7 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Khả năng tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc 14 Bảng 2.2 Các lựa chọn thích ứng với biến đổi khí hậu
Trang 1Dự án Tăng cường Khả năng Chống chịu Khí hậu cho Cơ sở
hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc
Báo cáo kỹ thuật – Nhóm Kỹ thuật CSHT - Hợp phần UNDP
SỔ TAY HƯỚNG DẪN LỒNG GHÉP CÁC YẾU TỐ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO THIẾT KẾ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG
NÔNG THÔN CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Hà Nội, 6/2016
Trang 2Thông tin liên hệ:
Trần Văn Lam, Giám đốc dự án
Ban Quản lý các dự án nông nghiệp
Số 16 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, Q Tây Hồ, TP Hà Nội
pcrinmp@apmb.gov.vn
Hoặc Đỗ Duy Đỉnh, Chuyên gia trong nước về giao thông nông thôn
Email: doduydinh@yahoo.com
Điện thoại: 0912719173
Trang 33
TÓM TẮT
Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) đang phối hợp với Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) để hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) thực hiện dự án “Tăng cường khả năng chống chịu khí hậu cho
cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc” Mục tiêu của dự án là tăng cường sức bền và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thương của các công trình hạ tầng nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trước những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu (BĐKH) và hỗ trợ khung chính sách cho phép khuyến khích phát triển hạ tầng vùng núi phía Bắc có sức bền với khí hậu
Để tăng cường sức chống chịu của công trình trước các tác động bất lợi của các yếu tố khí hậu, một trong các yếu tố quan trọng là cần phải cung cấp các
kỹ năng và các kiến thức cần thiết cho các cán bộ quy hoạch và kỹ thuật và quản
lý thuộc lĩnh vực giao thông nông thôn trong việc lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quá trình thiết kế công trình hạ tầng giao thông nông thôn Tuy nhiên, hiện Việt Nam rất thiếu các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật về việc tăng cường khả năng chống chịu của công trình giao thông nông thôn trước các tác động của BĐKH Điều này
là một khó khăn, cản trở việc phát triển bền vững mạng lưới giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc - nơi chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố BĐKH trong tương lai Việc biên soạn Sổ tay hướng dẫn lồng ghép yếu tố BĐKH vào thiết kế các dự án GTNT các tỉnh miền núi phía Bắc là việc làm cần thiết để cung cấp các kỹ năng cần thiết cho các cán bộ qui hoạch và kỹ thuật thuộc lĩnh vực giao thông nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quá trình thiết kế công trình hạ tầng giao thông nông thôn nhằm nâng cao khả năng chống chịu với các hình thái thời tiết cực đoan do BĐKH gây ra
Sổ tay cung cấp những thông tin và kiến thức cơ bản về ảnh hưởng của BĐKH đến hạ tầng GTNT khu vực miền núi phía Bắc, chỉ rõ sự cần thiết phải tích hợp BĐKH trong xây dựng công trình đường GTNT trong khu vực này Sổ tay cũng trình bày quy trình và các yêu cầu cơ bản đối với việc lồng ghép các yếu tố BĐKH vào các dự án đường GTNT từ khâu lập các chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông nông thôn đến việc thực hiện các dự án cũng như công tác bảo trì khai thác đường GTNT Đặc biệt, phần lớn nội dung của Sổ tay tập trung vào việc giới thiệu các giải pháp đảm bảo công trình đường giao thông nông thôn bền vững trước tác động bất lợi của BĐKH Bên cạnh việc cung cấp các chỉ dẫn thực hành tốt nhất ở Việt Nam và trên thế giới về nâng cao tính bền vững cho công trình đường giao thông nông thôn (bao gồm: giải pháp thiết kế và xây dựng mặt đường GTNT; giải pháp thoát nước; giải pháp bảo vệ mái dốc nền đường), Sổ tay cũng giới thiệu khá chi tiết các chỉ dẫn về việc sử dụng công nghệ sinh học trong việc bảo vệ mái dốc nền đường – một giải pháp được xem là khả thi và hiệu quả trong việc đảm bảo công trình đường GTNT bền vững trước tác động của BĐKH
Trang 44
Với những nội dung được đề cập, Sổ tay hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực quy hoạch, thiết kế các công trình cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn; các cán bộ quản lý chuyên ngành
về giao thông nông thôn: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; và là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách về nông nghiệp, nông thôn và các cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển bền vững hệ thống đường giao thông nông thôn
ở Việt Nam nói chung và khu vực miền núi phía Bắc nói riêng
Trang 55
MỤC LỤC
TÓM TẮT 3
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 10
1 GIỚI THIỆU CHUNG 11
1.1 Bối cảnh 11
1.2 Mục tiêu biên soạn Sổ tay 11
1.3 Đối tượng sử dụng Sổ tay 11
1.4 Nội dung chính của Sổ tay 12
2 YÊU CẦU LỒNG GHÉP CÁC YẾU TỐ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 13
2.1 Sự cần thiết phải tích hợp BĐKH trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn 13
2.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu và khả năng tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc 13
2.1.1.1 Các yếu tố biến đổi khí hậu 13
2.1.1.2 Khả năng tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc 14
2.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến tính bền vững của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 17
2.1.3 Sự cần thiết phải ngăn ngừa các ảnh hưởng bất lợi của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 18
2.2 Các yêu cầu cơ bản về lồng ghép biến đổi khí hậu trong các chương trình, dự án giao thông nông thôn 19
3 QUY TRÌNH LỒNG GHÉP YẾU TỐ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 21
3.1 Giới thiệu chung 21
3.2 Lồng ghép biến đổi khí hậu trong quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông nông thôn 22
3.2.1 Quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông nông thôn 22
3.2.2 Lồng ghép biến đổi khí hậu trong quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông nông thôn 22
3.3 Các bước tích hợp biến đổi khí hậu trong quy trình chuẩn bị và thực hiện dự án 31
Trang 66
3.4 Thích ứng BĐKH trong công tác bảo trì đường giao thông nông thôn 32
4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO SỨC CHỐNG CHỊU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN 35
4.1 Giới thiệu chung 35
4.2 Giải pháp thiết kế và xây dựng mặt đường giao thông nông thôn 36
4.2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu mặt đường 36
4.2.2 Thiết kế tối ưu hóa môi trường 51
4.3 Xây dựng hệ thống công trình thoát nước 57
4.4 Giải pháp đảm bảo ổn định nền đường 67
4.4.1 Khái quát về mất ổn định mái dốc nền đường 67
4.4.2 Công tác đất và việc thiết kế đảm bảo ổn định mái dốc bên đường 71
4.4.3 Cải thiện độ ổn định mái dốc 76
4.5 Sử dụng công nghệ sinh học trong các công trình đường giao thông nông thôn 85
4.5.1 Khái quát về giải pháp công nghệ sinh học 85
4.5.2 Quy trình áp dụng các biện pháp công nghệ sinh học bảo vệ mái dốc nền đường 87
4.5.3 Lựa chọn loại hình công nghệ sinh học 89
4.5.4 Chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng các loại hình công nghệ sinh học 104
4.5.5 Một số thiết kế điển hình sử dụng công nghệ sinh học 110
