Đồng thời cũng xin chân thành cảm ơn đến anh Trần Quang Thuần, hiện là chuyên viên tại phòng quản lý công trình, quản lý cảnh quan cây xanh toàn khu công nghiệp Hiệp Phước đã giúp đỡ rất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
HIỆP PHƯỚC- HUYỆN NHÀ BÈ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
NGUYỄN LÊ THÚY HỒNG
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU CÔNG NGHIỆP
HIỆP PHƯỚC- HUYỆN NHÀ BÈ
Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Minh Trung
TS Đinh Quang Diệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY- HO CHI MINH
**************
NGUYEN LE THUY HONG
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU CÔNG NGHIỆP
HIỆP PHƯỚC- HUYỆN NHÀ BÈ
DEPARTMENT OF LANDSCAPING AND ENVIROMENTAL HORTICULTURE
GRADUATION THESIS Advisor: TS LE MINH TRUNG
TS DINH QUANG DIEP
HO CHI MINH CITY -June 2012-
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành là kết quả cố gắng và nổ lực của bản thân dưới những kiến thức đã được dạy và truyền đạt từ Quý Thầy Cô Bộ Môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Nhân cơ hội này xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô và đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn: TS Lê Minh Trung đã tận tình hướng dẫn, động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện
để luận văn này được hoàn chỉnh
Đồng thời cũng xin chân thành cảm ơn đến anh Trần Quang Thuần, hiện là chuyên viên tại phòng quản lý công trình, quản lý cảnh quan cây xanh toàn khu công nghiệp Hiệp Phước đã giúp đỡ rất nhiều trong suốt quá trình khảo sát mảng xanh khu công nghiệp
Cuối cùng, nhân cơ hội này xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với Cha, Mẹ và các thành viên trong gia đình đã luôn là nguồn động viên, giúp đỡ để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tp.HCM, ngày tháng năm
Nguyễn Lê Thúy Hồng
Trang 5
TÓM TẮT
Đề tài “ Khảo sát hiện trạng và định hướng phát triển mảng xanh khu công nghiệp Hiệp Phước- huyện Nhà Bè Tp.HCM” được thực hiện tại khu công nghiệp Hiệp Phước huyện Nhà Bè Tp.HCM thời gian từ ngày 31/01/2012 đến ngày 1/06/2012
Đề tài được thực hiện với mục tiêu là cải tạo và phát triển mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước vì khu công nghiệp này chưa đảm bảo về chất lượng cây xanh và vẻ mỹ quan, để có thể phát huy vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường, tạo vẻ mỹ quan cho khu công nghiệp Bằng phương pháp kiểm kê cây xanh, thu thập tài liệu, tổng hợp xử lý số liệu đã đạt được kết quả là : kiểm kê được chủng loại và số lượng cây xanh trồng trong khu công nghiệp Hiệp Phước qua đó tôi đã đề xuất được các giải pháp cụ thể để cải tạo mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước, đồng thời đề xuất được chủng loại cây xanh, hoa cảnh trồng cho khu công nghiệp Hiệp Phước
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH CÁC HÌNH vi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1- Sự cần thiết của việc cải tạo mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước 1
1.2- Giới hạn của đề tài 1
Chương 2 TỒNG QUAN 3
2.1- Vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị 3
2.1.1- Cây xanh cải thiện chất lượng không khí và môi trường 3
2.1.2- Cây xanh giúp kéo dài tuổi thọ của bề mặt giao thông 5
2.1.3 Cây xanh giúp gia tăng an toàn giao thông 5
2.1.4 Vai trò của cây xanh đối với thiết kế cảnh quan 5
2.2 Những quy định, tiêu chuẩn về qui hoạch và lựa chọn cây xanh 6
2.2.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị 6
2.2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị 6
2.2.3 Cây cấm trồng và hạn chế trồng 8
2.3 Khu công nghiệp xanh là gì? 8
2.4- Khái quát huyện Nhà Bè 9
2.5- Hiện trạng của khu vực cải tạo 10
2.5.1- Văn bản pháp quy liên quan đến khu công nghiệp Hiệp Phước 10
2.5.2- Vị trí- giới hạn của khu công nghiệp Hiệp Phước 11
2.5.3- Các loại hình giao thông 11
2.5.4- HIện trạng sử dụng đất của khu công nghiệp Hiệp Phước 12
Chương 3 MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 16
3.2 Nội dung nghiên cứu 16
Trang 7
3.3 Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Công tác chuẩn bị 16
3.3.2 Công tác ngoại nghiệp 16
3.3.3 Công tác nội nghiệp 17
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1- Kiểm kê và đánh giá hiện trạng cây xanh trong khu công nghiệp 18
4.1.1- Loài cây hiện có trong khu công nghiệp Hiệp Phước 18
4.1.2 Hiện trạng các loài thực vật được ghi nhận trong khu công nghiệp 24
4.1.3- Đánh giá diện tích, số lượng cây xanh trong KCN 39
4.1.4- Kết quả khảo sát ý kiến về công tác quản lý cây xanh trong KCN (cơ quan quản lý quy hoạch) 40
