Nhà toán học Ucraina Yu.M.Beredanxki đã phát triển lí thuyết tích Tenxơ các không gian Hilbert và tích Tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục và có nhiều kết quả nghiên cứu quan trọng tro
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯƠNG NGỌC THANH
TÍCH TENXƠ CÁC TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH LIÊN TỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯƠNG NGỌC THANH
TÍCH TENXƠ CÁC TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH LIÊN TỤC
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN PHỤ HY
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới phòng Sau đại học; các thầy,
cô giáo giảng dạy cao học chuyên ngành Toán Giải tích, trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhluận văn tốt nghiệp
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, ngườithân đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trongquá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Lương Ngọc Thanh
Trang 4Lời cam đoan
Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phụ Hy, luân văn thạc sỹ chuyênnghành Toán giải tích với đề tài “Tích tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục”được hoàn thành bởi sự nhận thức của bản thân, không trùng lặp với bất cứluận văn nào khác
Trong khi nghiên cứu luận văn, tôi đã kế thừa những thành tựu của các nhàkhoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Lương Ngọc Thanh
Trang 5Mục lục
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Lời mở đầu 1
Chương 1 Tích tenxơ các không gian Hilbert tách 3
1.1 Đại cương về không gian Hilbert 3
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Một số định lý quan trọng 7
1.2 Tích tenxơ hai không gian Hilbert tách 12
1.2.1 Sơ đồ tổng quát của Berezanxki về tích tenxơ hai không gian Hilbert 12
1.2.2 Tích tenxơ hai không gian Hilbert tách 12
1.3 Ví dụ về tích tenxơ các không gian Hilbert tách 24
1.3.1 Tích tenxơ hai không gian Eukleides R n ⊗ R s 24
1.3.2 Tích tenxơ hai không gian L 2 (G) ⊗ L 2 (G0) 26
Chương 2 Tích Tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục 31
2.1 Khái niệm tích Tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục 31
2.1.1 Sơ đồ tổng quát của Berezanxki về tích tenxơ hai toán tử tuyến tính liên tục 31
2.1.2 Một số tính chất của tích tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục 35
2.2 Ví dụ 39
Kết luận 43
Tài liệu tham khảo 44
Trang 6Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Tenxơ (tensor) là đối tượng hình học miêu tả quan hệ tuyến tính giữa các
đại lượng vectơ, vô hướng, và các tenxơ với nhau Những ví dụ cơ bản về liên
hệ này bao gồm tích vô hướng, tích vectơ, và ánh xạ tuyến tính Đại lượng
vectơ và vô hướng theo định nghĩa cũng là tenxơ
Các khái niệm liên quan đến giải tích tenxơ xuất phát từ các nghiên cứu
của Carl Friedrich Gauss trong hình học vi phân, và hình thức luận của nó
bị ảnh hưởng nhiều bởi lý thuyết các dạng đại số và bất biến được phát triển
trong giữa thế kỷ 19 Thuật ngữ "tenxơ" do nhà toán học William Rowan
Hamilton đặt ra vào năm 1846 Woldemar Voigt là người đã sử dụng thuật
ngữ cho tên gọi chính thức của nó vào năm 1898
