1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ CỦA ÔNG NGUYỄN THẾ ĐỨC Ở HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

61 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểu sân vườn: cùng với vườn trà, sân vườn phối hợp ba thành phần căn bản, truyền thống thường được sử dụng trong vườn trà: một thạch đăng lung, những phiến đá dặm bước và một bồn đá chứ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



LÊ THỊ THANH HIỀN

THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ CỦA ÔNG

NGUYỄN THẾ ĐỨC Ở HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KĨ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



LÊ THỊ THANH HIỀN

THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ CỦA ÔNG

NGUYỄN THẾ ĐỨC Ở HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

Chuyên ngành: Cảnh Quan và Kĩ Thuật Hoa Viên

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: TS ĐINH QUANG DIỆP

Tp.Hồ Chí Minh

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn!

Con xin cảm ơn ba, mẹ đã nuôi dưỡng, giáo dục, luôn bên con trong suốt thời gian qua

Quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

TS Đinh Quang Diệp, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua

Trang 4

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đồ án “ Thiết kế sân vườn biệt thự của ông Nguyễn Thế Đức ở huyện Củ Chi Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực hiện tại Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ 01/01/2012 đến ngày 31/06/2012 đã đạt được những kết quả sau :

1 Đề xuất phân khu chức năng cho sân vườn

2 Thiết kế tổng thể sân vườn khu biệt thự

3 Đề xuất danh mục cây che bóng dựa vào cấu trúc hình thái của cây

4 Đề xuất danh mục cây trang trí thảm xanh

5 Đồ án đã hoàn thành được các bản vẽ

 Mặt bằng tổng thể sân vườn khu biệt thự

 Mặt cắt sân vườn

 Phối cảnh tổng thể khu thiết kế

 Phối cảnh các tiểu cảnh chi tiết

 

