Nội dung đề tài giúp phân tích đánh giá về công tác quản lý và xử phạt vi phạm của Thanh tra Môi trường TTMT tỉnh Đồng Nai, từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp về nguồn nhân lực, v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG
TỈNH ĐỒNG NAI
Họ tên sinh viên: LĂNG THỊ QUAN MAI Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2008-2012
Tháng 6/2012
Trang 2ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
LĂNG THỊ QUAN MAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
TS HÀ THÚC VIÊN
Tháng 6/2012
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
*****
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
Họ và tên SV: LĂNG THỊ QUAN MAI Mã số SV: 08146117
Khoá học: 2008 – 2012 Lớp: DH08DL
1 Tên đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai
2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2011
Hiện trạng công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2006-2011
Phân tích, đánh giá công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai
3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai
4 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012 Kết thúc: tháng 06/2012
5 Giáo viên hướng dẫn: TS HÀ THÚC VIÊN
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày… tháng… năm 2012 Ngày… tháng… năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
TS HÀ THÚC VIÊN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên –Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu suốt bốn năm trên giảng đường đại học
Tôi chân thành cảm ơn thầy Hà Thúc Viên người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tôi xin cảm ơn anh Nguyễn Thái Khôi Vũ cùng các cô chú, anh chị trong Phòng Thanh tra thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã hết lòng giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Sở Tài Nguyên và Môi trường
Cảm ơn lớp DH08DL và những người bạn thân yêu – đã luôn động viên tôi tiến
về phía trước, là nguồn động lực to lớn đưa tôi vượt qua rất nhiều khó khăn thử thách Cuối cùng, tôi mong muốn bày tỏ lòng biết ơn vô hạn dành cho Bố Mẹ - Người
đã sinh thành và dày công nuôi nấng tôi nên người như ngày hôm nay Cảm ơn các anh chị trong Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 5 Tìm hiểu về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2011
Khảo sát hiện trạng công tác Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai
Đánh giá kết quả về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết đơn khiếu nại giai đoạn 2006-2011
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Nghiên cứu, tham khảo tài liệu liên quan, phương pháp phân tích - tổng hợp với phần mềm Excel và Word
Kết quả thu được:
Đem đến cái nhìn tương đối toàn diện về cơ cấu tổ chức, các hình thức hoạt động, quy trình thực hiện một cuộc thanh tra, các văn bản pháp luật liên quan được sử dụng trong công tác thanh tra môi trường hiện nay
Đánh giá thực trạng công tác Thanh tra Môi trường dựa vào kết quả xử lý vi phạm hành chính, kết quả giải quyết đơn khiếu nại và tố cáo
Nhận thấy trong công tác thanh tra còn tồn tại và hạn chế về nhiều mặt Từ đó có
cơ sở để đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của thanh tra môi trường: nguồn nhân lực, cơ sở pháp lý, sự phối hợp của các bên liên quan, nhận thức của cộng đồng…
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
Chương 1 . MỞ ĐẦU 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
Chương 2. TỔNG QUAN 4
2.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1.1. Khái niệm về môi trường 4
2.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước về môi trường 4
2.1.3. Khái niệm về thanh tra 5
2.1.3.1. Khái niệm về thanh tra nhà nước 5
2.1.3.2. Khái niệm về thanh tra môi trường 6
2.1.4. Cở sở pháp lý cho hoạt động Thanh tra Môi trường 6
2.1.4.1. Văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra 6
2.1.4.2. Văn bản quy phạm pháp luật về xử lý VPHC 7
2.1.4.3. Văn bản quy phạm pháp luật về BVMT 7
2.1.5. Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường hiện nay 9
Trang 72.2. TỒNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12
2.2.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Nai 12
2.2.1.1. Vị trí địa lý 12
2.2.1.2. Điều kiện tự nhiên 12
2.2.1.3. Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với Môi trường 14
2.2.2. Tổng quan về Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai 16
2.2.2.1. Lịch sử hình thành 16
2.2.2.2. Chức năng , nhiệm vụ của Sở TNMT tỉnh Đồng Nai 17
2.2.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 22
Chương 3 . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25
3.1.1. Đánh giá hiện trạng môi trường giai đoạn 2006-2011 25
3.1.2. Đánh giá thực trạng công tác thanh tra môi trường giai đoạn 2006-2011 25
3.1.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra 25
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 26
3.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu 26
3.2.1.2. Phương pháp khảo sát thực địa 26
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 27
3.2.2.1. Phương pháp phân tích - tổng hợp với phần mềm Excel và Word 27
3.2.2.2. Phương pháp liệt kê 28
3.2.2.3. Phương pháp phân tích các bên liên quan 28
Chương 4 . KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI 29
4.1.1. Môi trường không khí 29
4.1.1.1. Bụi 29
4.1.1.2. Tiếng ồn 30
4.1.2. Môi trường nước 31
4.1.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước mặt 31
4.1.2.2. Diễn biến chất lượng nước mặt từ 2006 – 2011 32
Trang 84.1.3. Quản lý chất thải rắn 37
4.1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị và công nghiệp: 37
4.1.3.2. Hiện trạng thu gom và xử lý 39
4.1.3.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm chất thải rắn 40
4.2. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG 40
4.2.1. Khung pháp luật liên quan đến hoạt động thanh tra môi trường 40
4.2.1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra 41
4.2.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 41
4.2.1.3. Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 42
4.2.2. Hiện trạng công tác quản lý của thanh tra môi trường 43
4.2.2.1. Cơ cấu tổ chức 45
4.2.2.2. Quá trình thanh tra môi trường 45
4.2.3. Kết quả công tác xử lývi phạm hành chính giai đoạn 2006-2011 54
4.2.3.1. Đánh giá mức độ vi phạm về các lĩnh vực TNMT 55
