Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất GCN là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất nhằm mục đích b
Trang 1MỤC LỤC
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
DANH M C C C KÝ HI U, C C CH VI T T T ỤC LỤC ÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
DANH M C C C B NG ỤC LỤC ÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ẢM ƠN
DANH M C C C BI U ỤC LỤC ÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ À SƠ ĐỒ ƠN ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ V S
M Ở ĐẦU ĐẦU U 1
1 Tính cấp thiết của chuyên đề1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu 2
CH ƯƠN NG I 3
T NG QUAN V C C V N ỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ề CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU NGHIÊN C U ỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3
1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất 5
1.1.3 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5
1.1.4 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất 6
1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10
1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10 1.2.2 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 12
1.3 Cơ sở thực tiễn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 23
1.3.1 Tình hình công tác cấp GCN ở Việt Nam 23
1.3.2 Tình hình công tác cấp GCN ở thị xã Đông Yên 24
CH ƯƠN NG II 26
I T NG, N I DUNG V PH NG PH P NGHIÊN C U
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU À SƠ ĐỒ ƯƠN ÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 26
K T QU NGHIÊN C U ẾT TẮT ẢM ƠN ỨU 28
3.1 Điều kiện tự nhiên xã Đông Yên 28
3.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.2 Đặc điểm địa hình 28
3.1.3 Đặc điểm khí hậu 28
3.1.4 Thuỷ văn 29
Trang 23.1.5 Các nguồn tài nguyên 30
3.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 31
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội xã Đông Yên 31
3.2.1 Dân số 31
3.2.2 Lao động 32
3.2.3 Cơ cấu kinh tế 33
3.2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 37
3.3 Hiện trạng sử dụng đất 46
3.3.1 Cơ cấu loại đất và số lượng thửa đất 46
3.3.3 Đánh giá tình hình biến động đất đai xã Đông Yên năm 2011 – 2013 51
3.4 Hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Đông Yên 54
3.4.1 Trình tự, thủ tục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Đông Yên 54
3.4.2 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Đông Yên 59
3.5 Đánh giá chung về công tác cấp GCN trên địa bàn xã Đông Yên 69
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GCN Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 3BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số xã Đông Yên năm 2013
Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng kinh tế năm 2013
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồng chính năm 2013
Trang 4Bảng 3.5 Nhà văn hóa các xóm trên địa bàn xã
Bảng 3.6 Sân thể thao các thôn xóm
Bảng 3.7 Hệ thống kênh mương trên địa bàn xã Đông Yên
Bảng 3.8 Hệ thống trạm điện trên địa bàn xã Đông Yên
Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Yên năm 2013
Bảng 3.10 Thống kê số thửa đất xã Đông Yên
Bảng 3.11 Biến động diện tích theo mục đích sự dụng năm 2013 so với năm 2012 vànăm 2011
Bảng 3.12 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân đối với các loại đất chính trênđịa bàn xã Đông Yên đến ngày 31/12/2013
Bảng 3.13 Thống kê tình hình cấp GCN sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cánhân tính đến ngày 31/12/2013
Bảng 3.14 Thống kê tình hình cấp GCN lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân tính đếnngày 31/12/2013
Bảng 3.15 Thống kê kết quả cấp GCN ở cho hộ gia đình cá nhân đến ngày31/12/2013
Bảng 3.16 Thống kê các trường hợp tồn đọng, chưa cấp GCN cho hộ gia đình cánhân đến ngày 31/12 2013
Bảng 3.17 Kết quả cấp giấy GCN cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Đông Yên
qua 3 năm 2011-2013
Bảng 3.18 Kết quả cấp GCN cho tổ chức đối với các loại đất trên địa xã Đông Yênđến ngày 31/12/2013
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế xã Đông Yên năm 2013
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu sự dụng đất xã Đông Yên
Sơ đồ 1.1 trình tự, thủ tục cấp GCN
Sơ đồ 3.1 trình tự, thủ tục cấp GCN đất xã Đông Yên
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, đó không chỉ đơn thuần là nơi sinhsống, sản xuất của con người mà nó còn là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa,trao đổi thông tin, làm phong phú cuộc sống của con người, tạo nên nét văn hóa riêng củatừng quốc gia, từng dân tộc
Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người Qua quá trình sản xuất,khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực, thực phẩm, trang phục, nơi
Trang 6làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó không thể sinh ra thêm do đó cần phải quản lýtốt quỹ đất hiện có Vấn đề quản lý việc sử dụng đất đai ngày càng trở lên quan trọngtrong bối cảnh bùng nổ dân số, hiện đại hóa, công nghiệp hóa, tài nguyên ngày càng cạnkiệt như ngày nay Vì vậy công tác quản lý đất đai ngày càng được chính phủ chú trọngquan tâm để quản lý chặt chẽ những biến động cả về chủ sử dụng và bản thân đất đai thìNhà nước phải thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập
hồ sơ địa chính Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng để quản lýchặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai từ Nhà nước đãban hành một loạt các văn bản pháp luật về đất đai
