LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, đa phần các chương trình đào tạo ngành kế toán tại các trường thường chỉ dừng lại ở khía cạnh lý thuyết chứ chưa đặt trọng tâm đến yếu tố thực hành, ví thế, dẫn đến thực trạng các doanh nghiệp phải đào tạo lại mới sử dụng được. Chính vì điều này đã làm cho các đơn vị tuyển dụng trở nên e dè trong việc lựa chọn mới sinh viên tốt nghiệp vào làm tại công ty của mình. Năm học 2015 2016 là năm học thứ năm ............................... đào tạo bậc đại học ngành Kế toán. Việc xây dựng, biên soạn đề cương bài giảng các Chuyên đề trước khi lên lớp là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên; việc đổi mới phương pháp giảng dạy, sự đột phá trong đào tạo, gắn liền giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp với đòi hỏi thực tế hiện nay để đảm bảo được chất lượng đào tạo, khẳng định uy tín, thương hiệu của Nhà trường là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Nhà trường yêu cầu Trung tâm Nghiên cứu – Thực hành – Chuyển giao công nghệ xây dựng hệ thống bài tập thực hành cho các Chuyên đề một cách logic, có hệ thống, bám sát thực tiễn hiện nay tại các DN. Vì vậy, đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành kế toán tại ...............................” là hết sức cần thiết phù hợp với yêu cầu thực tế. 2. Các công trình nghiên cứu có liên quan Theo thống kê các đề tài nghiên cứu khoa học tại ............................... từ trước tới thời điểm hiện tại, chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành kế toán tại ................................ Đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành kế toán tại ...............................” tôi nghiên cứu là đầu tiên. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Sử dụng để giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán bậc đại học. Sinh viên được bổ sung những kiến thức mới giúp rèn luyện được kỹ năng, tính linh hoạt, bắt kịp những kiến thức thực tế và việc vận dụng các quy định mới, đáp ứng được yêu cầu khi làm việc, tạo thêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiên cứu, học tập ở các cấp học cao hơn. Giúp cho sinh viên ngành kế toán tiếp cận chuyên môn theo hướng ứng dụng vào thực tiễn công việc như tại doanh nghiệp. Hướng sinh viên tập trung vào thực hành kế toán bằng cách tăng sự tương tác với chứng từ và sổ sách. Tạo môi trường và điều kiện để sinh viên được đào tạo những kỹ năng cần thiết nhằm phục vụ cho công việc khi ra trường: sử dụng phần mềm, cách thức xử lý dữ liệu, biết cập nhật các văn bản pháp luật chuyên ngành,… 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu căn cứ nội dung kiến thức trong giáo trình thông qua các chuyên đề của từng phần hành kế toán, các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong thực tế, các quy trình ghi chép sổ sách và các báo cáo của kế toán, các mẫu biểu sổ sách, chứng từ sửa đổi, bổ sung, các quy định, thông tư hướng dẫn thực hiện. Từ đó, hệ thống hóa thành nội dung lô gic góp phần hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp trong Chuyên đề Vật tư Hàng hóa. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi các chế độ chính sách, thông tư sửa đổi bổ sung phần kiến thức thuộc Chuyên đề Vật tư Hàng hóa và công tác kế toán thực tế tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 5. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như: so sánh, quan sát, phỏng vấn, điều tra, phân tích thông tin về tình hình hạch toán tại các doanh nghiệp; về lực học, nguyện vọng của sinh viên, về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nội dung kiến thức trong giáo trình, các văn bản quy định liên quan; các quy trình kế toán thực tế tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Nghiên cứu chế độ kế toán, các văn bản liên quan, thực tế việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan trong Chuyên đề Vật tư Hàng hóa tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương để so sánh với lý thuyết đang giảng dạy tại Nhà trường cùng chế độ, quyết định, thông tư mới nhất tìm ra mối liên hệ giữa lý thuyết với thực tế, đưa ra hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành kế toán tại ...............................”. 6. Nội dung nghiên cứu 1. Báo cáo: Hệ thống bài tập thực hành chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành Kế toán tại ...............................”. Cụ thể: Chương 1: Chương 1: Một số vấn đề về giảng dạy thực hành kế toán chuyên đề Vật tư – Hàng hóa; Chương 2: Thực trạng giảng dạy thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho sinh viên ngành kế toán tại ...............................; Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho sinh viên ngành kế toán tại ................................ CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIẢNG DẠY THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ VẬT TƯ HÀNG HÓA 1.1. Vị trí, vai trò của Chuyên đề trong chương trình đào tạo 1.1.1. Chương trình đào tạo ngành kế toán 1.1.1.1. Sự cần thiết của ngành kế toán tại các trường đại học khối ngành kinh tế Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định để tiến hành các hoạt động. Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạt động như trả lương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư... các hoạt động đó gọi là hoạt động kinh tế tài chính. Các nhà quản lý của các đơn vị luôn cần thu nhận thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất mặt hàng nào, giá bán là bao nhiêu, hoạt động của đơn vị có lãi không?... Kế toán sẽ cung cấp cho họ những câu trả lời đó thông qua các hoạt động: Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán Xử lý: Hệ thống hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán. Cung cấp: Tổng hợp số liệu đê lập cá báo cáo kế toán Trên cơ sở báo cáo kế toán mà người quản lý cũng như những người quan tâm đến hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị (người cho vay, ngân hàng, nhà đầu tư) đề ra các quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất. Do vậy tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị đều phải có kế toán, đơn vị có quy mô nhỏ, ít hoạt động thì có một hoặc hai kế toán, còn đơn vị có quy mô lớn, hoạt động nhiều thì có hàng chục kế toán trở lên. Nên nhu cầu của xã hội về ngành kế toán vẫn luôn sôi động. 1.1.1.2. Yêu cầu của ngành kế toán Để làm được ngành kế toán yêu cầu phải có những phẩm chất sau: + Trung thực: Kế toán viên phải cung cấp các thông tin trung thực về hoạt động tài chính của đơn vị để đối tượng sử dụng thông tin ra quyết định đúng đắn. Kế toán viên không trực tiếp thực hiện hoạt động đó nhưng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin đúng đắn về nó giống như. + Cận thận: Ngành này luôn gắn liền với tài liệu, sổ sách, giấy tờ trong đó chứa đựng những con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị vì vậy kế toán viên phải cẩn thận trong việc giữ gìn tài liệu cũng như tính toán những con số để làm sao chúng “nói” đúng nhất với người sử dụng thông tin. + Ngoài ra ngành này vẫn đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo, có kiến thức tổng hợp để phân tích, đánh giá tham mưu cho người sử dụng thông tin để ra các quyết định đúng đắn. 1.1.1.3.Các công việc mà khi ra trường kế toán phải làm + Tại doanh nghiệp: chuyên viên kế toán,chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán nội bộ, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính... + Tại các cơ quan quản lý Nhà nước: quản ý tài chính các dự án, chuyên viên kế toán, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán Nhà nước, thanh tra kinh tế. Ngoài ra có thể lam việc tại các công ty Kế toán, kiểm toán với vị trí chuyên gia kế toán, kiểm toán, chuyên gia phân tích tài chính, chuyên gia tư vấn kế toán, chuyên gia tư vấn thuế, chuyên gia tư vấn ngân hàng – tín dụng tại các tổ chức xã hội: Kiểm soát tài chính, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, chuyên gia quản lý quỹ, chuyên viên kế toán. Chính vì vai trò và tầm quan trọng của kế toán như vậy nên nhu cầu về ngành kế toán trong xã hội không ngừng tăng lên, đối với các ngành đào tạo khối ngành kinh tế, số lượng học sinh đăng ký thi ngành kế toán bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn. Và điểm trúng tuyển vào ngành học này thường cao hơn các ngành khác tương đối nhiều. 1.1.1.4. Những bất cập trong đào tạo ngành kế toán hiện nay tại các trường đại học khối ngành kinh tế a) Thực trạng về giảng dạy thực hành kế toán Hiện nay, đa phần các chương trình đào tạo ngành kế toán tại các trường thường chỉ dừng lại ở khía cạnh lý thuyết chứ chưa đặt trọng tâm đến yếu tố thực hành, ví thế, dẫn đến thực trạng các doanh nghiệp phải đào tạo lại mới sử dụng được. Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam hiện nay có quá nhiều vấn đề mà nguyên nhân bắt nguồn từ chính hệ thống giáo dục lỗi thời, lạc hậu không dễ gì giải quyết trong một sớm một chiều.
Trang 1TT NCTH&CGCN KT-TC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày …… tháng ……năm 201…
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: Xây dựng hệ thống bài thực hành Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa
cho ngành Kế toán tại
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán Vật tư - Hàng hóa trong doanh nghiệp;
- Đánh giá thực trạng giảng dạy thực hành kế toán Vật tư - Hàng hóa cho ngành
Phục vụ công tác giảng dạy thực hành, thực tập cho sinh viên ngành Kế toán tại
4 Kết quả nghiên cứu
Phục vụ công tác giảng dạy thực hành, thực tập cho sinh viên ngành Kế toán tại
Trang 25 Sản phẩm
Bài thực hành chuyên đề Vật tư - Hàng hóa trong doanh nghiệp
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng
- Hiệu quả: Sử dụng để giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán bậc đại học.
Sinh viên được bổ sung những kiến thức mới giúp rèn luyện được kỹ năng, tính linhhoạt, bắt kịp những kiến thức thực tế và việc vận dụng các quy định mới, đáp ứngđược yêu cầu khi làm việc, tạo thêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiên cứu, họctập ở các cấp học cao hơn
- Phương thức chuyển giao và phạm vi áp dụng: Nhà trường ký hợp đồng
NCKH với chủ để tài, sau khi nghiệm thu, đề tài có thể ứng dụng vào giảng dạy thựchành cho sinh viên ngành Kế toán tại
Trang 3KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
1 TÊN ĐỀ TÀI:
“Xây dựng hệ thống bài thực hành chuyên đề Vật tư - Hàng
hóa cho ngành Kế toán tại ”
3 LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Tự nhiên Kỹ thuật Môi trường
Kinh tế; XH-NV Nông lâm ATLĐ
Giáo dục Y Dược Sở hữu trí tuệ
4 LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU
6 CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
Tên cơ quan:
Điện thoại: 0220 3866 258; 0220 3861 121; Fax: 0220 3861249
Địa chỉ: Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương
7 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ và tên:
Chức danh khoa học: Giảng viên
Đơn vị công tác: Trung tâm Nghiên cứu – Thực
hành – Chuyển giao công nghệ Kế toán – Tài
chính; Ngân hàng và Thị trường chứng khoán
E-mail: uhdnguyetnguyenanh.edu@gmail.com
Học vị: Thạc sỹNăm sinh: 1987
Di động: 0976.301.140
8 NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trang 4lĩnh vực chuyên môn thể được giao ký
1
Trung tâm Nghiên cứu –Thực hành – Chuyển giaocông nghệ Kế toán – Tàichính; Ngân hàng và Thịtrường chứng khoán
Xây dựng hệ thống bàithực hành chuyên đề Vật
tư - Hàng hóa cho ngành
- - Cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thời
gian để hoàn thành đề tài
TS Phạm Đức Bình
- Một số doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hải
Dương
- Cung cấp thông tin, tài liệu chứng từ,
sổ sách tại các doanh nghiệp
Giám đốc các doanhnghiệp
10 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Ngoài nước
Những lý luận cơ bản về kế toán Vật tư - Hàng hóa đã được rất nhiều tác giả nướcngoài nghiên cứu Trên thế giới có rất nhiều những công trình nghiên cứu về các công cụquản trị doanh nghiệp Những nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện tại các quốc gia cónền kinh tế phát triển với các phương pháp quản trị hiện đại, tiên tiến;
- Hệ thống Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
Trong nước
- Trong thực tế hiện nay sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập kinh tế thế giới ngàycàng sâu rộng, để đáp ứng được yêu cầu đó thì chế độ kế toán của nước ta cũng thườngxuyên có những sửa đổi, bổ sung Các cơ sở giáo dục đào tạo trong cả nước nói chung
và cần phải thường xuyên đổi mới: Đào tạo theo hướng lý thuyết gắnliền với thực hành, kết hợp với nghiên cứu khoa học, thường xuyên cập nhật đầy đủ các chế
độ chính sách mới để sinh viên ra trường đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng laođộng;
- Luật Kế toán số 88/2016/QH13, ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015; quy định vềnội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanhdịch vụ kế toán, quản lý Nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán;
Trang 5- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho;
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02) – Hàng tồn kho
Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm và những thành viên tham gia nghiên cứu
11 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Năm học 2016 - 2017 là năm học thứ sáu đào tạo bậc đại họcngành Kế toán Việc xây dựng, biên soạn đề cương bài giảng các Chuyên đề trước khi lênlớp là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi giảng viên; việc đổi mới phương pháp soạn giảng,hướng dẫn sinh viên học tập theo hướng lý thuyết gắn liền với thực hành, kết hợp với nghiêncứu khoa học để đưa vào giảng dạy là điều rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Nhà trường yêu cầu toàn bộ giảng viên trong Trường
phải đổi mới phương pháp soạn giảng
Vì vậy, đề tài “Xây dựng hệ thống bài thực hành chuyên đề Vật tư - Hàng hóa cho ngành Kế toán tại " là hết sức cần thiết phù hợp với yêu cầu thực tế.
12 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Biên soạn được bộ tài liệu giảng dạy, học tập gồm: Hệ thống bài thực hành chuyên đềVật tư - Hàng hóa cho ngành Kế toán tại Sử dụng để giảng dạy cho sinhviên ngành Kế toán bậc đại học Sinh viên được bổ sung những kiến thức mới giúp rèn luyệnđược kỹ năng, tính linh hoạt, bắt kịp những kiến thức thực tế và việc vận dụng các quy địnhmới, đáp ứng được yêu cầu khi làm việc, tạo thêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiêncứu, học tập ở các cấp học cao hơn
13 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các kiến thức bài tập, thực hành kế toán tài chính được trình bày trong các giáo trình đãđược xuất bản của Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế TP.HồChí Minh… các chế độ, chuẩn mực, thông tư, và tìm hiểu thực tế hạch toán kế toán một sốdoanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trang 6- Tìm hiểu, bổ sung các kiến thức chênh lệch còn thiếu trong thực tế với kiến thức lýluận tại một số doanh nghiệp sản xuất và thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp điều tra, so sánh, thu thập tài liệu,
so sánh lý thuyết với thực tế để rút ra kết luận
15 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Nội dung nghiên cứu
1 Báo cáo: Xây dựng hệ thống bài thực hành chuyên đề Vật tư - Hàng hóa cho ngành Kếtoán tại ” Cụ thể:
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Một số vấn đề về giảng dạy thực hành kế toán chuyên đề Vật tư – Hàng hóa Chương 2: Thực trạng giảng dạy thực hành kế toán chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho sinhviên ngành Kế toán tại
Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho sinh viênngành Kế toán tại
1 Xây dựng thuyết minh đề tài
nghiên cứu khoa học
Thuyết minh đềtài được phêduyệt
Từ tháng …/2014đến tháng …/2014
mở đầu
Từ tháng …/2014đến tháng …/2014
3
Chương 1: Một số vấn đề về
giảng dạy thực hành kế toán
chuyên đề Vật tư – Hàng hóa
Báo cáo chương
1
Từ tháng …/2014đến tháng …/2014
4 Chương 2: Thực trạng giảng dạy Báo cáo chương Từ tháng …/2014
Trang 716 SẢN PHẨM
Sản phẩm khoa học
þ Sách chuyên khảo Bài báo đăng tạp chí nước ngoài
Sách tham khảo Bài báo đăng tạp chí trong nước
Giáo trình Bài đăng kỷ yếu hội nghị, hội thảo quốc tế
Sản phẩm đào tạo
Nghiên cứu sinh Cao học þ Đại học
Sản phẩm ứng dụng
Mẫu Vật liệu Thiết bị máy móc
Tiêu chuẩn Qui phạm Sơ đồ, bản thiết kế
Tài liệu dự báo Qui trình công nghệ Luận chứng kinh tế
þ Phương pháp Chương trình máy tính Bản kiến nghị
Dây truyền công nghệ Báo cáo phân tích Bản quy hoạch
Các sản phẩm khác: Không
Tên sản phẩm, số lượng và yêu cầu khoa học đối với sản phẩm
1
Báo cáo đề tài NCKH cấp
trường: Xây dựng hệ thống bài
17 HIỆU QUẢ (giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội)
- Phục vụ công tác giảng dạy thực hành gắn với thực tiễn, thực tập phù hợp quan điểm,mục tiêu đào tạo cử nhân thực hành của Nhà trường;
Trang 8Sinh viên ra trường có thể nắm vững cách hạch toán và thực hành kế toán Vật tư Hàng hóa trong doanh nghiệp.
