Ngày nay, con người bắt đầu nhận ravai trò to lớn của LSNG trong cấu thành tài nguyên rừng và hiểu rằng nhiều giátrị của nó là không thể thay thế được, không thể quản lý và sử dụng tốt t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
Chương 1 9
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Một số khái niệm 9
1.1.1 Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) 9
1.1.2 Thực vật cho LSNG 9
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 13
Chương 2 16
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
* Mục tiêu chung 16
* Mục tiêu cụ thể 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.2.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật cho LSNG tại tiểu khu 146, 147 thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong 16
2.2.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên LSNG 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 17
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 18
Bảng 2.1 Tọa độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra 19
2.3.3 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) 20
2.3.4 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) 20
2.3.5 Phương pháp đánh giá SWOT 20
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 21
Bảng 2.2 Phân loại giá trị sử dụng của thực vật 23
Chương 3 24
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 24
Trang 23.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.1 Địa hình địa mạo 24
3.1.2 Địa hình 24
3.1.3 Thổ nhưỡng 25
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 26
3.1.5 Tài nguyên rừng 27
* Thực vật rừng 27
Bảng 2.3 Các loài cây có tên trong IUCN red List, SĐVN, NĐ 32, CITES.27 3.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 30
3.3.1 Dân số và lao động 30
Bảng 2.4 thống kê tình hình dân số các xã 30
3.3.2 Văn hóa- Xã hội 32
3.3.3 Tình hình kinh tế 32
3.3.4 Hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng 33
3.3.5 Tình hình quản lý, bảo vệ rừng 36
* Công tác quản lý bảo vệ rừng 36
3.4 Nhận xét chung về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu 36
Chương 4 39
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 39
4.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật cho LSNG tại tiểu khu 146, 147 thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong 39
4.1.1 Sự đa dạng thực vật cho LSNG tại KVNC 39
4.1.1.1 Thành phần loài của thực vật cho LSNG tại KVNC 39
Bảng 4.1: Số loài, họ, ngành của thực vật cho LSNG tại KVNC 39
Hình 4.1: Tỷ lệ % thành phần loài thực vật cho LSNG thuộc các ngành tại KVNC 40
Bảng 4.2: Phân loại thực vật cho LSNG theo dạng sống 41
Tại khu vực nghiên cứu 41
Hình 4.2: Các dạng sống của thực vật cho LSNG tại KVNC 42
4.1.2 Phân loại giá trị sử dụng của tài nguyên thực vật cho LSNG 42
Bảng 4.3: Phân loại thực vật cho LSNG theo mục đích sử dụng 43
Hình 4.3: Phân loại thực vật cho LSNG theo mục đích sử dụng 43
Tại KVNC 43
4.1.3 Đánh giá phân bố của thực vật cho LSNG theo sinh cảnh tại xã Phương Thiện 45
Bảng 4.4: Số loài thực vật cho LSNG theo sinh cảnh 45
Trang 3Hình 4.04: Thực vật cho LSNG ở các dạng sinh cảnh khác nhau 46
4.2 Thực trạng gây trồng và sử dụng một số loài thực vật cho LSNG tại 2 xã Hòa Thắng và Hồng Phong 46
4.2.1 Thực trạng gây trồng một số loài thực vật cho LSNG tại xã 46
4.2.1.1 Diện tích và các loài thực vật cho LSNG được gây trồng tại 2 xã Hòa Thắng và Hồng Phong 46
Bảng 4.5: Một số loài thực vật cho LSNG chính được gây trồng 46
4.2.2 Tình hình khai thác, sử dụng thực vật cho LSNG trên lâm phần Ban QLRPH Lê Hồng Phong 48
4.2.2.1 Yếu tố mùa vụ của việc trồng và khai thác một số loại thực vật cho LSNG tại lâm phần Ban QLRPH Lê Hồng Phong 48
4.2.2.2 Tình hình khai thác, sử dụng thực vật cho LSNG 49
4.2.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của thực vật cho LSNG tại xã Hòa Thắng và Hồng Phong 49
4.2.3.1 Giá cả một số loài thực vật cho LSNG trên địa bàn 49
4.2.3.2 Chuỗi thị trường của một số loại thực vật cho LSNG chủ yếu trên địa bàn 50
4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên LSNG trên lâm phần Ban QLRPH lê Hồng Phong 50
4.3.1 Đánh giá thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển tài nguyên thực vật cho LSNG tại địa phương 50
Bảng 4.6: Phân tích SWOT về quản lý và phát triển LSNG 51
tại địa phương 51
4.3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên thực vật cho LSNG trên lâm phần Ban QLRPH Hồng Phong 52
4.3.2.1 Giải pháp về chính sách 53
4.3.2.2 Các giải pháp về khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ 53
4.3.2.3 Giải pháp về vốn 54
4.3.2.4 Giải pháp về thị trường 55
4.3.2.5 Giải pháp về tổ chức quản lý nguồn tài nguyên LSNG 56
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Tồn tại 58
3 Khuyến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành là kết quả của sự nổ lực học tập của bản thân,cùng sự giúp đỡ to lớn, tận tình của quý Thầy, Cô giáo Phân hiệu-Trường Đạihọc Lâm nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo Phân hiệu-Trường Đại học Lâmnghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập vàthực tập tốt nghiệp
Xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô trong Khoa Tài nguyên và Môitrường đã giúp đỡ và giảng dạy tôi trong suốt thời gian qua
Trang 5Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy Nguyễn Văn Hợp đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ các Chú, các Anh và các Chị trong cơquan đang công tác tại Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong đã nhiệt tìnhgiúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thu thập số liệu tại lâmphần Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong đang quản lý
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn
bè và tập thể lớp K5B2- QLTNR đã luôn bên cạnh, giúp đỡ và động viên tôitrong quá trình học tập
Thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức, thông tin thu thập còn hạn chếnên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý vàđánh giá chân thành của các thầy và các cô để chuyên đề của em được hoànthành tốt
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu
Trang 6trọng về kinh tế, xã hội, môi sinh cho con người và ảnh hưởng đến chính cả quyluật phát triển của chúng Đồng thời rừng còn giữ vai trò quan trọng trong việccung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ (LSNG) Từ xa xưa con người đã gắn bóvới LSNG chặt chẽ và thường xuyên Dần dần theo đà phát triển của xã hội vàkhoa học kỹ thuật, vai trò quan trọng và giá trị nhiều mặt của LSNG đối với đờisống con người ngày càng được phát huy Ngày nay, con người bắt đầu nhận ravai trò to lớn của LSNG trong cấu thành tài nguyên rừng và hiểu rằng nhiều giátrị của nó là không thể thay thế được, không thể quản lý và sử dụng tốt tàinguyên rừng mà lại bỏ qua những hiểu biết về LSNG Vì vậy, những nghiên cứu
về quản lý và sử dụng LSNG đã được triển khai và LSNG trở thành một lĩnhvực được nhiều người quan tâm Nghiên cứu về LSNG là vấn đề cấp thiết bởi vì
LSNG trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu: LSNG bao gồm các sản
phẩm có nguồn gốc sinh vật được khai thác từ rừng, là một bộ phận quan trọngcủa các hệ sinh thái rừng, nhất là rừng tự nhiên nhiệt đới Theo kết quả củanhiều công trình khoa học và thực tiễn sản xuất cho thấy, trữ lượng gỗ của rừng
tự nhiên nhiệt đới chiếm chưa tới 50% tổng sinh khối của rừng, còn LSNG cóthể chiếm hơn 50% tổng sinh khối Vì thế, LSNG có vai trò hết sức quan trọngtrong hệ sinh thái rừng, nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu trên phạm vitoàn cầu như hiện nay, chúng có khả năng hấp thu một lượng carbon khá lớn, cóthể tương đương với lượng carbon hấp thu được trong phần sinh khối gỗ thươngmại Hơn nữa, LSNG rất đa dạng về thành phần loài và dạng sống, từ các loàithực vật đến động vật và vi sinh vật, từ các loài sinh vật có kích thước khổng lồđến các sinh vật có kích thước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường,chúng tạo nên một cấu trúc không gian hợp lý để chung sống với nhau nhằm cânbằng sinh thái, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn và rửa trôi đất, hạn chếthiên tai như hạn hán, lũ lụt…
LSNG đối với sinh kế của người dân địa phương: Hiện nay ở Việt Nam đã
thống kê có gần 4.000 loài cây có giá trị cung cấp nguyên liệu làm thuốc chữabệnh và bồi dưỡng sức khỏe cho con người, 216 loài tre trúc và 30 loài songmây có thể dùng làm nguyên liệu sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
Trang 7Ngoài ra, còn nhiều loài LSNG quý hiếm khác có giá trị kinh tế, mang lại thunhập khá cao cho người dân địa phương, kể cả các loài động vật, thực vật và visinh vật Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì hiện nay có ít nhất 150mặt hàng LSNG đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực thương mại như: mậtong, nấm, các loại hương liệu, sâm, dầu, nhựa, song, mây, tre, trúc… Vào nhữngnăm cuối của thế kỷ trước, người ta đã ước tính tổng giá trị thương mại quốc tếriêng của các loại LSNG hàng năm đạt khoảng 5-11 tỷ USD, nên LSNG còn lànguồn thu nhập thường xuyên, góp phần làm gia tăng thu nhập và cải thiện đờisống cho người dân vùng sâu vùng xa, những người sống ở gần rừng và làmnghề rừng, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế bền vững gắn vớicông tác bảo vệ và phát triển rừng Khác với các loài cây lấy gỗ, hầu hết các loàiLSNG đều nhanh cho thu hoạch, các sản phẩm được khai thác nhiều lần, mangtính lâu dài và ổn định Ngoài ra, LSNG cung cấp nhiều loại nguyên liệu để sảnxuất các mặt hàng khác nhau, tạo nên nhiều ngành nghề thủ công mỹ nghệ khácnhau, từ đó tác động tích cực đến nhiều mặt của xã hội như: nâng cao nhận thức
xã hội và tính cộng đồng, giảm tệ nạn xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo…
Ban QLRPH Lê Hồng Phong nằm trong địa bàn xã Hòa Thắng và xã HồngPhong thuộc 2 xã vùng sâu và khó khăn của huyện Bắc Bình, đời sống của cộngđồng cư dân còn phụ thuộc lớn vào rừng Đặc biệt là nguồn thu nhập của họ là từkhai thác LSNG từ rừng Tuy nhiên, việc khai thác LSNG còn bừa bãi, chưa quantâm đến bảo tồn và phát triển trong tương lai Vấn đề đặt ra là thực trạng của thựcvật cho LSNG ở đây như thế nào? Tình hình gây trồng và sử dụng LSNG ra sao?Những giải pháp nào có thể giúp cho việc sử dụng nguồn tài nguyên LSNG được
ổn định và bền vững
Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: " Đánh giá thực trạng một số loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển lâm sản ngoài gỗ tại Ban QLRPH Lê Hồng Phong"
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Lâm sản ngoài gỗ (LSNG)
Debeer (1989) đã đưa ra khái niệm về LSNG: "Tất cả các vật liệu sinh học
khác gỗ mà chúng khai thác từ rừng tự nhiên để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của loài người LSNG bao gồm: Thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa cây, keo dán, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dại (các sản phẩm
và sợi)'' [8]
Tổ chức chuyên gia tư vấn về LSNG châu Á Thái Bình Dương (IEC), họptại Băng Cốc - Thái Lan (1991) đã đưa ra định nghĩa cho LSNG có thể áp dụng
cho hầu hết các nước trong khu vực sau: "LSNG bao hàm tất cả các sản phẩm tái
tạo và hữu hình, không phải là gỗ xẻ, gỗ nhiên liệu và gỗ củi này thu được từ rừng hoặc từ bất kỳ loại hình sử dụng đất tương tự nào cũng như đất trồng cây
gỗ Vì vậy các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái cũng là LSNG" [8]
Tổ chức tư vấn chuyên môn về LSNG của Châu Phi tại Arusha, Tanzania,năm 1993 đã đưa ra quan niệm về LSNG Quan niệm này đặc biệt nhấn mạnh
vào các sản phẩm động vật: ''Tất cả các sản phẩm thực vật (trừ gỗ) và động vật
thu được từ rừng và từ các vùng đất có các cây gỗ khác cũng như từ các cây gỗ bên ngoài rừng; loại trừ gỗ xây dựng cơ bản, gỗ năng lượng, và các sản phẩm
từ vườn cùng các cây trồng vật nuôi, thì đều được gọi là LSNG'' [8]
FAO (1995) đã chỉ rõ yêu cầu của định nghĩa về LSNG là, định nghĩaphải vừa diễn tả rõ ràng ý nghĩa của thuật ngữ LSNG, phải vừa xác định chínhxác được giới hạn, phạm vi và đặc trưng của nó Từ đó FAO (1995) đã đưa ra
định nghĩa dưới đây: ''LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc từ sinh
vật (trừ gỗ) và các dịch vụ thu được từ rừng hoặc từ các kiểu sử dụng đất tương
tự rừng'' [8]
1.1.2 Thực vật cho LSNG
Theo tác giả Lê Mộng Chân, Vũ Dũng (1992): ''Thực vật rừng gồm tất cả
Trang 10các loài cây, loài cỏ, dây leo bậc cao và bậc thấp phân bố trong rừng Những loài cây không cho gỗ hoặc ngoài gỗ còn cho các sản phẩm quý khác như nhựa Thông, quả Hồi, vỏ Quế hoặc sợi Song mây là thực vật đặc sản rừng"
Theo nghĩa rộng, thực vật cho LSNG bao gồm thực vật của hệ sinh thái
rừng hoặc của hệ thống sử dụng đất tương tự rừng, có khả năng cung cấp LSNG.
Theo nghĩa hẹp, những thực vật (của rừng hoặc của hệ thống sử dụng đất
tương tự rừng) cho sản phẩm không phải gỗ, hoặc ngoài việc cung cấp gỗ chúng còn cho các sản phẩm khác từ thực vật như: Quả, hạt, nhựa, tinh dầu, tanin, thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh… được gọi chung là thực vật cho LSNG [8]
Thực vật cho LSNG nhất thiết phải là thành viên cấu trúc của hệ sinh tháirừng hoặc của hệ sinh thái hay hệ thống sử dụng đất tương tự rừng Vì vậy, nếumột loài thực vật nào đó mặc dù cung cấp các sản phẩm như: Nấm, mộc nhĩ,hoa, quả, hạt, măng, tinh dầu… nhưng chúng được gây trồng trong vườn hộ, trênđất trống trọc, ven đường, trong công viên, ngoài cánh đồng lúa, hay mọc phântán… thì không thể là thực vật cho LSNG, và những sản phẩm do những thựcvật này tạo ra cũng không phải là LSNG [8]
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, tài nguyên LSNG rất phong phú và đa dạng, có đến 25000loài cây và không ít hơn các loài con, có ít nhất 30 triệu người sống phụ thuộcvào tài nguyên này Trong phạm vi quốc nội từng nước, LSNG có vai trò quantrọng trong đời sống của người dân hàng triệu người ở các nước đặc biệt là cácnước châu Á và Châu Phi khai thác nguồn thực phẩm từ rừng, vật liệu làm nhà
và thu nhập nhưng với công nghệ tinh vi, tuy nhiên cũng có nhiều loại LSNGxuất khẩu dưới dạng nguyên liệu mới chỉ sơ chế để bảo quản như vỏ Quế, quảHồi, dược liệu [3]
Tại Ấn Độ có tới 7,5 triệu người làm nghề thu hái lá Diospyros
melannoxylo và có tới 3 triệu người chế biến lá cây này thành các điếu xì- gà
Bidi Ước tính thu nhập từ loại xì-gà này ở Ấn Độ khoảng 200 triệu USD/năm
Trang 11Gần 400 triệu người Ấn Độ sống trong và quanh rừng, phụ thuộc vào rừng để cóthu nhập, trong đó thu nhập từ LSNG chiếm khoảng 30% thu nhập của họ Giátrị của toàn bộ LSNG là 27 tỷ USD/năm trong khi giá trị sản phẩm gỗ là 17 tỷUSD/năm Giá trị LSNG chiếm khoảng 50% tổng thu nhập từ lâm sản của chínhphủ Ấn Độ LSNG tạo nguồn công việc cho khoảng 55% tổng số công việc Lâmnghiệp của Ấn Độ [5]
Khoảng 30 - 40% người Thái Lan dùng thuốc cổ truyền để chữa bệnh.Thuốc cổ truyền của Thái Lan cần tới 1000 loài cây Trong những năm cuối thế
kỷ trước, giá trị thuốc dân tộc hàng năm của Thái Lan lên đến 16 triệu USD Sốlao động làm nghề hái thuốc khoảng 15000-20000, làm nghề chế biến thuốckhoảng 30000 - 40000 người Thái Lan có 9500 làng với 862500 hộ gia đình, 5triệu người sống trong rừng, gia công chế biến LSNG vào khoảng 1 triệu người.Giá trị hàng LSNG của Thái Lan vào khoảng 17 triệu USD [3]
Việc mô tả, thông kế và phân loại các thực vật cho LSNG đã được cácnhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm vì đây là nền tảng cho các côngtrình nghiên cứu, ứng dụng về thực vật cho LSNG, có thể kể ra các tác giả và tổchức tiêu biểu đã có những công trình quy mô về mô tả, thống kê và phân loạithực vật cho LSNG: Mendelsohn (1992), Kamol Visuphaka (1987), peter vàcộng sự (1989), soepadmo (`1983), Schwatzman (1989), Murty vàSubrahmanayan (1989), De Beer (1989, 1996), Caldecott (1988), Farnsworth vàSoejarto (1992), FAO 91984)…[12]
Nhiều trường đại học ở Hà Lan, Đức, Mỹ quan tâm nghiên cứu ảnh hưởngcủa LSNG đến đời sống của người dân và các cộng đồng dân cư ven rừng vàtrong rừng
Nhận thức được tầm quan trọng của LSNG, hội nghị môi trường và pháttriển của Liên Hợp Quốc (YNCED), họp tại Riodejanero năm 1992, đã thôngqua chương trình nghị sự về các nguyên tắc về rừng, đã xác định LSNG một đốitượng quan trọng, một nguồn lợi môi trường cho phát triển Lâm nghiệp bềnvững cần được chú trọng hơn nữa Từ đó đến nay việc phát triển LSNG đượccác nhà khoa học nghiên cứu, bàn luận sôi nổi trong các lĩnh vực lý luận thực
Trang 12tiễn sản xuất
Trong đó nghiên cứu của Mendelsoln (1992) cho rằng: LSNG vùng nhiệtđới có vai trò quan trọng cho sự bảo tồn và duy trì tính bền vững của rừng và cógiá trị kinh tế Căn cứ vào giá trị sử dụng của LSNG Mendelsoln đã phân thànhcác nhóm: Nhóm cho lương thực thực phẩm, nhóm keo dán và nhựa, thuốcnhuộm và tanin, cây cho sợi và cây cho dược liệu
