1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC HUYỆN NHÀ BÈ

74 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời cũng xin chân thành cảm ơn đến anh Trần Quang Thuần, hiện là chuyên viên tại phòng quản lý công trình, quản lý cảnh quan cây xanh toàn khu công nghiệp Hiệp Phước đã giúp đỡ rất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HIỆP PHƯỚC- HUYỆN NHÀ BÈ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************

NGUYỄN LÊ THÚY HỒNG

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU CÔNG NGHIỆP

HIỆP PHƯỚC- HUYỆN NHÀ BÈ

Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Minh Trung

TS Đinh Quang Diệp

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY- HO CHI MINH

**************

NGUYEN LE THUY HONG

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU CÔNG NGHIỆP

HIỆP PHƯỚC- HUYỆN NHÀ BÈ

DEPARTMENT OF LANDSCAPING AND ENVIROMENTAL HORTICULTURE

GRADUATION THESIS Advisor: TS LE MINH TRUNG

TS DINH QUANG DIEP

HO CHI MINH CITY -June 2012-

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành là kết quả cố gắng và nổ lực của bản thân dưới những kiến thức đã được dạy và truyền đạt từ Quý Thầy Cô Bộ Môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Nhân cơ hội này xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô và đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn: TS Lê Minh Trung đã tận tình hướng dẫn, động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện

để luận văn này được hoàn chỉnh

Đồng thời cũng xin chân thành cảm ơn đến anh Trần Quang Thuần, hiện là chuyên viên tại phòng quản lý công trình, quản lý cảnh quan cây xanh toàn khu công nghiệp Hiệp Phước đã giúp đỡ rất nhiều trong suốt quá trình khảo sát mảng xanh khu công nghiệp

Cuối cùng, nhân cơ hội này xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với Cha, Mẹ và các thành viên trong gia đình đã luôn là nguồn động viên, giúp đỡ để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tp.HCM, ngày tháng năm

Nguyễn Lê Thúy Hồng

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Khảo sát hiện trạng và định hướng phát triển mảng xanh khu công nghiệp Hiệp Phước- huyện Nhà Bè Tp.HCM” được thực hiện tại khu công nghiệp Hiệp Phước huyện Nhà Bè Tp.HCM thời gian từ ngày 31/01/2012 đến ngày 1/06/2012

Đề tài được thực hiện với mục tiêu là cải tạo và phát triển mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước vì khu công nghiệp này chưa đảm bảo về chất lượng cây xanh và vẻ mỹ quan, để có thể phát huy vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường, tạo vẻ mỹ quan cho khu công nghiệp Bằng phương pháp kiểm kê cây xanh, thu thập tài liệu, tổng hợp xử lý số liệu đã đạt được kết quả là : kiểm kê được chủng loại và số lượng cây xanh trồng trong khu công nghiệp Hiệp Phước qua đó tôi đã đề xuất được các giải pháp cụ thể để cải tạo mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước, đồng thời đề xuất được chủng loại cây xanh, hoa cảnh trồng cho khu công nghiệp Hiệp Phước

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG v

DANH SÁCH CÁC HÌNH vi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1- Sự cần thiết của việc cải tạo mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước 1 

1.2- Giới hạn của đề tài 1 

Chương 2 TỒNG QUAN 3 

2.1- Vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị 3 

2.1.1- Cây xanh cải thiện chất lượng không khí và môi trường 3 

2.1.2- Cây xanh giúp kéo dài tuổi thọ của bề mặt giao thông 5 

2.1.3 Cây xanh giúp gia tăng an toàn giao thông 5 

2.1.4 Vai trò của cây xanh đối với thiết kế cảnh quan 5 

2.2 Những quy định, tiêu chuẩn về qui hoạch và lựa chọn cây xanh 6 

2.2.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị 6 

2.2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị 6 

2.2.3 Cây cấm trồng và hạn chế trồng 8 

2.3 Khu công nghiệp xanh là gì? 8 

2.4- Khái quát huyện Nhà Bè 9 

2.5- Hiện trạng của khu vực cải tạo 10 

2.5.1- Văn bản pháp quy liên quan đến khu công nghiệp Hiệp Phước 10 

2.5.2- Vị trí- giới hạn của khu công nghiệp Hiệp Phước 11 

2.5.3- Các loại hình giao thông 11 

2.5.4- HIện trạng sử dụng đất của khu công nghiệp Hiệp Phước 12 

Chương 3 MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 16 

3.2 Nội dung nghiên cứu 16 

Trang 7

3.3 Phương pháp nghiên cứu 16 

3.3.1 Công tác chuẩn bị 16 

3.3.2 Công tác ngoại nghiệp 16 

3.3.3 Công tác nội nghiệp 17 

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18 

4.1- Kiểm kê và đánh giá hiện trạng cây xanh trong khu công nghiệp 18 

4.1.1- Loài cây hiện có trong khu công nghiệp Hiệp Phước 18 

4.1.2 Hiện trạng các loài thực vật được ghi nhận trong khu công nghiệp 24 

4.1.3- Đánh giá diện tích, số lượng cây xanh trong KCN 39 

4.1.4- Kết quả khảo sát ý kiến về công tác quản lý cây xanh trong KCN (cơ quan quản lý quy hoạch) 40 

4.1.5- Công tác bảo dưỡng 42 

4.2 Hướng phát triển mảng xanh nơi đây 42 

4.3 Bản vẽ thiết kế cụ thể cho KCN 49 

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 

5.1 Kết luận 50 

5.2 Kiến nghị 50 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51  PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined. 