5 TÓM TẮT VÀ KIẾN NGHỊ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 7
7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Khả năng tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc
14
Bảng 2.2 Các lựa chọn thích ứng với biến đổi khí hậu cho cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc
Bảng 4.7 Sàng lọc kỹ thuật lần thứ hai - giải pháp trải mặt đường 49 Bảng 4.8 Sàng lọc kỹ thuật lần thứ hai - các lớp mặt đường/lề đường 50
Bảng 4.10 Khuyến nghị khoảng cách lớn nhất giữa các cống ngang
đường thoát nước cho rãnh biên (m)
Bảng 4.4.5 Độ dốc mái dốc nền đường đắp được khuyến nghị sử dụng 74
Bảng 4.5.1 Khuyến nghị các biện pháp công nghệ sinh học theo đặc
điểm hiện trường
98
Bảng 4.5.2 Đánh giá mức độ phù hợp của các loại cây với công nghệ
sinh học
101
Trang 88
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.2 Nội dung lồng ghép các xem xét về BĐKH trong quy trình xây
dựng chiến lược, quy hoạch phát triển GTVT
24
Hình 3.3 Các bước tích hợp biến đổi khí hậu vào các dự án giao thông
đường bộ
31
Hình 3.4 Những vấn đề có thể xảy ra đối với đường giao thông nông
thôn khi mưa lũ
Hình 4.5 Đồ thị tiến trình ra quyết định cho việc xem xét ban đầu các giải
pháp mặt đường cho một đoạn đường giao thông nông thôn lưu lượng xe chạy thấp – Bước 1
43
Hình 4.6 Đồ thị tiến trình ra quyết định cho việc xem xét ban đầu các giải
pháp mặt đường cho một đoạn đường giao thông nông thôn lưu lượng xe chạy thấp – Bước 1 tiếp theo
44
Hình 4.7 Đồ thị tiến trình ra quyết định cho việc xem xét ban đầu các giải
pháp mặt đường cho một đoạn đường giao thông nông thôn lưu lượng xe chạy thấp – Bước 1 tiếp theo
45
Hình 4.9 Ví dụ về các giải pháp mặt đường sử dụng để cải thiện các vị trí
cục bộ
55
Trang 99
Hình 4.4.3 Thiết kế điển hình tường chắn rọ đá có chiều cao đến 6m 83
Hình 4.5.3 Quá trình lựa chọn biện pháp xử lý hư hỏng mái dốc nền đường 88
Hình 4.5.17 Chi tiết điển hình bụi cây, bó cành tươi và hàng rào cọc 114
Trang 1010
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SDMA Hệ thống quản lý quyết định mặt đường (Surfacing Decision
Management System) EOD Thiết kế tối ưu hóa môi trường (Environmentally Optimised Design)
Trang 11cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc” Mục tiêu của dự án là tăng cường sức bền và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thương của các công trình hạ tầng nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trước những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu (BĐKH) và hỗ trợ khung chính sách cho phép khuyến khích phát triển hạ tầng vùng núi phía Bắc có sức bền với khí hậu
Để tăng cường sức chống chịu của công trình trước các tác động bất lợi của các yếu tố khí hậu, một trong các yếu tố quan trọng là cần phải cung cấp các
kỹ năng và các kiến thức cần thiết cho các cán bộ qui hoạch và kỹ thuật và quản
lý thuộc lĩnh vực giao thông nông thôn trong việc lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quá trình thiết kế công trình hạ tầng giao thông nông thôn Tuy nhiên, hiện Việt Nam rất thiếu các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật về việc tăng cường khả năng chống chịu của công trình giao thông nông thôn trước các tác động của BĐKH Điều này
là một khó khăn, cản trở việc phát triển bền vững mạng lưới giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc - nơi chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố BĐKH trong tương lai Việc biên soạn Sổ tay hướng dẫn lồng ghép yếu tố BĐKH vào thiết kế các dự án GTNT các tỉnh miền núi phía Bắc là việc làm cần thiết để cung cấp các kỹ năng cần thiết cho các cán bộ qui hoạch và kỹ thuật thuộc lĩnh vực giao thông nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quá trình thiết kế công trình hạ tầng giao thông nông thôn nhằm nâng cao khả năng chống chịu với các hình thái thời tiết cực đoan do BĐKH gây ra
1.2 Mục tiêu biên soạn Sổ tay
Sổ tay hướng dẫn lồng ghép yếu tố BĐKH vào thiết kế các dự án GTNT các tỉnh miền núi phía Bắc được biên soạn với mục tiêu:
- Cung cấp các hướng dẫn về quy trình tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu trong các kế hoạch phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn
- Sổ tay được biên soạn đóng vai trò là một chỉ dẫn kỹ thuật về việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao tính bền vững của đường giao thông nông thôn trong điều kiện biến đổi khí hậu
1.3 Đối tượng sử dụng Sổ tay
Đối tượng sử dụng Sổ tay bao gồm:
- Các cán bộ kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực quy hoạch, thiết kế các công trình cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn;
Trang 121.4 Nội dung chính của Sổ tay
Sổ tay bao gồm các nội dung chính sau:
- Yêu cầu lồng ghép biến đổi khí hậu trong lập kế hoạch phát triển giao thông nông thôn
- Quy trình lồng ghép yếu tố BĐKH vào các dự án đường giao thông thông nông thôn
- Hướng dẫn sử dụng các các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao sức chống chịu BĐKH của các công trình giao thông nông thôn
Trang 1313
HẬU TRONG LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN
2.1 Sự cần thiết phải tích hợp BĐKH trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn
2.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu và khả năng tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc 2.1.1.1 Các yếu tố biến đổi khí hậu
Theo các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2011 [1], một số yếu tố BĐKH có khả năng ảnh hưởng đến tính bền vững của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc bao gồm:
- Sự gia tăng của nhiệt độ
Theo kịch bản phát thải trung bình B2, đến năm 2020 nhiệt độ trung bình trong khu vực miền núi phí Bắc sẽ tăng lên khoảng 0.5oC so với thời kỳ 1980-1999; đến năm 2020 nhiệt độ tăng trung bình ở mức 1.2-1.5oC; và đến năm 2100 nhiệt độ sẽ tăng từ 2.4 đến 2.9oC Trong khu vực này, Sơn La được dự báo sẽ có
sự gia tăng nhiệt độ cao nhất, tiếp theo là các tỉnh Điện Biên, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang
Nhiệt độ cao nhất trong khu vực đạt tới 42.5oC vào năm 2020; 44o
C vào năm 2050 và lớn hơn vào năm 2100 Nhiệt độ thấp nhất trong khu vực sẽ tăng mạnh so với hiện nay, do vậy mức nhiệt độ dưới 0oC chỉ có thể thấy ở một số ít khu vực
- Sự gia tăng của lượng mưa và các hiện tượng khí hậu cực đoan có liên quan
Vào mùa hè, đối với khu vực Tây Bắc, lượng mưa sẽ tăng 2.4% vào năm 2010; 5.2% vào năm 2050; 11.9% vào năm 21000 Ngược lại, lượng mưa mùa xuân sẽ giảm 1.1% vào năm 2020; 2.9% vào năm 2050, và 5.6% vào năm 2100 Đối với khu vực Đông Bắc, lượng mưa mùa hè sẽ tăng 2.5% vào năm 2020, 6.6% vào năm 2050, và 12.7% vào năm 2100
Các kỷ lục của mưa đều tăng lên đồng thời với gia tăng tần số các đợt mưa lớn diện rộng cũng như các đợt hạn hán khốc liệt, mưa phùn trở nên hiếm hoi hơn Mùa mưa cũng như mùa khô trở nên thiếu quy luật hơn Lượng bốc hơi trong các thập kỷ sắp tới cũng cao hơn hiện nay ít nhiều và cao hơn rõ rệt từ các thập kỷ sau đó Độ ẩm tương đối trong các thập kỷ sắp tới có thể giảm đi so với các thập kỷ vừa qua, chủ yếu do nền nhiệt độ tăng lên
Trang 1414
