1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CHUỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY NGÔ TRỒNG TẠI HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIALAI

83 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 887,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CHUỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY NGÔ TRỒNG TẠI HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIALAI... Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lê Văn Dũ Thí nghiệm được thực hện trên giống

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CHUỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY NGÔ TRỒNG

TẠI HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIALAI

Họ tên sinh viên: TRẦN VĂN HẢI Ngành : Nông học

Niên Khoá : 2008 - 2012

Tháng 2 Năm 2012

Trang 2

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CHUỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY NGÔ TRỒNG

TẠI HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIALAI

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi chân thành cảm ơn!

Ban gián hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, ban chủ nhiệm khoa Nông Học, cùng toàn thể giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy trong suốt khóa học

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy Th.S Lê Văn Dũ, giảng viên

bộ môn Nông Hóa Thổ Nhưỡng, khoa Nông Học đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Thành kính ghi công ơn sinh thành, dưỡng dục của ba mẹ, sự động viên khích lệ của mọi người trong gia đình trong suốt thời gian qua

Tp HCM, tháng 07 năm 2012

Trang 4

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lê Văn Dũ

Thí nghiệm được thực hện trên giống ngô lai CP888 trong vụ xuân hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai với mục đích tìm hiểu lượng phân hữu cơ bón xuống ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây ngô Từ đó xác định được lượng phân hữu cơ thích hợp cho cây ngô lai sinh trưởng tốt, năng suất cao, đạt hiệu quả kinh tế

Thí nghiệm đợn yếu tố, được bố trí kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên đơn yếu tố gồm 5 nghiện thức, 3 lần lặp lại với các mức phân là:

N ghiệm thức 1 (NT1): Đối chứng, chỉ bón phân vô cơ (nền)

Nghiệm thức 2 (NT2): Nền + phân bò (5 tấn/ha)

Nghiệm thức 3 (NT3): Nền + phân bò (10 tấn/ ha)

Nghiệm thức 4 (NT4): Nền + phân bò (15 tấn/ha)

Nghiệm thức 5 (NT5): Nền + phân bò (20 tấn/ha)

Lượng phân vô cơ bón cho 1ha: N: 150kg, P2O5: 90kg, K2O: 120kg

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

Thời gian sinh trưởng: lượng phân chuồng tăng lên thì có thể làm cho thời gian sinh trưởng của cây ngô kéo dài hơn, cây ngô chín muộn hơn

Chỉ tiêu nông học: khi lượng phân chuồng tăng sẽ làm tăng chiều cao cây, số lá, diện tích lá, không làm thay đổi trọng lượng 1000 hạt

Về năng suất, có sự khác biệt giữa các nghiệm thức sự dụng phân chuồng và nghiệm thức đối chứng Năng suất đồng biến với lượng phân bón

Về hiệu quả kinh tế, khi mức phân tăng đều làm cho năng suất tăng kéo theo đó

là lợi nhuận thu được trên mỗi ha ngô trồng đều tăng và cao hơn nghiệm thức đối chứng Trong đó nghiệm thức bón 15 tấn/ ha manh lại lợi nhuận cao nhất là 29.274.000 đ/ha

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Giới hạn đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây ngô 3

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố 3

2.1.2 Đặc điểm thực vật học 3

2.1.2.1.Rễ 3

2.1.2.2.Thân 4

2.1.2.3 Hoa: 4

2.1.2.4 Hạt 5

2.2 Sơ lược về phân hữu cơ và vai trò của chúng trong canh tác nông nghiệp 5

2.2.1 Vai trò của phân hữu cơ trong việc duy trì độ phì của đất 6

2.2.2 Vai trò của phân hữu cơ trong việc nâng cao năng suất cây trồng 6

2.2.3 Vai trò của phân hữu cơ đối với chất lượng nông sản 7

2.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 7

2.4 Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam 9

2.5 Những nghiên cứu về phân bón cho cây ngô lai trên thế giới và trong nước 10

2.5.1 Những nghiên cứu về phân bón cho cây ngô lai trên thế giới 10

2.5.2 Những nghiên cứu về phân bón cho cây ngô lai ở trong nước 10

Trang 6

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 12

3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 12

3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài 12

3.1.2 Địa điểm thực hiện đề tài 12

3.2 Điều kiện nơi tiến hành thí nghiệm 12

3.2.1 Điều kiện đất đai 12

3.2.2 Điều kiện thời tiết 13

3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 13

3.3.1 Vật liệu thí nghiệm 13

3.3.2 Phương pháp thí nghiệm 13

3.4 Quy trình canh tác 14

3.4.1 Làm đất phân lô 14

3.4.2 Bón phân 14

3.4.3 Gieo hạt 15

3.4.4 Chăm sóc 15

3.4.5 Phòng trừ sâu bệnh 15

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 15

3.5.1 Thời gian sinh trưởng 15

3.5.2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 16

3.5.3 Số lá/cây và tốc độ ra lá 16

3.5.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 16

3.5.5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã 17

3.5.6 Tình hình sâu bệnh hại 17

3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 17

3.5.8 Hiệu quả kinh tế 18

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 18

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Ảnh hưởng của phân chuồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai CP888 19

4.1.1 Thời gian nảy mầm 19

4.1.2.Thời gian ra 3- 4 lá thật 20

Trang 7

4.1.3.Thời gian trổ cờ 20

4.1.4 Thời gian phun râu 20

4.1.5 Thời gian chín sinh lý 20

4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 21

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 21

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) 22

4.3 Động thái và tốc độ ra lá 23

4.3.1 Động thái ra lá 23

4.3.2 Tốc độ ra lá 25

4.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 26

4.4.1 Diện tích lá 26

4.4.2 Chỉ số diện tích lá 27

4.5 C ác yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã 28

4.6 Ảnh hưởng của phân chuồng đến tình hình sâu bệnh hại 29

4.7 C ác yếu tố cấu thành năng suất 29

4.7.1 Số hàng hạt trên trái 30

4.7.2 Số hạt trên hàng 30

4.7.3 Trọng lượng 1000 hạt 30

4.7.4 Số trái hữu hiệu 31

4.7.5 Năng suất lý thuyết 31

4.7.6 Năng suất thực thu 31

4.8 Hiệu quả kinh tế 32

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Đề nghị 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 8

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất ngô ở các nước trên thế giới năm 2010 8

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 10

Bảng 3.1 Một số tính chất lý hóa của đất thí nghiệm 12

Bảng 3.2: Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm 13

Bảng 4.1: Ảnh hưởng của phân chuồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển (NSG) của giống ngô lai CP888 19

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến động thái tăng trưởng CCC giống ngô lai CP888 (cm/cây) 21

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến tốc độ tăng trưởng CCC giống ngô lai CP888 (cm/cây/ngày ) 22

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến động thái ra lá (lá/cây) 24

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của phân chuồng đến tốc độ ra lá (lá /cây/ngày) 25

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của phân chuồng đến diện tích lá (dm2 lá/cây ) 26