4.2.3.2. Kết quả xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực môi trường 56
4.2.3.3. Đánh giá mức độ vi phạm trong và ngoài KCN về lĩnh vực môi trường 58
4.2.3.4. Đánh giá mức độ vi phạm giữa các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 60
4.2.3.5. Đánh giá mức độ vi phạm ở điều khoản trong giai đoạn 2006-2011 61
4.2.3.6. Đánh giá thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính 62
4.2.4. Kết quả công tác giải quyết đơn phản ánh về lĩnh vực bảo vệ môi trường 63
4.2.5. Đánh giá kết quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai 65
4.2.5.1. Xu thế thường vi phạm trong giai đoạn 2006-2011 65
4.2.5.2. Kết quả đạt được 65
4.2.5.3. Tồn tại và hạn chế 66
4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA THANH TRA 69
4.3.1. Giải pháp về quản lý nhà nước 69
4.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực 70
4.3.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật 71
4.3.4. Giải pháp phối hợp 72
4.3.4.1. Phối hợp giữa các cơ quan ban ngành 72
Trang 94.3.4.2. Phối hợp với lực lượng cảnh sát môi trường 73
4.3.4.3. Phối hợp với các đơn vị sản xuất 73
4.3.5. Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về ý thức BVMT 73
Chương 5 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1. KẾT LUẬN 75
5.2. KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
QĐ Quyết định
QLNN Quản lý Nhà nước
QLMT Quản lý Môi trường
TNMT Tài nguyên và Môi trường
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 16
Bảng 3.1: Xử lý và phân tích số liệu định tính 27
Bảng 3.2: Xử lý và phân tích số liệu định lượng 28
Bảng 4.1 : Khối lượng CTR công nghiệp phát sinh giai đoạn 2006 - 2011 38
Bảng 4.2: Sơ đồ quy trình thanh tra 48
Bảng 4.3: Sơ đồ quy trình xử lý VPHC 52
Bảng 4.4: Kết quả xử lý vi phạm TNMT 2006-2011 54
Bảng 4.5: Tỷ lệ vi phạm trong lĩnh vực TNMT giai đoạn 2006-2011 55
Bảng 4.6: Diễn biến vi phạm về lĩnh vực BVMT giai đoạn 2006-2011 57
Bảng 4.7: Tổng đơn phản ánh trong giai đoạn 2006-2011 64
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường 22
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn nồng độ bụi giai đoạn 2006-2011 30
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện diễn biến độ ồn trong giai đoạn 2006-2011 31
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO sông Đồng Nai 33
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD5 sông Đồng Nai 33
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD sông Đồng Nai 33
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn nồng độ NH3-N sông Đồng Nai 33
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO nước sông Thị Vải 34
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD5 nước sông Thị Vải 34
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn nồng độ NH3-N nước sông Thị Vải 35
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD nước sông Thị Vải 35
Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO nước hồ Trị An 36
Hình 4.12: Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD5 nước hồ Trị An 36
Hình 4.13: Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD nước hồ Trị An 36
Hình 4.14: Biểu đồ biểu diễn nồng độ NH3-N nước hồ Trị An 36
Hình 4.15: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 37
Hình 4.16: Biểu đồ biểu diễn mức độ vi phạm giữa các lĩnh vực TNMT 56
Hình 4.17: Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm về BVMT 57
Hình 4.18: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vi phạm trong và ngoài KCN 58
Hình 4.19: Biểu đồ biểu diễn mức độ tái phạm trong và ngoài KCN 59
Hình 4.20: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vi phạm giữa các KCN 60
Hình 4.21: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vi phạm giữa các điều khoản 61
Hình 4.22: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đơn phản ánh về lĩnh vực BVMT 64
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác bảo vệ môi trường, coi đây là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Yêu cầu này xuất phát từ nhu cầu cấp bách về bảo vệ môi trường như là một điều kiện cần thiết cho sự phát triển bền vững nói chung và cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2020
Thực hiện chủ trương đó của Đảng trong những năm vừa qua, nhiều địa phương
đã có những hoạt động tích cực nhằm bảo vệ môi trường (BVMT) đăc biệt phải kể đến tỉnh Đồng Nai Tuy nhiên, bên cạnh những hoạt động tích cực về BVMT, tình hình môi trường ở tỉnh Đồng Nai vẫn còn nhiều vấn đề đáng lo ngại Cùng với đà tăng cường kinh tế - xã hội, môi trường đô thị, khu công nghiệp tập trung và một số vùng nông thôn đang bị ô nhiễm ngày càng nặng Nếu không được phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời, có thể gây hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe người dân, suy giảm hệ sinh thái, cạn kiệt tài nguyên…
Hậu quả trên là do tác động tổng hợp của nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan Một trong những nguyên nhân quan trọng là thuộc lĩnh vực Quản lý Nhà nước về môi trường, đặc biệt là công tác Quản lý của Thanh tra Nhà nước về BVMT
Ra đời từ 1995, lực lượng Thanh tra Nhà nước về BVMT góp phần quan trọng vào ngăn ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật về BVMT Tuy nhiên lực lượng Thanh tra Môi trường còn có nhiều hạn chế như: công tác quản lý chưa được chặt chẽ và tiến hành thường xuyên, lực lượng còn mỏng chưa đáp ứng nhu cầu hiện nay… Từ những
áp lực trên đã đặt ra một vấn đề nan giải cho công tác Quản lý Nhà nước về
Trang 14Môi trường Phải đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng hiện nay, mà không gây ra các hậu quả nghiêm trọng về môi trường Bên cạnh đó, Đồng Nai lại là một trong những địa phương đi đầu trong cả nước về phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh
tế - xã hội nói chung Vì vậy tốc độ phát triển công nghiệp đang tạo áp lực lớn cho môi trường cụ thể là: vấn đề xử lý nước thải, khí thải, việc thu gom và xử lý CTR và CTNH… Chính vì thế cần phải đẩy mạnh công tác Quản lý Nhà nước về Môi trường, đặc biệt là công tác Thanh tra Môi trường Xuất phát từ điều đó, tôi quyết định thực
hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai” Nội dung đề tài giúp phân tích đánh giá về