Xu hướng khí hậu trong những năm gần đây cho thấy, các trận mưa có cường độ tăng cao ở khu vực miền núi phía Bắc rất rõ rệt Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa ngày lớn nhất ở cả Tây Bắc và Đông Bắc có thể tăng khoảng 50% so với thời kỳ 1980-1999, ngược lại lượng mưa ngày lớn nhất ở các khu vực miền Nam lại giảm (10-30%) Xu thế cho thấy lượng mưa tăng mạnh tại khu vực phía Nam, tuy nhiên lượng mưa ngày cực đại ở phía Bắc lại cao hơn, dẫn đến dòng chảy lũ tăng, dòng chảy kiệt thấp hơn… lũ lụt nhất là lũ quét nguy hiểm hơn và hạn hán trở nên thường xuyên hơn.Lượng mưa lớn xảy ra trong thời gian ngắn (kỷ lục tuyệt đối về sự gia tăng lượng mưa năm 2100 so với thời kỳ 1980-1999 ở Tây Bắc là 126% và Đông Bắc là 87%), sẽ gây ra lũ lụt, tàn phá nghiêm trọng về tài sản, cơ sở kinh tế, và môi trường
- Các yếu tố biến đổi khí hậu khác
Mặc dù, nhìn chung lượng mưa được dự báo là sẽ gia tăng trên toàn bộ khu vực, tuy nhiên, một số vị trí cục bộ có thể có gặp hiện tượng hạn hán nhiều hơn (hiện tượng hạn hán nghiêm trọng) trong một số thời điểm Ngoài ra, một yếu
tố khác có thể kể đến đó là sự gia tăng hoạt động của gió đặc biệt là cường độ bão có xu hướng tăng lên
2.1.1.2 Khả năng tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, các yếu tố BĐKH có khả năng gây ra nhiều tác động bất lợi đối với cơ sở hạ tầng giao thông khu vực miền núi Các tác động này được trình bày tóm tắt trong Bảng 2.1
Bảng 2.1: Khả năng tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc Yếu tố khí hậu Khả năng tác động đến cơ sở hạ tầng giao thông Gia tăng nhiệt độ
độ (nhiệt độ ổn định ở mức lớn hơn 32oC được xác định là một ngưỡng quan trọng gây ra các hư hỏng kể trên)
- Gây hư hỏng mặt đường cứng: giãn nở vì nhiệt của tấm
và khe nối mặt đường bê tông xi măng
- Gây hư hỏng kết cấu cầu: Giãn nở vì nhiệt của các khe giãn của cầu
Sự gia tăng của
lượng mưa (lượng
Trang 15và sự gia tăng của
các hiện tượng mưa
- Sạt lở đất và dòng lũ bùn có thể gây tắc nghẽn đường hoàn toàn cũng như các rủi ro về xã hội và con người
- Độ ẩm bên dưới bề mặt tăng lên dẫn đến nước có thể thâm nhập vào nền đường đắp gây phá hoại đường
- Suy giảm hiệu quả của hệ thống thoát nước có thể dẫn đến làm giảm khả năng chịu lực của nền đất khi đất bị bão hòa nước
- Sự gia tăng của các hiện tượng công trình đường bị cuốn trôi; sạt lở đất và sạt lở bùn dẫn đến phá hoại đường
- Gia tăng hiện tượng xói lở cầu trong ngắn hạn, tính toàn vẹn của công trình đường và cầu bị tổn hại do sự gia tăng của độ ẩm trong đất
- Sự gia tăng lưu lượng dòng chảy có thể tạo ra các rãnh xói và làm hư hại đường
- Sự gia tăng của các dòng chảy bùn đá ở các lưu vực có thể gây hư hỏng các dòng chảy cắt qua và các công trình cầu
- Suy giảm tính toàn vẹn về kết cấu của đường và các công trình thoát nước do sự tăng lên của độ ẩm trong đất
Sự gia tăng của
Sự gia tăng hoạt
động của gió (gia
tăng cường độ của
bão)
- Các cầu treo, biển báo hiệu, và kết cấu có chiều cao lớn
có thể bị rủi ro hư hỏng do tốc độ gió gia tăng
- Cây đổ do gió bão có thể gây tai nạn hoặc gây tắc nghẽn đường hoàn toàn
Nguồn: Phỏng theo Committee on Climate Change and US Transportation (2008) [2]
Như trình bày trong Bảng 2.1, yếu tố quan trọng nhất của BĐKH đối với tính dễ bị tổn thương của đường giao thông nông thôn là sự gia tăng của lượng mưa và các
Trang 1616
hiện tượng khí hậu cực đoan có liên quan như mưa lớn kéo dài và lũ quét Những yếu tố này có thể gây ra tác động nghiêm trọng đối với hệ thống thoát nước và ổn định mái dốc của đường Sự gia tăng của nhiệt độ cũng gây ra một số ảnh hưởng đối với các khe nối của cầu, đối với mặt đường bê tông xi măng và mặt đường nhựa Tuy nhiên, những tác động do nhiệt độ gia tăng không được xem là nghiêm trọng Các yếu tố khí hậu khác bao gồm hiện tượng hạn hán và sự gia tăng hoạt động của gió được xem là không đáng kể và hiện vẫn còn nhiều điểm không chắc chắn về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này
Mặc dù, việc thích ứng với BĐKH là phức tạp và khó khăn khi thực hiện Tuy nhiên, trên lý thuyết, có nhiều lựa chọn thích ứng với BĐKH có thể sử dụng để làm giảm tác động bất lợi của BĐKH Những lựa chọn này được trình bày sơ lược trong Bảng 2.2
Bảng 2.2: Các lựa chọn thích ứng với biến đổi khí hậu cho cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc
Gia tăng nhiệt độ
Sự gia tăng của
lượng mưa (lượng
tăng của các hiện
tượng mưa cường
độ cao (ví dụ: mưa
lớn kéo dài, lũ quét)
- Áp dụng hệ số an toàn đối với các giả định thiết kế
- Giảm độ dốc của các mái dốc
- Tăng kích thước và số lượng của các kết cấu công trình thoát nước (kết cấu thủy lực, kết cấu vượt sông có chiều cao lớn)
- Tăng khả năng giữ nước và làm chậm quá trình thấm nước nước thông qua các hệ thống tự nhiên hoặc công nghệ sinh học
- Nâng cao mặt đường và tăng thêm khả năng thoát nước
- Tăng cường giám sát các công trình đường dễ bị tổn thương để ngăn ngừa các thảm họa
- Sử dụng các hệ thống thu và chứa nước
- Cải tạo các dòng chảy tự nhiên (chỉnh trị sông)
- Bao bọc các vật liệu để bảo vệ trước tác động của nước lũ
Trang 1717
- Sử dụng các loại vật liệu ổn định nước
- Có các tuyến đường thay thế trong trường hợp một tuyến
- Phòng chống cháy rừng và dự trữ nguồn nước
Sự gia tăng hoạt
động của gió (gia
tăng cường độ của
bão)
- Thay đổi thiết kế kết cấu chống đỡ và các neo
- Lắp đặt hệ thống bảo vệ như kết cấu/ thiết bị chắn gió
2.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến tính bền vững của hệ thống cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc đã chịu những hư hỏng và thiệt hại đáng kể Điều này chỉ ra rằng, nói chung, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong khu vực không thật sự có sức chống chịu tốt ngay trong các điều kiện khai thác hiện nay và cần phải nâng cao khả năng chống chịu để giảm hư hỏng và thiệt hại trong tương lai
Dưới góc độ kỹ thuật các thiệt hại và hư hỏng xảy ra đối với đường giao thông nông thôn khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc nhìn chung là kết quả từ sự thiếu hụt, yếu kém ở một hoặc một số khâu công tác bao gồm: quy hoạch, thiết kế, xây dựng, khai thác/ bảo trì công trình Sự yếu kém, thiếu hụt không chỉ dừng lại ở việc không tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho mỗi khâu công tác mà còn được hiểu ở ngữ cảnh rộng hơn là kết quả của sự thực thi mỗi khâu công tác không thỏa mãn, đáp ứng được các điều kiện thực tế bao gồm vả các điều kiện khí hậu khi công trình đường được đưa vào khai thác
Như đã đề cập trong báo cáo “Sản phẩm 1: Phân tích những nguyên nhân gây thiệt hại cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn”, mặc dù, cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc đã được đầu tư đáng kể, tuy nhiên phần lớn các đường giao thông nông thôn được xây dựng với nguồn ngân sách đầu tư hạn hẹp và trong quá trình khai thác hầu như không có kinh phí dành cho công tác bảo trì và sửa chữa thường xuyên Do hạn chế về ngân sách đầu tư, các đường giao thông nông thôn thường được xây dựng với tiêu chuẩn kỹ thuật thấp,
Trang 1818
do vậy không bền vững trước tác động cảu các yếu tố khí hậu và thời tiết cực đoan cũng như những điều kiện bất lợi trong quá trình khai thác Sự hạn chế về kinh phí đầu tư đi cùng với những khó khăn về điều kiện xây dựng (địa hình chia cắt mạnh với độ dốc lớn, điều kiện địa chất thủy văn bất lợi …) là các nguyên nhân khách quan dẫn đến các thiệt hại và hư hỏng cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong khu vực
