NỘI DUNG TÀI LIỆUPHẦN I: TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN FULL THI THPTQG 2018 CỦA LỚP 11 VÀ 12 (ĐÃ LOẠI BỎ CÁC PHẦN GIẢM TẢI, KHÔNG THI) CÓ CÁCH GIẢI – TÍNH NHANH CÁC DẠNG TOÁN ĐẶC TRƯNG.PHẦN II: CÁC CHUYÊN ĐỀ LÍ THUYẾT THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI (CHỈ PHẦN KIẾN THỨC LỚP 11 VÀ 12) – CÓ SẴN ĐÁP ÁN.PHẦN III: CÁC ĐỀ THI THỬ THPTQG 2018 – CÓ SẴN ĐÁP ÁN.CHUYÊN ĐỀ CÁC CHẤT LƯỠNG TÍNH + Các Oxit lưỡng tính thường gặp: Al2O3, Cr2O3, ZnO. + Các Hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)¬2. + Các Ion lưỡng tính: HCO3, HSO3, HS, H2PO4, HPO42. + Các muối lưỡng tính: Gồm các muối chứa ion lưỡng tính trên và các muối amoni của axit yếu: (NH4)2CO3, (NH4)2SO3, (NH4)2S, RCOONH4, H2NRCOONH4, RCOONH3R’ (muối của amin)... + Các chất lưỡng tính khác: H2O, aminoaxit: H2NRCOOH, chất có dạng: HOOCCOONa,… + Chú ý: Các chất tác dụng được với dung dịch HCl và NaOH nhưng KHÔNG lưỡng tính: Al, Zn. Cr2O3 CHỈ tan trong kiềm đặcCâu 1: Cho các chất sau: Ba(HSO3)2; Cr(OH)2; C6H5ONa; NaHS; NaHSO4; NH4Cl; CH3COONH4; ClH3NCH2COOH. Số chất lưỡng tính là:A. 5B. 2C. 4D. 3Câu 2: Cho các chất sau: Al, ZnO, CH3COONH4, KHSO4, H2NCH2COOH, H2NCH2COONa, KHCO3, ClH3NCH2COOH, HOOCCH2CH(NH2)COOH. Số chất có tính lưỡng tính là:A. 7B. 5C. 4D. 6Câu 3: Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH? A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. CHYÊN ĐỀ CHẤT TÁC DỤNG ĐƯỢC VỚI DUNG DỊCH Br2Những chất phản ứng được với dung dịch brom gồm1.Chất có liên kết đôi C=C (Trừ vòng benzen) Anken: CnH2n. AnkenTên thườngTên thay thếC2H4EtilenEten C3H6PropilenPropenC4H8Butilen But1en, but2en Ankađien: CnH2n2. CH2=CHCH=CH2: buta1,3đien và CH2=C(CH3)CH=CH2: isopren. Ankin: CnH2n2.AnkinTên thườngTên thay thếC2H2AxetilenEtin CH3C≡CHmetylaxetilenPropinCH3C≡CCH3đimetylaxetilenBut2in Chất chứa gốc: vinyl CH2=CH– như: Stiren: C6H5CH=CH2, vinyl axetat, vinyl clorua, vinyl axetyilen, …. Một số chất khác: Axit acrylic: CH2=CHCOOH, axit metacrylic: CH2=C(CH3)COOH, ancol anlylic: CH2=CHCH2OH, metyl acrylat: CH2=CHCOO, metyl etacrylat: CH2=C(CH3)COOCH3, triolein: (C17H33COO)3C3H5,...2.Phenol và anilin (tạo kết tủa trắng)CHUYÊN ĐỀ CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNGSAICâu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch axit axetic có thể hòa tan được ZnO, CaCO3. (b) Oxi hóa ancol bậc một bằng CuO (to) thu được anđehit. (c) Phản ứng tách H2O từ ancol etylic dùng để điều chế etilen trong công nghiệp. (d) Benzen có thể tham gia phản ứng cộng clo. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 2: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.(2) Glucozơ, fructozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2OH và đều bị khử bởi dung dịch AgNO3NH3.(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.(4) Thuỷ phân saccarozơ trong môi trường axit thu được fructozơ và glucozơ.(5) Glucozơ được dùng làm thuốc, dùng để tráng ruột phích, tráng gương.Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng làA. 3B. 4C. 5D. 2Câu 3: Cho các phát biểu sau:(1) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.(3) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1.(4) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren(5) Phenol có tính axit nên dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ. Số phát biểu luôn đúng làA. 3B. 5C. 2D. 4
Trang 1NỘI DUNG TÀI LIỆU PHẦN I: TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN FULL THI THPTQG 2018 CỦA LỚP 11 VÀ 12 (ĐÃ LOẠI BỎ CÁC PHẦN GIẢM TẢI, KHÔNG THI) CÓ CÁCH GIẢI – TÍNH NHANH CÁC DẠNG TOÁN ĐẶC TRƯNG.
PHẦN II: CÁC CHUYÊN ĐỀ LÍ THUYẾT THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI (CHỈ PHẦN KIẾN THỨC LỚP 11 VÀ 12) – CÓ SẴN ĐÁP ÁN.
PHẦN III: CÁC ĐỀ THI THỬ THPTQG 2018 – CÓ SẴN ĐÁP ÁN.
Trang 2PHẦN I: TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN ÔN THI
THPTQG 2018
Trang 3Chương I: SỰ ĐIỆN LI
1 Chất điện li
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li được thành các ion.
Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Chất điện li mạnh gồm:
Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HBr, HI, HClO4,
Muối: hầu hết các muối.
Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ phân li một phần thành ion.
Bao gồm: axit yếu: CH3COOH, H2CO3, H2SO3, H2S, HClO, HF, ; bazơ yếu: Mg(OH)2,…; một số muối.
2 Axit, bazơ, muối
Axit: Là chất khi tan trong nước, phân li ra ion H+
Bazơ: Là chất khi tan trong nước, phân li ra ion OH-
Hiđroxit lưỡng tính: Là hiđroxit khi tan trong nước có thể phân li như axit và bazơ.
VD: Al(OH)3
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
H+ + AlO2- + H2OZn(OH)2
Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2
2H+ + ZnO22-.Tương tự như Al(OH)3 là Cr(OH)3 và tương tự Zn(OH)2 là: Pb(OH)2, Sn(OH)2
Muối
Muối của axit mạnh – bazơ mạnh → môi trường trung tính (quỳ tím không đổi màu).
VD: NaCl, BaCl2, KNO3,
Muối của axit mạnh – bazơ yếu → môi trường axit (quỳ tím hoá đỏ).
3 pH
pH = -log[H + ] → [H+] = 10-pH
pOH = -log[OH-] → [OH-] = 10-pOH
Với mọi dung dịch loãng, ta luôn có: [H+][OH-] = 10-14
hay: pH + pOH = 14.
Axit có pH < 7 (hay [H + ] > 10 -7 ); bazơ có pH > 7 (hay [H + ] < 10 -7 ); môi trường trung tính có pH = 7 (hay [H + ] = 10 -7 ).
4 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra được khi sản phẩm thoả mãn 1 trong các điều kiệnsau:
* Phản ứng tạo kết tủa
VD: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ Ag+ + Cl- → AgCl↓ Fe2+ + S2- → FeS↓
M2+ + CO32- → MCO3↓ (với M là Ca, Mg, Ba, ).
