1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM KÍCH THÍCH MỦ SINH HỌC CÁC CHẾ ĐỘ CẠO NHỊP ĐỘ THẤP CỦA DÒNG VÔ TÍNH RRIV 4 TRÊN BẢNG CẠO BO1 TẠI ĐỒNG PHÚ

92 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do có, sản lượng cá thể g/c/c cao hơn nên năng suất kg/phần cạo/ngày của các nghiệm thức cạo nhịp độ thấp d4 cao hơn so với d3.. ix Bảng 4.7a: Trung bình hàm lượng thiols mM của dòng vô

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

ĐẾN DÒNG VÔ TÍNH RRIV 4 TRÊN BẢNG CẠO BO-1 TẠI ĐỒNG PHÚ

Trang 3

i

L ỜI CẢM TẠ

Chân thành cảm tạ Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Nông Học và quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập

Chân thành cảm tạ Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, Bộ Môn Sinh Lý Khai Thác và Nông trường Tân Hưng, Công Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập

Chân thành cảm ơn PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng trường Đại Học Nông Lâm thành

phố Hồ Chí Minh, Th.S Nguyễn Năng – Q.Trưởng Bộ Môn Sinh Lý Khai Thác – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, Kỹ sư Trương Văn Hải đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị Bộ Môn Sinh Lý Khai Thác – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đã giúp đỡ rất nhiều trong thu thập và xử lý số liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Lòng biết ơn vô vàn con xin kính dâng cha mẹ, người đã suốt đời tận tụy nuôi dưỡng, hy sinh cho con

Tháng 07 năm 2012 Người viết

Phạm Văn Vũ

Trang 4

ii

Phạm Văn Vũ, trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2012

Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu tác động của chế phẩm kích thích mủ sinh học vào các chế độ cạo nhịp độ thấp trên dòng vô tính RRIV4 trên bảng cạo BO-1 tại Đồng Phú” được bố trí tại lô 10, 11, nông trường Tân Hưng, Công Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú, tiến hành từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2012 trên dòng vô tính RRIV 4

Hội đồng hướng dẫn:

PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng Th.S Nguyễn Năng

KS Trương Văn Hải Bao Gồm 2 thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ (Split plot design)

Thí nghiệm 1: 4 nghiệm thức, 3 lần lập lại,12 ô cơ sở, mỗi ô 200 cây Các cây thí nghiệm được cạo bằng phương pháp cạo ngửa, chiều dài miệng cạo 1/2 vòng xoắn ốc, nhịp độ cạo d4 (cạo một ngày nghỉ ba ngày) Các chế độ cạo này có kết hợp kích thích ET 2,5% và ET-Nutri 2,5%, phương pháp bôi: trên đường miệng cạo không bóc mủ dây (La)

Thí nghiệm 2: 6 nghiệm thức, 3 lần lập lại,18 ô cơ sở, mỗi ô 200 cây Các cây thí nghiệm được cạo bằng phương pháp cạo ngửa, chiều dài miệng cạo 1/2 vòng xoắn ốc, với

2 nhịp độ cạo : d3 (cạo 1 ngày nghỉ 2 ngày), nhịp độ cạo d4 (cạo một ngày nghỉ ba ngày) Các chế độ cạo này có kết hợp kích thích ET 2,5%, phương pháp bôi: trên đường miệng cạo không bóc mủ dây (La)

Các chỉ tiêu theo dõi: Sản lượng, DRC, các thông số sinh lý mủ, khô mặt cạo, lượng toán hiệu quả kinh tế của từng chế độ cạo

Qua thời gian tiến hành thí nghiệm kết quả thu được:

Trang 5

sử dụng chất kích thích ET 2,5% cao hơn so với chế phẩm ET-Nutri 2,5%

Lợi nhuận và thu nhập trung bình của các nghiệm thức sử dụng ET-Nutri 2,5% tương đương khi sử dụng ET %

Thí nghiệm 2:

Khi giảm nhịp độ cạo từ d3 xuống d4 đã làm gia tăng sản lượng cá thể g/c/c Do

có, sản lượng cá thể g/c/c cao hơn nên năng suất kg/phần cạo/ngày của các nghiệm thức

cạo nhịp độ thấp d4 cao hơn so với d3 Từ đó năng suất lao động của thợ cạo cũng tăng theo Năng suất cộng dồn kg/ha/2tháng của nhịp độ cạo d3 cao hơn so với d4

Chỉ tiêu sinh lý: hàm lượng đường ở mức bình thường Lân vô cơ, thiols và hàm lượng chất khô (TSC) ở mức tốt, TSC ở mức cao Hàm lượng DRC của các nghiệm thức

cạo nhịp độ thấp d4 thấp hơn so với d3

Lợi nhuận trung bình và thu nhập công nhân ở các nghiệm thức cạo d4 cao hơn d3

Trang 6

iv

Trang

LỜI CẢM TẠ i

TÓM T ẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC B ẢNG viii

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH x

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Giới hạn đề tài 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Nguồn gốc của cây cao su 4

2.2 Đặc điểm thực vật học 5

2.3 Đặc điểm tổng quát của dòng vô tính RRIV 4 6

2.4 Các thông số sinh lý mủ 7

2.4.1 Tổng hàm lượng chất khô (TSC) 7

2.4.2 Hàm lượng đường (Sucrose) 8

2.4.3 Hàm lượng Thiols 8

2.4.4 Hàm lượng lân vô cơ (Pi) 9

2.5 Hiện tượng khô mặt cạo 9

2.5.1 Triệu chứng 10

2.6 Kích thích mủ 10

2.7 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 12

Trang 7

v

2.7.1 Những nghiên cứu ngoài nước 12

2.7.2 Những nghiên cứu trong nước 13

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 14

3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 14

3.2.1 Vật liệu 14

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu : 15

3.3 Các chỉ tiêu quan trắc 17

3.4 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.4.1 Sản lượng 17

3.4.2 Hàm lượng cao su khô (DRC%) 17

3.4.3 Khô mặt cạo 18

3.4.4 Các thông số sinh lý mủ 19

3.4.5 Xử lý số liệu 20

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Ảnh hưởng của chế độ cạo và chất kích thích đến sản lượng của dòng vô tính RRIV 4 từ tháng 5-6 năm 2012 24

4.1.1 Kết quả trung bình các chỉ tiêu sản lượng, năng suất (g/c/c, kg/phần cạo/ngày, kg/ha/2tháng) từ tháng 5 – 6 năm 2011 24

4.1.2 Khả năng đáp ứng kích thích 29

4.2 Hàm lượng cao su khô (DRC %) 29

4.3 Ảnh hưởng của nhịp độ cạo, tần số kích thích đến chỉ tiêu sinh lý mủ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 tháng 6 năm 2012 33

4.3.1 Đường (Sucrose) 34

4.3.2 Hàm lượng lân vô cơ (Pi) 36

4.3.3 Thiols (R-SH) 39

4.3.4 Tổng hàm lượng chất khô (TSC) 41

Trang 8

vi

4.4 Khô mặt cạo 44

4.5 Lượng toán kinh tế 45

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 53

Trang 9

vii

Cs Cộng sự

CV Hệ số biến thiên (Coefficient Variation)

d3, d4 1 ngày cạo 2, 3, ngày nghỉ

DRC Hàm lượng cao su khô (Dry Rubber Content)

DVT Dòng vô tính

ET Ethephon (acid 2 – chloroethyl phosphonic)

ET-Nutri Ethephon (acid 2 – chloroethyl phosphonic) 2,5 %; N; P %; K.Các

nguyên tố vi lượng : Fe, S, Cu, Bo, Co, Zn,MgO…Đường và Vitamin nhóm B.Chất phụ gia vừa đủ

Trang 10

viii

Bảng

Bảng 4.1a: Trung bình sản lượng cá thể g/c/c của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo nhịp

độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 24

Bảng 4.1b: Trung bình sản lượng cá thể g/c/c của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 24

Bảng 4.2a: Trung bình năng suất lao động (kg/phần cạo/ngày) dòng vô tính RRIV 4 của

chế độ cạo nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 26 Bảng 4.2b: Trung bình năng suất lao động (kg/phần cạo/ngày) dòng vô tính RRIV 4 của

chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 26

Bảng 4.3a: Trung bình năng suất kg/ha/2tháng dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo nhịp

độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 28

Bảng 4.3b: Trung bình năng suất kg/ha/2tháng dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 28

Bảng 4.4a: Trung bình hàm lượng cao su khô (DRC %) trong 2 tháng của dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 32 Bảng 4.4b: Trung bình hàm lượng cao su khô (DRC %) trong 2 tháng của dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo d3, d4 kết hợp sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2 (lô 11) 32

Bảng 4.5a: Trung bình hàm lượng đường (mM) dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo nhịp

độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 34

Bảng 4.5b: Trung bình hàm lượng đường (mM) dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 34

Bảng 4.6a: Trung bình hàm lượng lân vô cơ (mM) dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo

nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 37 Bảng 4.6b: Trung bình hàm lượng lân vô cơ (mM) dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 37

Trang 11

ix

Bảng 4.7a: Trung bình hàm lượng thiols (mM) của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo nhịp

độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 39

Bảng 4.7b: Trung bình hàm lượng thiols (mM) của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 39 Bảng 4.8a: Trung bình tổng hàm lượng chất khô (TSC %) dòng vô tính RRIV 4 của chế

độ cạo nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 42

Bảng 4.8b: Trung bình tổng hàm lượng chất khô (TSC %) dòng vô tính RRIV 4 của chế

độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 42

Bảng 4.9a: Sơ bộ lượng toán kinh tế tháng 5, 6 năm 2012 dòng vô tính RRIV 4 của chế độ

cạo nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) 45 Bảng 4.9b: Sơ bộ lượng toán kinh tế tháng 5, 6 năm 2012 dòng vô tính RRIV 4 của chế

độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) 46

Trang 12

x

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH

Đồ thị

Đồ thị 4.1a: Trung bình sản lượng cá thể g/c/c dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo nhịp

độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) theo chất kích thích và tần số kích thích 30

Đồ thị 4.1b: Trung bình sản lượng cá thể g/c/c của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) theo nhịp độ cạo và tần số kích thích 31

Đồ thị 4.2a : Hàm lượng Suc dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo nhịp độ thấp khi sử

dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) vào tháng 6 năm 2011 35

Đồ thị 4.2b : Hàm lượng Suc của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) vào tháng 6 năm 2011 36

Đồ thị 4.3a: Hàm lượng Pi của dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo nhịp độ thấp khi sử

dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) vào tháng 6 năm 2011 38

Đồ thị 4.3b: Hàm lượng Pi của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) vào tháng 6 năm 2011 38

Đồ thị 4.4a: Hàm lượng R-SH của chế độ cạo nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) vào tháng 6 năm 2011 40

Đồ thị 4.4b: Hàm lượng R-SH của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) vào tháng 6 năm 2011 41

Đồ thị 4.5a: Hàm lượng TSC của chế độ cạo nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10) vào tháng 6 năm 2011 43

Đồ thị 4.5b: Hàm lượng TSC của dòng vô tính RRIV 4 chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2(lô 11) vào tháng 6 năm 2011 44

Trang 13

xi

Hình

Hình 1 : Các chỉ tiêu sinh lý 21

Hình 2 : Toàn cảnh lô thí nghiệm 22

Hình 3: Cân hàm lượng chất khô (TSC) 22

Hình 4 : Lấy mẫu DRC 22

Hình 5: Cán mẫu DRC 23

Hình 6: Lấy mẫu sinh lý 23

Trang 14

1

Chương 1

GI ỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Cây cao su Heavea brasiliensis là một trong những cây công nghiệp lâu năm có giá

trị kinh tế cao Đối với hầu hết các loại cây trồng khác, sản phẩm thu hoạch thông thường

là bộ phận sinh dưỡng hoặc bộ phận sinh sản của cây (thân, lá, hoa, củ, quả, …) Trong đó

sản phẩm chính của cây cao su là mủ đang là nguyên liệu quan trọng trong nền công nghiệp hiện đại và là mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia

Kinh doanh vườn cây đạt hiệu quả kinh tế cao là vấn đề luôn được các nhà trồng cao su quan tâm hàng đầu Nó bao hàm ý nghĩa nhà sản xuất đạt được một sản lượng hợp

lý lâu dài trong suốt chu kỳ kinh tế với chi phí thấp Để đạt được mục tiêu đó, bên cạnh các biện pháp kỹ thuật như: Lai tạo giống có năng suất cao, kháng bệnh; chăm sóc tốt vườn cây; bón phân hợp lý… giúp cây sinh trưởng khỏe, nâng cao tiềm năng năng suất, chế độ khai thác hợp lý có tầm quan trọng rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và

sản lượng vuờn cây Một chế độ khai thác hợp lý giúp cho người sản xuất khai thác đúng

tiềm năng sản lượng của từng giống, ở từng thời kỳ, trong từng điều kiện sinh trưởng, môi trường cụ thể với chi phí lao động thấp nhất

Trong điều kiện của nước ta hiện nay, nền kinh tế đang phát triển mạnh theo hướng công - thương nghiệp, dịch vụ, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm Vì vậy, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong nông nghiệp là vấn đề thiết yếu để làm tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích Theo đó số người lao động trong nông nghiệp có xu hướng lao động chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp sang các ngành công - thương nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng Như vậy, trong tương lai số người tham gia lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ giảm

Trang 15

Gần đây, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu chế độ cạo

nhịp độ thấp (d4) theo hướng giảm công lao động mà vẫn đảm bảo được năng suất sản lượng, sức khỏe vườn cây, nâng cao hiệu quả khai thác (Đỗ Kim Thành, 1995; Nguyễn

Thị Ngọc Linh, 2007)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Năng (2003) cho thấy ở chế độ cạo d4 kích thích 6 lần/năm trên hai dòng vô tính PB 235 và VM 515 qua 8 năm cạo có sản lượng mủ khô kg/ha/năm tăng 4% so với đối chứng d3 không kích thích

Ngày nay, nói đến khai thác thường là bao gồm cả kích thích mủ vì vậy việc tìm ra

và áp dụng những chất kích thích mới làm tăng sản lượng vườn cây, duy trì được tính đáp ứng lâu dài nhằm ứng dụng thành công cho các chế độ cạo nhị độ thấp là những vấn đề được quan tâm

Theo khuyến cáo “Cơ cấu giống cao su 2002-2005” của Viện Nghiên Cứu Cao su

Việt Nam, dòng vô tính RRIV 4 nằm trong bảng 1 Hiện nay, dòng vô tính này vẫn chiếm

tỷ lệ diện tích trồng rất lớn Vì vậy, việc tìm ra chế độ cạo thích hợp nhằm nâng cao năng

suất, tăng hiệu quả kinh tế là cần thiết

Từ đó đề tài “Tìm hiểu tác động của chế phẩm kích thích mủ sinh học vào các chế độ cạo nhịp độ thấp trên dòng vô tính RRIV4 trên bảng cạo BO-1 tại Đồng Phú”

được thực hiện nhằm xác định chế độ cạo hợp lý đảm bảo khai thác lâu dài, đạt hiệu quả kinh tế cao trên dòng vô tính RRIV 4

Trang 16

3

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm kích thích mủ sinh học và các chế độ cạo nhịp

độ thấp đến sản lượng, tình trạng sinh lý mủ trên dòng vô tính RRIV 4

Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế

Trang 17

4

Chương 2

2.1 Nguồn gốc của cây cao su

Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis thuộc họ Euphorbiaceae (họ Thầu

dầu) Họ Euphorbiaceae gồm rất nhiều cây có mủ dưới dạng cây đại mộc, cây bụi nhỏ sống ở vùng nhiệt đới và ôn đới Họ này có đặc điểm chung là hoa đơn tính đồng chu với hoa cái, tâm bì dính nhau thành một bầu noãn có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 noãn, quả khi chín là quả khô, tự động nứt để tung hạt ra ngoài

Cây cao su được tìm thấy trong tình trạng mọc hoang dại tự nhiên ở vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ) bao gồm các nước Brazil, Bolivia, Colombia, Peru, Ecuador, Venezuela, Guiyana thuộc Pháp…, nói chung là ở vĩ độ 50

bắc và nam Đây là vùng nhiệt đới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm/năm, nhiệt độ cao và đều quanh năm, có mùa khô kéo dài từ 3 - 4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu chất dinh dưỡng, có độ pH = 4,5 đến 5,5, tầng đất canh tác sâu, thoát nước trung bình

Trước đây, mủ cao su thiên nhiên đã được các thổ dân Mehico và Yucatan khai thác làm thành các quả bóng đặc để sử dụng với khối lượng lớn, mủ chủ yếu lấy từ nhựa

cây Castilloa elastica Các thời gian sau đó người ta làm ra các loại sản phẩm như áo

mưa, ủng, găng tay, đuốc… Vào các năm 1938 – 1944, hai nhà kỹ nghệ lớn là Charles Goodyear và Thomas Hancock đã tìm ra phương pháp lưu hoá cao su bằng cách thêm vào chất lưu huỳnh (S) và đưa lên nhiệt độ cao đã chế tạo ra được loại cao su chịu nhiệt độ cao và thấp Đây là một bước ngoặt hết sức quan trọng, đánh dấu sự thành công về mặt khoa học cho công nghệ sử dụng cao su thiên nhiên cho đến ngày nay

Trang 18

Năm 1883 có 22 cây cao su giống từ vườn thực vật Ceylon được phân phối để nhân trồng trên thế giới Cho đến nay từ nhiều tài liệu, có thể nói nguồn gốc cây cao su thiên nhiên trồng trên thế giới hiện nay là cây cao su của Henry Wickham mà nguồn gốc

từ thượng nguồn sông Amazone

Cây cao su đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam do Pierre đưa vào được trồng tại vườn Bách Thảo Saigon năm 1878 nhưng không sống được cây nào Năm 1897, ông Edovard Raoul, một dược sĩ hải quan người Pháp du nhập một lượng lớn hạt giống cao su (Hevea

brasiliensis) từ vườn thực nghiệm Buitenzoorg (Java) Indonesia vào Việt Nam, trồng tại trại thí nghiệm Ông Yệm (huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương) và một số gửi đến bác sĩ Yersin cùng với các hạt giống do bác sĩ Yersin xin được từ Columbo (Sri Lanka) đem

trồng tại trại thí nghiệm Suối Dầu của viện Pasteur Nha Trang để tổ chức nhân trồng Như vậy, năm 1897 được công nhận là năm di nhập của cây cao su vào Việt Nam (Viện NCCS

Việt Nam, 1996)

2.2 Đặc điểm thực vật học

Về phương diện thực vật học cây cao su là loài cây thân gỗ to, thân thẳng, sinh trưởng mạnh, có vỏ màu sáng và tương đối láng Trong điều kiện hoang dại cây cao khoảng 40 m, sống trên trăm năm Nhưng trong các đồn điền thì cây chỉ cao khoảng 25 m

vì sinh trưởng giảm do cạo mủ và cây được đốn lại để trồng mới sau 25 – 30 năm khai thác

Trang 19

6

Hoa cao su nhỏ màu vàng, đơn tính đồng chu với hoa cái có tâm bì dính nhau thành một bầu noãn có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một noãn, khó tự thụ, chủ yếu là thụ phấn chéo giữa các cây khác nhau do tác động của côn trùng

Lá cao su là loại lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách

Quả cao su hình tròn hơi dẹp, quả nang, tự khai, mỗi quả gồm 3 ngăn, mỗi ngăn

chứa một hạt, khi chín tự động nứt để tung hạt ra ngoài

Hạt có kích thước lớn khoảng 2 – 2,5 cm, có hình tròn hơi dài chứa nhiều dầu, dễ mất sức khi nảy mầm, vỏ hạt cứng, láng có màu nâu xám với nhiều đốm và lằn trên vỏ

hạt Rễ cọc mạnh, ăn sâu vào lòng đất giúp cây chống đỗ ngã có thể ăn sâu đến 2,4 m Rễ bàng chủ yếu ở tầng đất mặt 0 – 30 cm

2.3 Đặc điểm tổng quát của dòng vô tính RRIV 4:

Sinh trưởng trong thời kỳ kiến thiết cơ bản tốt Tăng trưởng khi cạo kém

Sản lượng: cao, tăng trường hơn hẳn so với PB 235 từ 20 - 30% Năng suất trong 4 năm đầu ở vùng Đông Nam Bộ đạt bình quân 1.890 tấn/ha/năm

Hoạt động biến dưởng trung bình Thân: thẳng tròn,chân voi không rõ.Vỏ nguyên sinh hơi mỏng, trơn láng, có màu sáng Vỏ tái sinh mỏng Tán: cao, bầu dục, thoáng, phân cành cao, gốc cành rộng Hoa và hạt ít Tỷ lệ ghép sống cao, nảy tược đều Rụng lá từng phần

Trang 20

7

Bệnh nấm hồng nhiễm nhẹ đến trung bình Bệnh loét sọc miệng cạo ít nhiễm Bệnh rụng lá mùa mưa nhiễm nhẹ đến trung bình, bệnh héo đen đầu lá nhiễm trung bình đến dễ nhiễm Xì mủ thân ít Kháng gió kém, dễ đổ ngã

Đặc tính sinh lý mủ: Độ đường trung bình, các chỉ tiêu khác cho thấy các hoạt động biến dưỡng mạnh DRC (%) cao nên áp dụng chế độ cạo nhẹ Đáp ứng với kích thích mủ

Các nhận xét khác: RRIV 4 là dòng vô tính triển vọng cho hướng sản xuất mủ ở Đông Nam Bộ, nhược điểm rõ nhất là tăng vanh thân trong khi cạo thấp và khả năng kháng gió kém

2.4 Các thông số sinh lý mủ

Qua một thời gian dài nghiên cứu, người ta thấy rằng tất cả những thông số sinh lý

mủ như TSC, đường, pH, thiols, lân vô cơ (Pi), chỉ số vỡ hạt lutoid (BI), Mg Đều có liên quan đến sản lượng Từ đó đưa ra được phương pháp dùng để chẩn đoán mủ nhằm kiểm tra tình trạng sinh lý của hệ thống sản xuất mủ và đánh giá tiềm năng của nó Sử dụng

những thông số sinh lý mủ cho phép đánh giá được tình trạng của hệ thống ống mủ khai thác dưới mức hoặc quá mức Bốn chỉ tiêu quan trọng nhất về mặt sinh học trong hệ

thống ống mủ và dễ dàng định lượng là TSC, đường, thiols, lân vô cơ (Pi)

chảy dễ dàng nhất sau khi xử lý kích thích đưa đến sản lượng cao (Eshbach và Tonnelier,

1984)

Trang 21

8

Người ta không dùng những giá trị tuyệt đối của TSC một cách đơn lẻ vì còn những thông số sinh lý khác phản ánh hoạt động biến dưỡng, cùng ảnh hưởng một lúc lên dòng chảy và sự tái tạo mủ Do vậy, để diễn giải kết quả, cần thiết phải sử dụng nhiều thông số sinh lý mủ sẵn có

2.4.2 Hàm lượng đường (Sucrose)

Đường sinh ra từ hoạt động quang hợp là phân tử cơ bản của tất cả các quá trình

tổng hợp ở cây trồng, cho dù đó là sự tổng hợp tinh bột, cellulose, lipid và nhiều chất biến

dưỡng thứ cấp của giới thực vật Cây cao su Hevae cũng nằm trong quy luật đó Đường là

nguyên liệu cho sự trao đổi chất của hệ thống ống mủ, đặc biệt cho sự tổng hợp cao su và

là phân tử tạo nên năng lượng Năng lượng này trực tiếp hoặc gián tiếp cần thiết cho sự trao đổi chất liên quan đến năng suất Theo Lacrotte (1991), hàm lượng đường tại chỗ phụ thuộc vào sự cân bằng giữa lượng đi vào trong hệ thống ống mủ và sự sử dụng nó để tổng hợp mủ

Nhiều tác giả đã chứng minh vai trò hàng đầu của đường đối với năng suất mủ cây cao su (Tupy, 1973; d’Auzac, 1965) Trong điều kiện đường là yếu tố hạn chế thì sẽ có sự tương quan thuận giữa hàm lượng đường trong mủ và sản lượng Hàm lượng đường cao trong mủ phản ánh sự cung cấp tốt cho tế bào mạch mủ có thể đi kèm theo sự biến dưỡng tích cực Tuy nhiên, hàm lượng đường cao cũng phản ánh sự sử dụng đường kém và dẫn tới sản lượng thấp Khi sự tái sinh mủ tại chỗ kết thúc, hoạt động biến dưỡng chậm dần thì đường có khuynh hướng tích tụ lại Theo d’

Auzac và cộng sự (1997), khi nồng độ đường thấp hoặc rất thấp phụ thuộc vào dòng vô tính và chế độ khai thác, rõ ràng nó giới hạn năng suất

2.4 3 Hàm lượng Thiols

Thiols trong mủ bao gồm cystein, methionine, và chủ yếu là glutathiol là chất

chống oxy hoá có thể chống lại sự oxy hoá do cạo hoặc kích thích bằng ethylen (Chrestin, 1984) Thiols đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định hệ thống mạch mủ, với chức năng bẫy các dạng oxygen độc hại Nó đã bảo vệ sự phân chia của các tế bào mủ và chức

Trang 22

thống ống mủ, không thể chống lại một cách hữu hiệu những stress oxy hóa Trong trường hợp này, cây có khả năng bị khai thác quá mức và bị suy kiệt

2.4.4 Hàm lượng lân vô cơ (Pi)

Pi trong mủ có thể phản ánh sự biến dưỡng năng lượng trong mủ Nguyên tố này tham gia rộng rãi trong nhiều quá trình bao gồm quá trình dị hóa glicid, quá trình tổng hợp các nucleotide liên quan đến vận chuyển năng lượng (đặc biệt adenosine phosphate)

hoặc các phản ứng khử NAD(P)H, trong các acid nucleic và trong quá trình tổng hợp isoprene (Lynen, 1968) Pi sinh ra tại chỗ từ sự thủy phân các phân tử phosphoryl hóa,

chủ yếu là từ pyrophosphate vô cơ dưới tác động của men transferase – xúc tác phản ứng

nối dài chuỗi polyisopren (Lynen, 1969)

Theo d’Auzac đã chứng minh tương quan rất có ý nghĩa giữa một mặt là năng lượng phosphate linh động và hoạt động sinh tổng hợp, mặt khác giữa năng lượng phosphate linh động này với sản lượng Hơn nữa, Eshbach và cộng sự, (1984); Sudbronto (1978), cũng đã chứng minh tương quan trực tiếp giữa hàm lượng Pi của mủ và sản lượng

của một số dòng vô tính Kích thích có tác dụng hoạt hóa biến dưỡng của mạch mủ cũng như làm tăng hàm lượng Pi

2.5 Hiện tượng khô mặt cạo

Hiện tượng khô mặt cạo là hiện tượng sau khi cạo, trên miệng cạo từng phần hay toàn phần không chảy mủ Hiện tượng khô mặt cạo phá vỡ hệ thống ống mủ, gây ra những biến đổi trong sản phẩm mủ của cây, gây thiệt hại rất lớn về mặt kinh tế, mỗi năm khai thác thông thường tỷ lệ khô mặt cạo gia tăng khoảng 1 %

Trang 23

Sự dày lên của vỏ: vỏ của cây khô có khuynh hướng dày lên, điều này độc lập với

sự sinh trưởng về điều kiện của thân cây cũng như chức năng của tượng tầng

Sự nứt vỏ và bong ra: Cây bị nứt vỏ và bong ra chủ yếu theo đường thẳng với những gờ bất định Sự nứt vỏ chủ yếu bắt đầu ở miệng cạo nhưng cũng có thể xảy ra ở

chổ khác, không thể cạo những cây bị khô vì bề mặt thân cây không đồng đều

2.6 Kích thích mủ

Tác động đầu tiên của chất kích thích là kéo thời gian chạy mủ, tăng cường sự trao đổi chất, hoạt hóa các quá trình biến dưỡng trong hệ thống ống mủ và thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp cao su làm tăng sản lượng (d’Auzac và Jacob, 1984) Vì vậy áp dụng chất kích thích có thể làm giảm nhịp độ cạo nhưng vẫn duy trì được sản lượng hợp lý, khắc

phục tình trạng thiếu lao cạo mủ trong tương lai Tuy nhiên không nên lạm dụng kích thích, việc áp dụng kích thích quá mức sẽ dẫn đến sự suy kiệt hệ thống ống mủ và cuối cùng là khô mủ

Hiện nay, chất kích thích mủ được sử dụng chủ yếu là ethephon có hoạt chất acid 2 – Chloroethyl phosphonic Ethephon hoạt hóa một số enzyme và làm cho mủ cao su không kết bít các tuyến mủ, vì vậy lượng mủ thu hoạch có thể tăng lên 30 – 50 % ( Nguyễn Năng, Đỗ Kim Thành, 2007) Tuy nhiên khi áp dụng thường xuyên các kỹ thuật này, đòi hỏi có chế độ chăm sóc thích hợp cho cây cao su để tái tạo lại lượng mủ đã mất

Trang 24

11

Mục tiêu sử dụng chất kích thích là gia tăng sản lượng giảm mức hao dăm và kết hợp với giảm nhịp độ cạo để giảm lao động cạo mủ

Có nhiều giả thiết về cơ chế tác động của chất kích thích mủ trên cây cao su như :

+ Làm tăng áp suất bên trong ống mủ

có hàm lượng đường thấp sẽ có khuynh hướng đáp ứng thấp đối với chất kích thích

+ Theo Đinh Xuân Trường (2003), DVT RRIV 5 có phản ứng kém với chất kích thích mủ được sử dụng ở năm cạo thứ 6 so với RRIV 2, RRIV 3, RRIV 4, PB 235 và chỉ nên xử lý kích thích nhẹ hai lần trên năm ngay năm cạo thứ nhất

Ngoài ra, các yếu tố : môi trường, cường độ cạo, liều lượng và nồng độ kích thích cũng ảnh hưởng đến sự đáp ứng chất kích thích mủ Anekachai và cộng sự (1975), cho

thấy khi áp dụng trên miệng cạo nồng độ hoạt chất cần thiết ít nhất 2 % và sự đáp ứng kích thích đạt tối đa ở nồng độ thay đổi từ 5 % - 7,5 %

Sivakumaran và cộng sự (1981), cho thấy với chế độ cạo S/2 d2 kết hợp với kích thích nồng độ cao 5 % - 10 % sẽ dẫn đến hậu quả là sự đáp ứng kích thích bị giảm nhanh chóng và thậm chí có sự đáp ứng nghịch

Sivakumaran (1983) đã đề nghị sử dụng khoảng 600 mg hoạt chất (a.i )/ cây/ năm

sẽ cho sự đáp ứng kích thích tốt

Trang 25

12

2.7 Những nghiên cứu trong và ngoài nước

2.7.1 Những nghiên cứu ngoài nước

Trong suốt quá trình phát triển cao su, thu hoạch mủ và chế độ thu hoạch mủ luôn được nghiên cứu cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả thu hoạch mủ trên vườn cây Đã có nhiều tiến bộ vượt bậc trong kỹ thuật thu hoạch mủ cao su, đặt biệt là phương pháp cạo và kích thích mủ

Chiều dài miệng cạo: Là yếu tố quyết định đến độ lớn của vùng huy động mủ, do

đó chiều dài miệng cạo khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau (Ham, 1940) Tuy vậy, sự gia tăng năng suất không tỉ lệ với chiều dài miệng cạo mà còn bị lệ thuộc bởi nhịp độ cạo

và kích thích, các dòng vô tính khác nhau đáp ứng với chiều dài miệng cạo khác nhau

Nhịp độ cạo: Nhịp độ cạo là khoảng thời gian giữa hai lần cạo Khi cạo với nhịp độ

cạo cao sẽ gây ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh lý giữa lượng mủ bị lấy đi và lượng mủ cây tổng hợp bổ sung vào Khả năng thực tiễn và tính hiệu quả của chế độ cạo nhịp độ

thấp được thực hiện bởi sự khám phá ra hiệu quả của việc sử dụng kích thích mủ ethephon Do đó, cần xác định nhip độ cạo thích hợp cho khả năng tái tạo của từng dòng

vô tính

Kích thích: Nghiên cứu về sự đáp ứng với kích thích của những dòng vô tính khác nhau đã có một số lượng lớn thí nghiệm được tiến hành bởi de Jonge (1955); Levandowsky (1961); Abraham (1970); Abraham và ctv (1975), kết quả cho thấy ở những dòng vô tính đáp ứng kém thì năng suất đáp ứng khoảng 30% và trong trường hợp xử lý kích thích nồng độ 10% ở mặt cạo thấp thì năng suất tăng lên đến 200% Nói chung các dòng vô tính có chỉ số nút ống mủ cao cho sự đáp ứng với kích thích cao hơn (Abraham, 1977) Một số yếu tố khác xác định phạm vi của sự đáp ứng với kích thích là điều kiện của vỏ, khí hậu, chế độ cạo, nồng độ chất kích thích, nhịp độ và phương pháp áp dụng (Abraham và Tayler, 1967)

Trang 26

13

2.7.2 Nh ững nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, nhiều thí nghiệm đã được nghiên cứu về chế độ cạo kết hợp kích thích mủ Ethephon đối với các dòng vô tính nhập nội như: PB 255, GT1, PB 235, RRIM

600, VM 515, nhằm để so sánh các phương pháp bôi thuốc khác nhau, nồng độ và tần số

sử dụng chất kích thích khác nhau trên từng dòng vô tính và đến nay kết quả cho thấy, phương pháp bôi thuốc trên vỏ tái sinh (Pa, panel application) là dễ áp dụng nhất, chi phí

thấp, cho năng suất ổn định và ít gây tổn thương trong thời gian dài (Đinh Xuân Trường

và cs, 1990; Đỗ Kim Thành, Nguyễn Năng, 1996-2000) và hiện nay đã được khuyến cáo

áp dụng rộng rãi trong sản xuất (Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam, 2004)

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Năng (2003), cho thấy ở chế độ cạo d4 kích thích

6 lần/năm trên hai dòng vô tính PB 255 và VM 515 qua 8 năm cạo có sản lượng mủ quy khô kg/ha/năm tăng 4% so với đối chứng (d3 không kích thích)

Kích thích có tác dụng làm gia tăng sản lượng do vậy có thể giảm được nhịp độ

cạo từ d/2 sang chế độ cạo thấp hơn (d3, d4) nhưng vẫn duy trì được sản lượng, tiết kiệm

vỏ cạo và công lao động cạo mủ (Đỗ Kim Thành, 1995) Thu hoạch mủ với cường độ cạo thấp kết hợp kích thích hợp lý sẽ duy trì được sự đáp ứng sản lượng mà không ảnh hưởng đến sức khỏe vườn cây qua thời gian dài (14 năm) kích thích (Đỗ Kim Thành, 1995)

Trang 27

14

Chương 3

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

Thời gian tiến hành thí nghiệm: 1/2012 – 6/2012

Địa điểm: Lô 10 và 11 Nông trường Tân Hưng – CTCPCS Đồng Phú

3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

+ ET (Stimulatex) : Ethephon 2,5 %; chất phụ gia

+ ET-Nutri ( Nutri- latex): Ethephon 2,5 %; N; P; K

Các nguyên tố vi lượng : Fe, S, Cu, Bo, Co, Zn, MgO…, đường và Vitamin nhóm B; Chất phụ gia

Trang 28

Thí nghiệm gồm 2 loại chất kích thích x 2 tần số bôi = 4 nghiệm thức x 3 nhắc =

12 ô cơ sở, được bố trí theo kiểu lô phụ (split plot design),

+ Lô chính: tần số bôi

+ Lô phụ: Thuốc kích thích

(mỗi ô cơ sở 1/2 phần cây = 200 cây)

I S/2 d4 10m/12 (4-1) ET 2,5% 2/y(1/2m) (Kích thích bôi tháng 5, 10)

II S/2 d4 10m/12 (4-1) Nutri 2,5% 2/y(1/2m) (Kích thích bôi tháng 5, 10)

III S/2 d4 10m/12 (4-1) ET 2,5% 4/y(2/2m)(Kích thích bôi tháng 5, 6, 10, 11)

IV S/2 d4 10m/12 (4-1) Nutri 2,5% 4/y(2/2m) (Kích thích bôi tháng 5, 6, 10, 11)

Liều lượng bôi thuốc 1gam/cây/lần bôi đối với miệng cạo ngửa

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của các chế độ cạo nhịp độ thấp kết hợp sử dụng kích thích với các tần số bôi khác nhau trên dòng vô tính RRIV 4 trên bảng cạo BO-

1 tại Đồng Phú

Thí nghiệm gồm 2 nhịp độ x 3 tần số bôi = 6 nghiệm thức x 3 nhắc = 18 ô cơ sở, được bố trí theo kiểu: lô phụ (split plot design),

+ Lô chính: Tần số bôi

Trang 29

III S/2 d3 10m/12 (4-1) ET 2,5% 2/y(1/2m) (Kích thích bôi tháng 5, 10)

IV S/2 d4 10m/12 (4-1) ET 2,5% 2/y(1/2m) (Kích thích bôi tháng 5, 10)

V S/2 d3 10m/12 (4-1) ET 2,5% 4/y( 2/2m) (Kích thích bôi tháng 5, 6, 10, 11)

VI S/2 d4 10m/12 (4-1) ET 2,5% 4/y(2/2m) (Kích thích bôi tháng 5, 6,10, 11)

Liều lượng bôi thuốc 1gam/cây/lần bôi đối với miệng cạo ngửa

Ghi chú : 0/2m : Không bôi

1/2m : Một lần bôi trong 2 tháng theo dõi thí nghiệm

2/2m : Hai lần bôi trong 2 tháng theo dõi thí nghiệm

 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1 :

Đặt: + Tần số bôi 2/y(1/2m), 4/y( 2/2m) lần lượt là A1, A2

.+ Thuốc kích thích ET 2,5%, Nutri 2,5% lần lượt là B1, B2

Thí n ghiệm 2 :

Đặt: + Tần số bôi 0/y(0/2m), 2/y(1/2m), 4/y( 2/2m) lần lượt là A1, A2, A3

+ Nhịp độ cạo d3, d4 lần lượt là B1, B2

Trang 30

17

A1B1 A3B2 A2B2 A2B2 A1B1 A3B2 A3B1 A2B2 A1B2

A1B2 A3B1 A2B1 A2B1 A1B2 A3B1 A3B2 A2B1 A1B1

3.3 Các chỉ tiêu quan trắc

Sản lượng: quan trắc mủ nước và mủ tạp hàng ngày Tính g/c/c, kg/cây,

kg/pc/ngày, kg/ha/2 tháng

Hàm lượng cao su khô DRC (%): 2 lần/tháng

Các chỉ tiêu sinh lý: hàm lượng đường, lân vô cơ, thiols và TSC % 1 đợt vào tháng

6

Tỷ lệ khô miệng cạo, quan trắc vào cuối tháng 6

Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế của các chế độ cạo

3.4 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1 S ản lượng

Theo dõi các nhát cạo trong tháng, sau khi cạo xong công nhân trút mủ nước theo

từng ô cơ sở (phần cạo), mủ nước buổi sáng đong lúc 11 giờ, mủ chảy dài vào buổi chiều (khi có bôi thuốc kích thích) đong vào lúc 14 – 15 giờ và mủ tạp (mủ chén) được thu vào sáng hôm sau

Cách tính sản lượng:

g/c/c = [∑ mủ nước ô cơ sở (ml) x DRC(%) + ∑ mủ tạp (g) x 50%]/số cây cạo

Hàm lượng cao su khô của mủ tạp được tính là 50 %

Kg/pc/ngày = (g/c/c * số cây cạo/phần cạo)/1000

Kg/ha/tháng = (g/c/c * số cây cạo/ ha * số lần cạo/tháng) /1000

3.4.2 Hàm lượng cao su khô (DRC%)

Một số yêu cầu trong việc lấy mẫu xác định hàm lượng DRC:

Trang 31

Công thức tính: DRC% = (trọng lượng mủ khô/10) *100

Tần số quan trắc: lấy mẫu 2 lần/tháng

3.4.3 Khô mặt cạo

Khô mặt cạo được tiến hành quan trắc vào tháng 6

Dụng cụ : phấn, viết, thước dây, đót kiểm tra kỹ thuật

Phương pháp : theo dõi công nhân cạo, quan sát kĩ đường cạo, dùng phấn đánh dấu những đoạn khô mủ, dùng đót kiểm tra đoạn khô xem có cạo đúng độ sâu hay không Dùng thước dây đo những đoạn miệng cạo bị khô mủ và đo chiều dài miệng cạo cho từng cây, quan trắc toàn bộ cây trên ô cơ sở

Cách tính khô mặt cạo:

% KMC = (tổng chiều dài đoạn khô miệng cạo / chiều dài miệng cạo) x 100

Tỉ lệ % KMC / ô cơ sở = (số cây khô miệng cạo / tổng số cây điều tra) x 100

Phân cấp bệnh:

Phân cấp bệnh khô miệng cạo theo Viện nghiên cứu cao su Việt Nam

Cấp bệnh Chiều dài vết bệnh (%)

Trang 32

19

Cấp 4 được đánh giá là KMC toàn phần

Quan trắc 1 lần vào cuối tháng 6

cơ sở đặt trong chén nước có đá nhằm giữ lạnh để hạn chế các phản ứng sinh hóa xảy ra trong mủ ở nhiệt độ bình thường Mẫu được chiết xuất tại lô bằng cách:

+ Dùng pipette hút 1 ml mủ nước cho vào lọ thủy tinh có chứa sẳn 9 ml dung dịch TCA (acide trichloroaceatic) 2,5% Sau đó mẫu được giữ lạnh và đem về phòng thí nghiệm ngay để phân tích các chỉ tiêu sinh lý đường, lân vô cơ, thiols Hàm lượng đường được phân tích theo phương pháp Anthrone, hàm lượng lân vô cơ được phân tích theo phương pháp so màu sử dụng chất phản ứng ammonium molypdate, hàm lượng thiols được phân tích theo phản ứng Ellman (1958)

+ Dùng pipette hút 1 ml mủ nước cho vào lọ đã được xác định trọng lượng nước Sau đó đem về phòng phân tích sấy khô ở nhiệt độ 600C cho đến khi trọng lượng không đổi, đem cân trọng lượng mủ khô sau khi sấy để tính tổng trọng lượng chất khô theo công thức :

TSC % = [(m2 – m0) / (m1 – m0)] x 100

Với : mo : Trọng lượng lọ không

m1 : Trọng lượng chứa mủ tươi

Trang 33

20

m2 : Trọng lượng chứa mủ khô

Tần số quan trắc : Lấy mẫu một đợt tháng 6

3.4.5 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý thô bằng phần mềm Excel

Xử lý thống kê bằng phần mềm SAS

Các đồ thị được vẽ bằng phần mềm Excel

Trang 34

21

Hình 1 : Các chỉ tiêu sinh lý

Chỉ tiêu lân vô cơ (Pi) Chỉ tiêu chất khô (TSC)

Chỉ tiêu thiols (R-SH) Chỉ tiêu đường (Suc)

Trang 35

22

Hình 2 : Toàn cảnh lô thí nghiệm

Hình 3: Cân hàm lượng chất khô (TSC) Hình 4: Lấy mẫu DRC

Trang 36

23

Hình 5 : Cán mẫu DRC Hình 6: Lấy mẫu sinh lý

Trang 37

24

Chương 4

4.1 Ảnh hưởng của chế độ cạo và chất kích thích đến sản lượng của dòng vô tính RRIV 4 từ tháng 5-6 năm 2012

4.1.1 K ết quả trung bình các chỉ tiêu sản lượng, năng suất (g/c/c, kg/phần cạo/ngày, kg/ha/2tháng) từ tháng 5 – 6 năm 2012

B ảng 4.1a: Trung bình sản lượng cá thể g/c/c của dòng vô tính RRIV 4 của chế độ cạo

nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1 (lô 10)

Chất kích thích (B) Tần số bôi (A) Trung bình B

Trang 38

25

Bảng 4.1a cho thấy :

Trong cùng 1 chất kích thích ET 2,5% và ET-Nutri 2,5% sự khác biệt giữa không

có ý nghĩa về mặt thống kê khi ta sử dụng 2 tần số bôi khác nhau

Trong cùng 1 tần số bôi 1 lần trong 2 tháng và 2 lần trong 2 tháng thì cũng không

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi ta sử dụng 2 loại chất kích thích ET 2,5% và Nutri 2,5%

ET-Sản lượng cá thể g/c/c của các nghiệm thức biến thiên trong khoảng 17,7 – 22,5g, việc sử dụng chất kích thích mới làm tăng sản lượng trên lần cạo

Kết quả phân tích thống kê cho thấy: không có sự tương tác giữa tần số bôi và chất kích thích Tuy nhiên cũng ghi nhận rằng ở nghiệm thức II sử dụng chất kích thích ET-Nutri 2,5% cho sản lượng cá thể g/c/c cao nhất đạt 24,3g Thấp nhất là nghiệm thức I sử

dụng chất kích thích ET 2,5% cho sản lượng cá thể g/c/c đạt 18,8g

Như vậy với nhịp độ cạo thấp d4 và sử dụng chất kích thích mới ET-Nutri 2,5% làm gia tăng sản lượng cá thể g/c/c

Trung bình sản lượng cá thể g/c/cở bảng 4.1b cho thấy :

Trong cùng 1 nhịp độ cạo ta nhận thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các tần số bôi khác nhau (nhịp độ cạo d4 cho sản lượng cá thể g/c/c cao hơn so với

Trang 39

26

nhất đạt 27,1g Thấp nhất là nghiệm thức I cạo nhịp độ d3, không bôi cho sản lượng cá thể g/c/c là 16,8g

B ảng 4.2a: Trung bình năng suất lao động (kg/phần cạo/ngày) của dòng vô tính RRIV 4

của chế độ cạo nhịp độ thấp khi sử dụng kích thích mới ở thí nghiệm 1(lô 10)

Chất kích thích (B) Tần số bôi (A) Trung bình B

Ghi chú: Số cây cạo/phần cạo = 400 cây

B ảng 4.2b: Trung bình năng suất lao động (kg/phần cạo/ngày) của dòng vô tính RRIV 4

của chế độ cạo d3,d4 khi sử dụng kích thích ở thí nghiệm 2 (lô 11)

Số cây cạo/phần cạo = 400 cây

Nhận xét về trung bình năng xuất lao động ở hình 4.2a cho thấy : Trong cùng 1

chất kích thích sự khác biệt giữa các tần số bôi không có ý nghĩa về mặt thống kê Tương

tự trong cùng 1 tần số bôi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của các chất kích thích ET 2,5% và ET-Nutri 2,5%

Sản lượng cá thể g/c/c của các nghiệm thức cạo nhịp độ thấp d4 sử dụng chất kích thích mới ET-Nutri 2,5% cao và năng suất lao động cao hơn so với sử dụng ET 2,5% Từ

đó làm gia tăng thu nhập của người công nhân cạo mủ

Trang 40

27

Xét về tương tác các yếu tố thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức khác nhau Tuy nhiên, cũng ghi nhận rằng nghiệm thức II sử dụng chất kích thích ET-Nutri 2,5%, tần số bôi 1 lần trong 2 tháng cho sản lượng cao nhất (9,0kg) và sản lượng thấp nhất là nghiệm thức IV sử dụng chất kích thích ET-Nutri 2,5%, tần số bôi 2 lần trong 2 tháng(6,7kg)

Hình 4.2b cho thấy : Sản lượng cá thể g/c/c của nghiệm thức cạo nhịp độ thấp d4 cao kéo theo năng suất lao động cao hơn d3

Trong cùng 1 chế độ cạo thì sự khác biệt giữa các tần số bôi không có ý nghĩa về

mặt thống kê

Trong cùng 1 tần số bôi thì sự khác biệt giữa các chế độ cạo không có sự khác biệt

ý nghĩa về mặt thống kê (nhịp độ cạo d4 cho năng xuất lao động kg/phần cạo/ngày cao hơn so với nhịp độ cạo d3)

Xét về tương tác các yếu tố có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức với nhau và ở nghiệm thức cạo d4, tần số bôi 2 lần trong 2 tháng cho sản lượng cao nhất(10,0kg) và thấp nhất là nghiệm thức cạo d3, không bôi (6,7kg).Như vậy, khi giảm nhịp độ cạo mới dẫn đến sản lượng cá thể tăng nên năng suất kg/phần cạo/ngày tăng theo

Ngày đăng: 29/05/2018, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w