Thực tế cho thấy nhiều thiệt hại và hư hỏng đối với đường giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc có liên quan đến các yếu tố khí hâu Đối với hư hỏng mặt đường, sự tập trung nước mưa trên mặt đường là một yếu tố quan trọng dẫn đến hư hỏng mặt đường Ngoài ra, dòng chảy với tốc độ cao trên mặt đường thường được xem là nguyên nhân trực tiếp gây xói lở mặt đường, hiện tượng này
có thể gặp khá phổ biến trên các đoạn đường giao thông nông thôn với độ dốc dọc lớn Đối với mái taluy nền đường, nước mưa cũng là nguyên nhân đầu tiên gây ra các hư hỏng mái dốc Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguyên nhân quan trọng gây ra hư hỏng mái dốc nền đường đào là nước mưa từ sườn dốc có độ dốc lớn phía trên chảy trực tiếp trên mặt mái dốc và ngấm vào nền đất, làm giảm cường
độ nền đất Tương tự như vậy, trong trường hợp mái dốc nền đường đắp, nước mưa chảy tràn qua mái dốc, ngấm vào thân nền đường làm suy giảm cường độ của nền đường là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hư hỏng mái dốc Đối với hệ thống thoát nước, nhiều công trình thoát nước bị hư hại do tác động của hiện tượng thời tiết cực đoan như là mưa lớn kéo dài và lũ quét Nếu xem sự thực thi kém ở các khâu công tác như quy hoạch, thiết kế, xây dựng, và khai thác/ bảo trì
là nguyên nhân cơ bản, sâu xa của các thiệt hại và hư hỏng đối với đường giao thông nông thôn thì các yếu tố khí hậu đóng vai trò là tác nhân làm cho tác động của các yếu kém trong các khâu công tác đối với sự bền vững của đường giao thông nông thôn trở nên trầm trọng hơn
Tóm lại, một bộ phận đáng kể của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc hiện không đủ sức chống chịu trước các tác động của điều kiện khai thác bao gồm các yếu tố khí hậu, do các thiếu hụt trong quá trình phát triển và khai thác Ngay cả đối với điều kiện khí hậu hiện tại cũng cần thiết phải nâng cao tính bền vững của hệ thống đường giao thông nông thôn để ngăn ngừa các thiệt hại và hư hỏng nặng nề có thể xảy ra trong tương lai
2.1.3 Sự cần thiết phải ngăn ngừa các ảnh hưởng bất lợi của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Như đã đề cập ở Mục 2, các yếu tố khí hậu đặc biệt là lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn kéo dài và lũ quét đã góp phần đáng kể vào tính không bền vững của hệ thống đường giao thông nông thôn Dưới ảnh hưởng của BĐKH, lượng mưa và tần suất xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoạn có
xu hướng sẽ tăng lên trong tương lai Do thực tế, nhiều thiệt hại và hư hỏng đã xảy ra đối với cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ngay trong điều kiện khí hậu
Trang 1919
hiện tại Rõ ràng, có thể dự báo rằng dưới tác dụng của các điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn do BĐKH, khu vực miền núi phía Bắc có thể sẽ phải đối mặt với mức độ thiệt hại và hư hỏng nghiêm trọng hơn đối với cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong tương lai
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, khắc phục các hư hại của đường giao thông thường rất tốn kém khi các hư hỏng đã trở nên nghiêm trọng Nhiều đường giao thông nông thôn trong khu vực miền núi phía Bắc dễ bị tổn thương trước các điều kiện khai thác, điều đó có nghĩa rằng những thiệt hại và hư hỏng nghiêm trọng có thể xảy ra nhiều hơn trong tương lai đặc biệt trước các ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH Vì vậy, sự quan tâm không thích đáng tới những tác động này có thể làm gia tăng chi phí đầu tư cho giao thông trong tương lai
Mạng lưới đường giao thông nông thôn đóng một vai trò thiết yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội Khi hư hỏng đối với đường giao thông nông thôn xảy ra, công trình đường không thể vận hành với đầy đủ các chức năng và mức phục vụ như dự định dẫn đến thời gian hành trình dài hơn, kém an toàn hơn, điều kiện lưu thông kém tiện nghi và hậu quả là chi phí giao thông và các chi phí liên quan khác
sẽ cao hơn Trong một số trường hợp, hư hỏng thậm chí dẫn đến tắc nghẽn đường hoàn toàn, gây ra những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến đời sống của người dân địa phương hàng ngày sử dụng tuyến đường Giảm tác động của BĐKH, do vậy, có một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bền vững hơn để phục vụ tốt hơn các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội trong khu vực miền núi phía Bắc
2.2 Các yêu cầu cơ bản về lồng ghép biến đổi khí hậu trong các chương trình, dự án giao thông nông thôn
Việc lồng ghép các yếu tố BĐKH vào các chương trình, dự án giao thông nông thôn phải đáp ứng được các yếu cầu sau:
- Nâng cao được khả năng chống chịu của công trình GTNT trước các tác động bất lợi của BĐKH
- Không làm tăng lên quá đáng chi phí đầu tư, xây dựng và bảo trì công trình
- Tận dụng được vật liệu xây dựng và nguồn nhân lực sẵn có của địa phương
- Không làm phát sinh những vấn đề về môi trường
Quá trình tích hợp/ lồng ghép các yếu tố BĐKH trong các chương trình, dự án giao thông đường bộ cần được xem xét từ cấp chiến lược (xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, định hướng phát triển); tới các quy hoạch phát triển dài hạn (bố trí tuyến, lộ trình, lựa chọn công nghệ hạ tầng, xem xét phương án kỹ thuật…) cho đến các dự án cụ thể (xác định cao trình, kết cấu đường, khẩu độ cầu cống…) Quá trình này bao gồm:
Trang 2020
Xác định loại hình tác động và mức độ tổn thương có thể xảy ra
Đánh giá năng lực thích ứng
Xác định các xu hướng phát triển có ảnh hưởng đến dự án
Xem xét các chính sách liên quan
Việc tích hợp BĐKH trong các chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải cần được xem xét một cách toàn diện, nhất quán và xuyên suốt trong các khâu: lập – thẩm định – phê duyệt – tổ chức thực hiện -giám sát đánh giá; cũng như cần được hiện thực hóa ở một số cấu phần cơ bản như:
Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu;
Đánh giá các xu hướng và thách thức;
Xác định các ưu tiên và dự án cụ thể;
Xác định các giải pháp và chính sách thực hiện;
Xác định biện pháp giám sát và đánh giá
Ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường là một vấn đề lớn, phức tạp, mang tính chiến lược lâu dài và không thể giải quyết được nếu không
có sự kết hợp, tham gia của các Bộ ngành liên quan từ Trung ương đến các địa phương
Trang 2121
3 QUY TRÌNH LỒNG GHÉP YẾU TỐ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 3.1 Giới thiệu chung
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là bộ phận của giao thông đường bộ Quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch và dự án phát triển giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện được thực hiện theo các bước như minh họa trên hình 3.1
Hình 3.1: Quy trình lập kế hoạch phát triển giao thông đường bộ
Ở cấp chiến lược, các chiến lược ngành có ảnh hưởng lớn nhất đến phát triển giao thông nông thôn đó là “Chiến lược giao thông vận tải Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2013