Mn+ + nOH- → M(OH)n↓
* Phản ứng tạo chất điện li yếu
Baz
ơ không tan + axit mạnh: M(OH)n↓ + nH+ → Mn+ + nH2O
Trang 4Tạo axit yếu: VD: CH3COOH, H2S,
CH3COO- + H+ → CH3COOH
* Phản ứng tạo chất khí: VD: CO2, SO2, H2S,
CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
Ghi nhớ: Cách viết phương trình đúng
- Chất điện li mạnh: Viết thành các ion
- Giữ nguyên: kết tủa, chất điện li yếu, chất khí.
- Một số ion là chất điện li yếu như: HCO 3 - , HSO 3 - , HS - , H 2 PO 4 - , HPO 4 2- ,
- Cách viết phương trình phân tử: A-B + C-D → A-D + C-B
- Phương trình ion rút gọn: Giữ lại kết tủa, chất điện li yếu, chất khí và các ion tạo các chất đó.
5 Định luật bảo toàn điện tích
Trong mọi dung dịch: mol ñieä n tích d ng öô mol ñieä n tích âm
Ví dụ: dung dịch X chứa: Mg2+ : a mol, Al 3+ : b mol, SO42- : c mol và NO3- : d mol.
→ Bảo toàn điện tích: 2a + 3b = 2c + d.
NHẬN BIẾT CHẤT
CO32- (muối cacbonat) dd H+ CO2↑ CO32- + 2H+→ CO2↑+ H2O
SO32- (muối sunfit) dd H+ SO2↑ mùi hắc SO32- + 2H+→ SO2↑+ H2O
S2- (muối sunfua) dd H+ H2S↑ mùi trứng thối S2- + 2H+→ H2S↑
NH4+ (muối amoni) dd OH-, to NH3↑ mùi khai NH4+ + OH- → NH3↑+ H2O
SO42- (muối sunfat) dd BaCl2 BaSO4↓ trắng SO42- + Ba2+ → BaSO4↓
Cl- (muối clorua) dd AgNO3 AgCl↓ trắng Cl- + Ag+ → AgCl↓
Ba2+ (muối Bari) dd SO42- BaSO4↓ trắng Ba2+ + SO42- →BaSO4↓
Mg2+ (muối Magie) dd OH- Mg(OH)2↓ trắng Mg2++2OH-→ Mg(OH)2↓
Chương 2: NITƠ – PHOTPHO
1 NITƠ
- Nitơ có liên kết 3 trong phân tử (N ≡ N) nên khá trơ ở nhiệt độ thường
- Nitơ thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.
- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Ứng dụng: - Sản xuất NH3, HNO3, phân đạm
- Làm môi trường trơ, bảo quản máu và mẫu vật sinh học
2 NH 3
- NH3 là chất khí, mùi khai, tan rất nhiều trong nước tạo dung dịch bazơ yếu
- NH3 có tính bazơ yếu (tác dụng với nước, axit, muối) và tính khử (tác dụng với O2)
Trang 53Mg + 8HNO3 loãng → 3Mg(NO3 ) 2 + 2NO↑ + 4H 2 O Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO 3 ) 3 + NO↑ + 2H 2 O
3Zn + 8HNO3 loãng → 3Zn(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O 3Ag + 4HNO3 loãng → 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O
Mg + 4HNO3 đặc → Mg(NO 3 ) 2 + 2NO 2 + 2H 2 O Al + 6HNO 3đ
Ứng dụng: HNO3 dùng sản xuất phân đạm, thuốc nổ, thuốc nhuộm, dược phẩm,…
- Photpho có trong 2 khoáng vật là photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2
- Photpho có 2 dạng: P trắng (kém bền, hoạt động hoá học mạnh) và P đỏ (bền, kém hoạt động)
- Bảo quản P trắng bằng cách ngâm trong nước)
Trang 6- P thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử:
Ứng dụng: - Dùng sản xuất axit photphoric, diêm.
- Sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói,…
Điều chế: Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiOt o 3 + 2P + 5CO
Ứng dụng: Dùng sản xuất phân lân, thuốc trừ sâu, dược phẩm.
DẠNG BÀI TẬP H 3 PO 4 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH OH
Bước 3: Dựa vào tỉ lệ, viết phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài.
* Nếu T ≤ 1: Phản ứng tạo 1 muối H 2 PO 4 -
VD: NaOH + H 3 PO 4 → NaH 2 PO 4 + H 2 O (mol muối NaH 2 PO 4 tính theo NaOH)
* Nếu T = 2 → phản ứng tạo 1 muối PO 4 2- (cả axit và bazơ đều hết).
VD: 2NaOH + H 3 PO 4 → Na 2 HPO 4 + 2H 2 O.
* Nếu T ≥ 3: Phản ứng tạo 1 muối PO 4 3-
VD: 3NaOH + H 3 PO 4 → Na 3 HPO 4 + 3H 2 O (mol muối Na 3 PO 4 tính theo H 3 PO 4 ).
* Nếu 1 < T < 2: Phản ứng tạo 2 muối
H POHPO
: :
Giải hệ pt → tính toán theo yêu cầu của bài
* Nếu 2 < T < 3: Phản ứng tạo 2 muối
: :
HPOPO
O4 dư
1
2 muối H2PO4-HPO42-
HPO42-
3
OH- dư
Trang 7PO43-8 Nhận biết ion PO 4
3-Thuốc thử: dung dịch AgNO3
Hiện tượng: tạo kết tủa vàng
Phản ứng: 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
Chú ý: Kết tủa Ag 3 PO 4 không tan trong nước, nhưng tan trong dung dịch HNO 3 loãng.
PHÂN BÓN HOÁ HỌC
9 PHÂN ĐẠM
- Cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion NO3- và NH4+ bao gồm: đạm amoni, đạm nitrat, đạm urê (NH2)2CO
- Độ dinh dưỡng phân đạm = % khối lượng của N (Urê có %N lớn nhất)
10 PHÂN LÂN
- Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat bao gồm: supephotphat và phân lân nung chảy
- Supephotphat gồm 2 loại:
* Supephotphat đơn: là hỗn hợp Ca(H2PO4)2 và CaSO4 (chứa 14 – 20% P2O5)
* Supephotphat kép: là muối Ca(H2PO4)2 (chứa 40 – 50% P2O5)
- Độ dinh dưỡng phân lân = % khối lượng của P2O5 tương ứng
11 PHÂN KALI
- Cung cấp kali cho cây dưới dạng ion K+ Được sử dụng nhiều như KCl, K2SO4 và K2CO3 (có trong tro)
- Độ dinh dưỡng phân lân = % khối lượng của K2O tương ứng
12 PHÂN HỖN HỢP VÀ PHỨC HỢP
- Phân hỗn hợp ví dụ như N-P-K
- Phân phức hợp ví dụ như amophot: hỗn hợp NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
13 PHÂN VI LƯỢNG
- Cung cấp cho cây các nguyên tố vi lượng như: B, Zn, Cu, Mn, Mo,…
Chương 3: CACBON – SILIC
Ứng dụng: - Kim cương: dùng làm trang sức, mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh, bột mài.