Căn cứ vào thị trường tiêu thụ sản phẩm Mendelsoln phân thành 3 nhóm:Nhóm bán trên thị trường, nhóm bán ở địa phương và nhóm dùng để sử dụngtrực tiếp bởi người thu hoạch
Nghiên cứu của Peter (1989) chỉ ra rằng việc khai thác nhựa của rừngnguyên sinh ở Peru đã cho kết quả là thu nhập cao hơn so với bất kỳ kiểu sửdụng đất nào Nghiên cứu bổ sung của Heinzman (1990) cho biết việc khai thác
họ cau dừa vùng penten
Balick và Mendelsohn (1992) cho rằng giá trị về y học trên một hectatrong rừng thứ sinh ở Beliz cũng cao hơn giá trị thu được từ Nông nghiệp
Với đặc điểm của rừng tự nhiên nhiệt đới có thảm thực vật rất đa dạng vàphong phú, trong đó có nhiều loại LSNG có giá trị Theo Peter có tới 72 loàithực vật sống trên một ô mẫu rộng 2 hecta mà chúng ta có thể là sản phẩm hànghóa
Theo De Beer McDermott (1996) thì tài nguyên rừng và tài nguyên LSNG
là nguồn sống chủ yếu của ít nhất 30 triệu người dân và vùng Đông Nam Á.Nhiều nước trên thế giới như: Brazail, Colombia, Equado, Boolivia, Thái Lan,
Ấn Độ, Trung Quốc… đã và đang nghiên cứu việc sử dụng hợp lý các sản phẩmngoài gỗ nhằm nâng cao đời sống người dân vùng núi cao và bảo vệ đa dạngsinh học của các hệ sinh thái rừng địa phương
Những nghiên cứu và phân tích của Padoch (1998) Bele (1989) đã chỉ rarằng: Rừng nhiệt đới đóng vai trò quan trọng cho người dân địa phương Rừngkhông chỉ là nguồn thu lợi mà còn cung cấp các lương thực, vật liệu, dược liệu.Meyer (1980) ước lượng khoảng 60% tổng sản phẩm ngoài gỗ được tiêu thụ bởi
Trang 13người dân địa phương Đối với nền kinh tế của một số nước có vài trò củaLSNG đã được khẳng định Chẳng hạn ở Thái Lan trong năm 1987 đã xuất khẩuđạt 23 triệu USD từ LSNG Ở Indonesia cũng trong năm đó đạt 238 triệu USD
và Malaysia năm 1986 xuất khẩu hàng hoá từ LSNG đạt xấp xỉ 11 triệu USD(theo Jene.H.Der Beer 1986)
Những nghiên cứu về khai thác cũng chỉ ra rằng, việc thu hoạch các LSNG
từ tự nhiên hoang dã và từ các loại hình canh tác khác còn nhiều bất cập, đặc biệt
là về phương diện dụng cụ và thiết bị, công nghệ, việc chuẩn bị trước khai thác,
xử lý sau thu hoạch và những đòi hỏi của chế biến trung gian Do chưa quan tâmđến công nghệ sau thu hoạch nên thường gây lãng phí cả về số lượng và chấtlượng trong quá trình thu hái và cất trữ sản phẩm (FAO, 1995)
Tóm lại, LSNG là những sản phẩm đem lại thu nhập đáng kể cho các cộngđồng, quốc gia trên thế giới, những nghiên cứu về chúng đã được tiến hành từnhiều góc độ khác nhau Điểm nổi bật của các nghiên cứu này là vai trò củaLSNG không chỉ có ý nghĩa trong cả sự tồn tại và phát triển bền vững của các hệsinh thái rừng, bởi lẽ thực vật cho LSNG luôn là một bộ phận hợp thành, khôngthể tách rời khỏi những mối liên hệ hữu cơ của các hệ sinh thái rừng
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam là đất nước 3/4 diện tích là đồi núi, cùng với điều kiện đất đai
và khí hậu thuận lợi đã hình thành nên thảm thực vật rất phong phú, đa dạng vàthực vật cho LSNG cũng đa dạng
Ở Việt Nam, việc sử dụng LSNG đã gắn liền với sự tồn tại của cộngđồng dân cư và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống từ lâu đời Khaithác và sử dụng LSNG đã góp phần giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập
và cải thiện đời sống của người dân
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lân (1999) ở khu bảo tồn tự nhiên PhùMát - Nghệ An cũng cho thấy 100% số hộ dân sống dựa vào khai thác gỗ vàLSNG Tác giả đưa ra tỷ lệ như sau: 22,55% số hộ thường xuyên vào khai tháccây Mẹt, Nứa, Song, Mây 11,7% số hộ thường xuyên khai thác Măng, Mộc nhĩ
Trang 14và 8,3% số hộ chuyên khai thác củi bán lấy tiền mua lương thực thực phẩm Thunhập bình quân khoảng 20000 đồng/ngày và trong những ngày giáp hạt trên90% số hộ ở Châu Sơn vào rừng đào củ Mài, hái lá rừng để ăn.