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) 27 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến các chỉ tiêu liên quan đến khả năng chống đổ ngã ( CCC: chiều cao cây, CCĐT: chiều cao đóng trái ) 28

Bảng4.9: Ảnh hưởng của phân chuồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bắp lai CP888 30

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của giống ngô lai CP888 ở 5 mức phân 32

Bảng 6.1 Chi phí sản suất 1ha ngô lai CP888 ( chưa tính chi phí phân hữu cơ) 35

Bảng 6.2 Mức đầu tư phân hữu cơ để trồng 1ha bắp lai CP888 vụ hè thu 35

Trang 10

hi ện nay, trên thế giới đã có khoảng 670 mặt hàng của ngành công nghiệp lương thực - thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ chế biến từ ngô

Ở nước ta, ngô là cây màu được trồng phổ biến từ vùng núi cao đến đồng bằng, diện tích, năng suất và sản lượng ngô không ngừng tăng lên Hiện nay năng suất ngô ở

nước ta vẫn còn thấp Theo Nguyễn Văn Bộ, “Diện tích trồng ngô lai của cả nước hiện

nay hơn 1 triệu ha, nhưng sản lượng bình quân chỉ đạt khoảng 3,5 triệu tấn/năm, không

đủ cung ứng cho nhu cầu trong nước nên Việt Nam vẫn còn phải nhập thêm ngô từ nước ngoài Tỷ trọng chăn nuôi ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng ngô làm thức ăn chăn nuôi ngày càng cao Do đó, rất cần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của

cây ngô lai”

Để nâng cao năng suất cây ngô, một trong những biện pháp kỹ thuật là kỹ thuật bón phân hữu cơ Liều lượng phân hữu cơ ảnh hưởng đến năng suất của các giống ngô lai một cách đáng kể Các mức phân hữu khác nhau ảnh hưởng lên cây ngô khác nhau Muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì phải bón phân hữu cơ cho cây ngô một cách hợp lý nhất

Được sự đồng ý của khoa Nông học và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Lê

Văn Dũ, đề tài: "Ảnh hưởng của phân chuồng đến sự sinh trưởng, phát triển và năng

suất cây ngô tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai " được tiến hành

Trang 11

1.2 Mục đích

Tìm hiểu ảnh hưởng phân hữu cơ đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ngô Từ đó đưa ra công thức bón phân hữu cơ thích hợp để mang lại năng suất cao, phẩm chất tốt, tiết kiệm được chi phí sản xuất trên cây ngô và duy trì độ phì nhiêu của đất

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây ngô

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố

Tên khoa học: Zea mays L

Tên tiếng anh: Maize

Họ: Hòa thảo ( Poaceae )

2.1.2 Đặc điểm thực vật học

2.1.2.1.Rễ

Ngô có hệ rễ chùm tiêu biểu cho bộ rễ các cây họ hòa thảo Độ sâu và sự mở rộng của rễ phụ thuộc vào giống, độ phì nhiêu và độ ẩm đất

Ngô có 3 loại rễ chính: rễ mầm, rễ đốt và rễ chân kiềng

* Rễ mầm: rễ mầm sơ sinh và rễ mầm thứ sinh

Rễ mầm sơ sinh (rễ phôi)

Rễ mầm sơ sinh là cơ quan đầu tiên xuất hiện sau khi hạt ngô nảy mầm Ngô có một rễ mầm sơ sinh duy nhất Sau một thời gian ngắn xuất hiện, rễ mầm sơ sinh có thể

ra nhiều lông hút và nhánh Thường thì rễ mầm sơ sinh ngừng phát triển, khô đi và biến mất sau một thời gian ngắn (sau khi ngô được 3l NSG)

Rễ mầm thứ sinh

Rễ mầm thứ sinh còn được gọi là rễ phụ, rễ này xuất hiện từ sau sự xuất hiện của rễ chính và có số lượng từ 3 đến 7 Tuy nhiên, đôi khi ở một số cây không xuất hiện rễ này Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mầm sơ sinh tạo thành hệ rễ tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây trong khoảng thời gian 2 -3 tuần đầu Sau đó vai trò này nhường cho hệ rễ đốt

*Rễ đốt

Rễ đốt phát triển từ các đốt thấp của thân, mọc vòng quanh các đốt dưới mặt đật bắt dầu lúc ngô được 3 -4 lá Số lượng rễ ở mỗi đốt của ngô có từ 8 -16 Rễ đốt ăn

Trang 13

sâ u xuống đất và có thể đạt tới 2,5m, thậm chí tới 5m, nhưng khối lượng chính của rễ đốt vẫn là ở lớp đất phía trên Rễ đốt làm nhiệm vụ cung cấp nước và các chất dinh dưỡng suốt thời kì sinh trưởng và phát triển của cây ngô

2.1.2.2.Thân

* Lá: căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể chia lá ngô làm 4 loại:

Lá mầm: là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với

vỏ bọc lá

• Lá thân: lá mọc trên đốt thân,có mầm nách ở kẽ chân lá

Lá ngọn: lá mọc ở ngọn, không có mầm nách ở kẽ lá

• Lá bi: là những lá bao bắp

Lá ngô điển hình được cấu tạo bởi bẹ lá, phiến lá và lưỡi lá Tuy nhiên có một

số loại lại không có lưỡi làm cho lá bó, gần như thẳng đứng theo thân cây

Bẹ lá (cuống lá): bao chặt thân, trên mặt có nhiều lông Khi cây còn non các

bẹ lá lồng gối vào nhau tạo thành thân giả

Phiến lá: thường rộng, dài, mép gợn sóng, ở một số giống trên phiến lá có

nhiều lông tơ Lá ở gần gốc ngắn hơn, lá mang bắp trên cùng dài nhất và sau dó chiều dài lá lại giảm dần

Lưỡi lá:Là phần nằm giữa bẹ lá và phiến lá, gần sát với thân cây Tuy nhiên

không phải giống ngô nào cũng có lưỡi lá Ở những giống không có lưỡi lá thì lá ngô gần như thẳng đứng

Số lượng lá, chiều dài, độ dày, lông tơ, màu lá, góc và vân lá thay đổi tùy theo từng giống khác nhau Số lá là đặc điểm khá ổn định ở ngô, có quan hệ chặt với số đốt

và thời gian sinh trưởng Những giống ngô ngắn ngày thường có 15 – 16 lá, giống ngô trung bình: 18 – 20 lá, giống dài ngày thường là trên 20 lá

2.1.2.3 Hoa:

Ngô là loại cây có hoa khác tính cùng gốc, hai cơ quan sinh sản đực và cái ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây

* Hoa cái ( bắp ngô )

Hoa cái phát sinh từ chồi nách các lá, song chỉ 1 -3 chồi khoảng giưa thân mới tạo thành bắp.Hoa có cống gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt trên cuống có một lá bi bọc Trên trục đính hoa cái, hoa mọc từng đôi bông nhỏ Mỗi bông có 2 hoa nhưng chỉ một