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN ii 

TÓM TẮT ĐỀ TÀI iii 

MỤC LỤC ivi 

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii 

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii 

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

2 TỔNG QUAN 2 

2.1 Tổng quan về tài liệu 2 

2.1.1 Các phong cách sân vườn 2 

2.1.1.2 Vườn kiểu Nhật 2

2.1.1.2 Vườn kiểu Châu Âu 3

2.1.1.2 Vườn kiểu Trung Hoa 4

2.1.1.2 Vườn kiểu Việt 5

2.2 Các quy luật bố cục của kiến trúc cảnh quan 5 

2.2.1.Các dạng bố cục chủ yếu 5 

2.2.2 Các mối tương quan của các dạng bố cục 6 

2.3 Một số quy luật của nghệ thuật cảnh quan 7 

2.4 Các nguyên tắc chọn và phối kết cây xanh 7 

2.4.1 Các nguyên tắc chọn cây xanh 8 

2.4.2 Các nguyên tắc phối kết cây xanh 8 

2.5 Phong thủy trong sân vườn 9 

2.5.1 Hệ thống ngũ hành 9 

2.5.2 Ứng dụng phong thủy trong sân vườn 10 

2.6 Vai trò của cây xanh đối với đời sống con người 11 

2.6.1 Tác dụng cải thiện khí hậu 12 

2.6.2 Công dụng trong kỹ thuật học môi sinh 12 

2.6.3 Công dụng trang trí cảnh quan và kiến trúc 12 

Trang 6

2.2 Tổng quan về khu vực thiết kế 13 

2.2.1 Hiện trạng khu thiết kế 13 

2.2.3 Điện, nước 15 

2.2.4 Cây xanh 15 

2.2.5 Nhận xét 15 

3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 16 

3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 16 

3.2.1 Khảo sát hiện trạng 16 

3.2.2 Phỏng vấn gia chủ về ý tưởng thiết kế sân vườn 16 

3.2.3 Tiến hành thiết kế 16 

3.3 Các phương pháp nghiên cứu 16 

3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp 16 

3.3.2 Phương pháp nội nghiệp 17 

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18 

4.1 Kết quả phân tích hiện trạng khu vực thiết kế 18 

4.1.1 Thuận lợi 18 

4.1.2 Khó khăn 18 

4.2 Xây dựng phương án thiết kế 18 

4.3 Ý tưởng đề xuất 19 

4.3.1 Bố cục không gian và hình thức kiến trúc 19 

4.3.2 Sử dụng các loài cây trồng 19 

4.3 Thuyết minh thuyết kế 19 

4.4.1 Phân khu chức năng và thuyết minh tổng thể 19 

4.4.2 Thiết minh các khu chi tiết 22

4.4.2.1 Khu vực cổng vào 23 

4.4.2.2 Khu hòn non bộ 24 

4.4.2.3 Khu hồ bơi và sauna 25 

4.4.2.4 Khu tường nước và suối cảnh 27

Trang 7

4.4.2.6 Khu thể thao, sân chơi trẻ em và tiệc ngoài trời 28 

4.4.2.7 Khu vực trồng cây ăn quả, trồng rau và nuôi cá 22 

4.4.3 Đề xuất các chủng loại cây trồng 29 

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34 

5.1 Kết luận 34 

5.2 Kiến nghị 34 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 

PHỤ LỤC 1 37 

PHỤ LỤC 2 52   

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1 Một góc vườn Nhật 2 

Hình 2.2 Một góc vườn theo phong cách Châu Âu 4

Hình 2.3 Một góc vườn theo phong cách Trung Hoa 5 

Hình 2.4 Hiện trạng khu vực thiết kế 14 

Hình 4.1 Sơ đồ phân khu chức năng 22 

Hình 4.2 Mặt bằng tổng thể khu vực thiết kế 22 

Hình 4.3 Phối cảnh tổng thể khu vực thiết kế 23 

Hình 4.4 Phối cảnh cổng vào 24 

Hình 4.5 Phối cảnh hòn non bộ 25 

Hình 4.6 Phối cảnh hồ bơi và sauna 26 

Hình 4.7 Phối cảnh khu uống trà 26 

Hình 4.8 Phối cảnh tường nước 27 

Hình 4.9 Phối cảnh đồi 28 

Hình 4.10 Phối cảnh khu thể thao, sân chơi và tiệc ngoài trời 29 

Hình 4.11 Phối cảnh hồ nuôi cá 30 

Hình 4.12 Phối cảnh cầu gỗ và hàng rào sau 30 

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Bảng thống kê cây xanh hiện trạng khu vực thiết kế 16

Bảng 4.1 Bảng cân bằng đất đai 20 

Bảng 4.2 Danh mục nhóm cây bóng mát trong khu thiết kế 31 

Bảng 4.3 Danh mục nhóm cây bụi và hoa nền trong khu thiết kế 32 

 

Trang 10

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi cuộc sống phát triển với nhiều thành tựu về khoa học kỹ thuật, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao kéo theo các nhu cầu của con người cũng cao hơn Không đơn giản là ăn ngon mặc đẹp mà còn phải vui chơi, giải trí và thư giản sau những giờ làm việc căng thẳng Cách thư giản tốt nhất là tìm về thiên nhiên, hít thở không khí trong lành của tự nhiên, tận hưởng cảm giác bình yên với cây xanh hoa cỏ

Cuộc sống bận rộn và hối hả khiến cho con người không có nhiều thời gian tận hưởng thiên nhiên Cũng như cuộc sống ngày càng đô thị hóa làm cho các khu

du lịch sinh thái, các mảng xanh ngày càng ít đi nhường chổ cho sự phát triển của các cao ốc, các khu công nghiệp kèm theo khói bụi ô nhiễm Vì vậy, việc mang thiên nhiên vào ngôi nhà ngày càng được chú trọng

Trong thiết kế nhà biệt thự một phần quan trọng và góp phần tôn lên giá trị của khu nhà đó là sân vườn Ngoài việc tạo không gian sinh hoạt, sân vườn còn mang lại mảng xanh sự bình yên cho ngôi nhà, giúp thư thái tinh thần và có lợi cho sức khỏe Đồng thời một sân vườn hợp lí sẽ xóa bỏ cảm giác trống vắng, tẻ nhạt vì không gian quá rộng lớn, mang lại cảm giác ấm áp, thanh bình

Đề tài góp phần đem lại một không gian sống tràn ngập cỏ, cây, hoa, lá, đá, nước, Với sự sắp đặt rất tự nhiên trên bố cục khoa học nhằm đạt được tính công năng và thẫm mỹ cho sân vườn

Với các lí do đó tôi chọn và tiến hành thực hiện đề tài: “Thiết kế sân vườn biệt thự của ông Nguyễn Thế Đức ở huyện Củ Chi Thành Phố Hồ Chí Minh”

Trang 11

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu

2.1.1 Các phong cách sân vườn

Biệt thự sân vườn ngày càng được ưa chuộng kéo theo sự phát triển của các phong cách sân vườn Ngày nay, quy hoạch sân vườn không còn đơn giản như trước

mà đòi hỏi cái nhìn tổng thể để tạo ra sự hài hòa, cân đối [6]

2.1.1.2 Vườn kiểu Nhật

Vườn Nhật- hay vườn thiết kế theo theo tinh thần vườn Nhật- là một sự mô phỏng sống động vũ trụ, thiên nhiên, trong đó có cả chính con người của chúng ta

Hình 2.1 Một góc vườn Nhật (Nguồn: http://archi.vn/tu-lam-dep-nha/kinh-nghiem-hay/17221/nghe-thuat-thiet-ke-vuon-nhat-ban.html)

Các kiểu vườn căn bản:

Trang 12

Kiểu hồ và đồi: Một trong công việc rất tỉ mỉ và công phu trong việc thiết kế một khu vườn theo kiểu đồi và ao là thiết kế những tản đá dựng và những dòng nước đổ từ trên cao xuống Cũng như những kiểu vườn Nhật khác, cây xanh thường chiếm ưu thế hơn hẳn những cây thay lá theo mùa, màu xanh chiếm ưu thế so với màu sáng rực rỡ Thạch đăng lung, cây thân gỗ, cầu, ao và những thành phần khác đều cân xứng một cách chính xác với toàn cảnh