Trong cuốn "Dự án Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam, 2007" do dự án hỗ trợ
chuyên nghành LSNG tại Việt Nam - pha II đã nhận định về giá trị kinh tế củaLSNG như sau: LSNG là nguồn lương thực, thực phẩm bổ sung của người dânmiền núi, nguồn thức ăn gia súc, nguồn dược liệu quý từ xưa đến nay Đặc biệt
là các dân tộc ít người ở Việt Nam thường sống dựa vào các LSNG thu hái từrừng để dùng trực tiếp cho nhu cầu của gia đình hoặc trao đổi và mua bán trênthị trường Ở một số địa phương miền núi nguồn thu từ LSNG chiếm 20% trongthu nhập kinh tế hộ gia đình, LSNG là một trong những nguồn thu nhập quantrọng trong kinh tế hộ, đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày, góp phần tạo việclàm thậm chí là nguồn sinh kế chủ yếu cho một bộ phận cư dân vùng nông thônmiền núi
Thông qua việc triển khai một số công trình nghiên cứu và phát triển củaLSNG các nhà khoa học đã phát hiện và xác định được danh mục các loàiLSNG trong đó: Có khoảng 40 loài tre nứa, 40 loài song mây, 60 loài có chứatanin, 260 loài lấy tinh dầu và nhựa, 70 loài có chứa chất thơm và hàng trăm loàicho lương thực, thực phẩm Riêng đối với các loài cây dùng làm dược liệu, theotài liệu của Viện dược liệu, ở Việt Nam đã phát hiện 1863 loài cây thuốc quýthuộc 1033 chi, 236 họ, 101 bộ, 17 lớp và 11 nghành thực vật Con số này ngàycàng được bổ xung thêm (Trần Văn Kỳ, 1995) [8]
Theo công trình "Vấn đề nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên sinh vật và
sinh thái ở núi SaPa'' các tác giả Lã Đình Mỡi, Nguyễn Thị Thủy và Phạm Văn
Thính (1995) đã đề cập đến nguồn tài nguyên thực vật cho LSNG theo hướngphân loại theo hệ thống sinh thái và thống kê thực vật có giá trị làm thuốc
Trong luận văn thạc sỹ (2006) Nguyễn Thị Thanh Nguyên đã đề xuất các
mô hình trình diễn về phát triển LSNG: Phát triển LSNG cho rừng tự nhiên lárộng, cải hóa rừng trồng thuần loài thành rừng hỗn loài cây bản địa đa tác dụngcho LSNG
Về thực tiễn phát triển LSNG ở Việt Nam, từ năm 1998 Viện nghiên cứu
Trang 15đã thực hiện một dự án lớn về LSNG với khoản kinh phí 1,7 triệu USD Tuynhiên dự án đến nay mới chỉ tập trung vào phát hiện loài LSNG ở một số khubảo tồn tự nhiên: Ba Kể, Kẻ Gỗ… Ngoài ra dự án cũng đã xây dựng một số môhình sản xuất tăng thu nhập cho người dân từ LSNG như: Mô hình Trúc Sào ở
Ba Bể, mô hình phát triển cây thuốc ở Ba Vì, Kẻ Gỗ Nhưng đây mới chỉ lànhững mô hình thí nghiệm
Như vậy, vì những lý do khác nhau mà cho đến nay vẫn chưa có mô hìnhnào nghiên cứu một cách hệ thống và đồng bộ về LSNG ở Việt Nam Nhìnchung, những công trình nghiên cứu tập trung vào việc định loại, mô tả và cóphần chú ý nhiều vào cây thuốc Những công trình nghiên cứu khác về LSNGcòn ít và mới chỉ ở giai đoạn ban đầu, còn thiếu nhiều công trình về kỹ thuật lâmsinh trong việc bảo vệ và phát triển LSNG Hiện nay các công trình nghiên cứu
về thực trạng và giải pháp phát triển nguồn tài nguyên LSNG ở Việt Nam vẫncòn hạn chế do vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài này
Trang 16Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng một số loài thực vật cho LSNG làm cơ sở đềxuất một số giải pháp phát triển LSNG tại KVNC
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên thực vật cho LSNG tại KVNC
- Đánh giá được thực trạng gây trồng và sử dụng một số loài thực vật choLSNG tại KVNC
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần quản lý và phát triển bềnvững nguồn tài nguyên LSNG, góp phần từng bước nâng cao mức sống củangười dân sống gần lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật cho LSNG tại tiểu khu 146,
147 thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong.
- Sự đa dạng thực vật cho LSNG tại tiểu khu 146, 147 thuộc Ban quản
lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong.
+ Thành phần loài của thực vật cho LSNG tại KVNC
+ Dạng sống của thực vật cho LSNG tại khu vực nghiên cứu
- Phân loại giá trị sử dụng của tài nguyên thực vật cho LSNG
+ Nhóm cho dược liệu
+ Nhóm cho lương thực, thực phẩm
+ Nhóm cho nguyên liệu công nghiệp, xây dựng, thủ công mỹ nghệ
+ Nhóm cây làm cảnh
+ Nhóm cho các mục đích khác
- Đánh giá phân bố của thực vật cho LSNG theo sinh cảnh tại tiểu khu
146, 147 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong
2.2.2 Thực trạng gây trồng và sử dụng một số loài thực vật cho LSNG tại
Trang 17- Thực trạng gây trồng một số loài thực vật Cho LSNG tại KVNC
+ Diện tích và các loài thực vật cho LSNG được gây trồng tại xã Hòa Thắng
và Hồng Phong
+ Một số mô hình gây trồng thực vật cho LSNG chủ yếu trên địa bàn 2 xãHòa Thắng và Hồng Phong
- Tình hình khai thác, sử dụng thực vật cho LSNG tại địa phương
+ Yếu tố mùa vụ của việc trồng và khai thác một số loại thực vật choLSNG tại địa bàn 2 xã Hòa Thắng và Hồng Phong
+ Tình hình khai thác, sử dụng thực vật cho LSNG tại 2 xã Hòa Thắng vàHồng Phong
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của thực vật cho LSNG tại 2 xã Hòa Thắng
và Hồng Phong
+ Giá cả một số loài thực vật cho LSNG
+ Chuỗi thị trường của một số loại thực vật cho LSNG chủ yếu trên địabàn 2 xã Hòa Thắng và Hồng Phong
2.2.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên LSNG
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển tài nguyên thực vậtcho LSNG trên lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong
- Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển tài nguyên thực vật choLSNG tại lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Phương pháp kế thừa được sử dụng để điều tra thu thập thông tin từnhững tài liệu, văn bản hiện có, những số liệu thống kê lưu trữ hàng năm có liênquan đến đối tượng nghiên cứu như:
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các nguồn tài nguyênkhác
- Tình hình sản xuất Nông - Lâm nghiệp từ trước tới nay của địa phương
Trang 18- Hệ thống bản đồ, cở sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên LSNG, cácnghiên cứu về LSNG.
