Với việc sử dụng nhiều loại hóa chất độc hại không thể tránh khỏi việc gây tác động xấu đến môi trường, chính vì vậy kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty là một vấn đề hết sức cần th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THÉP ĐẠI THIÊN LỘC – KCN SÓNG THẦN 3 – BÌNH
DƯƠNG
Họ và tên sinh viên : LÊ VĂN HẢI Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2008 - 2012
TP.HCM, Tháng 6/2012
Trang 2Tác giả
LÊ VĂN HẢI
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN VINH QUY
TP.HCM, Tháng 6/2012
Trang 3Cảm ơn tất cả các bạn lớp DH08QM đã giúp đỡ, góp ý để mình làm tốt khóa luận này
Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị công nhân viên trong Công ty, đặc biệt là anh Dương Trung Kiên đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Hải
Trang 4Đề tài “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc – KCN Sóng Thần 3 – Bình Dương” được thực hiện trong thời gian từ tháng 12/2011 đến tháng 5/2012
Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc là đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm
về thép, tôn với nhiều chủng loại đa dạng, phong phú Với việc sử dụng nhiều loại hóa chất độc hại không thể tránh khỏi việc gây tác động xấu đến môi trường, chính vì vậy kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty là một vấn đề hết sức cần thiết
Trong quá trình thực hiện đề tài các phương pháp sau đây đã được sử dụng: nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa tại Công ty, phỏng vấn trực tiếp và thống kê số liệu Trên
cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty cho thấy trong quá trình hoạt động, công tác bảo vệ môi trường của Công ty đã được quan tâm và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, công tác bảo vệ môi trường của Công ty vẫn còn có một số vấn đề cần được quan tâm và giải quyết
Kết quả đánh giá và dự báo các vấn đề môi trường tại công ty cho thấy nước thải sinh hoạt sau xử lý có hàm lượng BOD5 vượt quá 13 lần, chất rắn lơ lửng vượt quá 12 lần cho phép, hơi axit, hơi bazo, hơi crom trong phân xưởng mạ kẽm vẫn chưa được thu gom
xử lý…vv Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất được các hệ thống xử lý hơi crom, hơi axit, thực hiện phân loại, thu gom các loại chất thải rắn, nâng cao ý thức của công nhân viên… nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường của Công ty
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
MỤC LỤC CÁC HÌNH v
MỤC LỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung đề tài 2
1.4 Phương pháp thực hiện 2
1.5 Giới hạn phạm vi của đề tài 3
Chương 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Khái niệm về kiểm soát ô nhiễm 4
2.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm 4
2.3 Nội dung của kiểm soát ô nhiễm 4
2.3.1 Cách tiếp cận phòng ngừa ô nhiễm 5
2.4 Các công cụ kiểm soát ô nhiễm 7
2.4.1 Công cụ chỉ huy và kiểm soát 7
2.4.2 Công cụ kinh tế 8
2.4.3 Công cụ kỹ thuật 8
2.4.4 Công cụ thông tin truyền thông 8
2.5 Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm 9
2.5.1 Lợi ích về môi trường 9
2.5.2 Lợi ích về kinh tế 9
Chương 3 11
Trang 6KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV THÉP ĐẠI THIÊN LỘC 11
3.1 Giới thiệu chung 11
3.1.1 Vị trí địa lý 11
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 11
3.2 Hoạt động sản xuất tại Công ty 12
3.2.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự 12
3.2.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 13
3.2.2.1 Sản phẩm 13
3.2.2.2 Thị trường tiêu thụ 14
3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất thép mạ kẽm tại Công ty 14
3.2.4 Trang thiết bị, máy móc sử dụng 16
3.2.5 Tình hình sử dụng nguyên liệu 17
3.2.6 Tình hình sử dụng nhiên liệu 18
3.2.7 Tình hình sử dụng điện - nước 18
3.2.8 Tình hình sử dụng lao động 19
3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại Công ty 19
3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 19
3.3.1.1 Chất lượng không khí xung quanh 19
3.3.1.2 Chất lượng không khí trong phân xưởng sản xuất 20
3.3.1.3.Chất lượng khí thải tại nguồn 21
3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 22
3.3.2.1 Hệ thống thu gom nước mưa 22
3.3.2.2 Nước thải sinh hoạt 22
3.3.2.3 Nước thải sản xuất 22
3.3.3 Hiện trạng chất thải rắn 23
3.3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 23
3.3.3.2 Chất thải sản xuất 23
Trang 73.3.4.1 An toàn lao động 24
3.3.4.2 Phòng chống cháy nổ 25
3.4 Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại Công ty 25
3.4.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận quản lý môi trường 25
3.4.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện 26
3.4.2.1 Môi trường không khí 26
3.4.2.2 Môi trường nước 27
3.4.2.3 Chất thải rắn 29
3.4.2.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 29
Chương 4 31
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY 31