Kiểu vườn khô: Vườn khô hay vườn kiểu phẳng (Karesansui, khô sơn thủy)

đã có rất sớm trong quá trình phát triển vườn cảnh của Nhật Bản Thành phần điển hình nhất của một vườn khô là đá trắng, sỏi nhẵn, đá dăm hay đá cuội, được cào cách điệu theo hình dáng của sóng nước trong thiên nhiên Những cây được trồng ở đây cũng thường nhỏ và thấp, mọc nghiêng hay thấp lè tè hơn là vươn cao thẳng đứng

Vườn trà: Vườn Trà chỉ đòi hỏi một khoảng không gian vừa đủ cho một con đường nhỏ từ ngoài vào bên trong, cùng với một cái lều hay một băng ghế cho khách ngồi chờ (Machiai, Trì Hợp) và một trà thất cùng với một ít đá, một ít cây cỏ

Kiểu vườn tản bộ: kiểu vườn này phải đủ rộng để có thể đi dạo trong đó và

có thể thưởng ngoại từ nhiều phía khác nhau Trọng tâm của một khu vườn theo kiểu này là phải tạo cho người thưởng ngoạn một ý tưởng háo hức và sau đó khám phá ra từ vẻ đẹp này cho đến vẻ đẹp khác

Kiểu sân vườn: cùng với vườn trà, sân vườn phối hợp ba thành phần căn bản, truyền thống thường được sử dụng trong vườn trà: một thạch đăng lung, những phiến đá dặm bước và một bồn đá chứa nước, chúng được thiết kế nhằm mục đích trang trí hơn là vì công dụng của chúng

Hầu hết những vườn Nhật đẹp nhất hay những ngôi vườn mang sắc thái Nhật thường là phối hợp hai hay nhiều kiểu vườn căn bản mà ra [5]

2.1.1.2 Vườn kiểu Châu Âu

Ở vườn cảnh các nước Châu Âu, các yếu tố rừng cây, thảm cỏ, tính cân đối

và màu sắc rực rỡ của hoa, cây cảnh; những bức tượng trang trí, đài phun nước là những điểm đặc trưng dễ nhận biết Đặc biệt những cây cối được trồng có hàng lối,

Trang 13

luôn được cắt tỉa gọn ghẽ, những con đường thẳng thớm, những vật làm cảnh, cây trồng được sắp xếp luôn tuân theo nguyên tắc đối xứng, những hồ nước, bồn cây được xây theo dáng hình học, kỷ hà, là điều không có ở ngoài tự nhiên

Hình 2.2 Một góc vườn theo phong cách Châu Âu (Nguồn : http://caycanhthanglong.vn/A32B6933/vuon-chau-au-truyen-thong.html)

Vườn Âu không kén chọn diện tích, tương đối dễ làm, các chi tiết thường được ưa chuộng như hoa lá rực rỡ, cỏ xanh mát, giàn hoa leo, có sàn gỗ nâu bóng lát ngoài trời kèm theo bộ bàn ghế uống nước dưới tán dù [14]

2.1.1.3.Vườn kiểu Trung Hoa

Nghệ thuật vườn Trung Hoa chủ yếu nhấn mạnh việc mô phỏng tự nhiên và thay đổi tâm trạng cho người thưởng ngoạn bằng các thủ pháp chia cắt, đóng mở, rẽ ngoặt mang nhiều yếu tố sắp đặt Đặc trưng của kiểu vườn Trung Hoa mà chúng ta

dễ dàng nhận ra đó là lối kiến trúc gồm một nhà thuỷ tạ bên bờ nước, một nửa kiến trúc ở trên bờ, một nửa lấn ra hồ nước và đứng trên các cây cột

Ngoài ra, các lối đi thường lát gạch hay đá, những hình trang trí hay các bộ phận có kiến trúc vuông và tròn có ý nghĩa rất sâu sắc thể hiện “trời tròn đất vuông” cũng là những nét đặc trưng của kiểu vườn Trung Hoa Vườn Trung Hoa không chỉ thể hiện nguyên lý âm dương ngũ hành, mà còn là sự kết hợp giữa thiên nhiên, triết

lý, văn hoá, nghệ thuật rất cao, rất sâu sắc thể hiện sự sáng tạo nghệ thuật trong không gian ba chiều của tự nhiên trong đó có hoa cảnh, cây cỏ, hồ nước, núi non… nhằm thể hiện sự gắn bó của con người với thiên nhiên

Trang 14

Hình 2.3 Một góc vườn theo phong cách Trung Hoa

(Nguồn:

http://vietbao.vn/Van-hoa/Chum-anh-Phuong-Dong-giua-long-chau-Au/20723410/181/)

Tuy nhiên, Trung Hoa là một nước khô và lạnh, còn Việt Nam là xứ sở của nóng ẩm, mưa nhiều do đó vận dụng phong cách vườn Trung Hoa tại Việt Nam phải chú ý đến bố cục, chọn lựa cây trồng cho phù hợp [12]