và “Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2030” do Bộ giao thông vận tải ban hành năm 2011 Các chiến lược này, nói chung chưa xem xét việc tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu trong đầu tư các công trình giao thông nông thôn, do vậy trong tương lai việc tích hợp BĐKH vào các chiến lược này cần được xem xét ở thời điểm các chiến lược được chỉnh sửa, cập nhật
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) Quy hoạch chi tiết một số tuyến đường quan trọng (đường HCM, tuyến đường ven biển)
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh, bao gồm quy hoạch đường đến tuyến xã
DỰ ÁN Các dự án giao thông đường bộ, các hợp phần của hệ thống đường bộ
Trang 2222
Ở cấp quy hoạch, hiện Việt Nam đã có “Quy hoạch phát triển giao thông đường
bộ Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” ban hành năm 2013 và các quy hoạch phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh, cấp huyện Tương tự như các chiến lược, các quy hoạch phát triển hiện cũng không đề cập đến những rủi ro
do BĐKH gây ra và các biện pháp thích ứng với BĐKH Đây là một trong những thiếu hụt dẫn đến việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào các đầu tư trong lĩnh vực giao thông nông thôn bị hạn chế
Các dự án giao thông vận tải là bước triển khai cụ thể các dự án đã có trong danh mục ưu tiên của các quy hoạch nêu trên
3.2 Lồng ghép biến đổi khí hậu trong quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông nông thôn
3.2.1 Quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông nông thôn
Việc chuẩn bị chiến lược và quy hoạch phát triển GTVT nói chung và GTNT nói riêng thường bao gồm các bước điển hình sau:
Xác định các mục tiêu và phạm vi của quy hoạch;
Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên trong phạm vi/ khu vực quy hoạch;
Dự báo nhu cầu giao thông, vận tải;
Xây dựng các kịch bản phát triển;
Phân tích và lựa chọn các phương án quy hoạch;
Xác định nhu cầu vốn, phân kỳ đầu tư và lựa chọn các dự án ưu tiên;
Xác định khung cơ chế chính sách và các giải pháp thực hiện quy hoạch;
Hoàn thiện báo cáo quy hoạch
3.2.2 Lồng ghép biến đổi khí hậu trong quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông nông thôn
Các chiến lược và quy hoạch phát triển GTVT đường bộ là cơ hội quan trọng để thực hiện hiệu quả mục tiêu ứng phó với BĐKH trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ, thông qua các nội dung chính:
Đánh giá xu hướng thay đổi khí hậu, phân tích tác động tiềm tàng của BĐKH đến các hệ thống giao thông hiện tại và quy hoạch phát triển tương lai;
Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của hệ thống hạ tầng giao thông do tác động của BĐKH trong hiện tại và tương lai;
Xem xét ảnh hưởng của việcthực hiện chiến lược, quy hoạchđến mức độ bị tổn thương do BĐKH của khu vực, cộng đồng, các ngành, lĩnh vực liên quan;
Trang 2323
Xác định, đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH của hệ thống GTVT thông qua điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp (về mặt địa lý, địa hình, công nghệ, quản lý,xác định, điều chỉnh hướng tuyến
để tránh hoặc hạn chế đi qua các khu vực dễ bị rủi ro cao);
Đánh giá mức đóng góp phát thải khí nhà kính từ các hoạt động trong phạm vi của chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông và xem xét cơ hội giảm thiểu tác động của ngành GTVT đến hiện tượng trái đất nóng lên và BĐKH thông qua lồng ghép chính sách GTVT vào các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị và khu dân cư; thực hiện các sáng kiến giao thông xanh và thân thiện môi trường như: phát triển giao thông công cộng, phương tiện giao thông sạch hơn, phát triển vận tải đa phương thức; chuyển đổi cơ cấu sử dụng nhiên liệu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;
Xác định danh mục các dự án ưu tiên trong các quy hoạch phát triển giao thông theo lĩnh vực, vùng hay thành phố đặc biệt cần có sự ưu tiên cho các
dự án hướng tới việc giảm thiểu và thích ứng với BĐKH;
Đề xuất phương án nâng cao năng lực để đảm bảo thực hiện và giám sát hiệu quả các giải pháp thích ứng và giảm thiểu đã được đề xuất;
Chính sách và phân bổ vốn cụ thể cho việc thực hiện các mục tiêu và giải pháp ứng phó với BĐKH Giám sát/ đánh giá các hoạt động đã thực hiện
để đúc rút các bài học cho tương lai
Nội dung lồng ghép BĐKH trong các bước xây dựng chiến lược, quy hoạch GTVT được thể hiện trong sơ đồ sau:
Trang 2424
Hình 3.2: Nội dung lồng ghép các xem xét về BĐKH trong quy trình xây dựng
chiến lược, quy hoạch phát triển GTVT
1 Xác định các mục tiêu và phạm
vi của chiến lược, quy hoạch
2 Đánh giá hiện trạng KTXH và
điều kiện tự nhiên thuộc phạm vi
chiến lược, quy hoạch
3 Dự báo nhu cầu vận tải
6 Xác định nhu cầu, phân kỳ đầu
tư và lựa chọn các dự án ưu tiên
1.
2 Xác định các bên liên quan, nguồn tư liệu và thu thập thông tin về BĐKH liên quan tới chiến
lược, quy hoạch
3 Phân tích xu hướng tương lai, rủi ro và tác động theo các kịch bản BĐKH Xác định các vấn đề, mục tiêu và chỉ tiêu chính về BĐKH liên quan tới chiến lược, quy hoạch
4 Phân tích và lựa chọn các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH
5 Cập nhật các chi phí ứng phó với BĐKH trong xác định nhu cầu đầu tư và lựa chọn các
dự án
6 Xác định khung cơ chế chính sách thực hiện các giải pháp giảm thiểu & thích ứng với BĐKH
đã được lựa chọn
CÁC BƯỚC XD CHIẾN LƯỢC, QUY
Hoàn thiện báo cáo chiến lược, quy hoạch có lồng ghép BĐKH
Trang 2525
Bước 1: Xác định bối cảnh khi xem xét các vấn đề biến đổi khí hậu
Trong bước này, cần xem xét các nội dung sau:
(i) Sàng lọc các vấn đề BĐKH có liên quan đến phạm vi của chiến lược, quy hoạch
Cần xác định tính chất đặc thù của khu vực nghiên cứu, khả năng bị tổn thương
do tác động tiêu cực của các phương án quy hoạchđến môi trường tự nhiên và xã hội trong hiện tại cũng như tương lai
(ii) Xác định phạm vi các vấn đề BĐKH cần được xem xét trong quá trình xây dựng chiến lược và quy hoạch
Sau khi sàng lọc, cần thảo luận với nhóm xây dựng chiến lược, quy hoạch về phạm vi xem xét trong khoảng thời gian, nguồn lực và ngân sách cho lập chiến lược và quy hoạch Những phân tích cần được tiến hành bao gồm:
- Xác định các rủi ro cụ thể đối với các vùng, hợp phần cụ thể dễ bị ảnh hưởng trong phạm vi chiến lược, quy hoạch
- Xác định xem các mục tiêu phát triển ban đầu có thể bị ảnh hưởng bởi tác động của BĐKH hay không? (ví dụ như mục tiêu phát triển tuyến đường
bộ, đường ven biển…)
(iii) Lồng ghép việc đánh giá các vấn đề BĐKH vào điều khoản tham chiếu và ngân sách xây dựng chiến lược và quy hoạch
Cần tập trung vào những vấn đề quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến chiến lược và quy hoạch:
Nguồn lực sẵn có cho việc thực hiện chiến lược, quy hoạch
Giai đoạn trong quá trình lập chiến lược, quy hoạch;
Các thông tin, dữ liệu cần thu thập để phân tích các vấn đề BĐKH trong đánh giá (các mô hình khí hậu, mô hình ngập lụt, lịch sử khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan…);
Cần thực hiện nghiên cứu bổ sung nào? Có thể thực hiện nghiên cứu bổ sung này như một phần của việc xây dựng chiến lược, quy hoạch không?
Các chuyên gia,thời gian và nguồn lực cần thiết cho đánh giá BĐKH
Trang 26 Trong khuôn khổ chiến lược, quy hoạch giao thông vận tải, lĩnh vực nào cần quan tâm tới BĐKH?
Các cơ quan ra quyết định liên quan?