4.1 Đánh giá và dự báo chất lượng môi trường tại Công ty 31
4.1.1 Đánh giá và dự báo chất lượng môi trường không khí 31
4.1.1.1 Môi trường không khí xung quanh 31
4.1.1.2 Không khí trong phân xưởng sản xuất 33
4.1.1.3 Khí thải tại nguồn 34
4.1.2 Đánh giá và dự báo chất lượng môi trường nước 42
4.1.2.1 Hệ thống thu gom nước mưa 42
4.1.2.2 Nước thải sinh hoạt 44
4.1.2.3 Nước thải sản xuất 46
4.1.3 Đánh giá và dự báo chất thải rắn 49
4.1.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 49
4.1.3.2 Chất thải sản xuất 50
4.1.4 Đánh giá và dự báo chất lượng an toàn lao động và phòng chống cháy nổ 53
4.2 Đánh giá hiệu quả quản lý môi trường của Công ty 54
4.2.1 Đánh giá cơ cấu tổ chức 54
4 2 Đánh giá các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện 54
Trang 84.2.2.1 Môi trường không khí 54
4.2.2.2 Môi trường nước 55
4.2.2.3 Chất thải rắn 56
4.2.2.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 56
4.3 Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm 57
4.3.1 Môi trường không khí 57
4.3.2 Môi trường nước 60
4.3.3 Chất thải rắn 62
4.3.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 63
4.4 Yêu cầu pháp luật 64
Chương 5 65
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 9
MỤC LỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Nội dung và cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường 5
Hình 2.2: Chương trình phòng ngừa ô nhiễm 7
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 12
Hình 3.2: Quy trình công nghệ mạ Kẽm 15
Hình 3.3: Chức năng và nhiệm vụ của phòng hóa môi trường 25
Hình 3.4: Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn 27
Hình 3.5: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 28
Hình 4.1: Hệ thống xử hơi axit, bazo 57
Hình 4.2: Hệ thống xử lý hơi crom 58
Hình 4.3: Thiết kế chóp ống khói 59
Hình 4.4: Quy trình xử lý nước thải chứa Crom 61
Trang 10
MỤC LỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh mục sản lượng sản phẩm của Công ty 14
Bảng 3.2: Danh mục thiết bị máy móc chính sử dụng 17
Bảng 3.3: Danh mục nguyên liệu sử dụng trong một tháng sản xuất 17
Bảng 3.4: Danh mục nhiên liệu sử dụng trong một tháng sản xuất 18
Bảng 3.5: Thành phần lao động của Công ty 19
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh 19
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng không khí trong phân xưởng mạ kẽm 20
Bảng 3.8: Kết quả phân tích khí thải tại nguồn 21
Bảng 3.9: Kết quả giám sát chất lượng nước thải sản xuất sau xử lý 22
Bảng 3.10: Lượng chất CTNH phát sinh trong một tháng 23
Bảng 3.11: Lượng chất thải sản xuất thông thường phát sinh trong một tháng 24
Bảng 4.1: Kết quả so sánh chất lượng không khí xung quanh 32
Bảng 4.2: Kết quả so sánh chất lượng không khí trong phân xưởng mạ kẽm 33
Bảng 4.3: Kết quả so sánh chất lượng khí thải tại nguồn 34
Bảng 4.4: Tải lượng ô nhiễm thực tế phát sinh từ lò hơi của Công ty 37
Bảng 4.5: Dự báo tải lượng ô nhiễm phát sinh từ lò hơi của Công ty 38
Bảng 4.6: Tải lượng ô nhiễm thực tế phát sinh từ bể mạ của Công ty 38
Bảng 4.7: Dự báo tải lượng chất ô nhiễm phát sinh từ bể mạ của Công ty 39
Bảng 4.8: Dự báo tải lượng chất ô nhiễm phát sinh từ lò nung của Công ty 39
Bảng 4.9: Dự báo nồng độ ô nhiễm trong khí thải lò nung của Công ty 41
Bảng 4.10: Dự báo tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO từ 2 máy phát điện của Công ty 41
Trang 11Bảng 4.11: Dự báo tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 44
Bảng 4.12: Dự báo tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau xử lý 45
Bảng 4.13: Kết quả so sánh chất lượng nước thải sản xuất sau xử lý của Công ty 46
Bảng 4.14: Tải lượng chất ô nhiễm thực tế trong nước thải sản xuất của Công ty 48
Bảng 4.15: Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của Công ty 48
Bảng 4.16: Hệ số tải lượng phát sinh CTNH của Công ty 51
Bảng 4.17: Dự báo tải lượng CTNH của Công ty 51
Bảng 4.18: Hệ số tải lượng phát sinh chất thải sản xuất thông thường của Công ty 52
Bảng 4.19: Dự báo tải lượng chất thải rắn sản xuất thông thường của Công ty 52
Trang 12
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội
Trang 13Theo quy hoạch phát triển ngành thép giai đoạn 2007 -2015 của Việt Nam thì ngành thép được xác định là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh
tế nước nhà Là vật tư chiến lược không thể thiếu của nhiều ngành công nghiệp và xây dựng, tầm quan trọng của ngành thép là không thể phủ nhận Theo Hiệp hội thép tại Việt Nam, mức tiêu thụ thép năm 2011 là 5,6 triệu tấn và dự kiến sẽ tăng 4% trong năm 2012 Bên cạnh những lợi ích mà nó mang lại cho con người thì ngành thép thường thải ra môi trường nhiều kim loại nặng, hóa chất độc hại, sử dụng nhiều loại tài nguyên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường
Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thép, tuy mới hoạt động nhưng Công ty cũng góp phần cung cấp các mặt hàng về thép cho nhu cầu trong nước và nước ngoài Trong qúa trình sản xuất, vấn đề bảo vệ môi trường được Công ty quan tâm Tuy nhiên, vẫn còn một số điều bất cập cần phải được giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại Công ty Và
Trang 14đó là lý do để tôi thực hiện đề tài: “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc – KCN Sóng Thần 3 – Bình Dương”
1.2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là:
- Đánh giá hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc
- Đề xuất các biện pháp khắc phục và nâng cao chất lượng môi trường tại công ty
1.3 Nội dung đề tài
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện các nội dung cụ thể sau:
- Tổng quan tài liệu về kiểm soát ô nhiễm
- Tìm hiểu về quy trình sản xuất mạ kẽm, tình hình về sử dụng nguyên nhiên liệu và năng lượng của công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc
- Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường và công tác bảo vệ môi trường của Công
ty
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tốt hơn, phù hợp với yêu cầu của pháp luật
1.4 Phương pháp thực hiện
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp sau đã được áp dụng:
- Nghiên cứu tài liệu: thu thập tài liệu cần thiết sau đó tổng hợp, phân tích các tài liệu nhằm phục vụ cho đề tài Tài liệu gồm có: lý thuyết về kiểm soát ô nhiễm, các tài liệu về Công ty
- Khảo sát thực địa tại Công ty: trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và các số liệu hiện
có, tiến hành khảo sát thực tế về tình hình hoạt động của Công ty nhằm thu thập các dữ liệu có liên quan
Trang 15SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 3 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
- Phỏng vấn trực tiếp: đối tượng được phỏng vấn gồm cán bộ, công nhân tại Công
ty, nhằm thu thập dữ liệu và hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, các hệ thống xử lý môi trường
- Thống kê số liệu: số liệu sau khi được thu thập sẽ được thống kê bằng các phần mềm như excel để chuyển dữ liệu dạng thô sang cụ thể
1.5 Giới hạn phạm vi của đề tài
Do hạn chế về thời gian và nhân lực nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phân xưởng thép mạ kẽm và các phòng ban có liên quan của Công ty Thời gian thực hiện từ tháng 12/2011 đến 5/2012
Trang 16
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái niệm về kiểm soát ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm môi trường được hiểu một cách tổng quát là sự tổng hợp các hành động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm môi trường xảy ra, hoặc khi có ô nhiễm xảy ra thì có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hay loại trừ được nó
2.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm
Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường bao gồm phòng ngừa ô nhiễm, làm giảm hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào và làm sạch ô nhiễm, thu gom, tái sử dụng, xử lý chất thải để phục hồi môi trường
Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều nước trên thế giới phòng ngừa ô nhiễm lại được ưa chuộng nhiều hơn việc xử lý cuối đường ống và phát tán pha loãng, trong chiến lược bảo
vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến 2020 đã xác định quan điểm:
“coi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát ô nhiễm…”( 2003)
2.3 Nội dung của kiểm soát ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm bao gồm các quá trình:
- Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn được ưu tiên hàng đầu;
- Khi không thể phòng ngừa ô nhiễm thì nên tái chế, tái sử dụng một cách an toàn đối với môi trường;
- Khi không thể phòng ngừa và tái chế, tái sử dụng thì nên xử lý theo cách an toàn đối với môi trường;
- Việc tiêu hủy và thải ra ngoài môi trường chỉ nên sử dụng như là phương pháp cuối cùng và được tiến hành an toàn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng
Trang 17SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 5 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
Nội dung và cấp bậc ưu tiên trong công tác kiểm soát ô nhiễm được thể hiện ở Hình 2.1:
2.3.1 Cách tiếp cận phòng ngừa ô nhiễm
Chương trình phòng ngừa ô nhiễm bao gồm các bước thực hiện sau:
- Thiết lập chương trình phòng ngừa ô nhiễm, được sự hỗ trợ và đồng tình từ quản lý cấp cao, xây dựng sự đồng thuận của các thành viên trong Công ty
- Chương trình bắt đầu bằng việc thành lập nhóm phòng ngừa ô nhiễm, nâng cao nhận thức của công nhân viên, và đào tạo lao động trong công tác phòng ngừa ô nhiễm
- Thực hiện đánh giá chất thải, bao gồm cả việc xem xét và mô tả các quy trình sản xuất, xác định nguồn phát sinh chất thải nhằm thiết lập ưu tiên các quá trình, các nguồn thải cần kiểm soát