2.1.1.4 Vườn kiểu Việt

Khu vườn mang đặc trưng phong cách đồng quê, có thể nhận ra với nếp nhà tranh, cây cau cảnh, lu nước và chiếc gáo dừa, ao bèo thả cá,

Vườn kiểu Việt thường giản dị, không khoa trương, mang hồn dân tộc Vườn Việt thường mang lại cảm giác bình yên, chân quê, gần gũi với thiên nhiên Thường không thích hợp với những ngôi nhà mang phong cách quá hiện đại [13]

2.2 Các quy luật bố cục của kiến trúc cảnh quan

2.2.1.Các dạng bố cục chủ yếu

 Bố cục đối xứng

Là dạng bố cục được tổ chức dạng không gian hình học bao gồm các hình: hình vuông, tam giác, hình thoi, hình tròn và các tia Trong đó các công trình đối xứng qua một trục trung tâm của bố cục

Bố cục đối xứng tạo ra hiệu quả hoàng tráng, nghiêm trang, đối với sân vườn thì nguyên tắc này tạo hiệu quả thanh bình, ổn định và an toàn

 Bố cục tự do

Trang 15

Là dạng bố cục có tổ chức không gian tự do trong đó các yếu tố về hình khối không đối xứng nhau qua trục chính

Bố cục tự do thường mô phỏng thiên nhiên qui hoạch theo sự bày trí sẵn có của thiên nhiên, sử dụng chất liệu gần gũi thiên nhiên

 Bố cục kết hợp đối xứng và tự do

Là dạng bố cục có tổ chức không gian đối xứng hình học kết hợp với tự do như: các công trình cân xứng qua trục chính, các yếu tố cảnh quan xung quanh tự do quanh trục

Các cảnh quan theo bố cục này thường theo nguyên tắc cận đối xứng viễn tự

 Tương quan hình khối

Các dạng hình khối trong thiết kế cảnh quan bao gồm: dạng hình học và dạng tự nhiên Tương quan hình khối là mối tương quan khi so sánh hình khối của các yếu tố tạo cảnh trong không gian cảnh quan bao gồm: sự hỗn loạn, sự thống nhất, sự hài hòa, sự đồng nhất hài hòa [4,8]

 Tương quan vị trí

Vị trí của yếu tố tạo cảnh trong mối tương quan với nhau tạo lên các dạng không gian đóng – mở - nửa đóng nửa mở và đồng thời tạo ra kiểu không gian động

và tĩnh Một bố cục thường có 3 lớp: cận cảnh, cảnh giữa và viễn cảnh [4,8]

 Tương quan sáng tối

Tạo hiệu quả nông sâu về mặt không gian Hình dạng của công trình được chiếu sáng sẽ nổi rõ và tạo hiệu quả gần gũi dễ hoà nhập hơn Hình dạng của công trình không được chiếu sáng sẽ bị lu mờ gây cảm giác xa hơn [4,8,9]

 Màu sắc và bề mặt

Trang 16

Màu sắc thể hiện chủ đề thiết kế bởi sử dụng tông màu, người ta có thể sử dụng một tông màu hoặc nhiều tông màu khác nhau (màu nóng và màu lạnh) Trong kiến trúc cảnh quan người ta sử dụng mối tương quan màu sắc như sau: đơn sắc, đối kháng, bán đối kháng, tương tự, tam hợp, tứ hợp

Chất cảm là cảm nhận về chất liệu bề mặt các yếu tố tạo cảnh, chất cảm có thể là nhẵn, mịn, sần sùi, bóng, nhám, Sử dụng nhiều loại chất cảm khác nhau trong một công trình nhằm tăng giá trị tạo hình và thẩm mỹ cho công trình cảnh quan [4,8,9]

2.3 Một số quy luật của nghệ thuật cảnh quan

 Quy luật hài hòa

Hài hoà đồng nhất biểu hiện sự thống nhất về tạo hình như nhịp điệu, màu sắc, chất cảm, tỷ lệ,

Hài hoà tương tự biểu hiện sự thống nhất đa dạng bằng cách lặp đi lặp lại các yếu tố tương tự nhau về hình dáng và không gian [4,9]

 Quy luật cân đối và nhất quán

Là quy luật đảm bảo sự tương quan hợp lý giữa các yếu tố tạo cảnh và tổng thể, giữa bố cục chính và phụ, giữa ý tưởng chính và các ý tưởng phụ [4,8]

 Quy luật tương phản

Là quy luật biểu hiện sự đối lập nhau về hình khối, ánh sáng, màu sắc và âm thanh của các yếu tố tạo cảnh Quy luật tương phản gây hiệu quả nhanh về giác quan bởi tính hấp dẫn và kích thích khi tạo ra các điểm nhấn trong không gian [4]

Quy luật tương phản không nên dùng dàn trải sẽ dễ gây cảm giác đối nghịch phá vỡ tính hài hoà tổng thể [8]