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định :” đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ”
Các Luật Đất đai năm 1988, 1993, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấtđai năm 1998, 2001, Luật Đất đai 2003, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấtđai năm 2009 cùng với các văn bản pháp luật có liên quan đang từng bước đi vào thực tế.Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung 2009 đã quy định 13 nội dung quản lý Nhànước về đất đai trong đó trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính Đâythực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ,chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặttoàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việcđăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở đảmbảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
và khoa học
Nghĩa Thuận thuộc xã cửa ngõ phía Đông Nam Thị xã Đông Yên, Tỉnh Nghệ An, cótổng diện tích là 3.095,28 ha Xã Đông Yên được đánh giá là địa phương có điều kiệnthuận lợi trong việc phát trển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập và phái triển hiểnnay
Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửađất, từng đối tượng sử dụng, xã Đông Yên đã xác định đăng ký, cấp giấy chứng nhận
Trang 7quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nội dung quantrọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng Thực tếthời gian xã đã chú trọng công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để người dânthực hiện các thủ tục hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữanhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủquan, công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất vẫn còn nhiều tồn tại và gặp nhiều khó khăn
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấtcùng với sự nhận thức ở trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.S
Nguyễn Ngọc Hồng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Đông Yên - thị xã Đông Yên - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2013”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền trên đất
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Đề xuất phương pháp giải quyết khó khăn trong công tác cấp GCN trên địa bàn xãĐông Yên
3 Yêu cầu
- Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp GCN
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phảu có độ tin cậy, chính xác, phảnánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bàn xã
- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá được các số liệu đãthu thập dược một cách chính xác, trung thực và khách quan
- Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử
Trang 8dụng đất và tiếp cận với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện.
- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phươngliên quan đến công tác cấp GCN
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho conngười Quy mô đất đai của Thế giới và của mỗi quốc gia một số hữu hạn Tài nguyênđất là nguồn có giới hạn về số lượng, được phân bố cố định trong không gian, khôngthể di chuyển theo ý chí chủ quan của con người Trong quá trình phát triển của xã hội,con người luôn gắn chặt với đất đai, luôn tìm cách sử dụng đất đai có hiệu quả caophục vụ cho cuộc sống của mình và bảo vệ tốt nhất nguồn tài nguyên đất Trong quá
Trang 9trình sử dụng, đất đai luôn biến động để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của con người vàphù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội trong tương lai Vì thế, quản lý nhà nước vềđất đai là công việc hết sức quan trọng và cần thiết đối vói mỗi quốc gia, mỗi vùnglãnh thổ, mỗi thời đại.
Quản lý Nhà nước về đất đai thực chất là quản lý mối quan hệ giữa con người vớicon người trong quá trình sử dụng đất, trong đó một trong những nội dung quan trọngcủa quản lý nhà nước về đất đai là đăng ký đất đai, cấp GCN, lập và quản lý hồ sơ địachính Cho nên, Nhà nước muốn tồn tại và phát triển được thì phải nắm chắc, quản lýchặt nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật để hướng đất đai phục vụyêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng như bảo vệ an ninh quốc phòng củaquốc gia đó
Trước đây, do nền kinh tế xã hội chia phát triển nên công tác quản lý đất đai chưathực sự được quan tâm Ngày nay, do công cuộc đổi mới kinh tế cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã gây sức ép không nhỏ đến quỹ đất vốn có hạncủa chúng ta Sự đa dạng của nền kinh tế làm cho mối quan hệ đất đai ngày càng phứctạp hơn Từ thực tế đó, đòi hỏi nhà nước cần thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp GCN,
để giải quyết các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng đất, để việc sử dụng đất trởnên hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm
1.1.1 Đăng ký đất đai
1.1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấpgiấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữaNhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theopháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
1.1.1.2 Vai trò của công tác đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồngcông dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợiích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tố nhất Nhà nước biết được chác đểquản lý chung qua việc dung công cụ đăng ký đất đai để quản lý Lợi ích của công dân cóthể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh
Trang 10chấp, khuyến khích dầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranhchấp đất đai.
- Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sở hữu Nhànước Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt, không được khai thác tronglòng đất và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhà nước Bảo vệ hợp pháp vàgiám sát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội
Vì vậy đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúpNhà nước quản lý
- Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ địachính cung cấp tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, thời hạn sử dụng đất,mục đích sử dụng, những ràng buộc thay đổi trong quá trình sử dụng và quản lý củanhững thay đổi này
1.1.2.3 Hình thức đăng ký đất đai
Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc Theo quy mô vàmức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ đăng ký đất
được chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 : đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi cảnước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện
- Giai đoạn 2 : đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoànthành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địachính đã thiết lập
1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất
Chúng ta đều biết quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: là quyền năm giữ một tài sản nào đó và là quyền loại trừngười khác tham gia sử dụng tài sản đó
- Quyền sử dụng: là quyền được lợi dụng các tính năng của tài sản để phục vụ chocác lợi ích kinh tế và đời sống của con người
Trang 11- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản.
Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữu vàquyền sử dụng được áp dụng trực tiếp với khách thể đặc biệt là đất đai Đối với nước
ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thông nhất quản
lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giaođất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ônđịnh; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Như vậy, Nhà nước là chủthể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ cóquyền sử dụng đất đai chứ không có quyền định đoạt đất đai
1.1.3 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất, sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận (GCN ) là chứng thư pháp lý xác nhậnquyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đâu tư, cải lạo nângcao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền vàlợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, GCN chính là cơ sở pháp lý đê Nhà nước côngnhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của chủ sử dụng GCN có vai trò rất quan trọng, nó
là các căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểmsoát giao dịch dân sự về đất đai, các thấm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấpđất đai, xác định nghĩa vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đấtđai, xử lý vi phạm về đất đai
1.1.4 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.Nhà nước giao cho các tố chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và mọingười sử dụng đất đều phải tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất Đây là một yêu cầubắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng sử dụng đất trong các trường họp như:đang sử dụng đất chưa đăng ký, mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thay đổi
Trang 12mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi những nội dung quyền
sử dụng đất đã đăng ký Chúng ta phải thực hiện việc đăng ký và cấp GCN bởi vì:
- GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp
của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ khi sử dụng đấtđúng theo pháp luật nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các lợi ích trong việc sử dụngđất Thông qua việc đăng ký và cấp GCN, cho phép xác lập một sự ràng buộc về tráchnhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước và những người sử dụng đát đai trong việc châphành luật đát đai Đông thời, việc đăng ký và cáp GCN sẽ cung cáp thông tin đây đủnhát và làm cơ sở pháp lý đê Nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất được Nhà nước bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm đất đai
- GCN là điền kiện bảo đảm Nhà nước quản ly chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trongphạm vi lãnh thô đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý,tiếtt kiệm và cóhiệu quả cao nhất
Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích trong phạm vilãnh thổ các cấp hành chính Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ đối với toàn bộ đất đai,thì trước hết phải nắm vững toàn bộ các thông tin về đất đai theo yêu cầu của quản lý.Các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:
Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng, cần có các thông tin sau: tênchủ sử dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích
sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trongquá trình sử dụng và cơ sở pháp lý
Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần có là: vị trí, hình thể, diệntích, loại đất
Tất cả các thông tin trên phải được thế hiện chi tiết tới từng thửa đất Thửa đấtchính là đơn vị nhỏ nhất mang các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội vàpháp lý của đất đai theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai
- GCN đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trên thị trường, góp phầnhình thành và mở rộng thị trường bất động sản
Trang 13Từ trước đến nay, ở nước ta thị trường bất động sản vẫn chỉ phát triển một cách
tự phát (chủ yếu là thị trường ngầm) Sự quản lý của Nhà nước đối với thị trường nàyhầu như chưa tương xứng Việc quản lý thị trường này còn nhiều khó khăn do thiếuthông tin Vì vậy, việc kê khai đăng ký, cấp GCN sẽ tạo ra một hệ thống hồ sơ hoànchỉnh cho phép Nhà nước quản lý các giao dịch diễn ra trên thị trường, đảm bảo sự kếthợp hài hòa giữa các lợi ích Từ đó góp phần mở rộng và thúc đẩy sự phát triển của thịtrường này
- Cấp GCN là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung,nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai
Việc xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý, sử dụng đất phải dựa trên thực tếcủa các hoạt động quản lý sử dụng đất, trong đó việc cấp GCN là một cơ sở quantrọng Ngược lại, các văn bản pháp quy lại là cơ sở pháp lý cho việc cấp GCN đúngthủ tục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất Đối với công tác điều tra
đo đạc: Kết quả điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thế,kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng thực tế để phục vụ yêu cầu tổ chứccấp GCN
Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Trước hết kết quả của quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp đến công tác cấp GCN thông quaviệc giao đất Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chính là căn cứ cho việc giao đất,mặt khác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc cấpGCN vì nó cung cấp thông tin cho việc xác minh những mảnh đất có nguồn gốc không
rõ ràng
Công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất cho thuê đất của Chính phủhoặc UBND các cấp có thẩm quyền là cơ sở pháp lý cao nhất để xác định quyên họppháp của người sử dụng đát khi đăng ký
Công tác phân hạng đất và định giá đất: Dựa trên két quả phân hạng và định giáđất để xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đát trước và sau khi đăng kýcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời nó là cơ sở xác định trách nhiệmcủa người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất của họ
Trang 14Đối với công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất: Nó giúp việc xác định đúngđối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại do lịch sử để lại, tránh được tìnhtrạng sử dụng đất ngoài sự quản lý của Nhà nước.
Như vậy, việc đăng ký và cấp GCN nằm trong nội dung chi phối của quản lý Nhànước về đất đai Thực hiện tốt việc cấp GCN sẽ giúp cho việc thực hiện tốt các nộidung khác của quản lý Nhà nước về đất đai
1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Luật đất đai 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009
- Chỉ thị số 299/1980/TTg-CP ngày 10/11/1980 của Chính phủ về công tác đo đạc,phân hạng và đăng ký ruộng đất;
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993, quy định về giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp;
- Nghị định 02/CP ngày 5/01/1994 của Chính phủ quy định về giao đất lâm nghiệpcho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất lâmnghiệp;
- Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính Phủ về việc mua bán kinh doanhnhà thuộc sở hữu Nhà nước;
- Nghị định 88/CP ngày 7/8/1994 của Chính phủ quy định về quản lý sử dụng đất đôthị;
- Chỉ thị số 10/1998/TTg-CP ngày 20/2/1998 của Chính phủ về việc đẩy mạnh vàhoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ quy định về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vốnbằng giá trị quyền sử dụng đất;
Trang 15- Chỉ thị số 05/2004/TTg-CP ngày 9/2/2004 của Chính phủ về việc triển khai thihành Luật đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơbản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đấtđai
- Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi
bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trang 16gắn liền với đất.
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất.ư
- Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ngày 22 tháng 01năm 2013, Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnhNghệ An
- Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND của UBND thị xã Đông Yên ngày 09/10/2012,Quy định về công nhận lại quyền sử dụng đất, tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất,chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xãThái Hoà
- Quy trình số 420/TNMT-ĐKTK của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ Anngày 04/03/2008 về Quy trình tổ chức kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp đổi giấychứng nhận quyền sự dụng đất sau chuyển đổi ruộng đất
1.2.2 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.2.1 Một số nguyên tắc cấp GCN
Cấp GCN là bước xác lập mối quan hệ pháp lý chặt chẽ, đầy đủ giữa Nhà nước vàngười sử dụng; đất, từ đó người sử dụng đất được thực hiện tốt nhất các quyền và lợiích tối đa của mình được pháp luật cho phép Cấp GCN lần đầu được thực hiện đối vớiđất đai trên phạm vi cả nước và được thực hiện từ cơ sở cấp xã, phường, thị trấn
Khi người sử dụng đất hoàn tất việc kê khai đăng ký đất đai ban đầu theo đúngtrình tự thủ tục pháp luật và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,người sử dụng đất sẽ được cấp Giây chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký đất đai chongười sử dụng đất, xét duyệt và chuẩn bị hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền cấpGCN đối với đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi trường
-là cơ quan dịch vụ công có chức năng tố chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến
Trang 17động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và thực hiện thủ tục hành chính về quản
lý, sử dụng đất
Điều 3 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ nêu rõ:
1 GCN được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền
sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đấtđang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trông cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản,đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu câu thì được cấp một GCNchung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất thì GCN được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tàisản khác gắn liền với đất
3 GCN được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính liên quan đến cấp GCN, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặcđược ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì GCNđược cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụtài chính theo hợp đông đã ký
1.2.2.2 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
GCN là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất nhằm mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản lýchặt chẽ được quỹ đất
Từ ngày 19/10/2009 theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP được gọi làGCN, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất Trình tự, thủ tục cấpGCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định và hướng dãn
cụ thể tại Nghị định 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ
Tại Điều 6 - Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ quy địnhnội dung về cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quy địnhnhư sau:
1 Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận "Giấy chứng nhận quyền sử
Trang 182 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
3 Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
4 Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5 Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
Tổng cục Quản lý đất đai tổ chức việc in ấn, phát hành phôi GCNQSD đất cho
Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường; Lập và quản lý sổtheo dõi việc phát hành phôi GCN; trường hợp phát hành cho Phòng Tài nguyên vàMôi trường thì phải gửi thông báo số lượng phôi GCN và số sêri đã phát hành cho SởTài nguyên và Môi trường; Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi GCN ở cácđịa phương
1.2.2.3 Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 49 của Luật Đất đai 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
Trang 192 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đếntrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này màchưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất;
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành
do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyếtđịnh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
10 Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
1.2.2.4 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật Đất đai 2003 (sửa đổi, bổ sung năm2009) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất:
* Điều 50 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đâythì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
Trang 20a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam ViệtNam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền vớiđất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trướcngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là
đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyểnquyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này cóhiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấpthì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương vàtrực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi cóđất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm
1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp,phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử
Trang 21dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấpđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi thựchiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đốivới nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quyđịnh của Chính phủ
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quyđịnh của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụngchung cho cộng đồng và không có tranh chấp
* Điều 51 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
Trang 221 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mụcđích, có hiệu quả.
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giảiquyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mụcđích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nướcsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhà nước giaođất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thìphải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai củatỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sửdụng đất của cơ sở tôn giáo đó
1.2.2.5 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Luật Đất đai quy định cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp GCN Thẩm quyền cấpGCN theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất đai 2003( sủa đổi,bổ sung năm 2009) vàĐiều 56 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
Trang 23a) UBND cấp tỉnh cấp GCN đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài tổ chức, cá nhân nước ngoài
b) UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
c) UBND cấp tỉnh uy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN cho tổchức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp GCN cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp GCN; có quyết định giao lại đất hoặchợp đồng thuê đất của Ban quản lý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế, có văn
bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả
hóa giải tranh chấp đất đai được UBND cấp tỉnh công nhận, có quyết định của cơquan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tích hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợpvới pháp luật, có thỏa thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thuhồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về việc giải quyết tranhchấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Toa án nhândân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
- Cấp GCN cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đấtkhi hợp thửa, tách thửa mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCN;
- Cấp đổi GCN đã bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc cấp lại GCN do bị mất;
- Cấp đổi GCN đối với các loại GCN đã cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày
Trang 24b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
2 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạicác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thờiđiểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện
và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân
xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với cáctrường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhậnvào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện;trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồđịa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao
hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đốivới trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đếnPhòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy bannhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuêđất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản nàykhông quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh
Trang 25sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sửdụng đất thực
Trang 26Sơ
đồ 1.1 trình tự, thủ tục cấp GCN
Hồ sơ xin cấp GCN
Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp huyện
Thông báo nộp tiền
Trao GCN
Trả hồ sơ
Số liệu địa chính
Cơ
quan
thuế
Loại, mức nghĩa vụ
UBND xã
Thẩm tra, x/định ĐK cấp GCN
Công khai hồ sơ
Trích lục, trích đo
UBND cấp huyện
Kiểm tra hồ sơLàm tờ trình
Ký GCN
Trang 271.3 Cơ sở thực tiễn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.3.1 Tình hình công tác cấp GCN ở Việt Nam
1.3.1.1 Tình hình công tác cấp GCN trước khi có Luật đất đai năm 2003
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh
tế xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăngcường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước Thông qua Luật đất đai,quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định là duy nhất và thống nhất, đảm bảo đúngmục tiêu "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật".Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: "Chính sách cải cách ruộngđất" ra đời ngày 4/12/1953 Chính sách này đã đánh đổ hoàn toàn chế độ sở hữu của bọn thựcdân Pháp và bè lũ tay sai cũng như bọn địa chủ phong kiến Thực hiện chế độ sở hữu ruộng đấtcủa nhân dân lao động Sau khi thực hiện chế độ cải cách ruộng đất, đời sống của nhân dân dầndần đi vào ổn định
- Luật đất đai năm 1993 ra đời: Thành công của việc thực hiện Nghị quyết 10của Bộ Chính trị khóa VI về nông nghiệp ban hành ngày 05/04/1988 đã khẳng định đườnglối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho sự ra đời của luật đất đainăm 1993 với những thay đổi lớn: Ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các hộ giađình, cá nhân; người sử dụng đất được thừa hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, thừa kế và thế chấp, với những thay đổi đó, chính quyền các cấp, các địaphương bắt đầu coi trọng và tập trung chỉ đạo công tác cấp GCN Công tác cấp GCN bắtđầu triển khai mạnh mẽ trên phạm vi cả nước, nhất là từ năm 1997 đến nay, với mục tiêuhoàn chỉnh cấp GCN vào năm 2000 cho khu vực nông thôn và 2001 cho khu vực thành thịtheo các chỉ thị 10/1998/CT-TTg và chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ.Bước sang nền kinh tế thị trường, Luật đất đai 1993 vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập,không phù hợp với thực tế sử dụng đất, vì vậy mà Nhà nước đã ban hành Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật đất đai 1993 vào các năm 1998, 2001
Như vậy tính đến trước khi Luật đất đai ra đời năm 2003, Luật đất đai 1993 đã quahơn 10 năm thực hiện đã góp phần thúc đấy kinh tế, ổn định chính trị xã hội của đất nước,quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được đảm bảo
Trang 281.3.1.2 Tình hình công tác cấp GCN từ khi thực hiện Luật đất đai năm 2003
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm 2003 đãđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá XI , kỳ họp thứ 4 thôngqua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật đất đai năm 1988, 2001 Luật đất đai
2003 cũng khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu", Luật đất đai 2003 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ Nhà máyquản lý tài nguyên - môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong cả nước đã có tổchức các VPĐKQSDĐ, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tăng lên rõrệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiệntrong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên vẫn có một số sai phạmcần khắc phục và sửa chữa như: Sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấpgiấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất
1.3.2 Tình hình công tác cấp GCN ở thị xã Đông Yên
1.3.2.1 Công tác cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân
Trên địa bàn thị xã hiện nay cơ bản đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theoNghị định 64/CP, Nghị định 163/CP cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất vườn,đất lâm nghiệp Đến nay toàn thị xã đã cấp GCN cho đất ở và đất vườn cho 13.033 hộ giađình, cá nhân với diện tích 371,71 ha; số hộ gia đình được cấp đất nông nghiệp là 7942 hộvới 2.460 ha; Số hộ cấp đất lâm nghiệp là: 953 hộ với 9760 ha Tất cả các hộ gia đìnhđược cấp giấy chứng nhận đều sử dụng ổn định, yên tâm đầu tư vào sản xuất
Tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây chủ yếu thực hiệntheo hình thức nguời dân tự kê khai, không kiểm tra thực tế để chỉnh lý biến động cho phùhợp nên còn một số hạn chế đó là không đảm bảo tính chính xác về tên họ, số thửa, diệntích, hình thể, loại đất, nên khi các hộ gia đình thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, chuyểnmục đích sử dụng đất qua kiểm tra phần lớn đều tăng diện tích so với giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã được cấp do đó khi thực hiện quyền của người sử dụng đất đều phảicấp lại giấy chứng nhận
Trang 292.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức và cơ sở tôn giáo
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: tiến hành trên địa bàn xã Đông Yên – thị xã Đông Yên – tỉnh Nghệ An
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội địa bàn xã Đông Yên
- Nghiên cứu quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại xã Đông Yên
- Điều tra số liệu về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và các tài sản khác gắn liền với đất xã Đông Yên
- Đánh giá cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sảnkhác gắn liền với đất trên địa bàn xã Đông Yên
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho phù hợpvới tình hình thực tế tại địa phương
Trang 302.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu
Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu quản lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan
2.4.2 Phuơng pháp kế thừa
Kế thừa những số liệu, tài liệu báo cáo đã được phê duyệt, đồng thời bổổ sung vẫn
đề về các số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, sắp xếp
lựa chọn những thông tin phù hợp với chuyên đề Sử dụng phần mềm Excel để phân tích,
tổ hợp và sử lý số liệu điều tra thu thập được
2.4.4 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa yêu cầu đặt ra của
đề tài và điều kiện cụ thể của địa phương trong quá trình thực hiện công tác đăng ký cấpgiấy chứng nhận Tiến hành so sánh chuỗi các số liệu từ đó phân tích sự biến động qua cácthời kỳ từ năm 2011 đến năm 2013 liên quan đến cấp giấy chứng nhận từ đó rút ra nhữnghiệu quả đạt được sau khi thực hiện
2.4.5 Phương pháp đánh giá
Đánh giá tình hình cấp GCN ở địa phương, việc thực hiện chủ trương của Đảng vàNhà nước
Trang 31CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên xã Đông Yên
- Phía Nam giáp xã Quỳnh Châu – huyện Quỳnh Lưu.
- Phía Đông giáp xã Quỳnh Thắng – huyện Quỳnh Lưu.
- Phía Tây giáp xã Nghĩa Lộc – huyện Nghĩa Đàn và xã Đông Hiếu – thị xã Đông Yên.
3.1.2 Đặc điểm địa hình
Xã Đông Yên là địa bàn thuộc trung du miền núi , địa hình không bằng phẳng Dokiến tạo của địa chất cho nên Nghĩa Thuận có những vùng đất tương đối bằng phẳng, quy
mô diện tích lớn và tương đối thuận lợi để phát triển nông nghiệp Độ cao của xã, điểm
thấp nhất là + 35m so với mực nước biển và cao nhất là + 220m so với mực nước biển.
Trung tâm, và các khu hành chính xã Đông Yên nằm trên độ cao nền khoảng + 55
m so với mực nước biển
Địa hình đồng bằng: Có cao độ từ +42 m đến + 60 m so với mực nước biển
Địa hình đồi núi thoải: Có cao độ từ + 60m đến + 220m so với mực nước biển
3.1.3 Đặc điểm khí hậu
Xã Đông Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nắng nóng nhiều về mùa hè
do ảnh hưởng của gió lào, lạnh về mùa đông Khí hậu thời tiết có đặc trưng sau:
Trang 323.1.3.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,60C, nhiệt độ trunh bình cao nhất khoảng tháng
4 là 38,50C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 2 là 11,50C
6, thời tiết lạnh, giá rét, ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt và sức khoẻ con người
- Gió phơn Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9, tốc độ gió trung bình cấp 2 đến cấp
3, làm nhiệt độ tăng độ ngột, nóng nực vào mùa hè
3.1.4 Thuỷ văn
Xã Đông Yên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn Sông Hiếu, mực nướcthấp nhất +36m, mực nước cao nhất +50,4 m
Do vào tháng 8, 9 và 10 có mưa nhiều nên mực nước sông Hiếu dâng cao gây
úng lụt những vùng sản xuất có địa hình thấp dọc bờ sông Xã vẫn chưa có hệ thống trạmbơm và kênh mương đưa nước từ sông lên để phục vụ sản xuất nên nguồn cung cấp nướctưới tiêu chính vẫn là từ các hồ đập: Đập Trống Mó ,Đập Bắc Vĩnh, Đập Hắc Có năm hạn
Trang 33hán kéo dài từ 2 đến 3 tháng, mức nước các hồ đập giảm xuống gây tình trạng thiếu nướctưới tiêu, ảnh hưởng rất lớn đến sử dụng đất.
3.1.5 Các nguồn tài nguyên
3.1.5.1 Tài nguyên đất
Gắn liền với sự phân bố tự nhiên của địa hình sông suối, trên những nền đá mẹ vàmẫu chất khác nhau đã hình thành các loại thổ nhưỡng khác nhau Với tổng diện tích tựnhiên 3.095,28 ha có thể phân chia thành 5 loại đất chính sau: Đất đỏ bazan, đất Feralit,đất Deluvi (sườn tích), đất Eeluvo(tàn tích), đất dốc tụ
Nói chung, nguồn tài nguyên đất của xã Đông Yên thuộc loại đất tốt ( chủ yếu làđất đỏ bazan) của thị xã Đông Yên nói riêng, tỉnh Nghệ An nói chung, rất thích hợp choviệc phát triển đa dạng cây trồng, nhất là cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
Trong năm 2013 sản lượng lâm nghiệp mang lại là 1.025 triệu đồng
3.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của huyện bao gồm: vật liệu xây dựng (đá ốp lát, đá xâydựng, đất sét Trong đó có một số khoáng sản đang được khai thác như mỏ đá ĐồngSầm , sét gạch ngói Đồng Sầm,… có chất lượng tốt và trữ lượng nhiều, có thể khaithác công nghiệp
Tài nguyên khoáng sản của huyện rất thuận lợi cho phát triển ngành sản suất vậtliệu xây dựng Do đó cần có biện pháp đầu tư khai thác hợp lý
3.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
3.1.6.1 Thuận lợi
Nhìn chung vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môitrường xã Đông Yên có nhiều tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế - xã hội
Trang 34Địa hình xã Đông Yên khá thuận lợi cho việc trồng các loại cây ăn quả có giá trịkinh tế cao cũng như nhiều loại cây công nghiệp như tràm, bạch đàn
Có nguồn tài nguyên đất đai khá phong phú, phù hợp với nhiều loại cây trồng,thuận lợi cho đa dạng hoá nông nghiệp
Được sự quan tâm các cấp chính quyền xã; Nhân dân trong xã cần cù chịu khó hamhọc hỏi, tìm tòi sáng tạo và đoàn kết; Đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, năng động, tráchnhiệm và vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trong phát triểnkinh tế xã hội của xã
3.1.6.2 Khó khăn
Mưa lớn nhưng không rải đều mà chỉ tập trung vào vài tháng trong năm tạo ra mấtcân đối nguồn nước cục bộ theo thời gian, gây ra tình trạng úng lụt và hiện tượng sói mònrửa trôi đất tại các vùng dốc Các tháng 8; 9 và 10 mưa nhiều, cường độ lớn có thể gây raúng lụt ở các vùng thấp, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất Khí hậu một số năm gần đây biếnđổi thất thường Nóng ẩm mưa nhiều, ô nhiễm làm phát sinh dịch bệnh, sâu bọ phá hoạimùa màng, ảnh hưởng tới sản xuất, môi trường và sức khoẻ người dân
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội xã Đông Yên
3.2.1 Dân số
- Tổng dân số toàn xã: 11.072 người
- Tổng số hộ gia đình: 2.676 hộ
- Tỷ lệ phát triển dân số toàn xã là 0,55%
Trong đó có 186 hộ theo đạo thiên chúa với tổng nhân khẩu là 860 người
- Dân cư được phân bổ thành 21 xóm, 3 đơn vị quân đội và 3 doanh nghiệp nhà nướcđóng trên địa bàn Nhân dân nhiều tỉnh thành trong cả nước về đây sinh sống
- Phân tầng xã hội: Theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí
hộ nghèo khu vực nông thôn thì đến cuối năm 2013 xã Đông Yên có tỷ lệ hộ nghèo chiếm14,23% tổng số hộ toàn xã
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số xã Đông Yên năm 2013
Trang 35+ Lao động trong nông nghiệp: 6.186 người, chiếm 83,7%
+ Lao động trong phi nông nghiệp: 1.200 người, chiếm 16,3 %
- Số lượng lao động qua đào tạo: 908.7 lao động, chiếm 0,12 %
3.2.3 Cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, đã được thị quan tâm, đầu tư nhưng do đặc thù là xã vùngven đô nên cơ sở hạ tầng vẫn nhiều khó khăn, nền kinh tế của xã chủ yếu dựa vào pháttriển nông - lâm nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 là 16 %/năm
- Tổng thu nhập bình quân đầu người năm 2013 là: 13,6 triệu/người/ năm
- Tỷ lệ hộ nghèo: 14,23%
Trang 36- Hình thức tổ chức sản xuất: chủ yếu sản xuất cá thể.
- Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 116 tỷ đồng (theo giá hiện hành),trong đó : + Nông- lâm-ngư nghiệp đạt : 42,92 tỷ đồng, chiếm 37%
+ Công nghiệp -TTCN - xây dựng đạt: 33,64 tỷ đồng, chiếm 29% + Dịch vụ thương mại đạt: 39,44 tỷ đồng, chiếm 34 %
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế xã Đông Yên năm 2013
Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng kinh tế năm 2013
(Theo số liệu điều tra của UBND xã Đông Yên)
Trang 373.2.3.1 Sản xuất nông lâm nghiệp
Hiện nay nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong phát triển kinh tế của xã, phần lớnđất canh tác nông nghiệp của xã Đông Yên là đất cây công nghiệp và diện tích trồng hoamàu, chăn nuôi gia súc gia cầm Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và Chính quyền xã ĐôngYên cùng với sự nỗ lực vươn lên của nhân dân, sản xuất nông nghiệp của xã đã có nhữngbước phát triển đáng kể
- Đất trồng cây hàng năm : Diện tích 199.86 ha
- Đất trồng cây lâu năm : Diện tích 430,90 ha
Tổng sản lượng lương thực quy ra thóc là 4.300 tấn, lương thực bình quân là 386kg/người/ năm
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồng chính năm 2013
Trang 38Năng suất tạ/ha 40
d Thủy Sản
Năm 2013 trên địa bàn xã Đông Yên diện tích nuôi trồng thuỷ sản chuyên canh là
173 ha, năng suất đạt 70 tạ/ ha sản lượng đạt 120 tấn
3.2.3.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Do đặc điểm cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang còn khó khăn nên công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp trên địa bàn xã chưa phát triển Hiện trong địa bàn toàn xã có một số cơ sởhiện có như: chế biến lâm sản, mộc dân dụng, sửa chữa cơ khí, gò, hàn, sửa chữa điện dândụng, sản xuất vật liệu xây dựng, các cơ sở này đang còn rất nhỏ và lẻ Hiện tại xã đã cómột ky ốt kinh doanh xăng