- Than chì: dùng làm điện cực, chất bôi trơn, bút chì,…
- Than cốc: dùng làm chất khử trong luyện kim
- Than gỗ: dùng làm thuốc nổ đen,…
- Than hoạt tính: làm mặt nạ, khẩu trang,…
- Than muội: dùng làm chất độn cao su, mực in, xi đánh giày,…
Trạng thái tự nhiên
- Kim cương và than chì là C khá tinh khiết trong tự nhiên Ngoài ra C còn có trong canxit (đá vôi, đá phấn,
đá hoa đều chứa CaCO3), đolomit (CaCO3.MgCO3), than đá,…
II HỢP CHẤT CACBON
1 CACBON MONOOXIT
- CO là khí không màu, không mùi, rất độc
- CO có tính khử mạnh (tác dụng với oxit kim loại sau Al)
- Hỗn hợp oxit + CO → kim loại + CO2
Khối lượng kim loại = khối lượng oxit – 16.nCO/CO2
Trang 8- Khí than ướt (44% CO): C + H2O CO + Ht0 2
- Khí than khô (25% CO): CO2 + C 2CO.t0
- CO được dùng là nhiên liệu khí
2 CACBON ĐIOXIT
- CO2 dạng rắn gọi là nước đá khô, dùng làm môi trường lạnh không có hơi ẩm.
- CO2 dùng dập tắt các đám cháy
- CO2 gây hiệu ứng nhà kính
DẠNG BÀI TẬP CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH OH
-* Tính mol CO2; mol OH- = mol NaOH + mol KOH + 2mol Ca(OH)2 + 2mol Ba(OH)2
Thông thường: mol kết tủa = mol CO32-
o
t
M2CO3 + CO2↑ + H2O
- Là hợp chất lưỡng tính (vì chứa ion lưỡng tính HCO 3 - )
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O HCO3- + H+ → CO2↑ + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Dạng bài tập cho dung dịch H + vào dung dịch muối cacbonat
- NaHCO3 được dùng chế thuốc đau dạ dày, làm bột nở bánh,
- Na2CO3 dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, gốm, bột giặt,…
- CaCO3 dạng bột dùng làm chất độn trong một số ngành công nghiệp
* Ứng dụng: - Si dùng làm chất bán dẫn, chế tạo tế bào quang điện, pin mặt trời,…
- Ferosilic là hợp kim dùng chế tạo thép chịu axit
Trang 9* Điều chế: SiO2 + 2Mg Si + MgOt0 2.
IV HỢP CHẤT CỦA SILIC
1 SILIC ĐIOXIT
SiO2 tan chậm trong kiềm đặc nóng:
SiO2 + 2NaOH Nat0 2SiO3 + H2O
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O (dùng dung dịch HF hoặc hỗn hợp CaF2 và H2SO4 để khắc chữ, hình lên thuỷtinh)
Ứng dụng: SiO2 dùng sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, vật liệu xây dựng,…
Chương 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I MỞ ĐẦU VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua,…)
- Chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường gặp H, O, N, sau đó là halogen, S,…
- Trong chất hữu cơ, C luôn có hoá trị 4 Nguyên tử C có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
- Tính chất của chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học
Đặc điểm chung
- Liên kết trong chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
- Chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp Phần lớn không tan trong nước, nhưng tannhiều trong dung môi hữu cơ
- Chất hữu cơ thường kém bền nhiệt và dễ cháy
- Phản ứng chất hữu cơ thường xảy ra chậm, tạo hỗn hợp sản phẩm
Liên kết trong chất hữu cơ
- Liên kết đơn hay σ (xich ma): bền
- Liên kết đôi = gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π (kém bền)
- Liên kết ba ≡ gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π (kém bền)
II MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH
Đốt cháy a gam hợp chất hữu cơ thu được CO2, H2O và N2
- Tính khối lượng các nguyên tố
mC = 12nCO 2 m
H = 2nH O 2 m
N = 28nN 2 m
O = a – (mC + mH + mN)Gọi công thức chất hữu cơ: C H O N x y z t
Trang 10* Từ CH4 đến C4H10 là chất khí, các ankan tiếp theo là chất lỏng, từ C18H38 trở đi là chất rắn.
* Ankan đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Các ankan dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp
Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO
I ANKEN
- Anken có công thức chung CnH2n (n ≥ 2) là hiđrocacbon không no, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C
- Từ C4H8 trở đi, anken có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C và vị trí liên kết đôi) và đồng phân hìnhhọc
Trang 11Anken Tên thường Tên thay thế
C 4 H 8 Butilen
- Tên anken = số chỉ nhánh – tên nhánh + tên mạch chính – số chỉ liên kết đôi – en
- Đánh số từ phía gần liên kết đôi
* Từ C2H4 đến C4H8 là chất khí, các anken tiếp theo là chất lỏng hoặc rắn
* Anken đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước
1 Phản ứng cộng H 2 : CnH2n + H2 CnH2n+2
VD: C2H4 + H2 C2H6
2 Phản ứng cộng Br 2 : CnH2n + Br2 dd →CnH2nBr2
VD: C2H4 + Br2 dd → C2H4Br2
- Phản ứng này dùng để nhận biết anken.
- Mol liên kết π = mol H 2 = mol Br 2
Etilen polietilen (PE)
5 Phản ứng cháy: CnH2n + 1,5nO 2 nCO2 + nH2O
6 Phản ứng oxi hoá
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Anken làm mất màu tím của dung dịch KMnO 4 đồng thời tạo kết tủa đen MnO 2
7 Phản ứng điều chế: C2H5OH C2H4 + H2O
8 Ứng dụng: Dùng sản xuất polime và nhiều hoá chất khác.
II ANKADIEN
- Là hiđrocacbon không no, mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
- Hai ankađien quan trọng: CH2=CH-CH=CH2: buta-1,3-đien và CH2=C(CH3)-CH=CH2: isopren
Tính chất
- Phản ứng cộng 1,2 (-800C) và cộng 1,4 (400C)
- Phản ứng trùng hợp: - Butađien Cao su buna.t xt p0, ,
- isopren Cao su isoprent xt p0, ,
Ứng dụng: Dùng sản xuất cao su làm vỏ xe, ….
Trang 12III ANKIN
- Ankin có công thức chung CnH2n-2 (n ≥ 2) là hiđrocacbon không no, mạch hở có 1 liên kết ba C≡C
- Từ C4H6 trở đi, ankin có đồng phân mạch C và vị trí liên kết ba
Ankin Tên thường Tên thay thế
CH 3 -C≡CH metylaxetilen Propin
CH 3 -C≡C-CH 3 đimetylaxetilen But-2-in
- Tên ankin = số chỉ nhánh – tên nhánh + tên mạch chính – số chỉ liên kết ba – in
- Đánh số từ phía gần liên kết ba
* Ankin có nhiệt độ sôi và khối lượng riêng lớn hơn anken tương ứng
* Ankin đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Ứng dụng: - Dùng trong đèn xì oxi axetilen để hàn cắt kim loại, ….
- Làm nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ
Chương 7: HIĐROCACBON THƠM
Một số hiđrocacbon thơm: C6H6 (benzen), (toluen), C6H5-C2H5 (etylbenzen), C6H5-CH=CH2 (stiren)
Trang 13(59%)
4-bromtoluen (p - bromtoluen)
C6H6 + KMnO4 → không xảy ra
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2↓ + KOH + H2O
Phản ứng này dùng để phân biệt toluen C6H5CH3 với benzen C6H6.
C6H5CH=CH2 + Br2 dd → C6H5CHBr-CH2Br
Stiren làm mất màu dung dịch Br 2 , phản ứng này dùng để nhận biết stiren C6H5CH=CH2.