Nhà toán học Ucraina Yu.M.Beredanxki đã phát triển lí thuyết tích Tenxơ
các không gian Hilbert và tích Tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục và có
nhiều kết quả nghiên cứu quan trọng trong ứng dụng vào phương trình đạo
hàm riêng vào giữa thế kỉ 20
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn, trên cơ sở sơ đồ tích tenxơ và những
nhận xét về tích tenxơ các không gian Hilbert của Giáo sư-Viện sĩ Yu.M.Berezanxki,
và nhằm trình bày lại các kết quả một cách tổng quan, nghiên cứu thêm về
tích tenxơ toán tử tuyến tính liên tục dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Phụ Hy, tôi chọn đề tài:
"Tích tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về tích tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục trong các không
gian Hilbert tách
Các ứng dụng kết quả vào các không gian Hilbert: Rn, L2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 7Trình bày một cách hệ thống về tích tenxơ các toán tử tuyến tính liên tụctác dụng trong các tích tenxơ các không gian Hilbert tách.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về “tích tenxơ các toán tử tuyến tính liên tục"
5 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các tài liệu liên quan tới tích tenxơ các toán tử tuyến tính liên tụctrong các tích tenxơ các không gian Hilber tách Phân tích, tổng hợp và hệthống các kiến thức liên quan tới mục đích nghiên cứu
6 Giả thuyết khoa học
Trong luận văn này chúng tôi sẽ trình bày một cách hệ thống về tích tenxơcác toán tử tuyến tính liên tục tác dụng trong các tích tenxơ các không gianHilbert tách và áp dụng các kết quả vào các tích tenxơ các không gian Hilberttách: Rn, L2
Trang 8Chương 1
Tích tenxơ các không gian Hilbert tách
Trong chương này tôi trình bày một cách khái quát về không gian Hilbert,các khái niệm và một vài tính chất quan trọng dùng cho chương sau, sau đótôi trình bày sơ đồ tổng quát về tích tenxơ hai không gian Hilbert tách và tíchtenxơ các không gian Hilbert tách Rn, L2
Tài liệu dùng để viết chương này chủ yếu là tài liệu [2,3]
1.1 Đại cương về không gian Hilbert
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.1 Cho không gian tuyến tính X trên trường P (P là trường số
thực R hoặc trường số phức C) Ta gọi là tích vô hướng trên không gian Xmọi ánh xạ từ tích Descartes X × X vào trường P , kí hiệu (., ), thỏa mãn cáctiên đề sau:
1) (∀x, y ∈ X) (y, x) = (x, y);
2) (∀x, y, z ∈ X) (x + y, z) = (x, z) + (y, z);
3) (∀x, y ∈ X) (∀α ∈ P ) (αx, y) = α(x, y);
4) (∀x ∈ X) (x, x) > 0 nếu x 6= θ,
(x, x) = 0 nếu x = θ, (θ là phần tử không của không gian X)
Các phần tử x, y, z, gọi là các nhân tử của tích vô hướng
Số (x, y) gọi là tích vô hướng của hai nhân tử x và y
Trang 9Các tiên đề 1),2),3),4) gọi là hệ tiên đề tích vô hướng.
Định nghĩa 1.2 Không gian tuyến tính X trên trường P cùng với một tích
vô hướng trên X gọi là không gian tiền Hilbert
Định nghĩa 1.3 Ta gọi tập hợp H 6= ∅ gồm những phần tử x, y, z, nào
đấy là không gian Hilbert, nếu tập H thỏa mãn các điều kiện:
1) H là không gian tuyến tính trên trường P ;
2) H được trang bị một tích vô hướng (·, ·);