Trang 14

hoa tạo thành hạt còn một hoa thoái hóa Phía ngoài hoa có hai mày, ngay sau mày ngoài là dấu vết cùa nhị đực và hoa cái thứ hai bị thoái hóa Chính giữa là bầu hoa, trên bầu hoa có núm và vòi nhụy vươn dài thành râu Râu ngô ban đầu có màu xanh lục và sau đó chuyển sang hung đỏ hay hung vàng Trên râu có nhiều lông tơ và chất tiết làm cho hạt phấn bám vào và dễ nảy mầm

*Hoa đực ( bông cờ )

Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm một trục chính và nhiều nhánh Hoa đực mộc thành bông gọi là bông chét, bông con hoặc gié Các gié mọc đối diện nhau trên trục chính hay trên các nhánh Mỗi bông nhỏ có cuống ngắn và hai vỏ nâu hình bầu dục trên vỏ trấu có gân và lông tơ Trong mỗi bông nhỏ có hai hoa: một hoa cuống dài và một hoa cuống ngắn Một bông nhỏ có thể có một hoặc ba hoa Ở mỗi hoa có thể thấy dấu vết thoái hóa và vết tích của nhụy hoa cái, quanh đó có ba chỉ đực mang ba nhị đực và hai mày cực nhỏ gọi là vảy tương ứng với tràng hoa Bao quanh các bộ phận của hoa có hai này nhỏ tương ứng với lá bắc hoa và lá đài hoa

2.1.2.4 Hạt

Hat ngô thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp alơron, phôi, nội nhũ

và chân hạt Vỏ hạt là một màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp alơron nằm dưới vỏ hạt và bao lấy nội nhũ và phôi Nội nhũ là phần chính của hạt chứa các tế bào dự trữ chất dinh dưỡng Nội nhũ có 2 phần: nội nhũ bột và nội nhũ sừng Tỷ lệ giữa nội nhũ bột và nội nhũ sừng tùy vào chủng ngô, giống ngô Phôi ngô chiếm 1/3 thể tích của hạt

và gồm có các phần: ngù (phần ngăn cách giữa nội nhũ và phôi), lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm Các hạt ngô có kích thước cỡ hạt đậu Hà Lan, và bám chặt thành các hàng tương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra bắp ngô Mỗi bắp ngô dài khoảng 10 – 25 cm, chứa khoảng 200 - 400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng và vàng

2.2 Sơ lược về phân hữu cơ và vai trò của chúng trong canh tác nông nghiệp

Phân hữu cơ được gọi là những chất tươi hoặc đã ủ, có nguồn gốc động vật hoặc thực vật, bón vào đất có tác dụng tăng độ phì nhiêu đất, do đó năng suất và phẩm chất cây trồng được nâng cao

Trang 15

2.2 1 Vai trò của phân hữu cơ trong việc duy trì độ phì của đất

Trong thời gian từ năm 1950 đến 1970 phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng thấp, việc chế biến đòi hỏi tốn công lao động, nên các nước phương Tây ít chú ý phân hữu cơ Hiện nay do suy thoái kết cấu đất, sự an toàn thực phẩm nên các nước đã chú trọng phát triển chế biến và sử dụng các loại phân hữu cơ khác nhau

Thành phần, tính chất của các loại phân hữu cơ rất khác nhau nhưng đặc điểm chung nhất của phân hữư cơ là có khả năng cải tạo đất Cho nên nhiều tài liệu nước ngoài gọi chung một tên là chất cải tạo đất hữu cơ (Organic amendment)

Michel Vialin đề nghị phân loại các loại phân hữu cơ theo khả năng khoáng hóa hay khả năng tạo mùn của chúng Chất hữu cơ thông qua chế biến hay không thông qua chế biến có tỷ lệ C/N thấp được gọi là phân hữu cơ

C ải tạo hóa tính đất

Phức hợp hữu cơ - vô cơ ngăn chặn sự rửa trôi, sau khi mùn hóa làm tăng khả năng năng trao đổi chất của đất

Lượng Ca trong phân hữu cơ cao sẽ làm tăng các hợp chất hữu cơ với Fe, Al .trong đất Trong quá trình đó sẽ chuyển hóa các dạng lân khó tiêu liên kết với các nguyên tố trên thành dạng lân dễ tiêu cây có thể sử dụng được, đồng thời cũng tăng các hợp chất hữu cơ với lân

2.2.2 Vai trò của phân hữu cơ trong việc nâng cao năng suất cây trồng

Theo nghiên cứu của đề tài KN 01 - 10 - 01 của Viện Thỗ Nhưỡng - Nông hóa (1992- 1995) cho thấy: bón phân hữu cơ vào đất sẽ tiết kiệm được lượng phân hóa học

mà vẫn cho năng suất cao và trên đất xám bạc màu nếu không bón phân hữu cơ thì

Trang 16

năng suất lúa sẽ không tăng cao dù bón lượng phân khoáng cao Tăng cường phân chuồng bón cho lúa có thể tiết kiệm đáng kể phân khoáng bón cho lúa

2.2.3 Vai trò của phân hữu cơ đối với chất lượng nông sản

Theo Nguyễn Đăng Nghĩa (2001), hiện nay để đảm bảo an toàn lương thực các nước đã và đang áp dụng nhiều biện pháp nhằm làm tăng năng suất cây trồng Trong

đó các nước châu Á đã sử dụng cao các biện pháp phân hóa học, việc lạm dụng phân đạm trong sản xuất nông nghiệp đã gây nên hiện trạng ô nhiễm môi trường nông nghiệp, phẩm chất nông sản ngày càng giảm, mất cân đối dinh dưỡng trong đất, gây ô nhiễm môi trường

Khi sử dụng gia tăng lượng NPK lâu dài, sẽ xảy ra hiện tượng hiệu lực của chúng suy giảm, chất dinh dưỡng hòa tan bị rửa trôi nhiều, do hàm lượng phân hữu

cơ trong đất nông nghiệp còn thấp Do đó, việc tăng cường sử dụng phân hữu cơ và sử dụng đúng phương pháp sẽ khắc phục được sự mất cân đối dinh dưỡng trong đất, gia tăng hiệu quả của phân hóa học, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường và đặc biệt là gia tăng chất lượng nông sản, đảm bảo tính bền vững nông nghiệp

2.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Cây ngô lai đã được bắt đầu nghiên cứu năm 1905 bởi Shul G.H (người Mỹ) và cho đến nay vẫn được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Thành tựu này mang ý nghĩa rất lớn lao, nhờ có giống ngô ưu thế lai mà năng suất và sản lượng ngô không ngừng gia tăng trong vòng hơn 90 năm qua Ngô được trồng ở các độ cao khác nhau Năng suất thực tế trên đồng ruộng tối đa có thể đạt đến 18,4 tấn/ha

(Nguồn: một số giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất ngô ở Việt Nam, Phan Xuân Hào, FAOSTAT, USDA 2008)

Hiện nay trên thế giới, ngô đứng thứ nhất về năng suất, thứ ba về diện tích so với các cây cốc khác (Nguồn: Trần Thị Dạ Thảo, 2009)