công tác quản lý và xử phạt vi phạm của Thanh tra Môi trường (TTMT) tỉnh Đồng Nai, từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp về nguồn nhân lực, vật chất kỹ thuật, các biện pháp về chính sách…nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của thanh tra về mọi mặt
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai Từ
đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2011
Khảo sát hiện trạng công tác Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường và nâng cao nhận thức của cộng đồng về ý thức BVMT
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá được những ưu điểm và các vấn đề còn tồn tại của công tác Thanh tra Môi trường hiện nay
Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường
1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động của Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2011
Trang 151.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Thời gian: Từ tháng 02/2012 đến 06/2012
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam sửa đổi năm 2005)
Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể
2.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về môi trường
Quản lý Nhà nước về môi trường là quá trình Nhà nước bằng cách thức, công cụ
và phương tiện khác nhau tác động lên các hoạt động của con người làm hài hóa mối quan hệ giữa môi trường và phát triển sao cho thỏa mãn nhu cầu về mọi mặt của con người, đồng thời đảm bảo chất lượng của môi trường sống
Các công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường (QLMT) là các biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Công cụ QLMT rất đa dạng, mỗi một công cụ có chức năng nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau QLMT đòi hỏi phải phối hợp các loại công cụ nhằm đạt được một cách hiệu quả nhất công tác bảo
vệ môi trường
Các loại công cụ quản lý môi trường
Phân loại theo chức năng: Công cụ điều chỉnh vĩ mô (các chính sách, luật pháp liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường) Công cụ hành động (các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội như các quy định hành chính, quy định xử
Trang 17phạt Công cụ hành động là biện pháp quan trọng nhất của tổ chức môi trường trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường); Công cụ hỗ trợ (các công cụ được đưa ra
để quan sát, giám sát chất lượng môi trường, giáo dục ý thức BVMT, công cụ hỗ trợ
có tác dụng hỗ trợ và hoàn chỉnh hai loại công cụ trên)
Phân loại theo bản chất: Công cụ luật pháp chính sách: Bao gồm các văn bản về luật quốc gia, các văn bản dưới luật, các kế hoạch, chính sách môi trường quốc gia, của các ngành, địa phương
Công cụ kỹ thuật quản lý: Các công cụ này thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bổ chất ô nhiễm trong môi trường Loại công cụ này bao gồm: đánh giá tác động môi trường (ĐTM), quan trắc môi trường, tái chế và xử lý chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển nào Công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí…đánh vào thu nhập bằng tiền của các hoạt động sản xuất, kinh doanh Các công cụ kinh tế được áp dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tổ chức đó đưa ra các hành vi ứng xử có lợi, hoặc ít nhất là không gây hại tới môi trường
2.1.3 Khái niệm về thanh tra
2.1.3.1 Khái niệm về thanh tra nhà nước
Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước (QLNN), là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện chính sách pháp luật
và nhiệm vụ của cơ quan tổ chức, cá nhân, thường được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách, theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật, kiến nghị với nhà nước các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả hiệu lực của hoạt động QLNN, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân
Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính
Trang 18sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
2.1.3.2 Khái niệm về thanh tra môi trường
Thanh tra Môi trường là một chức năng thiết yếu của cơ quan QLNN về bảo vệ môi trường; là hoạt động chủ yếu nhằm bảo đảm sự tuân thủ và tăng cường tính cưỡng chế trong QLNN về BVMT, đảm bảo chắc chắn rằng pháp luật, các quy định của nhà nước về BVMT được các tổ chức, công dân thực hiện nghiêm chỉnh đồng thời thực hiện quyền dân chủ trong xã hội
2.1.4 Cở sở pháp lý cho hoạt động Thanh tra Môi trường
Để hoạt động thanh tra có hiệu quả, hoạt động thanh tra cần dựa trên ba cơ sở pháp luật: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (VPHC) và hệ thống văn bản pháp luật về BVMT
2.1.4.1 Văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra
Các quy định của pháp luật về thanh tra và xử lý VPHC có rất nhiều, phạm vi điều chỉnh rất rộng, tuy nhiên chúng ta chỉ quan tâm đến một số văn bản và một số nội dung của các văn bản pháp luật thường được sử dụng trong hoạt động thanh tra
Luật Thanh tra 2010/QH12 ngày 15/11/2010 quy định về tổ chức, hoạt động
thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân
Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/09/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thanh tra (thay thế Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/03/2005 và Nghị định 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998)
Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07/04/ 2009 quy về chức năng, quyền hạn, đối tượng, nguyên tắc hoạt động, tổ chức của Thanh traTài nguyên và Môi trường
(TNMT) (thay thế Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006)
Nghị định 97/2011/NĐ-CP ngày 15/12/2011 quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra (thay thế cho Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/ 6/ 2007)
Trang 19Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/03/2010 quy địnhvề trình tự, thủ tục và nội dung tiến hành một cuộc thanh tra
Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10/11/2006 quy định về tổ chức và hoạt động của Đoàn thanh tra
2.1.4.2 Văn bản quy phạm pháp luật về xử lý VPHC
Pháp lệnh xử lý VPHC ban hành ngày 2/07/2002 số 44/2002/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002 ban hành ngày 2/04/2008 số 04/2008/PL-UBTVQH12
Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh Xử lý VPHC năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lýVPHC năm 2008 (thay thế Nghị định 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003)
Nghị định 117 gồm 4 chương, 61 điều, ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả (thay thế Nghị định
số 81/2006/NĐ-CP ngày 06/08/2006)
2.1.4.3 Văn bản quy phạm pháp luật về BVMT
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về hoạt động BVMT; chính sách, biện pháp và nguồn lực để BVMT; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong BVMT
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn: quy định
về quản lý, xử lý chất thải rắn
Trang 20Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (thay thế một
số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP và nghị định 21/2008/NĐ-CP)
Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 quy định về danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất: thường áp dụng trong quá trình thanh tra các cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (thay thế Quyết định
số 03/2004/QĐ-BTNMT ngày 02/04/2004 )
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 quy định về việc bắt buộc
áp dụng TCVN về môi trường: chỉ những tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng nếu vi phạm mới bị xử lý
Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 ban hành quy chế quản lý chất thải y tế: thường được sử dụng trong quá trình thanh tra môi trường các cơ sở y tế Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết BVMT theo quy định
Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 quy định về hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận; kiểm tra thanh tra việc thực hiện và xác nhận hoàn thành nội dung đề án BVMT
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại (CTNH) (thay thế cho Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 vàQuyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006)
Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định về BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn: thường dùng để kiểm tra BVMT trong quá trình xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn
Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 quy định chi tiết về lập thẩm định và phê duyệt; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án BVMT chi tiết; lập và đăng
ký đề án BVMT đơn giản
Trang 21Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 quy định về quản lý và BVMT khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) (thay thế cho Quyết định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 09/8/2002)
2.1.5 Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường hiện nay
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiệm vụ BVMT luôn được Đảng và nhà nước coi trọng Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường, Chỉ thị 36 – CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác BVMT ở nước ta trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực Hệ thống chính sách, thể chế từng bước được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác BVMT Nhận thức về môi trường trong các cấp, các ngành và nhân dân đã từng bước được hạn chế; công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học đã đạt được những tiến bộ rõ rệt Những kết quả đó đã
và đang tạo tiền đề tốt cho công tác BVMT trong thời gian tới
Tuy nhiên môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến mức báo động; đất đai bị xói mòn,, thoái hóa; chất lượng các nguồn nước bị suy giảm mạnh; không khí của nhiều đô thị, khu dân cư bi ô nhiễm nặng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của các chất thải ngày càng tăng, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, không có quy hoạch; đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch có nhiều nơi không đảm bảo Việc đẩy mạnh phát triển công ngiệp, dịch vụ, quá trình đô thị hóa, sự gia tăng dân số trong khi mật độ dân số quá cao, tình trạng đói nghèo chưa được khắc phục tại một số vùng nông thôn, miền núi, các thảm họa do thiên tai và những diễn biến xấu về khí hậu toàn cầu đang tăng, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường, đặt công tác quản lý nhà nước về môi trường ngày càng phải đối mặt với những thách thức lớn
Thuận lợi
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005/QH11 đã từng bước đi vào cuộc sống, ý thức
và trách nhiệm BVMT của các nhà sản xuất, kinh doanh và cộng đồng nhân dân ngày càng được nâng cao
Trang 22 Công tác quản lý Nhà nước về BVMT được lãnh đạo các ngành và các cấp quan tâm chỉ đạo, từng bước thu được kết quả, bước đầu góp phần ngăn chặn các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
Việc thực hiện các đề tài, dự án, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng bước đầu được triển khai ở địa phương
Hoạt động BVMT của địa phương đã hòa nhập với hoạt động BVMT của khu vực, cùng cố gắng nỗ lực giải quyết các vấn đề môi trường chung của khu vực
Khó khăn và một số vấn đề tồn tại
Hệ thống văn bản pháp luật về BVMT còn thiếu và chưa đồng bộ; đặc biệt, các văn bản pháp quy quy định, hướng dẫn thực hiện BVMT trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh còn thiếu, nhiều bất cập, các tiêu chuẩn môi trường đặt ra còn quá cao, khó
áp dụng Một số văn bản quy phạm đã được ban hành trước đây có nhiều nội dung lỗi thời, không phù hợp hoặc không đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung
Hiệu lực thi hành pháp luật chưa cao: Các văn bản pháp luật được ban hành cho đến nay, hầu hết đều bao trùm tất cả các lĩnh vực về môi trường Tuy nhiên hiệu lực thi hành các văn bản này là một số vấn đề cần xem xét Một số dự án được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh cấp phép lại không tuân theo pháp luật của Nhà nước về BVMT bỏ qua khâu thẩm định tác động của dự án đến môi trường mà pháp luật quy định
Công tác quy hoạch môi trường chưa có sự thống nhất, đồng bộ ở các cấp, các ngành và các địa phương, đến khi vấn đề trở lên nghiêm trọng thì các cấp các ngành mới vào cuộc và việc xử lý còn bị động Tại các đô thị hiện nay diễn ra hầu hết tất cả các dạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm không khí, chất thải rắn (CTR)…Sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân số các đô thị gây áp lực rất lớn đến môi trường,
Việc phân cấp quản lý trong lĩnh vực môi trường trong các văn bản pháp lý chưa thể hiện rõ ràng trách nhiệm giữa các cấp, các ngành
Công tác nghiên cứu khoa học về môi trường chưa đáp ứng yêu cầu thực tế
Trang 23 Công tác thanh tra, kiểm tra ô nhiễm môi trường chưa được tiến hành thường xuyên, một phần do thiếu trang thiết bị, phương tiện và con người
Kinh phí đầu tư cho công tác môi trường chưa đáp ứng yêu cầu thực tế
Thiếu cán bộ môi trường ở cấp huyện, thị, đặc biệt là cấp xã/phường
Công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường chưa được thực hiện thường xuyên và liên tục
Một số đơn vị, tổ chức, cá nhân còn chạy theo lợi nhuận kinh tế, không tuân thủ các quy định về môi trường, gây khó khăn cho công tác quản lý
Yếu kém trong BVMT tại các khu công nghiệp – khu chế xuất: Theo thống kê, hiện nay Việt Nam có khoảng 276 khu công nghiệp (KCN) trong đó khoảng 50% cơ
sở công nghiệp Ngoài ra, sự phân cấp chưa rõ ràng còn dẫn đến thực trạng là mỗi KCN tổ chức quản lý theo một kiểu
Các cán bộ của cơ quan QLMT địa phương khó có thể có mặt thường xuyên tại từng nhà máy để giám sát việc thực thi các cam kết trong đánh giá tác động môi trường hoặc kiểm soát từng nguồn ô nhiễm và không có đủ phương tiện và trang thiết
bị để giám sát
Quản lý môi trường tại các làng nghề còn chưa được chú ý: Các làng nghề hiện nay còn phát triển theo tính tự phát kiểu phong trào, chưa có quy hoạch cộng với công nghệ sản xuất lạc hậu Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề đang mức báo động Theo Viện Khoa hoc – Công nghệ - Môi trường, 100% mẫu nước thải ở các làng nghề
có thông số vượt tiêu chuẩn quy định Thêm vào đó, ô nhiễm không khí còn tập trung
ở các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng như gốm, sứ, nhựa…Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có cơ quan nhà nước nào đứng ra quy hoạch làng nghề đưa làng nghề theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn liền với công tác BVMT sống, giữ gìn sức khỏe của làng nghề cũng như của cả cộng đồng
Công tác kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, giám sát môi trường ở các cơ sở sản xuất kinh doanh và các cụm, tuyến dân cư, các công trình giao thông…chưa được triển khai kịp thời và thường xuyên
Trang 242.2 TỒNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.2.1 Tổng quan về tỉnh Đồng Nai
2.2.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ nước ta, có diện tích 5.903,940 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp với các vùng sau:
Đông giáp tỉnh Bình Thuận
Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước
Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài ra còn có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên
2.2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Lượng mưa trung bình năm là 2.301,6mm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không
Trang 25Lượng mưa cao nhất chủ yếu tập trung vào tháng 8 và tháng 9, do đó ảnh hưởng đến dòng chảy lũ Vì vậy, phần lớn đỉnh lũ trên lưu vực sông tỉnh Đồng Nai đều xảy ra vào tháng 9 hàng năm
Độ ẩm trung bình năm của tỉnh đạt khoảng 82% Mùa mưa có độ ẩm (85 - 88%) cao hơn nhiều so với các tháng mùa khô (70 - 75%)
Nhìn chung, điều kiện khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhiều thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là sản xuất nông nghiệp Chế độ khí hậu phù hợp với sinh thái của nhiều loại cây trồng nhiệt đới, có thể phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá thương phẩm với khả năng đa dạng hoá sản phẩm Hơn nữa, nền nhiệt, độ ẩm tương đối cao có tác động mạnh đến tăng trưởng sinh khối, tăng năng suất của các cây trồng Thời tiết không mưa bão như các vùng khác cũng là một thuận lợi để sinh hoạt
và phát triển sản xuất Hạn chế lớn nhất là về mùa khô lượng mưa ít, thường gây hạn
và thiếu nước cho sản xuất
Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính: Dạng địa đồi lượn sóng (Độ cao từ 20 - 200m) và Dạng địa hình núi thấp (các núi sót rải rác và phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ cao thay đổi từ 200 - 800m)
Thổ nhưỡng
Tỉnh Đồng Nai có tổng số 10 nhóm đất các loại, trong đó, có 03 nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất trên địa bàn tỉnh là: Đất xám chiếm 40,05% thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng; đất đen chiếm 22,44% và đất đỏ chiếm 19,27% Sau đó là các nhóm đất phù sa 4,76%; đất Gley 4,56%; đất nâu 1,94%; đất tầng mỏng 0,54%; đất đá bọt 0,41%; đất cát 0,10%; đất có tầng loang lổ chiếm 0,02%
Trang 26 Tài nguyên thiên nhiên
Tỉnh Đồng Nai có tiềm năng khá lớn về tài nguyên khoáng sản, có nguồn nước mặt rất dồi dào, quan trọng nhất là nguồn nước sông Đồng Nai, với lưu lượng đến 880m3/s; hồ Trị An có diện tích 323km2 dung tích khoảng gần 2,8 tỷ m3, trữ lượng nước ngầm khoảng 3 triệu m3/ ngày đủ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt Ngoài ra, còn phong phú về tài nguyên rừng, mỏ đá granite, mỏ đá xây dựng, đất sét, kaolin, puzơlan, cát, sỏi có điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình
2.2.1.3 Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với Môi trường
Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) giai đoạn 2006-2010 tăng trung bình 13,2%;tuy nhiên đến năm 2011 thì tốc độ tăng trường cao hơn 13,32% đạt mục tiêu kế hoạch năm 2011 Trong đó, ngành công nghiệp, xây dựng tăng bình quân là 14,2%; dịch vụ tăng bình quân là 14,9%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình là 3,9% GDP bình quân đầu người năm 2011 là 29,65 triệu đồng (tương đương 1.629 USD), tăng gấp 1,6 lần so với năm 2005
Cơ cấu kinh tế năm 2005: ngành công nghiệp xây dựng chiếm 57,3%; ngành dịch
vụ chiếm 32,5%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 15% Đến năm 2011, ngành công nghiệp xây dựng chiếm 57,2%; ngành dịch vụ chiếm 35,2%; ngành nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 7,5%
Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân 19,1%/năm Trong năm
2011 huy động tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt khoảng 35.200 tỷ đồng (trong đó, vốn trong nước chiếm 57,3%, vốn nước ngoài chiếm 42,7%)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,27% năm 2005 xuống còn 1,12% năm 2011 Quy mô dân số năm 2011 là 2.559.673người
Giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị từ 3% đầu năm 2006 xuống còn dưới 2,6% vào cuối năm 2011 Cơ cấu lao động đến năm 2011: khu vực công nghiệp- xây dựng 36,9%, khu vực dịch vụ42.3%, khu vực nông nghiệp 20,8%
Trang 27Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến cuối năm 2011 đạt 53%-55%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch năm 2011 khu vực thành thị đạt 99%, khu vực nông thôn đạt 90%
Thu gom xử lý chất thải y tế công lập đạt 100%; thu gom chất thải nguy hại đạt 60%; thu gom xử lý rác thải sinh hoạt đạt 80%
Tỷ lệ độ che phủ cây xanh đến cuối năm 2011 đạt 54,3%, trong đó tỷ lệ độ che phủ của rừng đạt 29,76%
Sức ép dân số và vấn đề di dân
Dân số tỉnh Đồng Nai tính cuối năm 2011 là 2.559.673 người, tăng 68.411 người
so với năm 2009 Trong đó có 932.031 người sống tại các đô thị và 1.627.642 người sống tại vùng nông thôn; có 1.247.178 nam; 1.312.495 nữ Tỷ lệ sinh của tỉnh trong năm 2011 là 15,54%; Tỷ lệ tử của tỉnh trong năm 2011 là: 4,31%; Tỷ lệ tăng tự nhiên trong năm 2011là: 1,12%
Phát triển công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trong giai đoạn (2006-2011) là 19,6%/năm; cao hơn mức tăng bình quân giai đoạn 2001-2005 (18,8%/năm) Trong đó: khu vực quốc doanh Trung ương tăng bình quân 8,6%/năm, khu vực quốc doanh địa phương tăng bình quân 5,5%/năm, khu vực ngoài quốc doanh tăng bình quân 19,3%/năm, khu vực đầu tư nước ngoài tăng bình quân 22,0%/năm
Giai đoạn 2006 - 2011, tốc độ tăng trưởng của 16 nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực như sau: Năm 2006 tăng 25%; năm 2007 tăng 26,3%; năm 2008 tăng 21,6%; Riêng năm 2009, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh bị ảnh hưởng khá nặng nên tăng trưởng thấp chỉ đạt 6,3% Tăng trưởng bình quân của 16 nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực giai đoạn là 20%/năm, đạt mục tiêu chương trình đề ra
Tính đến tháng 09/2011, tỉnh Đồng Nai có 30 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư, trong đó: 22 KCN đã đi vào hoạt động (1.123 dự án) và 8 KCN chưa thu hút dự
Trang 28án đầu tư Các nhóm KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay: Nhóm KCN thuộc địa bàn Biên Hoà-Vĩnh Cửu; Nhóm KCN thuộc địa bàn Nhơn Trạch; Nhóm KCN trên địa bàn Long Thành; Nhóm KCN hành lang kinh tế Trảng Bom - Long Khánh - Xuân Lộc
Bảng 2.1: Tình hình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2006 – 2010
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, 2011) Ngoài các khu công nghiệp tập trung trên, còn có Khu liên hợp công nông nghiệp Donataba và Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học, khu đô thị công nghệ cao tại Long Thành đang lập thủ tục thành lập Dự kiến đến năm 2015 sẽ xây dựng và phát triển 40 - 42 KCN với tổng diện tích khoảng 13.000 - 14.000ha; củng cố
và mở rộng các CCN đã có (mở rộng diện tích lên 2.500 - 3.000ha)
2.2.2 Tổng quan về Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai
2.2.2.1 Lịch sử hình thành
Tháng 7/1976, Phòng Quản lý ruộng đất thuộc Ty Nông nghiệp được thành lập Ngày 16/12/1981, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 717/QĐ.UBT tách Phòng Quản lý Ruộng đất thuộc Ty Nông nghiệp thành lập Ban Quản lý Ruộng đất trực thuộc UBND tỉnh
Ngày 23/8/1994, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1961/QĐ.UBT thành lập
Sở Địa chính trên cơ sở Ban quản lý Ruộng đất cũ
4 Tổng diện tích đất đã cho thuê Ha 2391.5 3094.14 3589.96 3647.15 3720,08
5 Diện tích đất cho thuê từng năm Ha 266.77 702.64 495.82 57.19 66.48
7 Tổng vốn đã đầu tư hạ
tầng
triệu USD 244.43 254.67 284.63 285.4 642.67
Trang 29Ngày 06/02/2001, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 358/QĐ.CT.UBT sáp nhập Phòng Quản lý nhà thuộc Sở Xây dựng về Sở Địa chính thành lập Sở Địa Chính - Nhà Đất
Ngày 17/06/2003, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 1746/QĐ.UBT của về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở sáp nhập chức năng Sở Địa chính Nhà đất với các chức năng quản lý môi trường, quản lý tài nguyên nước, khoáng sản từ các Sở khác
Từ Ban Quản lý Ruộng đất, Sở Địa chính, Sở Địa chính - Nhà đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường ngày nay qua gần 30 năm đã hoàn thành những nhiệm vụ quan trọng trong chặng đường phát triển Sở Tài nguyên và Môi trường được Bộ TNMT đánh giá là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước về phát triển công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai và đo đạc bản đồ Với những thành tích đã đạt được, Sở TNMT đã được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen và cờ thi đua xuất sắc; năm
2000 vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động Hạng ba
2.2.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của Sở TNMT tỉnh Đồng Nai
Chức năng
Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực TNMT bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn vốn của Quỹ bảo vệ môi trường; thực hiện các dịch
vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
Nhiệm vụ
1 - Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên
đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, quản lý nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật
2 - Trình UBND tỉnh quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và
hàng năm về TNMT phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 303 - Trình UBND tỉnh quyết định các biện pháp bảo vệ TNMT trong tỉnh; hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện
4 - Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy
hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về TNMT
5 - Về tài nguyên đất
Chỉ đạo hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực TNMT theo quy định pháp luật
Giúp UBND tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp Tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và kiểm tra việc thực hiện
Trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất và lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật, đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức
Tham gia định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định
Xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ tư liệu về tài nguyên đất theo quy định của UBND tỉnh và BộTNMT
6 - Về tài nguyên khoáng sản
Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tận thu khoáng sản,
Trang 31chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật
Giúp UBND tỉnh chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét quyết định
7 - Về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn
Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điều tra thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp; kiểm tra việc thực hiện
Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại tỉnh Đồng Nai; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép
Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn của Bộ tài nguyên và Môi trường
Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai ở tỉnh
Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung bên quan lĩnh vực môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở theo phân cấp
Tổ chức thu phí BVMT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật
Trang 329 - Về đo đạc bản đồ
Thẩm định và đề nghị với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc ủy quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh
Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dùng, thành lập hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dùng
Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh; ấn phẩm có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật
10 - Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực TNMT đối với
Phòng TNMT cấp huyện, công chức chuyên môn giúp UBND xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về lĩnh vực TNMT
11 - Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp
luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực TNMT trên địa bàn
12 - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các
đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của địa phương hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực TNMT theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện
13 - Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực TNMT theo quy định của pháp luật
14 - Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố
Trang 33cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh
15- Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác
của Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, các phòng nghiệp vụ, các chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp
xã làm công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực TNMT
16- Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh
17- Xây dựng cơ sở dữ liệu về TNMT; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ
TNMT tại địa phương theo quy định của pháp luật
18 - Trình UBND tỉnh hoặc Bộ TNMT phê duyệt hồ sơ dự án về lĩnh vực TNMT; tổ
chức thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán về lĩnh vực TNMT Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực TNMT
19 - Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh giao chỉ
tiêu kế hoạch các nhiệm vụ chuyên môn và dự toán thu chi ngân sách của ngành Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp theo đúng quy định nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tổ chức thu phí, lệ phí về TNMT theo quy định của pháp luật Quản lý tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh
20- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp
luật
Trang 342.2.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức được trình bày ở Hình 2.1:
Chức năng của các phòng ban
Văn phòng Sở: Giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác tổng hợp – pháp chế, hành chính – quản trị, tổ chức cán bộ, kế toán – tài chính và cải cách hành chính
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, 2011)
Hình 2.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai
Ban Giám đốc (Giám đốc và các phó giám đốc)
Các phòng chuyên môn Các đơn vị sự nghiệp
P.Tài nguyên Nước
P.Tài nguyên Khoáng sản
VP Đăng ký Quyền sử dụng Đất
Trung tâm Phát triển quỹ Đất
Quỹ Bảo vệ Môi trường
Trung tâm Kỹ thuật Địa chính -Nhà đất
Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường
Trung tâm Công nghệ Thông tin
Trang 35Chi Cục Quản lý Đất đai: Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực đất đai, đo đạc và bản đồ
Chi cục Bảo vệ Môi Trường: Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Phòng Tài nguyên Nước: Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Phòng Khoáng sản: Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường:Giúp Giám đốc Sở thực hiện các chức năng quan trắc tài nguyên và môi trường để phục vụ công tác quản lý nhà nước; đồng thời cung cấp một số dịch vụ chuyên môn kỹ thuật về tài nguyên và môi trường khi có yêu cầu
Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng Đất:Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng
tổ chức thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất, chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính; thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Pháp luật; đồng thời thực hiện một số dịch vụ chuyên môn kỹ thuật về đất đai và đo đạc bản đồ Quỹ Bảo vệ Môi trường:Giúp Giám đốc Sở và Hội đồng quản lý Quỹ huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tài trợ, thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Trung tâm Phát triển quỹ Đất: Trung tâm có chức năng giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện việc quản lý và khai thác quỹ đất để phục vụ các dự án phát triển kinh
tế - xã hội trên cơ sở quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết
Trang 36cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản
lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập và phát triển, thực hiện dịch
vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trung tâm kỹ thuật Địa chính – Nhà đất: Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính; Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đăng ký thống kê đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất và các dịch vụ địa chính khác; Thiết kế khai hoang xây dựng đồng ruộng
Trung tâm Công nghệ Thông tin: Thực hiện các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật Phòng Quy hoạch: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; theo dõi và quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; kiểm tra, thẩm định các hồ sơ trình UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền; thẩm định nhu cầu sử dụng đất; xác nhận tình trạng chấp hành pháp luật đất đai theo quy định; thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; định giá đất
