1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 5 chương 3 bài 7: Diện tích hình tròn

4 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN.. I/ Mục tiêu: - Giúp HS nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn, từ đó vận dụng làm bài tập thành thạo.. - Rèn cho HS kĩ năng tính đúng.. - Giáo dục HS

Trang 1

DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN.

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn, từ đó vận dụng làm bài tập thành thạo

- Rèn cho HS kĩ năng tính đúng

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị: phấn màu, com pa.

III/ Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ: (3p) Gọi HS tính chu vi hình tròn biết r = 3,56m; d = 36,9m

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Hướng dẫn cách tính diện tích hình tròn:

- GV hướng dẫn HS cách tính diện tích hình tròn thông qua ví dụ:

Tính diện tích hình tròn có bán kính là 2 dm

Diện tích hình tròn là: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)

- HS rút ra quy tắc tính diện tích hình tròn và công thức tính diện tích hình tròn:

Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính nhân với số 3,14.

S = r x r x 3,14 ( r: bán kính)

- Gọi một vài HS nhắc lại quy tắc, cả lớp đọc đồng thanh

3 Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm, GV nhận xét

a r = 5 cm

Diện tích hình tròn là: 5 x 5 x 3,14 = 78,5 cm2

b r = 0,4dm

Diện tích hình tròn là: 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0.5024 dm2

c r =

5

3

= 0,6m Diện tích hình tròn là: 0,6 x 0,6 x 3,14 = 1,1304 m2

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, GV nhận xét

a Với d = 12cm

Bán kính hình tròn là:

12 : 2 = 6 (cm)

Diện tích hình tròn là:

6x6x3,14=113,04 (cm2)

b Với d = 7,2 dm

Bán kính hình tròn là:

7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích hình tròn là:

3,6x3,6x3,14=40,6944 (dm2)

c Với d = 4/5m = 0,8 m Bán kính hình tròn là: 0,8 : 2 = 0,4 (m) Diện tích hình tròn là: 0,4x0,46x3,14=0,5024 (dm2)

Trang 2

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- HS giải vào vở, GV chấm điểm

Bài giải: Diện tích mặt bàn là:

45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm)

Đáp số: 6358,5 (cm)

4 Củng cố – Dặn dò: (2p)

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Trang 3

TOÁN

LUYỆN TẬP.

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố cách tính chu vi, diện tích hình tròn, từ đó vận dụng làm bài tập thành thạo

- Rèn cho HS kĩ năng tính đúng

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị: phấn màu, com pa.

III/ Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ: (3p) Gọi HS tính diện tích hình tròn biết r = 3,56m;r = 12,4

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Hướng dẫn HS làm một số bài tập: (34p)

- HS nhắc laị quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn:

Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính nhân với số 3,14.

S = r x r x 3,14 ( r: bán kính)

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm, GV nhận xét

a r = 6 cm

Diện tích hình tròn là: 6 x 6 x 3,14 = 113,04 cm2

b r = 0,35 dm

Diện tích hình tròn là: 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0.38465 dm2

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm bài, GV nhận xét

Bài giải: Bán kính của hình tròn là:

6,28: 3,14 : 2 = 1 (cm)

Diện tích của hình tròn là:

1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

Đáp số: 3,14 cm 2

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- HS giải vào vở, GV chấm điểm

Bài giải: Diện tích của hình tròn nhỏ miệng giếng là:

0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2)

Bán kính của hình tròn lớn là:

0,7 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích của hình tròn lớn là:

1 x1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

Diện tích thành giếng là: 3,14 – 153,86 = 1,6014 (m2)

Trang 4

Đáp số: 1,6014 m2

4 Củng cố – Dặn dò: (2p)

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 29/05/2018, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w