4.1.5- Công tác bảo dưỡng 42
4.2 Hướng phát triển mảng xanh nơi đây 42
4.3 Bản vẽ thiết kế cụ thể cho KCN 49
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 3
Bảng 2.2: Hàm lượng lưu huỳnh chứa trong một số cây trồng ở đô thị 4
Bảng 2.3: Diện tích cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị 7
Bảng 2.4: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 7
Bảng 2.5: Bảng cân bằng đất đai 14
Bảng 4.1: Danh sách cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước 18
Bảng 4.2: Danh sách số lượng cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước 19
Bảng 4.3: Danh sách cây trang trí trong KCN Hiệp Phước 21
Bảng 4.4: Danh sách cây trồng viền, trồng nền có trong KCN Hiệp Phước 22
Bảng 4.5: Danh sách tên đường có trong KCN 28
Bảng 4.6: Danh sách chủng loại cây có trên các tuyến đường 29
Bảng 4.7: Danh sách vườn ươm có trong KCN 34
Bảng 4.8: Danh sách cây bóng mát trên các tuyến đường 45
Bảng 4.9: Danh sách đề suất cây trang trí cho KCN 47
Bảng 4.10: Danh sách đề suất cây cắt tỉa và trồng nền cho KCN 48
Trang 9
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Huyện Nhà Bè 10
Hình 2.2: Sơ đồ giao thông đến KCN Hiệp Phước 12
Hình 2.3:Sơ đồ quy hoạch chi tiết KCN Hiệp Phước 13
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí cây xanh 15
Hình 4.1: Cây đủng đỉnh 23
Hình 4.2: Cây trúc đào 23
Hình 4.3: Cây keo lá tràm 23
Hình 4.4: Cổng chính KCN 24
Hình 4.5: Cổng A 25
Hình 4.6: Cổng B 25
Hình 4.7: Mảng xanh tại cổng A 25
Hình 4.8: Phiến đá trước cổng A 26
Hình 4.9: Bảng cây xanh 26
Hình 4.10: Đá tạo hình 26
Hình 4.11: Hiện trạng cổng chính 27
Hình 4.12, 4.13: Bồn cây trước phòng bảo vệ 27
Hình 4.14: Hàng dương ở dãy phân cách 31
Hình 4.15: Thảm hoa mười giờ 30
Hình 4.16: Đầu dãy phân cách 31
Hình 4.17: Cây xanh trồng đầu dãy phân cách 31
Hình 4.18: Đường số 6 32
Hình 4.19, 4.20: Cây cọ dầu và cau đỏ trồng xen trên đường số 6 32
Hình 4.21: Cây cắt khối trên đường số 6 33
Hình 4.22: Hàng cau trên đường số 1 33
Hình 4.23: Đường số 1 33
Hình 4.24: Đường số 2 34
Hình 4.25: Cây sao đen trồng xen kẽ trên đường số 9 33
Hình 4.26, 4.27: Cỏ tạp trên đường số 12, 14 34
Hình 4.28: Dãy cây dương trên 36
Trang 10
Hình 4.29: Khu cây xanh tạm thời 35
Hình 4.30: Khu cây xanh trên đường số 1 36
Hình 4.31: Cây xanh tập trung trên đường số 1 36
Hình 4.32: Hàng rào bông giấy 37
Hình 4.33: Hành lang cây hoàng nam 38
Hình 4.34: Hành lang cây dương 37
Hình 4.35: Cây dưới hành lang điện 39 Hình 4.36: Cây cọ trong tình trạng xấu
Hình 4.37: Mảng xanh không được chăm sóc
Trang 11
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của việc cải tạo mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước
Hiện nay, đất nước ta đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng được đẩy mạnh Vì vậy các khu công nghiệp mọc lên nhiều hơn, mang lại việc làm cho nhiều người, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho mọi người, tăng nguồn vốn cho đất nước… Ngòai các mặt tích cực đã được nêu như trên thì các khu công nghiệp còn mang đến những mặt tiêu cực Nơi đây thải lượng lớn khí độc hại
ra môi trường, san bằng diện tích lớn mảng xanh thiên nhiên Đứng trước hiện trạng như trên chúng ta cần có những biện pháp để khắc phục Cụ thể ta nên xem trọng đến vai trò của cây xanh trong các khu công nghệp
Nằm dọc bên bờ sông Hậu thuộc xã Hiệp Phước huyện Nhà Bè, khu công nghiệp Hiệp Phước có được vị trí giao thông thuận lợi cả về đường thủy và đường bộ (kết nối trực tiếp trục đường xuyên tâm Bắc–Nam, cách trung tâm chỉ 15km, cách khu
đô thị mới Phú Mỹ Hưng 10km) Nơi đây có diện tích 332 ha và vẫn đang còn triển khai mở với những dự định mở rộng hơn nữa Khu Công nghiệp Hiệp Phước nhằm xây dựng một khu công nghiệp phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo nguyên liệu cơ bản Khu công nghiệp là nơi có nguy cơ gây nên ô nhiễm môi trường rất cao nếu như
ta không có các biện pháp hiệu quả để mà xử lý Vì lý do trên, đề tài “Khảo sát hiện trạng và định hướng phát triển mảng xanh khu công nghiệp Hiệp Phước- huyện Nhà Bè” đã được tôi chọn làm đề tài tốt nghiệp chuyên ngành cảnh quan và kỹ thuật hoa viên trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh với sự hướng dẫn của Ts Lê Minh Trung- Phó phòng kỹ thuật Công ty Công Viên Cây Xanh Tp.HCM
1.2 Giới hạn của đề tài
Vì tính chất của đề tài và thời gian thực hiện đề tài có hạn (4 tháng) nên chỉ có thể thực hiện được các nội dung chính:
Trang 12Đề xuất các bản thiết kế một số mảng xanh ở nơi đây