Các nhóm đối tượng và khu vực (về dân cư, kinh tế, địa lý) trong phạm vị chiến lược, quy hoạch bị ảnh hưởng nặng nhất bởi các tác động của BĐKH?
Các nhóm có thể cung cấp thông tin và dữ liệu cần thiết cho đánh giá?
Xác định các thông tin cần thiết liên quan đến tác động của BĐKH tới chiến lược, quy hoạch GTVT:
Xác định nhu cầu thông tin cần thu thập và nguồn thông tin: Loại thông tin
dữ liệu cần thiết, phạm vi không gian và thời gian của thông tin, danh mục các nguồn thu thập thông tin;
Thu thập các thông tin có liên quan từ các số liệu thống kê, nghiên cứu khoa học và báo cáo từ các chương trình dự án có liên quan;
Rà soát các tác động của thiên tai đến hệ thống giao thông: phạm vi, tần suất và mức độ tác động, thiệt hại)
Bước 3: Xác định các vấn đề, mục tiêu và chỉ tiêu chính về biến đổi khí hậu liên quan tới chiến lược và quy hoạch
Bước này gồm các nhiệm vụ chính sau:
Phân tích xu hướng tương lai và các nhân tố tác động tới môi trường, kinh tế -
xã hội theo kịch bản biến đổi khí hậu, gồm các nguy cơ đối với ngành giao thông và khu vực, cộng đồng thuộc phạm vi chiến lược và quy hoạch
2 Đánh giá hiện trạng kinh
tế xã hội và điều kiện tự
nhiên trong phạm vi và khu
vực quy hoạch
2 Xác định các bên liên quan, nguồn
dữ liệu và thu thập thông tin về BĐKH liên quan tới chiến lược, quy hoạch
3 Dự báo nhu cầu vận tải
4 Xây dựng các kịch bản
phát triển GTVT
3 Phân tích xu hướng tương lai, rủi ro
và tác động theo các kịch bản BĐKH Xác định các vấn đề, mục tiêu & chỉ tiêu chính về BĐKH liên quan tới chiến lược, quy hoạch
Trang 27Bước 4: Phân tích và lựa chọn các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Bước 4 nhằm xác định các giải pháp, điều chỉnh cần thiết để nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH cho hệ thống GTVT trong tương lai, bước này bao gồm các nhiệm vụ sau:
(i) Đề xuất các biện pháp thích ứng nhằm ngăn chặn và hạn chế tới mức tối
đa các tác động tiêu cực lớn của BĐKH đối với việc thực hiện chiến lược, quy hoạch nhằm các mục đích sau:
Giảm nhẹ tác động, tổn thất của BĐKH có thể gây ra cho hệ thống giao thông vận tải trong giai đoạn hiện tại;
Giảm rủi ro và góp phần tăng cường năng lực khắc phục ảnh hưởng của BĐKH trong giai đoạn hiện tại và tương lai
Một số giải pháp thích ứng có thể được xem xét như sau:
- Điều chỉnh các ưu tiên cho phù hợp với năng lực quản lý các tác động tiêu cực;
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho việc thiết kế và thi công phù hợp với từng vùng đặc thù;
- Xác định tuyến đường và vị trí các dự án trọng điểm nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH đến hạ tầng giao thông cũng như đến các yếu tố kinh tế xã hội liên quan;
- Các giải pháp thể chế, quản lý và truyền thông liên quan
(ii) Đề xuất các biện pháp làm giảm thiểu mức độ phát thải khí nhà kính trong
phạm vi chiến lược, quy hoạch
Cách tiếp cận Tránh (Avoid)- Chuyển (Shift) – Cải thiện (Improve) là một trong cách tiếp cận nhằm giảm những tác động của biến đổi khí hậu:
Tránh (Avoid): Giảm sự gia tăng phát thải thông qua giảm chuyến đi hoặc giảm khoảng cách đi lại bằng việc lồng ghép quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển giao thông
Trang 2828
Chuyển (Shift): Giảm sự sự gia tăng phát thải bằng chuyển sang các phương thức giao thông khác như chuyển từ xe ô tô và xe máy cá nhân sang hệ thống giao thông công cộng như xe bus, hệ thống giao thông phi
cơ giới như xe đạp và đi bộ…
Cải thiện (Improve): Giảm sự gia tăng phát thải bằng cách cải thiện phương tiện đi lại và các loại nhiên liệu để cải thiện hiệu quả về môi trường cho mỗi
có thể chấp nhận được
Ngoài ra, cần lưu tâm đến các nhóm/ hợp phần có thể bị tác động tiêu cực do việc thực hiện các biện pháp ứng phó với BĐKH, để đảm bảo các biện pháp hỗ trợ có thể được thực hiện song song (ví dụ, khi nâng cao trình (cao độ) của đường thì cần xem xét tổng hòa các giải pháp cắt lũ cho khu vực lân cận)
Việc thông tin và tham vấn với các bên liên quan, bao gồm cơ quan ra quyết định
về chiến lược, quy hoạch, cũng như các bên bị ảnh hưởng về các vấn đề của BĐKH là liều kiện cần thiết để đảm bảo nhận thức, kiến thức đầy đủ của các bên cũng như sự đồng thuận cần thiết giúp hiện thực hóa các biện pháp thích nghi và giảm thiểu
Các nguyên tắc lựa chọn các biện pháp giảm thiểu và thích nghi với BĐKH
- Các lựa chọn cần “mở” và linh hoạt để có thể xác định biện pháp và chiến lược tiếp theo nhằm đáp ứng các nhu cầu tương lai đã được xác định;
- Tránh các quyết định tạo thêm khó khăn cho việc quản lý các nguy cơ về khí hậu trong tương lai;
- Thực hiện các lựa chọn “đảm bảo” để tạo ra các lợi ích cuối cùng, ngay cả khi tác động của BĐKH có tính không chắc chắn
- Ưu tiên các lựa chọn hai bêncùng có lợi (win –win) vừa góp phần giảm thiểu, thích nghi với biến đổi đổi khí hậu vừa đáp ứng cả các mục tiêu ngành của chiến lược, quy hoạch – ví dụ như các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả trong giao thông vận tải, các giải pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
Một số câu hỏi nên xem xét khi xác định và lồng ghép các biện pháp ứng phó với BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch
Động lực nào giúp đảm bảo việc áp dụng các biện pháp ứng phó đã được đề xuất (nhân tố chính sách, hỗ trợ tài chính…)?
Trang 2929
Nên theo cơ chế, thể chế nào để thúc đẩy các cấp ra quyết định rà soát đánh giá các nguy cơ về BĐKH đồng thời cam kết thực hiện các biện pháp ứng phó?