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 3 

Bảng 2.2: Hàm lượng lưu huỳnh chứa trong một số cây trồng ở đô thị 4 

Bảng 2.3: Diện tích cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị 7 

Bảng 2.4: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 7 

Bảng 2.5: Bảng cân bằng đất đai 14 

Bảng 4.1: Danh sách cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước 18 

Bảng 4.2: Danh sách số lượng cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước 19 

Bảng 4.3: Danh sách cây trang trí trong KCN Hiệp Phước 21 

Bảng 4.4: Danh sách cây trồng viền, trồng nền có trong KCN Hiệp Phước 22 

Bảng 4.5: Danh sách tên đường có trong KCN 28 

Bảng 4.6: Danh sách chủng loại cây có trên các tuyến đường 29 

Bảng 4.7: Danh sách vườn ươm có trong KCN 34 

Bảng 4.8: Danh sách cây bóng mát trên các tuyến đường 45 

Bảng 4.9: Danh sách đề suất cây trang trí cho KCN 47 

Bảng 4.10: Danh sách đề suất cây cắt tỉa và trồng nền cho KCN 48 

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Huyện Nhà Bè 10 

Hình 2.2: Sơ đồ giao thông đến KCN Hiệp Phước 12 

Hình 2.3:Sơ đồ quy hoạch chi tiết KCN Hiệp Phước 13 

Hình 2.4: Sơ đồ bố trí cây xanh 15 

Hình 4.1: Cây đủng đỉnh 23 

Hình 4.2: Cây trúc đào 23 

Hình 4.3: Cây keo lá tràm 23 

Hình 4.4: Cổng chính KCN 24 

Hình 4.5: Cổng A 25 

Hình 4.6: Cổng B 25

Hình 4.7: Mảng xanh tại cổng A 25 

Hình 4.8: Phiến đá trước cổng A  26 

Hình 4.9: Bảng cây xanh 26

Hình 4.10: Đá tạo hình 26 

Hình 4.11: Hiện trạng cổng chính 27 

Hình 4.12, 4.13: Bồn cây trước phòng bảo vệ 27 

Hình 4.14: Hàng dương ở dãy phân cách 31 

Hình 4.15: Thảm hoa mười giờ 30

Hình 4.16: Đầu dãy phân cách  31 

Hình 4.17: Cây xanh trồng đầu dãy phân cách 31

Hình 4.18: Đường số 6 32 

Hình 4.19, 4.20: Cây cọ dầu và cau đỏ trồng xen trên đường số 6 32 

Hình 4.21: Cây cắt khối trên đường số 6 33 

Hình 4.22: Hàng cau trên đường số 1 33 

Hình 4.23: Đường số 1 33

Hình 4.24: Đường số 2 34 

Hình 4.25: Cây sao đen trồng xen kẽ trên đường số 9 33

Hình 4.26, 4.27: Cỏ tạp trên đường số 12, 14 34 

Hình 4.28: Dãy cây dương trên 36 

Trang 10

Hình 4.29: Khu cây xanh tạm thời 35

Hình 4.30: Khu cây xanh trên đường số 1 36 

Hình 4.31: Cây xanh tập trung trên đường số 1 36 

Hình 4.32: Hàng rào bông giấy 37 

Hình 4.33: Hành lang cây hoàng nam 38 

Hình 4.34: Hành lang cây dương 37

Hình 4.35: Cây dưới hành lang điện 39  Hình 4.36: Cây cọ trong tình trạng xấu

Hình 4.37: Mảng xanh không được chăm sóc

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của việc cải tạo mảng xanh cho khu công nghiệp Hiệp Phước

Hiện nay, đất nước ta đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng được đẩy mạnh Vì vậy các khu công nghiệp mọc lên nhiều hơn, mang lại việc làm cho nhiều người, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho mọi người, tăng nguồn vốn cho đất nước… Ngòai các mặt tích cực đã được nêu như trên thì các khu công nghiệp còn mang đến những mặt tiêu cực Nơi đây thải lượng lớn khí độc hại

ra môi trường, san bằng diện tích lớn mảng xanh thiên nhiên Đứng trước hiện trạng như trên chúng ta cần có những biện pháp để khắc phục Cụ thể ta nên xem trọng đến vai trò của cây xanh trong các khu công nghệp

Nằm dọc bên bờ sông Hậu thuộc xã Hiệp Phước huyện Nhà Bè, khu công nghiệp Hiệp Phước có được vị trí giao thông thuận lợi cả về đường thủy và đường bộ (kết nối trực tiếp trục đường xuyên tâm Bắc–Nam, cách trung tâm chỉ 15km, cách khu