Khu công nghiệp Hiệp Phước có 3 giai đoạn phát triển Trong thời gian làm luận văn này khu công nghiệp đang trong thời kỳ hoàn thành giai đoạn 1 và chuẩn bị cho giai đoạn 2, vì vậy chỉ có thể khảo sát hiện trạng mảng xanh hiện tại
Vì tính chất của đề tài cũng như trình độ, kinh nghiệm có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự chỉ dạy và giúp đỡ của quý thầy cô
Trang 13
Chương 2
TỒNG QUAN
2.1 Vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị
Cây xanh đô thị có vai trò rất quan trọng đối với con người và môi trường đô
thị, là một bộ phận trong hệ sinh thái tự nhiên, có tác dụng trong việc cải tạo khí hậu,
bảo vệ môi trường sống đô thị là một trong những yếu tố nghệ thuật bố cục không gian
và cảnh quan đô thị
2.1.1 Cây xanh cải thiện chất lượng không khí và môi trường
Môi trường đô thị thường bị ô nhiễm bởi các nguồn ô nhiễm công nghiệp, thủ
công nghiệp, giao thông vận tải và nguồn ô nhiễm phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của
người dân Các chất gây ô nhiễm chính cho môi trường không khí đô thị bao gồm: bụi,
khói, tro; các khí độc hại như: SO2, CO, CO2, NO2, H2S, CH4, chất hữu cơ dễ bay hơi
(VOCs) và tiếng ồn
* Hấp thụ bụi:
Thông qua quá trình trao đổi chất, cây xanh đã loại bỏ các chất ô nhiễm bằng
cách hấp thụ chúng cùng với các thành phấn không khí bình thường khác thông qua
các khí khổng trên bề mặt lá Bảng 2.1 cho thấy hiệu quả lọc bụi của một số loại cây
xanh như sau:
Bảng 2.1: Hiệu quả lọc bụi của cây xanh
Loài cây Tổng diện tích lá (m 2 ) Tổng lượng bụi giữ trên cây (kg)
(Nguồn: Nguyễn Trọng Phượng (2008))
Trang 14
Khu cây xanh cũng như các thảm cỏ tươi còn có tác dụng hạn chế từ 20-65%
nguồn bụi bay lên từ mặt đất
* Hấp thu các khí ô nhiễm:
Theo Coder, Kim D (1996), cây xanh trong công viên đô thị với diện tích
212ha, mỗi ngày sẽ loại bỏ 22kg bụi, 4kg NO2, 2,7kg SO2 và 0,2kg CO, tương đương
với 136USD cho chi phí công nghệ xử lý ô nhiễm mỗi ngày
Theo Nguyễn Trọng Phượng (2008), cho thấy hàm lượng lưu huỳnh chứa trong
lá ở một số loài cây như sau:
Bảng 2.2: Hàm lượng lưu huỳnh chứa trong một số cây trồng ở đô thị
Phượng 0,104 Sồi 0,135 Liễu 0,200 Phong 0,244
Đinh hương 0,103
(Nguồn Nguyễn Trọng Phượng (2008))
Ngoài ra theo đề tài cấp thành phố năm 2002: “ Khảo sát một số loài thực vật có
khả năng tích lũy chì (Pb) và Cadmium (Cd) từ môi trường đất do TS Diệp Thị Mỹ
Hạnh làm chủ nhiệm cho thấy cây Thơm ổi ( Lantana camara họ Verbenaceae) là loài
cây cho hoa đẹp được trồng làm kiểng trong các KCN có khà năng hấp thu chì (Pb)
cao hơn 506 ppm trong điều kiện ô nhiễm 1.000 ppm, 1.037 ppm trong điều kiện ô
nhiễm 2000 ppm và 5.252 ppm trong điều kiện ô nhiễm 4.000 pppm chì acetate
* Hấp thụ tiếng ồn:
Sóng âm thanh truyền qua các lùm cây sẽ bị phản xạ qua lại nhiều lần và năng
lượng âm sẽ bị giảm rõ rệt, do đó cây xanh có khả năng làm giảm tiếng ồn, đặc biệt là
tiếng ồn giao thông Các dải cây xanh dày và đặc rộng 10-15m có thể làm giảm tiếng
Trang 15
ồn từ 15- 18dB Khả năng làm giảm tiếng ồn của cây xanh không chỉ phụ thuộc vào loài cây mà còn phụ thuộc vào cách bố trí, phối hợp các loại cây
Cây xanh tạo “tiếng ồn xanh” – tiếng lá cây và cành cây cọ vào nhau trong gió làm át
đi các tiếng ồn khác do con người tạo ra, đem lại cảm giác dễ chịu cho con người
2.1.2 Cây xanh giúp kéo dài tuổi thọ của bề mặt giao thông
Lớp nhựa đường trải trên các tuyến đường là hỗn hợp chứa đá và chất kết dính (hắc ín) Nếu không có bóng cây, hỗn hợp này sẽ bị chiếu nắng làm dầu nóng lên và bốc hơi, còn lại lớp đá nhỏ sẽ dễ dàng bị các phương tiện giao thông, dòng nước và gió cuốn đi, hậu quả làm cho mặt đường bị hư hỏng Cây xanh có tán sẽ giúp cho mặt đường được che mát, qua đó làm tăng tuổi thọ của đường giao thông
Những nghiên cứu cho thấy, lớp nhựa đường trên các tuyến đường không có cây xanh che bóng mát sẽ được trải lại sau chu kỳ 7-10 năm và sau khoảng thời gian từ 30-40 năm (sau 3 lần sửa chữa) thì tuyến đường đó phải được xây dựng mới lại, nhưng với tuyến đường tương tự được che bóng mát của các tán cây thì tuổi thọ của đường có thể tăng gấp đôi, có nghĩa là sau chu kỳ khoảng 20-25 năm mới tiến hành sửa chữa
2.1.3 Cây xanh giúp gia tăng an toàn giao thông
Cây xanh dọc trên các tuyến đường tạo cảm giác thu hẹp không gian và làm dịu cảnh quan môi trường, khoảng cách giữa các cây tạo cảm giác cho người lái xe điều chỉnh tốc độ, khi khoảng cách giữa các cây thu hẹp tài xế sẽ có cảm giác đường bị thu hẹp và giảm tốc độ Trái ngược lại nếu tuyến đường không có cây xanh, cảm giác đường rộng, trống trải sẽ làm cho tài xế tăng tốc độ và tiềm ẩn nhiều tai nạn xảy ra hơn