Các chỉ tiêu giám sát nào có thể sử dụng để đánh giá hiệu quả việc lồng ghép với BĐKH? Phương pháp và đơn vị chịu trách nhiệm giám sát? Các biện pháp tăng cường năng lực cần thiết để đảm bảo thực hiện và giám sát hiệu quả
Bước 5: Xác định các nguồn lực thực hiện các giải pháp ứng phó với BĐKH
Việc xác định các nguồn lực thực hiện nhằm đảm bảo việc thực hiện hiệu quả và kịp thời các giải pháp ứng phó với BĐKH đã được xem xét trong các chiến lược
và quy hoạch
Các nội dung cần thực hiện bao gồm:
Xác định nhu cầu chi phí thực hiện các đề xuất ứng phó với BĐKH;
Phân tích sự phù hợp giữa các đề xuất với cơ chế tài chính sẵn có;
Ước tính tổng mức chi phí cho các giải pháp giảm thiểu và thích ứng trong các nội dung của chiến lược, quy hoạch;
Xác định tổng mức chi phí thực hiện
Rà soát các nguồn tài chính, cơ chế tài chính sẵn có phù hợp:
Nguồn ngân sách quốc gia, ngành dành cho các sáng kiến về giảm thiểu
và thích ứng với BĐKH;
Ngân sách từ các nhà tài trợ, các chương trình hợp tác quốc tế;
Cơ chế hợp tác song phương
Xác định nguồn tài chính thực hiện
Nguồn tài chính cho các giải pháp thích ứng;
Nguồn tài chính cho các giải pháp giảm thiểu;
Nguồn tài chính cho nhu cầu nâng cao năng lực thực hiện, hoặc các điều
chỉnh chính sách
Bước 6 Xác định khung cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện các giải pháp ứng phó với BĐKH
6 Xác định nhu cầu, phân
kỳ đầu tư và lựa chọncác
dự án ưu tiên
5 Cập nhật các chi phí ứng phó với BĐKH trong xác định nhu cầu đầu tư
Trang 3030
Để đảm bảo thực hiện hiệu quả các giải pháp ứng phó với BĐKH, các chiến lược
và quy hoạch phát triển GTVT cần xác định các cơ chế và chính sách phù hợp như:
Ban hành các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện các giải pháp ứng phó với BĐKH ở các lĩnh vực, cấp độ khác nhau;
Tăng cường nguồn lực thực hiện ứng phó với BĐKH;
Thúc đẩy phát triển và áp dụng các sáng kiến khoa học công nghệ mới nhằm giảm thiểu và thích ứng với BĐKH;
Tăng cường hợp tác
Bước 7 Hoàn thiện báo cáo chiến lược, quy hoạch có lồng ghép BĐKH
Các xem xét và định hướng ứng phó với BĐKH trong chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông cần được đưa vào các nội dung chính của văn bản chiến lược, quy hoạch để trình lên cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
Thể hiện các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể cho việc thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH trong các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của chiến lược và quy hoạch;
Tóm tắt đánh giá tác động của BĐKH đến chiến lược, quy hoạch với các nội dung như phương pháp và dữ liệu đánh giá; kết quả tham vấn với các bên liên quan; các vấn đề BĐKH quan trọng (các xu hướng, nguy cơ, tác động và cơ hội) đã được xác định trong mối liên hệ với chiến lược, quy hoạch;
Nêu rõ các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ BĐKH trong các phương án
của chiến lược, quy hoạch;
Các giải pháp thực hiện về ngân sách, tài chính, chính sách, thể chế, tăng cường năng lực và nâng cao nhận thức cần phản ánh các nội dung phù hợp, hỗ trợ thực hiện các phương án giảm thiểu và thích ứng với BĐKH;
Kế hoạch giám sát, đánh giá cần có các nội dung phù hợp phản ánh các mục tiêu, hành động về BĐKH
Sau khi phê duyệt hoặc điều chỉnh phê duyệt,cần thông báo bản chiến lược, quy hoạch đã tích hợp các yếu tố về BĐKHcho các cấp và địa phương liên quan, để làm căn cứ hiệu chỉnh quy hoạch phát triển giao thông, triển khai thực hiện các dự
án cụ thể cũng như tham khảo trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, tỉnh, thành phố
Trong quá trình giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã tích hợp các vấn đề BĐKH, ngoài việc đánh giá thực hiện các các mục tiêu phát triển ngành, cần phải đánh giá việc thực hiện các mục tiêu ứng phó BĐKH và đưa ra các điều chỉnh cần thiết để đạt được hiệu quả cao nhất Các kết quả đạt được cũng cần được lượng hóa, và chia sẻ với các bên liên quan, cũng
Trang 3131
như tổng hợp trong các nỗ lực chung của quốc gia, vì mục tiêu ứng phó với BĐKH
và mục tiêu tăng trưởng xanh
3.3 Các bước tích hợp biến đổi khí hậu trong quy trình chuẩn bị
5.3 Xác định nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực
6.1 Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá 6.2 Báo cáo và chia sẻ kinh nghiệm thực hiện
Trang 32sẽ được dành để trang trải toàn bộ chi phí trong toàn bộ tuổi thọ công trình
Một số khuyến nghị đối với công tác bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc gồm:
- Xây dựng một cơ sở dữ liệu về bảo trì đường giao thông nông thôn;
- Ưu tiên bảo trì và nâng cấp hệ thống thoát nước ở các khu vực có nhiều nguy cơ lũ lụt và các khu vực có lượng mưa lớn;
- Tăng tần suất bảo trì hệ thống thoát nước trên cơ sở mối quan hệ với sự gia tăng tần suất các cơn bão lớn;
- Sửa chữa và dọn sạch kênh và các kết cấu công trình thoát nước trong các khu vực có nguy cơ cao trước khi mùa mưa bắt đầu;
- Phân bổ kinh phí nhiều hơn cho công tác bảo trì các đường hiện tại
Cần lưu ý rằng, ngay cả khi đã được thiết kế và thi công theo đúng các yêu cầu kỹ thuật, các công trình đường cần được kiểm tra và bảo trì để đảm bảo thực hiện tốt chức năng của đường và tránh những hư hại do môi trường gây ra Bào trì cần được thực hiện ngay khi cần thiết Công việc bảo trì càng bị chậm trễ thì hư hại sẽ xảy ra nhiểu hơn và giá thành sửa chữa cũng tăng theo Về mặt kỹ thuật, việc bảo trì công trình đường GTNT có thể tham khảo các quy định trong TCCS 07 : 2013/TCĐBVN – Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Công việc bảo trì nên tập trung vào việc khắc phục các vấn đề gây hư hại cho công trình đường Điều này bao gồm việc đảm bảo hệ thống thoát nước không bị
hư hỏng Các cống bị bùn rác làm tắc nghẽn có thể dẫn đến dòng chảy trong các dòng suối hoặc rãnh tràn qua mặt đường gây xói mặt đường hoặc thậm chí làm cuốn trôi công trình đường Trong công tác bảo trì, việc phòng ngừa là biện pháp được ưu tiên trên hết Ngừng hoạt động của đường (đóng đường) trong mùa mưa
là một biện pháp có thể giảm thiệt hại gây ra bởi các phương tiện và giảm giá thành bảo trì một cách đáng kể
Trang 3333
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ QUAN TRỌNG
- Thực hiện ngay việc bảo trì khi cần thiết theo phương châm “KHÔNG CHỜ ĐỢI” Thời gian chờ đợi càng dài, hư hỏng càng nhiều và chi phí bảo trì càng tăng;
- Giữ cho các cống và rãnh không bị bùn rác;
- Loại bỏ những vật liệu có khả năng trôi trên đường hoặc trong rãnh tại những
có khả năng gây ra tắc hệ thống thoát nước;
- Tạo lại độ dốc và hình dạng bề mặt đường theo định kỳ để duy trì hệ thống thoát nước bề mặt thích hợp;
+ Giữ nguyên độ dốc và hình dạng mặt đường;
+ Giữ cho phía chân dốc của đường được thông thoáng trừ trường hợp sử dụng các chướng ngại vật một cách chủ ý để kiểm soát dòng chảy hoặc tạo giải pháp nâng an toàn giao thông;
- Khi cần thiết, rải đá cấp phối lên bề mặt đường để bảo vệ nền đường
- Tránh để đất đá và thực vật lấp vào rãnh, dồn ứ tại vai đường, và tại các mái dốc nền đường
- Bảo trì bề mặt chống xói cho rãnh như gia cố rãnh bằng cỏ hoặc lát đá