Ngành sản xuất ngô trên thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất là trong hơn 40 năm gần đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu Vào năm 1961, năng suất ngô trung bình của thế giới chỉ chưa đến 20 tạ/ha, năm 2004 đã đạt 49,9 tạ/ha…Năm 2007, theo USDA, diện tích ngô đã vượt qua lúa nước với 157 triệu ha, năng suất 4,9 tấn/ha và sản lượng đạt kỷ lục với 766,2 triệu tấn So với lúa nước, năm 2007, diện tích 153,7 triệu ha,

Trang 17

năng suất 41 tạ/ha, sản lượng 626,7 triệu tấn Còn lúa mì, diện tích 217,2 triệu ha, năng

suất 28 tạ/ha, sản lượng 603,6 triệu tấn (Nguồn: một số giải pháp nâng cao năng suất

và hiệu quả sản xuất ngô ở Việt Nam,Phan Xuân Hào, FAOSTAT, USDA 2008)

Ở vùng châu Á – Thái Bình Dương ngô là cây trồng chiếm 18% diện tích gieo trồng cây lương thực và sản lượng chiếm 25% tổng sản lượng các cây ngũ cốc toàn thế giới Trong khoảng thời gian 10 năm (1987 – 1997) sản lượng trong vùng tăng 3,8%/năm so với bình quân thế giới chỉ là 2,9% Tương tự, năng suất tăng 2,8% so với mức tăng của thế giới là 2% Dự kiến nhu cầu đến năm 2020 là 252 triệu tấn Năng suất trong vùng còn thấp, năm 1997 chỉ đạt 3,42 tấn/ha so với toàn thế giới là 4,49

tấn/ha (Nguồn: một số giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất ngô ở Việt

Nam, Phan Xuân Hào, FAOSTAT, USDA 2008)

Tại 10 nước vùng Đông Nam Á, tổng diện tích gieo trồng ngô là 8,6 triệu ha, trong đó Indonesia rộng nhất trên 41%, kế đến là Philipin 29%, Thái Lan 13%, Việt Nam 12% Sản lượng vẫn chưa thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng trong vùng Mặc dù năng suất và sản lượng đều tăng trong vòng 15 năm qua Năng suất trung bình của Indonesia, Thái Lan, Việt Nam chỉ khoảng 3 – 4 tấn/ha, trong khi đó Philipin chỉ có 2

tấn/ha (Nguồn: một số giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất ngô ở Việt

Nam, Phan Xuân Hào, FAOSTAT, USDA 2008)

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất ngô ở các nước trên thế giới năm 2010

Quốc gia Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 18

2.4 Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam

Ngô đã được đưa vào Việt Nam khoảng 300 năm trước Ngô là cây lương thực được xếp thứ hai sau lúa Nó cũng là một cây trồng rất có ý nghĩa cho sự phát triển chăn nuôi Do cây ngô có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái rộng nên cây ngô được trồng khắp các vùng miền trên cả nước

Năng suất ngô Việt Nam những năm 1960 chỉ đạt trên 1 tấn/ha, với diện tích hơn 200 ha, đến đầu những năm 1980, năng suất cũng chỉ đạt 1,1 tấn/ha và sản lượng hơn 400.000 tấn do vẫn trồng các giống ngô địa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu

Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mì Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã được đưa vào trồng ở nước ta, góp phần nâng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào đầu những năm 1990 Tuy nhiên, ngành sản xuất ngô

ở nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt là từ đầu những năm 1990 đến nay ( Nguồn: một số giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất ngô ở Việt Nam, Phan Xuân Hào, FAOSTAT, USDA 2008) Từ thập niên 90 đến nay, cuộc cách mạng

ngô lai đã làm thay đổi căn bản nghề trồng ngô ở nước ta Năm 2007, diện tích ngô cả nước đạt 1.070.000 ha, năng suất 3,9 tấn/ha, sản lượng trên 4 triệu tấn Tuy vậy, cho đến nay sản xuất ngô ở nước ta phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu từ 500 – 700 tấn ngô hạt (Nguồn: một số giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất

ngô ở Việt Nam, Phan Xuân Hào, FAOSTAT, USDA 2008)

Ngô là cây lương thực quan trọng được xếp thứ 2 sau lúa Trong chăn nuôi cây ngô có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cung cấp thức ăn cho gia súc, gia cầm Ở nước ta, ngô được trồng phổ biến trên khắp cả nước

Trang 19

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010

(ngàn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (ngàn tấn/ha)

là một trong nhưng chỉ tiêu bị ảnh hưởng của hàm lượng đạm (Oikeh và ctv., 1989) Lượng đạm còn tác động đến cả mật độ, trọng lượng hạt, độ cứng hạt, độ đục, độ trong, độ vỡ của hạt ngô (Zhang và ctv, 1993; Yuxin 2006) Một số kết quả nghiên cứu cho thấy việc bón đơn độc phân đạm cho ruộng sản xuất hạt giống mặc dù có thể làm tăng năng suất hạt nhưng phẩm chất hạt lại giảm sút Lượng phân đạm bón cho ngô còn ảnh hưởng tới quá trình tồn trữ hạt vì nó ảnh hưởng tới trọng lương, hàm lượng dầu trong hạt Ngoài ra bón phân đạm đơn độc thường làm cho thời gian chín của hạt kéo dài, không đồng đều và dễ nhiễm sâu bệnh

2.5.2 Những nghiên cứu về phân bón cho cây ngô lai ở trong nước

Năng suất, sản lượng bắp trên thế giới và trong nước đang gia tăng theo thời gian Trong đó lượng phân là yếu tố góp phần đáng kể để nâng cao năng suất bắp Vì thế, các nhà nghiên cứu khoa học trong nước cũng như trên thế giới đều muốn tìm ra mức phân đạm thích hợp để phát huy hết tiềm năng của mỗi giống đặc biệt là những giống bắp lai, cho phù hợp với từng vùng canh tác khác nhau.

Trang 20

Ở Việt Nam lượng phân bón cho bắp lai cũng giao động từ 100 – 250 kg N, 40 – 70 kg P2O5 và 30 – 60 kg K2O/ ha Đối với các giống bắp địa phương lượng phân đạm chỉ 50 - 100 kg N/ha

Để đạt năng suất bắp trên 6 tấn/ ha cần bón khoảng 150 kgN/ha + 60 kgP2 O5/ha + 100 kgK2O/ha (Nguồn: Lê Xuân Đính, 2010)

Trang 21

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2012

3.1.2 Địa điểm thực hiện đề tài

Đề tài đã được tiến hành trên khu đất thịt có địa hình tương đối bằng phẳng thuộc làng Opếch xã Iapếch huyện Iagrai tỉnh Gia Lai

3.2 Điều kiện nơi tiến hành thí nghiệm

3.2.1 Điều kiện đất đai

Bảng 3.1 Một số tính chất lý hóa của đất thí nghiệm

Đất có sa cấu thịt pha cát, chua ít; hàm lượng dinh dưỡng như chất hữu cơ, đạm tổng số kali trao đổi; lân dễ tiêu và magie trung bình; Canxi nghèo