-18 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG
Nhà trường ký hợp đồng NCKH với chủ để tài, sau khi nghiệm thu, đề tài có thể ứngdụng Chuyển giao cho TT Nghiên cứu thực hành và Chuyển giao Kế toán - Tài chính đểphục vụ công tác giảng dạy, học tập cho sinh viên ngành Kế toán bậc Đại học
Dự trù kinh phí theo các mục chi (phù hợp với nội dung nghiên cứu) : Đơn vị tính: đồng
Stt Khoản chi, nội dung chi
Thời gian thực hiện
Tổng kinh phí
Nguồn kinh phí Ghi
chú Kinh phí
từ NSNN
Các nguồn khác
I Chi công lao động tham gia trực tiếp thực
hiện đề tài
3.000.000 3.000.000
Chi công lao động của cán bộ khoa học, trực
tiếp tham gia thực hiện đề tài:
(Ghi rõ nội dung công việc tương ứng với thù
lao thực hiện)
2.000.000 2.000.000
Chi thuê khoán chuyên môn
(Ghi rõ nội dung công việc tương ứng với thù
lao thực hiện)
1.000.000 1.000.000
II Chi mua nguyên nhiên vật liệu
(Ghi rõ mua nguyên nhiên vật liệu gì, tương ứng
với kinh phí bao nhiêu theo đơn giá tại thời
điểm đăng ký)
III Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định
Phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ
Trang 9(ký, họ và tên) (ký, họ và tên)
Ngày tháng năm
Hiệu trưởng
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Trang 10MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 1
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIẢNG DẠY THỰC HÀNH 4
CHUYÊN ĐỀ VẬT TƯ - HÀNG HÓA 4
1.1 Vị trí, vai trò của Chuyên đề trong chương trình đào tạo 4
1.1.1 Chương trình đào tạo ngành kế toán 4
1.1.1.1 Sự cần thiết của ngành kế toán tại các trường đại học khối ngành kinh tế 4
1.1.1.2 Yêu cầu của ngành kế toán 4
1.1.1.3.Các công việc mà khi ra trường kế toán phải làm 5
1.1.1.4 Những bất cập trong đào tạo ngành kế toán hiện nay tại các trường đại học khối ngành kinh tế 5
1.1.1.5 Chương trình đào tạo Thực hành ngành kế toán trình độ đại học tại 7
1.1.2 Vị trí, vai trò của Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY THỰC HÀNH KẾ TOÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT TƯ- HÀNG HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN TẠI 13
2.1 Thực trạng về giảng dạy lý thuyết 13
2.2 Thực trạng về giảng dạy thực hành 14
2.3 Thực trạng về giảng dạy thực hành chuyên đề Vật tư – Hàng hóa 15
Trang 112.4 Đánh giá về Thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa 37
2.4.1 Kết quả đạt được 37
2.4.2 Những hạn chế 38
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ VẬT TƯ – HÀNG HÓA CHO NGÀNH KẾ TOÁN 39
TẠI 39
3.1 Định hướng về giảng dạy Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa 39
3.2 Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa cho sinh viên ngành Kế toán tại 42
3.3 Hướng dẫn thực hành Lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho 63
3.4 Điều kiện thực hiện 73
3.4.1 Nhà trường nên kết hợp với các doanh nghiệp 73
3.4.2 Nâng cao trình độ của giảng viên 74
3.4.3 Đa dạng hóa phương pháp giảng dạy 75
3.4.4.Tính tự giác của người học 77
3.4.5 Cần tăng cường giảng dạy thực hành nghiệp vụ kế toán 77
3.4.6.Về phía Nhà trường 82
KẾT LUẬN 83
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đa phần các chương trình đào tạo ngành kế toán tại các trườngthường chỉ dừng lại ở khía cạnh lý thuyết chứ chưa đặt trọng tâm đến yếu tố thựchành, ví thế, dẫn đến thực trạng các doanh nghiệp phải đào tạo lại mới sử dụng được.Chính vì điều này đã làm cho các đơn vị tuyển dụng trở nên e dè trong việc lựa chọnmới sinh viên tốt nghiệp vào làm tại công ty của mình
Năm học 2015 - 2016 là năm học thứ năm đào tạo bậc đạihọc ngành Kế toán Việc xây dựng, biên soạn đề cương bài giảng các Chuyên đề trướckhi lên lớp là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên; việc đổi mới phương pháp giảngdạy, sự đột phá trong đào tạo, gắn liền giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp với đòihỏi thực tế hiện nay để đảm bảo được chất lượng đào tạo, khẳng định uy tín, thươnghiệu của Nhà trường là vấn đề được quan tâm hàng đầu
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Nhà trường yêu cầu Trung tâm Nghiên cứu– Thực hành – Chuyển giao công nghệ xây dựng hệ thống bài tập thực hành cho cácChuyên đề một cách logic, có hệ thống, bám sát thực tiễn hiện nay tại các DN
Vì vậy, đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư –
Hàng hóa cho ngành kế toán tại ” là hết sức cần thiết phù hợp với
yêu cầu thực tế
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Theo thống kê các đề tài nghiên cứu khoa học tại từ trướctới thời điểm hiện tại, chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề Xây dựng hệ thống bàitập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành kế toán tại
Đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành
kế toán tại ” tôi nghiên cứu là đầu tiên
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Sử dụng để giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán bậc đại học Sinh viên được
bổ sung những kiến thức mới giúp rèn luyện được kỹ năng, tính linh hoạt, bắt kịpnhững kiến thức thực tế và việc vận dụng các quy định mới, đáp ứng được yêu cầu khilàm việc, tạo thêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiên cứu, học tập ở các cấp họccao hơn
Trang 13Giúp cho sinh viên ngành kế toán tiếp cận chuyên môn theo hướng ứng dụngvào thực tiễn công việc như tại doanh nghiệp.
Hướng sinh viên tập trung vào thực hành kế toán bằng cách tăng sự tương tácvới chứng từ và sổ sách
Tạo môi trường và điều kiện để sinh viên được đào tạo những kỹ năng cầnthiết nhằm phục vụ cho công việc khi ra trường: sử dụng phần mềm, cách thức xử lý
dữ liệu, biết cập nhật các văn bản pháp luật chuyên ngành,…
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu căn cứ nội dung kiến thức trong giáo trình thông qua cácchuyên đề của từng phần hành kế toán, các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong thực tế,các quy trình ghi chép sổ sách và các báo cáo của kế toán, các mẫu biểu sổ sách, chứng
từ sửa đổi, bổ sung, các quy định, thông tư hướng dẫn thực hiện Từ đó, hệ thống hóathành nội dung lô gic góp phần hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp trong Chuyên đề Vật
tư - Hàng hóa
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi các chế độ chính sách, thông tư sửađổi bổ sung phần kiến thức thuộc Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa và công tác kế toánthực tế tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như: so sánh, quan sát,phỏng vấn, điều tra, phân tích thông tin về tình hình hạch toán tại các doanh nghiệp; vềlực học, nguyện vọng của sinh viên, về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nội dungkiến thức trong giáo trình, các văn bản quy định liên quan; các quy trình kế toán thực
tế tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Nghiên cứu chế độ kế toán, các văn bản liên quan, thực tế việc hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan trong Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa tại một sốdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương để so sánh với lý thuyết đang giảng dạy tạiNhà trường cùng chế độ, quyết định, thông tư mới nhất tìm ra mối liên hệ giữa lýthuyết với thực tế, đưa ra hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa chongành kế toán tại ”
Trang 146 Nội dung nghiên cứu
1 Báo cáo: Hệ thống bài tập thực hành chuyên đề Vật tư – Hàng hóa cho ngành
Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa
cho sinh viên ngành kế toán tại
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIẢNG DẠY THỰC HÀNH
CHUYÊN ĐỀ VẬT TƯ - HÀNG HÓA 1.1 Vị trí, vai trò của Chuyên đề trong chương trình đào tạo
1.1.1 Chương trình đào tạo ngành kế toán
1.1.1.1 Sự cần thiết của ngành kế toán tại các trường đại học khối ngành kinh tế
Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định để tiếnhành các hoạt động Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạt động như trảlương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư các hoạt động đó gọi là hoạtđộng kinh tế tài chính Các nhà quản lý của các đơn vị luôn cần thu nhận thông tin vềcác hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất mặt hàng nào, giá bán là bao nhiêu, hoạtđộng của đơn vị có lãi không? Kế toán sẽ cung cấp cho họ những câu trả lời đóthông qua các hoạt động:
Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán
Xử lý: Hệ thống hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán.Cung cấp: Tổng hợp số liệu đê lập cá báo cáo kế toán
Trên cơ sở báo cáo kế toán mà người quản lý cũng như những người quan tâmđến hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị (người cho vay, ngân hàng, nhà đầu tư) đề
ra các quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất Do vậy tất cả các doanhnghiệp, các đơn vị đều phải có kế toán, đơn vị có quy mô nhỏ, ít hoạt động thì có mộthoặc hai kế toán, còn đơn vị có quy mô lớn, hoạt động nhiều thì có hàng chục kế toántrở lên Nên nhu cầu của xã hội về ngành kế toán vẫn luôn sôi động
1.1.1.2 Yêu cầu của ngành kế toán
Để làm được ngành kế toán yêu cầu phải có những phẩm chất sau:
+ Trung thực: Kế toán viên phải cung cấp các thông tin trung thực về hoạt độngtài chính của đơn vị để đối tượng sử dụng thông tin ra quyết định đúng đắn Kế toánviên không trực tiếp thực hiện hoạt động đó nhưng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tinđúng đắn về nó giống như
+ Cận thận: Ngành này luôn gắn liền với tài liệu, sổ sách, giấy tờ trong đó chứađựng những con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị vì vậy kế toán viên phảicẩn thận trong việc giữ gìn tài liệu cũng như tính toán những con số để làm sao chúng
“nói” đúng nhất với người sử dụng thông tin
Trang 16+ Ngoài ra ngành này vẫn đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo, có kiến thức tổnghợp để phân tích, đánh giá tham mưu cho người sử dụng thông tin để ra các quyết địnhđúng đắn.
1.1.1.3.Các công việc mà khi ra trường kế toán phải làm
+ Tại doanh nghiệp: chuyên viên kế toán,chuyên gia lập và phân tích kế hoạchtài chính, kiểm toán nội bộ, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính
+ Tại các cơ quan quản lý Nhà nước: quản ý tài chính các dự án, chuyên viên kếtoán, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán Nhà nước, thanh trakinh tế
Ngoài ra có thể lam việc tại các công ty Kế toán, kiểm toán với vị trí chuyên gia
kế toán, kiểm toán, chuyên gia phân tích tài chính, chuyên gia tư vấn kế toán, chuyêngia tư vấn thuế, chuyên gia tư vấn ngân hàng – tín dụng tại các tổ chức xã hội: Kiểmsoát tài chính, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, chuyên gia quản lý quỹ,chuyên viên kế toán
Chính vì vai trò và tầm quan trọng của kế toán như vậy nên nhu cầu về ngành
kế toán trong xã hội không ngừng tăng lên, đối với các ngành đào tạo khối ngành kinh
tế, số lượng học sinh đăng ký thi ngành kế toán bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn Vàđiểm trúng tuyển vào ngành học này thường cao hơn các ngành khác tương đối nhiều
1.1.1.4 Những bất cập trong đào tạo ngành kế toán hiện nay tại các trường đại học khối ngành kinh tế
a) Thực trạng về giảng dạy thực hành kế toán
Hiện nay, đa phần các chương trình đào tạo ngành kế toán tại các trường
thường chỉ dừng lại ở khía cạnh lý thuyết chứ chưa đặt trọng tâm đến yếu tố thực hành, ví thế, dẫn đến thực trạng các doanh nghiệp phải đào tạo lại mới sử dụng được Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam hiện nay có quá nhiều vấn đề mà nguyên nhân bắt nguồn từ chính hệ thống giáo dục lỗi thời, lạc hậu không dễ gì giải quyết trong một sớm một chiều
Hầu như năm nào Bộ Giáo Dục cũng đều có những sửa đổi, bổ sung hệthống giáo dục đại học từ việc thi cử cho đến nội dung giảng dạy nhưng đến nay thực
sự vẫn chưa hoàn thiện, còn quá nhiều những vấn đề nảy sinh
Về vấn đề nội dung chương trình nặng về lý thuyết suông, xa rời thực tế: Đây làvấn đề muôn thuở của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đã tồn tại cả chục năm về
Trang 17trước, nguyên nhân của vấn đề này là do thiếu sự liên kết chặt chẽ của nhà trường đốivới doanh nghiệp, chưa nắm bắt được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp thành ranội dung đào tạo cứ lẩn quẩn bao nhiêu năm cũng chỉ có bấy nhiêu đó, dần dà trở nênlạc hậu vì thế không nắm bắt đúng nhu cầu của doanh nghiệp Hệ lụy này dẫn đến nạnthất nghiệp tràn lan của sinh viên mới tốt nghiệp, thống kê năm 2013 cho thấy có tới101.000 sinh viên thất nghiệp có bằng đại học.
Về vấn đề thiếu thốn giảng viên có chất lượng: Khác với số lượng giáo viên trunghọc, tiểu học, giảng viên đại học rất khan hiếm, rất nhiều trường tư không có giảng viêngiảng dạy, phải hợp đồng với giảng viên của các trường công lập Vấn đề này ở cácthành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM đã lớn thì ở các tỉnh lẻ còn trầm trọng hơn
Việc đào tạo nguồn nhân lực cho các trường đại học ở Việt Nam hầu hết là bồidưỡng những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở thành giảng viên, cái tư duy sai lầm vẫn
cứ tồn tại suốt hàng chục năm nay, một sinh viên mới ra trường chỉ có lý thuyết suông,thiếu thực tế và do trường đào tạo thì chỉ có cái tư duy "nội bộ" của trường đó mà thôi,thiếu cái nhìn toàn diện thì khó phát triển
Hơn nữa, giáo dục tại Việt Nam còn mang nặng tính thương mại
Khác với nền giáo dục tiên tiến ở một số nước phương Tây xem giáo dục nhưnghĩa vụ của Chính phủ đối với cộng đồng, ở Việt Nam giáo dục lại đặt nặng vào tínhthương mại, thậm chí còn được coi là "ngành kinh doanh béo bở” Có nhiều trường
“sáng tạo” ra rất nhiều môn học tạp nham, không liên quan gì đến ngành học nhằmmục đích thu tiền học phí của sinh viên
b) Thực trạng về đào tạo ngành Kế toán
Nhận định về thực trạng đào tạo ngành Kế toán tại nhiều trường đại học trongthời gian vừa qua có ý kiến cho rằng “Nhìn chung, nội dung chương trình và phươngpháp giảng dạy các môn học Kế toán, trong các trường đại học những năm qua đã cónhững đổi mới căn bản về nội dung và hình thức Ngoài việc cung cấp cho sinh viênnhững lý luận cơ bản, môn học còn cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản, mônhọc còn cung cấp cho họ những kỹ năng tính toán và báo cáo tài chính” Tuy nhiên nộidung môn học vẫn còn nặng về lý thuyết thuần túy Mặc dù, trong mấy năm gần đâynhiều trường đại học, học viện đã có những đổi mới tích cực trong phương pháp giảngdạy theo hướng giảm giờ lý thuyết, tăng giờ thực hành và giờ tự học của sinh viên.Tuy nhiên, hiệu quả của việc này còn quá thấp vì cơ sở vật chất và kinh phí của các
Trang 18trường thường quá thiếu, mặt khác, sự phối hợp với các doanh nghiệp để sinh viên đithực tập tốt nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, thời gian thực tập ít, thậm chí là hìnhthức Ngành kế toán của các trường đại học có nhiều môn học trùng lặp về nội dunggây giảm hứng thú cho người học Cũng có ý kiến cho rằng mặc dù đã ban hành cácchuẩn mực kế toán nhưng hầu hết các giáo trình về kế toán của các trường đều đượcsoạn theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính nên hạn chế phần nào đến khảnăng suy luận và phát triển kiến thức của sinh viên Bên cạnh đó, chương trình hiệnnay chưa tính đến vấn đề hội nhập Đặc biệt, chưa chú trọng đến ngoại ngữ và kỹ năngmềm của cán bộ Kế toán, kiểm toán sau này một cách thích đáng Hơn nữa giáo trìnhcòn chưa thực sự sát với thực tế hoạt động tại các doanh nghiệp nên đòi hỏi sinh viênkhi ra trường muốn làm được việc thì phải được đào tạo lại
1.1.1.5 Chương trình đào tạo Thực hành ngành kế toán trình độ đại học tại
- Giới thiệu khái quát về
là Trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Hải Dương, đượcthành lập ngày 26 tháng 07 năm 2011 trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Kinh tế
- Kỹ thuật Hải Dương và được đổi tên theo Quyết định số 378/QĐ-TTg ngày 01 tháng
3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Với truyền thống 54 năm xây dựng và trưởng thành (trên cơ sở hợp nhất, sápnhập các cơ sở đào tạo từ các ngành: Tài chính, Kế hoạch, Thương nghiệp, Lao động
và Lương thực) Nhà trường có uy tín và thế mạnh đào tạo chuyên nghiệp và dạynghề theo các bậc: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học theo các khối ngành kinh tế
Trang 19trao đổi kinh nghiệm quản lý và đào tạo với các trường đại học có uy tín ở trong vàngoài nước để xây dựng và đào tạo phù hợp cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế;
Tập thể Nhà trường, nhiều đơn vị và cá nhân trực thuộc đã được Đảng, Nhà nước,các tổ chức chính trị - xã hội ghi nhận và tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý
Hiện tại giảng viên cơ hữugồm trên 300 người với trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm tốt và đam mê học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn Trong
số gồm có 17 tiến sĩ, gần 200 thạc sỹ, nghiên cứu sinh, học xong chương trình sau đạihọc và đang học cao học
Ngoài ra, Nhà Trường còn cộng tác với đội ngũ giảng viên thỉnh giảng gồm150người giàu tâm huyết, có học hàm, học vị hoặc chuyên gia đã trải nghiệm qua thực tiễn
và giảng dạy đến từ các cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, cơ quan, doanh nghiệp ởtrong nước và quốc tế đang tích cực tham gia xây dựng, phản biện nội dung, chươngtrình đào tạo, hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phù hợp với thực tiễncủa Hải Dương, khu vực đồng bằng Sông Hồng và cả nước
Lực lượng cán bộ của Trường ngày càng được trẻ hóa, đảm bảo được yêu cầu vềchuyên môn Đội ngũ cán bộ giảng dạy của nhà Trường có kinh nghiệm cao trong côngtác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của nhà Trường cũng được quan tâm, đầu tư vềthời gian và vật chất Hàng năm Trường đều tạo điều kiện để cán bộ có thể học tập, nângcao trình độ chuyên môn Nhà trường có cơ chế tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ về tàichính theo quy định của Tỉnh cho cán bộ đi nghiên cứu, học tập, tham gia các hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ Trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có đầy đủ phẩm chất,
có khả năng sư phạm và năng lực quản lý, có đủ điều kiện trình độ về chuyên môn, tinhọc và ngoại ngữ, có khả năng thích ứng với sự chuyển đổi sang hình thức đào tạo mới
Hiện nay, Trường gồm có 2 cơ sở đào tạo với tổng diện tích đất là 33,7ha:
1 Cơ sở tại phường Hải Tân, thành phố Hải Dương: Với khuôn viên rộng19.862m2; được phủ kín hệ thống Internet không dây; hệ thống an ninh - trật tự, bảo vệcho người học được an toàn; vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp…;
Nhà Hiệu bộ: 1.018m2; Giảng đường trung tâm (500 chỗ ngồi): 777m2; 40phòng học lý thuyết có trang bị máy chiếu Projector; các phòng thi và học có hệ thốngcamera hỗ trợ…; 09 phòng thực hành, thực tập đa năng; khu giáo dục thể chất (sân vậnđộng): 10.000m2 rộng rãi, thoáng mát; sân trường và đường đi sạch sẽ…;
Trang 20Thư viện truyền thống có trên 500 đầu sách, mỗi đầu sách có bình quân từ 100
-200 cuốn; Thư viện Điện tử với nhiều máy vi tính; phòng đọc rộng trên 150m2, đảmbảo tối thiểu cho 100 người ngồi đọc/lượt; giáo trình giảng dạy các Chuyên đề trongchương trình đào tạo các ngành học của nhà trường được trang bị đầy đủ;
Ký túc xá sạch sẽ và khép kín; 30 phòng (810m2);
Nhà ăn tập thể (360m2) tiện lợi, an toàn và tiết kiệm
2 Cơ sở tại xã Liên Hồng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương: Nằm trong khu liênhợp thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục ở giáp phía Nam cầu Lộ Cương với tổng diện tíchđất là 31,8ha, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng Trường 21,7ha (giai đoạn 01: 14,7ha): Nhà trườngđang xây dựng Giảng đường đa năng 02 tầng với sức chứa 500 chỗ ngồi/01 tầng; đangchuẩn bị khởi công xây dựng một số giảng đường…;
- Ký túc xá sinh viên: Với diện tích đất trên 10ha; đã xây dựng xong 04 tòa nhà
5 tầng với 1.760 chỗ ở có đầy đủ tiện nghi và khép kín, khang trang, sạch sẽ (đạt tiêuchuẩn quốc tế)
Diện tích phục vụ đào tạo từng bước được cải thiện, góp phần đảm bảo chấtlượng đào tạo, tạo điều kiện cho người học có thể tiếp cận được nguồn tri thức phongphú và luôn được cập nhật
- Chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại học tại
Trải qua quá trình phát triển và trưởng thành với 54 năm, tiền thân là trường Trung cấp Kinh tế với ngành đào tạo chủ đạo là ngành Kế toán.Ngành kế toán luôn là ngành có số lượng sinh viên theo học chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số sinh viên của Nhà trường Theo tìm hiểu, thống kê sinh viên được đào tạongành Kế toán của nhà Trường ra trường đều tìm được việc làm đúng chuyên ngành,
có khả năng làm việc, hiện nay rất nhiều cựu sinh viên của Trường giữ các chức vụquan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp, đóng trên địa bàn tỉnh Hải Dương nóiriêng và các tỉnh trên cả nước nói chung Mặc dù hiện nay Nhà Trường đào tạo đadạng và phong phú ngành nghề, nhưng ngành Kế toán của Trường vẫn là ngành được
ưa chuộng Nhà trường luôn chú trọng đến chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầunhân lực cho xã hội
Trang 21Chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại học tại
có thời gian đào tạo 4 năm (8 kỳ) với khối lượng kiến thức là 135 tín chỉ gồm 40tín chỉ thuộc kiến thức giáo dục đại cương, 95 tín chỉ là kiến thức giáo dục chuyênnghiệp
Chương trình đào tạo ngành Kế toán bậc Đại học với mục tiêu đào tạo cử nhânĐại học kế toán, có khả năng tự nghiên cứu và khả năng thực hành nghiệp vụ kế toán,
có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học - côngnghệ và kinh tế - xã hội Cung cấp cho sinh viên nắm vững các quy định về hệ thống
kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế; Có khả năng xử lý các nghiệp vụ kếtoán phát sinh và thực hiện chức năng kế toán tổng hợp; Lập và trình bày báo cáo tàichính ; Phân tích báo cáo tài chính ; Cung cấp các thông tin phù hợp cho việc đưa racác quyết định quản trị nội bộ ; Có khả năng thực hiện công việc của một trợ lý kiểmtoán hay kiểm toán viên nội bộ Khả năng thực hiện những nghiệp vụ kế toán cuối kỳ,lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế
Sinh viên sau khi tốt nghiệp vị trí làm việc phù hợp là các phòng nghiệp vụ vềtài chính kế toán trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức tàichính ngân hàng, phi ngân hàng, các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm và quỹđầu tư, các phòng tài chính kế toán trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị
xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ sở giáo dục, đàotạo Ở các vị trí công việc cụ thể như: kế toán viên, kiểm toán viên, kế toán tổng hợp,trưởng bộ phận kế toán, kiểm toán, cán bộ tư vấn trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán,thuế…Một số khác có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách, cán bộgiảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan nhà nước, các cơ sơ đào tạo hoặctác nghiệp kinh doanh trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính ngân hàng và phingân hàng, nhất là trong lĩnh vực mới ở Việt Nam hiện nay như công ty chứng khoán,công ty bảo hiểm và quỹ đầu tư
1.1.2 Vị trí, vai trò của Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa
Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa nằm trong kiến thức ngành và chuyên ngànhtrong chương trình đào tạo, với khối lượng 5 Tín chỉ (Lý thuyết: 45 tiết; Bài tập và thựchành, thảo luận: 60 tiết) Chuyên đề này được giảng sau khi sinh viên đã học xong cácChuyên đề Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác Lenin, Kinh tế vi mô, vĩ mô thuộckiến thức cơ sở ngành, Nguyên lý kế toán, Chuyên đề Vốn bằng tiền Chuyên đề cung
Trang 22cấp những kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo của ngành.
+ Đối tượng và phạm vi truyền giảng liên quan đến kế vật tư – hàng hóa
+ Sinh viên đã học xong Các Chuyên đề thuộc môn cơ sở ngành trong chươngtrình đào tạo (phụ lục) Trong đó, chú trọng Nguyên lý kế toán
+ Phương pháp quy nạp và diễn giải, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, tư duy
lô gic để chứng minh sự hợp lý của vấn đề
+ Sinh viên hiểu rõ và vận dụng được các nguyên tắc, quy trình và phương pháp
kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản vật tư, hàng hóa
1.1.3 Vị trí, vai trò của Phần Thực hành Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa
Để đáp ứng yêu cầu về giảng dạy hiện nay, Phần thực hành của Chuyên đề Vật
tư – Hàng hóa nói riêng, các chuyên đề thuộc kiến thức chuyên ngành Kinh tế - Tàichính – Kế toán nói chung là một sự tất yếu trong xu thế kinh tế thị trường hiện naynhằm để đạt được những giá trị chân cốt lõi của một nghề vô cùng đặc biệt mang tên
kế toán Giúp cho sinh viên ngành kế toán tiếp cận chuyên môn theo hướng ứng dụngvào thực tiễn công việc như tại doanh nghiệp Hướng sinh viên tập trung vào thựchành kế toán bằng cách tăng sự tương tác với chứng từ và sổ sách Tạo môi trường vàđiều kiện để sinh viên được đào tạo những kỹ năng cần thiết nhằm phục vụ cho côngviệc khi ra trường: sử dụng phần mềm, cách thức xử lý dữ liệu, biết cập nhật các vănbản pháp luật chuyên ngành,…
Ngay sau khi thực hiện việc tích hợp kiến thức các ngành Kinh tế - Tài Chính –Quản trị - Kế toán thành các chuyên đề đào tạo chuyên ngành cho sinh viên khốingành kinh tế, Phần thực hành của từng chuyên đề nói chung, Chuyên đề Vật tư –Hàng hóa nói riêng đã được Ban lãnh đạo Nhà trường hết sức quan tâm, triển khai xâydựng và đưa vào giảng dạy từ những năm đầu thực hiện việc tích hợp kiến thức, là mộtphần kiến thức không thể thiếu của mỗi Chuyên đề Với định hướng đào tạo theohướng ứng dụng, thời lượng giảng dạy thực hành tương đối lớn, chiếm 57,14% tổngthời lượng giảng dạy cho sinh viên Trong giao nhiệm vụ giảng dạy, Nhà trường có sựphân chia chuyên môn nhiệm vụ thành Giảng viên dạy lý thuyết và Giảng viên dạythực hành Ví dụ một phần kiến thức 2 tín chỉ sẽ gồm 18 tiết lý thuyết, 24 tiết thựchành Trong 24 tiết thực hành sẽ gồm 12 tiết giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết
đã học qua các bài tập, ví dụ do giảng viên lý thuyết giảng dạy; 12 tiết thực hành sẽ do
Trang 23giảng viên dạy thực hành đảm nhiệm, có nhiệm vụ giúp sinh viên gắn được kiến thức
lý thuyết đã học với thực tế kinh tế đang xảy ra tại các doanh nghiệp hiện nay
Được chú trọng và quan tâm thích đáng, tuy nhiên vì một số lý do khách quan
và chủ quan, phần thực hành gắn liền với mỗi chuyên đề vẫn mang tính rời rạc, thiếutính logic, hệ thống, chưa thực sự bám sát thực tiễn Điều này đòi hỏi việc Xây dựng
hệ thống bài tập thực hành các chuyên đề nói chung, chuyên đề Vật tư – Hàng hóa nóiriêng cho ngành Kế toán tại là rất cần thiết
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY THỰC HÀNH KẾ TOÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT TƯ- HÀNG HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN
TẠI
2.1 Thực trạng về giảng dạy lý thuyết
Giảng dạy thực hành phải gắn liền với lý thuyết Lý thuyết là tiền đề để triểnkhai phần kiến thức Thực hành Thực hành phải minh họa cho lý thuyết Vì vậy, trướckhi tìm hiểu thực trạng về Thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa, cần tìm hiểu trựctrạng dạy lý thuyết Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa
Nhà trường bắt đầu tuyển sinh đào tạo bậc Đại học ngành kế toán từ năm học
2011 – 2012, vì vậy Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa bậc Đại học được giảng dạy lần đầucho 2 lớp U1 KT1 và U1.KT2 trong năm học 2011 – 2012 Chuyên đề trang bị mộtcách có hệ thống những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm, phân loại, chứng từ
sử dụng, phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp của kế toán nguyên liệu, vật liệu,hàng hóa
Đề cương bài giảng Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa giảng dạy cho sinh viênngành kế toán trình độ Đại học tại được biên soạn trên cơ sở thamkhảo tài liệu của một số trường đại học của thể giáo trình “Kế toán tài chính trong cácdoanh nghiệp” do GT.TS Đặng Thị Loan Đại học Kinh tế quốc dân biên soạn; Giáotrình “Kế toán tài chính” GS.TS Ngô Thế Chi Học viện tài chính biên soạn, và thamkhảo tài liệu trên mạng trên phương tiện thông tin đại chúng và dựa vào thực tế hoạtđộng tại các doanh nghiệp
Về cơ bản nội dung và lý thuyết của Chuyên đề Vật tư - Hàng hóa tương đốiđầy đủ phù hợp với đối tượng nghiên cứu và học tập, bám sát những yêu cầu của Luật
kế toán, các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán trong các doanh nghiệp được banhành theo Thông tư 200/2014/TT– BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ tài chính
Các phần nội dung của Chuyên đề được sắp xếp tương đối lô gic khoa học hợp
lý có tính xuyên suốt quá trình hoạt động công tác kế toán Tuy nhiên trong nhữngphần lý thuyết của cơ sở lý luận thì các nội dung nêu ra đều liên quan đến các chuẩnmực kế toán, chế độ kế toán, các thông tư và các quy định có điều chỉnh đến những nội
Trang 25dung trong từng phần hành kế toán.Vì vậy, nội dung bài giảng nên đưa ra cần gắn vớinội dung các chuẩn mực các thông tư hướng dẫn, các quy định hiện hành thì bài giảng
sẽ được gắn kết chặt chẽ và khoa học và có tính thực tiễn cao hơn Bên cạnh đó hiệnnay do sự phát triển kinh tế xã hội để phù hợp với yều cầu thực tế có những nội dung
lý thuyết không còn phù hợp và cũng đã có những quy định, văn bản thay thế nhưngchưa được đưa vào giảng dạy một cách có hệ thống làm cho đối tượng người học,người nghiên cứu khó phân biệt và vận dụng một cách chính xác
Sau phần lý thuyết của từng bài đã đảm bảo được nội dung ngắn gọn, dễ hiểu,đầy đủ bên cạnh đó có những vi dụ minh họa cho sinh viên để làm phong phú thêmcho bài giảng và cũng giúp sinh viên hiểu bài ngay và nhớ được những nội dung cơbản của bài học Giảng viên đưa ra các ví dụ và là người định hướng cho sinh viên chủđộng đưa ra các phương pháp giải quyết các vấn đề giúp cho sinh viên tư duy nhanhchóng hiểu bài ngay trên lớp và thuận lợi đối với việc làm các bài tập mở rộng ở nhà.Đối với các ví dụ đưa ra mặc dù về cơ bản bám sát với nội dung bài giảng nhưng chưagắn liền với các tình huống có trong thực tế
Trong những năm trở lại đây không ngừng tiếp tục đối mới,Nhà trường luôn chú trong nâng cao chất lượng đội ngũ, phương pháp giảng dạy,chương trình đào tạo, cơ sở vật chất Vì vậy, để góp phần vào việc thực hiện hoànthành nhiệm vụ kế hoạch thì giáo dục phải đi trước đón đầu đưa vào giảng dạy nhữngnội dung mới và có tính thực tiễn mà xã hội đang cần là điều cấp bách cần thiết phảilàm ngay
2.2 Thực trạng về giảng dạy thực hành
Nhà trường đã nhận thức rõ được tầm quan trọng trong việc học phải đi đôi vớihành, lý thuyết gắn liền với thực tế, bài tập thực hành được vận dụng trong Chuyên đềVật tư – Hàng hóa tương đối phong phú đầy đủ, được đưa ra sau mỗi chương, mỗi bàigiảng để giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết đã học để giải quyết các bài tậptình huống Những bài tập này sẽ giúp sinh viên định hình được một phần nội dungcông việc của kế toán sau khi ra trường mà người làm kế toán phải làm khi được giaocông việc Tuy nhiên bài tập đưa ra còn rời rạc, chưa tạo thành một chỉnh thể thốngnhất lô gic, tính thực tiễn chưa cao
Từ kiến thức lý thuyết đã học, tương ứng với mỗi nội dung của Chuyên đề đềuđưa ra các ví dụ minh họa và lời giải Đây là những ví dụ riêng lẻ phản ánh các nghiệp
Trang 26vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các tài khoản kế toán được học trong Chuyên đề Vật
tư - Hàng hóa
Cuối mỗi Chuyên đề là hệ thống bài tập liên quan Bài tập này sẽ bao gồmnhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh một số nghiệp vụ thực tế liên quan đếnchương Sinh viên phải đưa ra cách thức xử lý các nghiệp vụ và phản ánh các nghiệp
vụ đó vào những tài khoản liên quan
Tuy nhiên việc thực hành của sinh viên chủ yếu là những bài tập mang tính lýthuyết chưa thực sự bám sát vào thực tế Vì vậy, việc xây dựng các bài tập thực hànhnên xem xét đưa vào nội dung bài tập được cụ thể hóa tại một đơn vị nào đó đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương để sinh viên rễ ràng hình dung hơn Ví dụ như quytrình luân chuyển chứng từ, các sổ sách kế toán, phần mềm kế toán tại đơn vị học và
họ thực hiện các phần hành kế toán đó như thế nào, phải giải thích và hướng dẫn chocác em sinh viên
2.3 Thực trạng về giảng dạy thực hành chuyên đề Vật tư – Hàng hóa
Hệ thống Bài tập thực hành Chuyên đề Vật tư – Hàng hóa đã đang sử dụng chosinh viên ngành Kế toán như sau:
PHẦN 1: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Bài 1:
Có tình hình về vật liệu chính A trong tháng 1 như sau:
I Số dư ngày 01/01: 500kg, đơn giá 120.000đ
II Phát sinh trong kỳ:
1 Ngày 05/01: mua 1.000 kg đơn giá 118.000đ
2 Ngày 10/01: xuất kho 600 kg cho sản xuất
3 Ngày 12/01: xuất kho 500 kg cho sản xuất
4 Ngày 15/01: mua 1.500 kg, đơn giá 125.000đ
5 Ngày 16/01: mua 800 kg, đơn giá 123.000đ, chi phí vận chuyển 800.000đ
6 Ngày 17/01: xuất kho 1.000 kg cho sản xuất
7 Ngày 20/01: xuất kho 1.300 kg cho sản xuất
Yêu cầu: Tính giá trị thực tế xuất kho theo các phương pháp Nhập trước xuất
trước (FIFO)
Bài 2:
Trang 27Công ty T&H kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Có tình hình về vật liệuchính B trong tháng 02 như sau:
I Tồn đầu kỳ: 1.000 kg, đơn giá 200.000đ/kg
II Phát sinh trong kỳ:
1 Ngày 5/02: mua nhập kho 2.000 kg, đơn giá chưa thuế 205.000đ/kg, thuếsuất thuế GTGT 10%
2 Ngày 07/02: mua nhập kho 1.500 kg, đơn giá chưa thuế 210.000đ/kg, thuếsuất thuế GTGT 10%
3 Ngày 10/02: xuất kho 800 kg cho sản xuất
4 Ngày 15/02: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá chưa thuế 203.000đ/kg, thuếsuất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt 400.000đ
5 Ngày 20/02: xuất 1.000 kg cho sản xuất sản phẩm
6 Ngày 22/02: xuất 800 kg đem đi gia công
7 Ngày 25/02: xuất 1.700 kg cho bộ phận phân xưởng
8 Ngày 28/02: mua nhập kho 300 kg, đơn giá chưa thuế 206.000đ/kg, thuếsuất thuế GTGT 10%
Yêu cầu: Tính giá trị thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Bài 3:
Công ty T&H kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
I Số dư đầu tháng:
- TK 152: 5.000 kg x 20.000đ/kg
- Giả định số dư các tài khoản khác hợp lý
II Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
1
Ngày 05/01: công ty mua, nhập kho
7.500 kg vật liệu, giá chưa thuế
18.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%,
chưa thanh toán tiền cho người bán
Trang 28Ngày 10/10: Công ty xuất kho 8.000 kg
vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản
phẩm
Có TK:………Bình quân cuối kỳ:
Nợ TK: ………
Có TK:………
3
Ngày 30/10: Công ty mua, nhập kho
4.000 kg vật liệu, giá chưa thuế
20.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%,
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK: ………
Nợ TK: ………
Có TK:………
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong trường hợp công ty
tính giá xuất hàng tồn kho theo các phương pháp sau:
Thực tế đích danh (xuất kho 4.000 kg vật liệu tồn đầu tháng và 4.000 kg vật liệumua, nhập kho ngày 05/10)
Bình quân gia quyền cuối kỳ
Bài 4:
Công ty T&H kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Có tình hình mua vật liệu chínhtrong kỳ như sau:
1
Ngày 05/02: Mua nhập kho 500 kg, đơn
giá chưa thuế 50.000đ/kg, thuế suất thuế
Ngày 07/02: Mua nhập kho 100 kg, đơn
giá chưa thuế 60.000đ/kg, thuế suất thuế
GTGT 10%, chưa thanh toán tiền mua
Ngày 28/02: Mua 320 kg, đơn giá chưa
thuế 58.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT
10%, chưa thanh toán, cuối tháng hàng
Ngày 01/03: Lô nguyên vật liệu mua
ngày 28/02 về nhập kho đủ Chi phí vận
chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt
Trang 29Ngày 01/03: Lô nguyên vật liệu mua
(ngày 05/02) có 100 kg chất lượng kém,
công ty được người bán giảm giá 20%
trên giá bán chưa thuế và nhận lại bằng
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1
Phiếu nhập kho số 01, ngày 05/09: Mua
vật liệu A 100 kg, đơn giá chưa thuế
20.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%
Hàng về nhập kho đủ, chưa thanh toán
Nợ TK: ………
Nợ TK: ………
Có TK:………
2
Phiếu nhập kho số 02, ngày 08/09: Mua
vật liệu A 300 kg, đơn giá chưa thuế
21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%
Hàng về nhập kho đủ, thanh toán bằng
Phiếu nhập kho số 03, ngày 16/09: Mua
vật liệu B 60 kg, đơn giá chưa thuế
16.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%
Hàng về nhập kho đủ, chưa thanh toán
Nợ TK: ………
Nợ TK: ………
Có TK:………
4 Phiếu nhập kho số 04, ngày 22/09: Mua
vật liệu B 80 kg, đơn giá chưa thuế
17.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%
Hàng về nhập kho đủ, thanh toán bằng
chuyển khoản Chi phí vận chuyển chưa
Trang 30thuế 200.000đ, thuế suất thuế GTGT
5%, thanh toán bằng tiền mặt
Có TK:………
5
Phiếu nhập kho số 01, ngày 25/09: xuất
trả lại một nửa lô vật liệu đã mua ở
(nghiệp vụ 1) vì chất lượng kém Người
Yêu cầu: 1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
2 Mở sổ chi tiết và thẻ kho vật liệu A, B
Ngày 25/08: mua 1.000 kg vật liệu chính,
giá thanh toán 44.000đ/kg (gồm thuế
GTGT 10%) Thanh toán bằng tiền mặt
Cuối tháng vật liệu chính chưa về nhập
Ngày 05/09: Vật liệu mua ngày 25/08 về
nhập kho đủ Chi phí bốc dỡ thanh toán
bằng tiền mặt 5.000 đ/kg
Nợ TK: ………
Có TK:………
3
Ngày 10/09: mua 2.000 kg vật liệu phụ,
giá thanh toán 16.500đ/kg (gồm thuế
GTGT 10%) Chưa thanh toán Chi phí
vận chuyển vật liệu về nhập kho thanh
toán bằng tiền mặt 1.050.000đ (gồm thuế
-Trường hợp 1: Công ty thanh toán tiền
mua vật liệu (ngày 10/09) bằng TGNH
sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% trên
giá bán chưa thuế
Nợ TK: ………
Có TK:………
Có TK:………
Trang 31-Trường hợp 3: Công ty đề nghị người
bán giảm giá do vật liệu phụ kém chất
lượng Người bán đã đồng ý giảm giá
(giảm 10% tính trên giá bán chưa có
thuế) Công ty thanh toán tiền hàng còn
1
Ngày 05/02: Mua nhập kho 1.500 kg,
đơn giá chưa thuế 105.000đ/kg, thuế
suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng
Ngày 07/02: Mua nhập kho 500 kg, đơn
giá chưa thuế 110.000đ/kg, thuế suất
thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền
Ngày 15/02: Mua nhập kho 200 kg, đơn
giá chưa thuế 103.000đ/kg, thuế suất
thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Chi
phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng
Ngày 28/02: Mua 200 kg, đơn giá chưa
thuế 103.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT
10%, chưa thanh toán , cuối tháng hàng
chưa về nhập kho
Nợ TK 112: 23.100
Có TK 133: 2.100
Có TK 152: 21.000
Trang 325 Ngày 01/03: Lô nguyên vật liệu mua
Tại doanh nghiệp H trong tháng 3/N có các tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000 đồng)
I Số dư ngày 1/3/N của một số tài khoản như sau:
- Tài khoản 152: 688.800 Trong đó:
+ Vật liệu X: 551.800, số lượng: 520
+ Vật liệu Y: 137.000, số lượng: 250
- Tài khoản 153: 17.800 (chi tiết công cụ dụng cụ D số lượng:300)
II Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Ngày 2/3: nhập kho vật liệu X số lượng: 200 theo giá mua chưa có thuếGTGT: 230.000; Thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán
2 Ngày 5/3: nhập kho công cụ dụng cụ D, số lượng 500, đơn giá mua chưa cóthuế GTGT là 62, thuế GTGT 10%, đã trả bằng TGNH
3 Ngày7/3: nhập kho vật liệu Y do nhận vốn góp liên doanh Số lượng: 100;Hội đồng liên doanh xác định trị giá: 52.000
4 Ngày 15/3: nhập kho vật liệu X số lượng: 510; vật liệu Y số lượng 320, đơngiá mua chưa có thuế GTGT vật liệu X: 1.100; vật liệu Y: 520; Thuế GTGT 10%; Chưatrả tiền người bán Chi tiền mặt trả tiền thuê vận chuyển vật liệu nhập kho số tiền theogiá thanh toán là: 18.260 (trong đó thuế GTGT 10%) Chi phí vận chuyển được phân bổtheo số lượng
5 Ngày 25/3: xuất kho vật liệu X góp vốn liên doanh ngắn hạn với đơn vị T, sốlượng 150, hội đồng liên doanh xác định trị giá: 185.000
6.Ngày 31/3: Tổng hợp xuất kho vật liệu, CCDC dùng cho SXKD:
- Dùng cho sản xuất sản phẩm: vật liệu X số lượng: 650; vật liệu Y số lượng: 420
- Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: vật liệu Y số lượng: 60; CCDC D sốlượng: 450 - được phân bổ dần trong 3 tháng
Trang 33Dùng cho bộ phận QLDN: vật liệu Y số lượng: 30, CCDC D số lượng: 20 được phân bổ 1 lần.
-7 Ngày 31/3: Kiểm kê phát hiện thiếu một số Công cụ dụng cụ D số lượng 20;chưa rõ nguyên nhân
8 Ngày 31/3: Phiếu báo hỏng công cụ dụng cụ ở bộ phận quản lý phân xưởng,loại phân bổ 50% giá vốn khi xuất dùng: 12.500; phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 500
Yêu cầu:
1 Tính toán, lập định khoản kế toán
2 Ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152, tài khoản 153 tháng 3/N
Tài liệu bổ sung:
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Giá vốn Vật liệu, CCDC xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Bài 9:
Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tháng 5/N có các tài liệu sau: (Đơn
vị tính: 1.000 đ)
I Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau:
1.Tài khoản 331: Dư có:144.500 Trong đó:
- Công ty A dư có 152.000
- Công ty B dư có: 27.500
- Công ty C dư nợ: 35.000
2 Tài khoản 152 dư nợ: 175.000
3 Tài khoản 151 dư nợ 25.000.(Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công
ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%)
II Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N
1 Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT
số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho sốNK01/5)
2 Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5)
Trang 343 Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5).
4 Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT
số 001387 ngày 8/5 giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho sốNK04/5)
5 Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàngcủa Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên sốtiền thanh toán
6 Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơnGTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10%(Phiếu nhập kho số NK05/5)
7 Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanhnghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách (Tínhtheo giá thanh toán)
8 Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000;công ty B: 27.500
9 Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu củacông ty B Tổng giá thanh toán là 57.200 Trong đó thuế GTGT 10%
10 Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế:
1 Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N
2 Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán
Bài 10:
Tại phòng kế toán của Doanh nghiệp X có tài liệu và chứng từ kế toán phát
sinh trong tháng 1 như sau: (Đơn vị tính: 1000đ)
Trang 351 Biên bản kiểm kê hàng tồn kho ngày 5/1 thiếu một số phụ tùng trị giá 1.500,hội đồng kiểm kê xử lý người thủ kho phải chịu trách nhiệm và thủ kho đã ký biên bảnchịu bồi thường.
2 Doanh nghiệp chi tạm ứng cho nhân viên tiếp liệu A tiền mặt: 6.000 (phiếuchi số 23 ngày 18/1/N)
3 Doanh nghiệp xuất CCDC, phiếu xuất kho số 5 ngày 8/1/N trị giá 2.400 sửdụng phân xưởng sản xuất trị giá 2000, cho bộ phận quản lý DN: 400 công cụ dụng cụnày có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu nên quyết định phân bổ làm 4 tháng
4 Doanh nghiệp chi tạm ứng cho nhân viên quản lý PX (ông B) bằng tiền mặtphiếu chi số 35 ngày 21/1/N để mua công cụ dụng cụ bảo hộ lao động, số tiền 6.600
5 Công ty vận tải HB vi phạm hợp đồng vận chuyển hàng hóa của DN, phảibồi thường 12.000 theo biên bản xử lý của tòa án kinh tế
6 Bảng thanh toán tiền tạm ứng, nhân viên tiếp liệu A đã thực hiện các nghiệp vụ:
- Mua phụ tùng đã nhập kho (PNK số 30 ngày 20/1, kèm theo hoá đơn GTGT
số 38 ngày 19/1): Giá mua chưa có thuế GTGT 4.500, thuế GTGT 450, tổng giá thanhtoán: 4.950;
- Hoá đơn trả tiền thuê vận chuyển : Giá chưa có thuế: 300, Thuế GTGT: 30,Tổng giá thanh toán: 330;
- Phiếu thu tiền mặt số 26 ngày 20/1/N hoàn lại tạm ứng số tiền không sử dụnghết 720
7 Giấy báo Có của ngân hàng, Công ty vận tải HB hoàn trả một phần tiền bồi thường 8.000
8 Bảng thanh toán tiền tạm ứng của nhân viên quản lý PX (ông B): Dụng cụbảo hộ lao động nhập kho (PNK số 35 ngày 22/1) kèm theo HĐGTGT số 76 ngày20/1: Giá chưa có thuế: 6.000, Thuế GTGT 60, Tổng giá thanh toán: 6.600
Yêu cầu:
1 Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế nói trên
2 Phản ánh vào sơ đồ TK có liên quan
3 Ghi sổ NKC
PHẦN 2: KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Bài tập 1
Trang 36Tại doanh nghiệp thương mại X hạch toán thuế giá GTGT theo phương phápkhấu trừ, áp dụng PP kê khai thường xuyên kế toán hàng tồn kho trong kỳ có số liệunhư sau:
1 Mua sản phẩm A nhập kho để sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT theo PPkhấu trừ chưa thanh toán tiền cho người bán Giá mua sản phẩm A là 120.000đ/SP,VAT 10% Số lượng sản phẩm được ghi trên hóa đơn do bên bán xuất 2000 sản phẩm,
số lượng sản phẩm thực nhập kho 1960 sản phẩm Phần hàng hóa thiếu chưa rõnguyên nhân chờ giải quyết
2 Mua sản phẩm B nhập kho để bán, sản phẩm B thuộc diện chịu thuế GTGTtheo PP khấu trừ, đã thanh toán tiền cho người bán qua ngân hàng Giá mua sản phẩm
B là 150.000đ/SP, VAT 10% Số lượng sản phẩm được ghi trên hóa đơn do bên bánxuất 1000 sản phẩm, số lượng hàng hóa thực nhập kho 950 sản phẩm Phần hàng hóathiếu chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết
3 Sản phẩm A thiếu do đơn vị vận tải làm mất Đơn vị vận tải cam kết sẽ thanhtoán số tiền này
4 Mua hàng hóa C nhập kho để bán, chưa thanh toán tiền cho người bán Giámua hàng hóa C là 100.000đ/SP, VAT 10% số lượng sản phẩm C được ghi trên hóađơn do bên bán xuất 3000 sản phẩm, số lượng sản phẩm C thực nhập kho 2800 sảnphẩm Phần hàng C thiếu chưa rõ nguyên nhân
5 Sản phẩm B thiếu do bên bán giao nhầm Bên bán đã chuyển hóa đơn mới vàchuyển trả số tiền tương ứng với số sản phẩm thiếu cho qua ngân hàng
6 DN nhận tiền đền bù từ đơn vị vận tải bằng tiền mặt
7 Sản phẩm C thiếu do người bán giao thiếu và DN đã nhận được phần giao bổxung từ phía nhà cung cấp
8 Mua sản phẩm D nhập kho để xuất bán trong kỳ, đã thanh toán tiền chongười bán bằng chuyển khoản Giá mua sản phẩm D là 500.000đ/SP, VAT 10% sốlượng sản phẩm D được ghi trên hóa đơn do bên bán xuất 600 SP, số lượng thực nhập
580 SP, phần SP D thiếu chưa rõ nguyên nhân
9 Sản phẩm D thiếu do nhân viên áp tải làm mất, quyết định trừ lương nhânviên này 50% trị giá phần hàng thiếu, còn lại đưa vào giá vốn hàng bán trong kỳ
10 Mua sản phẩm A1, đã thanh toán tiền cho người bán ½ số tiền qua ngânhàng, giá mua sản phẩm A1 là 180.000đ/SP, VAT 10% Số lượng sản phẩm gihi trên
Trang 37hóa đơn do bên bán xuất là 2600 SP, số lượng sản phẩm thực nhập là 3000 SP Phầnsản phẩm thừa được doanh nghiệp nhập kho luôn.
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 2
Tại Công Ty Thương Mại tổng hợp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (đơn vị 1000đ):
1 Chi vận chuyển hàng hóa cho cơ sở đại lý đã trả cho công ty Vận tải A bằngtiền mặt (cả thuế GTGT 5%) là 10.500
2 Xuất giấy gói, dây buộc cho các cửa hàng bán lẻ để bao gói hàng bán, trị giá5.000
3 Phiếu thanh toán tạm ứng: Lái xe thnah toán tiền mua xăng để vận chuyểnhàng hóa 200l, đơn giá: 11 (gồm cả thuế GTGT 10%)
4 Phiếu thanh toán tiền văn phòng phẩm tháng 12 cho phòng kế toán: 500, chibằng tiền mặt
5 Mua 5 máy tính cá nhân để trang bị cho phòng kế toán 3 chiếc, cho cửa hàng
2 chiếc, đơn giá chưa thuế 0,5, thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt (giá trị máy tính đượcphân bổ 1 lần vào chi phí)
6 Bảng thanh toán lương tháng 12 cho nhân viên bộ phận bán hàng: 25.000,nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000
7 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
8 Phiếu thanh tón tạm ứng: giám độc thanh toán tiền công tác phí số tiền: 2.100(trong đó thuế GTGT: 100)
9 Trả tiền chi phí quảng cáo cho Đài truyền hình: 5.500 bằng tiền mặt (trong đóthuế GTGT: 500)
10 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố địn trong tháng ở bộ phận bánhàng: 12.000; ở bộ phận QLDN: 10.500
11 Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định đã chi bằng tiền mặt ở cửahàng: 500; ở văn phòng Công ty: 300
12 Nhận giấy báo Có của ngân hàng về việc:
- Trả tiền điện (gồm cả thuế GTGT 10%) dùng ở bộ phận bán hàng: 19.800, bộphận quản lý: 11.000
Trang 38- Trả tiền điện thoại (gồm cả thuế GTGT 10%) ở bộ phận bán hàng :13.200; ở
I Số dư trên một tài khoản đầu kỳ:
- Tài khoản 157: 400.000 (trong đó chờ chấp nhận: 300.000; gửi đại lý:100.000);
- TK 156: 800.000 (tại kho: 600.000; tại quầy: 200.000);
- TK 151: 120.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (tổng hợp chứng từ gốc cùng loại):
1 Trị giá hàng mua trong kỳ theo giá cả thuế GTGT 10% là 1.760.000; tỏng đó
đã thanh toán bằng tiền mặt: 350.000; bằng tiền gửi ngân hàng: 150.000 và bằng tiềnvay ngắn hạn: 500.000
2 Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng tính trên số đã thanh toán1% trừ vào số tiền còn nợ người bán
3 Tổng giá hàng bán (cả thuế GTGT 10%): 2.970.000, trong đó:
- Hàng do các cơ sở đại lý bán (chưa thanh toán): 176.000
- Hàng bán lẻ tại quầy thu bằng tiền mặt: 814.000; tiền gửi ngân hàng: 440.000
- Hàng bán buôn tại kho: 1.540.000; trong đó đã thu bằng tiền gửi ngân hàng:825.000
4 Chi phí điện phục vụ bán hàng (gồm cả thuế GTGT 10%) là 3.300
5 Cơ sở nhận làm đại lý thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừhoa hồng được hưởng Biết tỷ lệ hoa hồng 6% tính trên doanh thu, thuế suất thuếGTGT tính trên hoa hồng 10%
6 Chấp nhận giảm giá 1,5% cho khách hàng tính trên số hàng bán buôn tại kho,trừ vào số nợ phải thu
7 Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng: 100.000; nhân viên quản lý doanhnghiệp: 15.000
Trang 398 trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
9 trích khấu hao tài sản cố định của kho hàng: 15.000; tại quầy hàng: 15.000;
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh vào TK
2 Lập báo cáo KQKD trong kỳ
Cho biết trị giá hàng hóa cuối kỳ:
Hàng mua đang đi đường: 60.000
2 Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng tính trên số đã thanh toán1% trừ vào số tiền còn nợ người bán
3 Tổng giá hàng bán (cả thuế GTGT 10%): 2.970.000, trong đó:
- Hàng do các cơ sở đại lý bán (chưa thanh toán): 176.000;
- Hàng bán lẻ tại quầy thu bằng tiền mặt: 814.000; tiền gửi ngân hàng: 440.000;
- Hàng bán buôn tại kho: 1.540.000; trong đó đã thu bằng tiền gửi ngân hàng:825.000
4 Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ: 2.000.000, bao gồm: hàng do đại lýbán: 110.000; hàng bán lẻ tại quầy: 880.000; hàng bán buôn tại kho: 1.010.000
Trang 405 Cơ sở nhận làm đại lý thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ6% hoa hồng tính trên doanh thu (chưa kể thuế GTGT 10%).
6 Chấp nhận giảm giá 1,5% cho khách hàng tính trên số hàng bán buôn tại kho,trừ vào số nợ phải thu
7 Tiền lương phải trả nhân viên BH: 100.000; nhân viên QLDN: 15.000
8 Trích phí công đoàn, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
9 Trích khấu hao TSCĐ ở kho hàng: 15.000; quầy hàng: 15.000; bộ phậnQLDN: 4.000
10 Theo kế hoạch, xác định số thuế thu nhập DN phải nộp cho ngân sách: 36.Đơn vị đã nộp bằng chuyển khoản
11 Chi phí điện phục vụ BH (gồm cả thuế GTGT 10%) là 3.300
12 Phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ: 215.000
13 Thanh lý một tài sản cố định hữu hình sử dụng ở văn phòng quản lý, nguyêngiá: 240.000, giá trị hao mòn lũy kế: 235.000 Chi phí thanh lý bằng tiền mặt: 4.000.Phế liệu thu hồi nhập kho: 6.000
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh vào TK
2 Lập báo cáo KQKD trong kỳ
Bài 5
Tại Công ty TM X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (1.000đ)
1 Ngày 5/12, mua một lô hàng của công ty V theo hóa đơn GTGT: Giá muachưa thuế: 1.200.000; thuế GTGT 10% là 120.000 Tiền hàng chưa thanh toán chongười bán Số hàng mua đã xử lý:
- Bán cho công ty B (giao tay ba): ¼ số hàng; giá bán chưa thuế: 360.000, thuếGTGT 10% là 36.000 Công ty B chưa trả tiền
- gửi bán thẳng ¼ số hàng cho công ty N với giá bán chưa thuế 390.000, thuếGTGT 10% là 39.000 Công ty N chưa nhận đươc hàng
- Chuyển cho cơ sở đại lý M ¼ số hàng, tổng giá thanh toán 396.000 (gồm cảthuế GTGT 10%); hoa hồng đại lý tính trên tổng giá thanh toán 4% (gồm cả thuếGTGT 10%)