1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tín dụng thuê mua trong ngành vận tải biển việt nam

45 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính từ những lợi ích trên của tín dụng thuê mua thuê tàichính em quyết định tìm hiểu về hoạt động cho thuê tài chính vàtình hình sử dụng nguồn tài trợ này trong một số năm qua của cácd

Trang 1

Đề tài: tín dụng thuê mua trong ngành vận tải biển Việt Nam.

Trang 2

NHẬN XÉT

(Của giảng viên hướng dẫn )

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng …năm

2012

Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, tình hình kinh tế nước ta đã có nhữngbước chuyển lớn từ “cơ chế tập trung bao cấp” chuyển sang “cơ chếthị trường có sự điều tiết của Nhà Nước” Với cơ chế mới này cácdoanh nghiệp Nhà Nước được chủ động trong việc quản lý và sửdụng vốn, chủ động tìm nguồn cung cấp, tiêu thụ… Nhà Nước chỉđiều tiết ở cấp vĩ mô Do đó các doanh nghiệp Nhà Nước phải chủđộng tìm cho mình một hướng đi riêng với những giải pháp tổ chứcquản lý và sử dụng vốn sao cho thật hiệu quả

Một trong những nguồn vốn đó chính là Tín Dụng Thuê Mua(Thuê Tài Chính) - một hình thức tài trợ tín dụng thông qua cho thuêcác loại tài sản, thiết bị, máy móc… Bởi đó là một giải pháp cấp tíndụng bằng hiện vật thay thế cho việc đi vay từ các ngân hàng đểmua sắm máy móc thiết bị, là hình thức tài trợ an toàn cho doanhnghiệp khi đầu tư đổi mới máy móc thiết bị

Trên thị trường tín dụng thuê mua, công ty tài trợ thuê mua cókhả năng cung cấp cả vốn hiện vật lẫn dịch vụ kỹ thuật giúp chongười thuê đạt được hiệu quả từ việc sử dụng tài sản thuê ngoài rađối tượng được cấp tín dụng thương mại có thể thuộc mọi loại hìnhdoanh nghiệp và không cần phải có tài sản thế chấp, cầm cố Nhưvậy các công ty mới khởi nghiệp hay các công ty nhỏ và vừa vớinguồn vốn eo hẹp vẫn có thể sử dụng dịch vụ này để trang bị nhữngmáy móc hay thiết bị hiện đại cần thiết

Điểm thuận lợi khác phải kể đến là việc hạch toán khi tính thuế.Khi một doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mua máy móc, thiết bị,

họ chỉ được khấu hao thiết bị vào chi phí theo tỉ lệ do nhà nước quyđịnh, trong khi nếu sử dụng Thuê Mua Tài Chính thì thời gian khấuhao được nhanh hơn

Chính từ những lợi ích trên của tín dụng thuê mua (thuê tàichính) em quyết định tìm hiểu về hoạt động cho thuê tài chính vàtình hình sử dụng nguồn tài trợ này trong một số năm qua của cácdoanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp Vận Tải BiểnViệt Nam

Trang 5

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Lịch sử hình thành và phát triển “TÍN DỤNG THUÊ MUA”

Hoạt động cho thuê tài sản xuất hiện từ rất sớm trong lịch sửvăn minh nhân loại, đã xuất hiện 2000 năm trước công nguyên vớiviệc cho thuê các công cụ sản xuất nông nghiệp, súc vật kéo, quyền

sử dụng nước, ruộng đất nhà cửa Đầu thế kỷ XIX do sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật và nền kinh tế hàng hóa, số lượng và chủngloại tài sản cho thuê đã có sự gia tăng đáng kể

Đến đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 20, dịch vụ thuê mua đã cónhững bước nhảy vọt Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn,nghiệp vụ tín dụng thuê mua được sáng tạo ra trước tiên ở Mỹ vàonăm 1952 Sau đó nghiệp vụ tín dụng thuê mua phát triển sangChâu Au và phát triển mạnh mẽ tại đó từ những năm của thập kỷ 60.Tín dụng thuê mua cũng phát triển mạnh mẽ ở châu Á và nhiều khuvực khác từ đầu thập kỷ 70 Ngành công nghiệp thuê mua có giá trịtrao đổi chiếm khoảng 350 tỷ USD vào năm 1994 Hiện nay ở Mỹngành thuê mua chiếm khoảng 25%-30% tổng số tiền tài trợ cho cácgiao dịch mua bán thiết bị hàng năm

Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê máy móc thiết bị vàđộng sản (còn có thể gọi là cho thuê thiết bị) Trước 1975 ở Sài Gòn,công ty IBM đã cho thuê máy điện toán Hiện nay, ở Việt Nam Airline

đã cho thuê máy bay của Teac, Air France, Airbus… Cho thuê tàichính là một định chế mới có ở nước ta từ tháng 10/1995 khi thủtướng Chính Phủ ra quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động củacông ty cho thuê tài chính

2 Tín dụng thuê mua và các quan điểm

2.1 Khái niệm.

- Tín dụng thuê mua phản ánh những quan hệ nảy sinh giữacông ty tài chính (công ty cho thuê tài chính) với những người sảnxuất kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản

- Đối tượng của tín dụng thuê mua là tài sản gồm nhà ở, vănphòng, nhà kho, phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị

Trang 6

- Chủ thể tham gia là các công ty tài chính ( người cho thuê)với tư cách là chủ sở hữu tài sản và người đi thuê là người đượcquyền sử dụng tài sản

- Tín dụng thuê mua có 2 hình thức: thuê vận hành và thuê tàichính

2.1.1 Cho thuê vận hành

Một giao dịch cho thuê vận hành nếu như tất cả rủi ro và lợi íchgắn với quyền sở hữu hầu như không được chuyển giao từ bên chothuê sang bên thuê Thông thường bên thuê chỉ tạm thời sử dụng tàisản trong thời gian ngắn hơn tuổi thọ kinh tế của tài sản và không có

ý định giữ lại tài sản đó, bên cho thuê không thu hồi được toàn bộ sốtiền bỏ ra đầu tư trong suốt thời kỳ cho thuê đầu tiên mà phải trôngchờ vào nhiều hợp đồng cho thuê tiếp theo Cho thuê vận hànhthường hạn chế trong các tài sản có thời gian hữu dụng lâu dài, bị lạchậu về mặt kỹ thuật công nghệ

Thuê vận hành có hai đặc trưng chính:

•Thới hạn thuê rất ngắn hạn so với đời sống hữu ích của tàisản Đồng thời, các bên có thể huỷ ngang hợp đồng mà chỉ cần báotrước một thới gian ngắn

•Ngưới cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành cho tài sản nhưchi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản… cùng mọi rủi ro và sự sụtgiảm giá trị của tài sản

Mặt khác, người cho thuê được hưởng tiền thuê và sự gia tănggiá trị của tài sản hay những quyền lợi do quyền sở hữu mang lại như: những ưu đãi giảm thuế lợi tức, thuế doanh thu và những khoảnkhấu trừ do sự sụt giảm giá trị tài sản mang lại…

Do thuê vận hành là hình thức cho thuê ngắn hạn nên tổng sốtiền mà người thuê phải trả cho người cho thuê có giá trị thấp hơnnhiều so với toàn bộ giá trị tài sản Khi hợp đồng hết hạn, người chủ

sở hữu có thể bán tài sản đó, hoặc gia hạn hợp đồng cho thuê haytìm một khách hàng thuê khác

Thuê vận hành có lịch sử rất lâu đời nên còn được gọi là thuêmua kiểu truyền thống ( Tranditional Lease ) Trong nền sản xuấtnông nghiệp, các loại tài sản thường được sử dụng trong giao dịch

Trang 7

thuê mua kiểu truyền thống bao gồm : đất canh tác, công cụ laođộng, nhà cửa, gia súc kéo… Ngày nay là các loại tài sản, thiết bịđược sử dụng cho thuê vận hành rất đa dạng như : các máyphotocopy, xe ô tô các loại, máy vi tính, trang thiết bị văn phòng,nhà ở, phòng làm việc, thiết bị khoan dầu…

(Sơ đồ 2.1.1 – Thoả thuận thuê vận hành)

2.1.2 Thuê tài chính ( thuê mua thuần – Net Lease )

Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng trung haydài hạn không thể huỷ ngang Theo phương thức này quyền sở hữutài sản được chuyển giao khi hết thời hạn cho thuê hoặc hợp đồngcho thuê có quy định bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản,thời hạn cho thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản vàtổng số tiền mà bên cho thuê thu được trong suốt thời gian cho thuê

đủ để bù đắp giá gốc của tài sản cộng với phần lợi nhuận hợp lý

Thông thường một giao dịch cho thuê tài chính thường đượcchia thành ba phần như sau:

2.1.2.1 Thời hạn thuê cơ bản ( Basic Lease Period ).

Là thời hạn mà người thuê trả những khoản tiền thuê cho ngườicho thuê để được quyền sử dụng tài sản Trong suốt giai đoạn này,người cho thuê thường kỳ vọng thu hồi đủ số tiền bỏ ra ban đầu cộngvới tiền lãi trên số vốn đã tài trợ

Đây là thời hạn mà tất cả các bên không được quyền huỷngang hợp đồng nếu không có sự chấp thuận của bên kia

Người

cho thuê

( Lessor)

NgườiThuê(Lessee)

Quyền sử dụng tài sản

+ dịch vụTrả tiền thuê

Trang 8

2.1.2.2 Thời hạn gia hạn tuỳ chọn ( optional Renewal Period ):

Trong giai đoạn thứ hai này, người thuê có thể tiếp tục thuêthiết bị tuỳ theo ý muốn của họ Tiền thuê trong suốt giai đoạn nàythường rất thấp so với tiền thuê trang thiết bị thời hạn cơ bản,thường chỉ chiếm tỷ lệ 1 – 2% tổng số vốn đầu tư ban đầu và thườngphải trả trước vào mỗi kỳ thanh toán

2.1.2.3 Phần giá trị còn lại.

Theo thông lệ, tại thời điểm kết thúc giao dịch thuê tài chính,người cho thuê thường uỷ quyền cho người thuê làm đại lý bán tàisản Người thuê được phép hưởng phần tiền bán tài sản lớn hơn sovới giá mà người cho thuê đưa ra, hoặc được khấu trừ vào tiền thuê

và nó được coi như một khoản hoa hồng bán hàng

Các loại chi phí bảo trì, vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản vàmọi rủi ro thường do người thuê chịu và tổng số tiền mà người thuêphải trả cho người cho thuê trong suốt thời gian thuê thường đủ để

bù đắp lại toàn bộ giá gốc (giá mua) của tài sản Bởi các loại chi phíduy trì hoạt động, bảo hiểm,… của tài sản do người thuê chịu nêncác khoản tiền thuê mà người cho thuê nhận được coi là giá trị thuầncủa tài sản Do đó hình thức thuê này còn được gọi là thuê muathuần ( Net Lease)

2.1.2.4 Các hình thức của hoạt động cho thuê tài chính

Để đáp ứng nhu cầu riêng biệt của từng doanh nghiệp trongquá trình tái đầu tư, nghiệp vụ cho thuê tài chính không giới hạn ởnhững hình thức cụ thể nhất định mà các hình thức này đan xen vàonhau, thông qua nhiều loại hình khác nhau hết sức đa dạng và hếtsức phong phú

Dưới đây chúng ta chỉ xét nội dung của một số hình thức chothuê tài chính được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới và có khảnăng lớn trong việc ứng dụng vào thực tiễn hoạt động kinh tế ở ViệtNam

2.1.2.4.1 Cho thuê tài chính có sự tham gia của 2 bên:

Cho thuê tài chính có sự tham gia của hai bên là loại hình chothuê tài chính mà trước khi giao dịch diễn ra, tài sản tài trợ đã có sẵn

và thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê Hình thức tài trợ này các

Trang 9

nhà sản xuất thường sử dụng để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm,các quan hệ cơ bản trong giao dịch cho thuê tài chính có sự tham giacủa hai bên gồm :

1) Bên thuê và bên cho thuê ký hợp đồng

2) Bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bênthuê

3) Bên thuê thanh toán tiền thuê, phí bảo dưỡng, tiền mua phụtùng cho bên cho thuê

4) Kết thúc hợp đồng, hai bên cùng bàn bạc xử lý các nội dung

có liên quan

Ký kết hợp đồngChuyển quyền sử dụng tài sảnTrả tiền thuê

Kết thúc hợp đồng

( Sơ đồ 2.1.2.4.1 Mối quan hệ hai bên trong nghiệp vụ tài trợ cho thuê tài chính)

2.1.2.4.2 Cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên

Hình thức cho thuê tài chính này được gọi là cho thuê tài chínhthuần (Net Financial Leasing ) Là loại hình cho thuê tài chính màtrước khi giao dịch tài sản tài trợ chưa có sẵn, bên cho thuê sẽ muatài sản theo đúng yêu cầu của bên thuê Các quan hệ cơ bản tronggiao dịch cho thuê tài chính thuần có sự góp mặt của ba bên : người

đi thuê, nhà cung cấp và tổ chức cho thuê, cụ thể:

1 Bên thuê lựa chọn nhà cung cấp tài sản, mẫu mã, hình thức,các chi tiết kỹ thuật, ngày giao tài sản, điều kiện bảo trì, giá cả vàphương thức thanh toán và thảo luận với bên cho thuê về các điềukiện cho thuê thoả đáng

2 Bên thuê cung cấp cho bên cho thuê các bản báo cáo tàichính và các thông tin khác để bên cho thuê có thể đánh giá đượckhả năng tín dụng của bên thuê Nếu khả năng tín dụng của bên đithuê có thể chấp nhận được thì hai bên sẽ thoả thuận các điều kiệncho thuê và sẽ ký kết một hợp đồng thuê tài chính

BÊN CHO

Trang 10

3 Dựa vào các điều kiện do bên thuê và người cung cấp thoảthuận, bên cho thuê sẽ ký kết một hợp đồng mua bán tài sản vớingười cung cấp

4 Người cung cấp giao thẳng tài sản cho thuê tới địa chỉ củabên thuê

5 Bên thuê giám định tài sản Nếu phù hợp với hợp đồng thuê,bên thuê gửi cho bên cho thuê một bản chấp nhận tài sản thuê

6 Bên cho thuê trả tiền mua cho nhà cung cấp sau khi đã nhậnbản chấp nhận tài sản thuê

7 Đồng thời với việc ký hợp đồng cho thuê, bên thuê cũngphải ký một hợp đồng bảo trì tài sản thuê với người cung cấp hoặcnhà chế tạo

8 Bên thuê trả tiền thuê tài sản cho bên cho thuê theo định kỳ

và không được huỷ ngang hợp đồng thuê đến khi kết thúc thời hạnthuê

Cho thuê tài chính thuần là hình thức tài trợ có nhiều ưu điểm nhất Bởi lẽ:

a) Bên cho thuê không phải mua tài sản trước, điều đó làmcho vòng quay của đồng vốn nhanh hơn vì không phải dự trữ tồnkho

b) Bên thuê đứng ra lựa chọn tài sản nên hạn chế được rủi roliên quan đến việc từ chối nhận tài sản của bên thuê

c) Việc giao nhận tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bêncung cấp và bên thuê và đồng thời họ cũng chịu trách nhiệm về tìnhtrạng hoạt động của tài sản, về việc bảo trì tài sản thuê Bên chothuê chỉ tư vấn, hỗ trợ và giám sát quá trình chọn lựa tài sản, giaonhận tài sản

có nên không thể bán bớt một số tài sản cố định để chuyển thành tài

Trang 11

sản lưu động Trong bối cảnh đó, hình thức giao dịch “ Bán rồi táithuê” đã được ra đời để đáp ứng nhu cầu này

Bán và tái thuê là một thỏa thuận tài trợ tín dụng có sự gópmặt của hai bên: Chủ sở hữu ban đầu của tài sản và cũng chính làbên thuê sau này, bên mua tài sản và cũng chính là bên cho thuêsau này

Các quan hệ cơ bản trong giao dịch cho thê tài chính “ bán rồithuê lại” có sự tham gia của 2 bên gồm :

1) Chủ sở hữu ban đầu ký kết hợp đồng bán tài sản và đồng

ý ký kết hợp đồng thuê lại tài sản đó với bên cho thuê

2) Bên thuê chỉ giữ lại quyền sử dụng tài sản trong thời hạnthuê còn quyền sở hữu tài sản về mặt pháp lý dược chuyển giao chobên cho thuê, đổi lại bên thuê sẽ nhận được một số tiền nhất định

Hình thức bán rồi thuê lại sẽ có nhiều lợi ích đối với người đi thuê:

 Bù đắp những thiếu hụt về vốn lưu động : trong hoạt độngsản xuất kinh doanh có nhiều doanh nghiệp có tài sản cố định lớnnhưng không có đủ vốn lưu động để khai thác năng lực tài sản cốđịnh hiện có Với hình thức bán rồi thuê lại, doanh nghiệp thu đượcmột số tiền để bù đắp thiếu hụt về vốn lưu động, đồng thời vẫn giữlại quyền sử dụng tài sản Khi kết thúc thời hạn thuê, doanh nghiệp

có thể mua lại tài sản họ đang sử dụng Như vậy bên thuê đã khôiphục lại được vị trí là chủ sở hữu tài sản

 Hình thức bán rồi lại có thể dùng để tài trợ các tài sản trên

cơ sở trung hạn mà trước đó bên thuê đã mua bằng cách vay nợ trên

Trang 12

thị trường vốn, hoặc cũng có thể dùng để giảm chi phí sử dụng vốnbằng cách khai thác các nguồn vốn khác có mức lãi suất thấp hơn.

 Các định chế tài chính trung gian có thể sử dụng phươngthức tài trợ này như là một biện pháp giải quyết nợ quá hạn màkhông phải dùng đến biện pháp đề nghị tuyên bố phá sản doanhnghiệp vay

Tại Hoa Kỳ hình thức giao dịch này có sức cạnh tranh rấtcao trong ngành kinh doanh bất động sản, còn trong các ngành sảnxuất thì tuỳ thuộc vào chủng loại thiết bị mà chúng có sức cạnhtranh từ vừa tới cao

( Sơ đồ 2.1.2.4.3.1 Thoả thuận bán và tái thuê)

2.1.2.4.3.2 Thuê mua bắc cầu ( hay Cho thuê hợp tác).

Đây là một hình đặc biệt của thuê tài chính chỉ mới được phổbiến trong những thời gian gần đây, xuất phát từ thực tế là các công

ty Leasing có những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tài trợcho khách hàng

*Định nghĩa: Thuê mua bắc cầu là hình thức cho thuê tài

chính mà trong đó bên cho thuê đi vay phần lớn chi phí mua sắm tàisản cho thuê từ một hoặc nhiều bên cho vay với thế chấp cho số tiềnvay là tài sản cho thuê

Người thuê

Hợp đồng mua bán Mua thiết bị

Quyền sở hữu pháp lý

Quyền sử dụng tài

sảnThanh toán tiền

thuêHợp đồng thuê mua

Trang 13

Theo thể thức thuê mua này bên cho thuê đi vay để mua tàisản cho thuê từ một hay nhiều người vay nào đó Theo luật thuê muacủa một số quốc gia, khoản tiền vay này không vượt quá 80% tổnggiá trị của tài sản tài trợ.

Vật thế chấp cho khoản vay này là quyền sở hữu tài sản chothuê và các khoản tiền thuê mà bên thuê sẽ trả trong tương lai.Người cho vay được hoàn trả tiền vay từ các khoản tiền thuê, thường

do người thuê trực tiếp chuyển trả theo yêu cầu của bên cho thuê.Sau khi trả hết nợ vay, những khoản tiền thuê còn lại sẽ được trả chobên cho thuê

(Sơ đồ 2.1.2.4.3.2 Thoả thuận thuê mua bắc cầu)

thuê do người thuê

trả theo yêu cầu

của người cho thuê

thuê

1 Sở hữu tài sảncho thuê và nhậnđược sự miễn giảmthuế

2 Mượn đối ứngbằng phần lớn giá trịtài sản và bảo đảmkhoản nợ vay bằng

cả tài sản cùng các

* Người thuê

1 Trả tiền thuê tàisản cho người chothuê

2 Ngoài ra không

có sự khác biệt sovơí hình thức thuêmua thuần

Người cho vay (Lender)

Tiên trả nợ

Tiền cho vay

Người cho thuê (Lessor)

Tài Sản Tiền thuê

Người thuê (Lessee)

Trang 14

3 Khoản cho vay

này được đảm bảo

Phần tiền thuê vượt

số tiền vay được giữlại

Trong hình thức cho thuê hợp tác có sự tham gia của 4 bên:bên cho thuê, bên thuê, nhà cung cấp và nhà cho vay Mối quan hệgiao dịch giữa bên cho thuê, bên thuê và bên cung cấp giống nhưcác quan hệ tài chính thuần Riêng bên cho thuê phải ký thêm hợpđồng tín dụng với bên cho vay và thanh toán tiền vay

Hình thức này giúp cho bên cho thuê mở rộng khả năng tài trợ

và thường được sử dụng để tài trợ cho các tài sản có giá trị cao : máybay thương mại, tàu chở hàng…

2.1.2.4.3.3 Thuê mua liên kết (Syndicated Lease) :

Đây là một hình thức thuê mua đặc biệt Theo loại hình này cónhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho một bên thuê trong một giaodịch thuê mua Sự liên kết này có thể xảy ra theo chiều ngang haychiều dọc tuỳ theo tính chất của loại tài sản hay khả năng tài chínhcủa các nhà tài trợ

• Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, nhiều định chế tàichính hay các nhà chế tạo cùng nhau hợp tác để tài trợ cho bên thuêtạo thành sự liên kết theo chiều ngang

• Còn đối với các định chế tài chính hay nhà chế tạo lớngiao tài sản cho chi nhánh của họ (dealer) thực hiện giao dịch tài trợcho khách hàng thì đây chính là hình thức liên kết theo chiều dọc

Các bước và đặc điểm trong giao dịch với bên thuê của loạihình này không khác biệt lớn so với hình thức thuê mua thuần

2.1.2.4.3.4 Thuê mua trợ bán:

Là hình thức tín dụng mà trong đó nhà sản xuất ra các tài sản,trang thiết bị bán cho công ty cho thuê tài chính Công ty này vẫn đểtài sản cho nhà sản xuất nắm giữ và yêu cầu họ cho người thứ bathuê Sỡ dĩ gọi là thuê trợ bán là do người cho thuê không chỉ tài trợcho người thuê mà ngay từ ban đầu là sự tài trợ giúp vốn cho nhà

Trang 15

sản xuất Thông qua quá trình cung cấp vốn tín dụng, nhà sản xuất

có điều kiện giải phóng trong khâu dự trữ thành phẩm

2.1.2.4.3.5 Thuê mua giáp lưng (Under Lease Contract).

Là hình thức cho thuê tài chính mà thông qua sự đồng ý củabên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản

mà trước đó họ đã thuê Người thuê thứ nhất mặc dù không chịunhững rủi ro liên quan trực tiếp đến tài sản thuê bởi lẽ đã chuyểngiao cho người thuê thứ hai nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm như làmột người thuê thực sự theo những điều khoản đã ghi trong hợpđồng Ở đây, vai trò của người thuê thứ nhất vừa là người thuê tàisản, vừa là người cho thuê và tổ chức đứng ra tài trợ ban đầu chỉbiết đến người thuê thứ nhất mà không cần biết đến người thuê thứhai

Hình thức này thường áp dụng trong trường hợp khi đã thựchiện được một phần thời hạn thuê Nhưng bên thuê thứ nhất vìkhông còn nhu cầu trực tiếp sử dụng đối với tài sản đã thuê hay vìmột lý do nào đó họ không muốn thuê tài sản này nữa (mà hợp đồngnày là loại thoả thuận không thể huỷ ngang) nên họ phải tìm bênthuê thứ hai để trút bỏ gánh nặng tiền thuê Bởi nếu họ khôngchuyển giao quyền thuê cho bên thứ hai thì cho dù không sử dụngtài sản họ vẫn phải trả tiền thuê

như trong thoả

thuận thuê mua

thuần

*Người thuê thứ nhất

1 Thuê tài sản từngười cho thuê

2 Cho người thuêthứ hai thuê lại tàisản

3 Không chịu tráchnhiệm trực tiếp đối

*Người thuê thứ hai

1 Thuê tài sản từngười thuê thứ nhất

2 Trả tiền thuê chongười thuê thứ nhất

3 Các quyền lợi vànghĩa vụ khác nhưtrong thoả thuận

Người

cho thuê

(Lessor)

Quyền sử dụng tài sản Tiền thuê

Người thuê thứ nhất (Lessee1)

Tiền thuê

Quyền sử dụng tài sản

Người thuê thứ hai (Lessee2)

Trang 16

với rủi ro, tiệt hại đốivới tài sản

4 Nhận tiền thuê từngười thuê thứ hai

và trả tiền thuê chongười cho thuê

thuê mua thuần

2.1.2.4.3.6 Thuê mua trả góp ( Hire – Purchase Arrangement).

Tín dụng thuê mua trả góp là một hình thức mua trả góp tàisản trong một khoảng thời gian từ 1 tới 5 năm, được áp dụng đối vớitrường hợp người mua có thế chấp và cả không có thế chấp

