1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN LÂN ĐẾNSINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI

85 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN LÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤXUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI Tác giả HOÀNG XUÂN ĐẠI K hoá luậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN LÂN ĐẾNSINH TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI

Sinh viên thực hiện : HOÀNG XUÂN ĐẠI Ngành: NÔNG HỌC

Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 07/2012

Trang 2

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN LÂN ĐẾN

SINH TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT

CỦA BẮP LAI CP888 VỤXUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI

Tác giả HOÀNG XUÂN ĐẠI

K hoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp

bằng kỹ sư ngành Nông học

Giảng viên hướng dẫn

TS TRẦN THỊ DẠ THẢO

Tháng 07/2012

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Chân thành cảm tạ!

Ban Giám Hiệu và ban chủ nhiệm khoa Nông Học, cùng toàn thể giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy trong suốt khóa học

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

TS Trần Thị Dạ Thảo, giảng viên bộ môn Cây Lương Thực, khoa Nông Học đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Thành kính ghi công ơn sinh thành, dưỡng dục của ba mẹ, sự động viên khích

lệ của mọi người trong gia đình trong suốt thời gian qua

Tp Pleiku, tháng 07 năm 2012

Sinh viên thực hiện Hoàng Xuân Đại

Trang 4

TÓM TẮT

HOÀNG XUÂN ĐẠI, khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, Tháng 07/2012

Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng năm mức phân lân đến sinh trưởng - phát triển và

năng suất của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai.”

Giảng viên hướng dẫn TS Trần Thị Dạ Thảo

Thí nghiệm được tiến hành tại xã Iaba, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai trong vụ Xuân Hè Thời gian tiến hành thí nghiệm từ 05/03 đến 22/06 năm 2012

Mục đích của đề tài là xác định được lượng phân lân hợp lý để giống bắp lai CP888 đạt được năng suất cao và đạt hiệu quả kinh tế

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu “Khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên – RCBD” Thí nghiệm bố trí 5 nghiệm thức, 4 lần lặp lại với các nghiệm thức bón phân bao gồm:

Kết quả thu thập, xử lý và tính toán số liệu cho thấy

Công thức bón lót 80 kg P2O5 của nghiệm thức 2 có năng suất bắp bình quân đạt 6,91 tấn/ha và lợi nhuận đạt 23.740.000 đồng/ha

Công thức bón lót 120 kg P2O5 của nghiệm thức 3 cho năng suất bắp bình quân 7,04 tấn/ha và đạt lợi nhuận 23.750.000 đồng/ha

Công thức bón lót 160 kg P2O5của nghiệm thức 4 cho năng suất bình quân 7,11 tấn/ha, đạt lợi nhuận 23.340.000 đồng/ha

Công thức bón lót 200 kg P2O5 của nghiệm thức 5 cho năng suất cao nhất 7,36 tấn/ha, đạt lợi nhuận 24.190.000 đồng/ha

Nghiệm thức có năng suất thấp nhất là nghiệm thức 1 bón 40 kg P2O5cho năng suất 4,49 tấn/ha, đạt lợi nhuận 7.700.000 đồng/ha

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Giới hạn đề tài 2

Chương 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây bắp 3

2.1.1 Đặc điểm sinh lý của cây bắp 3

2.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây bắp 4

2.1.2.1 Cơ quan sinh dưỡng 4

2.1.2.2 Cơ quan sinh sản 6

2.2 Nhu cầu sinh thái của cây bắp 7

2.2.1 Nhiệt độ 7

2.2.2 Ánh sáng 7

2.2.3 Nước và ẩm độ đất 8

2.3 Nguồn gốc, lịch sử phát triển và phân bố cây bắp 8

2.3.1 Nguồn gốc 8

2.3.2 Lịch sử 9

2.4 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế 10

2.4.1 Bắp làm cây lương thực cho con người 10

2.4.2 Bắp làm nguồn thức ăn cho gia súc 10

2.4.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp 10

Trang 6

2.4.4 Bắp làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh 11

2.4.5 Bắp là nguồn nguyên liệu cho nghiên cứu khoa học 11

2.4.6 Bắp là nguồn hàng hóa xuất nhập khẩu 11

2.5 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới 12

2.6 Tình hình sản xuất bắp tại Việt Nam 13

2.6.1 Sản xuất bắp tại Việt Nam 13

2.6.2 Tình hình sản xuất bắp tại Gia Lai 15

2.7 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới và Việt Nam 15

2.7.1 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới 15

2.7.2 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp tại Việt Nam 16

2.7.3 Vai trò của phân lân 17

2.7.4Đặc điểm dinh dưỡng lân của cây bắp 17

2.7.5 Đặc điểm super lân 18

Chương 3VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 19

3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 19

3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và đặc điểm đất đaithí nghiệm 19

3.2.1 Tình hình khí hậu, thời tiết trong thời gian thí nghiệm 19

3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm 19

3.3 Vật liệu 19

3.3.1 Giống 19

3.3.2 Phân bón 20

3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật 20

3.4Phương pháp thí nghiệm 20

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 21

3.5.1 Thời gian sinh trưởng 21

3.5.2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 21

3.5.3 Số lá/cây và tốc độ ra lá 22

3.5.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 22

3.5.5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã 22

3.5.6 Khối lượng chất khô (g) và tốc độ tích lũy chất khô (g/cây/ngày) 23

3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 23

Trang 7

3.6Quy trình kỹ thuật canh tác 24

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 25

Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Các giai đoạn sinh trưởng 26

4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 28

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) 30

4.3 Động thái ra lá và tốc độ ra lá 31

4.3.1 Động thái ra lá 31

4.3.2 Tốc độ ra lá 33

4.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 34

4.5 Chỉ số diện tích lá 36

4.6 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã 38

4.7 Đặc điểm hình thái trái 39

4.8Khối lượng chất khô và tốc độ tích luỹ chất khô 40

4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 41

4.9.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 41

4.9.2 Năng suất 42

4.10 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức 43

Giờ 44

Chương 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 8

FAO Food and Agriculture Organization

GĐST Giai đoạn sinh trưởng

IPRI Internationnal Plant Resource Institute

NSG Ngày sau gieo

NSLT Năng suất lý thuyết

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mức độ lan tỏa của bộ rễ bắp 4

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của hạt bắp 6

Bảng 2.2: Nhu cầu độ ẩm đất của cây bắp 8

Bảng 2.3: Thành phần một số chất chính trong bắp, gạo, khoai lang (% chất khô) 10

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất bắp ở các nước trên thế giới năm 2010 12

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 14

Bảng 2.6: Tình hình sản xuất bắp ở Gia Lai giai đoạn 2002 – 2007 15

Bảng 2.7: Các nghiệm thức phân bón được khuyến cáo cho bắp lai 16

Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện đề tài 19

Bảng 3.2 Đặc điểm lý hóa của khu đất thí nghiệm 19

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng và phát dục (NSG) của giống bắp lai CP888 ở 5 mức phân lân vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 26

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) 28

Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/10 ngày) của giống bắp lai CP888 ở 5 mức phân lân 30

Bảng 4.4: Số lá (lá/cây) ở các giai đoạn sinh trưởng của giống bắp lai CP888 ở 5 mức phân lân 32

Bảng 4.5: Tốc độ ra lá (lá /cây/10 ngày) của giống bắp lai CP888 ở 5 mức phân lân.33 Bảng 4.6: Diện tích lá ở các giai đoạn sinh trưởng (dm2/cây) của giống bắp lai CP888 ở 5 mức phân lân 35

Bảng 4.7: Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của giống bắp lai CP888 ở 5 mức phân lân 36

Bảng 4.8 Các chỉ tiêu liên quan đến khả năng chống đổ ngã của giống bắp lai CP 888 ở 5 mức phân lân 38

Bảng 4.9: Đặc điểm trái của giống bắp lai CP888 ở 5 năm mức phân lân 39

Bảng4.10: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bắp lai CP888 ở 5 mức phân lân 41

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức (ngàn đồng/ha) 43

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 6.1: Làm đất, phân lô 48

Hình 6.2: Ruộng bắp 12 ngày sau gieo 48

Hình 6.3: Ruộng bắp 40 ngày sau gieo 49

Hình 6.4: Ruộng bắp lúc trổ cờ, tung phấn 49

Hình 6.5: Ruộng bắp trước thu hoạch 50

Hình 6.6: Đặc điểm hình thái trái bắp ở các bón phân lân 50

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 6.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây 51

