MỤC TIÊU Giúp HS: Rèn kĩ năng thực hành tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông,… II.. Giới thiệu cách tính + GV vẽ hình như ở ví dụ trong SGK lên bảng có thể vẽ s
Trang 1Bài 101 : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
Tiết : 101 Tuần : 21 Ngày dạy :
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hành tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông,…
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ có vẽ sẵn các hình vẽ ở ví dụ (SGK)
Một số tờ bìa khổ A0 có vẽ sẵn hình vẽ bài tập 2
III MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu cách tính
+ GV vẽ hình như ở ví dụ trong SGK
lên bảng (có thể vẽ sẵn vào bảng phụ),
nêu yêu cầu: Tính diện tích của mảnh
đất có kích thước như hình vẽ
+ HS thảo luận nhóm 4 hoặc 6 để tìm cách thực hiện theo yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, chẳng hạn:
- Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông
- Xác định kích thước của các hình trên: hình vuông có cạnh 20m, hình chữ nhật
có kích thước 70m (25 + 20 + 25 = 70)
và 40,1m
+ Tính diện tích của các hình đó rồi cộng lại sẽ ra diện tích của mảnh đất + GV đặt tên các hình theo cách chia
trên, một số HS trình bày bài làm trên
bảng (như SGK)
+ Thông qua ví dụ trên, GV phát vấn để
HS tự nêu quy trình tính như sau:
- Chia hình đã cho thành các hình quen
thuộc (các phần nhỏ) có thể tính được
diện tích
- Xác định kích thước của các hình mới
Trang 2tạo thành.
- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ
đó suy ra diện tích toàn bộ hình đã cho
2.2 Thực hành
Bài 1: GV vẽ hình lên bảng, phát vấn để
HS nêu hướng giải, chẳng hạn:
- Chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật
- Kích thước của hai hình đó là:
+ 3,5m và 11,2m (3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m))
+ 4,2m và 6,5m
- Tính diện tích của hai hình,
từ đó tính được diện tích của hình đã cho
+ HS làm bài vào vở Một HS làm trên bảng lớn để tiện chữa bài
Bài 2: Chia lớp thành nhóm
6 hoặc 8, mỗi nhóm được
phát sãn một bìa có vẽ sẵn
hình bài 2 HS thảo luận, vẽ
hình và trình bày bài theo
các cách khác nhau Có thể
chia hình đã cho thành 3
hình chữ nhật, chẳng hạn:
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn
cách làm nhanh hơn, hoặc có
thể giới thiệu cách làm khác
(nếu HS không tìm ra):
- Hình chữ nhật bao phủ khu
đất có kích thước
100,5m + 40,5m = 141m
và 30m + 50m = 80m
- Khu đất đã cho chính là hình chữ nhật bao phủ bên ngoài khoét đi hai hình chữ nhật nhỏ kích thước 50m và 40,5m ở góc bên phải và góc bên trái
- Diện tích khu đất bằng diện tích hình chữ nhật bao phủ trừ đi diện tích hai hình chữ nhật nhỏ
+ Tuỳ đối tượng HS, có thể:
- GV có thể phát vấn trực tiếp để từng
4,2m
6,5m
3,5m
3
1
50m
100,5m
30m
40,5m 50m
40,5m
50m
40,5m 50m
Trang 3bước giúp HS hình thành quy trình tính
thông qua ví dụ cụ thể
- Các ví dụ và bài tập ở dạng toán trên,
GV đều có thể khuyến khích các HS tìm
các cách giải khác nhau, sau đó định
hướng HS tìm cách giải hợp lý và ngắn
gọn
3 CỦNG CỐ DẶN DÒ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
Bài 102 : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
Tiết : 102 Tuần : 21 Ngày dạy :
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học như hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang,…
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ có vẽ sẵn hình ABCDE (phần a) và bảng số liệu (chưa thực hiện tính - phần c) – ví dụ SGK
III MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu cách tính
+ GV vẽ hình ABCDE (hoặc theo bảng
phụ có vẽ sẵn hình), nêu yêu cầu ví dụ
như SGK
+ Hướng dẫn HS chia thành các hình
nhỏ như SGK – phần a
+ HS đọc bảng số liệu ở phần b
+ GV treo bảng số liệu phần c:
Hình thang ABCD
Hình tam giác ADE
Hình ABCDE
+ HS thực hiện việc tính diện tích từng hình ra bảng con
+ Chữa xong GV ghi vào bảng trên
+ Thông qua ví dụ trên, GV phát vấn để
HS tự nêu quy trình tính như sau:
- Chia hình đã cho thành các hình quen
thuộc (các phần nhỏ) có thể tính được
diện tích
Trang 5- Đo các khoảng cách trên thực địa hoặc
thu thập số liệu đã cho thành bảng số
liệu
- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ
đó suy ra diện tích của toàn bộ hình đã
cho
2.2 Thực hành
Bài 1: GV phát vấn để HS nêu: - Mảnh đất được chia thành hình chữ
nhật AEGD và hai hình tam giác vuông ABE và BGC
- Các số liệu bài toán đã cho (như SGK)
- Quy trình tính: tính diện tích hình chữ nhật, hai tam giác, từ đó tính được diện tích mảnh đất
+ HS làm bài vào vở Một HS làm trên bảng lớn để tiện chữa bài
+ HS có thể trình bày bài giải như sau:
Mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữ nhật AEGD và hai hình tam giác BAE và BGC.
Diện tích hình chữ nhật AEGD là:
84 × 63 = 5292 (m 2 )
Diện tích hình tam giác AEB là:
84 × 28 : 2 = 1176 (m 2 )
Độ dài cạnh BC là:
28 + 63 = 91 (m)
Diện tích hình tam giác BGC là:
91 × 30 : 2 = 1365 (m 2 )
Diện tích mảnh đất là:
5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m 2 )
Đáp số: 7833m 2
Bài 2: Hướng dẫn tương tự như bài tập
1
+ Tuỳ đối tượng HS có thể:
- Cho HS nhắc lại công thức tính diện
tích hình thang, hình thang vuông, hình
tam giác, hình tam giác vuông,… nếu
HS gặp khó khăn
Trang 6- Khuyến khích HS tìm cách giải khác,
ví dụ bài tập 1 có thể tính diện tích hình
thang ADGB và diện tích hình tam giác
BGC, từ đó tính được hình đã cho
3 CỦNG CỐ DẶN DÒ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY