hecta
Cách thức điều tra: Cứ mỗi 100 m2
chọn ngẫu nhiên 5 điểm, mỗi điểm 1 m2 Trên mỗi điểm điều tra xác định thành phần cỏ, tỷ lệ % các loại cỏ
Thống kê kết quả bằng Excel
3.3.2 Nội dung 2
Phương pháp thí nghiệm: Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 loại thuốc lên 3 loại cỏ Đối tượng nghiên cứu:
3 loại cỏ dại thường gặp:
¾ Cỏ Gấu (Cyperus rotundus)
¾ Cỏ Tranh (Imperata cylindrica L )
¾ Cỏ Hàn the (Desmodium heterophyllum)
Trang 273.3.2.1 Phương pháp nhiên cứu
Bố trí thí nghiệm kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 2 nhân tố (RCBD)
Với 9 nghiệm thức (t = 9): A1; A2; A3; B1; B2; B3; C1; C2; C3
A1: Ảnh hưởng của thuốc Glyphosate lên Cỏ gấu
A2: Ảnh hưởng của thuốc Paraquatlên Cỏ gấu
A3: Ảnh hưởng của thuốc 2 4 Dlên Cỏ gấu
B1: Ảnh hưởng của thuốc Glyphosate lên Cỏ tranh
B2: Ảnh hưởng của thuốc Paraquat lên Cỏ tranh
B3: Ảnh hưởng của thuốc 2 4 D lên Cỏ tranh
C1: Ảnh hưởng của thuốc Glyphosate lên Cỏ Hàn the
C2: Ảnh hưởng của thuốc Paraquat lên Cỏ Hàn the
C3: Ảnh hưởng của thuốc 2 4 D lên Cỏ Hàn the
Số lần lập lại (r = 3)
Số cây trong 1 nghiệm thức: 16 cây
Xác định số lô thí nghiệm (n): n = t * r = 9 * 3 = 27
Trang 283.3.2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm
Địa điểm: vườn ươm bộ môn Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên
Dụng cụ:
27 khay nhựa kích thước: 39 cm * 41 cm *7 cm
Hỗn hợp giá thể: 40% đất + 50% tro trấu + 10% sơ dừa
Cuốc, xẻng, kéo cắt cành, bình phun thuốc, kim tiêm