3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5CH(OH)–CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH
Stiren làm mất màu tím của dung dịch KMnO 4 đồng thời tạo kết tủa đen MnO 2
Phản ứng trùng hợp:
Stiren dùng để chế tạo cao su Buna S,…
Chương 8: ANCOL – PHENOL
I ANCOL
1 Khái niệm, đồng phân, danh pháp
- Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết với nguyên tử C no
- Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2n+1OH (n ≥ 1)
- Bậc ancol = bậc nguyên tử C-OH (C liên kết với nhóm OH)
- Số đồng phân ancol CnH2n+2O: 2n-2 (2 ≤ n ≤ 5)
CH 3 CH 2 CH 2 OH Ancol propylic Propan-1-ol
CH 3 CH(OH)CH 3 Ancol isopropylic Propan-2-ol
(CH 3 ) 3 C-OH Ancol tert-butylic 2-metylpropan-2-ol
C 2 H 4 (OH) 2 Etylen glicol Etan-1,2-điol
C 3 H 5 (OH) 3 Glixerol propan-1,2,3-triol
polistirren
Trang 14- Ancol có nhiệt độ sôi cao, tan vô hạn trong nước (CH3OH, C2H5OH, C3H7OH) do có liên kết hiđro.
b Tính chất đặc biệt của glixerol
Glixerol hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam theo phản ứng:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Chú ý: Khi đốt cháy ancol no, mạch hở →
hay đốt cháy ancol đơn chức có: → ancol là CnH2n+2O
Trang 15- Phenol là chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với vòng benzen.
- Nhóm OH liên kết trực tiếp với òng benzen được gọi là nhóm OH phenol
- Phenol đơn giản nhất là C6H5OH: phenol
- Phenol là chất rắn, không màu, để lâu hoá hồng do bị oxi hoá
- Phenol rất độc, gây bỏng da
- Phenol không tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong nước nóng và trong etanol
- Phenol có tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic, không làm đổi màu quỳ tím.
- Vòng benzen làm tăng khả năng phản ứng của nhóm OH trong phenol so với trong ancol.
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3
Dẫn khí CO 2 vào dung dịch muối natri phenolat C6H5ONa thấy dung dịch bị đục là do tạo ra phenol
(C 6 H 5 OH) không tan trong nước.
c Tác dụng với dung dịch nước Br 2
- Phenol tác dụng với dung dịch nước Br 2 tạo kết tủa trắng, phản ứng này dùng để nhận biết phenol.
- Nhóm OH làm cho nguyên tử H trong vòng benzen của phenol dễ bị thế hơn so với nguyên tử H trong benzen.
d Tác dụng với dung dịch HNO 3 (tạo kết tủa màu vàng)
1 Khái niệm, đồng phân, danh pháp
- Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm CHO liên kết với nguyên tử C hoặc H
- Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2n+1CHO (n ≥ 0)
- Số đồng phân anđehit CnH2nO: 2n-3 (3 ≤ n ≤ 6)
CH 3 CHO Anđehit axetic (axetanđehit) Etanal
CH 3 CH 2 CHO Anđehit propionic (propionađehit) Propanal
CH 3 (CH 2 ) 3 CHO Anđehit valeric Pentanal
- Tên anđehit = số chỉ nhánh-tên nhánh + tên mạch chính + al
- Ancol có nhiệt độ sôi cao, tan vô hạn trong nước (CH3OH, C2H5OH, C3H7OH) do có liên kết hiđro
Trang 16RCHO + H2 RCH2OH.
CH3CHO + H2 C2H5OH
b Phản ứng tráng gương
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O RCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Đặc biệt: HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
- Andehit tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 tạo kết tủa Ag (màu trắng), phản ứng này dùng để nhận biết andehit.
- Ion Ag + bị khử thành Ag, anđehit là chất khử.
- HCHO dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenolfomanđehit
- Dung dịch fomanđehit (fomon) dùng ngâm mẫu động vật, dùng trong kĩ nghệ da giày,…
- Nhiều anđehit có nguồn gốc thiên nhiên dùng làm hương liệu trong thực phẩm, mi phẩm,…
II AXIT CACBOXYLIC
1 Khái niệm, đồng phân, danh pháp
- Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COOH liên kết với nguyên tử C hoặc H
- Axit no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2n+1COOH (n ≥ 0)
- Số đồng phân axit CnH2nO2: 2n-3 (3 ≤ n ≤ 6)
CH 3 CH 2 COOH Axit propionic Axit propanoic
CH 3 (CH 2 ) 3 COOH Axit valeric Axit pentanoic
CH 2 =CHCOOH Axit acrylic
CH 2 =C(CH 3 )COOH Axit metacrylic
HOOC-(CH 2 ) 4 -COOH Axit ađipicHOOC-CH=CH-COOH Axit maleic
- Tên axit = số chỉ nhánh-tên nhánh + tên mạch chính + oic
- Axit có nhiệt độ sôi cao hơn ancol tương ứng do có liên kết hiđro bền hơn
- Axit axetic có vị giấm, axit oxalic có vị chua của me,…
Trang 172RCOOH + Zn → (RCOO)2Zn + H2↑.
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2↑
b Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
c Tác dụng với muối
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
xt t
Trang 18Chương I: ESTE – LIPIT
ESTE
I KHÁI NIỆM
1 Khái niệm: Khi thay nhóm –OH của axit cacboxylic (RCOOH) bằng nhóm OR’ ta được este CTCT
chung của este đơn chức: RCOOR’ (với R’ ≠ H, R có thể là H)
- Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2)
2 Danh pháp: Tên este = tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO- + at
Bảng tên gọi các gốc R’ và gốc axit RCOO - thường gặp
VD: HCOOCH3: metyl fomat; CH3COOC2H5: etyl axetat
3 Đồng phân
Số đồng phân este của CnH2nO2 là: 2n-2 (với 2 ≤ n ≤ 4).
Số đồng phân axit của CnH2nO2 là: 2n-3 (với 3 ≤ n ≤ 6).
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol cùng số C vì este không có liên kết hiđro.
- Este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamylaxetat mùi chuối chín, etyl butirat mùi dứa,
HCOONa + C2H5OH
Đặc biệt: RCOOC6H5 + 2NaOH H O, 2 t o
RCOONa + C6H5ONa + H2O (tỉ lệ mol 1 : 2).
RCOOCH=CH2 + NaOH H O, 2 t o
RCOONa + CH3CHO (anđehit axetic).
Ghi nhớ
- Este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: có dạng HCOOR’
- Este khi thuỷ phân cho sản phẩm có khả năng phản ứng tráng gương: Có dạng
- Xà phòng hoá este bằng dd NaOH, nếu m muối > m este thì este có dạng: RCOOCH3
- Este đơn chức + NaOH tỉ lệ mol 1 : 2 hoặc chỉ tạo muối → este có dạng: RCOOC6H5
- Xà phòng hoá este → hỏi khối lượng chất rắn: m chất rắn = m muối + m NaOH dư
2 Phản ứng cháy: Khi đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2:
Trang 19- Khi đốt cháy este: nếu nCO 2 nH O 2
→ este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
; Số H
2
H O2
este
n n
→ Tỉ lệ số C : số H
2 2
CO
H O2
n n
C5H8O2
C5H10O2
CH3COONa
10010282
HCOONa
CH3OH
C2H5OH
683246
- Đặc biệt: CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat)
(CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 (este của phenol) + CH3COOH
V ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi, sản xuất mĩ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp hoá chất.
LIPIT – CHẤT BÉO
1 Khái niệm
- Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
- Axit béo là axit đơn chức, mạch cacbon dài, không phân nhánh
- Một số axit béo thường gặp:
C15H31COOH: axit panmitic C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic C17H31COOH: axit linoleic
- Chất béo có CT chung: (RCOO)3C3H5
Một số chất béo thường gặp:
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin M = 806 (C17H35COO)3C3H5: tristearin M = 890
(C17H33COO)3C3H5: triolein M = 884 (C17H31COO)3C3H5: trilinolein M = 878
Từ n axit béo và glixerol thu được tối đa:
2( 1)2
n n
chất béo
2 Tính chất vật lí
Chất béo là chất lỏng (chứa gốc axit béo chưa no, gọi là dầu) hoặc rắn (chứa gốc axit béo no, gọi là mỡ)
- Dầu mỡ động thực vật nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
b Phản ứng xà phòng hoá
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + Ct o 3H5(OH)3
Chất béo xà phòng glixerol
Trang 20Ghi nhớ
Khi xà phòng hoá chất béo: - n NaOH = 3n glixerol
- Định luật bảo toàn khối lượng: m chất béo + m NaOH = m xà phòng + m glixerol
- Là muối của Na hoặc K của axit béo, có thêm chất phụ gia
- Để sản xuất xà phòng, người ta đun chất béo với dung dịch kiềm, hoặc từ hiđrocacbon:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + Ct o 3H5(OH)3
- Xà phòng có nhược điểm là không dùng được trong nước cứng
2 Chất giặt rửa tổng hợp
- Không phải muối Na của axit caboxylic nhưng có tác dụng tẩy rửa giống xà phòng
- Người ta sản xuất chất giặt rửa tổng hợp từ dầu mỏ
- Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm là dùng được cả trong nước cứng
Chöông 2: CACBOHIĐRAT Khái niệm
Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m
- Glucozơ là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía
- Glucozơ có nhiều trong quả nho chín (còn gọi là đường nho) Trong máu người nồng độ của glucozơ hầunhư không đổi 0,1%
II CẤU TRÚC PHÂN TỬ
- Glucozơ có CTPT C6H12O6, chủ yếu ở dạng mạch vòng (α hoặc β) và 1 ít ở dạng mạch hở.) và 1 ít ở dạng mạch hở
- Dạng mạch hở: CH2OH[CH(OH)]4CHO có 5 nhóm OH kề nhau và 1 nhóm CHO.
- Dạng mạch vòng: glucozơ có 5 nhóm OH trong đó có 1 nhóm OH hemiaxetal.
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Tính chất của ancol đa chức
Trang 21a Tác dụng với Cu(OH)2
Glucozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b Glucozơ tạo được este có 5 nhóm chức este (khi cho tác dụng với anhiđrit axetic)
OH hemiaxetal.
2 Tính chất của andehit
a Phản ứng tráng gương
CH2OH[CHOH]4CHO +2AgNO3+3NH3→CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Viết gọn: C6H12O6 → 2Ag↓ Ghi nhớ: n Ag↓ = 2n glucozơ.
- Fructozơ là đồng phân của glucozơ: C6H12O6
- Cấu trúc fructozơ: CH2OH[CHOH]3COCH2OH
- Fructozơ là chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía Fructozơ có nhiều trongmật ong (khoảng 40%)
- Giống glucozơ, fructozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam và tạo kết tủa đỏ gạch
Cu2O khi đun nóng
- Fructozơ tác dụng với H2 tạo poliancol C6H14O6 (M = 182).
- Fructozơ tham gia phản ứng tráng gương giống glucozơ
→ fructozơ có tính chất giống glucozơ vì trong môi trường kiềm: fructozơ
-OH
glucozơ
Chú ý: Khác với glucozơ, fructozơ không làm mất màu nước brom.
SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
Trang 22- Saccarozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam (đun nóng không có kết tủa đỏ
gạch)
- Phản ứng thuỷ phân: C12H22O11 + H2O H , t /enzim+ o C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ glucozơ fructozơ
4 Sản xuất, ứng dụng
a Sản xuất: Sản xuất saccarozơ từ mía.
b Ứng dụng: Saccarozơ làm thực phẩm, sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, dược phẩm.
II TINH BỘT
1 Tính chất vật lí
Tinh bột là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tạo hồ tinh bột
2 Cấu trúc phân tử
- Tinh bột (C6H10O5)n là polisaccarit tạo nên từ các α-glucozơ
- Tinh bột gồm amilozơ (liên kết 1,4-glicozit có mạch không nhánh) và amilopectin (liên kết 1,4 và 1,6-glicozit có mạch phân nhánh)
α Trong cây xanh, tinh bột tạo thành nhờ quá trình quang hợp
3 Tính chất hoá học
a Phản ứng thuỷ phân
Tinh bột bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường axit hoặc enzim tạo ra glucozơ.
(C6H10O5)n + nH2O H , t /enzim+ o nC6H12O6
b Phản ứng màu với iot
Tinh bột hấp phụ iot tạo nên màu xanh Phản ứng này dùng để nhận biết tinh bột
III XENLULOZƠ
1 Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
- Xenlulozơ là chất rắn, dạng sợi, không tan trong nước, nhưng tan được trong nước svayde
- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên thành tế bào thực vật, có nhiều trong bông, gỗ
Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói
Xenlulozơ còn tác dụng với anhiđrit axetic ((CH 3 CO) 2 O) tạo xenlulozơ triaxetat (tơ axetat).
4 Ứng dụng
Dùng làm đồ gỗ, sản xuất giấy, tơ visco, tơ axetat, thuốc súng không khói, phim ảnh
BẢNG TỔNG KẾT
Glucozơ C6H12O6 M = 180 dd xanh lam, to có kết tủa đỏ gạch Có Không
Fructozơ C6H12O6 M = 180 dd xanh lam, to có kết tủa đỏ gạch Có Không
Saccarozơ C12H22O11 M = 342 Chỉ có dd xanh lam Không Có
Trang 23Tinh bột (C6H10O5)n M = 162 Không phản ứng Không Có
Xenlulozơ (C6H10O5)n M = 162 Không phản ứng Không Có
Chương 3: AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN
AMIN
I Khái niệm, phân loại, danh pháp
1 Khái niệm, phân loại
a Khái niệm
- Khi thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta được amin
- Amin no, đơn chức, mạch hở: R-NH2 hay CnH2n+3N (n ≥ 1)
- Số đồng phân amin no, đơn chức, mạch hở CnH2n+3N là: 2n-1 đồng phân
- Bậc amin = số H trong NH3 bị thay thế, hoặc: bậc amin = 3 – số H còn lại của N
VD: CH3NH2 → bậc 1, (CH3)3N → bậc 3
b Phân loại
* Theo gốc hiđrocacbon: amin béo (vd: CH3NH2, CnH2n+1NH2, ) và amin thơm (vd: C6H5NH2)
* Theo bậc amin: amin bậc 1 (vd: C6H5NH2), bậc 2 (vd: CH3NHC2H5), bậc 3 (vd: (CH3)3N)
2 Danh pháp
- C6H5NH2 có tên thường là anilin.
BẢNG TÊN CỦA MỘT SỐ AMIN THƯỜNG GẶP
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là chất khí, mùi khai, độc, tan nhiều trong nước
- Còn lại là chất lỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng phân tửkhối
- Anilin rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen
III Tính chất hoá học
1 Tính bazơ
- Dung dịch amin no làm xanh quì tím
- Dung dịch anilin không làm đổi màu quì tím.
* Ghi nhớ: So sánh tính bazơ của amin.
Tính bazơ của: bazơ kiềm > amin no > NH3 > amin thơm (C6H5NH2)
- Với amin no: - bậc 2 > bậc 1 (vd: CH3NHCH3 > CH3NH2)
Trang 24Ghi nhớ: Bảo toàn khối lượng: m amin + m HCl = m muối → m HCl = m muối – m amin
2 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
Nhỏ nước brom vào anilin thấy có kết tủa trắng
Phản ứng này dùng để nhận biết anilin.