Trang 22

3.2.2 Điều kiện thời tiết

Bảng 3.2: Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm

bình (0C)

Lượng mưa trung bình (mm)

Độ ẩm trung bình (%)

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn, TP Pleiku, 2012)

3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Vật liệu thí nghiệm

Giống thí nghiệm: Giống ngô lai CP888

Phân bón và hoá chất sử dụng: Phân hữu cơ (phân bò), Super lân, Urê, Kali Clorua, vôi

* Dụng cụ thí nghiệm: Cuốc, máy cày, xẻng, máy bơm nước, cân đồng hồ loại

60 kg và 2 kg

3.3 2 Phương pháp thí nghiệm

* Kiểu thí nghiệm: Thí nghiệm một yếu tố, bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại trên giống ngô lai CP888 Gồm các nghiệm thức thí nghiệm sau:

N ghiệm thức 1 (NT1): Đối chứng, chỉ bón phân vô cơ (nền)

Nghiệm thức 2 (NT2): Nền + phân bò (5 tấn/ha)

Nghiệm thức 3 (NT3): Nền + phân bò (10 tấn/ ha)

Nghiệm thức 4 (NT4): Nền + phân bò (15 tấn/ha)

Nghiệm thức 5 (NT5): Nền + phân bò (20 tấn/ha)

Lượng phân vô cơ bón cho 1ha: N: 150kg, P2O5: 90kg, K2O: 120kg Tương đương với lượng phân bón cần dùng là: 326kg Urea, 500kg Super Lân, 200kg phân kali (đỏ)

Trang 23

- Khoảng cách giữa 2 khối: 1 m

- Khoảng cách cây x cây: 0,25m

Thu dọn tàn dư thực vật vụ trước, làm sạch cỏ dại

Cày xới một lần, phơi ải đất

Phân lô và rạch hàng

3.4.2 Bón phân

Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân, vôi (lượng vôi dùng : 800 – 1000kg/ha)

Bón thúc được chia làm ba đợt như sau:

- Thúc đợt 1: từ 10 - 15 NSG, bón 1/3 lượng phân Urea và ½ lượng phân Kali

Trang 24

- Thúc đợt 2: từ 25 – 35 NSG, bón 1/3 lượng phân Urea và ½ lượng phân Kali

- Thúc đợt 3: từ 40 – 45 NSG, bón 1/3 lượng phân Urea còn lại

Bón phân cách gốc 10 – 15 cm, kết hợp bón phân với làm cỏ, xới xáo, vun gốc

Tỉa cây vào lúc cây có 3 – 4 lá thật

Làm cỏ, vun xới cùng thời điểm với bón phân

Phụ thuộc vào tình hình thời tiết, độ ẩm đất và tuổi cây để tiến hành tươi nước Tưới 1 ngày 1 lần khi cây nhỏ, 2 ngày 1 lần khi cây lớn.Nguồn nước tưới dùng là nước giếng

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.5 1 Thời gian sinh trưởng

Ngày mọc mầm: xác định khi có 50% các hạt trong các ô thí nghiệm mọc Ngày trổ cờ: xác định khi có 50% số cây trong các ô thí nghiệm trổ cờ

Ngày phun râu: xác định khi có 50% số cây trong các ô thí nghiệm có râu nhú

ra 1 – 2 cm

Ngày chín sinh lý: xác định khi có 70% số cây trong các ô thí nghiệm có lá bi màu vàng, hay có vết sẹo đen ở chân bắp

Trang 25

3.5 2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

Chiều cao cây (cm): Theo dõi 10 cây trên một nghiệm thức, với 3 lần lặp lại, theo dõi cố định

Đo theo phương pháp vuốt lá, từ gốc ( cổ rễ ) đến chóp lá, bắt đầu theo dõi 17 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày đo 1 lần

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày):

TĐTTCC = (h2 – h1)/t

Trong đó:

h1: chiều cao cây đo lần trước (cm)

h2: chiều cao cây đo lần sau (cm)

t: thời gian giữa 2 lần đo

3.5 3 Số lá/cây và tốc độ ra lá

Lá trên cây được tính khi thấy rõ cổ lá, theo dõi 10 cây trên nghiệm thức với 3 lần lặp lại, theo dõi cố định Bắt đầu theo dõi 12 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày theo dõi 1 lần, bằng phương pháp dùng sơn đánh dấu

Trang 26

3.5 5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã

Xác định vào thời điểm trước thu hoạch

Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên

Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ gốc đến chân trái bắp phía trên

Đường kính thân (cm): Đo cách gốc 10 – 15 cm

Tỷ lệ đổ ngã: Cây được xác định là đổ ngã khi bị nghiêng 300 so với phương thẳng đứng hay bị gãy thân

TLĐN (%) = (Số cây đổ ngã/Tổng số cây điều tra) x 100

3.5 6 Tình hình sâu bệnh hại

Xác định vào thời điểm 70 – 80 NSG

Sâu đục thân (Ostrinia nubilalis): Tiến hành đếm số cây bị sâu đục thân hại trên

2 hàng giữa của ô thí nghiệm Tính tỷ lệ cây bị sâu đục thân hại

TLBH (%) = (Số cây bị hại/Tổng số cây điều tra) x 100

Bệnh đốm nâu (nấm Physoderma maydis): Đánh giá tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh

TLBH (%) = (Tổng số cây bị hại/Tổng số cây điều tra) x 100

Bệnh khô vằn (nấm Rhizoctonia solani): công thức tính tỷ lệ bệnh hại, chỉ số

bệnh như bệnh đốm nâu

3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Mỗi nghiệm thức đếm 5 trái lấy trung bình, chỉ lấy trên 10 cây theo dõi, thực hiện 3 lần lặp lại

Số trái hữu hiệu/cây = Tổng số trái thu hoạch/Tổng số cây thu hoạch

Số hàng/trái: Đếm số hàng/trái

Số hạt/hàng: Đếm số hạt/hàng

Trọng lượng 1000 hạt (g)

Trang 27

Tỷ lệ hạt/trái (%) = (Trọng lượng hạt/Trọng lượng trái) x 100

Năng suất lý thuyết (tấn/ha): quy về ẩm độ 15%

NSLT (tấn/ha) = [Bắp hh/cây x mật độ cây/ha x hàng/trái x hạt/hàng x

P1000hạt(g) x (100 – A0)/(100 - 15)/ 106

Năng suất thực thu (tấn/ha): quy về ẩm độ 15%

NSTT (tấn) = [P trái bắp 2 hàng giữa x (100-A0

)/(100 – 15) x Tỷ lệ hạt/trái x 10.000]/S]

Trong đó: P (g): Trọng lượng

A0(%): Ẩm độ hạt lúc tách

S (m2): Diện tích bắp 2 hàng giữa

3.5.8 Hiệu quả kinh tế

Lợi nhuận (VNĐ) = Tổng thu – Tổng chi

Hiệu quả đồng vốn = (Tổng thu – Tổng chi)/Tổng chi

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Từ kết quả thu thập được trong quá trình tiến hành theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, tiến hành tổng hợp và xử lý số liệu dựa trên phần mềm Excel và SAS 9.1