Hình thức này có nguồn gốc từ các biện pháp khuyến mãi củacác công ty chế tạo lớn nhằm đẩy mạnh việc bán sản phẩm củahọ.Trong giai đoạn đầu, người bán thường chuyển giao tài sản vàquyền sở hữu ngay cho người mua sau khi hai bên đã thoả thuận vềviệc mua bán Nhưng biện pháp này đem lại cho người bán quánhiều rủi ro Nên sau này người bán thường giữ lại quyền sở hữu đốivới thiết bị, thay vì nhận vật thế chấp của người mua Và hình thứcbán trả góp này dần dần phát triển thành hình thức tài trợ thuê muatrong khi vẫn giữ một số tính chất của bán trả góp Ta có thể gọi đây

là hình thức tài trợ thuê mua mang tính chất bán trả góp, hay là hìnhthức bán trả góp mang tính chất thuê mua Nhưng tính chất chuẩnnhất cho loại tài trợ này là “Thuê mua trả góp” Theo phương thứcnày quan hệ giao dịch gồm :

1) Bên cho thuê hoặc tổ chức cho thuê sẽ mua tài sản màbên đi thuê yêu cầu từ nhà cung cấp (tài sản này cũng có thể là củacông ty “Mẹ” của bên cho thuê, hay của chính bên cho thuê) để chothuê Khi đó, bên cho thuê vẫn là chủ sở hữu tài sản, bên thuê đượcquyền sử dụng tài sản và có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê

2) Sau khi cho thuê một thời gian nhất định, bên cho thuê

đã thu hồi vốn (bằng tiền thuê) đến một tỷ lệ thích hợp nào đó sẽtiến hành chuyển quyền sở hữu tài sản cho người đi thuê Bên thuê

có trách nhiệm thanh toán số nợ còn lại theo kỳ hạn quy định tronghợp đồng Khi bên thuê đã có quyền sở hữu tài sản thì có thể mangtài sản cầm cố, thế chấp cho những khoản vay mới

Hình thức cho thuê trả góp là một hình thức biến tướng của chothuê tài chính thuần, tuy nhiên cũng có những thuận lợi và bất lợiriêng

Trang 17

Thuận lợi

 Người thuê (hay người mua) có thể có ngay tài sản để sửdụng trong hoạt động sản xuất mà không phải trả ngay những khoảntiền lớn Những chi phí trả cho nhà tài trợ theo phương thức khấu haonhanh làm giảm lợi nhuận hàng năm do đó giúp các doanh nghiệphoãn thuế lợi tức trong suốt những năm trả góp

Bất lợi

 Doanh nghiệp mua tài sản theo hình thức tài trợ này phảichịu chi phí để được tài trợ khá cao do công ty không được hưởngphần chiết khấu như mua tài sản bằng tiền mặt

 Tỷ lệ lãi suất thực tế trong các giao dịch thuê mua trả gópthường lên tới 15% năm mặc dù mức lãi suất thoả thuận trong hợpđồng chỉ ở mức 10 – 12% và mức lãi suất này gần như là một tỷ lệ cốđịnh ( trong khi đó lãi ngân hàng chỉ từ 8 – 10% năm , đđây là li suấtvay của cc đồng tiền nước ngoài )

 Nếu công ty không thực hiên đúng tiến độ thanh toán, thì cónguy cơ bị mất quyền sở hữu tài sản vào thời điểm kết thúc hợpđồng, mà đó là một món lời đối với công ty bởi số tiền chuyển giaoquyền sở hữu chỉ mang tính tượng trưng

2.2 Các quan điểm Định Nghĩa về thuê tài chính:

Mặc dù ra đời từ rất lâu nhưng do tính cạnh tranh ngày cànggay gắt trong hình thức tín dụng thuê mua đã khiến những tiêuchuẩn, những quan niệm về hình thức này liên tục thay đổi cho đếnngày nay

2.2.1 Theo quan điểm của Công ty tài chính quốc tế:

Thuê tài chính là một thỏa thuận thuê mà theo đó phần lớn cácrủi ro và lợi ích có được từ việc sở hữu các tài sản được chuyển từbên cho thuê sang bên đi thuê Định nghĩa này phù hợp với tiêuchuẩn cơ bản phân định các giao dịch cho thuê

2.2.2 Theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính Phủ.

Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn,thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển

Trang 18

và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên chothuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy thiết bị, phươngtiện vận chuyển theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữuđối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toántiên thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận

II THỰC TRẠNG

2.1 Tín dụng thuê mua ở Việt Nam.

2.1.1 Bối cảnh ra đời của tín dụng thuê mua tại Việt Nam.

Cho thuê tài chính xuất hiện ở Việt Nam lần đầu tiên vào năm

1995, trong thời kỳ nền kinh tế đang bước sang nền kinh tế thịtrường, áp lực cạnh tranh bắt đầu đè nặng lên các doanh nghiệp Vaothơi điểm đó hàng hóa sản xuất ra có chất lượng thấp, giá cả khôngphù hợp nên bị tồn đọng rất nhiều trong khi hàng hóa nước ngoài vớigiá cả cạnh tranh và hình thức hấp dẫn đã chiếm thị trường Để tồntại, yêu cầu các doanh nghiệp trong nước phải đảm bảo được cả vềchất lượng cũng như giá cả, và vì thế các doanh nghiệp trong nước

đã tiến hành đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao côngsuột hoạt động

Trong giai đoạn này các doanh nghiệp trong nước đang hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một tình trạng quy mô tài sản nhỏ

bé, trình độ công nghệ lạc hậu so với trình độ công nghệ trong khuvực và trên thế giới Đa số các doanh nghiệp nước ta thuộc loại vừa

và nhỏ, số doanh nghiệp có quy mô tài sản cố định trên 10 tỷ đồngchiếm 17% tổng số các doanh nghiệp, các doanh nghiệp có quy mô

từ 1-10 tỷ chiếm khoảng 58% còn lại 25% có quy mô dưới 1 tỷ

Trình độ công nghệ của các loại máy móc thiết bị nước ta còn ởtrình độ thấp so với thế giới, số thiết bị có trình độ lạc hậu chiếm tỉ lệcao Các thiết bị hiện đại chỉ chiếm 10% Hệ quả là sản xuất trongnước có giá thành cao, chất lượng thấp và mẫu mã chậm thay đổi,hàng hóa trong nước bị mất uy tín và không cạnh tranh với hàng hóanước ngoài ngày tại thị trường trong nước

Bối cảnh kinh tế xã hội nhất là những nhu cầu về vốn và thiết

bị, công nghệ cùng với thực trạng công nghệ máy móc thiết bị nhưtrên đã đưa ra yêu cầu về tính cấp bách của nhu cầu đổi mới công

Trang 19

nghệ và vì thế đã tạo ra những tiền đề cần thiết thúc đẩy việc hoànchỉnh các cơ sở pháp lý và kỹ thuật các hoạt động thuê mua ra đời

và phát triển ở Việt nam

2.1.2 Nhu cầu cua hoạt động CTTC tại Việt Nam

Thị trường cho thuê tài chính ở Việt Nam trong tương lai sẽ làmột thị trường có tính hấp dẫn cao đối với các nhà đầu tư trong nướccũng như quốc tế Tính hấp dẫn của thị trường CTTC nước ta do bađặc trưng chủ yếu tạo thành:

- Là thị trường mới với hoạt động cho CHTC

- Khối lượng cầu lớn, đã bắt đầu bộc phát

- Mức độ cạnh tranh chưa gay gắt

Trong giai đoạn kế hoạch hóa tập trung, việc đổi mới kỹthuật công nghệ, máy móc thiết bị trong lĩnh vực sản xuất côngnghiệp ở Việt Nam rất đình trệ và thụ động Vì vậy bước vào thời kỳkinh tế thị trường những yếu điểm này ngày càng bộc lộ ra va cầnphải thay đổi một cách căn bản các loại máy móc thiết bị cũ bằng

những máy móc thiết bị mới, công nghệ tiên tiến để hiện đại hóa nền

sản xuất Do đó xuất hiện một thị trường có nhu cầu trang bị với khốilượng lớn các loại thiết bị mới hiện đại Trong bối cảnh đó các hoạtđộng thuê mua đã bắt đầu hoạt động Trước tiên Ngân hàng Nhànước đã ra quyết định số 149-QĐ-NH5 ngày 27/5/1995 ban hành thể

lệ tín dụng thuê mua cho phép các định chế tài chính tổ chức kinhdoanh loại tín dụng này và ngày 9/10/1995 chính phủ đã ban hành

quy chế tạm thời về tổ chức hoạt động của các ccông ty thuê mua.

Và tiếp sau đó là các nghị định 16, nghị định 65 của Chính phủ nhằmquy định về tổ chức hoạt động của các tổ chức thuê mua tài chínhnhằm hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật cho phép hoạt động thuêmua tài chính ở nước ta phát triển mạnh mẽ

Mặt khác thị trường máy móc thiết bị tài sản Việt Nam là mộtthị trường có khối lượng cầu rất lớn, bởi khách hàng là hàng ngàndoanh nghiệp đang có nhu cầu phải đổi mới các loại máy móc thiết

bị để phù hợp với những yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thịtrường Trong khi nguồn tài chính để thực hiện sự thay đổi này gặpnhiều khó khăn và rất nhiều hình thức tài trợ tín dụng hiện đã tỏ rakhông phù hợp hoặc không đáp ứng được nhu cầu này

Trang 20

2.1.3 Chính sách pháp luật về tín dụng thuê mua ở viêt nam.

Điều 1 Khái niệm cho thuê tài chính:

Theo nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của chínhphủ thì khi niệm cho thu ti chính được hiểu như sau:

Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn,thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị,phương tiện vận chuyển

và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên chothuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị,phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bênthuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sửdụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đđược hai bên thoả thuận

Điều 2 Đối tượng cho thuê:

Tài sản trong cho thuê tài chính phổ biến là động sản, cóthời hạn sử dụng lâu dài bao gồm;

2.1 Máy móc thiết bị, phương tiện đơn chiếc hoạt động độclập

2.2 Dây chuyền sản xuất

2.3 Thiết bị lẻ trong dây chuyền sản xuất đồng bộ

2.4 Thiết bị văn phịng, thiết bị điện tử điện toán, viễn thông, y

tế và các động sản khác

Điều 3 Mức cho thuê:

Mức cụ thể do Giám đốc Công ty cho thuê tài chính quyếtđịnh từng trường hợp cụ thể tuỳ theo:

- Khách hàng có tín nhiệm: Không có nợ quá hạn đối vớicác tổ chức tài chính, ngân hàng ; có quá trình thu ti sản, thanh tốntiền thu sịng phẳng, đơn vị có li nhiều năm ; thực hiện nghĩa vụ nộpngân sách đầy đủ

Trang 21

- Dự án sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho thuê tài chính

có khả năng thực thi, có ảnh hưởng sâu sắc về mặt kinh tế và x hội

Điều 4.Thời hạn thuê:

- Thời hạn cho thuê được tính từ khi nhận tài sản thuê chođến khi thanh lý hợp đồng

- Thời hạn cho thuê do bên cho thuê và bên thuê thoảthuận trên cơ sở:

• Khả năng nguồn vốn của bên cho thuê

• Khả năng nguồn vốn của bên thuê;

• Thời gian thuê tối đa đối với tài sản mới ( 100% ) tối thiểu

là 1 năm nhưng không quá thời gian khấu hao cần thiết do Bộ tàichính quy định

• Thời gian thuê đối với tài sản cũ đ qua sử dụng ph hợp vớitình trạng kỹ thuật v cơng năng thực tế của tài sản đó nhưng khôngvượt quá thời gian khấu hao của tài sản đó theo quy định của Bộ Tàichính

Điều 5 Li suất cho thu:

1.Li suất cho thu được xác định trên cơ sở li suất cơ bản và biên

độ dao động do Thống đốc NHNN-VN thông báo cộng tỷ lệ thuê tàichính có liên quan đến tài sản thuê (nếu có )

2 Phí cho thuê do bên cho thuê và bên thuê cùng thoả thuậnđược ghi r trong hợp đồng cho thuê

3 Phí cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do Giám đốcCông ty cho thuê tài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyêntắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí quản lý, phí rủi ro v cĩ tỷ lệ li tích luỹhợp lý

4 Phí phạt nợ qúa hạn được xác định theo quy định về cáchtính li suất nợ qu hạn của cho vay cng loại do NHNo v PTNT Việt Namquy định tại thời điểm hợp đồng cho thuê và được ghi trong hợpđồng Thông thường thì phí phạt vì qu hạn bằng 150% phí cho thutrong hạn

Điều 6 Đồng tiền cho thuê:

Mọi giao dịch cho thuê tài chính chủ yếu thực hiện bằng đồngViệt nam

Điều 7 Giá cho thuê: Giá cho thuê bao gồm:

Trang 22

1- Số tiền thuê bằng giá mua và các chi phí có liên quan đểhình thnh ti sản cho thu bao gồm:

Giá mua tài sản: Là giá được ghi trên hóa đơn bán hàng

của bên cung ứng hoặc căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩmquyền (trong trường hợp mua hàng của các cơ quan quản lý nh nướcthanh lý, đấu giá tài sản)

a) Đối với tài sản mới: Giá mua tài sản không vượt quá giáchào hàng của Bên cung ứng đ được bên thuê chấp nhận hoặc giábán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) của tài sản đó

b) Đối với tài sản đ qua sử dụng: Căn cứ vào giá trị cịn lại trn

sổ sch kế tốn, thời gi hiện hnh trn thị trường tại thời điểm mua bánhoặc giá do co quan giám định hợp pháp xác định (nếu có) để ba bên(Bên cung ứng, Bên cho thuê và Bên thuê) thỏa thuận quyết định

2- Các chi phí liên quan đến tài sản thuê như : thuế, chi phínhập khẩu, chuyển giao công nghệ, vận chuyển, bốc xếp, giám định,

tư vấn kỹ thuật, đăng kiểm

Điều 8 Các bên tham gia quan hệ cho thuê tài chính:

Cho thuê tài chính gồm ba bên: Người cho thuê ( Bên chothuê), Người đi thuê ( Bên thuê ), và nhà cung ứng

Bên cho thuê: Là Công ty cho thuê tài chính, người sẽ

thanh toán toàn bộ giá trị mua tài sản theo thoả thuận giữa ngườithuê với nhà sản xuất hay nhà cung ứng và là chủ sở hữu về mặtpháp lý của ti sản m người thuê sử dụng Trong trường hợp cho thuêtài sản của chính họ thì người cho thuê là nhà cung cấp thiết bị

Bên thuê: Tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam ,

người có quyền sử dụng tài sản, hưởng những lợi ích và gánh nhữngrủi ro liên quan đến tài sản và có nghĩa vụ trả những khoản tiền thuêtheo thoả thuận

Nhà cung ứng: Là người cung cấp tài sản, thiết bị theo

thoả thuận với người thuê và theo các điều khoản trong hợp đồngmua bán thiết bị đ ký kết với người cho thuê

Điều 9 Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Quyền của Công ty cho thuê tài chính:

Ngày đăng: 30/05/2018, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w