1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 5 chương 3 bài 9: Luyện tập về tính diện tích

3 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOÁN 101 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I – MỤC TIÊU: - Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học.. Muốn tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam

Trang 1

TOÁN (101)

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH

I – MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học

II – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

2 Bài mới: (32 phút)

* Giới thiệu bài

Ví dụ:

Diện tích mảnh đất là:

20  20  2 + (40,1  (20 +

25 + 25)) = 3607 (m2)

* Luyện tập:

1

2

3 Củng cố:

! Muốn tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang ta làm như thế nào?

- Nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Đưa hình sách giáo khoa minh hoạ

ví dụ 1 bằng 3 hình với 2 hình vuông và 1 hình chữ nhật ghép lại được hình sách giáo khoa

? Hình vẽ bên gồm những bộ phận nào?

! Nêu số đo của từng hình

? Muốn tính diện tích của hình bên

ta làm như thế nào?

! 1 học sinh lên bảng, lớp làm vở

! Nhận xét bạn bài của bạn lên bảng

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

! Đọc yêu cầu bài 1

? Hình vẽ có thể chia thành những hình nào đã học?

! Nêu số đo ứng với từng hình đó

- Giáo viên kết luận: Chia thành 2 hình chữ nhật

! Lớp làm vở, 1 học sinh lên bảng

! Nhận xét bạn làm bài trên bảng

- Hướng dẫn tương tự bài 1

? Như vậy, để giải toán diện tích ta

có thể làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Trả lời.

- Nghe.

- Nghe.

- Quan sát và trả lời.

- Lên bảng.

- Nhận xét.

- Đọc.

- Trả lời.

- Vở, lên bảng.

- Trả lời.

Trang 2

TOÁN (102)

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (Tiếp theo)

I – MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học

II – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

2 Bài mới: (32 phút)

* Giới thiệu bài

Ví dụ:

* Luyện tập:

1

Cạnh BG: 28 + 63 = 91

Diện tích ABGD:

(63 + 91)  84 : 2 = 6468 (m 2 )

Diện tích tam giác BGC:

91  30 : 2 = 1365 (m 2 )

! Muốn tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang ta làm như thế nào?

- Nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Đưa hình sách giáo khoa minh hoạ

ví dụ 1 bằng hình thang và 1 hình tam giác có đáy lớn hình thang bằng đáy tam giác, ghép lại được hình sách giáo khoa

? Hình vẽ bên gồm những bộ phận nào?

! Nêu số đo của từng hình

? Muốn tính diện tích của hình bên

ta làm như thế nào?

! 1 học sinh lên bảng, lớp làm vở

! Nhận xét bạn bài của bạn lên bảng

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

! Đọc yêu cầu bài 1

? Hình vẽ có thể chia thành những hình nào đã học?

! Nêu số đo ứng với từng hình đó

- Giáo viên kết luận: Chia thành 2 hình: Hình thang và hình tam giác

! Lớp làm vở, 1 học sinh lên bảng

! Nhận xét bạn làm bài trên bảng

? Ngoài cách làm trên, bạn nào còn cách làm nào khác?

- Trả lời.

- Nghe.

- Nghe.

- Quan sát và trả lời.

- Lên bảng.

- Nhận xét.

- Đọc.

- Trả lời.

- Vở, lên bảng.

Trang 3

Diện tích ABCD:

6468 + 1365 = 7833 (m 2 )

2.

Diện tích ABM:

24,5  20,8 : 2 = 254,8 (m 2 )

Diện tích MBCN:

(20.8 + 38)  37,4 : 2 = 1099,56

(m 2 )

Diện tích CND:

38  25,3 : 2 = 408,7 (m 2 )

Tổng:

254,8 + 1099,56 + 408,7 =

1763,06 (m 2 )

3 Củng cố:

- Giáo viên hướng dẫn có thể chia thành 3 hình; 1 hình chữ nhật và hai hình tam giác

- Hướng dẫn tương tự bài 1

? Hình vẽ bên gồm mấy bộ phận?

! Nêu số đo ứng với mỗi bộ phận đó

! Thảo luận nhóm 2 Đại diện 1 nhóm trình bày ra bảng nhóm

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ nhóm yếu

! Bảng nhóm trình bày

! Nhận xét, bổ sung

- Giáo viên kết luận, cho điểm

? Như vậy, để giải toán diện tích ta

có thể làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Trả lời.

- Đọc bài 2.

- Trả lời.

- N2.

- Trình bày.

- Nhận xét.

- Nghe.

- Trả lời.

Ngày đăng: 30/05/2018, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w