- Lập kế hoạch phòng ngừa ô nhiễm bao gồm việc xác định các mục tiêu, xác định các trở ngại tiềm ẩn, xây dựng một lịch trình thực hiện Việc xác định mục tiêu cần
đo lường được và xác định thời gian đạt được mục tiêu đó
- Xác định các cơ hội phòng ngừa ô nhiễm, bao gồm việc đề xuất tất cả các cơ hội phòng ngừa sau đó là sàng lọc các cơ hội có thể thực hiện được
Hình 2.1: Nội dung và cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007)
Phòng ngừa và giảm thiểu Tái chế và tái sử dụng
Xử lý Tiêu hủy
Trang 18- Lựa chọn các cơ hội phòng ngừa ô nhiễm tốt nhất thông qua việc phân tích tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế, và môi trường
- Bản báo cáo sẽ cung cấp một lịch trình để thực hiện các phương án phòng ngừa và
sẽ là cơ sở để đánh giá và duy trì chương trình phòng ngừa ô nhiễm
- Thực hiện kế hoạch phòng ngừa ô nhiễm, bao gồm cả lựa chọn các phương án, thu hút nguồn vốn và triển khai thực hiện các phương án được chọn khi đã có các nguồn vốn
- Đo lường tiến độ thực hiện bằng cách đánh giá liên tục chương trình phòng ngừa ô nhiễm trên toàn Công ty cũng như đánh giá các phương án phòng ngừa ô nhiễm cụ thể So sánh kết quả đạt được trước và sau khi đã thực hiện các giải pháp
- Duy trì chương trình phòng ngừa ô nhiễm cho sự phát triển liên tục và lợi ích liên tục của Công ty
Trang 19SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 7 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
Các bước thực hiện phòng ngừa ô nhiễm môi trường được thể hiện ở Hình 2.2
2.4 Các công cụ kiểm soát ô nhiễm
2.4.1 Công cụ chỉ huy và kiểm soát
Công cụ chỉ huy và kiểm soát (CAC- Command and Control) là công cụ chính sách trong quản lý môi trường, bao gồm “chỉ huy” tức là đặt ra tiêu chuẩn, quy định mức
Hình 2.2: Chương trình phòng ngừa ô nhiễm
Viết báo cáo đánh giá
Tổ chức chương trình phòng ngừa ô nhiễm
Thực hiện đánh giá chất
thải
Lập kế hoạch phòng ngừa ô nhiễm
Xác định các cơ hội phòng ngừa ô nhiễm
Phân tích tính khả thi
Trang 20độ ô nhiễm tối đa có thể cho phép và “kiểm soát” tức là sự giám sát và thực thi các tiêu chuẩn
Chính phủ có vai trò đối với việc thực hiện công cụ này thông qua việc ban hành, sửa đổi các điều luật, tiến hành thanh tra, kiểm tra thường xuyên, xử phạt các hành vi vi phạm, cấp giấy phép xả thải…
2.4.2 Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế là những chính sách, biện pháp nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong các hoạt động của cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường Công cụ kinh tế đều có mục đích chung là hạn chế lượng chất thải phát sinh, giảm ảnh hưởng của việc tiêu thụ tài nguyên và năng lượng Công cụ kinh tế rất đa dạng bao gồm như thuế ô nhiễm, lệ phí môi trường, ký quỹ môi trường, côta ô nhiễm…
2.4.3 Công cụ kỹ thuật
Là sự ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào trong các quá trình sản xuất như thay đổi công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ xử lý các chất thải, tái chế, tái sử dụng…vv Nhằm loại trừ hoặc giảm thiểu ô nhiễm và phục hồi môi trường sau ô nhiễm Công cụ kỹ thuật có tác động trực tiếp tới các hoạt động tạo ra chất ô nhiễm và phân bố chất ô nhiễm vào trong môi trường
2.4.4 Công cụ thông tin truyền thông
Việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý môi trường không đơn giản chỉ qua báo, đài, internet …để phục vụ cho việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp, mà ngày nay công nghệ thông tin còn cho ra nhiều ứng dụng như: GIS, mô hình… hóa nhằm dự báo diễn biến môi trường để rồi đưa ra những biện pháp bảo vệ phù hợp
Trang 21SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 9 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
2.5 Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm
2.5.1 Lợi ích về môi trường
Việc thực hiện tốt các biện pháp kiểm soát ô nhiễm sẽ mang lại nhiều lợi ích về mặt môi trường như:
- Sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu có hiệu quả hơn
- Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên
- Giảm thiểu chất thải thông qua kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi
- Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng Giảm thiểu các rủi ro
và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau
- Cải thiện được môi trường lao động bên trong công ty
- Cải thiện các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như các cơ quan quản
- Giảm bớt các chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (do lưu lượng chất thải được giảm thiểu, dòng chất thải được tách riêng tại nguồn…)
- Chất lượng sản phẩm được cải thiện
Trang 22- Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngay cả khi vốn đầu
tư ban đầu cao Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiết kiệm tích lũy được, từ
đó có khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh
- Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hình ảnh của Công ty ngày càng tốt hơn