Yêu cầu: Số liệu kế thừa phải đảm bảo chính thống, cập nhật và đáp ứngđược độ chính xác của đề tài
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Điều tra theo tuyến, tuyến điều tra phải đảm bảo đi qua các trạng tháirừng trên tiểu khu 146, 147 thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Lê HồngPhong
Tiến hành điều tra các chỉ tiêu: Tên loài, số lần xuất hiện, bộ phận lấy trêncây, công dụng
* Phương pháp điều tra theo tuyến
Sơ đồ vị trí tuyến điều tra
Nguyên tắc lập tuyến: Tuyến điều tra phải đại diện, đi qua hầu hết cácdạng sinh cảnh chính và địa hình trên toàn bộ diện tích nghiên cứu, theo đai cao
và theo sinh cảnh Có thể chọn nhiều tuyến theo các hướng khác nhau, nghĩa làcác tuyến đó cắt ngang các vùng đại diện cho khu vực nghiên cứu
Áp dụng phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn được giới thiệu trong
“Cẩm nang nghiên cứu Đa dạng sinh vật” (1997) [42] và “Hệ sinh thái rừng
nhiệt đới” (2004) [43].
Trang 19Trong khu vực điều tra, chúng tôi đã thực hiện điều tra trên 2 tuyến Toạ
độ các điểm được thể hiện dưới đây:
Bảng 2.1 Tọa độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra
Tuyến Tọa độ điểm
2 Điểm cuốiĐiểm đầu Tiểu khu 147 498851499115 12320501233951
Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu:
MẪU BIỂU ĐIỀU TRA TUYẾN
Số hiệu tuyến……… Chiều dài tuyến………
Điểm bắt đầu……… Điểm kết thúc………
Người điều tra……… Ngày điều tra………
sống
Sinh cảnh
Đai cao
Công dụng
Ghi chú
Trên các tuyến điều tra, tiến hành ghi chép các đặc điểm tác động tự nhiênhay do con người tác động lên hệ thực vật
Trong quá trình điều tra chúng tôi dùng máy ảnh chụp ảnh tất cả các loàighi nhận được, lấy mẫu những loài chưa xác định được tên hoặc còn nghi ngờ đểphục vụ công tác tra cứu tài liệu giám định
2.3.3 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
RRA được thực hiện thông qua việc phỏng vấn hộ gia đình, cán bộ xã, các
Trang 20kênh của thị trường tiêu thụ sản phẩm… các thông tin cần thu thập có liên quanđến:
- Vấn đề xã hội của sử dụng thực vật cho LSNG như chính sách pháp luật,quy định cộng đồng làng xóm, phong tục tập quán, kiến thức, kinh nghiệm, trình
độ bản thân và của gia đình
- Các vấn đề kinh tế của sử dụng thực vật cho LSNG như kinh tế hộ giađình, giá cả, dịch vụ, lưu thông, phân phối và tiêu dùng LSNG
- Những kiến thức bản địa có liên quan đến phát triển và sử dụng LSNGnhư kỹ thuật tạo giống, chế biến, bảo quản, số lượng từng loại LSNG
Kết quả phỏng vấn được ghi vào mẫu biểu phỏng vấn hộ gia đình: Phụ biểu02
2.3.4 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
PRA được áp dụng để kiểm tra kết quả xác định những yếu tố quan trọngnhất đang thúc đẩy cản trở, thách thức với quá trình phát triển của cộng đồng,lựa chọn những giải pháp ưu tiên, đề xuất những khuyến nghị để phát triển tiềmnăng thực vật cho LSNG ở địa phương
PRA được thực hiện sau nghiên cứu RRA thông qua một số cuộc thảoluận với nhóm người dân, họp thôn bản, thảo luận cùng cán bộ thôn ở địa bànnghiên cứu Trong khi sử dụng PRA nhiệm vụ của người nghiên cứu là hướngngười dân và người tham gia khác vào các tiêu chuẩn cần đánh giá và cho họbiết cách đánh giá
2.3.5 Phương pháp đánh giá SWOT
Phương pháp này đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của việc phát triển tài nguyên LSNG Kết quả đánh giá được tổng hợp ở bảng sau:
Trong đó: SWOT là chữ viết tắt của tiếng anh:
S (Strengths): Điểm mạnh O (Opportunities): Cơ hội
W (Weakness): Điểm yếu T (Threats): Thách thức
Trang 21Các tài liệu được sử dụng để giám định loài: Cây cỏ Việt Nam (3 tập)(Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vậtHạt kín ở Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 1997), Át lát cây rừng Việt Nam (6 tập)(Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2008-2016), Cây cảnh, hoa Việt Nam (Trần Hợp, 2000).
Đánh giá về mức độ quý hiếm của loài theo danh lục đỏ của IUCN(2016), Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3năm 2006 của Chính phủ
Chỉnh lý tên khoa học và xây dựng danh lục: Tên đầy đủ của loài được ápdụng theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập I-2001, tập II-2003 và tậpIII-2005), Tên cây rừng Việt Nam và trang Web quốc tế về tên Thực vật
Danh lục thực vật cho LSNG tại tiểu khu 146, 147 thuộc lâm phần BanQLRPH Lê Hồng Phong được xây dựng theo hệ thống phân loại của Takhtajan
Trang 22(2009) Các ngành thực vật được sắp xếp từ ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt trần (Gymnospermae) và ngành Hạt kín (Angiospermae) Đối với ngành Hạt kín (Angiospermae) được chia ra 2 lớp: Lớp hai lá mầm (Dicotyledoneae) và lớp một lá mầm (Monocotyledoneae) Các họ trong từng
ngành, các chi trong từng họ và các loài trong từng chi được sắp xếp theo thứ tựABC Trong danh lục thể hiện được tên khoa học, tên Việt Nam, dạng sống, giátrị sử dụng, mức độ đe dọa của loài
* Đánh giá đa dạng về phân loại: Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [43],
bao gồm:
- Thống kê và đánh giá thành phần loài, chi, họ của các ngành từ thấp đếncao và tính tỷ lệ phần trăm
* Đánh giá sự đa dạng về phổ dạng sống:
Theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)
* Đánh giá về tài nguyên thực vật:
Bao gồm tài nguyên có giá trị sử dụng và nguồn tài nguyên quý hiếm của
hệ thực vật Thống kê các loài có giá trị sử dụng từ bảng danh lục thực vật choLSNG tại tiểu khu 146, 147 thuộc lâm phần Ban QLRPH Lê Hồng Phong bằng
các tư liệu chuyên ngành như: “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, “1900 loài cây có
ích”, “Cây cỏ có ích Việt Nam”, “Danh lục các loài thực vật Việt Nam”, “Tài nguyên cây gỗ rừng Việt Nam”, “Cây cỏ Việt Nam”, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, “Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam”,… Các tiêu chuẩn để đánh giá
giá trị tài nguyên thực vật được trình bày trong bảng 2.3 cụ thể như sau:
Bảng 2.2 Phân loại giá trị sử dụng của thực vật
Trang 24Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Địa hình địa mạo
- Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong có vị trí địa lý thuộc ranhgiới hành chính của huyện Bắc Bình nằm trong lâm phận các xã chủ yếu gồm:Hồng Thái, Hồng Phong, Hòa Thắng và Thị trần Chợ Lầu;
+ Bắc giáp các xã: Bình Tân, Lương Sơn, Hồng Thái, Chợ Lầu;
+ Nam giáp các xã Hồng Phong, Hòa Thắng và Biển đông;
+ Đông giáp ranh giới huyện Tuy Phong và Biển đông;
+ Tây giáp xã Hồng Phong và ranh giới hành chính huyện Hàm ThuậnBắc
Cách trung tâm thành Phố Thiết 60 km về phía Tây Nam
3.1.2 Địa hình
Ban quản lý rừng phòng hộ Độ dốc từ 50 - 110 trong lâm phần tương đốibằng rất thuận lợi cho các hoạt động sản xuất
Độ cao tuyết đối: < 160,5 m
Độ cao tương đối: < 135,5 m
Nhìn chung khu vực có các loài đất cát xám đỏ, cát trắng vàng là chủ yếu,khô hạn, kết cấu không chặt, dễ bị rửa trôi, gió quét
Trang 253.1.3 Thổ nhưỡng
Đất đai khu vực Ban quản lý rừng phòng hộ chủ yếu là đất cát Đây là loạiđất nghèo dinh dưỡng, có khả năng giữ nước kém, ít thích hợp với sản xuất nôngnghiệp, trong đó bao gồm các loại đất cát sau:
- Đất cát đỏ (Hapli-Rhodic Arenosols): Phân bố tập trung khu vực ven
biển
Đây là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, trong đó cát chiếm ưu thế, đặcbiệt là cát mịn và trung bình từ 84 – 92% Hàm lượng sét vật lý (< 0,002 mm)trong đất không lớn, chỉ dao động trong khoảng 5 – 8% ở tầng mặt, 7 – 12% ởtầng tích tụ đất cát đỏ có lượng sét khá lớn Kết cấu cục tản nhỏ, nhưng kết cấunày kém bền trong nước
Các số liệu phân tích cho thấy đất cát đỏ rất nghèo mùn Hàm lượng chấthữu cơ (OM) trong đất dưới 1%, hàm lượng đạm tổng số thấp, dao động trongkhoảng 0,03 – 0,10%
Đất rất nghèo lân tổng số, trị số tối đa không vượt quá 0,05% Lân dễ tiêurất nghèo, phần lớn các mẫu đất đều không vượt quá 4mg/100g đất
Hàm lượng kali tổng số (K2O) giao động từ 0,08 – 0,15% kali dễ tiêu thấpdao động 5 – 10mg/100g đất
Nhìn chung đất cát đỏ có độ phì thấp, ngay cả trong tầng đất mặt (tầngmùn), hàm lượng các chất dinh dưỡng cũng ở mức nghèo
Kết quả thử nghiệm độ PH dao động từ 4,94 – 5,89, Hàm lượng Nitơ từ5,4 – 4,8 cho thấy hàm lượng dinh dưỡng trong đất tương đối kém
+ Đất cát trắng vàng (Hapli – Luvic Arenosols): Phân bố hầu hết ở khu
vực
Nhìn chung đất cồn cát trắng vàng, chủ yếu là những hạt thạch anh (SiO2
> 95%), tơi xốp, rời rạc, không có kết cấu, thấm thoát nhanh Đất ít chua, có độphì nhiêu rất thấp, khả năng giữ nước và giữ các chất dinh dưỡng kém Toàn bộcác chất dinh dưỡng N, P, K và các cation trao đổi đều rất nghèo: giá trị CEC
của đất rất thấp (thấp nhất trong các loại đất ở Việt Nam) do tỉ lệ sét ở trong đất
gần như không có
Trang 26Theo kết quả phân tích ở độ sâu 40 – 80 cm xác định được hàm lượngNitơ tổng, Photpho tổng, Kali tổng đều rất thấp, chỉ chiếm từ 0,02 – 0,03%, độ
PH trong đất dao động từ 6,39 – 6,83, đất hơi chua, ẩm độ thấp từ 0,62 – 2,14%
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
a Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26,7oC
+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 34oC
+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 21oC
b Chế độ mưa ẩm
Khu vực có lượng mưa rất nhỏ, thuộc vùng chuyển tiếp giữa 2 chế độmưa duyên hải Trung bộ và Đông Nam bộ Mùa mưa không ổn định, thời gianmưa thường bắt đầu từ tháng 7 hoặc tháng 8, kết thúc vào tháng 10 hoặc 11 Quathống kê mùa mưa ở đây tập trung chủ yếu vào tháng 8 và 9, thời gian trước đâythường có khoảng 50 ngày mưa; trong đó ngày có lượng mưa trên 10 mm chỉ cókhoảng 20 ngày; Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 528,6 mm/ năm đến
629,8 mm/ năm (cao nhất: 800 mm/ năm, thấp nhất: 200 mm/ năm)
c Các mùa trong năm
Nằm trong vùng khí hậu khô hạn, lượng mưa rất thấp mùa khô kéo dài trongnăm, lượng nước bốc hơi cao hơn lượng mưa, mùa mưa bắt đầu từ tháng 7 đếntháng 11 tập trung giữa tháng 9 và nửa đầu tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đếntháng 6 năm sau Mặt khác, đây là vùng đất cát bán di động, hàm lượng dinhdưỡng trong đất tương đối thấp, đặc biệt là những khu vực đất trống chưa córừng, luôn có gió thổi mạnh từ biển vào cuốn theo nhiều hơi nước mặn
Trang 27vào những mùa khô, ở những vùng này, tốc độ gió tối đa lên trên 16 m/s, thậm
chí lên đến 25 m/s (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau).
- Ít có gió bão và sương muối
Gồm có: 12 ngành thực vật, 30 họ thực vật và 58 loài thực vật, trong đó:+ Có 3 loài có tên trong IUCN red list 2012 (1 loài nhóm LR, 1 loài nhóm
EN, 1 loài nhóm VU) (Giáng hương quả to, Gõ đỏ (cà te) và Xoay).
+ Có 4 loài có tên trong SĐVN 2007(2 loài thuộc nhóm EN, 1 loài thuộc
nhóm LR và 1 loài thuộc nhóm VU) (Giáng hương quả to, Gõ mật, Gõ đỏ (cà
te) và Xoay).
+ Có 3 loài thuộc nhóm IIA trong nghị định 32 của chính phủ (Giáng
hương quả to, Gõ mật, Gõ đỏ)
Và một số loài cây tự nhiên thông thường khác tái sinh mạnh gồm: Sò đovàng, Trắc dây, Cẩm liên, Thành ngạnh, Gõ Mật, Cóc rừng, Thị rừng, Bằnglăng, Nhãn rừng, Cam rừng,
Vì vậy, chứng tỏ rừng tự nhiên ở đơn vị không những có giá trị về mặtsinh thái, chắn cát bay bảo vệ môi trường, mà còn có giá trị bảo tồn đa dạng sinhhọc cao
Bảng 2.3 Các loài cây có tên trong IUCN red List, SĐVN, NĐ 32, CITES
Trang 28TT Họ TV Tên loài Tên VN IUCN
- Rừng tự nhiên thường xanh phục hồi tại lâm phận quản lý có thành phần
loài tương đối phong phú
- Trong thành phần được xác định cây có mặt đa phần là cây rừng đặc thù
có khả năng chịu hạn, thích nghi trên vùng đất cát khu vực, có giá trị phòng hộ,
xã hội cao, ít có giá trị kinh tế Điều này cho thấy rừng ở đây trước kia là rừng
thường xanh, nếu bảo vệ được lớp cây tái sinh khả năng phục hồi rừng thành
công là rất cao
Diện tích rừng qua những năm gần đây được quản lý bảo vệ nghiêm ngặt
nên sự đa dạng về thực vật rừng được tăng lên đáng kể cả về số lượng lẫn sinh
khối tuy nhiên do đặc thù khu vực quản lý nên số lượng cây rừng có giá trị
tương đối ít chỉ có một số loài cây quý như Giáng Hương, Trắc dây, Xoay, Gõ
đỏ
* Thành phần loại rừng trồng
Rừng trồng Xoan chịu hạn (cây neem): Azadirachtaindica A,tuss
Rừng trồng Keo lai hom; Acacia hybrid
Rừng trồng Keo lá tràm : Acacia auriculiformis
Rừng trồng Phi lao; Casuarina equisetifolia
Trang 29Rừng trồng Keo lưỡi liềm: Acacia crassicarpa A.Cunn.exbenth
Rừng trồng có cấu trúc một tầng cây, không còn tầng cây bụi, thảm tươi,chiều cao, đường kính và trữ lượng luôn biến đổi hàng năm do sau khai thác tậnthu và chặt nuôi dưỡng
Nhìn chung rừng trồng của đơn vị trồng trên điều kiện lập địa, đất cát,hàm lượng dinh dưỡng trong đất kém, cây trồng sinh trưởng và phát triển chậmhơn nhiều so với các vùng khác 2-3 năm
* Động vật rừng:
Qua quá trình điều tra khảo sát tại lâm phần đơn vị do hạn chế về mặt thờigian, kỹ thuật, vị trí điều tra nên bước đầu chúng tôi thống kê được 26 loài, cụthể;
- Lớp chim: Gồm có 14 loài, 11 họ, 7 bộ: Gồm các loài Gà lôi hồng tía,
Cú mèo nhỏ và các loài thông thường khác như: Gà rừng, Cu gáy, Tu hú, Bìmbịp lớn, Cú mèo nhỏ, Đầu rìu, Chích choè than, Khướu đầu trắng, Chim sâu mỏnhạt, Sáo sậu, Sáo nâu, Chim khách
Trong đó có 01 loài nằm trong Nghị định 32, sách đỏ Việt Nam, IUCN và
01 loài nằm trong CITES, cụ thể
Trang 30- Lớp bò sát lưỡng cư: Gồm 05 loài, 4 họ, 1 bộ; Gồm các loài thông
thường như: Rắn ráo, Rắn sọc dưa, Rắn lục hoa cân, Nhông cát và Nhông hàngrào Nhưng không có loài nào nằm trong sách đỏ việt nam, IUCN và Nghị định
32
Nhìn chung động vật rừng tại đơn vị không chỉ đa dạng về số lượng loài
mà còn có giá trị bỏa tồn những loài động vật quý hiếm như Gà lôi hống tía, Cúmèo nhỏ, Cu li nhỏ, Khỉ vàng
Trong những năm gần đây công tác bảo vệ rừng phát triển kéo theo sự đadạng về động vật rừng cũng được nâng lên
3.3 Điều kiện kinh tế- xã hội
3.3.1 Dân số và lao động
a Dân số
- Theo số liệu niên giáp thống kê huyện Bắc Bình năm 2015, trong khuvực điều tra có 8.723 hộ với 33.717 nhân khẩu, cùng chung sống ở 19 thôn vàkhu phố
Tỷ lệ dân cư ở nông thôn chiếm đa số với 60,7% trong khi đó chỉ cókhoảng 13.263 người đang sống ở khu vực thành thị là thị trấn Chợ Lầu, nơi cómật độ dân số cao nhất là thị trấn Chợ Lầu, 407,47 người / km2 và thấp nhất là
xã Hồng Phong 15.34 người/ Km2
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở huyện Bắc Bình năm 2015 khá cao đạt 11,84
% (cả nước trung bình 1,06%), trong đó tỷ lệ chết là 4,44% và tỷ lệ sinh là16,27%
Bảng 2.4 thống kê tình hình dân số các xã
TT Địa phương (xã) Số thôn /
Diện tích tự nhiên (km 2 )
Dân số (người)
Mật độ dân số (người / km 2 )