Đối với các dải phân cách, cây xanh có vai trò như vùng đệm (cản ánh đèn pha, không gây mất tập trung cho lái xe) giữa hai dòng phương tiện hoặc giữa dòng phương tiện với người đi bộ
2.1.4 Vai trò của cây xanh đối với thiết kế cảnh quan
Qua khảo sát thực tế cho thấy cây xanh được các công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (KCN) sử dụng nhằm thiết kế tạo cảnh quan đẹp và đặc sắc riêng cho từng KCN Những tính chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc (lá, hoa, thân cây, màu cảu lá theo mùa…)là những yếu tố trang trí, kết hợp với thủ
Trang 162.2 Những quy định, tiêu chuẩn về qui hoạch và lựa chọn cây xanh
2.2.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 quy định:
● Qui hoạch chung xây dựng đô thị phải được thiết kế theo quy chuẩn xây dựng, phải tận dụng địa hình, cây xanh, mặt nước và các điều kiện thiên nhiên nơi qui hoạch, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
● Thiết kế đô thị phải thể hiện được sự phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo ở khu vực thiết kế, tận dụng các yếu tố mặt nước, cây xanh
- Nghị quyết 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Qui hoạch xây dựng quy định: Nội dung thiết kế đô thị trong qui hoạch chung xây dựng đô thị phải nghiên cứu không gian cây xanh, hệ thống cây xanh trên các tuyến phố và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng quy định về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Thông tư này bao gồm 3 phần, trong đó phần II nêu rõ về quản lý cây xanh đô thị từ công tác qui hoạch đến trồng cây, chăm sóc, chặt
hạ và quản lý phát triển vườn ươm cây đáp ứng nhu cầu trồng mới và thay thế
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ quy định về quản lý cây xanh đô thị
2.2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị
Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 362:2005 về qui hoạch cây xanh đô thị sử dụng công cộng trong các đô thị Tiêu chuẩn thiết kế quy định:
Cây xanh đô thị được chia thành 3 loại:
Trang 17
● Cây xanh sử dụng công cộng là các loại cây xanh được trồng trên đường phố
(gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè
phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong khuôn viên, vườn hoa; cây xanh
và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị
● Cây xanh sử dụng hạn chế là cây xanh được trồng trong khuôn viên các trụ
sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và
các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng
● Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ nghiên
cứu
Bảng 2.3: Diện tích cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị
(Nguồn : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – QCXDVN 01:2008/BXD)
Ghi chú: Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô
thị bao gồm: công viên, vườn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hoặc
cấp vùng (bao gồm cả các công viên chuyên đề)
Đối với diện tích cây xanh trong KCN, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy định
như sau:
Bảng 2.4: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Loại đất Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)
Các khu kỹ thuật 2-5 Công trình hành chính, dịch vụ, nghiên cứu 2-4
(Nguồn : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – QCXDVN 01:2008/BXD)
Trang 18
2.2.3 Cây cấm trồng và hạn chế trồng
Ngày 15/03/2007, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ký Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND về ban hành danh mục cây cấm trồng và hạn chế trồng trên đường
phố thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có:
- Mười sáu (16) loài cây cấm trồng mới trên các vỉa hè đường phố vì các loài cây này có độc tố, có khả năng gây nguy hiểm cho người, phương tiện và công trình ví dụ: Bàng (Terminalia catappa) – Nhánh đâm ngang cản trở giao thông, dễ bị sâu, dễ ngã đổ; Trước đào (Nerium oleander) – Thân và lá có chất độc (14 loài cây còn lại xin tham khảo ở phụ lục 1)
- Mười bốn (14) loài cây hạn chế trồng trên vỉa hè, dải phân cách đường phố vì đây là các loài cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường hạn chế trồng nơi công cộng, chỉ được phép trồng theo qui hoạch xây dựng đô thị, qui hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ví dụ: Hoa sữa (Alstonia scholaris) – Nhánh giòn, rất dễ gãy, hoa có mùi hắc, gây khó chịu cho người; Trứng cá (Muntingia calabura) – Quả khuyến khích trẻ em leo trèo, rụng làm ảnh hưởng vệ sinh đường phố (12 loài cây còn lại xin tham khảo ở Phụ lục 6)