 Quy luật cân bằng

Cân bằng đối xứng tạo ra bởi quy tắc bố trí đối xứng qua trục hoặc qua điểm nhấn của các yếu tố tạo cảnh giống nhau Cân bằng không đối xứng tạo lên do sự bố trí không đối xứng nhau của các yếu tố tạo cảnh nhưng cân xứng về cảm giác vì cân bằng sức hút qua trục [8,3]

2.4 Các nguyên tắc chọn và phối kết cây xanh.

Trang 17

2.4.1 Các nguyên tắc chọn cây xanh

Chọn loại cây phù hợp với địa phương về thổ nhưỡng và khí hậu

Phát huy hiệu quả tổng hợp và tạo cảnh cây xanh [6]

2.4.2 Các nguyên tắc phối kết cây xanh

 Phối kết theo màu sắc

Cây xanh được phối kết theo 2 hướng của màu sắc, đó là tương đồng và tương phản Nếu như những sắc màu tương đồng mang tính nhẹ nhàng sẽ tạo cảm giác tĩnh lặng thì với tương phản lại ngược lại, nó sẽ tạo ra sự xung đột giữa các đối tượng và làm giảm đi tính chất đơn điệu của đối tượng [8]

Ngoài ra, màu sắc cũng có thể tạo ra những hiệu ứng về mặt không gian, những gam màu sáng và nhạt tạo cảm giác không gian xa hơn, rộng hơn Ngược lại, những gam màu tối gây cảm giác như mang đối tượng lại gần hơn, khiến không gian trở nên nhỏ hơn [9,11]

 Phối kết theo hình dáng

Dựa vào tương quan hình dáng giữa cây và công trình, giữa các loại cây với nhau Hình dáng cây tương phản với công trình sẽ mang lại cảnh quan sinh động hơn, thường được sử dụng để nhấn mạnh khu trung tâm chính của công trình [8]

Những hàng cây, cụm cây có hình dạng tương đương được sử dụng để nhấn mạnh lối vào hay đường đi [4]

 Phối kết theo mùa, khí hậu

Cây xanh phải thích hợp với khí hậu, đồng thời có thể kết hợp các ưu điểm của từng loại cây để phối hợp với các đặc điểm của khí hậu

Phối kết theo mùa theo nguyên tắc hài hòa, phân bố đều, nên chú ý các cây

có hoa, các cây rụng lá theo mùa để phân bố hợp lí trong công trình [8,10]

Trang 18

Sự cân bằng: thường được áp dụng nhiều từ những điểm nhìn tĩnh, như từ ban công, lối vào, một không gian nghỉ Có 2 trường hợp cân bằng: cân bằng đối xứng và cân bằng không đối xứng

Sự nổi bật: điểm nhấn có vai trò chủ đạo trong việc định hướng không gian, tập trung sự thu hút của người quan sát Sử dụng thủ pháp tương phản về hình dáng, kích cỡ, vật liệu hoặc màu sắc để tạo nên sự nổi bật

Tỷ lệ và sự cân đối: việc phối kết theo tỷ lệ tạo sự cân xứng, thăng bằng giữa các vật thể, giữa các cây với công trình [ 3,4,8]

 Phối kết theo vị trí

Dựa vào đặc điểm của cây xanh mà bố trí phù hợp với vị trí Cây có bóng mát thường bố trí ở khu vực dạo, nghỉ ngơi Cây có hoa thường bố trí ở khu vực điểm nhấn, lối đi dạo Khu vực bờ hồ thường bố trí cây ít rụng lá, [10,11]

2.5 Phong thủy trong sân vườn

2.5.1 Hệ thống ngũ hành

 Kim

Những vật thể trong nhà tương ứng với kim bao gồm những tượng đồng hay bằng kim loại Những loại cây tương ứng với kim bao gồm cỏ thi và ngải tây, bạc hà mèo Những loại hoa trắng như cúc, hồng, dành dành, hoa loa kèn, thủy tiên cũng tượng trưng cho Kim

 Mộc

Những vật thể tương ứng với Mộc bao gồm bàn ghế gỗ, các kiến trúc gỗ Những loại cây tương ứng với Mộc bao gồm họ cây lá xanh quanh năm như tùng, bách, dương Cây hoa trà, hoa tú cầu, hải đồng, măng tây, thiên thảo, anh thảo và những loại cây như húng quế, rau mùi tây cũng tượng trưng cho Mộc

 Thủy

Những vật thể trong vườn tương ứng với Thủy bao gồm các kiến trúc liên quan tới nước như hồ nước, đài phun nước, Những loại cây tương ứng với Thủy bao gồm các loại cây sắc xanh dương ngả đen, ví dụ các loại violet, anh thảo và hoa

Trang 19

tím, các loại bạc hà, húng lủi, hẹ, mộc lan, bạch dương bạc, sơn thù du, thông, kim ngân, trà

 Hỏa

Những vật thể trong vườn tượng trưng cho Hỏa gồm lò nướng ngoài trời, các dụng cụ nấu ăn ngoài trời khác và những vật nhọn sử dụng để làm cọc cho luống cây Những loại cây tương ứng với Hỏa bao gồm những loại cây cho hoa màu đỏ hay có lá nhọn hay sắc cạnh, những cây có dạng hình tam giác Các cây Hỏa bao gồm: thông, linh sam, bách, kim phượng, mận lá đỏ, hồng đỏ, đậu, thược dược, dứa gai, tulip, thủy tiên vàng, diên vĩ, mã đề, lay ơn, ớt, tỏi, thì là và măng tây

 Thổ

Những vật trang trí tượng trưng cho Thổ bao gồm các đám đá, những bình đất lớn, các bức tường gạch hoặc đá và những lối đi lát gạch.Các loại cây tượng trưng cho Thổ bao gồm các loại cỏ có vị ngọt, ví dụ hương thảo hay xô thơm, và các loại hoa màu vàng, cam như cúc vàng đậm, cúc vạn thọ, quế trúc, sen cạn, anh thảo[1]

2.5.2 Ứng dụng phong thủy trong sân vườn

 Lối vào

Nếu lối vào vườn hay vào nhà quá rộng, khí chảy vào nhà có thể ở dạng sát khí, đi theo đường thẳng.Tuy nhiên, nếu cổng vườn quá nhỏ thì dòng năng lượng đi vào nhà sẽ rất ít Nếu đường uốn khúc, dòng năng lượng sẽ lưu thông tốt, nếu lối đi thẳng hãy trồng hàng dậu và trồng cây lấn vào rìa lối đi

 Lối đi và cách lát lối đi

Xem xét tất cả các lối đi trong vườn và thực hiện các biện pháp làm yếu tác động của những đường thẳng, nên trồng những loại cây ít phát triển và các loại hoa hay cỏ có hương thơm dọc lối để kích thích sự phát triển của dòng khí

 Cây trồng

Không đặt những cây tương ứng với Thổ cạnh những vật tương ứng với Thủy, Mộc nên đặt gần Kim

Trang 20

Không đặt những cây tương ứng với Kim cạnh những vật và cây tương ứng với Mộc, nhưng sẽ có lợi nếu đặt cạnh Thủy

Những cây cối tượng trưng cho Thủy sẽ làm lợi cho Mộc cũng như Kim sẽ làm lợi cho cây và vật thuộc hành Thủy Hãy giữ Thủy tránh khỏi Thổ

Thủy có lợi cho Mộc và Mộc có lợi cho Hỏa, giữ Kim tránh khỏi Mộc

Không đặt Hỏa gần Kim nên đặt gần Mộc và Thổ

 Nước

Theo nguyên lý Phong thủy, phải có ít nhất một kiến trúc liên quan đến nước trong vườn để kích thích sự lưu thông năng lượng Kiến trúc này nên ở hình dạng tròn, oval và ở rìa phải có các bụi cây hay hoa tương ứng với Kim Hồ nước càng tự nhiên càng tốt

 Tượng và vật trang trí

Nên đặt những bức tượng cao hơn so với mặt đất, nên đặt thêm tượng ếch ở

hồ nước sẽ kích thích hơn vận may Tránh dùng những vật trang trí có cạnh sắc như chong chóng gió hay chậu cây hình khối vuông

 Đẩy chết hướng mũi tên độc:

Những đồ vật và đặc điểm môi trường sau gây ra mũi tên độc:

Con đường thẳng tấp chĩa vào nhà

Cây cối có phần thân chính rất lớn

Cột điện toại hoặc cột cờ

Đường thẳng từ một tòa nhà khác

Đường vào nhà hay thảm cỏ trong vườn thẳng tắp

Hành lang hẹp ở mặt bên của ngôi nhà

Gốc lồi từ ngôi nhà

Phần nhô lên từ kiến trúc của ngôi nhà

Có rất nhiều cách giảm nhẹ tác động xấu từ những mũi tên độc như dùng nước, những chiếc gương, cây cảnh, những vật thể rắn và những vật trang trí chuyển động như giàn lục lạc và chuông gió[1]

2.6 Vai trò của cây xanh đối với đời sống con người

Trang 21

2.6.1 Tác dụng cải thiện khí hậu

Điều chỉnh nhiệt độ: cây to, cây bụi và cỏ điều hòa nhiệt độ trong môi trường

đô thị nhờ vào kiểm soát bức xạ mặt trời Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp thu và truyền dẫn bức xạ mặt trời

Bảo vệ gió và sự di chuyển không khí: cây cao và thấp kiểm soát gió bởi sự cản trở định hướng, làm chệch hướng và lọc gió Sự ngăn chặn bao gồm việc bố trí cây nhằm làm giảm tốc độ gió trong khuôn viên ngoại thất và xung quanh nhà ở

Lượng mưa và ẩm độ: cây xanh có thể ngăn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn cản luồng gió, làm thoát hơi nước, làm giảm sự bay hơi của ẩm độ đất Vì vậy, dưới tán rừng ẩm độ thường thấp hơn Nhiệt độ dưới tán cây cũng thấp hơn vùng xung quanh vào ban ngày và ấm hơn trong suốt thời gian ban đêm Cùng với ảnh hưởng đến nhiệt độ, cây xanh cũng đóng vai trò quan trọng trong chu kì nước Chúng ngăn chặn mưa và chậm dòng chảy của nước trên mặt đất Điều đó sẽ làm tăng sự thẩm thấu, giảm xói mòn và rửa trôi đất [2, 7]