đô thị mới Phú Mỹ Hưng 10km) Nơi đây có diện tích 332 ha và vẫn đang còn triển khai mở với những dự định mở rộng hơn nữa Khu Công nghiệp Hiệp Phước nhằm xây dựng một khu công nghiệp phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo nguyên liệu cơ bản Khu công nghiệp là nơi có nguy cơ gây nên ô nhiễm môi trường rất cao nếu như

ta không có các biện pháp hiệu quả để mà xử lý Vì lý do trên, đề tài “Khảo sát hiện trạng và định hướng phát triển mảng xanh khu công nghiệp Hiệp Phước- huyện Nhà Bè” đã được tôi chọn làm đề tài tốt nghiệp chuyên ngành cảnh quan và kỹ thuật hoa viên trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh với sự hướng dẫn của Ts Lê Minh Trung- Phó phòng kỹ thuật Công ty Công Viên Cây Xanh Tp.HCM

1.2 Giới hạn của đề tài

Vì tính chất của đề tài và thời gian thực hiện đề tài có hạn (4 tháng) nên chỉ có thể thực hiện được các nội dung chính:

Trang 12

Đề xuất các bản thiết kế một số mảng xanh ở nơi đây

Khu công nghiệp Hiệp Phước có 3 giai đoạn phát triển Trong thời gian làm luận văn này khu công nghiệp đang trong thời kỳ hoàn thành giai đoạn 1 và chuẩn bị cho giai đoạn 2, vì vậy chỉ có thể khảo sát hiện trạng mảng xanh hiện tại

Vì tính chất của đề tài cũng như trình độ, kinh nghiệm có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự chỉ dạy và giúp đỡ của quý thầy cô

Trang 13

Chương 2

TỒNG QUAN

2.1 Vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị

Cây xanh đô thị có vai trò rất quan trọng đối với con người và môi trường đô

thị, là một bộ phận trong hệ sinh thái tự nhiên, có tác dụng trong việc cải tạo khí hậu,

bảo vệ môi trường sống đô thị là một trong những yếu tố nghệ thuật bố cục không gian

và cảnh quan đô thị

2.1.1 Cây xanh cải thiện chất lượng không khí và môi trường

Môi trường đô thị thường bị ô nhiễm bởi các nguồn ô nhiễm công nghiệp, thủ

công nghiệp, giao thông vận tải và nguồn ô nhiễm phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của

người dân Các chất gây ô nhiễm chính cho môi trường không khí đô thị bao gồm: bụi,

khói, tro; các khí độc hại như: SO2, CO, CO2, NO2, H2S, CH4, chất hữu cơ dễ bay hơi

(VOCs) và tiếng ồn

* Hấp thụ bụi:

Thông qua quá trình trao đổi chất, cây xanh đã loại bỏ các chất ô nhiễm bằng

cách hấp thụ chúng cùng với các thành phấn không khí bình thường khác thông qua

các khí khổng trên bề mặt lá Bảng 2.1 cho thấy hiệu quả lọc bụi của một số loại cây

xanh như sau:

Bảng 2.1: Hiệu quả lọc bụi của cây xanh

Loài cây Tổng diện tích lá (m 2 ) Tổng lượng bụi giữ trên cây (kg)

(Nguồn: Nguyễn Trọng Phượng (2008))

Trang 14

Khu cây xanh cũng như các thảm cỏ tươi còn có tác dụng hạn chế từ 20-65%

nguồn bụi bay lên từ mặt đất

* Hấp thu các khí ô nhiễm:

Theo Coder, Kim D (1996), cây xanh trong công viên đô thị với diện tích

212ha, mỗi ngày sẽ loại bỏ 22kg bụi, 4kg NO2, 2,7kg SO2 và 0,2kg CO, tương đương

với 136USD cho chi phí công nghệ xử lý ô nhiễm mỗi ngày

Theo Nguyễn Trọng Phượng (2008), cho thấy hàm lượng lưu huỳnh chứa trong

lá ở một số loài cây như sau:

Bảng 2.2: Hàm lượng lưu huỳnh chứa trong một số cây trồng ở đô thị

Phượng 0,104 Sồi 0,135 Liễu 0,200 Phong 0,244

Đinh hương 0,103

(Nguồn Nguyễn Trọng Phượng (2008))

Ngoài ra theo đề tài cấp thành phố năm 2002: “ Khảo sát một số loài thực vật có

khả năng tích lũy chì (Pb) và Cadmium (Cd) từ môi trường đất do TS Diệp Thị Mỹ

Hạnh làm chủ nhiệm cho thấy cây Thơm ổi ( Lantana camara họ Verbenaceae) là loài

cây cho hoa đẹp được trồng làm kiểng trong các KCN có khà năng hấp thu chì (Pb)

cao hơn 506 ppm trong điều kiện ô nhiễm 1.000 ppm, 1.037 ppm trong điều kiện ô

nhiễm 2000 ppm và 5.252 ppm trong điều kiện ô nhiễm 4.000 pppm chì acetate

* Hấp thụ tiếng ồn:

Sóng âm thanh truyền qua các lùm cây sẽ bị phản xạ qua lại nhiều lần và năng

lượng âm sẽ bị giảm rõ rệt, do đó cây xanh có khả năng làm giảm tiếng ồn, đặc biệt là

tiếng ồn giao thông Các dải cây xanh dày và đặc rộng 10-15m có thể làm giảm tiếng

Trang 15

ồn từ 15- 18dB Khả năng làm giảm tiếng ồn của cây xanh không chỉ phụ thuộc vào loài cây mà còn phụ thuộc vào cách bố trí, phối hợp các loại cây