Trang 23
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV THÉP ĐẠI THIÊN LỘC
3.1 Giới thiệu chung
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty TNHH MTV thép Đại thiên Lộc nằm tại Lô CN8, đường N5, KCN Sóng
Thần 3, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- Phía bắc giáp: Công ty TNHH Binh Duong Chinh Long
- Phía nam giáp: đường N5, đối diện Công ty prestar Industries Co.ltd
- Phía đông giáp: đất trống khu công nghiệp
- Phía tây giáp: đường Tạo Lực, Tân Vĩnh Hiệp
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trong năm 2008, nhận thấy được nhu cầu thị trường về mặt hàng thép trở nên phát
triển và mở rộng, Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc đã mạnh dạn đầu tư xây dựng Khu liên hợp sản xuất thép Đại Thiên Lộc với tổng số vốn lên tới 1000 tỷ đồng Nay được đổi tên
thành Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, được UBND tỉnh Bình Dương cấp phép đầu tư và xây dựng 23/12/2008
Trước tình hình xảy ra khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu năm
2008 Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kéo dài đến tận cuối năm 2009 Trong khoảng thời gian này, Công ty đầu tư nhỏ giọt nên tiến độ thực hiện dự án chậm so với kế hoạch
Trang 24Sang đầu năm 2010, khi nền kinh tế dần dần hồi phục thì công ty mới đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Cho đến nay Công ty đã cho hoạt động dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng, dây chuyền xả băng và cán ống Dự kiến trong năm 2012 Công ty sẽ cho hoạt động các dây chuyền như: mạ màu, mạ lạnh, cán nguội để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và quốc tế
3.2 Hoạt động sản xuất tại Công ty
3.2.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự
Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, 8 phòng ban nghiệp vụ và 5 phân xưởng sản xuất, chi tiết cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự được thể hiện ở Hình 3.1
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Quan hệ trực tiếp Quan hệ chuyên môn hỗ trợ
Phân xưởng 1
Phân xưởng 3
Phân xưởng 4
Phân xưởng
5
Phân xưởng
2
Ban giám đốc
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng
nhân
sự
Phòng vật tư
Phòng
kỹ thuật
cơ điện
Phòng hóa môi trường
Phòng
kỹ thuật sản xuất
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
hành
chính
Trang 25SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 13 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban được trình bày như sau:
- Hội đồng quản trị: Đề ra các chiến lược, phương hướng phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty Các quyết định về mua bán và phát hành cổ phần Quyết định cơ cẩu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty
- Ban giám đốc: là thành phần đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty
- Phòng nhân sự: nghiên cứu, tuyển dụng đào tạo và phát triển nhân sự, quản lý tiền lương tiền thưởng và quan hệ lao động
- Phòng hành chính: công tác hành chính và quản lý văn phòng, quản lý cơ sở vật chất, lập kế hoạch công tác hàng tuần và hàng tháng, lập báo cáo tổng kết năm
- Phòng kỹ thuật cơ điện: đảm bảo việc điều hành hệ thống điện cho các phân xưởng sản xuất và văn phòng làm việc
- Phòng kỹ thuật sản xuất: đảm bảo vận hành và bảo trì máy móc đúng quy định
- Phòng vật tư: đảm bảo cung cấp các thiết bị, xuất, nhập máy móc từ các phòng ban
- Phòng hóa môi trường: điều hành các hệ thống xử lý môi trường, giải quyết các giấy tờ liên quan đến môi trường, điều hành hệ thống lò hơi và kiểm tra lượng hóa chất cung cấp cho các phân xưởng
- Phòng kinh doanh: khảo sát thị trường, tìm kiếm bạn hàng, tổ chức tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả nhất
- Phòng kế toán tài chính: hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại Công ty…
3.2.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
3.2.2.1 Sản phẩm
Các sản phẩm chính của Công ty gồm: thép mạ kẽm, thép mạ màu, thép mạ hợp kim nhôm kẽm, thép lá cán nguội Chất lượng sản phẩm tốt và luôn ổn định, được sản xuất
Trang 26theo dây chuyền hiện đại của Trung Quốc Sản lượng sản phẩm của Công ty được thể hiện ở Bảng 3.1
Bảng 3.1: Danh mục sản lượng sản phẩm của Công ty
3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất thép mạ kẽm tại Công ty
Để sản xuất thép mạ kẽm, nguyên liệu chính là tôn cán nguội được mua từ thị trường trong và ngoài nước, quy trình và các công đoạn sản xuất thép mạ kẽm của Công
ty được thể hiện ở Hình 3.2
Trang 27NaOH thải, hơi xút
Nước thải chứa xút
Sấy khô bề mặt
Rửa nướcTẩy gỉ
Đóng cuộnThổi khô
Thành phẩm
Tôn nguyên liệu
Hơi nóng
Hơi nóng
Trang 28Thuyết minh quy trình công nghệ
Tôn nguyên liệu sau khi được tháo gỡ bao bì sẽ được đưa vào máy xả cuộn công suất