2.3 Khu công nghiệp xanh là gì?
"Business Park" không còn là khái niệm xa lạ trên thế giới Đó là tên gọi chung của các khu công nghệ cao, khu đào tạo nghề, khu văn phòng, khu thương mại và các khu chức năng tương tự khác, được kết hợp hài hòa trong không gian cảnh quan cây xanh, mặt nước
Trên thế giới KCN xanh đã được triển khai khá rộng rãi Đây là nơi tập hợp của các cơ sở sản xuất và dịch vụ cùng hướng tới một mục đích là nâng cao chất lượng môi trường và nguồn tài nguyên
Mục tiêu của KCN xanh là cải thiện hiệu quả kinh tế đối với tất cả các thành viên tham gia trong KCN đồng thời giảm thiểu các tác động của hoạt động công nghiệp đến môi trường
KCN xanh có thể cải thiện hoạt động kinh tế đồng thời giảm thiểu các tác động tới môi trường bởi nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên và giảm bỏ chất thải, thích hợp cho phát triển công nghiệp xanh
Trang 19
Ở Việt Nam, mô hình KCN xanh đã được các KCN áp dụng ngày càng rộng rãi như là Megastar Business Park Yên Mỹ thuộc huyện Yên Mỹ, Hưng Yên; Khu chế xuất Linh Trung I - TP.HCM, KCN Nhơn Trạch 2 - Đồng Nai…với diện tích giành cho mảng xanh lên đến 20%
=> Nhận thấy mảng xanh của KCN Hiệp Phước chưa phát huy được hết các lợi ích của cây xanh đồng thời diện tích mảng xanh nơi đây chỉ vừa đủ tiêu chuẩn theo thông
tư 20 chứ chưa đủ diện tích để trở thành KCN xanh cùng với việc có những loại cây nằm trong danh mục cây cấm trồng và hạn chế trồng nên đề tài này đã được chọn làm
đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp
2.4 Khái quát huyện Nhà Bè
Nhà Bè là một trong 5 huyện trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Huyện Nhà Bè nằm về phía Nam các quận nội thành của TP HCM:
Phía Bắc giáp với Quận 7
Phía Tây Bắc giáp với huyện Bình Chánh
Phía Đông Nam giáp với huyện Cần Giờ bởi sông Soài Rạp
Phía Tây Nam giáp với huyện Cần Giuộc của tỉnh Long An
Huyện Nhà Bè có tổng diện tích tự nhiên là 100,41 km2 chia theo đơn vị hành chánh gồm một thị trấn và sáu xã nông thôn (Điều tra dân số 1/4/2009).Các đơn vị hành chính thuộc huyện Nhà Bè là:
Trang 20
Hình 2.1: Huyện Nhà Bè
Nơi đây có số dân là 99.172 người với mật độ là 988 người/km² Dân số trung bình 73.244 nhân khẩu trong đó nữ là 37.619 Thị trấn có số dân cao nhất 17.264 nhân khẩu, ít nhất là xã Phước Lộc với 4.641 nhân khẩu
Huyện Nhà Bè có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới giao thông đường thủy đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nước sâu đủ sức tiếp nhận các tàu có tải trọng lớn cập cảng
2.5 Hiện trạng của khu vực cải tạo
2.5.1 Văn bản pháp quy liên quan đến khu công nghiệp Hiệp Phước
- KCN Hiệp Phước Quyết định thành lập:Quyết định 667/TTg ngày 16 tháng 09 năm 1996 của Thủ tướng chính phủ
- Quy chế Bảo vệ môi trường đối với các đơn vị trong KCN Hiệp Phước” đã được Hepza và các Doanh nghiệp trong KCN Hiệp Phước thông qua và áp dụng từ ngày 30/10/2007 , nay Công ty cổ phần KCN Hiệp Phước ban hành Quy chế Quy chế Bảo vệ môi trường đối với các đơn vị trong KCN HP – điều chỉnh lần 1
- Quy chế này được áp dụng từ ngày 01/12/2011 và thay thế cho Quy chế Bảo
vệ môi trường đối với các đơn vị trong KCN HP thông qua ngày 30/10/2007
Trang 21
2.5.2 Vị trí- giới hạn của khu công nghiệp Hiệp Phước
- Phía Đông giáp sông Soài Rạp
- Phía Tây giáp rạch Mương Lớn và ruộng lúa, cách đường Nguyễn Văn Tạo (Hương lộ 39) khoảng 1000m, khu vực dự kiến sẽ là đất phát triển giai đoạn
3 theo quy hoạch chung khu công nghiệp Hiệp Phước
- Phía Nam giáp rạch Sóc Vàm và khu vực dự kiến sẽ là đất phát triển giai đoạn 3 theo quy hoạch chung khu công nghiệp Hiệp Phước
- Phía Bắc: ranh phía Bắc là bờ Bắc của rạch Trại Cưa Lớn và rạch Dinh Ông (giáp với khu công nghiệp Hiệp Phước – giai đoạn 1)
2.5.3 Các loại hình giao thông
Nằm ở xã Long Thới và Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP HCM So với các Khu công nghiệp khác tại Tp HCM cũng như ở các tỉnh lân cận, KCN Hiệp Phước có
vị trí hết sức thuận lợi
* Giao thông đường bộ:
KCN Hiệp Phước có hệ thống giao thông nội khu kết nối trực tiếp vào trục đường xuyên tâm Bắc - Nam TP.Hồ Chí Minh với qui mô 8 làn xe (giai đoạn 1 gồm 4 làn xe đã hoàn tất xây dựng )
Cách trung tâm Tp HCM 15 km, thời gian di chuyển 25 phút
Cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng : 10 km, thời gian di chuyển 10 phút
Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 21 km, thời gian di chuyển 40 phút
Cách sân bay quốc tế Long Thành : 42 km, thời gian di chuyển 50 phút
Từ KCN Hiệp Phước có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của thành phố Hồ Chí Minh cũng như hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam
* Giao thông đường thủy :
Từ KCN Hiệp Phước có thể kết nối đến các tuyến vận tải thủy nội địa trọng yếu sau :
Sông Soài Rạp bao bọc toàn bộ phía Đông và Nam của KCN Hiệp Phước, hệ thống sông Soài Rạp là luồng tàu biển rộng nhất và ngắn nhất từ biển Đông vào hệ thống cảng TP.HCM Luồng tàu này đang được nạo vét sâu đến -12m để các tàu có
Trang 22
trọng tải đến 50.000 DWT có thể ra vào dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển quốc tế trong KCN Hiệp Phước đi các nước trong khu vực
* Giao thông đường sắt: (dự kiến)
Hướng tuyến của tuyến đường sắt chuyên dụng nối từ đường sắt quốc gia đến cảng Hiệp Phước dọc theo dải cây xanh cách ly phía Tây của Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 2 kết nối đồng bộ tuyến đường sắt sau này
Hình 2.2: Sơ đồ giao thông đến KCN Hiệp Phước 2.5.4 HIện trạng sử dụng đất của khu công nghiệp Hiệp Phước
Về dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước: KCN Hiệp Phước có tổng diện tích quy hoạch là 2.000 ha, được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 – 311,4ha (đã được chuyển đổi thành công ty Cổ phần Khu Công nghiệp hiệp Phước)
Trang 23
Giai đoạn 2 – 597ha
Giai đoạn 3 – hơn 1.000ha
Bên cạnh đó, khoảng 1.600ha cũng sẽ được quy hoạch và xây dựng thành khu
đô thị cảng – tạo nên 1 phức hợp Khu công nghiệp và Khu đô thị lớn nhất Tp HCM
Dự án Khu Công nghiệp Hiệp Phước nhằm xây dựng một khu công nghiệp phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo nguyên liệu cơ bản, các nhà máy không thể bố trí trong nội thành, đặc biệt là các ngành công nghiệp cần sử dụng nhiều đất đai với quy
mô rộng lớn, gần cảng, thuận lợi về giao thông thủy bộ v.v… Dự án có quy mô mặt bằng lên đến 2.000 ha, tọa lạc tại xã Long Thới và xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP
Hồ Chí Minh trên trục đường Bắc Nam của thành phố bên bờ sông Soài Rạp
Hình 2.3:Sơ đồ quy hoạch chi tiết KCN Hiệp Phước
Trang 24
Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện qua bảng cân bằng đất đai dưới đây:
Bảng 2.5: Bảng cân bằng đất đai của KCN ở giai đoạn 2
(ha) Tỷ lệ (%)
Theo QCXD (%)
1 Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp CN 284,75 47,7 50 - 60
2 Đất trung tâm, điều hành- dịch vụ 15,38 2,60 2 - 5
3
Đất công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng 21,53 3,60 2 - 4
- Đất công trình: trạm điện, trạm cấp nước, bãi
- Hành lang kỹ thuật: tuyến điện cao thế
4
- Bến bãi:
+ Bến cảng đường thủy
+ Bãi xe, trạm phục vụ, sửa chữa xe…
+ Đất dự trữ cho bến bãi_ ga đường sắt
29,95 3,30 8,92
Tổng cộng đất KCN giai đoạn 2 597,00 100,00
Trang 25