2.6.2 Công dụng trong kỹ thuật học môi sinh

Các lá mập, dày có tác dụng ngăn chặn tiếng ồn

Các cành cây di chuyển và rung động có tác dụng hấp thu và ngăn chặn âm thanh

Các lông tơ trên lá giữ, hứng các hạt ô nhiễm

Các khí khổng trong lá để trao đổi khí

Hoa và lá có mùi thơm dễ chịu có thể ngăn mùi hôi

Lá và cành cây làm chậm tốc độ gió

Lá và cành cây làm giảm cường độ mưa

Hệ rễ phân bố rộng làm giảm xói mòn đất

Mật độ lá dày ngăn ánh sáng

Lá thưa lọc được ánh sáng

Các cành có gai ngăn được sự di chuyển của con người [2, 7]

2.6.3 Công dụng trang trí cảnh quan và kiến trúc

Trang 22

Mỗi loài cây có những đặc trưng về hình dạng, màu sắc, kết cấu và kích thước Thực vật có thể thay đổi công dụng khi nó trưởng thành và khi mùa vụ thay đổi Việc sử dụng cây xanh còn tùy thuộc vào nhà thiết kế và người sử dụng Cây trồng theo nhóm có thể tạo thành vòm tán hay các tường xanh có kết cấu, chiều cao

và mật độ khác nhau

Do thực vật sống và tăng trưởng, cây to và cây bụi phải được xem xét một cách động về chức năng trong thiết kế kiến trúc Vì cây xanh có những tiềm năng về kiến trúc, chúng có thể được dùng như các thành phần kiến trúc một cách riêng lẻ hay theo nhóm tập hợp để tạo ra các chức năng: giới hạn không gian, che khuất tầm nhìn, kiểm soạt sự riêng tư, sự thu hút tầm nhìn [2, 7]

2.6.4 Các công dụng khác

Ngoài các công dụng chính trên đây, cây xanh còn nhiều công dụng khác nửa như: cung cấp các sản phẩm gỗ, cung cấp hạt giống, không gian nô đùa, giá trị lịch sử, [2]

2.2 Tổng quan về khu vực thiết kế

2.2.1 Hiện trạng khu thiết kế

Khu vực thiết kế thuộc xã Tân Long Hội, huyện Củ Chi hiện trạng là một khu đất trống chưa được khởi công xây dựng biệt thự, từ trước tới giờ chưa bị tác động của con người

Tổng diện tích khu đất: 2700m2, trong đó diện tích nhà là 291m2

Hình dạng khu đất: Hình chữ nhật, biệt thự xây dựng ở trung tâm

 

Hình 2.4 Hiện trạng khu vực thiết kế

Trang 23

2.2.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực thiết kế

2.2.2.1 Vị trí địa lý

Tân Thông Hội là một xã của huyện Củ Chi với diện tích là 17.89 km2 Khu vực thiết kế thuộc ấp Bàu Sim, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi Mặt tiền giáp với đường lộ số 5, ba mặt còn lại giáp với các khu đất của những hộ gia đình khác [15]

2.2.2.4 Khí hậu, thời tiết

Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là:

 Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày

và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10oC

 Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm – 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12, tháng 1 lượng mưa không đáng kể

 Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%

 Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 – 2920 giờ

Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu phân

bố vào các tháng trong năm như sau:

Trang 24

 Từ tháng 2 đến tháng 5 gió Tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ 1,5 – 2,0 m/s

 Tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Tây – Tây nam, vận tốc trung bình từ 1,5 – 3,0 m/s

 Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung bình từ 1 – 1,5 m/s [15]

2.2.3 Điện, nước

Nguồn điện được sử dụng là nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia, riêng nguồn nước được sử dụng là nguồn nước giếng được bơm trực tiếp mạch nước ngầm, nguồn nước trung tính (pH= 5) [15]

Trang 25

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của đồ án là: thiết kế một sân vườn nhằm mang lại một không gian sinh hoạt, nghỉ ngơi, thư giãn cho ông Nguyễn Thế Đức

3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Khảo sát hiện trạng

Diện tích khu vườn: khảo sát loại hình, loại đất, mặt bằng hiện trạng,

Khí hậu: vị trí nào cần nhiều nắng, ít nắng để bố trí cây phù hợp,

Cây trồng: khảo sát các loại cây địa phương, phù hợp với không gian và thích nghi với khí hậu của vùng

3.2.2 Phỏng vấn gia chủ về ý tưởng thiết kế sân vườn

Muốn phân khu chức năng như thế nào ?

Muốn sân vườn thiết kế như thế nào ?