20 tấn Băng tôn được dẫn vào máy hàn để tiếp nối với đầu cuộn trước Băng tôn đưa tiếp vào băng dốc để đưa vào bể dung dịch NaOH nồng độ 1,5-2%, mục đích của công đoạn này là để tẩy dầu mỡ trên mặt tôn Tôn tiếp tục được đưa qua rửa sạch kiềm và dầu mỡ bề mặt bằng cách phun mạnh các dòng nước lên tôn, sau đó được làm khô bằng nhiệt hơi nước
Băng tôn tiếp tục được đưa vào bể tẩy gỉ sét bằng dung dịch axit HCl nồng độ 2%, mục đích của công đoạn này là làm cho bề mặt tôn nhãn bóng và tăng khả năng mạ của mặt tôn Tôn tiếp tục được rửa sạch bằng cách phun mạnh các dòng nước nóng lên bề mặt tôn
Băng tôn được gia nhiệt trong lò sấy ở nhiệt độ 2000C trước khi đưa xuống chảo kẽm đốt ở nhiệt độ 400-5600C tùy thuộc vào chiều dày và tốc độ mạ Băng tôn ở nhiệt độ cao sẽ được đưa vào bể mạ nóng chảy và qua hệ thống dao khí để khống chế bề dày lớp
mạ và tạo bông vân cho sản phẩm, tại công đọan này phụ gia NH4Cl dạng bột và dạng nước được cho vào bể mạ để tăng khả năng mạ, và một lượng hợp kim nhôm kẽm được cho vào với mục đích tạo bông vân và độ bền cho sản phẩm
Băng tôn sau khi qua chảo mạ sẽ được làm nguội bằng không khí trên tháp làm nguội có hệ thống quạt gió, sau đó làm nguội bằng nước mềm Sau đó tôn được đưa vào
bể thụ động hóa bằng dung dịch Cr6+ Sau khi tôn được phủ một lớp crom sẽ được thổi khô, băng tôn tiếp tục đi qua giàn bù đến máy cuốn cuộn Sau đó được đóng gói, in nhãn mác và xuất bán
3.2.4 Trang thiết bị, máy móc sử dụng
Trong quá trình sản xuất, Công ty đã sử dụng các loại trang thiết bị như: bể dung dịch NaOH, bể rửa nước, lò nung, bể mạ…vv Chi tiết các loại trang thiết bị được thể hiện ở Bảng 3.2
Trang 29SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 17 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
Bảng 3.2: Danh mục thiết bị máy móc chính sử dụng
( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 2012)
3.2.5 Tình hình sử dụng nguyên liệu
Nguyên liệu sử dụng chính trong quá trình sản xuất thép mạ kẽm bao gồm: tẩy dầu
kiềm, tẩy dầu axit, trợ dung, kẽm…vv Chi tiết các loại nguyên liệu sử dụng được thể hiện
ở Bảng 3.3
Bảng 3.3: Danh mục nguyên liệu sử dụng trong một tháng sản xuất
Trang 30( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 2012)
3.2.6 Tình hình sử dụng nhiên liệu
Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất thép mạ kẽm bao gồm: dầu DO và mùn
cưa Lượng nhiên liệu sử dụng trung bình một tháng được thể hiện chi tiết ở Bảng 3.4
Bảng 3.4: Danh mục nhiên liệu sử dụng trong một tháng sản xuất
2 Củi gổ, mùn cưa Tấn 191
( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 2012)
3.2.7 Tình hình sử dụng điện - nước
Lượng điện sử dụng trung bình một tháng khoảng 246.000kw, được mạng lưới
điện quốc gia đường dây hạ thế của KCN Sóng Thần 3 cung cấp
Trang 31SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 19 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
Lượng nước sử dụng trung bình một tháng khoảng 5.304 m3, được hệ thống cấp
nước của tỉnh Bình Dương cung cấp
3.2.8 Tình hình sử dụng lao động
Toàn bộ Công ty có 280 cán bộ công nhân viên, chi tiết về thành phần lao động
của Công ty được thể hiện ở Bảng 3.5
Bảng 3.5: Thành phần lao động của Công ty
( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 2012)
3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại Công ty
3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
3.3.1.1 Chất lượng không khí xung quanh
Để giám sát chất lượng không khí xung quanh, Công ty đã phối hợp với Trung tâm
tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động định kỳ kiểm tra và lấy mẫu tại
vị trí giữa phân xưởng mạ kẽm và cán nguội, các thông số giám sát bao gồm: bụi; CO;
SO2; NO2; tiếng ồn Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh được
thể hiện ở Bảng 3.6
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh
Trang 32( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 3/2012)
3.3.1.2 Chất lượng không khí trong phân xưởng sản xuất
Chất lượng không khí trong phân xưởng sản xuất được Công ty quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và năng suất lao động Vì vậy, Công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn định kỳ kiểm tra và lấy mẫu tại vị trí đầu ra dây chuyền mạ kẽm, các thông số giám sát bao gồm: tiếng ồn; nhiệt độ; độ ẩm, ánh sáng; bụi; CO; SO2;
NO2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trong phân xưởng mạ kẽm được thể hiện ở Bảng 3.7
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng không khí trong phân xưởng mạ kẽm
Trang 33( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 3/2012)
3.3.1.3.Chất lượng khí thải tại nguồn
Để giám sát chất lượng khí thải tại nguồn, Công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn định kỳ kiểm tra và tiến hành lấy mẫu tại vị trí ống khói lò hơi và ống khói chụp hút hơi kẽm, các thông số giám sát bao gồm: nhiệt độ; bụi; CO; SO2; NOx; hơi kẽm Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại nguồn được thể hiện ở Bảng 3.8.
Bảng 3.8: Kết quả phân tích khí thải tại nguồn
Trang 343.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước
3.3.2.1 Hệ thống thu gom nước mưa
Nhằm thu gom nước mưa chảy tràn, Công ty đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa
có thêm các hố ga để chắn rác và dễ cho công việc thông cống khi xảy ra tình trạng tác nghẽn Ngoài ra Công ty còn thiết kế hệ thống máng hứng nước mưa chạy dọc theo chiều dài mái nhà nhằm làm giảm lượng nước mưa rơi trực tiếp cuốn theo chất bẩn vào trong môi trường đất, nước
3.3.2.2 Nước thải sinh hoạt
Hiện tại Công ty có khoảng 280 lao động, lượng phát sinh nước thải sinh hoạt trung bình mỗi ngày của công ty khoảng 16,8 m3 Công ty vẫn chưa đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống xử lý nước thải chung của KCN Sóng Thần 3 mà được thải cùng với hệ thống thoát nước mưa
3.3.2.3 Nước thải sản xuất
Với công suất hoạt động 4.460 tấn sản phẩm /tháng, nước thải từ dây chuyền mạ kẽm phát sinh trung bình khoảng 120m3/ngày Công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn định
kỳ kiểm tra và tiến hành lấy mẫu tại vị trí bể chứa nước thải sau xử lý, các thông số giám sát bao gồm: pH; COD; BOD5; SS; tổng N; tổng P; coliform; Fe; Cr6+; dầu khoáng Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất sau khi xử lý được thể hiện ở Bảng 3.9.
Bảng 3.9: Kết quả giám sát chất lượng nước thải sản xuất sau xử lý
Trang 353.3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ nhân viên trong công ty, như ăn uống, vệ sinh với khối lượng mỗi ngày khoảng 110 - 140kg Với thành phần chủ yếu như thức ăn thừa,
vỏ trái cây, túi nilon…
3.3.3.2 Chất thải sản xuất
Lượng chất thải sản xuất phát sinh từ dây chuyền mạ kẽm bao gồm chất thải nguy hại và chất thải sản xuất thông thường Trong đó, chất thải nguy hại gồm có: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu, hộp mực in, bao bì, thùng đựng hóa chất, bùn thải Khối lượng CTNH phát sinh trong một tháng được thể hiện ở Bảng 3.10
Bảng 3.10: Lượng chất CTNH phát sinh trong một tháng
Trang 362 Giẻ lau, bao tay dính dầu, hóa
3 Bao bì và thùng đựng axit, bazo,
( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 2012)
Chất thải sản xuất thông thường bao gồm: bao bì, giấy carton, xỉ kẽm, phế liệu, pallet Khối lượng chất thải sản xuất thông thường phát sinh trong một tháng được thể hiện ở Bảng 3.11
Bảng 3.11: Lượng chất thải sản xuất thông thường phát sinh trong một tháng
( Nguồn: Công ty TNHH MTV thép Đại Thiên Lộc, 2012)
3.3.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ
3.3.4.1 An toàn lao động
Với đặc thù ngành sản xuất thép chứa nhiều rủi ro về tai nạn lao động nên Công ty
đã quan tâm đến vấn đề này, tuy nhiên do sự cố kỹ thuật nên quá trình hoạt động của Công ty cho đến nay đã xảy ra một vụ tai nạn do giàn bù bị sập trong khi chạy thử dây chuyền, tuy không gây thiệt hại về người nhưng sự cố trên đã làm cho kế hoạch sản xuất của Công ty chậm hơn so với dự kiến
Trang 373.4 Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại Công ty
3.4.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận quản lý môi trường
Hiện tại, các vấn đề về môi trường của Công ty được phòng hóa môi trường đảm nhận công việc Với đội ngũ gồm 3 nhân viên chuyên ngành hóa dầu, trong đó 1 nhân viên trình độ đại học được giao nhiệm vụ quản lý tổng thể các vấn đề môi trường, điều hành hệ thống lò hơi và kiểm tra hóa chất cho quá trình sản xuất của các phân xưởng, 2 nhân viên trình độ cao đẳng chịu trách nhiệm vận hành hệ thống xử lý nước thải Chức năng và nhiệm vụ của phòng hóa môi trường trong Công ty được thể hiện ở Hình 3.3