3) H là không gian Banach với chuẩn kxk = p(x, x), x ∈ H
Ta gọi mọi không gian tuyến tính con đóng của không gian Hilbert H làkhông gian Hilbert con của không gian H
Định lý 1.1 (Bất đắng thức Schwarz) Với mỗi x ∈ X ta đặt
= kxk2 − λ(x, y)(y, x) − λ(x, y)(y, x) + λ¯λ(x, y)(x, y)(y, y)
= kxk2 − 2λ|(x, y)|2 + λ2|(x, y)|2kyk2
Từ bất đẳng thức trên ta nhận được một tam thức bậc hai đối với λ không âmvới mọi λ ∈ R Do đó
|(x, y)|4−|(x, y)|2kxk2kyk2 ≤ 0 ⇔ |(x, y)|2 ≤ kxk2kyk2 ⇔ |(x, y)| ≤ kxkkyk.Vậy, |(x, y)| ≤ kxk.kyk (x, y ∈ X) Định lý được chứng minh
Trang 10Hệ quả 1.1 Không gian tiền Hilbert là không gian định chuẩn với chuẩn xác
Trang 11≤ kxn − xkkynk + kxkkyn − yk
≤ Ckxn− xk + kxkkyn − yk (∀n ∈ N∗)
Suy ra, lim
n→∞(xn, yn) = (x, y)
Định nghĩa 1.4 Cho không gian Hilbert H Hai phần tử x, y ∈ X gọi là trực
giao, ký hiệu x⊥y, nếu (x, y) = 0
Định nghĩa 1.5 Cho không gian Hilbert H và tập con A ⊂ H, A 6= ∅ Phần
tử x ∈ H gọi là trực giao với tập A nếu x⊥y, ∀y ∈ A, ký hiệu x⊥A
Định nghĩa 1.6 Cho không gian Hilbert H và không gian con E ⊂ H Tập
con F ⊂ H gồm các phần tử của không gian H trực giao với tập E gọi làphần bù trực giao của tập E trên không gian H và ký hiệu:
F = HΘE
Định nghĩa 1.7 Cho không gian Hilbert H Một tập (còn gọi là hệ thống)
gồm hữu hạn hay đếm được các phần tử (en)n≥1 ⊂ H gọi là một hệ trựcchuẩn nếu
(ei, ej) = δij
δij là ký hiệu Kroneckes, δij = 0 với i 6= j, δij = 1 với i = j, (i, j = 1, 2, )
Định nghĩa 1.8 Hệ trực chuẩn (en)n≥1 trong không gian Hilbert H gọi là cơ
sở trực chuẩn của không gian H nếu trong không gian H không tồn tại vectơkhác không nào trực giao với hệ đó
Định nghĩa 1.9 Cho A là toán tử tuyến tính bị chặn ánh xạ không gian Hilbert
X vào không gian Hilbert Y , toán tử B ánh xạ không gian Y vào không gian
X gọi là toán tử liên hợp với toán tử A, nếu
(Ax, y) = (x, By), ∀x ∈ X, ∀y ∈ Y
Toán tử liên hợp B được kí hiệu là A∗
Trang 12Định nghĩa 1.10 Toán tử tuyến tính bị chặn ánh xạ không gian Hilbert H
vào chính nó gọi là tự liên hợp nếu
Định lý 1.2 (Định lý về hình chiếu lên không gian con) Cho không gian
Hilbert H và H0 là không gian con của H Khi đó mỗi phần tử bất kỳ x ∈ H biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng
Trang 13Đặt z = x − y, ta chứng minh z⊥H0 Thật vậy, giả sử ∃v ∈ H0 mà (z, v) =
c(v, v)v
= kzk2 − ¯c
(v, v)c −
c(v, v)¯c +
c.¯c(v, v)2(v, v) = kzk2 − |c|
2
(v, v) < d
2,
điều này vô lý Suy ra, (z, u) = 0, ∀u ∈ H0 hay z⊥H0
Cuối cùng ta chứng minh tính duy nhất của biểu diễn (1.3)
Giả sử phần tử x ∈ H có thể biểu diễn dưới dạng (1.3) bằng hai cách
x = y + z = y0 + z0, y, y0 ∈ H0, z⊥H0, z0⊥H0.Khi đó,
(y − y0) + (z − z0) = 0, y − y0 ∈ H0, z − z0⊥H0
Áp dụng định lý Pythagore, ta được
ky − y0k2 + kz − z0k2 = 0 ⇔ y = y0, z = z0.Vậy biểu diễn (1.3) là duy nhất
Trang 14(k không vượt quá lực lượng của hệ trực chuẩn đã cho).
n≥1
(x, en).en hội tụ và gọi là chuỗi Fourier của phần tử x ∈ H theo hệ trựcchuẩn (en)n≥1 ⊂ H
Định lý 1.4 (Định lý về đẳng thức Paseval và phương trình đóng) Cho (en)n≥1
là một hệ trực chuẩn trong không gian Hilbert H Khi đó, năm mệnh đề sau
là tương đương:
Trang 151) Hệ (en)n≥1 là cơ sở trực chuẩn của không gian H;
Chứng minh 1) ⇒ 2) Theo nhận xét trên, chuỗi P
n≥1
(x, en)en hội tụ trongkhông gian H đối với phần tử bất kỳ x ∈ H
Kí hiệu tổng của chuỗi đó là z Khi đó, ∀m ∈ N∗ và ∀k ≥ m ta có
(x, y) =
lim
Trang 16(x, en).en, x
++
X
5) ⇒ 1) Giả sử x ∈ H và x⊥en, (n = 1, 2, ) Khi đó, x trực giao với baotuyến tính của hệ (en)n≥1 Nhưng bao tuyến tính của hệ (en)n≥1 trù mật khắpnơi trong không gian H (nghĩa là, tập tất cả các tổ hợp tuyến tính của một sốhữu hạn bất kỳ các phần tử thuộc hệ (en)n≥1 trù mật khắp nơi trong khônggian H), nên x = θ Vậy, hệ (en)n≥1 là cơ sở trực chuẩn trong không gian H.Định lý được chứng minh
Trang 171.2 Tích tenxơ hai không gian Hilbert tách
1.2.1 Sơ đồ tổng quát của Berezanxki về tích tenxơ hai không gian Hilbert
Trong mục này tôi trình bày sơ đồ tổng quát của Berezanxki về tích tenxơhai không gian Hilbert Tài liệu chính của mục này là tài liệu [2]
Giả sử H0 và H00 là hai không gian Hilbert trên trường P (P là trường sốthực R hoặc trường số phức C) Các phần tử của H0 và H00 lần lượt được kýhiệu là f0, g0, và f00, g00, Ký hiệu f0⊗ f00 được gọi là tích tenxơ của haiphần tử f0 ∈ H0 và f00 ∈ H00 nếu ký hiệu đó thỏa mãn các điều kiện
T 1.(f0 + g0) ⊗ f00 = f0 ⊗ f00 + g0⊗ f00;
T 2.f0 ⊗ (f00 + g00) = f0 ⊗ f00 + f0⊗ g00; (1.5)
T 3.(λf0) ⊗ f00 = f0⊗ (λf00) = λ(f0⊗ f00), ∀λ ∈ P
Ký hiệu L là bao tuyến tính các tích tenxơ của hai phần tử dạng f0 ⊗ f00
với f0 ∈ H0, f00 ∈ H00 và đưa vào L tích vô hướng dạng
(f0⊗ f00, g0⊗ g00) = (f0, g0)H 0.(f00, g00)H 00, ∀f0⊗ f00 ∈ L, g0⊗ g00 ∈ L (1.6)
Ta nhận được không gian tiền Hilbert L Làm đầy không gian tiền Hilbert
L theo chuẩn sinh bởi tích vô hướng (1.6) và ta nhận được tích vô hướng (1.6)tích tenxơ hai không gian H0 và H00, ký hiệu là H0 ⊗ H00
Tuy nhiên, đối với không gian Hilbert nói chung việc chứng minh hệ thức(1.6) là một tích vô hướng không phải dễ Trong luận văn này, tôi chỉ xét cáckhông gian Hilbert tách
1.2.2 Tích tenxơ hai không gian Hilbert tách
Định nghĩa 1.11 Không gian Hilbert H = (Y, (·, ·)) được gọi là không gian
tách được, nếu tập Y chứa tập con đếm được trù mật khắp nơi trong khônggian H
Trang 18Định lý 1.5 (Điều kiện cần và đủ để một không gian Hilbert là không gian
tách) Không gian Hilbert có cơ sở trực chuẩn khi và chỉ khi không gian đó
là không gian tách được.
Chứng minh.
Điều kiện cần. Giả sử không gian Hilbert H có cơ sở trực chuẩn (en)n≥1 Kýhiệu Y là bao tuyến tính của hệ (en)n≥1 Theo Định lý 1.4 tập Y trù mật khắpnơi trong không gian H
Ký hiệu A là tập tất cả các tổ hợp tuyến tính của một số hữu hạn tùy ý vectơthuộc cơ sở trực chuẩn (en)n≥1 với hệ số hữu tỷ hoặc hệ số phức có phần thực
và phần ảo hữu tỉ Dễ dàng thấy tập A đếm được Mặt khác, với phần tử bất
kỳ y ∈ Y ta có y = a1en1+ a2en2+ + apenp Với ε > 0 cho trước tùy ý, vớimỗi j = 1, 2, 3, , p tìm được số rj hữu tỉ hoặc số phức rj có phần thực vàphần ảo hữu tỉ tùy theo số aj thực hoặc phức sao cho |aj − rj| < ε
p Ta nhậnđược phần tử z =
Vậy H là không gian Hilbert tách được
Điều kiện đủ. Giả sử không gian Hilbert H là tách được và tập A là tập đếmđược trù mật khắp nơi trong không gian H Khi đó các phần tử của tập Aviết được dưới dạng một dãy, giả sử A = (zn)n≥1 Nếu một phần tử nào đó
