1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG BÌNH CHÂU BÀ RỊA – VŨNG TÀU

91 269 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Xác định nhân tố thu hút khách du lịch sinh thái tại khu du lịch Suối Khoáng Nóng Bình Châu” được tiến hành tại khu du lịch Suối Khoáng Nóng Bình Châu, huyện X

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG BÌNH CHÂU

BÀ RỊA – VŨNG TÀU

SVTH :HÀ VĂN TỒN

KHÓA : 2008 - 2012

Trang 2

BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Tác giả

HÀ VĂN TỒN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI

Giáo viên hướng dẫn:

TS HÀ THÚC VIÊN

Tháng 06 năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Hà Thúc Viên, Giảng viên khoa Môi

trường và Tài nguyên, là người đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt thời

gian thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí

Minh, các thầy cô trong khoa Môi trường và Tài nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận

lợi, cung cấp những kiến thức bổ ích để tôi học tập và nghiên cứu trong suốt 4 năm

qua

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã dành cho tôi những tình cảm chân thành, động

viên để tôi hoàn thành khóa luận Đặc biệt, tôi xin ngỏ lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ

tôi, những người đã cho tôi cuộc sống, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo giúp tôi có

được như ngày hôm nay

Xin cảm ơn Ban quản lý khu du lịch suối khoáng nóng Bình Châu, đã giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình nghiên cứu, cung cấp một số tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành

tốt đề tài nghiên cứu này

Một lần nữa, tôi xin cảm ơn các Thầy Cô và tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi hoàn

thành luận văn này

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Xác định nhân tố thu hút khách du lịch sinh thái tại khu du lịch Suối Khoáng Nóng Bình Châu” được tiến hành tại khu du lịch Suối Khoáng Nóng Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam từ tháng 03/2012 đến tháng 06/2012 Với các nội dung sau:

- Khảo sát hiện trạng phát triển DLST tại KDL SKN Bình Châu: Hiện trạng sử dụng tài nguyên, lượng du khách, doanh thu, các loại hình du lịch, dịch vụ

- Khảo sát tình hình dân cư, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội trong khu vực

- Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DLST

- Đề xuất định hướng và giải pháp để phát triển DLST bền vững

Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: điều tra xã hội học để nắm bắt những thông tin cụ thể, thực tế nhất từ khách du lịch, khảo sát thực địa nhằm kiểm tra độ tin cậy của những thông tin thu thập được, sử dụng phương pháp Pull and Push factors dựa trên quá trình thống kê phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS (phân tích nhân tố, kiểm định độ tin cậy, phân tích hồi quy tuyến tính bội) để xem xét tính chất và mức độ mối quan hệ giữa các nhân tố đẩy và kéo

Kết quả thu được là đã xác định được các nhân tố thu hút (3 nhân tố đẩy, 3 nhân tố kéo), qua đó cho thấy việc khai thác tiềm năng DLST, lịch sử - văn hóa ở KDL để phục vụ nhu cầu tham quan, nghiên cứu, nghỉ dưỡng … là khá tốt Hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại KDL đã có một định hướng tổng thể nhưng để phát huy hết tiềm năng vốn có thì đòi hỏi phải có nhiều nỗ lực hơn nữa Các sản phẩm du lịch

có chất lượng, nhưng vẫn chưa thật sự hấp dẫn du khách, chưa tương xứng với vai trò của một khu DLST cũng như quy mô và tiềm lực sẵn có của KDL Đồng thời, nghiên cứu đã đề xuất một số định hướng và giải pháp với mong muốn đẩy mạnh hơn nữa hoạt động DLST tại KDL Suối Khoáng Nóng Bình Châu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 3

2.1.1 Khái niệm về DLST 3

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST 3

2.1.3 Những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST bền vững 4

2.1.4 Tài nguyên DLST 5

2.2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU 6

2.2.1 Lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow 6

2.2.2 Nghiên cứu của Seong-Seop Kim (Sejong University, South Korea), Choong-Ki Lee ( Dongguk University, South Korea) 7

2.3 DU LỊCH VIỆT NAM 7

2.4 KHÁI QUÁT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 8

2.4.1 Lịch sử hình thành 8

2.4.2 Địa lý 8

2.4.3 Khí hậu 9

2.4.4 Diện tích – Dân số 9

2.4.5 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 9

2.4.6 Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 9

2.4.7 Hiện trạng phát triển du lịch trên địa bàn huyện Xuyên Mộc 10

Trang 6

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 16

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 17

3.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 17

3.2.3.1 Cơ sở dữ liệu 18

3.2.3.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 19

3.2.4 Thống kê và phân tích dữ liệu nghiên cứu với phần mềm SPSS 19

3.2.4.1 Các công cụ sử dụng 19

3.2.4.2 Điều tra và xử lý số liệu 20

a Thang đo Likert 20

b Phân tích nhân tố, kiểm tra độ tin cậy từ bảng điều tra 20

c Kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố với sự quan tâm của khách du lịch .21

d Phân tích hồi quy tuyến tính bội 22

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH SKN BÌNH CHÂU 24

4.1.1 Thành phần khoáng chất SKN – công dụng SKN 24

4.1.1.1 Thành phần khoáng chất SKN 24

4.1.1.2 Công dụng SKN 26

4.1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng SKN phục vụ DLST 29

4.1.2.1 Các khu chức năng trong KDL 29

4.1.2.2 Kết quả sử dụng SKN phục vụ DLST từ năm 2004 – 2011 31

4.1.3 Hiện trạng kinh doanh du lịch của SKN Bình Châu 2004 – 2011 32

4.1.3.1 Lượng khách đến với KDL hàng năm (2004 – 2011) 32

4.1.3.2 Doanh thu KDL 34

4.2 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH SINH THÁI 35

4.2.1 Phân tích nhân tố kiểm tra độ tin cậy từ bảng điều tra 35

4.2.1.1 Phân tích nhân tố đẩy (Push): 35

4.2.1.2 Phân tích nhân tố kéo (Pull) 37

4.2.2 Kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố với sự quan tâm của khách du lịch

.40

4.2.2.1 Kiểm định hệ số Cronbach alpha 40

4.2.2.2 Kiểm định mối quan hệ của các nhân tố đẩy và kéo tạo ra sự quan tâm của du khách 41

4.2.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 42

4.2.3.1 Nhân tố đẩy (Push): 42

4.2.3.2 Nhân tố kéo (Pull): 44

Trang 7

4.3 ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN

DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH SKN BÌNH CHÂU 47

4.3.1 Định hướng sử dụng SKN phục vụ du lịch sinh thái 47

4.3.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển KDL bền vững 50

4.3.2.1 Giải pháp quản lý tài nguyên 50

4.3.2.2 Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường 52

4.3.2.3 Giải pháp quản lý, tổ chức các hoạt động du lịch 53

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

Phụ lục 1: Bảng thống kê ý kiến của du khách từ phiếu khảo sát 60

Phụ lục 2: Mô hình hồi quy của các nhân tố đẩy và kéo 63

Phụ lục 3: Mẫu phiếu điều tra 73

Phụ Lục 4: PUSH AND PULL RELATIONSHIPS 77  

  

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ANOVA: Phân tích phương sai (Analysis of variance)

IUCN: Hiệp hội Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên

( International Union for the Conservation of Nature )

SPSS: (Statistical Package for Social Sciences)

TNTN: Tài nguyên thiên nhiên

WWF: Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã thế giới

( The World Wildlife Fund)

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu 14

Hình 4.1: Sơ đồ bố trí cơ sở hạ tầng trong KDL SKN Bình Châu 30

Hình 4.2: Sơ đồ báo cáo sản lượng khai thác 2004 – 2011 30

Hình 4.3: Sơ đồ tình hình khách tham quan SKN 2004 – 2011 32

Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ khách lưu trú so với tổng lượng khách qua các năm 33

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện doanh thu của KDL qua các năm (2004-2011) 34

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Hạng mục công trình trong khu du lịch 15

Bảng 4.1: Kết quả lấy mẫu NKN của đoàn 801 (1985 - 1986) 25

Bảng 4.2: Thành phần khí hòa tan và vi lượng của NKN Bình Châu 26

Bảng 4.3: Thành phần vi lượng của NKN Bình Châu phân tích với phương pháp AAS 26

Bảng 4.4: Lượng khách đến với KDL qua các năm (2004 – 2011) 32

Bảng 4.5: Hệ số KMO and Bartlett's Test nhân tố đẩy 35

Bảng 4.6: Phương sai tổng nhân tố đẩy 36

Bảng 4.7: Trích nhân tố đẩy với phép quay “Varimax” 37

Bảng 4.8: Bảng hệ số KMO and Bartlett's Test nhân tố kéo 37

Bảng 4.9: Phương sai tổng nhân tố kéo 38

Bảng 4.10: Trích nhân tố kéo với phép quay “Varimax” 39

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha của các nhân tố đẩy và kéo 40

Bảng 4.12: Hệ số tương quan giữa các nhân tố đẩy và kéo 41

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong cuộc sống ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế, nhu cầu du lịch của con người cũng ngày càng tăng cao Nhu cầu được hòa mình với thiên nhiên, thư giãn trong môi trường không khí trong lành, mát mẻ với những nét văn hóa truyền thống là tất yếu Ngành du lịch sinh thái (DLST) đã ra đời và chính DLST có thể đáp ứng được những mong muốn đó, DLST đang phát triển rất mạnh mẽ ở nước ta đây là ngành đang có tốc độ tăng trưởng vượt trội hơn so với các ngành dịch vụ du lịch khác Nơi nào còn giữ nhiều khu thiên nhiên, có được sự cân bằng sinh thái thì nơi đó sẽ có tiềm năng phát triển tốt về DLST và thu hút được nguồn du khách lớn, lâu dài và ổn định Đây là một trong những tiềm năng kinh tế giúp nước ta phát triển

Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những tỉnh có tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và tài nguyên nhân văn phong phú Một tỉnh có biển, sông, suối, rừng, ao hồ, hải đảo Với cảnh sắc tươi đẹp, địa hình đa dạng, với bờ biển dài nước trong xanh và khí hậu ôn hòa quanh năm, là nơi mát mẻ so với nhiều tỉnh và nhiều thành phố khác trong cả nước Trong đó, Suối Khoáng Nóng Bình Châu là nơi có phong cảnh thiên nhiên đẹp, môi trường trong lành, đặc biệt khu suối khoáng nóng này có đên 70 giếng phun nước lộ thiên, nhiệt độ luôn duy trì từ 37-820C, ở đây đã hình thành nên “Khu Du Lịch Suối

Khoáng Nóng Bình Châu” là nơi tham quan nghỉ dưỡng, điểm du lịch hấp dẫn đối với

Trang 12

Tôi hy vọng nghiên cứu sẽ giúp khu du lịch Suối Khoáng Nóng Bình Châu nói riêng

và các nơi khác trên cả nước nói chung có thể đưa ra những giải pháp phát triển theo hướng bền vững, tăng lợi nhuận kinh tế và mức tác động đến môi trường là thấp nhất Đồng thời nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu cho các nhà hoạch định chính sách trong tương lai

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các nhân tố thu hút khách DLST tại khu du lịch Suối Khoáng Nóng (SKN) Bình Châu và đề xuất định hướng và giải pháp

để phát triển DLST bền vững

 Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên và tình hình DLST tại KDL SKN Bình Châu

 Phân tích, đánh giá các nhân tố thu hút du khách đến với KDL SKN Bình Châu

từ đó đề xuất định hướng và giải pháp để phát triển DLST bền vững

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các nhân tố thu hút khách du lịch sinh thái tại khu du lịch SKN Bình Châu

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Khảo sát, đánh giá TNTN tại KDL SKN Bình Châu

 Khảo sát, đánh giá các nhân tố thu hút khách DLST tại KDL SKN Bình Châu

 Đề suất giải pháp phát triển DLST tại KDL SKN Bình Châu

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

 Không gian : Khu du lịch Suối Khoáng Nóng Bình Châu

 Thời gian : 5 tháng ( từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2012)

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

2.1.1 Khái niệm về DLST

Tổng cục du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa Du lịch sinh thái ở Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Phạm Trung Lương, 2002)

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST

 Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

 Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo sự khác biệt rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác

 Du khách có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên,

về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa Từ đó, thái độ cư xử của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phương

 Bảo vệ môi trường và duy trì HST

 Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên

 Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì HST là những ưu tiên hàng đầu để phát triển DLST bền vững

Trang 14

 Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của HST ở một khu vực cụ thể

 Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có và sẽ tác động trực tiếp đến DLST

 Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST

 Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

 Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST

 DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương

2.1.3 Những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST bền vững

DLST phát triển bền vững trên cơ sở những tiền đề quan trọng như sau (Phạm Trung Lương, 2002):

 Hấp dẫn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn

 Nhu cầu của khách du lịch hướng về thiên nhiên

 Bền vững về sinh thái và môi trường

 Cải thiện về bảo tồn thiên nhiên thông qua giáo dục và giải thích

 Cơ sở vật chất, hạ tầng thiết kế bảo đảm bền vững sinh thái (kiến trúc sinh thái), bảo đảm nhu cầu thiết yếu của khách du lịch

 Khả năng tiếp nhận khách du lịch và tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái (sức chứa của tài nguyên)

 Cung cấp những lợi ích cho khu vực và địa phương

 Có sự tham gia tích cực của các chủ thể liên quan:

 Tổ chức cá nhân quản lý, kinh doanh phát triển DLST: Cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng; tổ chức, cá nhân quản lý môi trường, tài nguyên DLST; các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh du lịch; các hướng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn, nhà hàng, …

 Khách du lịch

Trang 15

 Nhân dân, cộng đồng địa phương

 Tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, đào tạo về DLST

2.1.4 Tài nguyên DLST

 Tài nguyên DLST là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong các HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa tồn tại

và phát triển không tách rời HST tự nhiên đó

 Chỉ được xem là tài nguyên DLST khi có các thành phần và các thể tổng hợp

tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với một HST cụ thể được khai thác, sử dụng

để tạo ra các sản phẩm du lịch

 Tài nguyên DLST chủ yếu thường được nghiên cứu khai thác:

 Các HST tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các VQG, khu BTTN, các sân chim…)

 Các HST nông nghiệp (vườn cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh…)

 Các giá trị văn hóa bản địa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại các HST tự nhiên như các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống gắn với các truyền thuyết,… của cộng đồng

Có 6 loại tài nguyên DLST cơ bản: Bao gồm các HST điển hình và ĐDSH

Trang 16

2.2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow

Maslow cho rằng con người được thúc đẩy bởi nhiều nhu cầu khác nhau và những nhu cầu này được phân cấp theo thứ bậc như mô hình dưới đây Maslow đã chia nhu cầu thành 5 cấp bậc theo một trật tự xác định

Theo học thuyết của Maslow thì những nhu cầu cơ bản nhất cần phải được thỏa mãn trước những nhu cầu ở bậc cao hơn, và khi mà một nhu cầu đã được thỏa mãn thì nó sẽ trở nên ít quan trọng hơn và người ta lại hướng đến nhu cầu ở bậc cao hơn

Nhu cầu của con người tạo thành một chuỗi động cơ hành động nhằm thúc đẩy họ tự hoàn thiện và thỏa mãn cho chính nhu cầu bản thân mình

(Nguồn: Trần Văn Thông, 2002)

MẤT CÂN BẰNG

HÀNH ĐỘNG CHỦ ĐỘNG THỎA MÃN

nhân của

Dẫn đến Tạo ra

Trang 17

2.2.2 Nghiên cứu của Seong-Seop Kim (Sejong University, South Korea), Choong-Ki Lee ( Dongguk University, South Korea)

Dựa trên nghiên cứu của Uysal và Jurowski (1994) về mối quan hệ của hai nhân tố Push và Pull đến mức độ hài lòng của khách du lịch Dữ liệu được tiến hành thu thập

từ du khách đến tham quan 6 công viên quốc gia tại Hàn Quốc Thông qua việc thống

kê và phân tích, cho thấy được trong 12 biến quan sát của nhân tố Push có 4 biến quan sát có tác động mạnh mẽ lên nhân tố push lần lượt là : thắt chặt mối quan hệ gia đình

và học tập; thích thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên và sức khỏe; thoát khỏi công việc hằng ngày; tạo cảm giác mạo hiểm và xây dựng mối quan hệ bạn bè và trong 12 biến quan sát của nhân tố Pull có 3 biến quan sát giữ vai trò chính xây dựng nên nhân tố này là: nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng; thuận lợi trong vấn đề thông tin và cơ sở hạ tầng; dễ dàng trong việc tìm hiểu; tiếp cận công viên quốc gia qua đó đánh giá được mức độ hài lòng của khách du lịch đối với công viên

2.3 DU LỊCH VIỆT NAM

Qua đánh giá thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010 có thể thấy thực trạng ngành du lịch với những thành tựu rất đáng khích lệ nhưng tồn tại không ít những hạn chế, bất cập Thực tế đó rõ ràng chưa làm hài lòng các cấp quản lý cũng như mỗi người dân Việt Nam hay với tư cách là khách du lịch Thập kỷ tới với định hướng tái cấu trúc nền kinh tế và thay đổi mô hình tăng trưởng chuyển sang tập trung phát triển theo chiều sâu, có tính lựa chọn và ưu tiên trọng điểm,

có chất lượng và thể hiện thương ở hiệu nổi bật, nhằm giá trị gia tăng cao, đảm bảo hiệu quả bền vững và tăng cường năng lực cạnh tranh

 Sự hấp dẫn của du lịch Việt Nam:

Có thể nhận định, Việt Nam có hệ thống tài nguyên du lịch phong phú và khá hấp dẫn Với diện tích phần đất liền của Việt Nam trên 330.000 km2 trải dọc nhiều vĩ tuyến

Trang 18

Với trên 4000 năm lịch sử và bề dày truyền thống văn hóa của 54 dân tộc sinh sống trải dài từ Bắc chí Nam; nền văn hóa lúa nước với bản sắc đậm đà thể hiện qua lối sống, tôn giáo, văn hóa dân gian, lễ hội, ẩm thực Việt Nam và đặc biệt là các di sản văn hóa như Cố Đô Huế, Hội An, Hoàng Thành Thăng Long, Cồng Chiêng Tây Nguyên, Đề Tháp Mỹ Sơn là những điểm sáng, điều kiện rất thuận lợi về tài nguyên

du lịch nhân văn

Sự ổn định chính trị và chính sách ngoại giao cởi mở làm bạn với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới cùng với sự nhận thức đúng đắn, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước là những yếu tố rất thuận lợi mở đường cho du lịch phát triển

2.4 KHÁI QUÁT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

2.4.1 Lịch sử hình thành

 Bà Rịa – Vũng Tàu được khai phá và xây dựng cách nay hơn 300 năm

 Năm 1698 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay được lưu dân người Việt từ miền Trung vào khai phá từ thời nhà Nguyễn, là vùng đất của thành Gia Định

 Năm 1895 Thực dân Pháp tách phần đất của thành phố Vũng Tàu ngày nay lập thành phố Cap Saint Jacques

 Năm 1945 Chính quyền cách mạng thành lập tỉnh Cáp (bao gồm Bà Rịa và Vũng Tàu ngày nay)

 Năm 1967 Thành lập tỉnh Bà Rịa - Long Khánh

 Năm 1975 Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay là một phần của tỉnh Đồng Nai

 Năm 1980 Thành lập Đặc Khu Vũng Tàu – Côn Đảo trên cơ sở thị xã Vũng Tàu thuộc tỉnh Đồng Nai và Côn Đảo

 12/08/1991 Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chính thức được thành lập theo Nghị quyết

kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa VIII và phát triển đến nay

2.4.2 Địa lý

Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp biển Đông, với 305 km chiều dài bờ biền, trong đó có nhiều bãi tắm đẹp Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ về du lịch biển đảo

Trang 19

2.4.3 Khí hậu

Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ôn hòa do chịu ảnh hưởng của biển, phân thành hai màu rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm 250C - 270C, hiếm khi

có bão, thường xuyên có nắng, độ ẩm trung bình trên 80% Bà Rịa – Vũng Tàu không

có mùa động nên có thể thực hiện các chuyến nghỉ ngơi, du lịch cả năm

2.4.4 Diện tích – Dân số

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.982km2, dân số 994.837 người, mật độ dân số 462 người/km2 (Theo số liệu năm 2009)

2.4.5 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội

Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt là cửa ngõ của các tỉnh miền Đông Nam Bộ hướng ra biền Đông, có ý nghĩa chiến lược về đường hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển lớn là đầu mối tiếp cận với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng là tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế như: dầu khí, cảng và vận tải biển, sản xuất - chế biến hải sản và đặc biệt là du lịch… Có giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không phát triển khá đồng bộ… là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển du lịch, thương mại và hợp tác đầu tư trong và ngoài nước

2.4.6 Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những tỉnh có cửa ngõ giao lưu giữa Việt Nam và thế giới, có hệ thống đường biển, đường sông và đường hàng không rất thuận tiện Bên cạnh những tiềm năng to lớn về dầu khí Bà Rịa - Vũng Tàu đang từng bước khẳng định thế mạnh du lịch của mình, nhờ lợi thế về tiềm năng thiên nhiên và nhân văn phong phú Bà Rịa - Vũng Tàu là một quần thể thiên nhiên hài hoà, sơn thuỷ hữu tình, có những dãy Núi Lớn - Núi Nhỏ -Minh Đạm, Núi Dinh che chắn, xa xa biển

Trang 20

Đến với khu du lịch suối khoáng nóng Bình Châu, du khách thực sự được thư giãn

để tận hưởng bầu không khí ấm áp, làn sương khói la đà len lỏi giữa rừng cây xanh rải rác như giữa chốn thần tiên, đây đó là những khu nhà nghỉ dưỡng, trị bệnh bằng nguồn nước khoáng nóng bổ ích

Bà Rịa - Vũng Tàu cũng là miền đất có truyền thống văn hoá lịch sử lâu đời với những khu di tích mang đậm dấu ấn của những thời kỳ lịch sử, toàn tỉnh hiện có 29 khu di tích được xếp hạng cấp quốc gia

2.4.7 Hiện trạng phát triển du lịch trên địa bàn huyện Xuyên Mộc

2.4.7.1 Hiện trạng ngành du lịch

 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

 Phương tiện vận chuyển: hiện tại du khách đến huyện Xuyên Mộc chủ yếu bằng đường bộ Trong thời gian qua huyện đã nâng cấp hệ thống giao thông, đổi mới phương tiện vận chuyển Phương tiện vận chuyển hành khách bằng đường bộ hiện nay hầu hết bằng loại xe 47 – 52 ghế

 Cơ sở lưu trú bao gồm: nhà nghỉ, khách sạn, khu du lịch… phát triển còn khá chậm Năm 2007 có trên 13 cơ sở du lịch, nhà nghỉ kinh doanh phục vụ du khách với khoảng 375 phòng cùng với các khu vui chơi và nhà hàng đáp ứng lượng khách khá lớn (Nguồn: Phòng thương mại và du lịch huyện Xuyên Mộc, 2011)

 Các nhà nghỉ vẫn còn thiếu các tiện nghi ăn uống, vui chơi, giải trí, thường phục vụ khách du lịch đi lẻ, khách du lịch ba lô và khách trong nước

 Các tiện nghi ăn uống: số nhà hàng quán ăn trong huyện còn ít, quy mô nhỏ, thực đơn không phong phú Trong tương lai nhu cầu về các nhà hàng, quán ăn ngày càng cao, đòi hỏi chất lượng phục vụ hoàn hảo

 Cơ sở vui chơi giải trí, văn hóa, thể dục thể thao: số cơ sở vui chơi giải trí, văn hóa, thể dục thể thao của huyện rất ít, quy mô nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân địa phương và khách du lịch Các hoạt động văn hóa chủ yếu là đọc sách báo, xem phim, câu lạc bộ năng khiếu, biểu diễn văn nghệ,…

 Khu du lịch suối khoáng nóng Bình Châu đã được Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) công nhận là một trong 65 khu du lịch sinh thái bền vững của 47 quốc gia trên toàn cầu (tháng 8/2003) Với các sản phẩm du lịch chính: tắm nước khoáng nóng, bùn

Trang 21

khoáng, vật lý trị liệu cổ truyền, câu cá sấu, chơi các môn thể thao, cắm trại dưới tán rừng nguyên sinh…

 Mua sắm hàng hóa và lưu niệm: huyện có chợ Bà Tô với quy mô nhỏ, các cửa hàng tư nhân với các mặt hàng lưu niệm chưa phong phú Chưa có một trung tâm mua sắm lớn, đầy đủ hàng hóa trong và ngoài nước, các mặt hàng lưu niệm đặc trưng của địa phương để phục vụ du khách

 Doanh thu từ du lịch

 Doanh thu từ du lịch bao gồm các khoản thu từ lưu trú, ăn uống, vận chuyển du lịch, lệ phí tham quan, vui chơi giải trí, bán hàng lưu niệm, … Tổng doanh thu du lịch – thương mại của huyện năm 2007 là 202,01 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ du lịch là 58,2 tỷ đồng

 Mạng lưới kinh doanh dịch vụ du lịch : trên địa bàn huyện có 12 đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch với loại hình du lịch chính là DLST nghỉ dưỡng, đáp ứng nhu cầu hiện tại cho du khách

2.4.7.2 Sự hấp dẫn của du lịch huyện Xuyên Mộc

Du khách đến với địa bàn huyện đều nhờ vào sức thu hút của tài nguyên thiên nhiên (rừng nguyên sinh, biển, suối nước nóng ) và một số tài nguyên nhân văn

 Tài nguyên tự nhiên

Trong thời gian qua huyện đã khai thác một số tài nguyên tự nhiên phục vụ cho các hoạt động du lịch, góp phần đáng kể vào sự phát triển của ngành du lịch huyện Xuyên Mộc

 KBTTN Bình Châu – Phước Bửu đã có Vườn sưu tập cây gỗ rừng 50,8 ha và đang triển khai dự án vườn thú hoang dã Safari – Bình Châu 500 ha, tổng vốn đầu tư khoảng 500 triệu USD

 Suối khoáng nóng Bình Châu đã được đầu tư xây dựng thành khu du lịch suối

Trang 22

 Tài nguyên nhân văn

 Bến cảng Lộc An: năm 2005 tỉnh và Bộ Tư lệnh Hải Quân đã đầu tư hơn 2,5 tỷ đồng xây dựng công trình bia “Di tích đường mòn Hồ Chí minh trên biển” mô phỏng cánh buồm căng gió như đang rẽ sóng ra khơi

 Chùa Bảo Tích: có kiến trúc đa dạng, phong phú, là điểm dừng chân của du khách trong chuyến du lịch về Bà Rịa – Vũng Tàu Đây là điểm du lịch hành hương lễ hội khá hấp dẫn trong các dịp Lễ, Tết, Phật Đản…

 Vòng thành Đá Trắng: là điểm di tích khảo cổ được phát hiện năm 2007 với vết tích thành cổ xây bằng nhiều loại đá ong khác nhau dài 400 m rộng 300 m mang đậm nét kiến trúc Chămpa cổ đang được các cơ quan chức năng đề nghị xếp hạng di tích quốc gia và tiến hành phục dựng nhằm phục vụ khách tham quan

2.5 SƠ LƯỢC VỀ KHU DU LịCH SINH THÁI SKN BÌNH CHÂU

Năm 1989, thấy được tiềm năng của khu rừng biển này, đặc biệt là khả năng chữa bệnh của nước khoáng, công ty liên doanh du lịch Bình Châu được chính thức ra đời Năm 1999, để đẩy mạnh việc phát triển du lịch công ty đã chuyển sang hình thức

cổ phần, lấy tên là công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Bình Châu Nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và chữa bệnh

Tháng 08/2003, SKN Bình Châu được tổ chức du lịch thế giới (WTO) công nhận là một trong 65 khu du lịch sinh thái bền vững của 47 quốc gia trên toàn cầu

Tháng 12/2004, tổng cục du lịch công nhận khi du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 4 sao

Trang 23

Năm 2009, khu du lịch sinh thái Bình Châu – Hồ Cóc nằm trong danh sách đề cử là một trong 100 điểm đến hấp dẫn Việt Nam (lần 1/2009) trong hành trình 100S

Ngày nay với cảnh quan thiên nhiên đẹp, không khí trong lành, và kiến trúc độc đáo thì địa danh khu DLST SKN Bình Châu đã không còn xa lạ với du khách trong và ngoài nước Hàng năm tại đây đón tiếp hàng chục ngàn lượt khách gần, xa đến tham quan, vui chơi và nghỉ dưỡng

Trang 24

2.5.2 Các khu chức năng trong khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu

2.5.2.1 Cơ cấu tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính SGBC, 2012)

PHÒNG QUẢN LÝ TIN HỌC

PHÒNG TÀI

CHÍNH - KẾ

TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ

PHÒNG KINH DOANH – TIẾP THỊ

HỢP (TRƯỞNG PHÒNG)

PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN (KT TRƯỞNG)

KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG BÌNH CHÂU

CHI NHÁNH TẠI

TP HỒ CHÍ MINH

KHU NGHỈ MÁT BIỂN HỒ CÓC

BP TIẾP

TÂN

BP NHÀ HÀNG, BẾP (QUẢN ĐỐC)

BP HÀNG HÓA, DỊCH VỤ (QUẢN ĐỐC)

BP BUỒNG (QUẢN ĐỐC)

BP VẬT LÝ TRỊ LIỆU (QUẢN ĐỐC)

ĐỘI KỸ THUẬT (ĐỘI TRƯỞNG)

Trang 25

2.5.2.2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật hạ tầng

Bảng 2.1 Hạng mục công trình trong khu du lịch

5 Sân chơi vũ cầu đơn, đôi và hỗn hợp 158.3 m2

Trang 26

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên của khu du lịch suối khoáng nóng Bình Châu Hiện trạng phát triển DLST tại KDL SKN Bình Châu: lượng khách đến hàng năm, các loại hình du lịch, các tuyến du lịch, công tác quản lý

 Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DLST

 Đề xuất định hướng và giải pháp để phát triển DLST bền vững

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Việc thu thập, phân tích tài liệu từ nhiều nguồn bắt đầu ngay khi đề tài được triển khai Cụ thể:

 Thu thập, tổng hợp và kế thừa các thông tin lý thuyết về bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển bền vững, các văn bản pháp quy liên quan đến phát triển DLST trong khu du lịch,…từ nhiều nguồn khác nhau Đây là cơ sở lý luận vững chắc cho việc định hướng nghiên cứu và tư duy giải quyết các vấn đề khi thực hiện đề tài

 Các thông tin về tài nguyên, hiện trạng hoạt động, các số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu: thu thập tại ban quản lý khu du lịch SKN Bình Châu và một số cơ quan chức năng khác của huyện Xuyên Mộc

 Những số liệu, tài liệu liên quan đến tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng của khu vực nghiên cứu: thu thập tại UBND huyện Xuyên Mộc

Trang 27

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa nhằm nắm rõ tình hình thực tế, có được những thông tin chính xác và cụ thể, định hình được công việc cần thực hiện để có thể đề xuất ra những giải pháp thích hợp và hiệu quả nhất Công tác khảo sát thực địa được chia làm 2 đợt:

 Khảo sát các tuyến đường chính đi vào khu du lịch

 Tìm hiểu các tuyến đường liên thông huyện Xuyên Mộc với các khu vực bên ngoài

 Khảo sát các các dịch vụ bên trong khu du lịch (ngâm chân, luộc trứng, …)

3.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Dựa trên mối quan hệ giữa các nhân tố push và pull từ đó xây dựng phương án điều tra nhằm đánh giá mức độ hài lòng của du khách

Nhân tố đẩy (push): là các yếu tố tâm lý xuất phát từ người đi du lịch

Nhân tố kéo (pull): là các yếu tố hấp dẫn do bên cung cấp dịch vụ du lịch đưa ra

 Mục đích: nghiên cứu để xem xét tính chất và mức độ mối quan hệ giữa các nhân tố kéo và đẩy để làm hài lòng khách du lịch

 Phương pháp Pull and Push factors được thực hiện như sau:

 Bước 1: Liệt kê các yếu tố (biến) của nhân tố đẩy và kéo

 Bước 2: Tiến hành khảo sát khách du lịch để sàng lọc các nhân tố Các nhân tố đẩy và kéo được đánh giá, định lượng trên thang đo điểm 5, từ “rất không đồng ý” đến

Trang 28

 Bước 5: Đánh giá mức độ tương quan giữa các nhân tố đẩy và kéo qua các mô hình hồi quy

3.2.3.1 Cơ sở dữ liệu

Đề tài tham khảo dựa trên nghiên cứu của Seong-Seop Kim (Sejong University, South Korea), Choong-Ki Lee (Dongguk University, South Korea)… Bên cạnh đó tiến hành tham khảo ý kiến của những du khách đã từng đến và chưa đến KDL, để có thể đưa ra các nhân tố thu hút khách DLST đến với KDL SKN Bình Châu:

 Nhân tố đẩy (F i): gồm 12 yếu tố

 Để có thời gian thú vị cùng gia đình

 Tận hưởng nguồn tài nguyên đặc biệt (SKN)

 Quan tâm đến động thực - vật và hệ sinh thái

 Tăng cường sức khỏe

 Đánh giá cao nguồn tài nguyên văn hóa - lịch sử

 Đánh giá cao nguồn tài nguyên thiên nhiên tuyệt đẹp

 Để phục vụ học tập và nghiên cứu

 Để có không gian riêng, thoát khỏi công việc hàng ngày

 Thay đổi không khí

 Thích phiêu lưu, mạo hiểm

 Tăng tình cảm bạn bè

 Để có thêm hiểu biết và kinh nghiệm mới

 Nhân tố kéo (G i): gồm 14 yếu tố

 Dễ dàng tiếp cận

 Giao thông thuận tiện

 Hướng dẫn viên, nhân viên thân thiện

 Các dịch vụ rất hấp dẫn và chất lượng (ngâm chân, tắm bùn, …)

 Giá cả dịch vụ hợp lý, phải chăng

 Cảnh quan thiên nhiên đẹp và hấp dẫn

 Các khu giải trí thu hút (câu cá Sấu, sân chơi thể thao…)

 Nguồn tài nguyên độc đáo, đặc biệt

Trang 29

 Cơ sở vật chất hạ tầng đầy đủ, tiện nghi

 Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt tốt

 Người dân địa phương thân thiện, niềm nở

 Vệ sinh môi trường sạch

 Là nơi thích hợp cho học tập, nghiên cứu hệ sinh thái

3.2.3.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia để thu thập các thông tin chính xác

và hữu hiệu, có được những lời nhận xét quý báu về phương pháp luận cũng như nội dung thực hiện đề tài, để xác định rõ đề tài đi đúng hướng và có những định hướng mới trong quá trình nghiên cứu Phương pháp được thực hiện với các đối tượng:

 Cán bộ quan lý của các phòng ban trong khu vực huyện Xuyên Mộc, cũng như ban quản lý khu du lịch SKN Bình Châu: nhằm có được những thông tin chính xác và hữu ích nhất làm số liệu nền cho quá trình thực hiện nghiên cứu, cũng như giúp nhận diện rõ vấn đề và đối tượng nghiên cứu trước khi tiến hành khảo sát

 Các thầy cô trong Khoa Tài nguyên – Môi trường của trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh: giúp cho đề tài thực hiện đúng yêu cầu của khoa, những lời góp ý về cách tiến hành phương pháp nghiên cứu, những vấn đề cần sửa chữa trong nội dung nghiên cứu theo đúng yêu cầu và tiến độ đặt ra

3.2.4 Thống kê và phân tích dữ liệu nghiên cứu với phần mềm SPSS

SPSS là một phần mềm dùng để phân tích các kết quả điều tra trong mọi lĩnh vực,

từ xã hội, giáo dục, y khoa, kinh tế, marketing, sản xuất kinh doanh…Các thông tin được xử lý trong SPSS là các thông tin định lượng nên có ý nghĩa về mặt thống kê SPSS cung cấp đầy đủ các công cụ trong phân tích phương sai, phân tích nhiều chiều

và phân tích các mô hình tổ hợp…là cơ sở cần thiết để đưa ra các giải pháp và biện

Trang 30

test (Sig < 0.05) và Eigenvalues (Eigenvalues >1) Nếu không thỏa các điều kiện trên

thì kết quả điều tra không thể kết luận

 Sử dụng hệ số alpha của Cronbach để kiểm định mức độ tương quan chặt chẽ

giữa các mục hỏi trong thang đo với nhau, các câu hỏi đặt ra có hợp lý không Nếu hệ

số này < 0.6 thì các nhân tố đã quan sát không sử dụng được

 Phân tích hồi quy tuyến tính bội

3.2.4.2 Điều tra và xử lý số liệu

Số liệu từ thực tế, thu thập sau khi khảo sát

Số phiếu phát ra: 270 phiếu

Số phiếu thu vào: 257 phiếu

Số phiếu đạt yêu cầu: 240 phiếu (93,39% tổng số phiếu thu về)

a Thang đo Likert

Sử dụng bảng câu hỏi để xác định nhân tố đẩy (các yếu tố tâm lý xuất phát từ

người đi du lịch) và nhân tố kéo (các yếu tố hấp dẫn do bên cung cấp dịch vụ du lịch

đưa ra) hấp dẫn khách du lịch tại khu du lịch SKN Bình Châu Thông qua bản câu hỏi

diễn tả cho hai nhân tố đẩy và kéo thể hiện sự thu hút khách du lịch, sử dụng thang

đo Likert 5 mức độ như sau:

Đồng thời bảng câu hỏi được dùng để đánh giá cũng như tìm hiểu sâu hơn về mức

độ quan tâm của khách du lịch khi đến với khu du lịch SKN Bình Châu

b Phân tích nhân tố, kiểm tra độ tin cậy từ bảng điều tra

 Kaiser-Meyer-Olkin (KMO): là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của

phân tích nhân tố Trị số của KMO lớn ( giữa 0.5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích

nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả

năng không thích hợp với các dữ liệu

 Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, chỉ

những nhân tố nào có giá trị Eigenvalue >1 thì được giữ lại

Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý

Trang 31

 Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởi từng nhân tố Nghĩa là coi biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu %

 Phương pháp trích “Principal Axis Factoring” với phép quay “Varimax”được

sử dụng trong phân tích thang đo các thành phần độc lập, sẽ loại các yếu tố (biến) có

hệ số truyền tải nhỏ hơn 0.5

c Kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố với sự quan tâm của khách du lịch

 Kiểm định hệ số Cronbach alpha:

Công thức tính hệ số Cronbach alpha : α = N / 1 1

Trong đó ρ (rô) là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi N là số mục hỏi Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là chấp nhận được nếu nằm trong khoảng từ 0.7 đến 0.8 và nếu hệ số này từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì được xem là tốt Điều này chứng tỏ các mục hỏi này đi liền nhau một cách mạch lạc và đo lường cùng 1 vấn đề Hệ số Cronbach alpha chỉ đo lường các mục hỏi

có liên kết với nhau hay không nhưng nó không cho ta biết mục hỏi nào cần bỏ đi mục hỏi nào cần giữ lại Để làm điều này ta cần xác định mục hỏi nào không phân biệt giữa những người cho điểm số lớn và những người cho điểm số nhỏ trong tập hợp toàn bộ các mục hỏi bằng cách chia những người trả lời thành 2 nhóm, 25% với tổng số điểm cao nhất và 25% với tổng số điểm thấp nhất Tìm ra những mục hỏi mà có mặt trong

cả 2 nhóm Những mục hỏi mục hỏi đó không phân biệt được giữa những người trả lời theo khái niệm cần kiểm tra

 Kiểm định mối quan hệ của các biến trong hai nhấn tố push và pull tạo ra sự quan tâm của du khách

Hệ số tương quan giữa các biến:

Lần lượt ta xem xét mối tương quan giữa các biến với nhau trong từng nhân tố và giữa

Trang 32

d Phân tích hồi quy tuyến tính bội

 Phân tích hồi quy

Phân tích hồi qui tuyến tính bội là mở rộng của phân tích hồi qui hai biến đơn giản bằng cách thêm vào một số biến độc lập để giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc Mô hình hồi quy tuyến tính bội có dạng như sau:

Y = β1 + β2X2i + β3X3i + + βkXki + eiTiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội dựa trên các thành phần để kiểm định mối quan hệ của các thành phần này tạo ra sự quan tâm của du khách

 Cơ sở xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính

Mô hình hồi quy tổng thể (Population Regression Function – PRF) cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc thay đổi như thế nào khi các biến độc lập nhận các giá trị khác nhau Hàm hồi quy tổng thể ngẫu nhiên có dạng:

Y = β1 + β2X2i + β3X3i + + βkXki + Ui

Mô hình hồi quy mẫu (Sample Regression Function – SRF): để tìm được mô hình hồi quy tổng thể, ta phải có dữ liệu của tổng thể về các quan sát Xi và Yi Tuy nhiên, trong thực tế, điều này rất khó khả thi vì vấn đề khả năng nhân lực và chi phí thực hiện Do đó, thông thường, ta chỉ có dữ liệu về các biến Xi và Yi của một mẫu lấy ra

từ tổng thể nên ta có thể xây dựng được mô hình hồi quy mẫu Hàm hồi quy mẫu có dạng:

Y = β1 + β2X2i + β3X3i + + βkXki + ei (i = 1, 2, , n) Trong đó:

 β1: hệ số tự do

 βk (k = 2, 3, , m): các hệ số hồi quy riêng, cho biết giá trị của biến phụ thuộc

Y sẽ thay đổi (tăng hay giảm) như thế nào khi giá trị của biến độc lập X tăng thêm 1 đơn vị với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

 Xki: biến độc lập

 Ui: chênh lệch giữa Yi và E(Y/Xi): Ui = Yi – E(Y/Xi) hay Yi = E(Y/Xi) + Ui

 E(Y/Xi): trung bình của Y với điều kiện X nhận giá trị Xi

 Ui: đại lượng ngẫu nhiên hay sai số ngẫu nhiên, nhận giá trị âm hoặc dương Sai

số ngẫu nhiên Ui thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố còn lại có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc nhưng không được đưa vào mô hình

Trang 33

 ei: phần dư, ước lượng điểm của Ui

Mô hình hồi quy riêng cho đề tài

Mô hình nhân tố đẩy:

Yđ = β0 + β1G1 + β2G2 + + βkGi (i = 1, 2, , n)Trong đó:

 β0: hệ số tự do

 βk (k = 1, 2, 3, , m): các hệ số hồi quy riêng, cho biết giá trị của biến phụ thuộc Yđ (động cơ đẩy du khách đến KDL) sẽ thay đổi (tăng hay giảm) như thế nào khi giá trị của biến độc lập G tăng thêm 1 đơn vị với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

 Gi: nhân tố kéo

Mô hình nhân tố kéo:

Yk = β0 + β1F1 + β2F2 + + βkFi (i = 1, 2, , n)Trong đó:

 β0: hệ số tự do

 βk (k = 1, 2, 3, , m): các hệ số hồi quy riêng, cho biết giá trị của biến phụ thuộc Yk (động cơ kéo du khách đến KDL) sẽ thay đổi (tăng hay giảm) như thế nào khi giá trị của biến độc lập F tăng thêm 1 đơn vị với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

 Fi: nhân tố đẩy

Trang 34

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH SKN BÌNH CHÂU

4.1.1 Thành phần khoáng chất SKN – công dụng SKN

4.1.1.1 Thành phần khoáng chất SKN

Theo sở địa chất Tiệp Khắc (Hoàng Vượng, 2004), gọi tên nước là Natricanxi – Clorua, có đặc trưng rất cứng phản ứng kiềm yếu, không thích hợp để uống bởi các thành phần vượt giới hạn cho phép là tổng khoáng hóa, sunfat, clorua, hydrosunphua mangan, oxy tiêu thụ

Một số thành phần đặc hiệu như axit silic flour, brom, hoạt động phóng xạ, Radi lại đạt tiêu chuẩn nước khoáng chữa bệnh mà nhiều phòng thí nghiệm, kể cả Liên Xô, Tiệp Khắc (trước đây) xác định trùng hợp nhau và xếp vào loại nước khoáng Silic – flour – radi, rất nóng

Dựa vào kết quả phân tích bổ sung và tiêu chuẩn quy định, chúng tôi gọi là NKN Silic – flour – radi

Kiểu nước cloruanatri hoặc natri – canxi, độ khoáng hóa 3.05 – 4.18 g/l, chứa 90.5% N2 và hàm lượng thành phần đặc hiệu H2SiO3 từ 115 đến 151 mg/l, không có vi nguyên tố độc hại

Chất lượng: Qua nghiên cứu các phiếu kết quả phân tích các mẫu nước khoáng ở

vùng trung tâm bao gồm:

 3 mẫu do H.Fontaine lấy trong các năm 1956 – 1957

 1 mẫu do Đoàn 500M lấy năm 1977

 2 mẫu do Đoàn 801 lấy phân tích 1985

 1 mẫu do UBKH & KT tỉnh Đồng Nai gửi phân tích tại viện BCETUHTEO (Liên Xô) năm 1987

Trang 35

Vì 6 mẫu do Đoàn 801 lấy và phân tích trong quá trình thực hiện báo cáo chuyên

đề tại 6 địa điểm khác nhau (1985 – 1986) có thể khái quát như sau:

Bảng 4.1: Kết quả lấy mẫu NKN của đoàn 801 (1985 - 1986)

Tổng độ khoáng hóa 3 – 4 g/l, trung bình 3.5 g/l

(Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu NKN Bình Châu/1995)

Thành phần khí hòa tan và vi lượng được lấy gửi phân tích từ 3 điểm lộ chính và

kết quả như sau:

Bảng 4.2: Thành phần khí hòa tan và vi lượng của NKN Bình Châu

Khí hòa tan và vi lượng Nồng độ (mg/l)

Trang 36

Theo kết quả công bố chuyên gia Tiệp Khắc (Parel Hoppe và các chuyên gia khác, 1986) thì một số thành phần vi lượng của NKN Bình Châu được phân tích bằng phương pháp AAS cho các kết quả sau:

Bảng 4.3: Thành phần vi lượng của NKN Bình Châu phân tích với phương pháp AAS

(Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu NKN Bình Châu/1995)

Đánh giá chung của các chuyên gia Tiệp Khắc (Parel Hoppe và các tác giả khác, 1986), SKN Bình Châu rất tiêu biểu cho nguồn NKN có hàm lượng H2SiO3 cao

4.1.1.2 Công dụng SKN

 Phương thức chữa bệnh của nguồn SKN dựa vào:

Thành phần chất khoáng: Theo các nhà thủy lý học Châu Âu đã có những nghiên

cứu tổng quát về giá trị của các nguồn NKN Nguồn nước với những thành phần khác nhau về chất khoáng được sử dụng cho những mục đích chữa bệnh khác nhau:

 Cacbonat axit (Bicarbonate): Các nhà thủy lý học tin rằng, việc tắm trong nước

có tính cacbonat axit giúp mở các mạch máu và cải thiện sự lưu thông máu trong toàn

bộ cơ thể Các nhà nghiên cứu Châu Âu cũng sử dụng nguồn nước có tính cacbonat axit như một liệu pháp để chữa chứng tăng huyết áp (hypertension) và chứng vữa xơ động mạch nhẹ (mild atherosclerosis) Điều kiện cho liệu pháp này là sử dụng nhiệt độ của nước ấm từ 300C – 37.780C (86 – 1000F)

 Sulfur và Sulfates: Những nguồn nước nóng như thế thường phải được bác sỹ cho phép để chữa các bệnh về dạ dày, ruột, gan, hay các bệnh về hô hấp

Trang 37

 Clorua (Chlorides): Nguồn NKN mặn thì giàu chất clorua natri (sodium chlorides) Theo các nhà nghiên cứu thì nguồn nước khoáng tự nhiên giàu chất clorua với khoảng 3 – 5% thích hợp cho việc chữa các bệnh thấp khớp, viêm khớp, hệ thần kinh, rối loạn chức năng sau chấn thương hay sau khi mổ

 Thạch tín (Arsenic): Trong cơ thể người, với lượng thạch tín cao thì rất độc song ngược lại, với một lượng nhỏ nhất định thì lại giúp ích cho việc tăng huyết thanh

và mô Việc ngâm chân trong nguồn NKN có chứa lượng thạch tín cao sẽ giúp chữa trị các bệnh nấm ở chân

 Bo (Boron): Chất Bo giúp cho tăng cơ, tăng hoạt động của trí não và chắc xương

 Magiê (Magnesium): Magie giúp chuyển đường trong máu thành năng lượng và cho một làn da khoẻ mạnh

 Kali (Potassium): Kali giúp ích cho quá trình nhịp đập của tim trở lại bình thường, làm giảm huyết áp cao, giúp loại trừ các độc tố trong cơ thể và cũng cho một làn da khoẻ mạnh

 Natri (Sodium): Natri cùng các muối tự nhiên khác có trong nguồn nước thì giúp giảm bớt các triệu chứng của viêm khớp, kích thích sự hoạt động hệ mạch bạch huyết

Với sự điều trị bằng nước khoáng, các khoáng chất sẽ vào cơ thể chúng ta dựa trên tính tan của nước hay chất glyxerit (chất mỡ) là do cấu trúc của màng da Nói cách khác, các đặc tính thấm lọc, tập trung khoáng chất, độ pH, và lớp khoáng chất đều được thực hiện thông qua sự thẩm thấu qua da

Sức nóng: Các liệu pháp chữa bệnh mà nhiều bác sỹ Châu Âu nghiên cứu

 Khi áp lực thuỷ tĩnh trong cơ thể tăng lên, điều này sẽ dẫn tới sự tuần hoàn máu

và oxi hoá tế bào tăng lên Hệ bài tiết của cơ thể cũng vì thế được kích thích hoạt

Trang 38

 Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều nên sử dụng các nguồn NKN có nhiệt độ cao để chữa bệnh là tốt Tình trạng trao đổi chất của mỗi người và các cách chữa bệnh hiện tại là nhân tố quyết định khi xem xét nhiệt độ của nước tắm an toàn và hiệu quả cho sức khỏe nhất

 Những căn bệnh có thể chữa trị bằng SKN cụ thể là:

 Viêm khớp: Phần lớn các bệnh nhân viêm khớp đều được khuyên nên tắm NKN Cơ quan uỷ nhiệm và đánh giá sức khoẻ của Pháp (ANAES) công nhận; NKN chữa được chứng thấp khớp, viêm khớp sống Một số cơ sở trị liệu còn chữa được chứng thông phong, vảy nến NKN và chất bùn của nó chứa chất lưu huỳnh có tác dụng đặc hiệu đối với khớp và các phần sụn Những dị tật chấn thương cần được chữa trị, đặc biệt là khi các vết xương chậm liền

 Tai, mũi, họng: Tình trạng ô nhiễm môi trường sống thường ngày gây ra các dạng dị ứng và viêm đường hô hấp NKN chữa được các chứng viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm tai, Ngoài ra, nó còn chữa được các chứng ho dai dẳng, giảm nhẹ hen xuyễn, giúp người ta dễ thở hơn Các chức năng hô hấp được tăng cường làm tăng số lượng hồng cầu

 Da và miệng: NKN còn chữa trị các chứng bệnh của da như bệnh chàm, vẩy nến, các vết sẹo do phẫu thuật, mẩn ngứa, vẩy cá Việc trị liệu còn có tác dụng tốt về tâm lý khi bệnh nhân chữa khỏi các vết sẹo

 Thận, bàng quang và đường tiết niệu: Thận là cơ quan bài tiết các chất thải khỏi

cơ thể NKN có thể chữa được các chứng viêm nhiễm đường tiết niệu, sỏi thận, và suy thận ở dạng nhẹ Ngày nay, các phương pháp nghiền vụn sỏi thận bằng siêu âm thường kết hợp NKN làm sạch các mảnh vụn còn lại trong đường tiểu tiện

 Gan, túi mật, ruột: Các bệnh về đường tiêu hoá gây ra do chức năng gan suy kém, tắc túi mật có thể chữa khỏi bằng NKN có thành phần hoá học thích hợp, làm tăng cường các hoạt động của hệ tiêu hoá

 Các bệnh về phụ khoa và rối loạn tĩnh mạch: Các nữ bệnh nhân loạn tĩnh mạch cũng được điều trị bằng NKN Đi bộ là một phương pháp tập luyện tốt và các cơ sở trị liệu bằng NKN là những địa điểm lý tưởng để tập luyện cho đôi chân

 Tim và động mạch: NKN có tác dụng bảo vệ chức năng hoạt động của các động

Trang 39

 Các bệnh tâm lý: Liệu pháp NKN có thể sử dụng cho các bệnh nhân mang trạng thái trầm cảm, các dạng Stress sau chấn thương, các chứng rối loạn giấc ngủ Các vi lượng có sẵn trong nước khoáng tác dụng vào tế bào da, duy trì trạng thái cân bằng của

 Khu vực ngâm chân:

Cấu trúc: Gồm 24 hồ, với hình dạng khác nhau như tròn, vuông, chữ nhật,… Chung quy được xây dựng hình thành bản đồ Việt Nam, lấy chủ thể là:

 Hà Nội với chùa Một Cột

 Huế với chùa Thiên Mụ

 Sài Gòn với chùa Bến Thành

 Từ Sài Gòn đến Huế qua đèo Hải Vân cũng được thiết kế trong khu vực

 Khu vực luộc trứng:

Cấu trúc: Gồm 8 lò luộc trứng, trong đó có 2 mũi khoáng chính với nhiệt độ khoảng 820C cộng hưởng nhiệt bên ngoài 850C Xung quanh các lò luộc trứng được bao bọc bởi 7 chòi nghỉ

Trang 40

 Khu vực Núi Đại Bàng:

Cấu trúc: gồm

 1 hồ lớn

 1 hồ vừa với hình dạng rẻ quạt

 1 hồ nhỏ với hình dạng lăng quăng

Bên cạnh các khu vực sử dụng dòng SKN làm sản phẩm phục vụ du khách, thì các khu vực giải trí như: câu cá sâu, cá nước ngọt, khu vực sân thể thao (cầu lông, tenis, sân tập golf …), khu giải trí Bình Sinh, v.v cũng được rất nhiều du khách ưa thích

Hình 4.1: Sơ đồ bố trí hạ tầng trong KDL SKN Bình Châu

Ngày đăng: 30/05/2018, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w