Phòng Tài chính Kế hoạch: Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý lĩnh vực tài chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật
Thanh tra Sở: Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng thanh tra hành chính và
thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại tố cáo về lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc
và bản đồ theo quy định của pháp luật
Trang 37Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đánh giá hiện trạng môi trường giai đoạn 2006-2011
Nội dung này được thực hiện nhằm nắm bắt được thực trạng về tình hình bảo vệ môi trường, để từ đó xác định được các vấn đề môi trường cấp bách hiện nay Tài liệu được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai bao gồm:
Chất lượng môi trường không khí: diễn biến về chất lượng tiếng ồn và bụi
Môi trường nước: nguồn gây ô nhiễm và diễn biến chất lượng nước mặt tại các lưu vực sông thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai
Chất thải rắn: các nguồn phát sinh CTR, hiện trạng thu gom và xử lý CTR
3.1.2 Đánh giá thực trạng công tác thanh tra môi trường giai đoạn 2006-2011
Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ
Kết quả đánh giá vi phạm năm 2006-2011 của các ngành, các khu công nghiệp, các cơ sở tư nhân…
Kết quả giải quyết đơn khiếu nại và tố cáo
Các tài liệu liên quan và sử dụng trong công tác Thanh tra Môi trường
3.1.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của thanh tra môi
trường
Dựa trên những đánh giá về công tác quản lý của Thanh tra Môi trường, các khó khăn và hạn chế Là cơ sở để tôi tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý của Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai hiện nay Các giải pháp bao gồm:
Trang 38 Giải pháp về nguồn nhân lực
Giải pháp về tổ chức quản lý
Giải pháp về sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức ban ngành
Giải pháp về khoa học kỹ thuật
Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về ý thức BVMT
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu thu thập các tài liệu có liên quan từ sách báo internet, tạp chí khoa học, các kỷ yếu, ấn phẩm… và các tài liệu từ các cơ quan như: phòng Thanh tra Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường….Tìm hiểu các tài liệu như:
Các chính sách, văn bản pháp luật, nghị định, quy định của Quốc hội, Chính phủ liên quan đến Quản lý Nhà nước về Môi trường và Thanh tra Môi trường
Báo cáo về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh, kết quả xử lý VPHC …Từ đó đánh giá về công tác Thanh tra Môi trường
Thu thập các báo cáo về hiện trạng môi trường trong giai đoạn 2006-2011 bao gồm: thực trạng các vấn đề môi trường nước, không khí, chất thải rắn, các nguồn gây
ô nhiễm, hiện trạng môi trường các ngành, các lĩnh vực, hiện trạng công tác BVMT tỉnh Đồng Nai Qua đó đánh giá thực trạng môi trường hiện nay, nguồn gây ô nhiễm, công tác Bảo vệ Môi trường trên địa bàn, vấn đề môi trường cấp bách hiện nay
3.2.1.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Mục tiêu: có cách nhìn cụ thể hơn về công tác Thanh tra Môi trường hiện nay Từ
đó có thể đánh giá về quy trình thực hiện kiểm tra và giải quyết các đơn khiếu nại của
Sở đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Bên cạnh đó cũng làm cơ sở để đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường
Cách thực hiện: tham gia vào đoàn thanh tra đi kiểm tra các nhà máy, cở sở kinh doanh trên địa bàn huyện, giải quyết các đơn khiếu nại của người dân địa phương hoặc
cơ sở sản xuất kinh doanh…
Trang 393.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
3.2.2.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp với phần mềm Excel và Word
Dựa trên các số liệu thu thập được từ các phòng ban sở môi trường, dùng các phần mềm Excel để thống kê và xử lý các số liệu về hiện trạng môi trường và kết quả
xử lý vi phạm của Thanh tra Môi trường Từ đó xác định được những ưu điểm và các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý của Thanh tra Môi trường Và là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác Thanh tra Môi trường hiện nay trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Đối với các số liệu định tính dùng phần mềm Word để tổng hợp: Báo cáo hiện trạng môi trường; Báo cáo kết quả xử lý vi phạm trong giai đoạn 2006-2011; Các chính sách và văn bản pháp quy về Thanh tra Môi trường
Chất thải rắn - Các nguồn gây ô nhiễm
- Kết quả xử lý VPHC về lĩnh vực môi trường
- Kết quả giải quyết đơn khiếu nại
và tố cáo
Đánh giá mức độ vi phạm về lĩnh vực BVMT và công tác quản lý của Thanh tra Môi trường
Đối với các số liệu đinh lượng sử dụng phần mềm Exel dùng để xử lý: lọc dữ liệu, xây dựng các bảng thông kê mô tả hoặc các biểu đồ
Trang 40Bảng 3.2:Xử lý và phân tích số liệu định lượng
Mức độ vi phạm
trong và ngoài
KCN
Danh sách các đơn vị vi phạm (ĐVVP) về lĩnh vực BVMT trong giai đoạn 2006-2011
Đánh giá mức độ vi phạm trong
và ngoài KCN Từ đó so sánh công tác quản lý giữa Bản quản
lý KCN và Thanh tra Môi trường
Mức độ vi phạm
giữa các KCN
Danh sách các ĐVVP về lĩnh vực BVMT trong giai đoạn 2006-2011
So sánh mức độ vi phạm và công tác quản lý giữa các KCN
Mức độ vi khoản
ở các điều khoản
Danh sách các ĐVVP về lĩnh vực BVMT trong giai đoạn 2006-2011
Đánh giá khả năng quản lý của Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai
3.2.2.2 Phương pháp liệt kê
Dựa vào phương pháp này để xác định những ưu nhược điểm, bên cạnh đó cũng
là cơ sở để đề xuất một số giải pháp về công tác Thanh tra Môi trường Nhận biết được những khó khăn, hạn chế về công tác Thanh tra Môi trường như nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ chế pháp lý…Dựa vào các báo cáo như: báo cáo công tác thanh tra hằng năm, hiện trạng môi trường, các chính sách, quy định, phương hướng hoạt động và phát triển của Thanh tra Môi trường
3.2.2.3 Phương pháp phân tích các bên liên quan
Mục tiêu: làm cơ sở để đề xuất các giải pháp về sự phối hợp các bên có liên quan trong công tác thanh kiểm tra
Cách thực hiện: xác định các bên có liên quan trong công tác thanh tra môi trường của đơn vị Sở TNMT tỉnh Đồng Nai và lợi ích của họ Các bên có liên quan: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện, xã; Phòng tài nguyên môi trường, Phòng cảnh sát môi trường; Ban quản lý các KCN, các cơ sở sản xuất kinh doanh