Trong đó tổ chức hệ thống cây xanh – mặt nước có tổng diện tích 141,44ha bao gồm: Công viên cây xanh tập trung và hồ điều tiết lớn cạnh Rạch Mương Lớn có diện tích 10,10ha Cây xanh cảnh quan, cách ly diện tích 84,14ha bao gồm: Mảng xanh dọc sông Sông Soài Rạp rộng 50m, hai bên các mương, rạch còn lại rộng khoảng 20m và dải cây xanh rộng trung bình khoảng 100m chạy dọc theo ranh phía Tây, cách ly khu công nghiệp với khu vực xung quanh Mặt nước kênh, rạch, hồ điều hòa chiếm diện tích 47,2ha
Ngoài ra, dọc theo các tuyến đường chính, dọc tuyến điện 220KV và dọc các hành lang kỹ thuật khu công nghiệp đều được bố trí cây xanh cảnh quan và cách ly, bảo vệ Trong khu điều hành – dịch vụ còn được bố trí các tiểu công viên cảnh quan
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí cây xanh
Trang 26
Chương 3
MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở khảo sát hiện trạng, đánh giá hệ thống mảng xanh và cảnh quan hiện có cùng với hiện trạng hoạt động khu công nghiệp Hiệp Phước
- Nhà Bè, từ đó đề xuất các hướng phát triển mảng xanh, thiết kế mảng xanh nơi đây nhằm tạo nên vẻ mỹ quan và môi trường trong sạch không chỉ cho khu công nghiệp
mà còn cho huyện Nhà Bè
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát tình hình mảng xanh của khu công nghiệp Hiệp Phước
- Khảo sát tình hình bảo dưỡng mảng xanh nơi đây
- Thiết kế mảng xanh nơi đây
- Đề xuất một số giải pháp cải tạo và hướng phát triển mảng xanh của khu công nghiệp nhằm giúp nơi đây không chỉ trở nên đẹp hơn mà trở thành một khu công nghiệp xanh
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Công tác chuẩn bị
- Tham khảo tài liệu qua sách vở, internet, bản đồ, xác định vị trí khu công nghiệp Hiệp Phước, tiến hành nghiên cứu, khảo sát về điều kiện tự nhiên và tình hình hoạt động và những vấn đề có liên quan
- Qua internet tìm hiểu thêm các biện pháp, các loại cây trồng thích hợp cho khu công nghiệp
3.3.2 Công tác ngoại nghiệp
- Điều tra và khảo sát các loại cây trồng bản xứ thích hợp cho khu công nghiệp
- Điều tra khảo sát các mảng xanh trong khu công nghiệp Hiệp Phước
- Khảo sát hiện trạng cây xanh, tình hình bảo dưỡng các mảng xanh nơi đây
- Điều tra thực địa thu thập số liệu, tài liệu theo tuyến, điểm điển hình
Trang 27
- Liên hệ và thu thập số liệu ở những cơ quan
- Tiếp cận công nhân viên đang làm việc trong khu công nghiệp đề tìm hiểu các nhận xét về cảnh quan và môi trường nơi đây, biết thêm các nhu cầu về các mảng xanh của nhân viên
- Lấy mẫu (nếu cần thiết), chụp ảnh ghi nhận thực tế, ghi chép sổ tay những nhận xét, đánh giá
3.3.3 Công tác nội nghiệp
- Tham khảo, tra cứu tài liệu, sách báo chuyên ngành liên quan, xác định các đặc tính, tên loài, họ các loài thực vật thích hợp cho khu công nghiệp
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, thầy cô trong ngành về mẫu đã thu được
- Tham khảo về hướng bảo dưỡng, phát triển mảng xanh trong các khu công nghiệp sao cho hiệu quả, nhằm đưa ra những định hướng cải tạo và phát triển cảnh quan sao cho phù hợp
Trang 28
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kiểm kê và đánh giá hiện trạng cây xanh trong khu công nghiệp
4.1.1 Loài cây hiện có trong khu công nghiệp Hiệp Phước
Qua quá trình khảo sát và định danh thực vật, báo cáo ghi nhận được 74 loài
thực vật Trong đó có 31 loài thực vật thân gỗ thuộc 18 họ được trồng trong KCN
Bảng 4.1: Danh sách cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước
5 Sò đo cam Spathodea Campannulata Bignoniaceae Đinh
7 Bàng Đài Loan Terminalia mantaly Combretaceae Bàng
8 Chiêu liêu Terminalia chebula Combretaceae Bàng
14 Keo lá tràm Acacia auriculiformis A Fabaceae Đậu
18 Lộc vừng Barringtonia acutangula Lecythidaceae Lộc vừng
Trang 29
20 Bằng lăng Lagerstroemia speciosa Lythraceae Bằng lăng
23 Điệp phèo heo Enterolobium cyclocarpum Mimosaceae Trinh nữ
