Một hướng nghiên cứu chính của Lý thuyết điểm bất động là điểm bất động của lớp ánh xạ co, mở đầu bởi nguyên lý ánh xạ co Banach 1922: Mọi ánh xạ co trong không gian metric đầy đủ đều có
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ ĐỨC VƯỢNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới
sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Hà Đức Vượng, thầy
đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận
văn này
Nhân dịp này, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn
thể các Thầy, Cô giáo khoa Toán đặc biệt là chuyên ngành Toán Giải tích,
Phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giảng dạy và
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân
Trang 4Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng, luận văn
chuyên ngành Toán giải tích với đề tài: Điểm bất động của ánh xạ co yếu
trong không gian metric từng phầndo tôi tự làm
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa
những thành quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Các kết quả trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân
Trang 5Mục lục
1.1 Không gian tôpô 8
1.2 Không gian metric 12
2 Điểm bất động của ánh xạ co yếu trong không gian metric từng
Trang 6d(x, y) Khoảng cách giữa hai phần tử x và y (X, p) Không gian metric từng phần
Trang 7Mở đầu
Lí do chọn đề tài
Xét ánh xạ f : M → M với M là một tập tùy ý, không rỗng Nếu cóđiểm xo ∈ M thỏa mãn f (xo) = xo thì xo được gọi là điểm bất động củaánh xạf trên tậpM
Các kết quả nghiên cứu về lĩnh vực này đã hình thành nên "Lý thuyết
điểm bất động" (fixed point theory) gắn liền với tên tuổi của nhiều nhà toán
học lớn như Banach, Brouwer, Schauder, Sadovski, Tikhonov, Ky Fan,
Một hướng nghiên cứu chính của Lý thuyết điểm bất động là điểm bất
động của lớp ánh xạ co, mở đầu bởi nguyên lý ánh xạ co Banach (1922):
Mọi ánh xạ co trong không gian metric đầy đủ đều có điểm bất động duy
nhất [1] Tức là cho(X, d)là không gian metric đầy đủ, ánh xạf : X → X
thỏa mãn: d(f x, f y) 6 kd(x, y), ∀x, y ∈ X Trong đó k là hằng số thỏamãn:0 6 k < 1 Khi đó f có điểm bất động duy nhất trên X
Sau đó nhiều nhà toán học đi theo hướng nghiên cứu này và hằng số k
được mở rộng thành các hàm, với từng điều kiện cụ thể đã hình thành nên
các lớp ánh xạ co khác nhau Ta gọi chung là lớp ánh xạ co yếu
Kết quả mạnh nhất của lớp ánh xạ co yếu là định lý Meir – Keeler
(1964)
Trang 8Năm 1994, Matthews đã đưa ra khái niệm metric từng phần (partial
metric) và không gian metric từng phần được định nghĩa như sau:
Năm 2013, H P Mashiha, F Sabetghadam là hai nhà toán học người
Iran cùng với N Shahzad người Saudi Arabia đã công bố các kết quả về
điểm bất động của các ánh xạ co yếu trong không gian metric từng phần
trong bài báo: "Fixed Point Theorems in Partial Metric Spaces with an
Application" [3]
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về điểm bất động của lớp ánh xạ co,
dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
"Điểm bất động của ánh xạ co yếu trong không metric từng phần"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về điểm bất động trong không gian metric từng phần, các
kết quả mở rộng về điểm bất động trong không gian metric từng phần
Trang 93 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về không gian metric từng phần Các định lý điểm bất động
trong không gian metric từng phần
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về các định lý điểm bất động trong không gian metric từng
phần dựa trên hai bài báo:
- "Fixed Point Theorems in Partial Metric Spaces with an Application"
(2013) của H P Masiha, F Sabetghadam, N Shahzad [3]
- " Partial metric topology " (1994) của S G Matthews [4].
5 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích, vận dụng một số phương pháp của giải tích hàm để
phục vụ cho mục đích nghiên cứu
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
Qua đề tài này chúng tôi xây dựng luận văn là một bài tổng quan về các
điểm bất động cho lớp ánh xạ co yếu trong không gian metric từng phần
Luận văn giúp người đọc hiểu sâu hơn về điểm bất động trong không gian
metric từng phần cho lớp ánh xạ co yếu
Luận văn gồm hai chương nội dung:
Chương 1, Kiến thức chuẩn bị Trong chương này chúng tôi trình bày
Trang 10một số kiến thức cơ bản về không gian tôpô, không gian metric, không
gian metric đầy đủ cùng với ví dụ và phản ví dụ minh họa Cuối cùng,
chúng tôi trình bày nguyên lý ánh xạ co Banach
Chương 2, Điểm bất động của ánh xạ co yếu trong không gian metric
từng phần Trong chương này chúng tôi trình bày các khái niềm về metric
từng phần, không gian metric từng phần (partial metric space ), sự hội tụ
trong không gian metric từng phần Cuối cùng, chúng tôi trình bày về định
lý điểm bất động của ánh xạ co yếu trong không gian metric từng phần
Trang 11Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản về không
gian tôpô, cơ sở lân cận trong không gian tôpô, không gian metric, không
gian metric đầy đủ cùng với các ví dụ và phản ví dụ minh họa Cuối cùng,
chúng tôi trình bày nguyên lý ánh xạ co Banach và ví dụ minh họa cho
một ứng dụng của định lý
1.1 Không gian tôpô
Định nghĩa 1.1.1 [1] ChoX là một tập hợp khác rỗng, một họ τ các tậpcon của X đóng kín với phép giao hữu hạn, hợp tùy ý các tập hợp Tức là
Họ τ được gọi là một tôpô trên tập hợpX
Khi đó (X, τ ) là một không gian tôpô Mỗi phần tử x ∈ X được gọi làmột điểm, mỗi tập hợpG ∈ τ là một tập mở ( hay τ- mở)
Trang 12Ví dụ 1.1.1 ChoX 6= ∅ là một tập hợp tùy ý.
Khi đó τ = {∅, X}là một tôpô trên X ( tôpô thô).
Thật vậy, hiển nhiên∅ ∈ τ, X ∈ τ và∅ ∪ X = X ∈ τ, ∅ ∩ X = X ∈ τ
Ví dụ 1.1.2 Họ τ gồm tất cả các tập hợp con của X là một tôpô trên X
Định nghĩa 1.1.2 [1] Giả sử (X, τ ) là không gian tôpô, A ⊂ X, x0 ∈ X
A được gọi là lân cận của x0 nếu tồn tại tập mở G ∈ τ sao cho x0 ∈ Gvà
Trang 13Một tập con V(x) của U (x) các lân cận của x được gọi là một cơ sở lân cận của xnếu với mỗi U ∈ U (x)đều tồn tại V ∈ U (x)sao cho V ⊂ U.
Định nghĩa 1.1.3 [1] ChoX là một không gian vectơ trên trường K (thựchoặc phức) Một tôpô trên X được gọi là tương thích với cấu trúc đại sốcủa X nếu các phép toán cộng hai vectơ, nhân vô hướng với một vectơtrong X là liên tục
Trang 14Chứng minh. Thật vậy R là không gian vectơ thực Họ các khoảng trên R
là một tôpô trên R Tôpô này được gọi là tôpô tự nhiên
Phép cộng các số thực, phép nhân các số thực là liên tục nên tôpô tự nhiên
tương thích với cấu trúc đại số trên R Do đó R là không gian vectơ tôpôthực (hay không gian tuyến tính tôpô thực)
Định nghĩa 1.1.4 [1] ChoX, Y là hai không gian tôpô Ánh xạT : X →
Y được gọi là nửa liên tục dưới tại x0 ∈ X nếu với mọi tập mở G mà
G ∩ T x0 đều tồn tại một lân cận U củax0 sao cho
Nhận xét 1.1.2 Ánh xạF : X → R, X là một không gian tôpô nào đó và
x0 ∈ X F gọi là nửa liên tục dưới tại x0 nếu ∀ > 0, tồn tại lân cận U
của x0 sao cho ∀x ∈ U ta có F (x) > F (x0) −
Như vậy, hàm sốF là nửa liên tục dưới khi và chỉ khi tập mức dưới
{x ∈ X : F (x) ≤ α, α ∈ R}
Trang 15Nhận xét 1.2.1 Cho(X, d) là một không gian metric Khi đó ta có:
Trang 16Chứng minh. Ta kiểm trad lần lượt thỏa mãn định nghĩa 1.1.1.
nên (1.1) đúng
Trường hợp 2: x = y 6= z thì d(x, y) = 0 Ta có 0 < d(x, z) + d(z, y) nên(1.1) đúng
Trang 17nên 2|x−y| + 2|z−y| > 2|x−y|.
Vậyd là một metric và cặp(X, d) là một không gian metric
Nhận xét 1.2.2 Trên cùng một tập hợp ta có thể xác định các metric khác
nhau để được các không gian metric khác nhau Chẳng hạn trên cùng tập hợp Rk, ngoài metric Eukleides, ta có thể xác định các metric sau đây: Với hai phần tử bất kỳ x = (x1, x2, , xk) , y = (y1, y2, , yk) thuộc Rk,
Trang 18Metric d sinh ra một tôpô τ (d) trên X mà có cơ sở lân cận gồm họ các hình cầu mở{Bd(x, ) : x ∈ X}.
Ta gọi τ (d)là tôpô sinh bởi metric d (hay ngắn gọn là tôpô metric ).
Định nghĩa 1.2.2 [1] Cho(X, d)là một không gian metric, dãy{xn}gồmcác phần tử trong X Dãy {xn} được gọi là hội tụ tới một điểm x0 ∈ X
Định nghĩa 1.2.3 [1] Cho không gian metric(X, d) Dãy {xn} ⊂ X được
gọi là dãy Cauchy (dãy cơ bản) nếu
lim
n,m→∞d (xn, xm) = 0
Tức là
∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀m, n ≥ n0 : d (xn, xm) < ε
Nhận xét 1.2.4 Cho(X, d)là một không gian metric Mọi dãy hội tụ trong
X đều là dãy Cauchy.
Thật vậy, giả sử (X, d) là một không gian metric, dãy {xn} ⊂ X là dãyhội tụ, tức là lim
n→∞xn = x0 Ta chứng minh {xn} là dãy Cauchy
Trang 19Vì lim
n→∞xn = x0 nên tồn tại số tự nhiênn0 sao cho
d(xn, x0) < ε
2, ∀n ≥ n0.d(xm, x0) < ε
Vậy{xn} là dãy Cauchy
Định nghĩa 1.2.4 [1] Không gian metric(X, d)gọi là đầy đủ nếu mọi dãy
Cauchy đều hội tụ tới một điểm thuộc X
Ví dụ 1.2.2 Tập hợp tất cả các hàm số thực xác định và liên tục trên[a, b],
kí hiệu C[a,b], với metric
d(x, y) = max
a≤t≤b|x (t) − y(t)|
là không gian metric đầy đủ.
Chứng minh. Thật vậy, giả sử {xn(t)} là một dãy Cauchy tùy ý trongkhông gian C[a,b]
Theo định nghĩa dãy Cauchy ta có:
∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀m, n ≥ n0
Trang 20d(xn, xm) = max
a≤t≤b|xn(t) − xm(t)| < ε (1.2)Với mỗitcố định, dãy {xn(t)}là dãy số thực Cauchy, nên nó hội tụ tức làphải tồn tại giới hạn lim
n→∞xn(t).Giả sử
lim
n→∞xn(t) = x(t), t ∈ [a, b]
Vậy hàm số x(t)xác định trên [a, b]
Vì các bất đẳng thức (1.2) không phụ thuộc t nên cho qua giới hạn khi
m → ∞, ta được:
|xn(t) − x (t)| < ε, ∀n ≥ n0, ∀t ∈ [a, b] (1.3)
Các bất đẳng thức (1.3) chứng tỏ dãy {xn(t)}hội tụ đều đến hàm số x(t)
trên[a, b] nên x(t) ∈ C[a,b]
Do đó dãy Cauchy{xn(t)}hội tụ đến x(t)trong không gian C[a,b]
Vậy không gianC[a,b] là không gian metric đầy đủ
Ví dụ 1.2.3 Cho C[0,1]L là tập hợp tất cả các hàm liên tục trên đoạn [0, 1] Khi đóC[0,1]L là không gian metric không đầy đủ với metric được xác định như sau
Trang 21Chứng minh. Trước hết ta chứng minh ánh xạdđược xác định bởi (1.4) làmột metric.
Trang 22Vậyd là một metric trên C[0,1]L Do đóC[0,1]L là một không gian metric.
Ta chứng minhC[0,1]L là không gian metric không đầy đủ Tức là tồn tại dãyCauchy không hội tụ trong C[0,1]L
Thật vậy, với n ≥ 3xét dãy hàm {xn} ⊂ C[0,1]L như sau
Trang 23Nếum ≥ n thì
d (xm, xn) =
1 2
Z
1 2
|m − n|
t − 12
dt +
1
2 + 1 n
Z
1
2 + 1 m
... niệm không gian metric phần, không gian metric
phần đầy đủ Cuối chúng tơi trình bày định lý điểm bất động
trong không gian metric phần ví dụ minh họa cho định lý
2.1 Không. .. class="page_container" data-page="29">
Chương 2
Điểm bất động ánh xạ co yếu trong< /b>
không gian metric phần< /b>
Khái niệm không gian metric. .. không gian metric phần nhà toán học Matthews
giới thiệu năm 1994 Sau đó, điểm bất động ánh xạ khơng
gian metric phần nhiều người quan tâm, nghiên cứu
kết công bố Trong chương