Trang 28

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của phân chuồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai CP888

Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây ngô được tính từ khi gieo hạt đến khi chín sinh lý hoàn toàn Căn cứ vào thời gian sinh trưởng, phát triển của cây trồng

có thể sắp xếp bố trí thời vụ một cách hợp lý cũng như tác động các yếu tố ngoại cảnh

để đem lại năng xuất và hiệu quả kinh tế nhất

Bảng 4.1: Ảnh hưởng của phân chuồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển (NSG)

của giống ngô lai CP888

4.1.1 Thời gian nảy mầm

Thời gian nảy mầm được tính từ khi gieo hạt cho đến lúc có 50% số cây mọc lên khỏi mặt đất, khả năng mọc mầm phụ thuộc vào bản chất di truyền của giống, điều kiện ngoại cảnh lúc gieo hạt và chất lượng hạt giống

Nảy mầm là thời kỳ quyết định tới mật độ cây con nên sẽ ảnh hưởng tới năng suất sau cùng Do đó cần chọn thời điểm xuống giống thích hợp để đảm bảo mật độ cây trồng

Trang 29

Qua bảng 4.1 cho thấy tất cả các nghiệm thức đều mọc vào 5 ngày sau gieo

Không có sự khác biệt về ngày mọc giữa các nghiệm thức Trong giai đoạn này liều lượng phân không ảnh hưởng đến ngày mọc mầm mà chủ yếu do yếu tố di truyền, chất lượng hạt giống và điều kiện ngoại cảnh (ẩm độ đất, không khí) tác động

4.1.2.Thời gian ra 3- 4 lá thật

Tất cả các nghiệm thức đều đạt 3 - 4 lá thật ở 17NSG không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức Ở giai đoạn này cây con sử dụng dinh dưỡng hạt và dinh dưỡng của đợt bón thúc 1, liều lượng phân chuồng chưa ảnh hưởng nhiều tới cây.

4.1.3.Thời gian trổ cờ

Sau giai đoạn 3 - 4 lá thật, lúc này cây ngô bắt đầu phát triển mạnh về thân lá và phân hóa cơ quan sinh sản Vì vậy trong giai đoạn này cây cần được bón thúc kết hợp với vun gốc, làm cỏ để cây phát triển tốt Đặc biệt là khi cây ngô bước vào giai đoạn xoắn nón (trước trổ cờ 15 - 20 ngày), lúc này cây đòi hỏi điều kiện thời tiết thuận lợi nếu bất lợi như hạn hán, nắng nóng quá sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân hóa của cơ quan sinh sản dẫn tới ngô không trổ hoặc trổ nhưng không có khả năng thụ phấn, kết hạt kém, làm cho năng suất giảm

Qua bảng 4.1 cho thấy các nghiệm thức trong thí nghiệm trổ cờ trong khoảng từ 63- 66 ngày cụ thể là: Ở nghiệm thức 2, 3 và 4 là 65NSG, NT5 là 63NSG, NT1 (đối chứng) là 66NSG

4.1.4 T hời gian phun râu

Giai đoạn phun râu là giai đoạn quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất sau này Đến giai đoạn này cây ngô ngừng phát triển thân lá mà tập trung dinh dưỡng chủ yếu vào các cơ quan sinh sản Trong thí nghiệm các nghiệm thức phun râu trong khoảng thời gian 2- 3 ngày sau khi trổ cờ cụ thể là: NT2,NT3 và NT4 phun râu ở 68NSG, NT5 là 65NSG và NT1 (đối chứng) là 69NSG

4.1.5 Thời gian chín sinh lý

Thời điểm cây chín sinh lý được xác định khi có 70% số cây trong các ô thí nghiệm có lá bi màu vàng, hay có vết sẹo đen ở chân bắp Ở cuối thời kỳ này các vật chất đươc tích lũy trong hạt đạt tối đa.Các chất dinh dưỡng được chuyển vào hạt, hạt dần mất nước, cứng lại chín sáp.Trong thí nghiệm các nghiệm thức chín tương đối

Trang 30

đồng đều.Chín sớm nhất là NT1 sau 108 ngày,tiếp đó là NT2 và NT3 sau 109 và 110 ngày, chín muộn nhất là 2 nghiện thức 4 và 5 đều ở 111 ngày

4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây

Động thái tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu phản ánh được

sự sinh trưởng của cây qua từng giai đoạn khác nhau, nó chịu sự chi phối của các yếu

tố di truyền và kỹ thuật canh tác Chỉ tiêu này có liên quan tới khả năng chống đổ ngã, ảnh hưởng tới năng suất sau này

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến động thái tăng trưởng CCC giống

ngô lai CP888 (cm/cây)

K ết quả theo dõi ở bảng 4.2 cho thấy: chiều cao cây của các nghiệm thức trong thí

nghiệm tăng dần và đạt cao nhất ở 57 ngày sau gieo

Giai đoạn 17 NSG đã có sự khác nhau về chiều cao cây giữa các nghiệm thức, chiều cao cây tăng dần theo mức phân chuồng được bón biến động từ 25cm ở nghiệm thức 1 tới 28,9cm ở nghiệm thức 5 Kết quả thống kê cho thấy NT1 có sự khác biệt rất

có ý nghĩa về mặt thống kê so với NT4 và NT5

Giai đoạn 27 ngày sau gieo: chiều cao cây ngô ở các nghiệm thức biến thiên từ 42,6- 72cm Ở giai đoạn này cây ngô bắt đầu chuyển sang hút dinh dưỡng bên ngoài

Trang 31

và thời kỳ này cây bắt đầu giao tán Ở giai đoạn này sự khác biệt có ý nghĩa giữa NT1 với NT4 và NT5, NT1 với NT2 và 3 không có ý nghĩa

Giai đoạn 37 ngày sau gieo: chiều cao cây ngô ở các nghiệm thức biến thiên từ 76,9 – 121,9cm Ở giai đoạn này sự phát triển của các nghiệm thức bắt đầu tăng nhanh Kết quả thống kê vẫn cho thấy sự khác biệt giữa NT1 với NT4 và NT5, không có ý nghĩa so với nghiệm thức 2 và 3

Giai đoạn 47 ngày sau gieo: Đây là giai đoạn mà cây ngô phát triển mạnh nhất

vì lúc này cây tập trung dinh dưỡng cho việc phân hóa cơ quan sinh sản và phát triển

lá Chiều cao cây giữa các nghiệm thức trong giai đoạn này biến động từ 128,2 – 198,7cm

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày)

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến tốc độ tăng trưởng CCC giống ngô