đất
Theo kết quả khảo sát đã lập danh sách số lượng của loài cây thân gỗ
Bảng 4.2: Danh sách số lượng cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước
STT Tên Việt Nam Họ thực vật ĐVT Số lượng
7 Bàng Đài Loan Combretaceae cây 480
Trang 30
Trong 18 họ thực vật thân gỗ được ghi nhận, có họ Fabaceae có số lượng loài nhiều với 7 loài và đa số các họ còn lại có 2 hay 1 loài Ngoài ra còn ghi nhận được các loài thực vật dùng làm cây trang trí và tạo nền như sau:
Trang 31
Bảng 4.3: Danh sách cây trang trí trong KCN Hiệp Phước STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ thực vật Tên VN
2 Mai chiếu thủy Wrightia religiosa Apocynaceae Trúc đào
6 Cau đuôi chồn Normanbya normanbyi Arecaceae Cau/ Dừa
11 Cau vàng Chrysalydocarpus lutescen Arecaceae Cau/ Dừa
13 Cọ dầu Elaeis guineensis Jacq Arecaceae Cau/ Dừa
14 Đủnh đỉnh Caryota mitis Lour Arecaceae Cau/ Dừa
19 Bông giấy Buogainvillia spectabilis
22 Trúc cần câu Phyllostachys aurea Poaceae Hòa thảo
23 Kim quýt Triphasia trifoliata
25 Chuối rẻ quạt Ravenala madagascariensis Strelitziaceae Thiên điểu
Trang 32
Bảng 4.4: Danh sách cây trồng viền, trồng nền có trong KCN Hiệp Phước
ficoidea Crinkle Red Amaranthaceae Rau dền
4 Rệu xanh Amaranthus viridis L Amaranthaceae Rau dền
9 Cẩm thạch Pedylanthus tithymaloides
15 Bướm hồng Mussaenda erythrophylla
Khi ta đối chiếu với danh mục cây cấm trồng và cây hạn chế trồng theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được nêu trong mục 2.2.4 phần tổng quan tài liệu cho thấy trong 74 loài thực vật
ghi nhận có 2 loài thuộc danh mục cây cấm trồng đó là: cây Trúc đào (Nerium oleander L.) thuộc họ Apocynaceae và cây đủng đỉnh (Caryota mitis Lour ) thuộc họ
Arecaceae
Trang 33
Cùng với 2 loài thuộc danh mục cây hạn chế trồng gồm: cây keo lá tràm
(Acacia auriculiformis A.) và các loại cây ăn quả, có thể tham khảo thêm ở phần phụ
lục 1
Hình 4.1: Cây đủng đỉnh
Hình 4.3: Cây keo lá tràm
Hình 4.2: Cây trúc đào
Trang 34
Tuy nhiên, khác với khu đô thị, KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, người lao động làm việc trong các nhà máy nên những ảnh hưởng về độc tính, mùi, v v…ít bị ảnh hưởng đến Do đó, các loài cây này vẫn được trồng trong các KCN với từng vị trí cụ thể như sau: cổng ra vào KCN, đường giao thông trong khu công nghiệp, khu cây xanh tập trung, hành lang cây xanh cách ly, hành lang điện
4.1.2 Hiện trạng các loài thực vật được ghi nhận trong khu công nghiệp
Trang 35Tại cổng A, biển chào KCN được làm từ các chậu cây xanh gồm có cẩm thạch
(Pedylanthus tithymaloides (L.) Poit) và rệu đỏ (Alternanthera ficoidea Crinkle Red) xếp thành chữ, nơi đây còn có phiến đá hoa cương có tên và địa chỉ của KCN Mảng xanh trang trí cổng gồm có các cây dùng để tạo nền, đường viền Tuy nhiên, do không được chăm sóc nên mảng xanh này xuống cấp trầm trọng (không như hình dáng ban đầu, cây héo nhiều, cỏ dại…)
Hình 4.7: Mảng xanh tại cổng A
Trang 36
Hình 4.8: Phiến đá trước cổng A Hình 4.9: Bảng cây xanh
Tại cổng B chỉ có mảng xanh nhỏ và cách xếp đá tạo hình đơn giản
Hình 4.10: Đá tạo hình
Cổng chính vẫn đang được hoàn thiện nên cổng chưa được trang trí hay tạo mảng xanh
Trang 37
Hình 4.11: Hiện trạng cổng chính
Tại mỗi cổng đều có trạm bảo vệ và trước trạm có bồn cây xanh nhỏ
Hình 4.12, 4.13: Bồn cây trước phòng bảo vệ
- Đường giao thông trong khu công nghiệp:
Đường giao thông có vai trò quan trọng trong hoạt động của KCN Mọi hoạt động vận chuyển nguyên liệu và hàng hóa, cũng như việc đi lại của người lao động đều phụ thuộc vào hệ thống đường giao thông Theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam,
tỷ lệ diện tích đường giao thông chiếm 15-20% trên tồng diện tích KCN, do đó việc