Quan hệ trực tiếp Quan hệ chuyên môn hỗ trợ
Lò hơi
Hệ thống xử lý nước thải
Ban giám đốc
Phòng hóa môi trường
Phân
xưởng 1
Phân xưởng 3
Phân xưởng 4
Phân xưởng 5
Phân xưởng 2
Hình 3.3: Chức năng và nhiệm vụ của phòng hóa môi trường
Trang 383.4.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện
3.4.2.1 Môi trường không khí
Để bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường không khí Công ty đã thực hiện các biện pháp sau:
- Xây dựng nhà xưởng cao thoáng, tạo môi trường làm việc khá tốt cho công nhân trong xưởng
- Khu vực văn phòng được bố trí tách riêng với khu sản xuất
- Bốc xếp nguyên liệu, sản phẩm tại các thời điểm và địa điểm hợp lý, tránh gây ra tiếng ồn, bụi …cùng một lúc và diễn ra tập trung
- Đối với các loại máy móc gây chấn động được đúc móng có khối lượng lớn, chắc chắn để giảm rung
- Xây dựng hàng rào cao, kín để cản trở sóng âm lan truyền ra bên ngoài
- Khu vực nhà xưởng được tăng cường điều kiện thông thoáng như: lắp đặt các quạt làm mát, mở cửa thông thoáng, tạo môi trường làm việc mát mẻ cho công nhân
- Để giảm lượng hơi axit bốc lên, nhà máy đã sử dụng các tấm thép để che đậy phần mặt của bể tẩy gỉ
- Khí thải lò nung, khí thải từ bể mạ kẽm được chụp hút và phát tán ra bên ngoài bằng ống khói cao 18m Ngoài ra, tại ống khói phát tán bui kẽm còn được lắp đặt thêm một buồng lắng bụi dạng cyclon đơn giản
- Khí thải lò hơi trước khi thoát ra ngoài được sục vào bể chứa nước nhằm lắng lượng bụi phát tán ra bên ngoài
- Trang bị bảo hộ lao động riêng cho công nhân làm việc tại khu vực phát sinh bụi, khí thải như khẩu trang
- Các phương tiện vận chuyển ra vào Công ty tuyệt đối không được nổ máy trong khi chờ giao nhận hàng
- Máy móc của Công ty được tiến hành bảo dưỡng định kỳ 2 tháng 1 lần, vận hành đúng kỹ thuật để giảm thiểu các loại khí thải
Trang 39SVTH: Lê Văn Hải – MSSV: 08149036 27 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
Nước thải sinh hoạt
3.4.2.2 Môi trường nước
Đối với nước thải sinh hoạt:
Để giảm thiểu lượng chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt, Công ty đã xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý Quy trình bể tự hoại 3 ngăn được thể hiện ở Hình 3.4:
Thuyết minh quy trình: Đầu tiên nước thải sinh hoạt được cho qua ngăn tự hoại tại
đây các chất ô nhiễm tự phân hủy kỵ khí, sau đó nước thải được qua ngăn lắng để lắng các cặn có kích thước lớn, tiếp đến nước thải được qua ngăn lọc chứa các vật liệu lọc gồm: đá, cát Sau khi qua hệ thống bể tự hoại nước thải được thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN
Đối với nước thải sản xuất:
Trang 40Đối với nước thải sản xuất, công ty đã xây dựng hệ thống xử lý với công suất 350
m3/ngày đêm, quy trình xử lý được thể hiện ở Hình 3.5:
Thuyết minh quy trình công nghệ: Nước thải nhiễm dầu, axit, NaOH, sắt từ quá
trình tẩy rửa tôn, nhiễm crom từ quá trình mạ crom có lưu lượng mỗi ngày khoảng 120 m3được thu gom vào bể chứa, sau đó được bơm qua bể tuyển nổi được sục khí từ dưới lên để loại bỏ lượng dầu mỡ
Sau khi loại bỏ lượng dầu mỡ, nước thải được đưa qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng cũng như chất lượng nước thải Từ bể điều hòa, nước thải được bơm qua bể keo tụ, tại đây nước thải được châm thêm NaOH nhằm làm tăng độ pH và kết tủa các kim loại có
Hình 3.5: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất