ĐÁNH GIÁ SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN GIỐNG LÚA MIẾN TẠI VÙNG ĐẤT XÁM TRẠI THỰC NGHIỆM, KHOA NÔNG HỌC- ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.. TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá sự sinh t
Trang 1ĐÁNH GIÁ SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TẬP ĐOÀN GIỐNG LÚA MIẾN TẠI VÙNG ĐẤT XÁM
TRẠI THỰC NGHIỆM, KHOA NÔNG HỌC-
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Tác giả
Phan Hải Văn
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn
ThS Hồ Tấn Quốc ThS Nguyễn Phương
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2012
Trang 2đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn quý thầy cô khoa Nông học nói riêng và quý thầy cô trường Đại học Nông lâm Tp HCM nói chung, PGS.TS Phạm Văn Hiền đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập đến khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tại trường
Cảm ơn tập thể lớp nông học 34, bạn bè thân hữu đã chia sẽ, động viên và giúp
đỡ trong suốt thời gian học tập và thực hiên khóa luận tốt nghiệp
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Phan Hải Văn
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá sự sinh trưởng và và phát triển của tập đoàn 50 dòng lúa miến tại vùng đất xám tại trại Thực nghiệm – khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Tp HCM” Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 10/2011 đến tháng 2/2012 tại trại thực nghiệm khoa Nông học - trường Đại học Nông Lâm Tp HCM, tham gia thí nghiệm gồm 50 dòng lúa miến triển vọng ICRISAT được bố trí theo kiểu tuần tự 4 lần lặp lại nhằm mục đích: khảo sát một số đặc trưng hình thái chủ yếu, khả năng sinh trưởng, phát triển nhằm đánh giá đa dạng di truyền trong tập đoàn 50 dòng lúa miến; xác định giống có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, ít đổ ngã và sâu bệnh phù hợp với điều kiện sinh thái phục vụ cho công tác chọn tạo giống của vùng
Kết quả đạt được như sau:
50 dòng lúa miến có đặc trưng hình thái giống nhau về một số tính trạng: màu sắc lá, chiều dài lá, hình dạng hạt, mức độ dích dắc của thân, và không xuất hiện râu
cờ, còn một số tính trạng màu sắc hạt góc lá, thế phiến lá, chiều dài mày, hình dạng chùy và màu sắc mày của các dòng trong tập đoàn khá đa dạng
Các giống có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn dao động trong khoảng 70,56 ngày – 100,08 ngày Có 8 dòng có thời gian sinh trưởng rất ngắn (< x − 2 Sx), hai dòng RIL20 (7) và RIL56 (25) có thời gian sinh trưởng dài (> x + 2 Sx) các dòng còn lại có thời gian sinh trưởng trung bình
Chiều cao cây thấp (81,7cm – 160,1cm) thích hợp cho việc chống đổ ngã Các dòng RIL5 (3) và RIL31 (13) có chiều cao cây cao nhất so với các dòng còn lại trong tập đoàn Số lá của 50 dòng trong tập đoàn dao động trong khoảng từ 12 – 16 lá
Trọng lượng 1000 hạt của 50 dòng trong tập đoàn dao động trong khoảng 16,3
g – 36,1 g dòng RIL5 (3) có trọng lượng 1000 hạt cao nhất (32,7 g), dòng RIL30 (12)
có trọng lượng thấp nhất (16,2 g)
Về năng suất: 50 dòng trong tập đoàn có năng suất thực thu dao động trong khoảng 1,64 tấn/ha – 4,22 tấn/ha Dòng RIL53 (23) có năng suất thực thu vượt trội so
Trang 4với các dòng trong tập đoàn (4,2 tấn/ha) Dòng RIL88 (50) có năng suất thấp nhất (2 tấn/ha)
Tập đoàn gồm 50 dòng lúa miến thí nghiệm có một số dòng có năng suất cao năng thời gian sinh trưởng dài, một số dòng có thời gian sinh trưởng ngắn lại có năng suất thấp, vì vậy tùy vào mục tiêu canh tác mà chọn các dòng có các đặc tính phù hợp
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các bảng viii
Danh sách các biểu đồ và hình ix
D anh sách các chữ viết tắt x
Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu khái quát về cây lúa miến 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Nguồn gốc 4
2.1.3 Phân bố 5
2.1.4 Yêu cầu điều kiện sinh thái cây lúa miến 5
2.2 Giá trị kinh tế và thành phần dinh dưỡng cây lúa miến 6
2.2.1 Giá trị kinh tế 6
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng 7
2.3 Hiện trạng sản xuất, tiêu thụ lúa miến trên thế giới và Việt Nam 8
2.3.1 H iện trạng sản xuất, tiêu thụ lúa miến trên thế giới 8
2.3.2 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ lúa miến tại Việt Nam 11
2.4 Giống lúa miến và phương pháp chọn tạo giống lúa miến 12
2.4.1 Nguồn gen lúa miến trên thế giới và Việt Nam 12
2.4.2 Phương pháp chọn tạo giống lúa miến 14
Trang 62.5 Một số giống lúa miến tốt phổ biến trên thế giới và Việt Nam 14
2.6 Đặc điểm của cây lúa miến lý tưởng và các giai đoạn phát triển của cây lúa miến 14 2.6.1 Các giai đoạn phát triển của cây lúa miến 14
2.6.2 Đặc tính của cây lúa miến lý tưởng 16
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 1 Vật liệu nghiên cứu 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
3.2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện thí nghiệm 19
3.2.2 Đặc điểm thời tiết và đất đai khu thí nghiệm 19
3.2.2.1 Điều kiện thời tiết 19
3.2.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm 20
3.2.3 Bố trí thí nghiệm 20
3.2.4 Quy trình kỹ thuật canh tác 22
3.2.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 22
3.2.5.1 Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển 22
3.2 5.2 Chỉ tiêu hình thái cây lúa miến 24
3.2.5.3 Tình hình sâu bệnh và đổ ngã 26
3.2.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 26
3.2.6 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu 27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc trưng hình thái 28
4.2 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống 33
4.2.1 Thời gian nảy mầm 34
4.2.1.1 Tỉ lệ nảy mầm 34
4.2.1.2 Ngày mọc mầm 35
4.2.1.3 Cường lực nảy mầm 35
4.2.2 Thời gian từ gieo đến khi nở hoa – tung phấn 36
4.2.3 Thời gian từ gieo đến chín sinh lý 37
4.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng 40
4.3.1 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 40
4.3.2 Số lá, tốc độ tăng trưởng số lá và diện tích lá (cm/cây/4 ngày) 42
Trang 74.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 46
4.4.1 Số nhánh cấp 1 47
4.4.2 Trọng lượng 1000 hạt 48
4.4.3 Năng suất lý thuyết 48
4.4.4 Năng suất thực thu 49
4.5 Sâu bệnh hại lúa miến 51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 56
Ph ụ lục 1: Hình ảnh thí nghiệm 56
Phụ lục 2: Tình hình khí tượng nông nghiệp thời gian thí nghiệm 58
Phụ lục 3: Quy trình kỹ thuật canh tác lúa miến 58
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
trang
Bảng 2.1 Sử dụng hạt và thân cây lúa miến ở châu Á 6
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa miến thế giới (2003 – 2009) 8
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng các cây lương thực năm 2009 9
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa miến các châu lục năm 2009 9
Bảng 2.5 Các quốc gia có diện tích canh tác lúa miến cao nhất thế giới (1000 ha) 10 Bảng 2.6 Các quốc gia có năng suất lúa miến (tấn/ha) cao nhất thế giới 10
Bang 3.1 Nguồn gốc 50 dòng lúa miến thí nghiệm 18
Bảng 3.2 Đặc tính lý hóa đất khu thí nghiệm 20
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn đánh giá đặc trưng hình thái lúa miến 24
Bảng 4.1 Đánh giá đặc trưng hình thái tập đoàn gồm 50 dòng lúa miến 30
Bảng 4.2 Phân loại đặc trưng hình thái của 50 giống lúa miến 31
Bảng 4.3 Thời gian sinh trưởng và phát triển của 50 dòng lúa miến 33
Bảng 4.4 Phân loại thời gian sinh trưởng của 50 giống lúa miến 38
Bảng 4.5 Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây) 50 dòng lúa miến 40
Bảng 4.6 Số lá, tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) và diện tích lá của 50 dòng lúa miến 43
Bảng 4.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 50 giống Lúa miến 46
Bảng 4.8 Phân loại các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 50
Trang 9DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 3.1 Diễn biến thời tiết thời gian thí nghiệm 19
Biểu đồ 4.1 Phân nhóm ngày mọc mầm 50 dòng lúa miến thí nghiệm 35
Biểu đồ 4.2 Phân nhóm ngày ra hoa của 50 dòng lúa miến thí nghiệm 36
Biểu đồ 4.3 Phân nhóm ngày tung phấn của 50 dòng lúa miến thí nghiệm 37
Biểu đồ 4.4 Phân nhóm ngày chín sinh lý của 50 dòng lúa miến thí nghiệm 38
Biểu đồ 4.5 Phân nhóm chiều cao cây của 50 dòng lúa miến thí nghiệm 42
Biểu đồ 4.6 Phân nhóm tổng số lá của 50 dòng lúa miến thí nghiệm 45
Biểu đồ 4.7 Phân nhóm diện tích lá của 50 dòng lúa miến thí nghiệm 45
Biểu đồ 4.8 Phân nhóm số nhánh cấp 1 của 50 dòng lúa miến thí nghiệm 47
Biểu đồ 4.9 Trọng lượng 1000 hạt của 50 dòng lúa miến 48
Biểu đồ 4.10 Năng suất lý thuyết của 50 dòng Lúa miến 49
Biểu đồ 4.11 Năng suất thực thu của 50 dòng lúa miến 50
Hình 2.1 Các giai đoạn sinh trưởng cây lúa miến 16
Hình 3.1: Toàn cảnh khu thí nghiệm 22
Hình 1 Khu thí nghiệm 56
Hình 2 Lúa miến 10 ngày sau gieo 56
Hình 3 Lúa miến chuẩn bị ra hoa 57
Hình 4 Hình ảnh thu hoạch 57
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ nghĩa
và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc)
Tropics (Viện nghiên cứu Cây trồng Quốc tế vùng Nhiệt đới bán khô hạn)
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Lúa miến (Sorghum bicolor) hay còn gọi là cây cao lương là cây lương thực
quan trọng thứ tám trên thế giới sau ngô, lúa mì, lúa gạo, khoai tây, sắn, đại mạch và khoai lang Sản lượng lúa miến toàn cầu năm 2006 đạt 56.525.765 tấn, so với năm
2005 đạt 59.214.205 tấn và năm 1961 đạt 40.931.625 tấn Lúa miến là cây lương thực
ở châu Á, châu Phi và sử dụng khắp thế giới để nuôi gia cầm, gia súc Hiện nay cây lúa miến còn được biết đến với một công dụng quan trọng là làm nguyên liệu sinh học Với tình hình khủng hoảng lương thực, khủng hoảng năng lượng và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do khí thải công nghiệp thì cây lúa miến được các nước trên thế
g iới nói chung và Việt Nam nói riêng rất chú tâm nghiên cứu
Ở nước ta, trước đây cây lúa miến được trồng rất phổ biến Tuy nhiên, vì năng suất của cây giảm đồng thời xuất hiện nhiều loại cây trồng năng suất cao hơn nên diện tích lúa miến giảm đáng kể, dẫn đến nguồn giống bị thất thoát nhiều Hiện nay trước nhu cầu thị trường ngày càng cao nhằm phục vụ cho việc sản xuất thức ăn gia súc và nhất là sản xuất nhiên liệu sinh học thì việc nghiên cứu và phát triển nguồn giống lúa miến là rất cần thiết Muốn công tác nghiên cứu và phát triển nguồn giống có hiệu quả phải nguồn vật liệu khởi đầu đóng một vai trò rất quan trọng Trong đó việc đánh giá tập đoàn là một công việc không thể thiếu để tạo ra nguồn vật liệu khởi đầu tốt
Trước thực tế đó, đề tài “Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của tập đoàn giống lúa miến tại vùng đát xám Trại thực nghiệm – khoa Nông học – Đại học Nông Lâm Tp HCM” được tiến hành nhằm tuyển chọn được dòng lúa miến có khả năng sin h trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao phục vụ cho công tác chọn tạo giống
Trang 121.2 Mục đích – yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát một số đặc trưng hình thái chủ yếu, khả năng sinh trưởng phát triển nhằm đánh giá sự đa dạng di truyền trong tập đoàn 50 dòng lúa miến
Xác định giống có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, ít đổ ngã và sâu
bệnh phù hợp với điều kiện sinh thái phục vụ cho công tác chọn giống của vùng
1.2.2 Yêu cầu
Bố trí thí nghiệm chính quy
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển qua các thời kì
Mô tả đặc điểm hình thái của các mẫu giống lúa miến
Phân nhóm di truyền dòng lúa miến theo dữ liệu thu được
Theo dõi các chỉ tiêu nông học, đặc điểm sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng thí nghiệm Từ đó chọn ra dòng tốt nhất để tiếp tục nghiên cứu tìm ra được các giống phù hợp năng suất cao khuyến cáo trong sản xuất
1.3 Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện một lần từ tháng 10/2011 đến tháng 2/2012 tại trại thực nghiệm khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm Tp HCM, nên kết quả còn hạn chế
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu khái quát về cây lúa miến
Lúa miến (Sorghum bicolor L Moench) là cây tự thụ phấn, 2n = 20 Nó là một
trong năm cây ngũ cốc quan trọng trên thế giới và là khẩu phần ăn chính của hơn 500 triệu người ở hơn 30 nước Lúa miến là thực vật C4 nên sử dụng hiệu quả bức xạ mặt trời, có thể sinh trưởng phát triển trên đất nghèo dinh dưỡng, pH từ 5 – 8,5, nhu cầu nước thấp, có khả năng chịu hạn, úng, đất mặn hoặc kiềm Hạt lúa miến có hàm lượng tinh bột cao thích hợp làm lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, làm nguyên liệu sản xuất ethanol và làm giống Thân lúa miến ngọt có hàm lượng đường cao 16 – 23 % brix, là nguồn nguyên liệu tốt để sản xuất ethanol nhiên liệu
2.1.1 Vị trí phân loại
Theo Kimber (2000), có thể phân loại cây lúa miến như sau:
Plantae Angiosperms Poales
Theo Bantilan và ctv (2004), s ưu tập cây lúa miến đã được miêu tả đầu tiên bởi
Linne năm 1753 với tên gọi là Holcus Tuy nhiên, năm 1794 Moench đã phân loại lại
bộ sưu tập này như một chi riêng biệt Sorghum (Celarier, 1959) Chi Sorghum thuộc tộc Andropogoneae, và phân ra thành ba loài (De Wet, 1978): Sorghum halepense (L.)
Trang 14Pers s ống lâu năm phía đông nam Eurasia đến Ấn Độ Sorghum propinquum (K.)
Hitch s ống lâu năm ở Srilanka và nam Ấn Độ và từ phía đông Burma đến các đảo
phía đông nam châu Á Shorghum bicolor (L.) Moench (Plate) gồm tất cả cây hàng
năm trong phân loại cây lúa miến đã công nhận bởi Snowden (1936 và 1955)
Sorghum bicolor bao gồm tất cả cây hoang dại thuần hóa, phân bố rộng và phức hợp sinh thái biến thiên ở châu phi và có nguồn gốc từ sự xen giống giữa cây lúa miến và các loài có quan hệ gần với chúng
2.1.2 Nguồn gốc
Theo Bantilan và ctv (2004) (trích dẫn bởi Võ Văn Quang, 2011), cây lúa miến được thuần hóa đầu tiên ở Savanna giữa tây Ethiopia và phía đông Chad cách nay
5000 – 7000 năm (Doggett và Prasada Rao, 1995) Các dòng hoang dại của Sorghum
bicolor ssp verticilliflorum được cho là tổ tiên của cây lúa miến trồng ngày nay (Harlan, 1972) Từ điểm phát sinh cây lúa miến được đưa đến các vùng khác (chủ yếu
là thông qua tàu buôn): đến Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Á, Trung Đông, châu Mỹ, Tây, Bắc và Nam Phi
Ở châu Phi, cây lúa miến được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như
guinea-corn, dawa hay sorgho ở Tây Phi, durra ở Sudan, mshelida ở Ethiopia và
eritrea, mtama ở Đông Phi, kafffircorn ở Nam Phi, mabele hay amabele ở các quốc gia Nam Phi Ở Ấn Độ, nó được biết đến với tên gọi như jowar (Hindi), jonna (Andhra Pradesh), cholam (Tamil Nadu) và jola (Karnataka)
Năm chủng lúa miến canh tác cơ bản - Bicolor, Kafir, Guinea, Caudatum và
Durra - đã được công nhận (Harlan và De Wet, 1972) Chủng Bicolor được miêu tả là
khoảng trống và chiều dài cụm hoa, mày hoa thường xuyên kèm theo hạt khi chín
Kafir được tìm thấy nam xích đạo châu Phi, biểu hiện cân đối và sát góc cầu hạt với
mày ngắn hơn hạt Guinea chiếm ưu thế ở Tây Phi và dễ nhận ra bởi chiều dài và sự không cân xứng, mày mở ra nhìn thấy khi hạt chín Hạt của dòng caudatum thì phồng lên không cân xứng Chủng này tìm thấy ở Trung Phi và là gần nơi phát sinh Dura
biểu hiện hạt dạng trứng ngược và có dạng hình V tại đáy (Bantilan và ctv, 2004)
Trang 152.1.3 Phân bố
Theo Bantilan và ctv (2004) (trích dẫn theo Võ Văn Quang, 2011), ngày nay, cây lúa miến được phân bố từ mực nước biển đến độ cao 2200 m so với mực nước biển và từ 500N ở Nga đến 400S ở Argentina Trong khi cải thiện giống chiếm ưu thế ở châu Mỹ, Trung Quốc và Australia, các phương pháp chọn lọc truyền thống ở châu Phi
và một số quốc gia ở châu Á Năm 2004, khoảng 75% vùng trồng lúa miến ở Ấn Độ là các giống lai so với 1% ở năm 1960
2.1.4 Yêu cầu điều kiện sinh thái cây lúa miến
Theo Dar (trích dẫn bởi Võ Văn Quang, 2011), đặc điểm thích nghi của cây lúa miến ngọt như sau: Vĩ độ: 400
B - 400N Độ cao so với mặt nước biển: lúa miến ngọt có thể tìm thấy ở độ cao từ mực nước biển đến 1500 m, hầu hết lúa miến ở các nước Đông phi thì sinh trưởng giữa độ cao 900 đến 1500 m, và các loài chịu lạnh có thể sinh trưởng ở độ cao 1600 đến 2500 m
Nhiệt độ: có thể sinh trưởng từ 15 – 450
C và thích hợp ở 23 – 400
C Độ dài ngày: 10 – 14 giờ
Lượng mưa thích hợp 800 – 1200 mm, ẩm độ 50% Bức xạ: lúa miến ngọt là thực vật C4 nên bức xạ cao sử dụng hiệu quả
Quang kỳ: hầu hết các giống lúa miến ngọt lai rất nhạy cảm với quang kỳ Đất: thịt đỏ hoặc đen với pH 6,5 – 7,5, OM >0,6%, độ sâu >80 cm, tỷ trọng
<1,4 gcc, khả năng giữ nước >20%, N= >260 kg/ha, P = > 12 kg/ha, K = > 120kg/ha
Đặc điểm thích nghi: lúa miến ngọt có khả năng thích nghi rộng Nó có tính kháng hạn, ngập lụt và mặn tốt Nước: mặc dù lúa miến ngọt sẽ sống được với sự cung cấp ít hơn 300 mm/mùa Lúa miến ngọt cần lượng nước tưới tiêu hoặc mưa từ 500 –
1000 mm để đạt năng suất cao 50 – 70 tấn sinh khối (khối lượng chất tươi) Khô hạn: thuận lợi quan trọng của cây lúa miến ngọt là tính kháng các điều kiện bất lợi Thụ phấn: thụ phấn nhờ gió và côn trùng (trích dẫn bởi Võ Văn Quang, 2011)
Trang 162.2 Giá trị kinh tế và thành phần dinh dưỡng cây lúa miến
c ủa thế giới Nó thường được trồng mà không áp dụng bất kỳ loại phân bón hoặc các đầu vào khác bởi vô số các chủ nông dân nhỏ ở nhiều quốc gia
Hạt lúa miến là cây ngũ cốc quan trọng nhất thứ ba ở Hoa Kỳ và là cây ngũ cốc quan trọng thứ 5 trên thế giới Trong năm 2010, Nigeria là nhà sản xuất lớn nhất thế giới của lúa miến tiếp theo là Hoa Kỳ và Ấn Độ Ở các nước phát triển và các nước đang phát triển như Ấn Độ, chủ yếu sử dụng của cây lúa miến như thức ăn gia cầm và gia súc Xuất khẩu hàng đầu trong năm 2010 là Hoa Kỳ, Australia và Argentina, với Mexico là nước nhập khẩu lúa miến lớn nhất
Bảng 2.1 Sử dụng hạt và thân cây lúa miến ở châu Á
(Nguồn: ICRISAT, 2010)
Cây lúa miến có nhiều mục đích sử dụng như là cây trồng làm thức ăn chính cho hàng triệu người vùng nhiệt đới bán khô hạn của châu Phi và châu Á Hạt lúa miến được dùng làm bánh mì, bánh ngọt, bột, đường, sy rô, cồn, bia, sản xuất men và thức
Trang 17ăn cho động vật ở Thái Lan, Australia Thân lúa miến ngọt được dùng làm nhiên liệu
và làm xi rô Cây lúa miến cũng được trồng làm cỏ tươi (Bantilan và ctv, 2004) (bảng 2.1)
Công dụng quan trọng của lúa miến hiện giờ là dùng làm thức ăn gia súc và dùng để sản xuất ethanol
Lúa miến có ưu thế cạnh tranh cao để sản xuất ethanol vì nó có thể trồng tại các vùng bán khô hạn, gần hoang hóa, nơi không thể trồng lúa gạo Lúa miến ngọt sử dụng làm nhiên liệu sản xuất ethanol có lợi hơn so với sử dụng mía, ngô bởi vì lúa miến ngọt sử dụng nước bằng 1/2 so với ngô và 1/8 so với mía và giá đầu tư canh tác của lúa miến ngọt thấp hơn mía Hãng Rusni Distilleries (Ấn Độ) cho biết, để chạy một nhà máy ethanol sinh học công suất 40 tấn/ngày, cần 6.800 hecta lúa miến ngọt giống bình thường hoặc 4.500 ha nếu giống tốt (William Dar)
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng
Cây lúa miến chứa khoảng 70% tinh bột và một nguồn năng lượng tốt Tinh bột lúa miến bao gồm 70 đến 80% amylopectin, một nhánh chuỗi polymer của glucose, 20-30% lượng amylose, một polymer chuỗi thẳng Ở những bộ phận khác nhau của cây lúa miến (thân, hạt, lá) có hàm lượng các chất dinh dưỡng khác nhau Hạt lúa miến
có hàm lượng tinh bột, protein, lipit cao, xenlulose, nước thấp
Trong thành phần dinh dưỡng của lúa miến bao gồm một số khoáng chất, nó phân bố không đều và tập trung hơn trong mầm và hạt giống Trong bột lúa miến xay, khoáng chất như phốt pho, kẽm, sắt và đồng giảm Tương tự như vậy, vảy ngọc trai hạt
để loại bỏ các hạt xơ-lông dẫn đến giảm đáng kể lượng khoáng chất trong hạt của cây lúa miến Sự hiện diện của các yếu tố dinh dưỡng như tannin trong lúa miến giảm khoáng chất sẵn có như là thực phẩm Điều quan trọng là xử lý và chuẩn bị lúa miến đúng cách để cải thiện giá trị dinh dưỡng của lúa miến
C ây lúa miến chứa một lượng lớn vitamin B phức tạp Một số giống lúa miến
có chứa beta-carotene có thể được chuyển đổi thành vitamin A của cơ thể con người,
do tính chất quang của carotenes và biến đổi do các yếu tố môi trường Một số vitamin
Trang 18tan trong chất béo, cụ thể là D, E và K, cũng đã được tìm thấy trong hạt lúa miến nhưng với lượng rất ít
2.3 Hiện trạng sản xuất, tiêu thụ lúa miến trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Hiện trạng sản xuất, tiêu thụ lúa miến trên thế giới
Theo FAO (2011), diện tích, năng suất và sản lượng lúa miến chênh lệch không nhiều giữa các năm Diện tích lúa miến đạt mức cao nhất vào năm 2005 (46.545630 ha), năng suất đạt mức cao nhất vào năm 2008 (1,46 tấn/ha), và sản lượng cao nhất vào
Sản lượng (tấn)
Năm 2009, thế giới có 105 nước trồng lúa miến, diện tích canh tác cây lúa miến
là 39,97 triệu ha, năng suất trung bình đạt 1,40 tấn/ha, sản lượng đạt 56,10 triệu tấn
Trang 19Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng các cây lương thực năm 2009
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trên thế giới, năm 2009 lúa miến có sản lượng đạt 56,10 triệu tấn đứng thứ 8
trong các cây lương thực chính, xếp sau ngô (818,82 triệu tấn), lúa gạo (685,24 triệu tấn), lúa mì (685,61 triệu tấn), khoai tây (329,58 triệu tấn), sắn (233,80 triệu tấn), lúa
mạch (152,13 triệu tấn) và khoai lang (102,30 triệu tấn) (bảng 2.3)
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa miến các châu lục năm 2009
(tấn/ha)
Sản lượng (nghìn/ha)
Trang 20Bảng 2.5 Các quốc gia có diện tích canh tác lúa miến cao nhất thế giới (1000 ha)
Ấn Độ luôn đứng đầu trên thế giới về diện tích canh tác lúa miến qua các năm
từ 1995 đến 2009 Hai nước Sudan và Nigeria thay nhau ở vị trí thứ 2 và thứ 3 về diện tích lúa miến, đến năm 2009 Sudan đứng vị trí thứ 2
Từ năm 1995 đến 2009 diện tích lúa miến có xu hướng giảm ở các nước Ấn Độ, Sudan, Nigeria, các nước còn lại có chiều hướng tăng nhẹ (bảng 2.5)
Bảng 2.6 Các quốc gia có năng suất lúa miến (tấn/ha) cao nhất thế giới
Trang 21Năng suất lúa miến của các nước đều có xu hướng tăng từ năm 1995 đến 2009, nước tăng mạnh nhất là Algeria từ nước có năng suất lúa miến thấp nhất năm 1995 lên
vị trí thứ 2 năm 2009 Năm 2009, nước có năng suất cao nhất là Jordan (13,77 tấn/ha),
kế đến là Algeria (9,04 tấn/ha), Israel (6,25 tấn/ha), các nước còn lại có năng suất lúa
miến trong khoảng 4 – 6 tấn/ha
2.3.2 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ lúa miến tại Việt Nam
Lúa miến đã được nghiên cứu thử nghiệm tại Viện cây lương thực thực phẩm, Viện Nghiên cứu Ngô, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam trong khoảng mười năm (1976-1986) sau ngày Việt Nam thống nhất Lúa miến dễ trồng, ít kén đất, sinh trưởng khỏe, canh tác tương tự như sản xuất ngô nhưng chưa được trồng phổ biến tại Việt Nam Nguyên nhân chính là do lúa miến năng suất hạt thấp (1,5 - 2,5 tấn/ha) ở những giống lúa miến ăn hạt chưa được cải thiện, trong khi chương trình ngô lai đã đạt được bước tiến vượt bậc với năng suất hạt (5,0 – 7,5 tấn/ ha) cao gấp hai đến ba lần so với lúa miến
Hướng sử dụng lúa miến ngọt làm nhiên liệu sinh học đang mở ra triển vọng cho cây trồng này nhưng trở ngại nhất vẫn là nguồn giống tốt Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về việc chọn tạo các dòng lúa miến tốt và khả năng thích nghi cao Theo Hồng Hạnh (2006) năm 2005, tỉnh Bình Thuận đã tiến hành trồng thí điểm hai giống lúa miến là Pacific 99 và Pacific 80 tại ba huyện Tuy Phong, Bắc Bình, và Hàm Thuận Bắc năng suất thu được còn thấp Theo Phan Thị Phương Dung (2009), từ ngày 28/02/2009 đến ngày 20/05/2009, công ty Secoin đã tiến hành trồng thử nghiệm ba mẫu lúa miến nhập nội Kết quả đã cho thấy mẫu có nguồn gốc từ Pakistan có thân nhỏ nhưng có hàm lượng dịch đường nhiều nhất và hàm lượng đường trong thân cũng nhiều nhất
Đề tài “Tuyển chọn một số giống cao lương ngọt triển vọng để sản xuất ethanol nhiên li ệu” do TS Nguyễn Thị Phượng làm chủ nhiệm (Viện Môi trường Nông nghiệp, thuộc Viện KHNNVN) thực hiện 2009-2011 theo đặt hàng của Bộ Công thương đã tuyển chọn được 2 giống triển vọng đặt tên là C4 và C7 tại một số tỉnh như Phú Thọ, Bắc Giang và Hòa Bình (Viện KHNNVN, 2011)
Trang 22Trong thời gian gần đây dự án sinh học thực vật ứng dụng, mà công ty Secoin đang triển khai ở giai đoạn nghiên cứu định hướng để phát triển đại trà trên thực địa,
sẽ được thực hiện trên 4 ha, gồm 2 phòng thí nghiệm và một số vườn ươm, các kết quả thực nghiệm tại đây sẽ được áp dụng thử trên 170 ha thực địa thuộc 2 trang trại của công ty tại Quảng Ninh và Hà Tĩnh
Trong thực tế những năm gần đây diện tích canh tác lúa miến càng thu hẹp do năng suất thấp chưa có giống mới để thay thế Nông dân trồng chủ yếu để bổ sung thêm thức ăn cho gia súc ở một số tỉnh như Bình Phước, Bình Thuận, Tp HCM… Vì vậy, hiện nay chưa đủ nguyên liệu cung cấp cho thị trường và xuất khẩu Theo cơ quan thống kê của liên hợp quốc COMTRADE, trong 3 năm 2004 – 2006, mỗi năm Việt Nam nhập khoảng 142,584 tấn hạt nguyên liệu lúa miến với giá trung bình chưa thuế
là 400 USD/ tấn Cũng trong thời gian đó, mỗi năm việt nam nhập khoảng 10,536 tấn mạch nha và bột thực phẩm ít ca cao với tốc độ tăng trung bình về nhập khẩu hàng năm là 36% Với một nước tiêu thụ bia lớn như Việt Nam, việc bổ sung thêm nguồn nguyên liệu tốt như lúa miến là một hướng đột phá nhiều hứa hẹn
2.4 Giống lúa miến và phương pháp chọn tạo giống lúa miến
2.4.1 Nguồn gen lúa miến trên thế giới và Việt Nam
Theo Rosenow và Dalhberg (2000), bộ sưu tập nguồn gen lúa miến của thế giới
chủ yếu tại ICRISAT ở Ấn Độ, Mỹ, châu Phi và Trung Quốc Năm 2008, ICRISAT lưu trữ 36,774 nguồn gen đã được sưu tập cất giữ từ 91 quốc gia trên thế giới Bộ sưu tập này ước chừng đại diện khoảng 80% nguồn gen lúa miến trên thế giới Nguồn gen thuần chủng khoảng 85,3%, nguồn gen lai tạo khoảng 13,2%, nguồn gen hoang dại khoảng 1,2% và giống canh tác khoảng 0,3% của tổng số bộ sưu tập Nguồn gen được
duy trì tại ICRISAT thuộc năm chủng canh tác cơ bản là bicolor, guinea, caudatum,
kafir, durra và khoảng 10 chủng lai tạo của chúng Tuy nhiên bộ sưu tập chủ yếu từ ba
chủng durra (21,8%), caudatum (20,9%), guinea (13,4%) Trong 10 chủng lai, chỉ có
ba, durra-caudatum (11,5%), guinea-caudatum (9,2%) và durra-bicolor (7, 1%) là phổ biến Khoảng 90% của bộ sưu tập có được từ các quốc gia đang phát triển vùng nhiệt đới bán khô hạn, khoảng 60% nguồn gen có được từ sáu nước Ấn Độ, Ethiopia, Sudan, Cameroon, Swaziland và Yemen 63% tổng số nguồn gen có được từ các nước
Trang 23châu Phi, 30% có được từ châu Á Chủng guinea đã được sưu tập chủ yếu ở Benin,
Burkina Faso, Gambia, India, Malawi, Mali, Mozambique, Senegal, Sierra Leone,
Tanzania, Togo và Zambia Chủng kafir và các chủng lai của nó đã được sưu tập chủ yếu ở Botswana, Lesotho, South Africa, Swaziland và Zimbabwe Chủng caudatumn
đã được sưu tập chủ yếu ở Burundi, Kenya, Rwanda, Sudan, Uganda, Cameroon,
Central African Republic, Namibia và Sri Lanka Chủng durras sưu tập từ Ethiopia,
Niger, Somal ia, India, Cameroon, Pakistan, Russia và Yemen Tại ICRISAT Ấn Độ, trong số các mẫu giống sưu tập, lưu trữ có 23 đặc điểm hình thái, nông học quan trọng các đặc điểm đặc trưng như ngày ra hoa, chiều cao cây, chiều dài và chiều rộng chùy, kích thước hạt, trọng lượng 100 hạt, màu sắc và độ bao phủ của mày, màu sắc hạt, độ khó đập hạt Ngày có ra hoa biến động từ 33 đến 199 ngày trong mùa mưa và từ 36 đến 154 ngày sau mùa mưa Chiều cao cây biến động từ 55 cm đến 655 cm trong mùa mưa và từ 50 – 580 cm trong mùa sau mùa mưa Trong mùa sau mùa mưa, chiều dài chùy biến động từ 2,5 cm đến 90 cm, chiều rộng chùy biến động từ 1cm – 80 cm, kích thước hạt từ 0,8 mm – 6 mm, trọng lượng 100 hạt từ 0,29 g đến 8,92 g, màu sắc mày
từ vàng rơm đến đen, mày bao phủ hoàn toàn đến không bao phủ hạt, màu sắc hạt từ trắng đến đen, hạt đập từ dễ đến khó
Ethiopia đến năm 2000 đã sưu tập được 8000 mẫu lúa miến Sudan đã sưu tập
từ những năm 1950 và thuần hóa các chủng caudatum và sudanese làm nguồn gen
kháng hạn Mỹ đến năm 1995 có khoảng 42,221 mẫu giống Trung Quốc đến năm
2001 đã sưu tập được 12,836 mẫu giống Tại Ấn Độ đến năm 2008 đã thu thập và cất giữ 20,812 mẫu (Reddy và ctv, 2008)
Theo Reddy và ctv (2004), tổ chức ICRISAT, Patancheru, Ấn Độ đã cung cấp hạt giống lúa miến cho Việt Nam từ 1986 đến 1999 tổng cộng 1038 giống cụ thể là 24 giống (năm 1986), 24 giống (năm 1987), 30 giống (năm 1988), 25 giống (năm 1989),
127 giống (năm 1990), 127 giống (năm 1991), 26 giống (năm 1992), 26 giống (năm 1993), 63 giống (năm 1994), 659 giống (năm 1995) và 34 giống (năm 1999)
Trang 242.4 2 Phương pháp chọn tạo giống lúa miến
Lúa miến là cây tự thụ phấn, khả năng giao phấn 5 – 25% Các phương pháp chọn giống để cải thiện nguồn gen gồm chọn lọc cá thể để tạo dòng thuần, chọn lọc quần thể và lai hữu tính Phương pháp lai là phổ biến nhất để tái tổ hợp gen tạo giống mới Lai giống lúa miến gồm phương pháp phả hệ, phương pháp khối, phương pháp hồi giao (Audilakshmi và Aruna, 2008)
Theo Phan Thanh Kiếm (2006), phương pháp phả hệ: bắt đầu chọn cá thể tốt ở các dòng để gieo lại vụ sau Việc chọn cá thể kết thúc khi đã hình thành các dòng tốt Phương pháp hồi giao: là phương pháp có hiệu quả để tăng cường sức đề kháng cho quần thể lai Trong phương pháp này có thể tiến hành hồi giao một số thế hệ với giống
có gen cần tăng cường, sau đó thực hiện việc chọn lọc cá thể theo phả hệ
2.5 Một số giống lúa miến tốt phổ biến trên thế giới và Việt Nam
Theo ICRISAT (2004), các giống lúa miến ngọt hứa hẹn gồm ICSV574, ICSR
93034, NTJ2, ICSV700, ICSV 93046, S 35, E 36- 1 với hàm lượng đường trong thân cao, tỷ lệ phần trăm đường trong thân biến động từ 16,8% - 21,6% Những giống triển vọng nhất đã được nhập nội và khảo nghiệm trong đề tài này
Theo kết quả đề tài“ Tuyển chọn một số giống cao lương ngọt triển vọng để sản xuất ethanol nhiên liệu” giai đoạn 2009 – 2011 đã được thực hiện tại một số tỉnh như Phú Thọ, Bắc Giang và Hòa Bình, giống C4 là giống cao lương thuần, cây cao 3,5 – 4
m, đường kính thân 3 – 3,5 cm, hàm lượng đường trong thân 12 – 16 độ Brix, thời gian sinh trưởng 150 ngày, năng suất đạt 50 tấn/ha Giống C7 là giống lai F1, cây cao 2,5 –
3 cm , đường kính thân 2 – 2,5 cm, hàm lượng đường trong thân 15 – 17 độ Brix, thời gian sinh tr ưởng 120 ngày, năng suất đạt 30 – 35 tấn/ha, có khả năng chịu hạn
2.6 Đặc điểm của cây lúa miến lý tưởng và các giai đoạn phát triển của cây lúa miến
2.6.1 Các giai đoạn phát triển của cây lúa miến
Theo Vanderlip (1972) , chia sự sinh trưởng của lúa miến làm 8 giai đoạn:
Trang 25- Giai đoạn nảy mầm: xuất hiện lá mầm trên mặt đất và thường xảy ra 3 – 10 ngày sau khi trồng Thời gian nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm phụ thuộc vào nhiệt độ và độ
ẩm đất, độ sâu trồng, và sức mạnh hạt giống
- Giai đoạn nảy mầm đến 3 lá: khi thấy rõ cổ lá thứ 3, khoảng 10 ngày sau nảy mầm và phụ thuộc vào nhiệt độ, giai đoạn này phát triển kém vì còn phụ thuộc vào dinh dưỡng hạt
- Giai đoạn 3 đến 5 lá: khoảng 3 tuần sau khi hạt giống nảy mầm, rễ phát triển mạnh, giai đoạn này cây gặp điều kiện bất lợi sẽ ảnh hưởng đến năng suất
- Giai đoạn 5 đến 10 lá: cây phát triển mạnh, hấp thu dinh dưỡng, khoảng 30 ngày sau khi hạt nảy mầm
- Giai đoạn 10 lá đến khi xuất hiện lá cờ: cây tăng trưởng nhanh, hấp thu dinh dưỡng mạnh các lá hoàn toàn mở rộng, diện tích lá tối đa, xuất hiện lá cờ
- Giai đoạn lá cờ đến nở hoa: hoa vươn khỏi lá cờ khoảng 4 – 9 ngày tùy giống
và nở hoa từ đầu hoa xuống
- Giai đoạn nở hoa đến vào chắc: tích lũy vật chất và hạt cứng dần
- Giai đoạn vào chắc đến chín sinh lý: hạt cứng và thời điểm này cơ bản đã hoàn thành hấp thu dinh dưỡng đến khi xuất hiện các đốm màu đen dưới rốn hạt và độ
ẩm hạt giảm còn khoảng 25 – 35% thì có thể thu hoạch
Trang 26( Nguồn R L Vanderlip, Đại học Kansas State, 1972)
Hình 2.1 Các giai đoạn sinh trưởng cây lúa miến
2.6.2 Đặc tính của cây lúa miến lý tưởng
Đặc tính của cây lúa miến làm lương thực, thực phẩm:
- Độ ngọt cao để sản xuất siro, năng suất hạt cao, chống chịu sâu bệnh
- Hạt không bị nấm mốc, hàm lượng tinh bột trong hạt cao
- Hạt dễ tuốt khỏi chùy
Đặc tính của cây lúa miến làm thức ăn gia súc: Cây lúa miến phải sinh trưởng mạnh, chống chịu được điều kiện bất lợi để có thể sản xuất bổ sung cho các loại thức
ăn khác Năng suất sinh khối, năng suất thân, năng suất hạt và độ ngọt cao để có thể ủ chua cung cấp thức ăn cho gia súc có hiệu quả Dạng cây thẳng để dễ dàng cơ giới hóa
Đặc tính của cây lúa miến sản xuất nhiên liệu sinh học: giống lúa miến lý tưởng
để chế biến nhiên liệu sinh học đòi hỏi phải có thân to, cao, hàm lượng đường trong thân cao, năng suất hạt cao và hàm lượng tinh bột trong hạt cao
Cao Jung Feng (1982) được trích dẫn bởi Li Guiying và ctv đã cho thấy có mối liên quan giữa năng xuất hạt và hàm lượng đường trong thân, có thể chọn các giống vừa có năng suất hạt cao vừa có hàm lượng đường trong thân
Đặc trưng hình thái của cây lúa miến lý tưởng:
Trang 27- Năng suất sinh khối, thân, hạt cao
- Độ ngọt cao
- Dạng thân thẳng dễ dàng cơ giới hóa
- Chống chịu điều kiện bất lợi: thời tiết, khí hậu, đất đai, sâu bênh hại
- Hạt dễ tuốt ra khỏi chùy
- Cung cấp được vitamin, vi lượng cần thiết cho con người và động vật
Trang 28Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 1 Vật liệu nghiên cứu
50 dòng lúa miến thí nghiệm có nguồn gốc từ châu phi và được cung cấp bởi bộ
Di truyền – Giống, khoa Nông học – trường Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh
Bang 3.1 Nguồn gốc 50 dòng lúa miến thí nghiệm
Trang 293.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện thí nghiệm
Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm khoa Nông học –
trường Đại học Nông Lâm, Tp HCM
Thời gian thực hiện: đề tài được thực hiện từ tháng 10/2011 đến 2/2012
3.2.2 Đặc điểm thời tiết và đất đai khu thí nghiệm
3.2.2.1 Điều kiện thời tiết
Biểu đồ 3.1 Diễn biến thời tiết thời gian thí nghiệm
Thời gian xuống giống là tháng 10: nhiệt độ thấp, lượng mưa cao, tổng số giờ nắng cao, ẩm độ trung bình cao thích hợp cho cây nảy mầm Tháng 11 nhiệt độ giảm so với tháng 10 nhưng lại mưa lại tăng hơn so với tháng 10 thuận lợi cho cây phát triển hơn Tháng 12 là thời gian cây bước vào giai đoạn phát dục nhưng lượng mưa giảm đáng kể so với tháng 11 Tháng 1 là thời gian cây bước vào giai đoạn ra hoa có nhiệt độ và lượng mưa giảm gây khó khăn cho cây trong giai đoạn này Tháng 2 bắt đầu bước vào giai đoạn thu hoạch nhiệt độ lại tăng hơn so với tháng 1
thuận lợi cho việc thu hoạch
Trang 303.2.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm
Bảng 3.2 Đặc tính lý hóa đất khu thí nghiệm
Thành phần cơ
CH
C (%)
Chất tổng số (%)
Chất dễ tiêu (mg/100g đất)
Cation trao đổi (1dl/ 100g)
Sét Thịt Cát H2O KCl N P2O5 K+ Ca2+ Mg2+
5 15 80 5,41 5,01 0,05 0,08 4,1 0,38 0,13 0,07
(N guồn: Bộ môn NHTN, Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM, 2011)
Qua kết quả phân tích đất ở bảng 3.2 có nhận xét như sau:
- Thành phần cơ giới: khu đất tiến hành thí nghiệm là đất cát
- pH: đất hơi chua, nhưng vẫn nằm trong khoảng sinh trưởng tốt của cây
- Hàm lượng chất hữu cơ trong đất nghèo
- Trong đất có đạm, lân và kali tổng số nghèo
- Đất nghèo lân và kali dễ tiêu, đạm ở mức trung bình Nghèo các cation trao đổi
Qu a bảng 3.1 ta thấy với điều kiện đất đai ở khu thí nghiệm thì cây lúa miến vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường, nhưng để cho cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất thì cần bón thêm phân chuồng để nâng hàm lượng mùn trong đất, bón thêm NPK để tăng hàm lượng đạm, lân và kali tổng số cũng như để tăng hàm lượng NPK dễ tiêu trong đất
3.2.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đơn yếu tố gồm 50 dòng lúa miến nội phối được bố trí theo kiểu tuần tự 4 lần lặp lại
Trang 32Quy mô thí nghiệm:
50 dòng, m ỗi dòng gieo một hàng dài 5m, 4 lần lặp lại
Hàng x hàng: 75 cm; cây x cây: 20cm
Khoảng cách giữa 2 luống: 1m
Diện tích thí nghiệm: 750m2
Diện tích bảo vệ: 250m2
Tổng diện tích khu thí nghiệm: 1000m2
Hình 3.1: Toàn cảnh khu thí nghiệm
3.2.4 Quy trình kỹ thuật canh tác
Được áp dụng theo quy trình ở phụ lục 1
3.2.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Mỗi nghiệm thức theo dõi 10 cây liền kề từ 2 đầu hàng vào ( mỗi bên 5 cây), tính từ cây thứ 3 trở đi
3.2.5.1 Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển
- Ngày mọc mầm: được tính khi có 50% số hạt gieo mọc
- Tỉ lệ mọc mầm (TLMM) = Số cây mọc mầm/số hạt gieo * 100
- Ngày ra hoa:
Trang 33+ Ngày ra hoa: 50% số cây trong hàng xuất hiện chồi hoa + Ngày tung phấn: 50% số cây trong hàng tung phấn
- Ngày chín sinh lý: 50% số cây trong hàng có hạt trên chùy chuyển sang màu khác
- Chiều cao cây (cm): tính từ gốc đến cổ lá của lá cuối cùng (giai đoạn chín sinh lý)
Rất thấp: < 76 cm Thấp: 76 - 150 cm Trung bình: 151 - 225 cm Cao: 226 - 300 cm
Rất cao: > 300 cm
- Chiều cao cây cuối cùng: đo từ gốc đến đỉnh chùy
- Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây: được tính theo công thức (cm/cây/ngày) ∆h = (h2 – h1)/∆t
h1 : chiều cao cây (cm) đo lần trước
h2 : chiều cao cây (cm) đo lần sau
∆t : thời gian giữa hai lần đo (ngày)
∆h : tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/ngày) ( Cách đo chiều cao cây: vuốt thẳng lá rồi đo từ gốc đến điểm cao nhất Đo 7 ngày một lần)
- Số lá (lá/ cây): lá được xác định khi thấy rõ cổ lá, đánh dấu bằng sơn màu sau mỗi lần đếm, tiếp tục ghi nhận cho đến khi cây không còn xuất hiện lá mới
- Đường kính gốc thân (cm): đo cách gốc 10 cm
Nhỏ: < 2 cm Trung bình: 2 - 4 cm Rộng: > 4 cm
- Diện tích và chỉ số diện tích
Diện tích lá: được tính theo công thức Ivanor
S = a x b x k
Trang 34Trong đó:
S: diện tích lá (m2
) a: chiều dài lá (m) b: chiều rộng lá (m) k: hệ số lá (0,7)
3.2.5.2 Chỉ tiêu hình thái cây lúa miến
Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong phân loại giống, đặc trưng hình thái giúp ta phân biệt giữa các giống với nhau Qua đặc trưng hình thái, chúng ta đánh giá mức độ biểu hiện của gen dưới tác dụng của môi trường, sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường, đây là một cơ sở quan trọng trong chọn tạo giống mới
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn đánh giá đặc trưng hình thái lúa miến
Stt
(1)
Tính trạng (2)
Mức độ biểu hiện
(3)
Điểm (4)
Trang 363.2.5.3 Tình hình sâu bệnh và đổ ngã
- Rệp mềm (Toxoptera citricidus): theo dõi ở 2 giai đoạn là 30 NSG (quan
sát ở 1 – 2 lá non trên cùng) và 50 NSG (quan sát ở 1 – 2 lá non trên cùng) sau gieo Cho điểm từ một đến chín mức độ thể hiện
1: không có sự xuất hiện lá bị hại 2: 10 - 20% diện tích lá bị hại và có ít hơn 1 - 2 lá có rệp hại 3: 20 - 30% diện tích lá bị hại và có ít hơn 1 đến 3 lá có rệp hại 4: 30 - 40% diện tích lá bị hại và có ít hơn 1 đến 4 lá có rệp hại 5: 40 - 50% diện tích lá bị hại và có ít hơn 1 đến 5 lá có rệp hại 6: 50 - 60% diện tích lá bị hại và rệp hại đến lá thứ 6
7: 60 - 70% diện tích lá bị hại và rệp hại đến lá thứ 7 8: 70 - 80% diện tích lá bị hại và có rệp hại đến lá thứ 8
9 : > 80% diện tích lá bị hại và rệp hại năng đến lá cờ
- Sâu đục thân (Ostrinia nubilalis): theo dõi ở giai đoạn 1 tháng sau trồng và
trước khi trổ cờ Cho điểm từ 1 đến 9 mức độ thể hiện:
1: < 10% cây bị hại 2: 11 - 20% c ây bị hại 3: 21- 30% cây bị hại 4: 31 - 40% cây bị hại 5: 41- 50% câ y bị hại 6: 51- 60% cây bị hại 7: 61 - 70% cây bị hại 8: 71 - 80% cây bị hại 9: > 81% cây bị hại
3.2.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số hạt/chùy: đếm số hạt trên chùy sau khi thu hoạch
- Năng suất hạt (kg/ha) tại ẩm độ 14%
- Khối lượng 1000 hạt (g)
Rất thấp: < 16 g Thấp: 16 – 25 g
Trang 37Trung bình: 26 – 35 g Cao: 36 – 45 g
Rất cao: > 45 g NSLT (tấn/ha) = Mật độ (cây/ha) x Số chùy thực thu/ hàng x số nhánh cấp 1/ chùy x s ố hạt/nhánh cấp 1 x TL 1000 hạt x 10-9
NSTT ( tấn/ha) = ( NS ô/DT ô) x 10
3.2.6 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu
Tính toán số liệu bằng phần mềm Excel
Phân tích ANOVA bằng phần mềm SAS 9.1
Phân nhóm các tính trạng số lượng theo độ lệch chuẩn mẫu
Trang 38Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc trưng hình thái
Kết quả theo dõi cho thấy tập đoàn giống phong phú và đa dạng với sự đa dạng với sự biến động của hầu hết các tính trạng sự biến động của các tính trạng hình thái được trình bày ở bảng 4.1
Qua bảng 4.1 Ta thấy hầu hết các dòng trong tập đoàn có các đặc điểm khá giống nhau về hình thái: mức độ dích dắc của thân, màu sắc lá, màu sắc gân lá, hình dạng hạt và không xuất hiện râu cờ
- Về đường kính gốc thân: tập đoàn 50 dòng lúa miến thí nghiệm chia làm 2 nhóm chính trong đó có 35 dòng có đường kính gôc thân nhỏ, 15 dòng có đường kính gốc thân trung bình
- Về chiều dài lá: các dòng trong tập đoàn chủ yếu có chiều dài lá dài chỉ có một dòng có chiều dài lá trung bình RIL77 (42)
- Về chiều rộng lá: ở chỉ tiêu này các dòng trong tập đoàn tập trung vào 2 nhóm là chiều rộng lá trung bình (47 dòng) và chiều rộng lá dài (3 dòng)
- Về góc lá: góc lá là một chỉ tiêu hình thái quan trọng, góc lá càng hẹp càng làm tăng mật độ cây Góc lá của tập đoàn 50 dòng lúa miến thí nghiệm chủ yếu tập trung vào 4 nhóm Góc lá rất hẹp: gồm 3 dòng RIL30 (12), RIL35 (14), RIL76 (41); góc lá hẹp có 16 dòng; góc lá trung bình có 19 dòng và 12 dòng có góc lá rộng
- Về thế phiến lá: thế phiến lá góp phần vào việc tăng mật độ canh tác Các dòng trong tập đoàn 50 dòng lúa miến thí nghiệm có thế phiến lá tập trung vào 4 nhóm gồm thế phiến lá thẳng (5 dòng); thế phiến lá hơi cong (16 dòng); thế phiến lá cong (19 dòng); thế phiến lá khá cong (10 dòng)
Trang 39B ảng 4.1 Đánh giá đặc trưng hình thái tập đoàn gồm 50 dòng lúa miến
Dài
lá (4)
Rộng
lá (5)
Góc
lá (6)
(7)
Màu sắc lá (8)
Màu sắc gân
lá (9)
Chiều dài chùy (10)
Dạng chùy (11)
Dạng hạt (12)
Màu sắc hạt (13)
Chiều dài mày (14)
Màu sắc mày (15)
Râu
cờ (16)