zn ∈ A là tổ hợp tuyến tính của các vectơ z1, z2, , zn−1, thì vectơ đó bịloại bỏ Ta nhận được dãy mới (xn)n≥1 gồm các vectơ độc lập tuyến tính (hữuhạn hay đếm được) Như vậy bao tuyến tính của hệ trùng với bao tuyến tínhcủa hệ (zn)n≥1 Nhờ quá trình giao hóa Hilbert-Schmidt, ta nhận được hệ trựcchuẩn (en)n≥1 Bằng phép quy nạp toán học, ta thấy bao tuyến tính của cácvectơ e1, e2, , en trùng với bao tuyến tính của các vectơ x1, x2, , xn vớimỗi số n nguyên dương Do đó bao tuyến tính của các hệ (en)n≥1 trùng vớibao tuyến tính của hệ (xn)n≥1 Từ đó suy ra bao tuyến tính của hệ trực chuẩn
Trang 19(en)n≥1 trùng với bao tuyến tính của hệ (zn)n≥1 Nên bao tuyến tính của hệtrực chuẩn (en)n≥1 trù mật khắp nơi trong không gian H Theo Định lý 1.3,
hệ trực chuẩn (en)n≥1 là cơ sở trực chuẩn của không gian H
Định lý được chứng minh Giả sử H0 và H00 là hai không gian Hilbert trên trường P (P là trường sốthực R hoặc trường số phức C), (e0j)j≥1 và (e00k)k≥1 là các cơ sở trực chuẩntương ứng trong các không gian H0 và H00, các phần tử của H0 và H00 được
ký hiệu lần lượt là f0, g0, và f00, g00,
Giả sử tập hợp các tích hình thức (e0j ⊗ e00k)j,k≥1 thỏa mãn các điều kiện (1.5)
và ký hiệu M là bao tuyến tính của các tích hình thức đó
Chứng minh. Ta kiểm tra tích hình thức (1.7) thỏa mãn các điều kiện (1.5)
Ta có:
T 1.(f0 + g0) ⊗ f00 =
X
Trang 20Tiếp theo ta chứng minh tập hợp các tích hình thức f0 ⊗ f ”, f0 ∈ H0 và
f ” ∈ H”, lập thành không gian tuyến tính trên trường P
Giả sử f0 ⊗ f ”, g0 ⊗ g”, h0 ⊗ h” là các tích hình thức nào đó được thành lậpnhư trên, trong đó
Trang 21trong đó θ = 0.e0j ⊗ e”k = (0.e0j) ⊗ e”k = e0j ⊗ (0.e”k)
(4) Phần tử không trong các không gian H0, H” được ký hiệu là θ và có biểudiễn là θ = P
Trang 23Ta nhận thấy, công thức (1.8) hoàn toàn xác định một ánh xạ từ không gian
L × L vào trường P , vì vế phải của công thức (1.8) là hoàn toàn xác định.Thật vậy, ∀(f0⊗ f00, g0⊗ g”) ∈ L × L,
(f0⊗ f00, g0⊗ g00) = (f0, g0)H0.(f00, g00)H00
Trang 24
X
Suy ra, công thức (f0 ⊗ f00, g0 ⊗ g00) = (f0, g0)H0(f00, g00)H00 xác định một ánh
xạ từ không gian L × L vào trường P
Bây giờ ta kiểm tra công thức (1.8) thỏa mãn bốn tiên đề về tích vô hướng.Giả sử λ ∈ P , các phần tử f0 ⊗ f00, g0 ⊗ g00, h0 ⊗ h00 thuộc L, trong đó
Trang 25fj0h0j
X
j≥1
g0jh0 j
X
Các tiên đề về tích vô hướng đều được thỏa mãn
Trang 26Vậy hệ thức (f0 ⊗ f00, g0 ⊗ g00) = (f0, g0)H0.(f00, g00)H00 là một tích vô hướngtrên không gian L.
Định lý được chứng minh Nhờ các Định lý 1.6, 1.7, không gian L trở thành không gian tiền Hilbert.Làm đầy không gian tiền Hilbert L theo chuẩn
kf0 ⊗ f00k = p(f0, f0)H0(f00, f00)H00 (1.10)
ta nhận được không gian Hilbert mới, ký hiệu là H0⊗H00 Không gian H0⊗H00gọi là tích tenxơ của hai không gian Hilbert tách H0 và H00
Định lý 1.8 Tập hợp tất cả các vector (e0j ⊗ e00k)j,k≥1 là một hệ trực chuẩn đủ trong không gian H0 ⊗ H00.
Chứng minh.Trước hết ta chứng minh, hệ (e0j⊗ e00k)j,k≥1 là một hệ trực chuẩntrong không gian H0 ⊗ H00 Thật vậy, ∀(j, k), ∀(s, t) ta có
(e0j ⊗ e00k, e0s ⊗ e00t) = (e0j, e0s)H0.(e00k, e00t)H00,với