Trang 32

Giai đoạn cây được 17 – 27 ngày sau gieo, đây là giai đoan cây con, bộ rễ còn yếu nên khả năng hút chất dinh dưỡng từ đất còn hạn chế, thêm vào đó là số lá còn ít nên khả năng quang hợp còn yếu Do đó tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở giai đoạn này chỉ biến động từ 1,8 – 4,3 (cm/cây/ngày ) Có sự khác biệt giữa NT5 với NT1,

NT2, và NT3

Giai đoạn 27 – 37 ngày sau gieo: tốc độ tăng trưởng chiều cao cây biến động từ 3,4 – 5,0 ( cm/cây/ngày ) Ở giai đoạn này tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đã tăng đáng kể so với giai đoạn trước

Giai đoạn 37 – 47 ngày sau gieo: tốc độ tăng trưởng chiều cao cây trong giai đoạn này biến thiên từ 4,9 – 6,8 (cm/cây/ngày ) Đây là giai đoạn cây có tốc độ tăng trưởng chiều cao lớn nhất tuy nhiên tốc độ tăng trưởng bắt đầu giảm dần, bước qua giai đoạn 47 – 57NSG thì tốc độ tăng trưởng chiều cao cây giảm xuống chi còn từ 4,8 – 6,2 (cm/cây/ngày )

vì cây đã gần đạt mức tối đa về chiều cao Cuối giai đoạn này cây bắt đầu bước sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực

4.3 Động thái và tốc độ ra lá

4.3.1 Động thái ra lá

Lá là bộ phận quan trọng của cây trồng giữ chức năng quang hợp, sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ cho cây trồng sinh trưởng phát triển Lá là đặc tính tương đối ổn định của mỗi giống ngô

Số lá của cây ngô tăng trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển từ khi mọc mầm và cho đến khi đạt ổn định vào 72 NSG được thể hiện qua bảng 4.4

Trang 33

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến động thái ra lá (lá/cây)

Trong giai đoạn 22 NSG và 32NSG là khoảng thời gian cây đã được bón thúc lần 1, cây được cung cấp dinh dưỡng nhiều hơn, bộ rễ cũng đã phất triển hơn, số lá đã tăng đáng kể và biến động từ 5,5 – 6,2 lá/cây giữa các nghiệm thức

Giai đoạn 42NSG số lá biến động từ 7,4 – 8,4 lá/cây Sự khác biệt về số lá giữa NT1 với NT4 và NT5 là có ý nghĩa, sự khác biệt giữa các nghiệm thức 1, 2 và 3

là không có ý nghĩa

Giai đoạn 52NSG và 62NSG là giai đoạn cây phát triển mạnh, các lá tăng nhanh về kích thước, tăng khả năng quang hợp để tập trung dinh dưỡng cho trổ cờ, số

lá biến động từ 12,8 – 16 lá

Ở giai đoạn 72NSG là khi cây đã trổ cờ hoàn toàn, số lá ổn định và đạt mức tối

đa Trong giai đoạn này số lá giữa các nghiệm thức giao động trong khoảng từ 17,7 –

Trang 34

19, 1 lá/cây và sự khác biệt có ý nghĩa giữa NT1 ( đối chứng ) với các nghiệm thức còn lại

4.3.2 Tốc độ ra lá

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của phân chuồng đến tốc độ ra lá (lá /cây/ngày)

NT

MP (tấn/ha)

Ngày sau gieo

Qua bảng 4.5 cho thấy tốc độ ra lá của các nghiêm thức ở giai doạn 12 – 22 NSG biến động trong khoảng từ 0,22 – 0,24 (lá/cây/ngày), sự khác biệt này không có ý nghĩa trong thống kê

Trong các giai đoạn từ 22 – 52 NSG tốc độ ra lá của các nghiêm thức qua các giai đoạn tăng không đáng kể và dao động từ 0,12 – 0,24 (lá/cây/ngày) và sự khác biệt này không có ý nghĩa trong thống kê

Ở giai đoạn 52 – 62NSG, đây là giai đoạn cây phát triển mạnh chuẩn bi dinh dưỡng cho quá trình trổ bông Bảng thống kê cho thấy tôc độ ra lá của các nghiệm thức giao động trong khoảng từ 0,35 – 0,53 (lá/cây/ngày ) Sự khác biệt này có ý nghĩa

Trang 35

giữa NT1 với các nghiệm thức 3,4 và 5 Giữa các nghiệm thức 2, 3 và 4 không có sự khác biệt

Ở giai đoạn 62 – 72 NSG tốc độ ra lá đã giảm xuống vì ở giữa giai đoạn này cây đã trổ

cờ hoàn toàn, cây đạt số lá tối đa không tiếp tục tăng số lá Bảng thống kê cho thấy có

sự khác biệt về tốc độ ra lá giữa nghiệm thức 1 với nghiệm thức 4 và 5

4.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá

4.4.1 Diện tích lá

Diện tích lá là chỉ tiêu phản ánh khả năng quang hợp của cây, nó liên quan đến năng suất và phẩm chất cua hạt ngô Diện tích lá càng lớn thì khả năng quang hợp của cây sẽ tăng, dẫn đến sự tích lũy chất khô nhiều làm cho năng suất tăng

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của phân chuồng đến diện tích lá (dm2

/cây ) NT1 (đối chứng) có diện tích lá thấp nhất là 40,8dm2/cây, các NT còn lại có diện tích

lá biến động từ 47,9 – 50,9 dm2/cây Sự khác biệt về diện tích lá giữa các NT trong giai đoạn 20NSG và 40NSG là có ý nghĩa thống kê và rất có ý nghĩa ở giai đoạn

Trang 36

60NSG và 80NSG Sau giai đoạn trổ cờ phun râu thì diện tích lá của tất cả các NT đều giảm dần do lá không còn mọc thêm mà các lá ở dưới bắt đầu chết dần

4.4.2 Chỉ số diện tích lá

Chỉ số diện tích lá là chỉ tiêu phản ánh khả năng quang hợp của cây, biết được tình hình sinh trưởng của cây Dựa vào đó dể bố trí mật độ và khoảng cách trồng thích hợp để cây có thể tận dụng tối đa năng lượng mặt trời vào quá trình quang hợp của cây

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến chỉ số diện tích lá (m2

lá/ m2 đất) sự khác biệt giữa NT1 với các

Trang 37

nghiệm thức 3,4 và 5 là rất có ý nghĩa Qua giai đoạn này thì chỉ số LAI bắt đầu giảm dần

4.5 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã

Đổ ngã có thể ảnh hưởng tới sinh trưởng , phát triển và năng suất của cây vì khi cây bị đổ ngã làm cho sự phát triển thân lá kém, rễ có thể bị đứt, khi ngô trổ cờ và phun râu thì thụ phấn kém, đó là nguyên nhân làm giảm năng suất đáng kể nhất khả năng chống đổ ngã liên quan tới các chỉ tiêu:

Chiều cao đóng trái, chiều cao cây, tỉ lệ chiều cao đóng trái/ chiều cao cây, đường kính thân Ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như: kỹ thuật chăm sóc, gió bão, nền đất

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của 5 mức phân chuồng đến các chỉ tiêu liên quan đến khả năng

chống đổ ngã ( CCC: chiều cao cây, CCĐT: chiều cao đóng trái ).

NT

MP ( tấn/ ha )

CCC (cm)

CCĐT (cm )

Tỷ lệ CCĐT/CCC ( % )

Đường kính thân (cm )

Ghi chú: trên cùng một cột, các giá trị trung bình theo sau cùng kí tự sai biệt không có

ý nghĩa thống kê ( * :0,01< alpha <= 0,05 có ý nghĩa; ** :alpha <0,01 :rất có ý nghĩa )

Chiều cao cây: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đổ ngã do các yếu tố bất lợi

của thời tiết gây ra, cây càng cao thì khả năng đổ ngã càng lớn Chiều cao cây của các nghiệm thức biến thiên từ 166,8 – 213,7 Kết quả phân tích thông kê cho thấy sự khác biệt giữa các NT không có ý nghĩa

Chiều cao đóng trái: là yếu tố quan trọng, liên quan đến đổ ngã của cây, chiều cao đóng trái càng cao thì khả năng bị đổ ngã do điều kiện ngoại cảnh càng lớn kết

Trang 38

quả thống kê ở bảng 4.9 cho thấy CCĐT giữa các nghiệm thức biến thiên từ 81,1 – 108,2 cm Kết quả phân tích thông kê cho thấy sự khác biệt về chiều cao đóng trái giữa các nghiệm thức là có ý nghĩa Có sự khác biệt giữa nghiêm thức đối chứng với các nghiệm thức còn lại

Tỷ lệ CCĐT/CCC, đây là chỉ tiêu ảnh hưởng rất lớn tới khả năng chống đổ ngã Kết quả thống kê ở bảng 4.9 cho thấy sự khác biệt về tỉ lệ CCĐT/CCC giưã các NT trong thí nghiệm là không có ý nghĩa

Đường kính thân: là yếu tố quan trọng, liên quan mật thiết đến sự đổ ngã của cây bắp Cây có đường kính lớn thì phát triển mạnh chống đổ ngã tốt Các nghiệm thức

có đường kính thân biến thiên từ 2,3 – 2,8 cm sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các nghiệm thức ở năm mức phân

4.6 Ảnh hưởng của phân chuồng đến tình hình sâu bệnh hại

Tình hình sâu bệnh: trong thời gian nghiên cứu, tình hình sâu bệnh hại được quan sát, có n hững bệnh như cháy lá, sâu đục thân nhưng mật độ xuất hiện rải rác, mức gây hại không đáng kể.

4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất là yếu tố quan trọng để đánh giá biện pháp kỹ thuật tác động, xác định mật độ cây trồng và mức phân bón đầu tư phù hợp với giống tại sinh thái địa phương

Năng suất được quyết định bởi các yếu tố: số hạt/hàng, số hàng /quả, trọng lượng 1000 hạt, số bắp hữu hiệu được thể hiện qua bảng 4.10

Trang 39

Bảng4.9: Ảnh hưởng của phân chuồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất của giống bắp lai CP888

(tấn/ha)

Số hàng hạt/trái

Số hạt/hàng P1000(g)

Số bắp HH/cây

NSLT (tấn/ha)

NSTT (tấn/ha)

Ghi chú: trên cùng một cột, các giá trị trung bình theo sau cùng kí tự sai biệt không có

ý nghĩa thống kê ( * :0,01< alpha <= 0, 05 có ý nghĩa; ** :alpha <0, 01 :rất có ý nghĩa)

4.7.1 Số hàng hạt trên trái

Số hàng hạt phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống và chế độ chăm sóc cho ngô, nhất là giai đoạn ngô xoắn nõn Đây cũng là chỉ tiêu cấu thành năng suất Bảng 4.10 cho thấy số hàng hạt của các NT trong thí nghiệm biến động từ 12,3 – 12,7 hàng

Sự khác biệt giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê

4.7.2 Số hạt trên hàng

Đây là chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với năng suất Nó phụ thuộc vào thời gian chênh lệch giữa tung phấn và phun râu, chế độ dinh dưỡng cho cây đặc biệt là chế độ dinh dưỡng vào thời gian cây thụ phấn, vì nếu cây thụ phấn tốt thì khả năng đậu hạt sẽ cao làm cho năng suất cao Kết quả thống kê ở bảng 4.10 cho thấy sự khác biệt về số hạt/hàng giữa NT5 với các NT còn lại là rất có ý nghĩa, số hạt biến động từ 38 – 39,6 hạt/hàng

4.7.3 Trọng lượng 1000 hạt

Trọng lượng 1000 hạt cũng góp phần tạo nên năng suất, trọng lượng 1000 hạt phụ thuộc chủ yếu vào bản chất di truyền của giống và một phần chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc Số liệu thống kê ở bảng 4.10 cho thấy trọng lượng 1000 hạt của các NT trong thí nghiệm biến động trong khoảng từ 277 -

288 (g) và sự khác biệt này không có ý nghĩa trong thống kê

Trang 40

4.7.4 Số trái hữu hiệu

Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, nó quyết định trực tiếp tới năng suất của mỗi NT trong thí nghiệm Trong thí nghiệm trên thì số trái hữu hiệu của các NT biến động từ 1,3 – 1,57 trái/cây Sự khác biệt giữa NT1 là nghiệm thức đối chứng với các nghiệm thức 3, 4 và 5 là rất có ý nghĩa

4.7.5 Năng suất lý thuyết

Năng suất lý thuyết, đây là một chỉ tiêu tổng hợp được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau: số trái hữu hiệu, số hàng hạt trên trái, số hạt trên hàng và trọng lượng 1000 hạt Số liệu thống kê ở bảng 4.10 cho thấy năng suất lý thuyết của các NT tăng dần theo liều lượng phân chuồng được bón và dao động từ 7,9 – 10,1 (tấn/ha), trong đó NT5 đạt năng suất cao nhất ( 10,1 tấn/ha) còn NT1 đạt năng suất thấp nhất ( 7,9 tấn/ha ) Sự khác biệt giữa NT1 và NT2 với các nghiệm thức còn lại là rất có ý nghĩa

4.7.6 Năng suất thực thu

Năng suất thực thu là mục tiêu cao nhất, là chỉ tiêu tổng hợp nhất, nó phản ánh trung thực, rõ nét nhất về mức độ thích nghi trong điều kiện sinh thái vùng cũng như đặc tính đặc tính di truyền của giống Vì vậy trong cùng một điều kiện sinh thái nhất định, cùng một kỹ thuật canh tác thì mức phân bón sẽ là yếu tố quyết định tới năng suất Năng suất thực thu của các NT trong thí nghiệm đạt từ 6,4 – 9,4 (tấn/ha), trong

đó cao nhất là NT5 đạt 9,4 tấn/ha, tiếp đó là NT4 đạt 9,0 tấn/ha, thấp nhất là NT1 đạt 6,4 tấn/ha

Kết quả thống kê cho thấy sự khác biệt giữa các NT là rất có ý nghĩa

Ngày đăng: 29/05/2018, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w