Cây xanh tạo “tiếng ồn xanh” – tiếng lá cây và cành cây cọ vào nhau trong gió làm át

đi các tiếng ồn khác do con người tạo ra, đem lại cảm giác dễ chịu cho con người

2.1.2 Cây xanh giúp kéo dài tuổi thọ của bề mặt giao thông

Lớp nhựa đường trải trên các tuyến đường là hỗn hợp chứa đá và chất kết dính (hắc ín) Nếu không có bóng cây, hỗn hợp này sẽ bị chiếu nắng làm dầu nóng lên và bốc hơi, còn lại lớp đá nhỏ sẽ dễ dàng bị các phương tiện giao thông, dòng nước và gió cuốn đi, hậu quả làm cho mặt đường bị hư hỏng Cây xanh có tán sẽ giúp cho mặt đường được che mát, qua đó làm tăng tuổi thọ của đường giao thông

Những nghiên cứu cho thấy, lớp nhựa đường trên các tuyến đường không có cây xanh che bóng mát sẽ được trải lại sau chu kỳ 7-10 năm và sau khoảng thời gian từ 30-40 năm (sau 3 lần sửa chữa) thì tuyến đường đó phải được xây dựng mới lại, nhưng với tuyến đường tương tự được che bóng mát của các tán cây thì tuổi thọ của đường có thể tăng gấp đôi, có nghĩa là sau chu kỳ khoảng 20-25 năm mới tiến hành sửa chữa

2.1.3 Cây xanh giúp gia tăng an toàn giao thông

Cây xanh dọc trên các tuyến đường tạo cảm giác thu hẹp không gian và làm dịu cảnh quan môi trường, khoảng cách giữa các cây tạo cảm giác cho người lái xe điều chỉnh tốc độ, khi khoảng cách giữa các cây thu hẹp tài xế sẽ có cảm giác đường bị thu hẹp và giảm tốc độ Trái ngược lại nếu tuyến đường không có cây xanh, cảm giác đường rộng, trống trải sẽ làm cho tài xế tăng tốc độ và tiềm ẩn nhiều tai nạn xảy ra hơn

Đối với các dải phân cách, cây xanh có vai trò như vùng đệm (cản ánh đèn pha, không gây mất tập trung cho lái xe) giữa hai dòng phương tiện hoặc giữa dòng phương tiện với người đi bộ

2.1.4 Vai trò của cây xanh đối với thiết kế cảnh quan

Qua khảo sát thực tế cho thấy cây xanh được các công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (KCN) sử dụng nhằm thiết kế tạo cảnh quan đẹp và đặc sắc riêng cho từng KCN Những tính chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc (lá, hoa, thân cây, màu cảu lá theo mùa…)là những yếu tố trang trí, kết hợp với thủ

Trang 16

2.2 Những quy định, tiêu chuẩn về qui hoạch và lựa chọn cây xanh

2.2.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 quy định:

● Qui hoạch chung xây dựng đô thị phải được thiết kế theo quy chuẩn xây dựng, phải tận dụng địa hình, cây xanh, mặt nước và các điều kiện thiên nhiên nơi qui hoạch, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

● Thiết kế đô thị phải thể hiện được sự phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo ở khu vực thiết kế, tận dụng các yếu tố mặt nước, cây xanh

- Nghị quyết 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Qui hoạch xây dựng quy định: Nội dung thiết kế đô thị trong qui hoạch chung xây dựng đô thị phải nghiên cứu không gian cây xanh, hệ thống cây xanh trên các tuyến phố và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng quy định về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Thông tư này bao gồm 3 phần, trong đó phần II nêu rõ về quản lý cây xanh đô thị từ công tác qui hoạch đến trồng cây, chăm sóc, chặt

hạ và quản lý phát triển vườn ươm cây đáp ứng nhu cầu trồng mới và thay thế

- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ quy định về quản lý cây xanh đô thị

2.2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến qui hoạch cây xanh đô thị

Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 362:2005 về qui hoạch cây xanh đô thị sử dụng công cộng trong các đô thị Tiêu chuẩn thiết kế quy định:

Cây xanh đô thị được chia thành 3 loại:

Trang 17

● Cây xanh sử dụng công cộng là các loại cây xanh được trồng trên đường phố

(gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè

phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong khuôn viên, vườn hoa; cây xanh

và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị

● Cây xanh sử dụng hạn chế là cây xanh được trồng trong khuôn viên các trụ

sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và

các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng

● Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ nghiên

cứu

Bảng 2.3: Diện tích cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị

(Nguồn : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – QCXDVN 01:2008/BXD)

Ghi chú: Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô

thị bao gồm: công viên, vườn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hoặc

cấp vùng (bao gồm cả các công viên chuyên đề)

Đối với diện tích cây xanh trong KCN, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy định

như sau:

Bảng 2.4: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Loại đất Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)

Các khu kỹ thuật 2-5 Công trình hành chính, dịch vụ, nghiên cứu 2-4

(Nguồn : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – QCXDVN 01:2008/BXD)

Trang 18

2.2.3 Cây cấm trồng và hạn chế trồng

Ngày 15/03/2007, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ký Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND về ban hành danh mục cây cấm trồng và hạn chế trồng trên đường

phố thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có:

- Mười sáu (16) loài cây cấm trồng mới trên các vỉa hè đường phố vì các loài cây này có độc tố, có khả năng gây nguy hiểm cho người, phương tiện và công trình ví dụ: Bàng (Terminalia catappa) – Nhánh đâm ngang cản trở giao thông, dễ bị sâu, dễ ngã đổ; Trước đào (Nerium oleander) – Thân và lá có chất độc (14 loài cây còn lại xin tham khảo ở phụ lục 1)

- Mười bốn (14) loài cây hạn chế trồng trên vỉa hè, dải phân cách đường phố vì đây là các loài cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường hạn chế trồng nơi công cộng, chỉ được phép trồng theo qui hoạch xây dựng đô thị, qui hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ví dụ: Hoa sữa (Alstonia scholaris) – Nhánh giòn, rất dễ gãy, hoa có mùi hắc, gây khó chịu cho người; Trứng cá (Muntingia calabura) – Quả khuyến khích trẻ em leo trèo, rụng làm ảnh hưởng vệ sinh đường phố (12 loài cây còn lại xin tham khảo ở Phụ lục 6)

2.3 Khu công nghiệp xanh là gì?



 "Business Park" không còn là khái niệm xa lạ trên thế giới Đó là tên gọi chung của các khu công nghệ cao, khu đào tạo nghề, khu văn phòng, khu thương mại và các khu chức năng tương tự khác, được kết hợp hài hòa trong không gian cảnh quan cây xanh, mặt nước

Trên thế giới KCN xanh đã được triển khai khá rộng rãi Đây là nơi tập hợp của các cơ sở sản xuất và dịch vụ cùng hướng tới một mục đích là nâng cao chất lượng môi trường và nguồn tài nguyên

Mục tiêu của KCN xanh là cải thiện hiệu quả kinh tế đối với tất cả các thành viên tham gia trong KCN đồng thời giảm thiểu các tác động của hoạt động công nghiệp đến môi trường

KCN xanh có thể cải thiện hoạt động kinh tế đồng thời giảm thiểu các tác động tới môi trường bởi nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên và giảm bỏ chất thải, thích hợp cho phát triển công nghiệp xanh

Trang 19

Ở Việt Nam, mô hình KCN xanh đã được các KCN áp dụng ngày càng rộng rãi như là Megastar Business Park Yên Mỹ thuộc huyện Yên Mỹ, Hưng Yên; Khu chế xuất Linh Trung I - TP.HCM, KCN Nhơn Trạch 2 - Đồng Nai…với diện tích giành cho mảng xanh lên đến 20%

=> Nhận thấy mảng xanh của KCN Hiệp Phước chưa phát huy được hết các lợi ích của cây xanh đồng thời diện tích mảng xanh nơi đây chỉ vừa đủ tiêu chuẩn theo thông

tư 20 chứ chưa đủ diện tích để trở thành KCN xanh cùng với việc có những loại cây nằm trong danh mục cây cấm trồng và hạn chế trồng nên đề tài này đã được chọn làm

đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp

2.4 Khái quát huyện Nhà Bè

Nhà Bè là một trong 5 huyện trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Huyện Nhà Bè nằm về phía Nam các quận nội thành của TP HCM:

 Phía Bắc giáp với Quận 7

 Phía Tây Bắc giáp với huyện Bình Chánh

 Phía Đông Nam giáp với huyện Cần Giờ bởi sông Soài Rạp

 Phía Tây Nam giáp với huyện Cần Giuộc của tỉnh Long An

Huyện Nhà Bè có tổng diện tích tự nhiên là 100,41 km2 chia theo đơn vị hành chánh gồm một thị trấn và sáu xã nông thôn (Điều tra dân số 1/4/2009).Các đơn vị hành chính thuộc huyện Nhà Bè là:

Trang 20

Hình 2.1: Huyện Nhà Bè

Nơi đây có số dân là 99.172 người với mật độ là 988 người/km² Dân số trung bình 73.244 nhân khẩu trong đó nữ là 37.619 Thị trấn có số dân cao nhất 17.264 nhân khẩu, ít nhất là xã Phước Lộc với 4.641 nhân khẩu

Huyện Nhà Bè có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới giao thông đường thủy đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nước sâu đủ sức tiếp nhận các tàu có tải trọng lớn cập cảng

2.5 Hiện trạng của khu vực cải tạo

2.5.1 Văn bản pháp quy liên quan đến khu công nghiệp Hiệp Phước

- KCN Hiệp Phước Quyết định thành lập:Quyết định 667/TTg ngày 16 tháng 09 năm 1996 của Thủ tướng chính phủ

- Quy chế Bảo vệ môi trường đối với các đơn vị trong KCN Hiệp Phước” đã được Hepza và các Doanh nghiệp trong KCN Hiệp Phước thông qua và áp dụng từ ngày 30/10/2007 , nay Công ty cổ phần KCN Hiệp Phước ban hành Quy chế Quy chế Bảo vệ môi trường đối với các đơn vị trong KCN HP – điều chỉnh lần 1