I Định nghĩa, cấu tạo, danh pháp
1 Định nghĩa: Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) vànhóm cacboxyl (COOH)
VD: NH2CH2COOH, NH2RCOOH
2 Cấu tạo phân tử: Dạng ion lưỡng cực: +H3NRCOO-
3 Danh pháp
Ghi nhớ: α-amino axit có nhóm NH2 gắn vào C số 2 (dạng R-CH(NH2)-COOH)
Bảng tên gọi một số amino axit thường gặp
thường
Kí hiệu
Axitα-aminopropionic Alanin Ala
CH3CH – CH-COOH
CH3 NH2 (M=117)
Axit 2-amino-3-metylbutanoic Axit
-aminoisovaleric Valin ValHOOC(CH2)2CH-COOH
(M=147) NH2
Axit2-aminopentanđioic
Axit
-aminoglutaric
Axitglutamic Glu
H2N(CH2)4CH-COOH
(M=146) NH2
Axit 2,6-điaminohexanoic Axit
,-điaminocaproic Lysin Lys
II Tính chất vật lí
- Amino axit là chất rắn không màu, hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
III Tính chất hoá học
1 Tính chất axit bazơ
a Môi trường của dung dịch amino axit: (NH2)xR(COOH)y
Vd: NH2RCOOH, glyxin, alanin, valin → không đổi màu quỳ tím
Vd: (NH2)2RCOOH, lysin → quỳ tím hoá xanh
- Nếu x < y → môi trường axit → quỳ tím hoá đỏ.
Vd: NH2R(COOH)2, axit glutamic → quỳ tím hoá đỏ
Trang 25Ghi nhớ: Lysin (Lys-) làm xanh quỳ tím, axit glutamic (Glu-) làm đỏ quỳ tím, các amino axit còn lại không
đổi màu quỳ tím.
b Tính chất lưỡng tính
- Tác dụng với axit: giống amin
NH2RCOOH + HCl → NH3ClRCOOH (có thể coi là: HCl.NH 2 RCOOH)
Ghi nhớ: - BTKL: m amino axit + m HCl = m muối → m HCl = m muối – m amino axit
- Xác định số nhóm NH2 → ta dựa vào tỉ lệ mol amino axit : HCl
- Dạng bài tập cho amino axit tác dụng với axit → sau đó lấy sản phẩm tác dụng với NaOH → ta coi như
hỗn hợp 2 chất
NaOHHCl
Ghi nhớ: - BTKL: m amino axit + m NaOH = m muối + mH O 2
→ m amino axit + 40x = m muối + 18x → 22
- Xác định số nhóm COOH → ta dựa vào tỉ lệ mol amino axit : NaOH.
- Dạng bài tập cho amino axit tác dụng với bazơ → sau đó lấy sản phẩm tác dụng với axit → ta coi như hỗn
hợp 2 chất
HClNaOH
2 Phản ứng este hoá: NH2RCOOH + R’OH HCl NH 2RCOOR’ + H2O
3 Phản ứng trùng ngưng: nNH2RCOOH ( NHRCO )t0 n + nH2O
Vd: nNH2(CH2)5COOH ( NH(CHt0 2)5CO )n + nH2O
Axit ε-aminocaproic tơ nilon-6
IV Ứng dụng: Sản xuất gia vị (bột ngọt), thuốc, tơ nilon.
PEPTIT VÀ PROTEIN
I PEPTIT
1 Khái niệm
- Peptit là hợp chất chứa từ 2 đến 50 α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit
- Liên kết peptit là liên kết -CONH- giữa 2 đơn vị α-amino axit Nhóm –CONH- giữa 2 đơn vị α-amino axitgọi là nhóm peptit
- Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, gốc α-amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit,
- Những phân tử peptit chứa trên 10 gốc α-amino axit được gọi là polipeptit
Vd: Các đipeptit tạo thành từ glyxin và alanin: Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly
-Ở điều kiện thường, peptit là các chất rắn
2 Tính chất hoá học
a Phản ứng thuỷ phân
- Thuỷ phân hoàn toàn peptit (xúc tác axit hoặc bazơ) thu được các α-amino axit
- Thuỷ phân không hoàn toàn peptit (xúc tác axit hoặc bazơ hoặc enzim) thu được các peptit ngắn hơn
b Phản ứng màu biure
Trong môi trường kiềm peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
Chú ý: đipeptit không tham gia phản ứng này (vd: Gly-Ala).
Trang 26II PROTEIN
1 Khái niệm
Protein là những polipeptit cao phân tử Protein có 2 loại:
- Protein đơn giản: khi thuỷ phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino axit
Ví dụ: anbunmin của lòng trắng trứng
- Protein phức tạp: tạo thành từ protein đơn giản và phần “phi protein”
2 Cấu tạo phân tử
Protein được tạo bởi nhiều gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit
3 Tính chất
- Nhiều protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo Protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc cho axit,bazơ, một số muối vào
- Protein bị thuỷ phân tương tự peptit (xúc tác H+/OH-/enzim) tạo ra sản phẩm cuối cùng là các α-amino axit
- Protein có phản ứng màu biure cho sản phẩm có màu tím
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
I KHÁI NIỆM
- Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (mắt xích) liên kết với nhau tạonên
Ví dụ: ( CH2-CH2 )n ; ( CH2CH=CHCH2 )n ; ( NHCH2CO )n
- n được gọi là hệ số polime hoá (hay độ polime hoá).
- Các phân tử CH2=CH2, NH2(CH2)5COOH, phản ứng với nhau để tạo polime gọi là monome
- Tên polime = poli + tên monome Nếu monome gồm 2 từ thì đặt trong dấu ()
Ví dụ: polietilen, poli(vinyl clorua),
- Phân loại polime:
+ Polime thiên nhiên: xenlulozơ, tinh bột, cao su tự nhiên,
+ Polime tổng hợp: tạo nên từ quá trình tổng hợp (trùng hợp, trùng ngưng)
Ví dụ: polietilen, tơ nilon-6,
+ Polime bán tổng hợp: dựa vào polime thiên nhiên: tơ visco, tơ axetat
II ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
- Polime mạng không gian: cao su lưu hoá, nhựa bakelit
- Polime mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen
- Polime mạch không nhánh: còn lại
III TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Hầu hết polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
- Đa số polime không tan trong dung môi thông thường
IV TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Phản ứng cắt mạch polime
- Các polime có phản ứng thuỷ phân: Tinh bột, xenlulozơ, polipeptit (có nhóm -CONH-), poliamit (ví dụ:nillon-6, nilon-6,6), polieste (ví dụ: poli(vinyl axetat), thuỷ tinh hữu cơ, tơ lapsan, ) bị thuỷ phân
- Chú ý: Tinh bột và xenlulozơ không thuỷ phân trong môi trường bazơ.
2 Phản ứng giữ nguyên mạch polime
3 Phản ứng tăng mạch polime
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
1 Phản ứng trùng hợp
- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime)
- Điều kiện cần: Polime có liên kết bội C=C, hoặc vòng kém bền caprolactam
Trang 27nCH2 CH
Cl
CH2 CHCl
VẬT LIỆU POLIME
I CHẤT DẺO
1 Khái niệm
- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo (bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, ngoại lực và vẫn
giữ sự biến dạng khi thôi tác dụng).
- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm chất nền polime, chất độn và phụ gia
Nhựa PPF : Poli(phenol - fomanđehit) (PPF) có 3 dạng: nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit Được trùng ngưng từ phenol và anđehit fomic.
Nhựa novolac (mạch không nhánh): Nếu dư phenol và xúc tác axit
II TƠ
1 Khái niệm
Tơ là vật liệu polime hình sợi dài, mảnh, có độ bền nhất định
2 Phân loại
- Tơ thiên nhiên: Có sẵn trong tự nhiên: Bông, len, tơ tằm.
- Tơ hoá học: * Tơ tổng hợp: ví dụ: tơ nilon-6, nilon-6,6, tơ laspan,
* Tơ bán tổng hợp (hay nhân tạo): Gồm tơ visco, tơ axetat.
3 Một số loại tơ thường gặp
Trang 28a Tơ nilon – 6,6 (M = 226)
nNH2(CH2)6NH2 + nHOOC(CH2)4COOH ( NH(CHt o 2)6NHCO(CH2)4CO )n + 2nH2O
hexametylen điamin axit ađipic nilon-6,6
Dùng dệt vải, dệt bít tất, bện dây cáp, dây dù, đan lưới,
b Tơ nitron (olon)
acrilonitrin tơ nitron (olon)
Dùng dệt vải may quần áo ấm, bện thành “len” đan áo rét
Tham khảo thêm
Axit ε-aminocaproic poli caproamit (tơ nilon-6)
e Tơ nilon–7 (tơ enang)
nH2N[CH2]6COOH xt, t
o , p
HN[CH2]6CO + nHn 2O
Axit ω-aminoenantoic tơ nilon-7
f Tơ lapsan (tơ dacron)
nHOOC C6H4 COOH + nHO CH2 CH2 OH
CO C6H4 CO O CH2 CH2 O + 2nHn 2O
poli(etylen terephtalat) (lapsan)
a Cao su thiên nhiên
- Lấy từ mủ cây cao su, là polime của isopren (C5H8)n
- Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi, không dẫn nhiệt, điện, không thấm nước, không tan trong nước, tanđược trong benzen, xăng
- Cao su lưu hoá (cho phản ứng với S) có tính đàn hồi, chịu nhiệt lâu mòn hơn cao su thường
Trang 29Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
I LIÊN KẾT KIM LOẠI
Liên kết kim loại được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham giacủa các electron tự do
a Khối lượng riêng
- Kim loại nhẹ: có d < 5 g/cm3, nhẹ nhất là Li
- Kim loại nặng: có d > 5 g/cm3, nặng nhất là Os (Osimi)
Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với clo VD: 2Fe + 3Cl2
Tác dụng với lưu huỳnh
Fe + S FeSt o Hg + S → HgS (xảy ra ở nhiệt độ thường)
Tác dụng với dung dịch axit
Với HCl, H 2 SO 4 loãng
Kim loại (trước H) + HCl → muối clorua + H2↑
Kim loại (trước H) + H2SO4 loãng → muối sunfat + H2↑
Trang 30Ghi nhớ:
Chú ý:
Oxit kim loại + HCl → muối clorua + H2O
Oxit kim loại + H2SO4 → muối sunfat + H2O
Tác dụng với dung dịch muối
Điều kiện: - Kim loại phản ứng đứng trước kim loại trong muối
- Kim loại phản ứng không tác dụng với nước
Ghi nhớ:
VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ → ∆m tăng = m Cu↓ – m Fe
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓ → ∆m giảm = m Zn – m Cu↓
Cách giải bài tập: Nếu chưa biết mol các chất phản ứng → ta giả sử có x mol phản ứng → dựa vào khối
lượng tăng/giảm → tìm x → đáp án.
Nếu đã biết mol các chất phản ứng → lập biểu thức tăng/giảm khối lượng → đáp án.
V DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
1 Cặp oxi hoá khử của kim loại
- Là dạng oxi hoá và dạng khử của cùng 1 kim loại tạo nên
Ví dụ: Ag+/Ag, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu,
2 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá khử
Ghi nhớ: Khi cho các cặp oxi hoá khử tác dụng với nhau, cặp oxi hoá khử xa hơn sẽ phản ứng trước.
Ví dụ: Cho Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 thì Zn sẽ phản ứng với Ag+ trước rồi mớiđến Cu2+
Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag↓ Nếu hết Ag+ mà Zn còn dư: Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu↓
3 Dãy điện hoá của kim loại
m muối clorua = m kim loại + 71nH 2
m muối sunfat = m kim loại + 96nH 2
m muối clorua = m oxit + 27,5nHCl
m muối sunfat = m oxit + 80nH SO 2 4
∆m tăng = m kim loại kết tủa – m kim loại phản ứng
∆m giảm = m kim loại phản ứng – m kim loại kết tủa.
Trang 314 Ý nghĩa của dãy điện hoá
Qui tắc α: Fe2+ Cu2+
Fe CuPhản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
Chất khử mạnh chất oxh mạnh chất oxh yếu chất khử yếu
Hợp kim không bị ăn mòn: Fe-Cr-Mn (thép inox)
Hợp kim siêu cứng: W-Co, Co-Cr-W-Fe,…
Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn),…
Hợp kim nhẹ, cứng, bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg,…
VII SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
1 Khái niệm
Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường
2 Các dạng ăn mòn kim loại
a Ăn mòn hoá học
- Là quá trình oxi hoá khử, trong đó các electron của kim loại chuyển trực tiếp đến các chất trong môitrường
VD: Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl, H2SO4 loãng…
b Ăn mòn điện hoá
- Là quá trình oxi hoá khử, trong đó kim loại bị ăn mòn bởi dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electronchuyển từ cực âm đến cực dương
VD: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
- Điều kiện ăn mòn điện hoá
+ Phải có 2 kim loại khác nhau (có thể kim loại thứ 2 sinh ra do phản ứng) hoặc Fe với C (thép)
+ 2 kim loại phải tiếp xúc với nhau
+ 2 kim loại phải tiếp xúc với dung dịch chất điện li (nước, không khí ẩm,…)
Ghi nhớ: Ăn mòn điện hoá xảy ra nhanh hơn ăn mòn hoá học.
c Chống ăn mòn kim loại
- Phương pháp bề mặt
- Phương pháp điện hoá VD: Gắn thanh Zn vào vỏ tàu biển
VIII ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
1 Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử
2 Phương pháp
a Phương pháp nhiệt luyện
Sử dụng các chất khử như CO, H2, C để khử oxit kim loại thành kim loại
Ghi nhớ:
- Các chất khử CO, H2, C chỉ khử được các oxit kim loại sau Al.
- Bản chất phản ứng: O[oxit] + CO/H2 → CO2/H2O
→ nOoxit nCO/H 2 nCO /H O 2 2
→ m kim loại = m Oxit - 16nCO/H 2
b Phương pháp thuỷ luyện
Sử dụng kim loại mạnh để khử ion kim loại trong dung dịch muối
Trang 32Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓.
c Phương pháp điện phân
* Điện phân nĩng chảy
Ví dụ: 2NaCl điện phân nóng chảy 2Na + Cl2↑ ; 2Al2O3 điện phân nóng chảy 2Al + 3O2↑
* Điện phân dung dịch
Khối lượng kim loại thốt ra ở điện cực:
AI96500
t m
e
t
n
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHƠM
A KIM LOẠI KIỀM
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HỒN, CẤU HÌNH ELECTRON
Kim loại kiềm thuộc nhĩm IA, gồm Li, Na, K, Rb, Cs cĩ cấu hình e lớp ngồi cùng ns1
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Kim loại kiềm mềm (cĩ thể dùng dao cắt được), mềm nhất là Cs
III TÍNH CHẤT HỐ HỌC
Kim loại kiềm cĩ tính khử rất mạnh, tính khử tăng từ Li đến Cs.
1 Tác dụng với phi kim
2 Tác dụng với dung dịch axit
Tất cả kim loại kiềm tác dụng với dung dịch axit đều xảy ra phản ứng nổ.
- Chế tạo hợp kim nĩng chảy thấp
- Hợp kim Li-Al siêu nhẹ dùng trong kĩ thuật hàng khơng
- Cesi dùng làm tế bào quang điện
2 Trạng thái tự nhiên
3 Điều chế
Điện phân nĩng chảy muối halogenua của kim loại kiềm nĩng chảy
VD: 2NaCl điện phân nóng chảy 2Na + Cl2.
VI HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
1 NaOH
Dạng bài tập CO 2 /SO 2 tác dụng với dung dịch OH
-Cực âm (catot) – : Thứ tự điện phân: Ag+ > Fe 3+ > Cu 2+ > H + > Fe 2+ > Zn 2+ > H 2 O.
Ag+ +1e → Ag↓ Fe3+ + 1e → Fe2+ Cu2+ + 2e → Cu↓ Fe2+ + 2e → Fe↓
2H 2 O + 2e → H 2 ↑ + 2OH -
Cực dương (anot) + : Thứ tự điện phân: Cl- > H 2 O.
2Cl- → Cl2↑ + 2e 2H 2 O → O 2 ↑ + 4H + + 4e
Trang 33OH CO
Ta cũng cần so sánh thêm với mol Ca 2+ hoặc Ba 2+
Ghi nhớ: mol kết tủa luôn luôn ≤ mol CO 2 (và mol Ca 2+ , Ba 2+ ).
Chú ý 2: Dạng bài tập cho CO 2 /SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ chứa Ca 2+ /Ba 2+ thu được kết tủa, hỏi thể tích CO 2 /SO 2 :
o
t
M2CO3 + CO2↑ + H2O
- Là hợp chất lưỡng tính (vì chứa ion lưỡng tính HCO 3 - )
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O HCO3- + H+ → CO2↑ + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O
- NaHCO3 được dùng chế thuốc đau dạ dày, làm bột nở bánh,
3 Na 2 CO 3
Là muối của bazơ mạnh và axit yếu nên dung dịch Na2CO3 có tính bazơ, làm xanh quì tím
- Khác với muối NaHCO3, Na2CO3 (và M2CO3) không bị nhiệt phân.
Chú ý: Muối cacbonat của kim loại kiềm thổ đều bị nhiệt phân:
M(HCO3)2
o
t
MCO3 + CO2 + H2OMCO3
*Chú ý: Nếu cho từ từ dung dịch muối cacbonat vào dung dịch axit thì xảy ra đồng thời cả 2 phản ứng trên.
B KIM LOẠI KIỀM THỔ
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm Be, Mg, Ca, Sr, Ba có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn kim loại kiềm
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Trang 34Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, tính khử tăng từ Be đến Ba.
1 Tác dụng với phi kim
Bao gồm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu
3 Tác hại của nước cứng
- Làm hao tốn nhiên liệu
- Không sử dụng xà phòng trong nước cứng được (vì tạo kết tủa)
- Làm giảm hương vị thực phẩm, nấu lâu chín
o
t
CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
- Dùng Ca(OH)2 để làm mềm nước cứng tạm thời:
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
- Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4:
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ 3Mg2+ + 2PO43- → Mg3(PO4)2↓
Hoặc dùng đồng thời Na2CO3 và Ca(OH)2
b Phương pháp trao đổi ion
D NHÔM
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON
Trang 35Nhôm thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Nhôm là kim loại nhẹ, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng, dẫn điện và nhiệt tốt
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Tác dụng với phi kim
a Tác dụng với clo (bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo)
Chú ý: Nhôm bị thụ động trong dung dịch HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội.
3 Tác dụng với oxit kim loại (phản ứng nhiệt nhôm)
2Al + Fe2O3
o
t
Al2O3 + 2Fe
Phản ứng này được dùng trong việc hàn đường ray.
4 Tác dụng với nước: Al coi như không tác dụng với H2O
5 Tác dụng với dung dịch kiềm
Al không tan trong H2O nhưng tan trong dung dịch kiềm
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Chú ý: mol Al = mol OH - và mol H 2 = 1,5 mol Al
Nếu cho hỗn hợp Na và Al tác dụng với H 2 O: Na + Al + 2H 2 O → NaAlO 2 + 2H 2 ↑
IV ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT
1 Ứng dụng
- Dùng chế tạo máy bay, tên lửu, tàu vũ trụ
- Dùng làm dây dẫn điện, dụng cụ nhà bếp, xây dựng, nội thất
- Hỗn hợp bột Al và oxit sắt (tecmit) dùng hàn đường ray
2 Sản xuất nhôm
Người ta sản xuất nhôm từ quặng boxit (Al2O3.2H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy
VI MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
1 Nhôm oxit: Al 2 O 3 là oxit lưỡng tính.
Tác dụng với axit: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O
Tác dụng với bazơ: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O
2 Nhôm hiđroxit: Al(OH) 3 là hiđroxit lưỡng tính
Tác dụng với axit: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O.Tác dụng với bazơ: Al(OH)3 + NaOH→NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 +OH-→AlO2- + 2H2O
Dạng bài tập cho dung dịch OH- vào dung dịch Al3+ → hỏi khối lượng kết tủa?
Trang 36Tính nhanh: nOH 3n hoặc n OH max 4nAl3 n
Chú ý: Nếu cho dung dịch OH - vào dung dịch hỗn hợp Al 3+ , H + :
Tính nhanh: nOH 3n + n hoặc n H OH max 4nAl 3+ nH n
Dạng bài tập tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào dung dịch Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) thu được mgam kết tủa?
2 NaAlO
3 Nhơm sunfat Al 2 (SO 4 ) 3
Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (hay KAl(SO4)2.12H2O) được dùng làm trong nước, chất cầm màunhuộm vải,
Nếu thay K bằng Li, Na hay NH4 thì muối kép đĩ cĩ tên chung là phèn nhơm khơng phải phèn chua.
Chương 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
1 Tác dụng với phi kim
Tác dụng với lưu huỳnh: Fe + S FeS.t o
Tác dụng với clo: 2Fe + 3Cl2
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
Trang 373 Tác dụng với dung dịch muối
VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ VD: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
- Sắt chiếm 5% khối lượng vỏ trái đất, đứng thứ 2 trong các kim loại (sau nhôm).
- Các quặng sắt quan trọng gồm: manhetit (Fe3O4, giàu sắt nhất nhưng hiếm có), hematit đỏ (Fe2O3), hematitnâu (Fe2O3.nH2O), xiđerit (FeCO3) và pirit (FeS2)
VI HỢP CHẤT CỦA SẮT
1 Hợp chất sắt II
a FeO
- Là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O
FeO + CO Fe + COt o 2
→ FeO có cả tính oxi hoá và tính khử.
b Fe(OH) 2
- Fe(OH) 2 là chất rắn màu trắng xanh Trong không khí dễ bị oxi hoá:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ (màu nâu đỏ).
- Khi nung trong không khí:
3Fe(NO3)2 + 4HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe(NO 3 ) 2 + AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + Ag↓.
Chú ý: Tất cả (dung dịch) muối sắt II có cả tính oxi hoá và tính khử.
Fe2+ + Zn → Zn2+ + Fe↓
2 Hợp chất sắt III
a Fe 2 O 3
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3COt o 2
- Các muối sắt III có tính oxi hoá mạnh, dễ bị khử thành muối sắt II
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2