1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN TẢI CÁC THÔNG ĐIỆP MÔI TRƯỜNG TRONG MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH VÀM SÁT – CẦN GIỜ

92 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp truyền thông chứa đựng những thông điệp môi trường của KDL Vàm Sát được chuyển tải đến khách du lịch qua ba giai đoạn trước, trong và sau khi đến KDL.. Thế nhưng, để DLST

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN TẢI CÁC THÔNG ĐIỆP MÔI TRƯỜNG TRONG MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI

TẠI KHU DU LỊCH VÀM SÁT – CẦN GIỜ

Họ và tên sinh viên: HUỲNH THỊ CẨM BÌNH Ngành: Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 06/2012

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN TẢI CÁC THÔNG ĐIỆP MÔI

TRƯỜNG TRONG MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI

TẠI KHU DU LỊCH VÀM SÁT – CẦN GIỜ

Tác giả

HUỲNH THỊ CẨM BÌNH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn

Kĩ sư Võ Thị Bích Thùy

Tháng 06/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cảm ơn các thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, luôn nhiệt tình trong công tác giảng dạy, cung cấp kiến thức và sẵn sàng giải đáp thắc mắc của tôi trong suốt 4 năm học vừa qua, giúp tôi có được nền tảng kiến thức học tập và làm khóa luận

Tôi xin gửi lời tri ân đến cô Võ Thị Bích Thùy, thầy Nguyễn Thiên Di đã tận tâm dìu dắt, động viên tôi, hướng dẫn, định hướng, hỗ trợ và những góp ý quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ba n giá m đ ố c , Ban quản lý, nhân viên KDL sinh thái Vàm Sát đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã dành cho tôi những tình cảm chân thành, động viên để tôi hoàn thành khóa luận

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Đánh giá công tác chuyển tải các thông điệp môi trường trong mô hình

du lịch sinh thái tại khu du lịch Vàm Sát – Cần Giờ” được tiến hành tại Khu du lịch sinh thái Vàm Sát, thời gian từ 03/2012 – 06/2012 Đề tài nghiên cứu các khía cạnh của phương pháp truyền thông ứng dụng trong mô hình DLST bao gồm dịch vụ truyền thông, cách thức truyền thông và người hướng dẫn Các phương pháp truyền thông chứa đựng những thông điệp môi trường của KDL Vàm Sát được chuyển tải đến khách du lịch qua ba giai đoạn trước, trong và sau khi đến KDL Kết quả đạt được thể hiện vai trò của các phương pháp truyền thông trong DLST và thực tiễn áp dụng tại KDL Vàm Sát Các phương pháp truyền thông của KDL thể hiện ở ba giai đoạn vẫn còn nhiều hạn chế ở các mặt : sự cập nhật, sự đa dạng, nội dung và cách trình bày Đề tài đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm cải thiện các phương pháp truyền thông thông điệp môi trường cho từng giai đoạn Một là trước khi đến KDL: tiếp thị các sản phẩm DLST với các cách thức lồng ghép thông điệp môi trường Hai là trong khi du khách đến tham quan KDL: cải thiện các phương pháp truyền thông cho từng hoạt động DLST Cuối cùng là những phương pháp gợi nhớ và thực hành thông điệp môi trường cho du khách sau chuyến đi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

TÓM TẮT 3

MỤC LỤC 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9

Chương 1: MỞ ĐẦU 10

1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 11

1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 11

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12

2.1 Tổng quan về DLST 12

2.1.1 Giới thiệu chung về DLST 12

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST 12

2.2 Giới thiệu truyền thông môi trường 13

2.2.1 Khái niệm 13

2.2.2 Mục tiêu của truyền thông 13

2.2.3 Đặc trưng 14

2.2.4 Hệ thống dịch vụ truyền thông: 14

2.2.5 Truyền thông hiệu quả 15

2.2.6 Lợi ích kinh tế từ hiệu quả của việc truyền thông: 16

2.2.7 Truyền thông ảnh hưởng đến hành vi của du khách 17

2.3 Tổng quan về Khu du lịch Vàm Sát 19

2.3.1 Vị trí – quá trình hình thành 19

2.3.2 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 21

2.3.3 Tư liệu về chim: 21

2.3.4 Các loài thú ở Cần Giờ: 21

2.3.5 Thực vật Cần Giờ: 22

Trang 6

3.1 Cơ sở phát triển ý tưởng nghiên cứu (Conceptual framework) - Nội dung nghiên

cứu 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 26

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 26

3.2.2 Phương pháp quan sát 27

3.3 Phương pháp phát bảng câu hỏi 29

3.4 Phương pháp phỏng vấn 31

3.5 Phương pháp phân tích số liệu và vẽ biểu đồ: 32

3.5.1 Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 32

3.5.2 Vẽ biểu đồ bằng phần mềm Excel phiên bản 2010 32

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 33

4.1 Đánh giá công tác chuyển tải thông điệp môi trường từ trước khi du khách đến KDL (giai đoạn quảng cáo ban đầu) 33

4.1.1 Kênh chuyển tải thông điệp môi trường 34

4.1.2 Nội dung và cách trình bày thông điệp môi trường trên các kênh thông tin38 4.1.2.1 Sự nhận biết khái niệm DLST của du khách: 38

4.1.2.2 Sự hài lòng của du khách về nội dung, trình bày các nguồn thông tin cung cấp: 41

4.1.2.3 Hiệu quả của việc truyền thông thông điệp giá trị của rừng ngập mặn đến du khách trước khi đến 45

4.2 Công tác chuyển tải thông điệp môi trường trong khi du khách đến tham quan tại KDL 46

4.2.1 Dịch vụ truyền thông: 46

4.2.1.1 Những dịch vụ truyền thông hiện có tại KDL: 46

4.2.1.2 Dịch vụ truyền thông tại từng điểm tham quan 48

4.2.2 Hoạt động DLST thể hiện các thông điệp môi trường 52

4.2.2.1 Số lượng du khách tham gia các hoạt động 52

4.2.2.2 Kết quả sự thấu hiểu thông điệp môi trường sau khi du khách tham gia các hoạt động 54

4.2.2.3 Đánh giá nội dung và cách trình bày thông điệp 56

4.3 Công tác chuyển tải thông điệp môi trường sau khi du khách đến tham quan tại KDL 60

Trang 7

4.4 Đề xuất giải pháp cho các phương pháp truyền thông 61

4.4.1 Tăng cường chuyển tải thông điệp môi trường qua các kênh thông tin của KDL 61

4.4.2 Nâng cấp dịch vụ truyền thông tại KDL 65

4.4.2.1 Những ấn phẩm có thể sử dụng tại Đầm dơi 66

4.4.2.2 Những ấn phẩm có thể sử dụng tại khu vực Đầm cá sấu 66

4.4.2.3 Những ấn phẩm có thể sử dụng tại khu vực Sân chim và hoạt động ngắm chim 67

4.4.2.4 Những ấn phẩm có thể sử dụng tại mô hình ruộng muối 67

4.4.2.5 Trung tâm du khách 67

4.4.2.6 Đường mòn diễn giải 68

4.4.2.7 Hướng dẫn 68

4.4.3 Tạo ra nhiều sản phẩm lưu niệm gợi nhớ đến thông điệp môi trường 69

4.4.4 Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo: 70

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 67

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Các sản phẩm du lịch của KDL Vàm Sát (KDL Vàm Sát, 2007) 20

Bảng 3.1 : Các hoạt động của KDL Vàm Sát để chọn lựa các địa điểm quan sát 28

Bảng 3.2 : Bảng nội dung quan sát các hoạt động tại KDL 29

Bảng 3.3 : Bảng nội dung phỏng vấn ban quản lý 31

Bảng 4.1 : Kết quả số lượng lựa chọn các kênh chuyển tải thông tin 35

Bảng 4.2 : Bảng phân tích chéo tần số giữa loại hình du lịch và kênh thông tin Internet 38

Bảng 4.3 : Bảng phân tích chéo tần số giữa loại hình du lịch và kênh thông tin Bạn bè 40

Bảng 4.4 : Bảng phân tích chéo tần số giữa loại hình du lịch và kênh thông tin Hội chợ, Báo chí, Tivi và Tờ rơi, tập sách, bảng quảng cáo 40

Bảng 4.5 : Sự hài lòng của du khách về nội dung và cách trình bày các nguồn thông tin cung cấp 41

Bảng 4.6 : Các hoạt động DLST 52

Bảng 4.7 : Các thông điệp môi trường 52

Bảng 4.8 : Thống kê đánh giá sự cảm nhận của du khách về thông điệp 56

Bảng 4.9 : Tóm tắt những hạn chế và đề xuất cho từng kênh thông tin 62

Bảng 4.10 : Nội dung trong các buổi huấn luyện nên bao gồm 68

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Những yếu tố của một chương trình truyền thông (Bill Carter, 2010) 15

Hình 2.2 : Các yếu tố làm quá trình giao tiếp không đạt hiệu quả.(Carter, 2010) 16

Hình 2.3: Mô hình các giai đoạn của việc truyền thông và ảnh hưởng của từng giai đoạn trên du khách ( Carter và Grimwade, 2000) 18

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện ý tưởng nghiên cứu 24

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số lượng khách năm 2011 31

Hình 4.1 : Biểu đồ số lượng khách du lịch biết đến KDL Vàm sát qua các kênh thông tin 36

Hình 4.2 : Sự thiếu cập nhật thông tin trên website KDL 37

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả khảo sát sự nhận biết về DLST 38

Hình 4.4: Một số trang web có sự giải thích về các khái niệm DLST 39

Hình 4.5 : Mức độ hài lòng về nội dung và cách trình bày của các kênh thông tin 42

Hình 4.6 So sánh sự giới thiệu nét đặc trưng của 2 website KDL Vàm Sát và Bali ecolodge 43

Hình 4.7: Tờ rơi của KDL Vàm Sát 44

Hình 4.8: Ý kiến du khách về bảo tồn giá trị tài nguyên rừng ngập mặn 45

Hình 4.9: Phần trăm số lượng người đồng ý với thông điệp bảo tồn giá trị rừng ngập mặn trên mỗi kênh thông tin 45

Hình 4.10: Bảng thông tin về Sân Chim Vàm Sát 47

Hình 4.11: Tờ rơi của KDL 47

Hình 4.12: Thông tin về dơi nghệ 48

Hình 4.13: Thông tin về các loài động vật, thực vật được trưng bày tại đầm dơi 49

Hình 4.14: Đường mòn vào sân chim 50

Hình 4.15: Biểu đồ thống kê số lượng du khách tham gia các hoạt động DLST 53

Hình 4.16: Số lượng du khách nhận biết các thông điệp môi trường 54

Hình 4.17: Biểu đồ thể hiện sự đồng ý của du khách về tính hữu ích của các thông điệp môi trường 56

Hình 4.18: Số lượng du khách nhận thông điệp qua các hình thức 58

Hình 4.19: Mức độ hài lòng của du khách về hình thức chuyển tải thông điệp 58

Hình 4.20: Trình bày nội dung của website VQG Xuân Thủy 63

Hình 4.21 : Kinh nghiệm từ các trang web khác 64

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Du lịch là một trong những ngành dịch vụ lớn nhất trên thế giới Tại Việt Nam, ngành du lịch đóng góp gián tiếp hơn 231.200 tỷ đồng vào GDP, khoảng 12,4 % GPD

và được Hội đồng lữ hành và du lịch thế giới (WTTC) bình chọn là nước đứng thứ 12/181 quốc gia tăng trưởng du lịch dài hạn Trong bối cảnh đó sự tăng trưởng đòi hỏi phải đi cùng với việc bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch quý giá Du lịch sinh thái (DLST) đã xuất hiện khá lâu trên thế giới và trong những năm gần đây phát triển mạnh tại Việt Nam, nó được xem như là một công cụ để cân bằng giữa phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên

Thế nhưng, để DLST có thể đạt được kết quả về giáo dục ý thức môi trường cho khách du lịch, cung cấp những nguồn hỗ trợ kinh tế cho việc bảo tồn và lợi ích kinh tế của người dân địa phương (Ham và Powel, 2008) thì yêu cầu được đặt ra là cách thiết kế chương trình du lịch và sự truyền thông các thông điệp môi trường rất quan trọng Các nhà quản lý khu bảo tồn từ lâu đã sử dụng sự truyền thông như là một công cụ để nâng cao ý thức và quản lý hành vi của du khách (Ham, 1992; Ham & Krumpe, 1996; Sharpe, 1982; Tilden, 1977) Một số nhà khai thác DLST đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ truyền thông để nâng cao sự thấu hiểu của

du khách về hệ sinh thái tự nhiên, từ đó thúc đẩy những thay đổi tích cực trong nhận thức, hành vi về môi trường

Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ là một điểm đến sinh thái thu hút trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh Trong đó, ngoài việc bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn thì

ba khu bảo tồn Khỉ, Dơi và Chim cũng được chú trọng đầu tư Khu DLST Vàm Sát toạ

Trang 12

lạc tại một trong những vị trí đẹp nhất của khu dự trữ sinh quyển đã bao gồm cả hai khu bảo tồn Dơi và Chim, nguồn tài nguyên DLST phong phú Vì vậy, để du khách hiểu được hết các giá trị tài nguyên thiên nhiên cần có những thông điệp môi trường lồng ghép trong các hoạt động du lịch

Đa phần các khu dự trữ sinh quyển trên thế giới đều có trung tâm giáo dục môi trường và DLST, các nghiên cứu về truyền thông môi trường trong mô hình DLST đã được thực hiện nhiều Chẳng hạn như Tính khả thi của DLST trong việc hỗ trợ giáo dục môi trường (Gebeyahu, 2010), Nghiên cứu về định nghĩa giáo dục trong DLST tại tỉnh Yunan – Trung Quốc (Shimizu, 2004), Tầm quan trọng của truyền thông môi trường tại các địa điểm DLST (Sander, 2010) Thế nhưng, tại các khu DLST trong địa phận khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam, những nghiên cứu về phương pháp truyền thông thể hiện các thông điệp môi trường vẫn chưa được quan tâm đúng mức Trong khi đó, phương pháp truyền thông lại là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động của các khu DLST Từ đó dẫn đến việc thực hiện đề tài “Đánh giá công tác chuyển tải các thông điệp môi trường trong mô hình du lịch sinh thái tại khu

du lịch Vàm Sát – Cần Giờ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định nội dung các thông điệp môi trường mà khu du lịch Vàm Sát mong muốn đưa đến cho du khách

- Xác định và đánh giá cách thức chuyển tải thông điệp môi trường qua các phương pháp truyền thông

- Đề ra những biện pháp cải thiện các phương pháp truyền thông thể hiện thông điệp môi trường trong địa phận khu du lịch sinh thái Vàm Sát

1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Các thông điệp môi trường của khu du lịch sinh thái Vàm Sát và những hình thức chuyển tải chúng Đề tài không đi sâu vào khía cạnh giáo dục môi trường vì những hoạt động đó đã có trung tâm DLST do Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ đảm nhận

Thời gian: 03/2012 - 06/2012

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về DLST

2.1.1 Giới thiệu chung về DLST

Đã có nhiều định nghĩa về DLST được các tổ chức trên thế giới đưa ra, điển hình như:

Du lịch sinh thái là một cuộc du lịch có trách nhiệm đến những vùng thiên nhiên mà bảo tồn môi trường và duy trì bền vững phúc lợi của nhân dân địa phương (Hội Du lịch Sinh thái,1990 )

“ DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra và tạo ra lợi ích cho những người dân địa phương tham gia tích cực” ( Celballos- Lascurain, 1996)

Năm 1999, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.”

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST

 Có hoạt động giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

 Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái

 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng

Trang 14

 Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương (UNEP, 2002 dịch bởi Ngô An)

Trong đó, nếu nhà tổ chức DLST thực hiện tốt nguyên tắc đầu tiên thì du khách

sẽ có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hoá bản địa Từ đó thái độ cư xử của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hoá địa phương

2.2 Giới thiệu truyền thông môi trường

2.2.1 Khái niệm

Truyền thông môi trường là thuật ngữ mới xuất hiện ở Việt Nam từ đầu những năm 2000 Theo Sam H Ham, chuyên gia diễn giải hàng đầu thế giới “ Truyền thông môi trường là quá trình, hoạt động chuyển từ một ngôn ngữ chuyên ngành môi trường hoặc các lĩnh vực liên quan sang dạng ngôn ngữ và ý tưởng mà những người bình thường không hoạt động trong lĩnh vực môi trường có thể hiểu được”

Cụ thể hơn, truyền thông môi trường là “ Một hoạt động giáo dục diễn giải rõ các ý nghĩa và mối quan hệ trong môi trường thông qua sử dụng các đối tượng có thật,

sự tiếp xúc trực tiếp và các phương tiện minh hoạ hơn là chỉ đơn giản cung cấp thông tin sát thực” (Freeman Tilden, 1957)

2.2.2 Mục tiêu của truyền thông

- Đánh thức tình cảm và sự quan tâm đến môi trường, thiên nhiên thông qua việc giúp du khách cảm nhận tài nguyên rừng và các loài động thực vật, tận dụng không khí trong lành, sự tĩnh lặng và vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo niềm vui cho du khách

- Khám phá sự lý thú từ những tạo vật thiên nhiên mà bình thường du khách không thấy, giúp cảm nhận sự kì diệu của thiên nhiên

- Củng cố nhận thức, nâng cao ý thức của du khách thông qua các trải nghiệm, thử nghiệm, nhận biết tác động của con người đến các yếu tố cơ bản của cuộc sống, biết được con người là một thành phần quan trọng của các quá trình thiên nhiên

- Truyền đạt kiến thức dựa vào những ví dụ cụ thể, làm rõ các mối liên hệ

và quá trình diễn ra trong tự nhiên

- Xác định giá trị giúp du khách đánh giá và xác định vị trí của con người trong thiên nhiên

Trang 15

- Khuyến khích các hành vi có trách nhiệm với thiên nhiên và môi trường, hướng tới sử dụng bền vững

- Tạo nhu cầu thăm VQG và KBTTN: giúp du khách cảm thấy thoải mái

và hữu ích, lôi cuốn họ trở lại thăm VQG hoặc KBTTN (GTZ, 2009)

Truyền thông giúp cho du khách thấy được một bức tranh toàn cảnh và các khía cạnh vi mô khác nhau của môi trường Nó thừa nhận các giá trị tự nhiên văn hoá của khu vực, nhu cầu quản lý tài nguyên, sự phức tạp và sự phụ thuộc lẫn nhau của môi trường tự nhiên (Hvenegaard, 1994)

2.2.3 Đặc trưng

- Truyền thông mang lại sự thoải mái vui vẻ hấp dẫn : tạo tiếng cười; chỉ

rõ nguyên nhân kết quả của các sự kiện hiện tượng trong thiên nhiên, gắn các thông tin khoa học với người liên quan (người phát hiện, chịu ảnh hưởng, hưởng lợi từ các yếu

tố đó); sử dụng các thủ pháp như: phóng đại kích cỡ, phóng đại thời gian, sự tương đồng, thủ pháp nhân cách hoá, tình huống giả tưởng, tập trung vào một cá nhân

- Truyền thông liên quan đến du khách: thông tin có ý nghĩa khi nó liên hệ với kiến thức sẵn có của du khách; thông tin có sự liên hệ với du khách về sức khoẻ,

sự an toàn, công việc, tín ngưỡng,…sử dụng các thủ pháp liên tưởng, gán ghép và so sánh để du khách thấy rõ hơn

- Truyền thông được tổ chức chặt chẽ, dễ theo dõi: để du khách không cần quá nỗ lực để theo dõi và tham gia hoạt động Để có điều này thì khối lượng thông tin

và trình tự, bố cục thông tin cần được chú ý, theo kết quả nghiên cứu của G Miller năm 1956 mỗi người chỉ có thể hiểu được 5-9 ý tưởng mới, lý tưởng nhất để tất cả du khách có thể hiểu hết nội dung thì 5 ý tưởng là tốt nhất Các ư tưởng cần được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, bắt đầu từ những thông tin cơ bản nhất

- Truyền thông phải mang thông điệp: để sau khi tham gia một hoạt động

du khách có thể nhận biết hoạt động đó để làm gì? Truyền thông mang thông điệp làm

cho hoạt động thú vị và dễ hiểu hơn (GTZ, 2009)

2.2.4 Hệ thống dịch vụ truyền thông:

Những dịch vụ truyền thông tại các khu du lịch phải có một quan điểm giáo dục cũng như là chất lượng cao về mặt thông tin và có những hoạt động giải trí Du khách thường yêu cầu những dịch vụ thân thiện và hiệu quả Vì thế mức độ và loại hình dịch

Trang 16

vụ có xu hướng quyết định việc thu hút khách đến các khu du lịch Đối với khách du lịch sinh thái, truyền thông là một dịch vụ rất cần thiết Chúng bao gồm:

- Thông tin trước khi đến để du khách có thể chọn lựa điểm đến – làm thế nào để đến được khu du lịch, nơi họ sẽ ở, chi phí tham gia và đặt chỗ trước như thế nào

- Hướng dẫn cho du khách khi họ vừa đến để họ nhận thấy rằng quyết định chọn lựa của họ là khôn ngoan – bao gồm vị trí của những điểm hấp dẫn thú vị và những nơi mà nhu cầu cơ bản của con người được đáp ứng

- Cung cấp những cơ hội được trải nghiệm và tìm hiểu các nguồn tài nguyên văn hoá và sinh thái

- Có những vật lưu niệm giúp thúc đẩy những hồi ức đẹp đẽ về chuyến đi

và sự quay trở lại của du khách (GTZ, 2009)

Hình 2.1: Những yếu tố của một chương trình truyền thông (Bill Carter, 2010) 2.2.5 Truyền thông hiệu quả

Một quá trình truyền thông có hiệu quả đòi hỏi một sự giao tiếp tốt giữa người gửi thông điệp và phản hồi của người nhận Trong quá trình đó có nhiều yếu tố tác động

Trang 17

Hình 2.2 : Các yếu tố làm quá trình giao tiếp không đạt hiệu quả.(Carter, 2010)

Do đó, một mô hình truyền thông hữu ích phục vụ cho việc truyền thông hiệu quả sẽ bao gồm:

- Quá trình xác định tác dụng của việc truyền thông là gì?

- Những yếu tố cảm xúc và thông tin được chuyển tải

- Các loại phương tiện truyền thông

- Những cách thức để người nhận có thể hiểu và diễn giải được thông điệp Việc sử dụng các cách truyền thông hiệu quả và được truyền đạt tốt đã trở thành một kĩ thuật quản lý được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý các VQG (Sharpe, 1982) Các phương pháp truyền thông về môi trường hay di sản văn hoá có rất nhiều, chẳng hạn như các bài nói chuyện, những vật trưng bày tại chỗ tham quan, tờ rơi, biển hiệu hoặc các buổi diễn giải trên đường đi tham quan Phương pháp truyền thông hiệu quả nhất phụ thuộc rất nhiều vào đặc tính câu chuyện, số lượng thông điệp và khán giả mục tiêu (Sanford và Kelly, 1996)

Sam H.Ham mô tả diễn truyền thông quả phải mang tính thú vị, có liên quan, được tổ chức tốt và có chủ đề để có thể gây được sự chú ý của khán giả Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng những phương tiện để truyền thông thông tin

2.2.6 Lợi ích kinh tế từ hiệu quả của việc truyền thông:

Morre và Carter (1991) cho rằng việc quảng bá một khu du lịch cũng chính là giới thiệu những dịch vụ mà khu du lịch đó cung cấp, chẳng hạn như các chương trình truyền thông hiệu quả Từ đó tạo ra một thị trường du khách lớn hơn, tỉ lệ tham quan

Tác động bên ngoài, bên trong

và yếu tố cá nhân

Thông điệp

Phương tiện Phản hồi

Trang 18

cao hơn, lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương và phát triển DLST hơn nữa Chính những nhà khai thác DLST sẽ sử dụng các phương tiện truyền thông để tạo cho du khách nhiều trải nghiệm giải trí hơn nữa Diễn giải tốt không chỉ đáp ứng nhu cầu của

du khách về khía cạnh giải thích thông tin mà còn nâng cao hiểu biết của họ về tài nguyên thiên nhiên và hỗ trợ cho công tác bảo tồn (Jelinek, 1990)

Lợi ích của việc truyền thông sẽ mang lại hiệu quả lâu dài cho KDL Bởi lẽ truyền thông tốt sẽ khiến cho du khách muốn tìm hiểu thêm và ở lại khu du lịch dài lâu hơn, dẫn đến việc tiêu xài nhiều hơn và gián tiếp mang lại doanh thu từ khách du lịch trong và ngoài nước (Carter, 2010)

2.2.7 Truyền thông ảnh hưởng đến hành vi của du khách

Hành vi của du khách chủ yếu bị ảnh hưởng bởi thái độ tại những thời điểm cụ thể và động lực muốn thực hiện hành vi (Pearce, 1988) Vì vậy chương trình tiếp thị của một điểm du lịch có thể điều chỉnh thái độ của du khách trước khi đến và nó cũng

là một hình thức truyền thông (Carter, 2010) Beckmann (1990) cho rằng tiếp thị là giai đoạn rất quan trọng ảnh hưởng đến sự không hài lòng của du kháchkhi không nhận được thông tin trước khi đến với khu du lịch

Hình 2.3 giới thiệu một mô hình bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến một chương trình diễn toàn diện Mô hình này cho thấy truyền thông tại khu du lịch là một hình thức của sự định hướng và sự tham gia Khi du khách tham quan tại khu du lịch, những thông điệp thông qua việc diễn giải sẽ thay đổi hành vi và thái độ của du khách

Trang 19

Hình 2.3: Mô hình các giai đoạn của việc truyền thông và ảnh hưởng của từng giai

đoạn trên du khách ( Carter và Grimwade, 2000)

Hoạt động truyền thông hỗ trợ quá trình khám phá, trải nghiệm môi trường tự

nhiên và văn hoá để biến quá trình đó trở thành một điểm nhấn đáng nhớ Kết quả là,

du khách sẽ dành nhiều thời gian hơn khi được tham dự cả một chương trình truyền

thông trọn gói (Jelinek, 1990)

Truyền thông thường được coi là một phần của giáo dục môi trường, tuy nhiên

nó phải nói lên được tính vì môi trường, về môi trường, trong môi trường Thế nhưng,

truyền thông hiệu quả cần nghiêng về du khách và cho du khách hay chỉ đơn giản là

cảm giác hài lòng khi mua một món hàng đáng giá

Tạo mong đợi cho chuyến đi

Xác định những cơ hội sử dụng Xác định hành vi bảo vệ

Xác định các biện pháp phòng ngừa an toàn Xác định đặc điểm và tầm quan trọng của KDL

Thiết lập thiết kế và cơ sở vật chất dễ hiểu Xác định các biện pháp phòng ngừa Cung cấp thông tin các hoạt động Cung cấp vị trí và sơ đồ hướng dẫn Cung cấp đặc điểm của KDL

Giải thích giá trị những tài nguyên của KDL Khuyến khích du khách tự chiêm nghiệm Thuyết trình những đặc điểm của KDL có liên quan đến du khách để mang lại ý nghĩa cho sự diễn giải đó

Củng cố lại những quan điểm tích cực trong chuyến viếng thăm

Khuyến khích những hồi tưởng về giá trị thiên nhiên

Cung cấp những cơ hội để thực hành những kĩ năng mới

Tạo ra nhiều cơ hội để du khách có thể đóng góp cho việc quản lý và bảo vệ tốt hơn

Trang 20

Một vài mục đích của giáo dục môi trường

x Giáo dục về môi trường

x Thông tin về môi trường (tên các loài cây, động vật, tập tính của chúng…)

x Nghiên cứu về con người và môi trường (mối tương tác giữa con người

và môi trường)

x Giáo dục trong và về môi trường

x Kỹ năng điều tra môi trường (kĩ năng phân loại và giám sát)

x Thái độ tích cực đối với môi trường (thông qua cảm giác, thơ, văn xuôi, )

x Điều tra, làm rõ quan điểm môi trường và giá trị (nghiên cứu, báo cáo và kết quả)

x Giải quyết vấn đề môi trường (phương pháp, hành động để giải quyết)

x Giáo dục vì môi trường

x Thực hiện những hành động vì môi trường (Carter, 2010)

Trước 1998 là nông trường duyên hải thuộc UBND quận 11 quản lý

Ngày 30/1/1999 Ban giám đốc công ty dịch vụ du lịch Phú Thọ quyết định thành lập Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn Vàm Sát

Khu du lịch Vàm Sát bắt đầu nhận khách tham quan từ năm 2000

Ngày 6/1/2004 UBND Tp.HCM quyết định thành lập 2 khu bảo tồn động vật thuộc Khu du lịch Vàm Sát:

- Sân chim Vàm Sát: quy mô 602,5 ha Hiện có khoảng 7000 chim, cò các loại ( trong đó có 11 loài chim nước: Khu bảo tồn chim cò Vàm Sát

Trang 21

- Đầm dơi Vàm Sát: quy mô 123,2 ha Đặc chủng dơi nghệ, hiện có khoảng 300 cá thể: Khu bảo tồn dơi nghệ

Đến năm 2005, KDL Vàm Sát đã phối giống thành công nhân đàn tại chỗ giống nai, cá sấu góp phần tạo lại hệ động vật tự nhiên

Bảng 2.1 : Các sản phẩm du lịch của KDL Vàm Sát (KDL Vàm Sát, 2007)

Các sản phẩm du lịch của KDL Vàm Sát

1 Tham quan Khu bảo tồn dơi nghệ ( Đầm dơi )

Thăm ao cua, câu cua giải trí, học cách trói cua và chọn cua ngon

Đi xuồng chèo

Thăm vườn dơi ngủ

Tham dự hoạt động rập bắt cua

2 Tham quan Đầm sấu

Quan sát phân biệt các loài cá sấu Tìm hiểu sinh hoạt bình thường và sinh sản của cá sấu

Tham dự trò chơi " câu cá sấu bằng thuyền "

Thăm đàn khỉ đuôi dài hoang dã và trại kỳ đà nước

3 Tham quan Sân chim Vàm sát : quan sát các loài chim và tổ chim

cò mùa sinh sản

4 Chinh phục Tháp Tang bồng Quan sát toàn cảnh rừng, sông nước

từ trên cao và tìm phương hướng địa lý

5 Du lịch trên sông tuyến sông Dinh bà - Lò rèn - Vàm sát

6 Tham quan hồ thủy sản nước lợ, mô hình sản xuất muối, đường xuyên rừng, các loài thú hiền hòa như nai, hươu, vượn má vàng

7 Thưởng thức các món ăn thủy đặc sản tại nhà hàng

8 Câu cá ao, đầm giải trí

9 Thư giãn buổi trưa với cánh võng dưới chòi lá

Các sản phẩm du lịch bổ sung theo yêu cầu tour :

1 Tham quan xổ tôm đầm

2 Bếp nướng tôm cá tươi bên cống xổ

3 Câu cá chẽm cao cấp

4 Giới thiệu " Rừng Sác xưa và nay "

5 Tham quan hoạt động đóng đáy trên sông

6 Bơi, chèo thuyền dạo trên đầm

7 Trồng đước

8 Sinh hoạt dã ngoại, lửa trại

9 Thuê tàu đi câu hay du lịch trên sông

10 Địa điểm tổ chức tiệc đặc sản, họp mặt, lể hội

11 Địa điểm nghiên cứu , tìm hiểu về môi trường, động và thực vật ngập mặn

Trang 22

2.3.2 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ

22 năm chủ động trồng cây gây rừng, với kết quả thần kỳ phủ xanh rừng trồng

và nuôi dưỡng rừng tự nhiên tái sinh phát triển tốt trên toàn bộ diện tích đất bị hoang hóa do chất độc khai hoang, đạt qui mô là khu rừng ngập mặn được phục hồi lớn nhất Việt nam, Tổ chức Văn hóa-Khoa học-Giáo dục của Liên hiệp quốc ( MAB/UNESCO ) quyết định công nhận Cần giờ là KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI ngày21.01.2000, là thành viên thứ 368 của mạng dự trữ sinh quyển thế giới thuộc 91 nước Đây cũng là khu dự trữ sinh quyển đầu tiên ở nước ta được thế giới công nhận với diện tích 75.740 hecta

2.3.3 Tư liệu về chim:

Theo khảo sát khoa học, Cần giờ có tổng cộng 130 loài chim thuộc 47 họ, 17

bộ Trong đó phân thành 2 nhóm lớn là chim nước và không phải chim nước

1/ Chim nước : có 51 loài, có 21 loài chim di cư chiếm 41,7 % và 30 loài chim nước không di cư Tổng cộng cả nước có 149 loài chim nước

2/ Chim không phải chim nước : có 79 loài, trong đó có 4 loài di cư

Chim nước không di trú như giang sen, chàng bè

Chim nước di trú như cò, diệc, điên điển

Chim không phải chim nước như cu cườm, sáo, chích chòe, chim sâu, chẻo chẹt, chim khách

Khu vực sân chim Vàm Sát:

Tổng diện tích sân chim là 602,5 ha trong đó vùng lõi là 126,2 ha và vùng đệm

là 476,3 ha Qua khảo sát, sân chim Vàm Sát có 26 loài, trong đó có 11 loài chim nước (gồm 9 loài tự nhiên và 2 loài nuôi)

2.3.4 Các loài thú ở Cần Giờ:

Trước kia, rừng Sác nguyên sinh có nhiều loài thú, kể cả thú lớn như heo rừng, nai, cọp và thú nhỏ như khỉ, rái cá, chồn, nhím, tê tê, mèo rừng ; loài bò sát như cá sấu hoa cà, kỳ đà nước, trăn, rắn, rùa biển ; tập đoàn chim nước như cò, diệc, giang sen, bồ nông, cốc với số lượng lớn

Trang 23

Hiện nay, tìm thấy trong tự nhiên là các loài thú nhỏ như rái cá, kỳ đà, chồn chúng ăn thịt các loài động vật nhỏ hơn như cua, cá, nghêu, sò, tôm, mực Các loài thú lớn như nai, hươu, cá sấu nay được gầy nuôi, phát triển, nhân giống tại chổ ở KDL Vàm sát

2.3.5 Thực vật Cần Giờ:

Theo kết quả kiểm kê vào cuối năm 1998, rừng ngập mặn Cần Giờ có tổng diện tích rừng và đất rừng là 38.556 ha, trong đó có 30.162 ha là rừng phòng hộ bao gồm rừng tự nhiên và rừng khôi phục tái tạo từ năm 1978 Trong hệ này có thể phân thành hai hệ nhỏ là hệ thực vật rừng trồng và hệ thực vật rừng tự nhiên Đặc biệt, hệ thực vật rừng ngập mặn và nước lợ có nguồn gốc phát tán từ Indonêsia và Malaysia

Hệ thực vật rừng tự nhiên: trong hệ thực vật này có 1 kiểu rừng đặc biệt đó là rừng hỗn giao lá rộng mưa mùa nhiệt đới, kể cả kiểu rừng tre nứa qua nhiều năm chiến tranh đã bị tàn phá nặng nề nhưng vẫn còn sót lại như rặng rừng, tre gai , táo rừng… còn lại chủ yếu là những loại cây sống trong vùng nước lợ & ngập mặn như: hội đoàn chà là, ráng ,giá, chià vôi thường mọc trên địa hình cao ít ngập nước

Hệ thực vật rừng trồng: Bạch đàn, Keo lá tràm thường được trồng trên bờ để giữ đất, chống sạt lỡ, nó thích nghi với nền đất có Chà Là, Ráng Dừa Lá phân bố ở vùng nước lợ là chủ yếu và có cả ở đất phèn mặn Đước chiếm 75% diện tích rừng ngập mặn và phân bố ở các khu vực có độ cao từ 0,7 đến 0,9m

Trang 24

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở phát triển ý tưởng nghiên cứu (Conceptual framework) - Nội dung nghiên cứu

Bất kì một chương trình nào cũng cần có sự đánh giá với mục đích để cải thiện chương trình truyền thông tốt hơn (Knudson, 1995) Những nghiên cứu đã thực hiện

đề tài này bao gồm

Nahoko Shimizu (2004) đã phân tích mối quan hệ giữa DLST và giáo dục, từ định nghĩa đến mục đích nhằm tìm ra những yếu tố nào trong giáo dục có thể ứng dụng vào mô hình DLST Nghiên cứu đã chỉ những yếu tố của giáo dục trong DLST là 1) Thưởng thức những tài nguyên thiên nhiên và văn hóa ( truyền thông để nâng cao giá trị) 2) Giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên và văn hóa bản địa (hướng dẫn

để giảm thiểu tác động) 3) Đóng góp cho nền kinh tế địa phương (tạo ra việc làm) 4) Gây quỹ cho hoạt động bảo tồn

Một chương trình truyền thông muốn được tồn tại thì phải có những dịch vụ, thông điệp thu hút, gây ảnh hưởng đến du khách và làm hài lòng họ Đánh giá có thể giúp thiết kế và điều chỉnh chương trình cũng như sự trình bày để phục vụ tốt hơn cho

kế tốt và đạt được những mục tiêu hay không

- Đánh giá các cách thiết lập, trình bày của những thông điệp để cải thiện phương pháp, nội dung và cách tiếp cận trong tương lai

- Đánh giá năng suất tổng thể, cơ sở vật chất, kinh phí và nỗ lực của chương trình diễn giải (Knudson, 1995)

Trang 25

Từ những cơ sở trên, tác giả chọn hướng nghiên cứu là đánh giá hiệu quả của

việc chuyển tải những thông điệp môi trường của khu du lịch Vàm Sát Dựa trên những thiết kế, thiết lập, trình bày chứa đựng các thông điệp qua các giai đoạn tiếp thị,

hướng dẫn tại điểm và ấn tượng của du khách sau chuyến đi

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện ý tưởng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu chủ yếu về thông điệp môi trường trong quá trình diễn giải

môi trường mà Khu du lịch Vàm Sát đã và đang triển khai

Thông điệp môi trường với những nội dung về môi trường, về những giá trị tài

nguyên thiên nhiên và những phương pháp để bảo vệ môi trường Tất cả những thông

Trang 26

tin đó được khu du lịch chuyển tải qua các kênh thông điệp, được thể hiện từ lúc quảng

bá đến lúc du khách ghé thăm khu du lịch và sau chuyến đi

1 Giai đoạn tiếp thị, quảng bá

2 Giai đoạn du khách đến khu du lịch

3 Giai đoạn sau khi du khách tham quan khu du lịch

Do sự giới hạn về thời gian nên tác giả đánh giá công tác chuyển tải các thông điệp môi trường của khu du lịch ở 3 khía cạnh chính Đó là kênh chuyển tải các thông điệp môi trường, nội dung các thông điệp và hình thức chuyển tải thông điệp

‘ Kênh chuyển tải thông điệp: Dựa vào mô hình các giai đoạn trong chương trình diễn giải và tác động của nó đến du khách ( Carter và Grimwade,2000) thì ảnh hưởng của kênh chuyển tải thông điệp thuộc giai đoạn thứ nhất – tạo sự mong đợi cho chuyến du lịch Những kênh thông tin này là cầu nối giữa du khách và khu du lịch, những gì du khách cảm nhận trước khi đến sẽ tạo động lựa chọn điểm đến

- Số lượng kênh thông tin ảnh hưởng đến cách tiếp cận các du khách tiềm năng Càng có nhiều nguồn thông tin cho du khách biết về những thông điệp môi trường của KDL thì sự tin tưởng của du khách đối với quyết định đến khu du lịch càng cao

- Loại hình kênh thông tin bao gồm các nguồn: phương tiện điện tử (truyền hình, internet, radio) truyền miệng (bạn bè, người thân, đồng nghiệp), phương tiện truyền thông khác( báo, tạp chí, tờ rơi, tập sách quảng cáo, bảng quảng cáo, hội chợ du lịch…) Nếu KDL triển khai thông tin trên tất cả các kênh này thì số lượng người biết đến KDL sẽ cao hơn rất nhiều Nhưng còn tùy thuộc vào nguồn ngân sách chi cho hoạt động quảng cáo, truyền thông mà số lượng và loại hình kênh thông tin sẽ thay đổi Tuy nhiên, phải xem xét đến khả năng tiếp cận thông tin trên từng kênh thông tin về mặt thời gian Hai yếu tố ảnh hưởng đến khả năng này là 1) Độ sẵn sàng của thông tin: mức độ cập nhật, 2) Độ rộng rãi của thông tin: tần suất phát sóng Đánh giá những khía cạnh này sẽ nắm được hiệu quả của từng loại hình kênh thông tin

- Một phần quan trọng không kém quyết định tính hiệu quả của các kênh thông tin là sự phù hợp về mặt nội dung và hình thức Các thông điệp môi trường có đến được với du khách tiềm năng để họ thấy được giá trị chuyến đi đến KDL là ý nghĩa thì họ mới quyết định chọn KDL làm điểm dừng chân Giữa một thị trường cạnh tranh toàn cầu thì làm sao để thu hút được khách hàng nhiều hơn sẽ tùy thuộc vào nội

Trang 27

dung mà các kênh tryền tải và sự dễ hiểu của nội dung đó Nếu du khách được tiếp cận thông tin về KDL qua nhiều kênh nhưng không có thông tin nào trên các kênh đó làm hài lòng họ thì khả năng đế với KDL cũng giảm dần

‘ Nội dung thông điệp: Thông điệp được đưa đến cho du khách xuyên suốt từ lúc khách định h́nh ư tư ởng chuyến đi đến lúc họ vào KDL và cảm nhận trực tiếp những thông điệp đó Tác giả đánh giá nội dung dựa trên ba tiêu chí là tính dễ hiểu, sự phong phú và mức độ cập nhật các nội dung đó

‘ Hình thức chuyển tải các thông điệp: nghiên cứu các loại hình thức như hình ảnh, âm thanh, lời nói, văn bản hay video được KDL triển khai như thế nào? Mức độ sáng tạo của những hình thức này ra sao?

Để quá trình đánh giá chương trình truyền thông được tốt, tác giả còn khảo sát

ý kiến của du khách Bao gồm các mặt: sự nhận biết thông điệp, sự hài lòng về các kênh chuyển tải, nội dung, hình thức chuyển tải và đề xuất góp ý của chính du khách

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp này là phương pháp chính được sử dụng xuyên suốt trong đề tài nhằm mục đích thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu

Tác giả đã xem xét các tài liệu về DLST để chọn ra định hướng nghiên cứu cho

đề tài Tìm kiếm các mô hình DLST tương tự để so sánh với thực trạng của khu du lịch Vàm Sát Tìm hiểu các tiêu chí để đánh giá tính hiệu quả của truyền thông môi trường tại KDL Phân tích các nghiên cứu có liên quan để tìm ra giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại Nghiên cứu tài liệu được thực hiện từ giai đoạn bắt đầu nghiên cứu, chọn lựa

đề tài, tiến hành nghiên cứu và báo cáo kết quả

Các tài liệu bao gồm:

Những nghiên cứu liên quan đến DLST bền vững, truyền thông môi trường trong lĩnh vực DLST, các nhà nghỉ sinh thái bền vững

- Báo cáo của phòng kinh doanh và tiếp thị về các kênh đưa thông tin đến

du khách, nội dung và hình thức của kênh thông tin đó; chiến lược tiếp thị của khu du lịch qua các thời kì và kết quả; chi phí cho những hoạt động đó

Trang 28

- Chương trình truyền thông môi trường của KDL, quá trình thực hiện và triển khai

- Tư liệu về các hoạt động trong KDL, các thiết kế của những dịch vụ truyền thông trong từng hoạt động

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp này được thực hiện nhằm ghi nhận các hoạt động dịch vụ và thông tin truyền thông môi trường mà khu du lịch cung cấp cho du khách song song với việc kiểm chứng việc triển khai các thông điệp Phương pháp dùng để tìm hiểu cách thức đưa thông tin trong KDL qua các phương tiện để so sánh với những kết quả khác hoặc đánh giá dựa trên những tiêu chuẩn tìm kiếm được trong quá trình tổng quan tài liệu

Tác giả sử dụng phương pháp quan sát có cấu trúc trong quá trình thực hiện đề tài Đây là một trong những phương pháp quan sát được AJ Veal (2006) trình bày như sau Quan sát có cấu trúc là quá trình quan sát có thiết lập các mục tiêu, chủ đề cần được quan sát Kết quả quan sát được ghi nhận trên một bảng thiết kế trước

‘ Cách thức quan sát

- Chọn địa điểm: Tác giả dựa trên các hoạt động của KDL Vàm Sát để chọn lựa các địa điểm quan sát

Trang 29

-

Bảng 3.1: Các hoạt động của KDL Vàm Sát để chọn lựa các địa điểm quan sát

1 Tham quan Khu bảo tồn dơi nghệ ( Đầm dơi )

2 Tham quan Đầm sấu

3 Tham quan Sân chim Vàm sát : quan sát các loài chim và tổ chim cò mùa sinh sản

4 Chinh phục Tháp Tang bồng Quan sát toàn cảnh rừng, sông nước từ trên cao và tìm phương hướng địa lý

5 Du lịch trên sông tuyến sông Dinh bà - Lò rèn - Vàm sát

6 Tham quan hồ thủy sản nước lợ, mô hình sản xuất muối

7 Đường xuyên rừng, các loài thú hiền hòa như nai, hươu, vượn má vàng

8 Thưởng thức các món ăn thủy đặc sản tại nhà hàng

9 Câu cá ao, đầm giải trí

10 Thư giãn buổi trưa với cánh võng dưới chòi lá

Mỗi hoạt động sẽ có những khu vực riêng biệt và nhiều cách trình bày thông tin truyền thông về môi trường Tác giả quan sát và ghi nhận sự xuất hiện, cách trình bày

và nội dung thông điệp môi trường tại các địa điểm triển khai các hoạt động trên

‘ Những nội dung quan sát được thiết kế theo hình thức sau đây:

Trang 30

Bảng 3.2 Bảng nội dung quan sát các hoạt động tại KDL

Khu vực Ngày Các hình

thức truyền thông

Có sử dụng

Điều kiện tốt

Thời gian

Ngoài ra, phương pháp quan sát còn hỗ trợ cho phương pháp phát bảng câu hỏi

và phương pháp phỏng vấn Vì một trong những yêu cầu của bảng khảo sát là đánh giá

sự nhận biết các thông điệp môi trường lồng ghép trong các hoạt động, thế nên tác giả dùng phương pháp quan sát để nhận biết thời điểm du khách gần kết thúc chuyến tham quan Tương tự với phương pháp phỏng vấn, quan sát chọn thời điểm phỏng vấn thích hợp cũng góp phần vào sự thành công

3.3 Phương pháp phát bảng câu hỏi

Mục đích của phương pháp nhằm đánh giá tính hiệu quả của việc chuyển tải thông điệp đến du khách dựa vào các yếu tố: sự nhận biết các thông điệp, sự hài lòng khi được biết các thông điệp môi trường và đề xuất ý kiến

‘ Cách thiết kế:

- Bảng câu hỏi được thiết kế thành 3 phần nhằm mang lại tính hệ thống và giúp du khách dễ dàng nhận ra mục đích của câu hỏi cũng như tạo thuận lợi trong quá trình cho ý kiến

Phần 1: Ý kiến du khách về các kênh chuyển tải các thông điệp môi trường Bao gồm câu hỏi về kênh thông tin mà du khách được tiếp cận, về sự nhận biết thông

Trang 31

điệp môi trường được lồng ghép, sự hài lòng về nội dung cũng như cách trình bày thông tin và đề xuất ý kiến

Phần 2: Ý kiến du khách về nội dung các thông điệp Bao gồm câu hỏi về những hoạt động du khách đã tham gia , về sự nhận biết nội dung của những thông điệp môi trường được thể hiện ở từng hoạt động, cảm nhận và đề xuất của du khách sau khi biết những thông điệp

Phần 3: Ý kiến du khách về hình thức chuyển tải các thông điệp Bao gồm các câu hỏi về những hình thức mà du khách được tiếp cận khi tham gia hoạt động tại khu

du lịch, cảm nhận và đề xuất của du khách sau khi biết những thông điệp

- Các câu hỏi được thiết kế theo nhiều dạng: chọn một phương án, chọn nhiều phương án, thang đo mức độ, câu hỏi mở

- Câu hỏi được thiết kế thành 3 ngôn ngữ: Việt, Anh, Nhật Bởi thời gian lấy mẫu chỉ trong 1 tháng và rơi vào thời điểm số lượng khách du lịch trong nước đến KDL không nhiều

- Cách chọn mẫu:

Do giới hạn của đề tài, tác giả thực hiện phát phiếu khảo sát vào thời gian tháng

03 - 04/2012 Dựa vào số lượng khách đến với KDL trong thời gian tháng 03 - 04/2011 vào khoảng 1000 khách (bao gồm khách Việt Nam và nước ngoài), tác giả chọn số lượng mẫu là 100 Theo A.J Veal (2006), với số lượng mẫu là 100 thì sai số vào khoảng 9,8%

Trang 32

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số lượng khách năm 2011

- Cách lấy mẫu:

Tác giả thực hiện lấy mẫu vào các ngày cuối tuần vì đây là thời gian du khách

đến với KDL Những ngày còn lại trong tuần rất ít du khách, chỉ khoảng 2-5 người

Tác giả chọn thời điểm lấy mẫu là sau khi du khách đã tham quan xong các hoạt

động, nghỉ ngơi và chuẩn bị ra về Thời điểm đó du khách sẽ có những nhận xét khách

quan nhất về 3 giai đoạn chuyển tải thông điệp môi trường

Xem xét cách bố trí của KDL, tác giả chọn khu vực nhà hàng, khu vực bến tàu

và khu vực gần cổng bán vé để phát phiếu khảo sát

3.4 Phương pháp phỏng vấn

Đề tài cần có những thông tin chính xác, được cập nhật và xác nhận lại các nội

dung trong tài liệu thu thập được nên phương pháp phỏng vấn ý kiến chuyên gia là cần

thiết

- Đối tượng là các giám đốc các bộ phận, tổng giám đốc khu du lịch

- Nội dung phỏng vấn là các vấn đề xoay quanh việc triển khai các thông

điệp môi trường và định hướng của KDL trong tương lai

- Phương pháp được thực hiện dưới dạng phỏng vấn dựa vào bảng câu hỏi

chuẩn bị trước

- Cách thức: phỏng vấn trực tiếp

Bảng 3.3 Bảng nội dung phỏng vấn ban quản lý

3 KDL có tổ chức các buổi huấn luyện cho nhân

viên, hướng dẫn viên về DLST hay không?

Trang 33

4 Nhận xét hiện trạng hoạt động của các điểm tham

quan trong KDL hiện nay?

5 KDL có khảo sát ý kiến của du khách hay không?

3.5 Phương pháp phân tích số liệu và vẽ biểu đồ:

3.5.1 Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) để thống kê và phân tích các số liệu Đây là một phần mềm dùng để phân tích các kết quả điều tra trong mọi lĩnh vực, từ xã hội, giáo dục, y khoa, kinh tế, marketing, sản xuất kinh doanh…Các thông tin được xử lý trong SPSS là các thông tin định lượng nên có

ý nghĩa về mặt thống kê SPSS cung cấp đầy đủ các công cụ trong phân tích phương sai, phân tích nhiều chiều và phân tích các mô hình tổ hợp…là cơ sở cần thiết để đưa

ra các giải pháp và biện pháp thích hợp trong các đề tài và lĩnh vực nghiên cứu khoa học Trong đề tài chủ yếu sử dụng phân tích mô tả và phân tích chéo tần số để thống

kê số lượng và sự tương quan giữa các câu trả lời

3.5.2 Vẽ biểu đồ bằng phần mềm Excel phiên bản 2010

Với các số liệu thống kê từ SPSS, tác giả chuyển hóa thành các biểu đồ cột, biểu đồ tròn và biểu đồ thanh để trình bày kết quả rõ ràng hơn

Trang 34

KDL Vàm Sát hiện tại đang áp dụng nhiều hình thức để chuyển tải thông điệp môi trường trước khi du khách đến Những cách thức đó đã đem đến một số hiệu quả trước mắt như thu hút du khách đến với KDL Tuy nhiên, theo kết quả xem xét các tài liệu và phỏng vấn ban quản lý, KDL vẫn chưa quan tâm đúng mức đến việc chuyển tải các thông điệp môi trường trong các chiến dịch tiếp thị KDL chỉ mới dừng lại ở việc giới thiệu các sản phẩm du lịch hiện có Bên cạnh đó, do lợi nhuận thu được từ KDL Vàm Sát không đạt yêu cầu nên công ty du lịch Phú Thọ đã chuyển bộ phận Kinh doanh và tiếp thị của KDL về tổng công ty Vì thế, việc tiếp thị mang yếu tố sinh thái chưa thành hình đã gặp nhiều trở ngại Những thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp thị

Trang 35

sản phẩm sinh thái mang thông điệp môi trường thể hiện qua các kênh chuyển tải cũng như nội dung và cách chuyển tải các thông điệp đó

4.1.1 Kênh chuyển tải thông điệp môi trường

Khu du lịch đã sử dụng nhiều kênh thông tin để tạo ấn tượng cho du khách về giá trị tài nguyên, các sản phẩm DLST nhằm thu hút khách du lịch Có tất cả 6 nhóm kênh thông tin Bao gồm:

a Bạn bè, người thân, đồng nghiệp

b Hội chợ, triển lãm du lịch

c Báo, tạp chí

d Truyền hình

f Tờ rơi, tập sách, bảng quảng cáo

- Đối với nhóm a Bạn bè, người thân, đồng nghiệp, đây là nhóm bị ảnh hưởng bởi việc tiếp thị truyền miệng

- Đối với nhóm b Hội chợ, triển lãm du lịch, KDL đã tham gia các hội chợ du lịch điển hình như: Hội chợ du lịch Tp.HCM

- Đối với nhóm c Báo, tạp chí, KDL đã đón tiếp nhiều đoàn phóng viên các báo đến phỏng vấn, viết bài Điển hình như: Báo Du lịch – Tổng cục Du lịch Việt Nam

- Đối với nhóm d Truyền hình, các đài truyền hình như: VTV,HTV,SCTV đã từng nhiều lần đến quay phim, làm các phim tài liệu về KDL Vàm Sát

- Đối với nhóm e Internet, KDL xây dựng một trang web với 3 ngôn ngữ giới thiệu về KDL : www.vamsat.com.vn.Ngoài ra còn có các trang báo điện tử, trang mạng xã hội đăng thông tin về KDL như website www.vov.vn (báo điện

tử đài tiếng nói nhân dân), www.vietnam.vnanet.vn (báo ảnh Việt Nam),www.youtube.com,

- Đối với nhóm f Tờ rơi, tập sách, bảng quảng cáo KDL chỉ có 1 tờ rơi duy nhất giới thiệu về các sản phẩm du lịch Thông tin về KDL Vàm Sát chỉ xuất hiện trên ấn phẩm Du lịch Cần Giờ - giá trị thiên nhiên – giá trị cuộc sống Bảng quảng cáo xuất hiện tại 2 địa điểm: đường bộ vào KDL (ngã ba Lý Nhơn –

Trang 36

đường Rừng Sác Cần Giờ) và cổng vào bến tàu du lịch (chân cầu Dần Xây – đường Rừng Sác Cần Giờ)

KDL đã sử dụng 6 nhóm kênh thông tin và kết quả khảo sát 100 mẫu cho thấy:

Bảng 4.1 Kết quả số lượng lựa chọn các kênh chuyển tải thông tin

Mỗi kênh thông tin lại có tính chất khác nhau về mức độ cập nhật thông tin và tần suất thể hiện thông tin, vì thế số lượng du khách lựa chọn sẽ phản ánh độ phù hợp của mỗi kênh thông tin

Trang 37

Hình 4.1 : Biểu đồ số lượng khách du lịch biết đến KDL Vàm sát qua các kênh thông tin

Biểu đồ trên cho thấy tuy số lượng kênh chuyển tải thông tin nhiều nhưng du khách đa phần nhận được thông tin từ hai nguồn chủ yếu, đó là Internet (74 lựa chọn)

và Bạn bè, người thân, đồng nghiệp (53 lựa chọn), những nguồn thông tin còn lại rất ít

du khách tiếp cận (chưa đến 20 lựa chọn)

Ý nghĩa của kết quả khảo sát:

- Đối với kênh Internet:

Thông tin trực tuyến luôn sẵn sàng vào mọi thời điểm, có thể truy cập bất cứ mọi nơi Chỉ cần du khách có một trong những thiết bị điện tử được nối mạng là có thể tìm được những tin tức, tài liệu liên quan đến Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, KDL Vàm Sát Ngoài ra, KDL còn xây dựng website – một nguồn thông tin chính thức từ phía ban quản lý

Số lượng du khách biết đến KDL qua kênh thông tin này tương đối lớn (74%), đòi hỏi sự quan tâm của ban quản trị website Thế nhưng, mức độ cập nhật thông tin thì không thường xuyên Điển hình như điểm tham quan hồ nổi đã ngừng hoạt động trong một thời gian dài nhưng website vẫn không có thay đổi Các thông tin về tài nguyên du lịch, các phương tiện đến từ lúc tạo website đến hiện tại không chỉnh sửa gì nhiều Thời gian cải tạo nâng cấp đường bộ đến KDL không được cung cấp trên website, dẫn đến du khách rất không hài lòng khi đến trong thời gian đó Tất cả sự thất vọng trên có thể khiến cho mọi ấn tượng tốt đẹp ban đầu về KDL biến mất, kể cả các thông điệp môi trường lồng ghép trong kênh thông tin này

Trang 38

Hình 4.2 : Sự thiếu cập nhật thông tin trên website KDL

- Đối với kênh Bạn bè, người thân, đồng nghiệp: số lượng chọn lựa khá nhiều (53%) có thể nói lên rằng chiến dịch tiếp thị truyền miệng sẽ hiệu quả nếu KDL làm hài lòng du khách Thông điệp môi trường truyền tải qua kênh này từ đó cũng tác động đến nhiều du khách hơn

- Đối với những kênh còn lại: số lượng chọn lựa rất ít (<20%) thể hiện khả năng tiếp cận du khách khá thấp Mức độ sẵn sàng của thông tin không cao Những thông tin trên báo chí, truyền hình, hội chợ chỉ được truyền thông rộng rãi vào một thời điểm, tần suất phát sóng các chương trình về KDL Vàm Sát không nhiều

Như vậy, kênh thông tin Internet được nhiều du khách biết đến nhưng lại còn nhiều khuyết điểm, cần được KDL quan tâm phát triển hơn Bởi vì thị trường khách hàng của DLST thường theo một độ tuổi đặc biệt và có tính chất đặc biệt Đó chính là những nhóm du khách du lịch tìm về thiên nhiên, những người tìm kiếm sự phiêu lưu, những cơ sở giáo dục, những nhà nghiên cứu về tự nhiên Nhóm đối tượng này có nhu cầu về thông tin nhiều, họ không chỉ muốn nhận những thông điệp qua các kênh truyền thông về sự mong manh của môi trường hiện nay mà còn mong muốn tìm hiểu

vẻ đẹp cũng như tính độc đáo của nơi đến (Wearing & Neil, 1999) Chính vì thế, kênh thông tin Internet với thuận lợi cung cấp được nhiều thông tin và chi phí hợp lý nên được KDL đầu tư nhiều hơn

Trang 39

4.1.2 Nội dung và cách trình bày thông điệp môi trường trên các kênh thông tin 4.1.2.1 Sự nhận biết khái niệm DLST của du khách:

Yếu tố đầu tiên trong việc tiếp thị sản phẩm DLST chính là làm cho du khách hiểu được đó chính là sản phẩm DLST Từ đó định hình trong du khách thái độ và hành vi khi đến với KDL

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả khảo sát sự nhận biết về DLST

Biểu đồ trên cho thấy số lượng du khách nhận biết được loại hình du lịch của KDL Vàm Sát là DLST khá cao (73%) Điều này nói lên rằng các kênh chuyển tải là khá hiệu quả trong việc xác định định hình được hình ảnh KDL Vàm Sát là DLST trong lòng du khách Thế nhưng đều này mang hai ý nghĩa Một là du khách chỉ nhìn thấy từ sinh thái được gắn với KDL chứ không hiểu ý nghĩa của DLST thật sự là gì Hai là du khách đã nắm được khái niệm DLST và nhìn thấy những thông điệp môi trường mà KDL chuyển tải trong quá trình tiếp thị

Tuy nhiên, vẫn có những lựa chọn các loại hình du lịch khác như tham quan (19%), nghỉ dưỡng (6%), văn hóa (2%) Để tìm hiểu lý do tại sao du khách lại có những lựa chọn đó, bảng phân tích chéo tần số giữa việc nhận thông tin loại hình du lịch và các kênh thông tin được thiết lập như sau:

Bảng 4 2: Bảng phân tích chéo tần số giữa loại hình du lịch và kênh thông tin Internet

Trang 40

Phân tích bảng 4.2 cho thấy sự lựa chọn cả bốn loại hình du lịch điều xuất hiện đối với du khách nhận thông tin từ Internet (6 lựa chọn du lịch nghỉ dưỡng, 1 lựa chọn

du lịch văn hóa, 53 lựa chọn du lịch sinh thái, 14 lựa chọn du lịch tham quan) Trong

đó loại hình DLST chiếm tỷ lệ cao nhất Hầu hết du khách đều xem thông tin trên website của Khu du lịch Trang web này vẫn chưa có giải thích khái niệm DLST và vai trò của KLD sinh thái Vàm Sát ðối với sự phát triển du lịch bền vững Ðiều mà những KDL sinh thái tiêu chuẩn trên thế giới ðang áp dụng Đơn cử như trang web của Daintree ecolodge and Spa (Queensland, Úc), Topas ecolodge (Sapa, Việt Nam), Bali ecolodge (Bali, Indonesia)

Hình 4.4: Một số trang web có sự giải thích về các khái niệm DLST

Như vậy, thông điệp mà KDL gửi đến cho du khách về loại hình du lịch chưa thật sự hiệu quả Nếu chỉ biết tên của loại hình du lịch thì chưa đủ, du khách cần phải biết loại hình DLST là như thế nào, những đóng góp của loại hình này đối với thiên

Ngày đăng: 30/05/2018, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w