3.2.4 Đề xuất phương án thiết kế

Vẽ sơ đồ phát thảo ý tưởng thiết kế

Tham khảo ý kiến của chủ đầu tư khi phỏng vấn, có ý tưởng bổ sung

Xây dựng hệ thống các bản vẽ kỹ thuật và phối cảnh công trình và thuyết minh thiết kế

3.3 Các phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp

Khảo sát, đo đạc, chụp ảnh hiện trạng khu vực thiết kế

Phỏng vấn gia chủ là ông Nguyễn Thế Đức trong việc xác định chung cho cả khu vườn (đính kèm phiếu phỏng vấn gia chủ ở Phụ lục 2)

Điều tra số liệu về các chủng loại cây hoa kiểng trên địa bàn

Trang 26

Tham khảo một số tài liệu do công ty môi trường thành phố Hồ Chí Minh cung cấp để tìm hiểu các loại cây kiểng trồng phổ biến trong công viên, khuôn viên thành phố Hồ Chí Minh

3.3.2 Phương pháp nội nghiệp

Sử dụng phần mềm AutoCad để xây dựng các bản vẽ mặt bằng của công trình

Sử dụng phần mềm 3Dsmax và Photoshop vẽ thiết kế và phối cảnh công trình

Trang 27

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả phân tích hiện trạng khu vực thiết kế

4.1.1 Thuận lợi

Hình dạng khu đất là hình chữ nhật, diện tích sân vườn rộng

Địa hình bằng tương đối bằng phẳng, đất cát pha thịt phù hợp cho việc xây dựng sân vườn, nguồn nước trung tính (pH=5), thích hợp cho sự phát triển cây xanh

Cảnh quan xung quanh chưa bị tác động nhiều, đối diện khu biệt thự là diện tích lớn đất sản xuất hoa màu, khu dân cư còn thưa thớt, không khí yên tĩnh, thoáng mát thích hợp cho việc nghĩ dưỡng

Vị trí khu đất có đường giao thông thuận lợi, trong vùng có nhiều vựa kiểng với chủng loại cây xanh đa dạng cung cấp cho sân vườn

4.1.2 Khó khăn

Khu đất mặt tiền giáp lộ ba mặt còn lại giáp đất thổ cư nên không nhiều sự lựa chọn cho hướng nhà, đồng thời đường lộ trước nhà khá nhỏ gây khó khăn cho việc lưu thông của xe ô tô, xe tải,

Khu vực thiết kế chưa có nguồn nước máy phục vụ

Biệt thự chưa xây dựng, chưa có mô hình mẫu để tham khảo cho việc thiết kế sân vườn

4.2 Xây dựng phương án thiết kế

Nguyên tắc thiết kế: Dựa trên các nguyên tắc thiết kế cho địa hình bằng phẳng, tôn trọng vẻ đẹp của tự nhiên và các giá trị cảnh quan địa phương Với sự sắp đặt rất tự nhiên trên bố cục khoa học nhằm đạt được tính công năng và thẫm mỹ cho sân vườn

Trang 28

Ý tưởng thiết kế: Sân vườn là sự kết hợp của phong cách hiện đại và thuần Việt, vừa sang trọng vừa gần gũi, tiện ích

Chọn lọc và sử dụng cây trồng phù hợp với thiết kế và khí hậu

4.3 Ý tưởng đề xuất

4.3.1 Bố cục không gian và hình thức kiến trúc

Khu đất hình chữ nhật với địa hình bằng phẳng, ba mặt đóng kín mặt tiền giáp lộ Biệt thự được thiết kế theo lối kiến trúc hiện đại và tiện nghi, vật liệu chủ yếu là gỗ

và kính Sân vườn phải phù hợp với biệt thự vừa phải đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn, vui chơi, giải trí, của cả gia đình và khách đến

vụ nhu cầu của chủ đầu tư

4.3 Thuyết minh thuyết kế

4.4.1 Phân khu chức năng và thuyết minh tổng thể

Trang 29

 Khu vực hồ bơi và sauna

 Khu vực tường nước và suối cảnh

 Khu vực đồi cảnh

 Khu thể thao, sân chơi trẻ em và tiệc ngoài trời

 Khu vực trồng cây ăn quả, trồng rau và hồ nuôi cá

Hình 4.1 Sơ đồ phân khu chức năng

Dựa vào nhu cầu riêng của chủ đầu tư và các ý kiến tư vấn thiết kế cho một sân vườn mà chia ra nhiều khu chức năng khác nhau vừa đáp ứng nhu cầu phong thủy (khu vực hòn non bộ), vừa đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi (khu hồ bơi, sauna, khu uống trà ), rèn luyện sức khỏe (khu thể thao, sân chơi trẻ em), chăm sóc cây cối (khu trồng rau, cây ăn quả), vừa đáp ứng nhu cầu tiếp khách (khu đồi cảnh, tiệc ngoài trời, khu hồ cá) Mặt bằng tổng thể được trình bày ở hình 4.2 ,bảng vẽ số 1 và bảng vẽ số 2

Trang 30

Hình 4.2 Mặt bằng tổng thể khu vực thiết kế

Ngày đăng: 30/05/2018, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w