- Quy chế này được áp dụng từ ngày 01/12/2011 và thay thế cho Quy chế Bảo

vệ môi trường đối với các đơn vị trong KCN HP thông qua ngày 30/10/2007

Trang 21

2.5.2 Vị trí- giới hạn của khu công nghiệp Hiệp Phước

- Phía Đông giáp sông Soài Rạp

- Phía Tây giáp rạch Mương Lớn và ruộng lúa, cách đường Nguyễn Văn Tạo (Hương lộ 39) khoảng 1000m, khu vực dự kiến sẽ là đất phát triển giai đoạn

3 theo quy hoạch chung khu công nghiệp Hiệp Phước

- Phía Nam giáp rạch Sóc Vàm và khu vực dự kiến sẽ là đất phát triển giai đoạn 3 theo quy hoạch chung khu công nghiệp Hiệp Phước

- Phía Bắc: ranh phía Bắc là bờ Bắc của rạch Trại Cưa Lớn và rạch Dinh Ông (giáp với khu công nghiệp Hiệp Phước – giai đoạn 1)

2.5.3 Các loại hình giao thông

Nằm ở xã Long Thới và Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP HCM So với các Khu công nghiệp khác tại Tp HCM cũng như ở các tỉnh lân cận, KCN Hiệp Phước có

vị trí hết sức thuận lợi

* Giao thông đường bộ:

KCN Hiệp Phước có hệ thống giao thông nội khu kết nối trực tiếp vào trục đường xuyên tâm Bắc - Nam TP.Hồ Chí Minh với qui mô 8 làn xe (giai đoạn 1 gồm 4 làn xe đã hoàn tất xây dựng )

 Cách trung tâm Tp HCM 15 km, thời gian di chuyển 25 phút

 Cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng : 10 km, thời gian di chuyển 10 phút

 Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 21 km, thời gian di chuyển 40 phút

 Cách sân bay quốc tế Long Thành : 42 km, thời gian di chuyển 50 phút

Từ KCN Hiệp Phước có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của thành phố Hồ Chí Minh cũng như hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam

* Giao thông đường thủy :

Từ KCN Hiệp Phước có thể kết nối đến các tuyến vận tải thủy nội địa trọng yếu sau :

Sông Soài Rạp bao bọc toàn bộ phía Đông và Nam của KCN Hiệp Phước, hệ thống sông Soài Rạp là luồng tàu biển rộng nhất và ngắn nhất từ biển Đông vào hệ thống cảng TP.HCM Luồng tàu này đang được nạo vét sâu đến -12m để các tàu có

Trang 22

trọng tải đến 50.000 DWT có thể ra vào dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển quốc tế trong KCN Hiệp Phước đi các nước trong khu vực

* Giao thông đường sắt: (dự kiến)

Hướng tuyến của tuyến đường sắt chuyên dụng nối từ đường sắt quốc gia đến cảng Hiệp Phước dọc theo dải cây xanh cách ly phía Tây của Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 2 kết nối đồng bộ tuyến đường sắt sau này

Hình 2.2: Sơ đồ giao thông đến KCN Hiệp Phước 2.5.4 HIện trạng sử dụng đất của khu công nghiệp Hiệp Phước

Về dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước: KCN Hiệp Phước có tổng diện tích quy hoạch là 2.000 ha, được chia làm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn 1 – 311,4ha (đã được chuyển đổi thành công ty Cổ phần Khu Công nghiệp hiệp Phước)

Trang 23

 Giai đoạn 2 – 597ha

 Giai đoạn 3 – hơn 1.000ha

Bên cạnh đó, khoảng 1.600ha cũng sẽ được quy hoạch và xây dựng thành khu

đô thị cảng – tạo nên 1 phức hợp Khu công nghiệp và Khu đô thị lớn nhất Tp HCM

Dự án Khu Công nghiệp Hiệp Phước nhằm xây dựng một khu công nghiệp phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo nguyên liệu cơ bản, các nhà máy không thể bố trí trong nội thành, đặc biệt là các ngành công nghiệp cần sử dụng nhiều đất đai với quy

mô rộng lớn, gần cảng, thuận lợi về giao thông thủy bộ v.v… Dự án có quy mô mặt bằng lên đến 2.000 ha, tọa lạc tại xã Long Thới và xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP

Hồ Chí Minh trên trục đường Bắc Nam của thành phố bên bờ sông Soài Rạp

Hình 2.3:Sơ đồ quy hoạch chi tiết KCN Hiệp Phước

Trang 24

Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện qua bảng cân bằng đất đai dưới đây:

Bảng 2.5: Bảng cân bằng đất đai của KCN ở giai đoạn 2

(ha) Tỷ lệ (%)

Theo QCXD (%)

1 Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp CN 284,75 47,7 50 - 60

2 Đất trung tâm, điều hành- dịch vụ 15,38 2,60 2 - 5

3

Đất công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng 21,53 3,60 2 - 4

- Đất công trình: trạm điện, trạm cấp nước, bãi

- Hành lang kỹ thuật: tuyến điện cao thế

4

- Bến bãi:

+ Bến cảng đường thủy

+ Bãi xe, trạm phục vụ, sửa chữa xe…

+ Đất dự trữ cho bến bãi_ ga đường sắt

29,95 3,30 8,92

Tổng cộng đất KCN giai đoạn 2 597,00 100,00

Trang 25

Trong đó tổ chức hệ thống cây xanh – mặt nước có tổng diện tích 141,44ha bao gồm: Công viên cây xanh tập trung và hồ điều tiết lớn cạnh Rạch Mương Lớn có diện tích 10,10ha Cây xanh cảnh quan, cách ly diện tích 84,14ha bao gồm: Mảng xanh dọc sông Sông Soài Rạp rộng 50m, hai bên các mương, rạch còn lại rộng khoảng 20m và dải cây xanh rộng trung bình khoảng 100m chạy dọc theo ranh phía Tây, cách ly khu công nghiệp với khu vực xung quanh Mặt nước kênh, rạch, hồ điều hòa chiếm diện tích 47,2ha

Ngoài ra, dọc theo các tuyến đường chính, dọc tuyến điện 220KV và dọc các hành lang kỹ thuật khu công nghiệp đều được bố trí cây xanh cảnh quan và cách ly, bảo vệ Trong khu điều hành – dịch vụ còn được bố trí các tiểu công viên cảnh quan

Hình 2.4: Sơ đồ bố trí cây xanh

Trang 26

Chương 3

MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở khảo sát hiện trạng, đánh giá hệ thống mảng xanh và cảnh quan hiện có cùng với hiện trạng hoạt động khu công nghiệp Hiệp Phước

- Nhà Bè, từ đó đề xuất các hướng phát triển mảng xanh, thiết kế mảng xanh nơi đây nhằm tạo nên vẻ mỹ quan và môi trường trong sạch không chỉ cho khu công nghiệp

mà còn cho huyện Nhà Bè

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát tình hình mảng xanh của khu công nghiệp Hiệp Phước

- Khảo sát tình hình bảo dưỡng mảng xanh nơi đây

- Thiết kế mảng xanh nơi đây

- Đề xuất một số giải pháp cải tạo và hướng phát triển mảng xanh của khu công nghiệp nhằm giúp nơi đây không chỉ trở nên đẹp hơn mà trở thành một khu công nghiệp xanh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Công tác chuẩn bị

- Tham khảo tài liệu qua sách vở, internet, bản đồ, xác định vị trí khu công nghiệp Hiệp Phước, tiến hành nghiên cứu, khảo sát về điều kiện tự nhiên và tình hình hoạt động và những vấn đề có liên quan

- Qua internet tìm hiểu thêm các biện pháp, các loại cây trồng thích hợp cho khu công nghiệp

3.3.2 Công tác ngoại nghiệp

- Điều tra và khảo sát các loại cây trồng bản xứ thích hợp cho khu công nghiệp

- Điều tra khảo sát các mảng xanh trong khu công nghiệp Hiệp Phước

- Khảo sát hiện trạng cây xanh, tình hình bảo dưỡng các mảng xanh nơi đây

- Điều tra thực địa thu thập số liệu, tài liệu theo tuyến, điểm điển hình

Trang 27

- Liên hệ và thu thập số liệu ở những cơ quan

- Tiếp cận công nhân viên đang làm việc trong khu công nghiệp đề tìm hiểu các nhận xét về cảnh quan và môi trường nơi đây, biết thêm các nhu cầu về các mảng xanh của nhân viên

- Lấy mẫu (nếu cần thiết), chụp ảnh ghi nhận thực tế, ghi chép sổ tay những nhận xét, đánh giá

3.3.3 Công tác nội nghiệp

- Tham khảo, tra cứu tài liệu, sách báo chuyên ngành liên quan, xác định các đặc tính, tên loài, họ các loài thực vật thích hợp cho khu công nghiệp

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, thầy cô trong ngành về mẫu đã thu được

- Tham khảo về hướng bảo dưỡng, phát triển mảng xanh trong các khu công nghiệp sao cho hiệu quả, nhằm đưa ra những định hướng cải tạo và phát triển cảnh quan sao cho phù hợp

Trang 28

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kiểm kê và đánh giá hiện trạng cây xanh trong khu công nghiệp

4.1.1 Loài cây hiện có trong khu công nghiệp Hiệp Phước

Qua quá trình khảo sát và định danh thực vật, báo cáo ghi nhận được 74 loài

thực vật Trong đó có 31 loài thực vật thân gỗ thuộc 18 họ được trồng trong KCN

Bảng 4.1: Danh sách cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước

5 Sò đo cam Spathodea Campannulata Bignoniaceae Đinh

7 Bàng Đài Loan Terminalia mantaly Combretaceae Bàng

8 Chiêu liêu Terminalia chebula Combretaceae Bàng

14 Keo lá tràm Acacia auriculiformis A Fabaceae Đậu

18 Lộc vừng Barringtonia acutangula Lecythidaceae Lộc vừng

Trang 29

20 Bằng lăng Lagerstroemia speciosa Lythraceae Bằng lăng

23 Điệp phèo heo Enterolobium cyclocarpum Mimosaceae Trinh nữ

đất

Theo kết quả khảo sát đã lập danh sách số lượng của loài cây thân gỗ

Bảng 4.2: Danh sách số lượng cây thân gỗ có trong KCN Hiệp Phước

STT Tên Việt Nam Họ thực vật ĐVT Số lượng

7 Bàng Đài Loan Combretaceae cây 480

Trang 30

Trong 18 họ thực vật thân gỗ được ghi nhận, có họ Fabaceae có số lượng loài nhiều với 7 loài và đa số các họ còn lại có 2 hay 1 loài Ngoài ra còn ghi nhận được các loài thực vật dùng làm cây trang trí và tạo nền như sau:

Trang 31

Bảng 4.3: Danh sách cây trang trí trong KCN Hiệp Phước STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ thực vật Tên VN

2 Mai chiếu thủy Wrightia religiosa Apocynaceae Trúc đào

6 Cau đuôi chồn Normanbya normanbyi Arecaceae Cau/ Dừa

11 Cau vàng Chrysalydocarpus lutescen Arecaceae Cau/ Dừa

13 Cọ dầu Elaeis guineensis Jacq Arecaceae Cau/ Dừa

14 Đủnh đỉnh Caryota mitis Lour Arecaceae Cau/ Dừa

19 Bông giấy Buogainvillia spectabilis

22 Trúc cần câu Phyllostachys aurea Poaceae Hòa thảo

23 Kim quýt Triphasia trifoliata

25 Chuối rẻ quạt Ravenala madagascariensis Strelitziaceae Thiên điểu

Trang 32

Bảng 4.4: Danh sách cây trồng viền, trồng nền có trong KCN Hiệp Phước

ficoidea Crinkle Red Amaranthaceae Rau dền

4 Rệu xanh Amaranthus viridis L Amaranthaceae Rau dền

9 Cẩm thạch Pedylanthus tithymaloides

15 Bướm hồng Mussaenda erythrophylla

Khi ta đối chiếu với danh mục cây cấm trồng và cây hạn chế trồng theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được nêu trong mục 2.2.4 phần tổng quan tài liệu cho thấy trong 74 loài thực vật

ghi nhận có 2 loài thuộc danh mục cây cấm trồng đó là: cây Trúc đào (Nerium oleander L.) thuộc họ Apocynaceae và cây đủng đỉnh (Caryota mitis Lour ) thuộc họ

Arecaceae

Trang 33

Cùng với 2 loài thuộc danh mục cây hạn chế trồng gồm: cây keo lá tràm

(Acacia auriculiformis A.) và các loại cây ăn quả, có thể tham khảo thêm ở phần phụ

lục 1

Hình 4.1: Cây đủng đỉnh

Hình 4.3: Cây keo lá tràm

Hình 4.2: Cây trúc đào

Trang 34

Tuy nhiên, khác với khu đô thị, KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, người lao động làm việc trong các nhà máy nên những ảnh hưởng về độc tính, mùi, v v…ít bị ảnh hưởng đến Do đó, các loài cây này vẫn được trồng trong các KCN với từng vị trí cụ thể như sau: cổng ra vào KCN, đường giao thông trong khu công nghiệp, khu cây xanh tập trung, hành lang cây xanh cách ly, hành lang điện

4.1.2 Hiện trạng các loài thực vật được ghi nhận trong khu công nghiệp

Trang 35

Tại cổng A, biển chào KCN được làm từ các chậu cây xanh gồm có cẩm thạch

(Pedylanthus tithymaloides (L.) Poit) và rệu đỏ (Alternanthera ficoidea Crinkle Red) xếp thành chữ, nơi đây còn có phiến đá hoa cương có tên và địa chỉ của KCN Mảng xanh trang trí cổng gồm có các cây dùng để tạo nền, đường viền Tuy nhiên, do không được chăm sóc nên mảng xanh này xuống cấp trầm trọng (không như hình dáng ban đầu, cây héo nhiều, cỏ dại…)

Hình 4.7: Mảng xanh tại cổng A

Trang 36

Hình 4.8: Phiến đá trước cổng A Hình 4.9: Bảng cây xanh

Tại cổng B chỉ có mảng xanh nhỏ và cách xếp đá tạo hình đơn giản

Hình 4.10: Đá tạo hình

Cổng chính vẫn đang được hoàn thiện nên cổng chưa được trang trí hay tạo mảng xanh

Trang 37

Hình 4.11: Hiện trạng cổng chính

Tại mỗi cổng đều có trạm bảo vệ và trước trạm có bồn cây xanh nhỏ

Hình 4.12, 4.13: Bồn cây trước phòng bảo vệ

- Đường giao thông trong khu công nghiệp:

Đường giao thông có vai trò quan trọng trong hoạt động của KCN Mọi hoạt động vận chuyển nguyên liệu và hàng hóa, cũng như việc đi lại của người lao động đều phụ thuộc vào hệ thống đường giao thông Theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam,

tỷ lệ diện tích đường giao thông chiếm 15-20% trên tồng diện tích KCN, do đó việc

Ngày đăng: 30/05/2018, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hợp, 2003. Cây xanh & Cây cảnh Sài Gòn- thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. 225 trang Khác
2. Trần Hợp, 2000. Cây cảnh- hoa Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. 535 trang Khác
3. Lê Huỳnh, 2000. Vai trò của cây xanh trong thanh lọc không khí ô nhiễm và tạo cảnh quan. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.HCM, đề tài nhánh. 77 trang Khác
4. Chế Đình Lý,1997. Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường đô thị. Nhà xuất bản nông nghiệp. 174 trang Khác
5. Nguyễn Nam, 2003. Kiến trúc cảnh quan xí nghiệp công nghiệp. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội. 159 trang.Tham khảo từ Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm