Tổng quan về CTCP cao su Đồng Phú và XNCB Thuận Phú, bao gồm: giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty; quy trình sản xuất, những vấn đề môi trường phát sinh và các biện
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2004/Cor.1:2009 tại XNCB Thuận Phú – CTCP cao su Đồng Phú
Họ và tên: Đoàn Thị Thu Thủy
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2008-2012
-6/2012-
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã luôn nhận được sự giảng dạy, giúp đỡ và quan tâm của mọi người, nay tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban giám hiệu, quý thầy cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã chỉ dạy tôi trong suốt những năm học tại trường
- Ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên - Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học
- Thầy Nguyễn Huy Vũ đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo để tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
- Các cô chú, anh chị làm việc tại CTCP cao su Đồng Phú nói chung và XNCB Thuận Phú nói riêng, đã tạo mọi điều kiện cho tôi được thực tập thuận lợi
- Tập thể lớp DH08QM đã hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt 4 năm học
- Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình tôi, những người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về mặt vật chất cũng như tinh thần để tôi có thể chuyên tâm trong suốt quá trình học
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh được những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo của thầy cô và sự đóng góp ý kiến của mọi người
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Thu Thủy
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu: “ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại XNCB Thuận Phú – CTCP cao su Đồng Phú” được tiến hành tại xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước Thời gian nghiên cứu: Từ
tháng 12/2011 đến tháng 06/2012
Đề tài đã thực hiện các nội dung sau:
Tổng quan về bộ tiêu chuẩn 14000 và tiêu chuẩn 14001 bao gồm: Sự ra đời, nội dung, cấu trúc và mục đích của tiêu chuẩn; lợi ích thu được khi áp dụng tiêu chuẩn; tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam; những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009
Tổng quan về CTCP cao su Đồng Phú và XNCB Thuận Phú, bao gồm: giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty; quy trình sản xuất, những vấn đề môi trường phát sinh và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng tại Xí nghiệp
Xây dựng các hướng dẫn vận hành HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại XNCB Thuận Phú-CTCP cao su Đồng Phú
Đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại XNCB Thuận Phú - CTCP cao su Đồng
Phú
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.6 Giới hạn đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.2 Tổng quan về ISO 14001 5
2.2.1 Khái niệm ISO 14001:2004 5
2.2.2 Mô hình HTQLMT theo ISO 14001 6
2.2.3 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 7
2.2.4 Nguyên tắc của ISO 14001 8
2.2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và ở Việt Nam 8
2.2.4.1Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới 8
2.2.4.2Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam - Thuận lợi và khó khăn 9
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ-CTCP CAO SU ĐỒNG PHÚ 15
3.1 Tổng quan vềCTCP Cao su Đồng Phú 15
Trang 53.1.3 Các đơn vị sản xuất 16
3.1.4 Nguồn lao động 17
3.1.5 Cơ cấu sản phẩm 17
3.1.6 Thị trường tiêu thụ 17
3.2 Tổng quan về XNCB Thuận Phú 17
3.2.1 Thông tin chung 17
3.2.2 Các hạng mục của Xí nghiệp 18
3.2.3 Quy trình sản xuất 19
3.2.4 Nguyên, nhiên vật liệu tiêu thụ tại Xí nghiệp 21
3.3 Hiện trường môi trường tại Xí nghiệp 24
3.3.1 Nước thải 24
3.3.2 Chất thải rắn 26
3.3.3 Môi trường không khí 27
3.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 27
3.5 Hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại Xí nghiệp 28
3.5.1Nước thải 28
3.5.2 Chất thải rắn 30
3.5.3 Môi trường không khí 31
3.5.4 Phòng chống các sự cố lao động và phòng chống cháy nổ 34
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ- CTCP CAO SU ĐỒNG PHÚ 35
4.1 Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO 35
4.1.1 Phạm vi HTQLMT Xí nghiệp chế biến Thuận Phú 35
4.1.2 Thành lập Ban ISO 35
4.2 Chính sách môi trường 36
4.2.1 Thiết lập CSMT 36
4.2.2 Nội dung của chính sách môi trường 37
Trang 64.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 38
4.3 Lập kế hoạch 38
4.3.1 Khía cạnh môi trường 38
4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác 39
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 40
4.4 Thực hiện và điều hành 42
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 42
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 43
4.4.3 Trao đổi thông tin 43
4.4.4 Tài liệu 44
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 45
4.4.6 Kiểm soát điều hành 45
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 46
4.5 Kiểm tra 47
4.5.1 Giám sát và đo lường 47
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 48
4.5.3 Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 49
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 49
4.5.5 Đánh giá nội bộ 50
4.6 Xem xét lãnh đạo 51
Chương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO ISO 14001 TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ 52
Chương 6 KẾT LUẬN -KIẾN NGHỊ……… 57
6.2 Kết luận 57
6.3 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Danh mục hình:
Hình 2.1: Mô hình QLMT theo ISO 14001 6
Hình 2.2: Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới 9
Hình 2.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam 11
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự tại Công ty 16
Hình 3.2: Quy trình chế biến mủ tinh 19
Hình 3.3: Quy trình chế biến mủ tạp 20
Hình 3.4: Sơ đồ XLNT tại Xí nghiệp 29
Danh mục bảng: Bảng 3.1: Danh mục các hạng mục hiện có của Xí nghiệp 18
Bảng 3.2: Sản lượng chế biến mủ năm 2011 21
Bảng 3.3: Lượng hóa chất tiêu thụ 21
Bảng 3.4: Danh mục máy móc thiết bị tại Xí nghiệp 21
Bảng 3.5: Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất (chưa xử lý) 25
Bảng 3.6: Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau xử lý 30
Bảng 3.7: Kết quả đo nồng độ khí phát tán trong khu vực sản xuất và khu vực xung quanh Xí nghiệp 33
Bảng 3.8: Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn khu vực sản xuất và khu vực xung quanh Xí nghiệp 33
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XNCB : Xí nghiệp chế biến
YCPL & YCK : Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa
MSDS (Material Safety Data Sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
Trang 9Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, trước tình hình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội, các khu công
nghiệp và các Nhà máy, Xí nghiệp đang đươc mọc lên với tốc độ chóng mặt Đây là một
tín hiệu đáng mừng vì điều đó đã mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho đất nước, góp phần
đưa nước ta vào con đường hội nhập trong thời kỳ mở cửa, đồng thời giải quyết công ăn
việc làm cho phần lớn người lao động Tuy nhiên, bất kể một ngành nghề sản xuất nào,
dù lớn hay nhỏ, đều chứa đựng các vấn đề môi trường, và làm thế nào đề giải quyết các
vấn đề môi trường ấy khi chúng phát sinh là điều đáng được quan tâm đặc biệt, không chỉ
đối với các chủ doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội
Trước tình hình môi trường đang là vấn đề nóng bỏng và nhạy cảm như hiện nay,
đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải đề ra và áp dụng các biện pháp, chính sách nhằm cải
thiện tình hình môi trường của Công ty, đồng thời đó cũng là cách nâng cao hình ảnh và
uy tín của chính Công ty mình trên thị trường
XNCB Thuận Phú - CTCP cao su Đồng Phú là một trong những XNCB mủ cao su
có uy tín ở nước ta Do đặc thù sản xuất nên các vấn đề môi trường của Xí nghiệp khá
nghiêm trọng, công tác bảo vệ môi trường vì thế đã và đang được chú trọng, tuy nhiên
còn thiếu tính chặc chẽ và còn nhiều thiếu sót Nắm bắt được tình hình trên, tôi quyết
định chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại XNCB Thuận Phú- CTCP cao su Đồng Phú”
Trang 101.2 Mục tiêu đề tài
Việc nghiên cứu, khảo sát thực tế tại xưởng sản xuất nhằm xây dựng hệ thống quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho XNCB Thuận Phú để đạt được các mục
tiêu sau:
Giúp Xí nghiệp nhận thức về các vấn đề bảo vệ môi trường và kiểm soát ô
nhiễm để đạt các yêu cầu kinh tế xã hội
Đảm bảo rằng các hoạt động môi trường sẽ đáp ứng được các yêu cầu pháp
luật về môi trường và các yêu cầu khác
Phòng tránh các ảnh hưởng môi trường từ các hoạt động sản xuất của Xí
nghiệp
Xây dựng hệ thống tài liệu gồm các quy trình, hướng dẫn cho hệ thống quản lý
môi trường theo ISO 14001, giúp Xí nghiệp trong việc quản lý và ngăn ngừa ô
nhiễm
1.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 trong việc xây
dựng HTQLMT
Tìm hiểu tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới
và Việt Nam
Tìm hiểu về quy trình sản xuất và hiện trạng quản lý môi trường tại Xí nghiệp
Tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 dựa trên tình hình
thực tế của Xí nghiệp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp tài liệu:
Là phương pháp tổng hợp tài liệu từ những tài liệu được cung cấp từ Xí nghiệp,
Trang 11được trong quá trình học tập Những tài liệu trên được tổng hợp lại và lựa chọn những
thông tin, dữ liệu cần thiết
Phương pháp khảo sát thực địa
Quan sát thực tế, tìm hiểu hiện trạng môi trường tại xưởng sản xuất từ đó dùng
phương pháp đánh giá nhanh hiện trạng môi trường để có những nhận diện ban đầu, xác
định các vấn đề môi trường cần quan tâm tại Xí nghiệp Có thể dùng máy chụp hình,
phỏng vấn… để thực hiện
1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Địa điểm: XNCB Thuận Phú-CTCP cao su Đồng Phú-Bình Phước
Thời gian thực hiện: Từ 12/2011 đến 06/2012
Đối tượng: Các hoạt động, quá trình sản xuất và sản phẩm, các phòng ban,
phân xưởng sản xuất ở Xí nghiệp
1.6 Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ xây dựng HTQLMT trên lý thuyết có tham khảo thực tế chứ chưa được
triển khai thực hiện nên chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá
được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch, chương trình, quy trình được nêu ra trong đề
tài
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan vể bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental
Man-agement System) do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Standard
Organiza-tion) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm soát và theo
dõi những ảnh hưởng của tổ chức đến môi trường, đưa ra phương pháp quản lý và cải tiến
hệ thống quản lý môi trường cho bất kỳ tổ chức mong muốn áp dụng nó
Bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 chính thức ra đời năm
1996 có cấu trúc tương tự như bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn này bao gồm:
Các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (EMS):
ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
ISO 14004: Hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn chung về nguyên
tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ
Các tiêu chuẩn về đánh giá môi trường:
ISO 14011: Hướng dẫn đánh giá môi trường - Thủ tục đánh giá - Đánh giá
hệ thống quản lý môi trường
ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi trường - Chuẩn cứ trình độ đối với
chuyên gia đánh giá môi trường
Trang 132.2 Tổng quan về ISO 14001
2.2.1 Khái niệm ISO 14001:2004
ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế về EMS, hiện nay EMS được sử dụng một cách
rộng rãi trên thế giới, với hơn 6.000 tổ chức được chứng nhận ở Anh và khoảng 111.000
tổ chức được chứng nhận ở 138 quốc gia trên toàn cầu
ISO 14001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chính được định rõ các yêu cầu cho việc
hình thành và duy trì EMS Có 3 cam kết cơ bản được yêu cầu trong chính sách môi
trường đáp ứng các yêu cầu của ISO 14001 Những cam kết này bao gồm:
Ngăn ngừa ô nhiễm,
Phù hợp với pháp luật,
Cải tiến liên tục hệ thống EMS
Những cam kết này giúp hướng việc cải tiến toàn bộ thành quả hoạt động môi trường
ISO 14001 có thể được sử dụng như một công cụ, nó tập trung vào việc kiểm soát
các khía cạnh môi trường hoặc cách mà các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của bạn tác
động tới môi trường Tổ chức phải mô tả hệ thống của họ áp dụng đến đâu, gắn liền với
các thủ tục và hồ sơ hỗ trợ để chứng minh sự phù hợp và cải tiến Bạn sẽ thiết lập mục
tiêu, chỉ tiêu và thực hiện chương trình để cải tiến các hoạt động môi trường thường
mang lại lợi ích tài chính
Tổ chức được yêu cầu xác nhận các yêu cầu, qui định pháp lý và yêu cầu khác có
thể áp dụng Điều đặc biệt quan trọng là xác nhận pháp lý ảnh hưởng đến bạn như thế nào
để đo lường sự phù hợp có thể được chấp nhận và được đánh giá định kỳ để đảm bảo các
yêu cầu được thấu hiểu bởi mọi nhân viên và được thực hiện một cách hiệu quả
ISO 14001 được hỗ trợ thêm bởi ISO 14004, hệ thống quản lý môi trường- hướng
dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ Tiêu chuẩn này bao gồm các vấn
đề như thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý và thảo luận các vấn đề
nguyên tắc được liên quan
Trang 14Được ban hành lần thứ nhất vào năm 1996 bởi tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
Lần sửa đổi thứ nhất của tiêu chuẩn này vào năm 2004 dẫn đến việc ban hành
ISO 14001:2004
Ngày 15/7/2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được điều chỉnh số hiệu thành
ISO 14001:2004/Cor.1:2009
ISO 14001 là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, có thể áp dụng cho mọi tổ chức
không phân biệt quy mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động
2.2.2 Mô hình HTQLMT theo ISO 14001
Cải tiến liên tục
Bắt đầu
Kế hoạch
o Các khía cạnh môi trường
o YCPL & YCK
o Mục tiêu và chỉ tiêu
o Chương trình quản lý môi trường
Thực hiện và điều hành
o Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
o Năng lực, đào tạo và nhận thức
o Thông tin liên lạc
o Hệ thống tài liệu
o Kiểm soát tài liệu
o Kiểm soát điều hành
o Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp.
lãnh đạo
Trang 152.2.3 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo ISO 14001
Về mặt thị trường:
Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng
Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt
động môi trường
Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi
trường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý
Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi
trường làm việc an toàn
Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
Được sự đảm bảo của bên thứ ba
Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 162.2.4 Nguyên tắc của ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 dựa trên phương pháp luận: Lập kế hoạch-Thực hiện-Kiểm
tra-Hành động khắc phục, cụ thể:
Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết
đề đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
Thực hiện - Do (D): Thực hiện các quá trình
Kiểm tra - Check (C): Giám sát và do lường các quá trình dựa trên chính
sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
và báo cáo kết quả
Hành động - Act (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả
hoạt động của hệ thống quản lý môi trường
Đồng thời tiêu chuẩn này còn dựa trên các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Cam kết của lãnh đạo
Nguyên tắc 2: Sự tham gia của mọi thành viên
Nguyên tắc 3: Quản lý theo quá trình
Nguyên tắc 4: Quản lý theo hệ thống
Nguyên tắc 5: Đảm bảo pháp luật và cân bằng nhu cầu kinh tế-xã hội
Nguyên tắc 6: Đảm bảo một hệ thống tài liệu và hồ sơ phù hợp
2.2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.4.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới
Theo thống kê của Tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới (ISO), tính đến cuối tháng 12
năm 2008, có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và
nền kinh tế Như vậy năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34 243 ở 155
quốc gia và nền kinh tế so với năm 2007 là 154 572 trong 148 quốc gia và nền kinh tế
Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007
Trang 17Nguồn: http://www.vinacert.vn
Hình 2.2: Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới
2.2.4.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam - Thuận lợi và khó khăn
Tình hình áp dụng:
Chứng chỉ ISO 14001:1996 được cấp lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1998 (hai
năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp
dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Thời gian đầu, các
Công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các Công ty nước ngoài hoặc liên
Trang 18là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 Mặt khác Nhật Bản cũng
là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam được nhận chứng chỉ ISO 14001, có thể kể đến một số tập
đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…
Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài
áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng
trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng
ISO 14001 Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty xi măng như Xi
măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây
dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Gần đây, một loạt khách
sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001
Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ
chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành
nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa
chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm
tỷ lệ lớn
Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về
quản lý môi trường còn rất nhỏ bé Điều này cho thấy tại Việt Nam, các doanh nghiệp/tổ
chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường
Trang 19Nguồn: www.chicuctdc.gov.vn
Hình 2.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam
Thuận lợi:
Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn
Trong thời gian vừa qua, mặc dù bảo vệ môi trường là một vấn đề còn mới nhưng
các văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn đề bảo vệ môi trường đã
từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng và ngày càng được
quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật Tuy còn dừng ở mức độ này hay
mức độ khác nhưng các văn bản quy phạm pháp luật đó đã có tác dụng to lớn trong công
tác bảo vệ môi trường, góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường và nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường, trong quản lý nhà nước về môi trường
Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã quy định từ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quyền và
Trang 20Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc
xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường Các quy định
pháp luật đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường
Sức ép từ các Công ty đa quốc gia
Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hiện có nhiều Công ty đa quốc gia đã có mặt tại
Việt Nam và Việt Nam được coi là nơi đầu tư hấp dẫn trong khu vực dưới con mắt của
các nhà đầu tư nước ngoài.
Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình
phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng
chỉ ISO 14001 như sự bảo đảm cho các yếu tố đó Honda Việt Nam là một trong các
Công ty của Nhật Bản đã áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, tiếp sau đó là
một loạt các nhà cung cấp phụ kiện như Goshi Thăng Long, Nissin Brake, Tsukuba,
Stan-ley… cũng áp dụng ISO 14001 Những hoạt động như vậy đã tạo ra một trào lưu giúp
nhân rộng mô hình Trào lưu này bắt đầu xuất hiện phần lớn từ các Công ty nước ngoài,
liên doanh, sau đó mở rộng ra các đối tượng là tổ chức/doanh nghiệp Việt Nam.
Sự quan tâm của cộng đồng
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng
ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2010 và định hướng năm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các cơ sở
sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng
chỉ ISO 14001”, định hướng tới năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp
giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001” Điều này đã thể
hiện sự quan tâm của Chính phủ trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và ISO
14001 nói riêng Định hướng này cũng sẽ tạo tiền đề cho các Cấp, các Ngành, các Địa
phương xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường cho mình để từ đó thúc đẩy việc áp
dụng ISO 14001 trên phạm vi toàn quốc
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của
Trang 21hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện
một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng
Khó khăn:
Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà
nước và các cơ quan quản lý chưa có chính sách gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh
nghiệp trong việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO
14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng và các tổ chức/doanh
nghiệp áp dụng ISO 14001 vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích
nào Điều đó kéo theo việc xuất hiện tình trạng nếu không thật sự cần thiết (không có yêu
cầu của khách hàng, để ký kết hợp đồng, thâm nhập thị trường nước ngoài,…) thì sẽ có
những tổ chức sẽ không áp dụng ISO 14001
Việc áp dụng ISO 14001 mặc dù đem lại những lợi ích như đã trình bày ở trên
nhưng kéo theo nó là những khoản đầu tư nhất định Nếu đem bài toán phân tích chi phí
lợi ích ra áp dụng ở đây và trong khi những khoản đầu tư đó không đem lại những hiệu
quả rõ nét hơn bên cạnh những lợi ích về tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, thì rõ
ràng những lợi ích đó chưa đủ để thuyết phục các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO
14001
Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của
doanh nghiệp
Một trong các yêu cầu đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 14001 khi tổ chức xây dựng
HTQLMT là xác định chính sách môi trường trong quá trình cung cấp dịch vụ và sản
xuất kinh doanh Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong
việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn Điều này ảnh hưởng tới khả
năng và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa
rõ ràng thì chính sách về môi trường của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa Việc thiết lập
chính sách bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức, thậm chí nhiều cán bộ trong tổ
Trang 22hạn chế trong việc phát huy sự tham gia của mọi người trong tổ chức trong công tác bảo
vệ môi trường
Kết hợp mục tiêu môi trường trong mục tiêu phát triển chung
Việc thiết lập mục tiêu môi trường và đề ra các biện pháp để đạt được mục tiêu đó
là yêu cầu rất quan trọng trong tiêu chuẩn ISO 14001 Tuy nhiên việc thiết lập mục tiêu
môi trường một cách phù hợp và hiệu quả ở nhiều tổ chức còn gặp một số vấn đề như sau:
Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường nghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải
Mục tiêu không rõ ràng, chung chung, từ đó khó xác định mức độ cải tiến cũng như khó xác định các công việc cần triển khai
Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với các mục tiêu phát triển chung của tổ chức
Một số tổ chức sau một thời gian triển khai áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường của mình đề ra, sau đó lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì sau khi đã đạt được mục tiêu cũ
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao
Đánh giá nội bộ là một hoạt động bắt buộc và cần được triển khai định kỳ nhằm
xác định hiệu quả cũng như tìm ra các cơ hội để cải tiến nâng cao hiệu quả của
HTQLMT Tuy nhiên việc triển khai đánh giá nội bộ cũng là một trong các điểm yếu đối
với nhiều tổ chức Họ thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng
lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, vì vậy các phát hiện
đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức
Trang 23Chương 3 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ -
CTCP CAO SU ĐỒNG PHÚ
3.1 Tổng quan về CTCP Cao su Đồng Phú
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cao su Đồng Phú là đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su
Việt Nam, được thành lập ngày 21 tháng 5 năm 1981 Đơn vị tiền thân là Nông trường
Quốc doanh Cao su Thuận Lợi (Nông trường 13) Công ty Cao su Phú Riềng Trước năm
1975, đó là đồn điền cao su Thuận Phú thuộc Công ty Michelin (Pháp) do A.F.Sale cai