- Tạm dừng hoạt động của đường (đóng đường) trong thời gian điều kiện đường ẩm ướt để giảm hư hỏng do tải trọng xe
- Thường xuyên dọn sạch rãnh và điều tiết dòng chảy ra khỏi mặt đường
Hình 3.4: Những vấn đề có thể xảy ra đối với đường giao thông nông thôn khi
mưa lũ
Trang 3434
Chìa khóa cho công đoạn bảo trì đường là xác định chính xác những công việc cần làm thông qua việc thực hiện kiểm tra thường xuyên Việc kiểm tra đường nên được tập trung vào khâu xác định vị trí có thể xảy ra vấn để hư hại trong tương lai (do bão, lũ lụt, v.v ) (Hình 3.4) Tất cả các bộ phận của đường bao gồm: mặt đường, các mái dốc, cũng như hệ thống thoát nước gồm: cống, cầu, bãi ngầm đều cần được kiểm tra Hơn nữa, việc kiểm tra nên được thực hiện ở thời gian phù hợp để việc sửa chữa có thể được thực hiện trước mùa mưa
Trang 35
35
4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO SỨC CHỐNG CHỊU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN
4.1 Giới thiệu chung
Các lựa chọn thích ứng với BĐKH trong ngành giao thông đường bộ nói chung có thể chia thành nhóm các giải pháp kỹ thuật (công trình) và nhóm các giải pháp phi công trình Ngoài ra, điều quan trọng là nhận ra rằng trong một số tình huống, giải pháp “không làm gì” để ứng phó trước BĐKH – ví dụ, để cho cơ sở hạ tầng xuống cấp và ngừng hoạt động – có thể được lựa chọn Hình 4.1 mô tả các giải pháp này một cách chi tiết hơn
Nguồn: Asian Development Bank (2011) [5]
Hình 4.1: Các lựa chọn cho việc thích ứng biến đổi khí hậu trong giao thông
đường bộ Phương pháp tiếp cận trong việc thích ứng với BĐKH cũng có thể được giới thiệu tại một số điểm mục khác nhau Thực hiện các điều chỉnh cơ sở hạ tầng tại các vị trí cụ thể đối với việc thiết kế đường thường có thể thực hiện trong phạm vi một
dự án cụ thể Tuy nhiên, vì các dự án thường được thiết lập với vị trí và phạm vi nhất định nên có thể khó khăn trong việc giới thiệu các giải pháp ít phổ biến như
là các giải pháp dựa trên hệ sinh thái hoặc xem lại việc định vị trí tuyến đường Như vậy, cần phải chú trọng hơn trong các tiến trình ra quyết định ở giai đoạn đầu tiên như là việc quy hoạch tổng thể giao thông vận tải
Như thể hiện trên Hình 4.1, có nhiều giải pháp thích ứng với BĐKH khác nhau có thể sử dụng đối với hệ thống giao thông đường bộ nói chung và hệ thống đường giao thông nông thôn nói riêng Phần tiếp theo của Sổ tay sẽ cung cấp các hướng
Trang 3636
dẫn kỹ thuật giúp công trình đường GTNT bền vững trước tác động của BĐKH Các giải pháp chính sẽ được đề cập bao gồm:
- Thiết kế và xây dựng mặt đường giao thông nông thôn
- Xây dựng hệ thống công trình thoát nước
- Giải pháp bảo vệ mái dốc nền đường
Sổ tay cũng sẽ đề cập chi tiết về việc sử dụng giải pháp công nghệ sinh học trong việc bảo vệ mái dốc nền đường, do đây là một biện pháp được xem là khả thi và hiệu quả trong việc đảm bảo công trình đường giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc bền vững trước tác động của BĐKH
4.2 Giải pháp thiết kế và xây dựng mặt đường giao thông nông thôn
Dưới đây là một số chỉ dẫn trong việc nâng cao tính bền vững của mặt đường giao thông nông thôn trước tác động của các điều kiện khai thác trong đó có các yếu tố khí hậu
4.2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu mặt đường
Mặt đường là bộ phận có giá thành cao trong một con đường và chất lượng của
nó có ảnh hưởng lớn đến việc khai thác đường Có nhiều loại mặt đường khác nhau có thể sử dụng cho đường giao thông nông thôn Mỗi loại mặt đường có những đặc tính khác biệt về giá thành xây dựng, chất lượng sử dụng, tuổi thọ mặt đường và các yêu cầu đối với việc duy tu, bảo dưỡng Việc lựa chọn một loại mặt đường phù hợp đối với những điều kiện cụ thể là một yêu cầu quan trọng Ở Việt Nam hiện nay, trong các dự án xây dựng đường hầu hết chưa áp dụng những phương pháp phù hợp để lựa chọn được loại mặt đường tối ưu Việc lựa chọn loại mặt đường sử dụng trong dự án chủ yếu dựa trên cơ sở giá thành đầu tư ban đầu mà chưa xét đến điều kiện đặc thù của dự án
Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn của Việt Nam (TCVN 10380:2014 – Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế) giới thiệu một số loại mặt đường điển hình có thể sử dụng cho đường giao thông nông thôn như thể hiện ở Bảng 4.1
Bảng 4.1: Phạm vi áp dụng một số loại mặt đường theo TCVN 10380:2014
Đá dăm trộn nhũ tương nhựa đường Đường huyện, đường xã, đường thôn
Trang 3737
Cấp phối đá dăm, đá dăm macadam Đường xã, đường thôn
Cấp phối đồi, cấp phối thiên nhiên Đường xã, đường thôn
Do trong các tiêu chuẩn, tài liệu hướng dẫn thiết kế ở Việt Nam hiện chưa có các hướng dẫn chi tiết, dễ thực hành về phạm vi sử dụng của từng loại mặt đường đặc biệt là liên quan đến vấn đề chống chịu các động các yếu tố khí hậu Vì vậy,
Sổ tay giới thiệu một số hướng dẫn về lựa chọn mặt đường theo kết quả nghiên cứu trong Chương trình nghiên cứu về mặt đường giao thông nông thôn ở Việt Nam (Rural Road Surfacing Research) tài trợ bởi Ngân hàng thế giới WB như được trình bày dưới đây
Chương trình nghiên cứu về mặt đường giao thông nông thôn ở Việt Nam (Rural Road Surfacing Research) tài trợ bởi Ngân hàng thế giới WB [6] đã khuyến nghị nhiều loại mặt đường có thể áp dụng cho đường giao thông nông thôn ở Việt Nam, bao gồm:
Mặt đường cơ bản:
S-01: Mặt đường đất - Engineered Natural Surface (ENS) S-02: Mặt đường cấp phối tự nhiên - Natural gravel Mặt đường đá:
S-03: Đá dăm ướt/khô - Waterbound/Drybound Macadam (WBM - DBM)
S-04: Đá xếp - Hand Packed Stone (HPS) S-05: Đá lát - Stone Setts or Pavé (không miết mạch - SSP và có miết mạch - MSSP)
S-06: Đá xây - Mortared Stone (MS)
Trang 38S-13: Láng nhựa - Otta Seal
Bảng 4.2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giải pháp trải mặt đường
Trang 39 Phù hợp/ưa thích ? Được, nhưng có thể
không tối ưu
hợp/không áp dụng được
Trang 4040
Lựa chọn kết cấu mặt đường và biện pháp trải mặt
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu mặt đường và biện pháp trải mặt, các yếu tố này có thể nhóm thành các nhóm sau đây:
Các vật liệu sẵn có;
Môi trường khai thác;
Nhiệm vụ của đường;
Môi trường tự nhiên
Các yếu tố này được minh họa trên Hình 4.2.
Nguồn: AFCAP, 2010 [6]
Hình 4.2: Các yếu tố chung ảnh hưởng đến lựa chọn loại mặt đường
Cần phải có phương pháp hợp lý trong việc lựa chọn kết cấu mặt đường và giải pháp trải mặt một cách hợp lý nhất cho một đoạn đường nhất định của đường giao thông nông thôn Hệ thống Quản lý Quyết định mặt đường (Surfacing Decision Management System – SDMS) cung cấp một trình tự cho việc đánh giá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của các lựa chọn giải pháp mặt đường cho các đoạn cụ thể của đường giao thông nông thôn Hệ thống này được khuyến nghị áp dụng trong thực tế ở Việt Nam [7, 8]
Mục tiêu chính là cần phải loại bỏ các giải pháp không phù hợp hoặc rủi ro cao bằng cách xem xét, rà soát hàng loạt các yếu tố môi trường đường trước khi tiến tới thiết kế kỹ thuật cuối cùng (Final Engineering Design (FED)) đối với kết cấu mặt đường hoặc giải pháp trải mặt, và tổng chi phí vòng đời dự án Hình 4.3 trình bày các bước cơ bản trong thủ tục SDMS Chi tiết thủ tục này có thể xem trong tài liệu (AFCAP, 2010) [6]