quản, quản lý và khai thác
CTCP Cao su Đồng Phú được chuyển đổi từ Công ty Cao su Đồng Phú theo quyết
định số 3441/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 13 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
44.03.000069, đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 02
ngày 22 tháng 08 năm 2008
Trang 243.1.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty 3.1.3 Các đơn vị sản xuất
Diện tích vườn cây cao su thuộc quyền quản lý của 6 nông trường:
Nông trường cao su An Bình
Nông trường cao su Tân Lập
Nông trường cao su Tân Lợi
Nông trường cao su Tân Thành
Nông trường cao su Thuận Phú
Nông trường cao su Tân Hưng Cùng hai XNCB với công nghệ hiện đại của Malaysia và CHLB Đức
XNCB Tân Lập: Chuyên sản xuất mủ Latex (kem) công suất: 6.000 tấn/năm Công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesftalia (CHLB Đức) Sản phẩm của Xí nghiệp gồm Latex HA, Latex LA
XNCB Thuận Phú: Chuyên sản xuất mủ khối SVR 3L,5L; SVR 10, 20;
SVR CV50, 60 theo công nghệ tiên tiến của Malaysia với công suất
Trang 253.1.4 Nguồn lao động
CTCP Cao su Đồng Phú có trên 4.000 CBCNV trong đó:
135 CBCNV có trình độ đại học và trên đại học
CTCP Cao su Đồng Phú đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ những năm 1999, năm 2009 đã chuyển đổi sang phiên bản
ISO 9001:2008; sản phẩm của Công ty luôn có chất lượng tốt và ổn định, thoả mãn được
các yêu cầu khắt khe của khách hàng, trong đó có những khách hàng truyền thống là các
tập đoàn chế tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như Michelin, Mitsubishi,…và các tập đoàn
Safic Alcan, Tea Young….Với gần 86% tổng sản phẩm của CTCP Cao su Đồng Phú
được xuất khẩu trực tiếp đi các nước như: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Anh, Tây Ban Nha, Hàn
Quốc, Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản,…
3.2 Tổng quan về XNCB Thuận Phú
3.2.1 Thông tin chung
Tên Xí nghiệp: XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CAO SU THUẬN PHÚ
Địa chỉ: Xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Ngành nghề hoạt động: Sơ chế mủ cao su
Đại diện Công ty: Ông Nguyễn Thanh Hải; Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện Xí nghiệp: Bà Nguyễn Thị Sáu; Chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp
Trang 26 Quy mô diện tích: 66.862 m
+ Diện tích xây dựng: 40.000 m2
+ Diện tích cây xanh: 20.000 m2
+ Diện tích còn lại: 6.862 m2
Tổng lao động trong Xí nghiệp: 70 người, trong đó có 65 người lao động trực tiếp
và 5 lao động gián tiếp
Trang 27-3.2.3 Quy trình sản xuất
Quy trình chế biến mủ tinh (SVR 3L, 5; CV50, 60)
Hình 3.2: Quy trình chế biến mủ tinh Ghi chú: Giải thích quy trình được trình bày ở phụ lục 1
Gia công cơ học
Lọc, đánh đông Tiếp nhận
Gia công nhiệt
Mủ đã đánh đông,
máy cán vắt, máy cán
kéo, máy băm, nước
Mủ dạng hạt cốm, khí thải, tiếng ồn, độ rung, nước thải, mủ rơi vãi
Hạt cốm, goong sấy
mủ, dầu DO
Mủ đã sấy, tiếng ồn, khí thải, hơi nước, nhiệt nóng, mùi
Mủ đã sấy khô, máy
Vô bao, đóng kiện
Bành mủ, túi nylon,
nhãn, pallet, bàn ủi
Mủ đã vô bao, nhãn và túi nylon rách, pallet hỏng
Lưu kho
Mủ nước
Trang 28 Quy trình chế biến mủ tạp (SVR 10/20)
Hình 3.3: Quy trình chế biến mủ tạp Ghi chú: Giải thích quy trình được trình bày ở phụ lục 1
Gia công cơ học
Ngâm rửa
Tiếp nhận, lưu trữ
Gia công nhiệt
Ép bành
Hạt cốm, goong sấy
mủ, dầu DO
Mủ đã sấy, tiếng ồn, khí thải, hơi nước, nhiệt nóng, mùi
Mủ đã sấy khô, máy
ép bành, máy cân
Bành mủ, mủ vun, tiếng
ồn
Vô bao, đóng kiện
Bành mủ, túi nylon,
nhãn, pallet, bàn ủi
Mủ đã vô bao, nhãn và túi nylon rách, pallet hỏng
Mủ, máy băm, nước Mủ đã cắt nhỏ, khí thải, tiếng ổn, mùi, nước thải
Mủ dạng hạt cốm, khí thải, tiếng ồn, độ rung, nước thải, mủ rơi vãi
Mủ, máy cắt lát, máy
băm búa, máy cán tạo
tờ, nước
Trang 293.2.4 Nguyên, nhiên vật liệu tiêu thụ tại Xí nghiệp
Tình hình tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất tùy thuộc vào sản
lượng chế biến cao su hàng năm tại Xí nghiệp Sau đây là một số số liệu cho năm 2011:
Bảng 3.2: Sản lượng chế biến mủ năm 2011
Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường lần II năm 2011
Bảng 3.3: Lượng hóa chất tiêu thụ
Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường lần II năm 2011
Bảng 3.4: Danh mục thiết bị sản xuất tại Xí nghiệp
Dây chuyền chế biến mủ nước
Trang 3003 Bơm cao áp rửa máy 2CV Việt Nam Bộ 05
04 Máy quậy acid và bồn
07 Băng tải cao su bằng Inox
10 Băng tải cao su chân đế
Dây chuyền chế biến mủ tạp
05 Băng tải cao su bằng Inox 1.5KW Việt Nam Cái 11
Trang 3106 Máy cán 2 trục 30KW Việt Nam Bộ 09
Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường lần II năm 2011
Nhu cầu sử dụng nước:
Tổng lượng nước cấp cho Xí nghiệp hiện nay là 1000 m3/ngày, trong đó:
Nước phục vụ cho sản xuất: 980 m3/ngày
Nhu cầu cấp nước cho mục đích sinh hoạt: 10m3/ngày
Nhu cầu cấp nước cho mục đích rửa xe: 5m3/ngày Nguồn cung cấp nước: Hiện nay XNCB và khu dân cư xung quanh đều có đường
ống cấp nước sạch đi qua, nguồn nước dùng cho sản xuất sinh hoạt tại Xí nghiệp và trung
tâm Công ty lấy từ trạm bơm hồ Suối Lam
Nhu cầu tiêu thụ điện:
Khu vực Xí nghiệp có mạng lưới điện cao thế 35KV chạy qua, nguồn điện sử
dụng tại Xí nghiệp là điện lưới quốc gia kéo từ Quốc Lộ 14 trạm cấp điện trung tâm Công
ty và Xí nghiệp Thuận Phú
Hiện tại nhu cầu sử dụng điện của Xí nghiệp là 824.600 Kwh/năm
Trang 323.3 Hiện trường môi trường tại Xí nghiệp
3.3.1 Nước thải
Nước thải sinh hoạt:
- Nguồn phát sinh: Từ các nhà vệ sinh, nhà ăn tập thể, từ các hoạt động chân
tay của cán bộ công nhân viên
- Đặc điểm nước thải: Chứa nhiều vi sinh vật, chất rắn lơ lửng, BOD, COD,
Nito, Photpho,…
Nước thải sản xuất:
Trong công nghệ chế biến cao su, ô nhiễm môi trường do nước thải là ô nhiễm
đáng kể nhất do đặc trưng của ngành sản xuất này là dùng rất nhiều nước Tính chất nước
thải phụ thuộc vào nguyên liệu thô (mủ nước hay mủ tạp) và việc sử dụng các hóa chất
phụ gia trong quá trình chế biến
Nước thải chế biến mủ nước: 35 tấn sản phẩm/ngày đêm x 16m3/tấn =
Nước thải từ quá trình ngâm mủ, rửa mủ trước khi chế biến (mủ tạp)
Nước thải từ quá trình đánh đông mủ
Nước thải từ khâu gia công cơ học (máy cán kéo, cán cắt, băm tinh)
Nước thải từ khâu rửa xe và bồn chứa mủ về xí nghiệp
Nước thải từ khâu vệ sinh Nhà xưởng và máy móc, thiết bị
Trang 33 Nước thải từ dây chuyền sản xuất mủ tinh gồm chủ yếu là serum còn lại sau quá trình đánh đông latex vườn cây trong các mương đánh đông và nước rửa nguyên liệu từ các máy cán kéo, máy cán crepe và máy cán cắt Ngoài các tạp chất hữu cơ, nước thải từ dây chuyền chế biến mủ tinh còn chứa một lượng amoniac và một lượng nhỏ axit hữu cơ được thêm vào nguyên liệu mủ nước để bảo quản và để đánh đông Nước thải
từ dây chuyền mủ tinh thường có màu trắng đục và chua Nước thải này
về bản chất không có mùi hôi, nhưng sẽ bốc mùi hôi khi bị phân hủy trong quá trình xử lý sinh học
Nước thải từ dây chuyền chế biến mủ tạp gồm chủ yếu là nước rửa nguyên liệu trong quá trình gia công cơ học Nước rửa này chảy ra từ các máy cán phá, hồ rửa và trộn mủ, các máy băm, các máy cán crepe
và máy cán cắt Nước rửa này mang theo các tạp chất có sẵn trong nguyên liệu cao su, gồm chủ yếu là các chất hữu cơ như các proteins, li- pids, phospholipids, carbohydrates và các axit béo Nguyên liệu ở dây chuyền này là các loại mủ tạp, thường có thời gian lưu trữ dài, do đó các chất hữu cơ thường đang trong giai đoạn phân hủy khi đưa vào chế biến,
vì vậy nước thải ra từ dây chuyền này thường có màu xám đen và có mùi hôi
Bảng 3.5: Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất (chưa xử lý)
01:2008/BTNMT cột B (Kq=0,9; Kf=1,0)
Trang 3406 Tổng N mg/l 93,9 52,3 54
Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường lần II năm 2011
Ghi chú: NT-1: Vị trí lấy mẫu tại dây chuyền chế biến mủ nước
NT-2: Vị trí lấy mẫu tại dây chuyền chế biến mủ tạp
Do lưu lượng nước thải (F) đạt 950m3/ngày đêm (thuộc khoảng 500<F<5000) và nguồn tiếp nhận nước thải là suối Cầu Cháy tương đối nhỏ
không có số liệu về lưu lượng dòng chảy nên hệ số Kq và Kf được áp dụng lần lượt
là Kq= 0,9 và Kf=1,0 (theo hướng dẫn của QCVN 01:2008/BTNMT)
3.3.2 Chất thải rắn
Chất thải sinh hoạt:
Phát sinh chủ yếu từ khu sinh hoạt của công nhân, nhà ăn, từ khu hành
chính,…
Thành phần: Vỏ đồ hộp, thực phẩm, thùng giấy, rau củ quả, thức ăn thừa,…
Khối lượng: Trung bình 34-54 kg/ngày (Nguồn: báo cáo giám sát môi
trường lần II năm 2011)
Chất thải sản xuất thông thường:
Chất thải sản xuất chủ yếu là mủ skim, mảnh vụn cao su, chất dẻo, bao bì
nilon, carton, sản phẩm kém chất lượng, tảo chết, lục bình chết từ quá trình XLNT,…
Khối lượng: Trung bình 235kg/ngày (Nguồn: báo cáo giám sát môi
trường lần II năm 2011)
Chất thải sản xuất nguy hại: Nguồn phát sinh
Dầu cặn; khoảng 15kg/ngày
Bao bì chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại; khoảng 20-25
kg/ngày
Trang 35 Rác y tế; khoảng 0,1 kg/ngày
Bùn lắng từ quá trình xử lý nước thải (không có số liệu)
(Nguồn: báo cáo giám sát môi trường lần II năm 2011)
3.3.3 Môi trường không khí
Khí thải:
Nguồn phát sinh: Khí thải phát sinh từ quá trình vận hành lò xông sấy, từ
hoạt động giao thông vận tải, từ máy phát điện dự phòng,…
Đặc điểm: Do nguyên liệu vận hành lò sấy là dầu DO và do các phương
tiện giao thông nên thành phần khí thải chủ yếu là bụi, CO2, SO2, NO2, H2S,…
Mùi hôi: Nguồn phát sinh:
Từ quá trình chống đông mủ do bổ sung Amoniac NH3
Hơi acid từ quá trình chống đông mủ
Mùi hôi từ lò sấy (mùi hôi tự nhiên của cao su)
Mùi hôi của nước thải và quá trình xử lý nước thải chế biến mủ cao su
Tiếng ồn và rung: Nguồn phát sinh:
Các phương tiện vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu
Các loại máy móc, thiết bị cơ khí như: máy trộn, máy cắt, máy tạo hình,
máy quấn, máy đóng gói, máy sấy,…đều có khả năng gây ra tiếng ồn lớn trong quá trình hoạt động
Máy phát điện hoạt động vào những ngày cúp điện
3.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Tai nạn lao động có thể xảy ra tại Xí nghiệp do công nhân không tuân thủ nghiêm
ngặt những quy định khi vận hành máy móc, sử dụng hóa chất Xác suất xảy ra các sự cố
này tùy thuộc vào việc chấp hành nội quy và quy tắc an toàn lao động của người lao
động Mức độ tác động có thể gây ra thương tật hay thiệt hại tính mạng người lao động
Do quy mô sản xuất của Xí nghiệp không lớn, các loại máy móc, thiết bị phục vụ
cho sản xuất không nhiều, các khâu trong dây chuyền sản xuất đơn giản, vì thế khả năng
Trang 36gây ra cháy nổ không cao Tuy nhiên Xí nghiệp cũng rất quan tâm đến vấn đề này và
luôn tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về phòng chóng cháy nổ của Nhà nước và
Khu công nghiệp ban hành
3.5 Hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại Xí nghiệp
3.5.1 Nước thải
Nước thải sinh hoạt: Được xử lý lắng sơ bộ bằng hầm tự hoại ba ngăn, sau đó
được dẫn vào hệ thống XLNT tập trung để xử lý triệt để trước khi thải ra nguồn tiếp
nhận Riêng nước mưa có nồng độ chất ô nhiễm thấp, sau khi qua hố gas để loại bỏ các
tạp chất kéo theo trên mặt nước Xí nghiệp, sẽ theo các đường ống thoát dần ra suối Cầu
Cháy
Nước thải sản xuất: Hệ thống XLNT sản xuất của Xí nghiệp sau khi được nâng
cấp và hoàn thiện đã chính thức được đưa vào hoạt động vào tháng 07 năm 2010 Hệ
thống XLNT của Xí nghiệp hoạt động như sau:
Trang 38Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau khi xử lý như sau:
Bảng 3.6: Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau khi được xử lý
Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường lần II năm 2011
Nhận xét: Qua kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sản xuất của Xí nghiệp,
nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN
01:2008/BTNMT cột B
3.5.2 Chất thải rắn
Chất thải sinh hoạt:
- Biện pháp xử lý: Lượng rác trên sẽ được thu gom và phân loại bằng các thùng
rác chuyên dụng bố trí tại những nơi phát sinh nhiều Hằng ngày đội vệ sinh
môi trường địa phương sẽ đến thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp để xử
lý theo quy định
- Biện pháp khống chế và giảm thiểu phát sinh:
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung của công nhân tại Xí nghiệp, ban
Trang 39 Chất thải rắn sinh hoạt của Xí nghiệp sẽ được tập trung vào thùng chứa rác
có nắp đậy
Bố trí các thùng rác tại khu vực văn phòng, Nhà xưởng và tại khuôn viên
xung quanh Xí nghiệp để công nhân viên bỏ rác vào thùng, tránh tình trạng vứt rác bừa bãi
Chất thải sản xuất thông thường:
- Đối với mảnh vụn cao su, sản phẩm hư hỏng sẽ được đem tái chế lại ở dây
chuyển sản xuất mủ tạp
- Đối với các chất thải khác sẽ được tập trung bán phế liệu hoặc đem xử lý theo
quy định
- Đối với tảo, lục bình chết: Không gây ô nhiễm, để phân hủy tại chổ
Chất thải sản xuất nguy hại:
- Tất cả lượng CTNH trên được thu gom bằng các thùng chứa rác chuyên dụng
có nắp đậy kín, được lưu trữ tập trung vào khu vực riêng biệt có mái che và có
biển báo cấm đối với người không có phận sự Định kỳ, đơn vị chức năng
(CTCP Đầu tư và Phát triển công nghệ môi trường Bình Phước) sẽ thu gom và
vận chuyển đến nơi xử lý CTNH theo quy định của Nhà nước
- Riêng đối với bùn thải từ bể lắng của hệ thống XLNT sẽ được thu gom định kỳ
trong quá trình nạo vét, vệ sinh các hạng mục, sau khi phơi khô sẽ được vận
chuyển làm phân bón cho vườn cao su nguyên liệu của Xí nghiệp
3.5.3 Môi trường không khí
Khí thải:
- Xí nghiệp đã bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ và đường dẫn vào Xí nghiệp,
thường xuyên dọn dẹp vệ sinh trong khu vực, tưới nước trong mùa nắng, trồng
nhiều cây xanh trong khuôn viên Xí nghiệp, góp phần hấp phụ bụi phát sinh,
giảm ô nhiễm xung quanh
Trang 40- Để cải thiện môi trường làm việc cho công nhân hành trực tiếp tại lò xông sấy,
Xí nghiệp đã bố trí các hệ thống làm thoáng, nhà xưởng thông thoáng và tạo
điều kiện cho công nhân làm việc nghỉ ngơi
- Thay đổi nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao bằng nhiên liệu có hàm lượng
lưu huỳnh thấp và không pha chì, đồng thời sử dụng đúng với thiết kế của động
cơ và định kỳ bảo dưỡng, kiểm tra xe cũng như máy móc
- Trang bị khẩu trang, mặt nạ chống bụi cho công nhân
Mùi hôi:
- Bố trí Nhà xưởng thông thoáng, tạo điều kiện thoáng gió tự nhiên tại các vị trí
phát sinh mùi hôi
- Vệ sinh Nhà xưởng sạch sẽ, không để nước tù động gây ô nhiễm mùi nặng
- Hệ thống cống rãnh dẫn nước thải được xây dựng kín
- Phủ bạt nhựa PP trên bể kỵ khí kết hợp và bể kỵ khí (khu xử lý nước thải)
nhằm ngăn chặn sự khếch tán mùi hôi ra xung quanh
- Trồng nhiều cây xanh xung quanh phân xưởng và khu vực XLNT,vệ sinh khu
- Có kế hoạch vận hành máy móc hợp lý, tránh tình trạng nhiều máy móc cùng
lúc phát sinh tiếng ồn cộng hưởng
- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung với các thiết bị có công suất lớn
- Hạn chế bóp kèn xe ô tô, xe tải trong khuôn viên Xí nghiệp