Biểu đồ 6.2: Diện tích lá 52

Biểu đồ 6.3: Chỉ số diện tích lá 52

Biểu đồ 6.4: Tốc độ ra lá 53

Biểu đồ 6.5: Năng suất thực tế và năng suất lý thuyết của các nghiệm thức 53

Trang 11

Ở Việt Nam, cây bắp là cây lương thực có vị trí quan trọng thứ 2 sau lúa và là cây màu số một Hạt bắp có hàm lượng dinh dưỡng tương đối cao, hàm lượng tinh bột chiếm 68,2%, casein chiếm 32,1%, nhiều loại axit amin không thay thế như leucin, isoleucin, threonin, tirosin Vì vậy, hạt bắp ngoài việc sử dụng làm lương thực thì còn được sử dụng làm nguyên liệu chính cho việc sản xuất thức ăn gia súc Ngoài ra, thân lá bắp còn là thức

ăn xanh và ủ chua rất tốt cho chăn nuôi đại gia súc, đặc biệt là bò sữa Với diện tích canh tác năm 2010 là1126,3 ngàn ha, năng suất 4,08 tấn/ha, bắp đã đạt sản lượng4606,8 ngàn tấn/ha

Một trong những yếu tố hạn chế năng suất bắp là do bón phân chưa đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho cây bắp Việc bón phân theo kinh nghiệm, bón phân không cân đối, bón theo khả năng kinh tế của mỗi gia đình dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây, trong khi đó bắp lại là cây phàm ăn, lượng dinh dưỡng cây lấy đi từ đất là rất lớn

Để nâng cao năng suất bắp, một trong những biện pháp kỹ thuật canh tác là bón phân hợp lý là yếu tố không thể thiếu, trong đó liều lượng và phương pháp bón phân lân ảnh hưởng đến năng suất của các giống bắp lai một cách đáng kể Các mức lân khác nhau ảnh hưởng lên cây bắp khác nhau

Trang 12

Lân có vai trò quan trọng với câybắp, là chất dinh dưỡng cần thiết để bắp sinh trưởng và phát triển, đồng thời làm tăng năng suất, phẩm chất của bắp Lân ảnh hưởng rất lớn đến bộ rễ, chống đổ ngã, tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường Thiếu lân ở thời kì vươn cao sẽ làm cây lớn chậm, thiếu lân trầm trọng lá sẽ đỏ rồi úa vàng Thiếu lân ở thời kì trổ cờ - phun râu sẽ làm bắp phun râu chậm, phấn hoa yếu, bắp ít hạt, hạt nhỏ Để cây bắp đạt được năng suất tối ưu, cần thiết phải nghiên cứu liều lượng phân lân hợp lý trên từng loại đất, trong từng mùa vụ

Vì vậyđề tài:"Khảo sát ảnh hưởng của năm mức phân lân đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất giống bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai"được tiến hành

1.2 Mục tiêu đề tài

Tìm hiểu ảnh hưởng của một số liều lượng phân lân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống bắp lai CP888 được trồng tại huyện Iagrai – Gia Lai từ đó tìm ra lượng phân lân bổ sung thích hợp để cây bắp đạt được năng suất cao, hiệu quả kinh tế nhất

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây bắp

Bắp có tên khoa học là Zea mays L, thuộc loài Z Mays, họ hòa thảo (Gramineae)

khác với các loại thuộc loài này, hoa bắp thuộc loại đơn tính đồng chu, có hoa đực và hoa cái nằm tách biệt trên cùng một cây

Tộc Maydeae: Hoa đực và hoa cái ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây,

thân đặc, có sáp

Chi Zea: Hạt mọc ở trục bông ở phía trên cây, sau khi chín hạt to và mày nhỏ

Loài Zea mays: Nhánh mẹ phát triển vòi nhụy (râu) rất dài, số hạt tương đối nhiều, xếp song song trên trục bông

Chi Zea có một loài duy nhất Zea mays nhưng có rất nhiều giống, hàng ngàn giống

được phân chia thành nhiều loài phụ khác nhau dựa vào đặc điểm cấu trúc hạt

Bắp răng ngựa (Zea mays var indentata Sturt.) Bắp đá (Zea mays var indurata Sturt.)

Bắp nổ (Zea mays var everta Sturt.) Bắp bột (Zea mays var amylacea Sturt.) Bắp đường (Zea mays var saccharata Sturt.) Bắp bọc (Zea mays var tunicate Sturt.) Bắp nếp (Zea mays var certain Sturt.) Bắp đường bột (Zea mays var amylacea saccharata Sturt.) Bắp bán răng ngựa (Zea mays var sermiindentata Kulesh.)

2.1.1 Đặc điểm sinh lý của cây bắp

Blagoren cho rằng bắp là cây quang hợp theo chu trình C4, có cường độ quang hợp gấp 3 lần so với cây quang hợp theo chu trình C3 Ở cây bắp, quá trình cacboxyl hóa

Trang 14

rất mạnh, có điểm bảo hòa ánh sáng cao, khả năng quang hợp cao ở điều kiện nồng độ

CO2thấp, cây bắp có thể chống chịu với điều kiện mất nước

Giới hạn nhiệt độ 50

C – 450C, chịu úng kém, pH 5,5 – 7,8 (Nguyễn Văn Long, 2005)

2.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây bắp

2.1.2.1 Cơ quan sinh dưỡng

2.1.2.1.1 Thân

Thân có nguồn gốc từ chồi mầm nằm trong phôi của hạt bắp Trục thân chồi sẽ là thân chính, từ thân chính phát sinh ra thân phụ (nhánh), hầu như không có nhánh hữu ích Tùy theo giống và ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh mà thân có chiều cao khác nhau,

để hút nước và thức ăn

Bảng 2.1: Mức độ lan tỏa của bộ rễ bắp

Thời kỳ Bán kính bề rộng (cm) Chiều sâu (cm)

Trang 15

2.1.2.1.3 Lá

Lá bắp mọc đối xen kẽ nhau, mỗi cây có khoảng 6 – 22 lá tùy theo giống, lá là cơ quan quang hợp và vận chuyển thức ăn về bắp Diện tích lá tăng dần và lớn nhất vào giai đoạn trổ cờ - ngậm sữa Cấu trúc và đặc điểm lá tùy thuộc vào giống, số lá và độ lớn lá Ngoài yếu tố di truyền lá bắp còn chịu ảnh hưởng bởi điều kiện sống Căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể chia lá bắp làm 4 loại

- Lá mầm: Là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc

- Lá thân: Lá mọc trên đốt thân, có mầm nách ở kẽ lá

- Lá ngọn: Lá mọc ở ngọn, không có mầm nách ở kẽ lá

- Lá bi: Là những lá bao quanh bắp

Lá bắp điển hình được cấu tạo bởi bẹ lá, phiến lá và lưỡi lá (thìa lìa, tai lá) Tuy nhiên, có một số loại không có thìa lìa làm cho lá bó, gần như thẳng đứng theo cây

Bẹ lá (còn gọi là cuống lá): Bao chặt vào thân, trên mặt nó có nhiều lông Khi cây còn non, các bẹ lá lồng gối vào nhau tạo thành thân giả bao phủ, bảo vệ thân chính

Phiến lá: Thường rộng, dài, mép lá lượn sóng, ở một số giống trên phiến lá có nhiều lông tơ Lá ở gần gốc ngắn hơn, những lá mang bắp trên cùng dài nhất và sau đó chiều dài của lá lại giảm dần

Thìa lá: là phần nằm giữa bẹ lá và phiến lá, gần sát với thân cây Tuy nhiên, không phải giống bắp nào cũng có thìa lìa, ở những giống không có thìa lá, lá bắp gần như thẳng đứng, ôm lấy thân

Số lượng lá, chiều dài, chiều rộng, độ dày, lông tơ, màu lá, gốc lá và gân lá thay đổi tùy theo từng giống khác nhau Số lá là đặc điểm khá ổn định ở bắp, có quan hệ chặt đối với số đốt và thời gian sinh trưởng Những giống bắp ngắn ngày thường có 15 – 16 lá, giống bắp trung bình có18 – 20 lá, giống bắp dài ngày có trên 20 lá

2.1.2.1.4 Hạt

Hạt bắp thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: Vỏ hạt, lớp aloron, phôi, nội nhũ

và chân hạt Vỏ hạt là một màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp aloron nằm dưới vỏ hạt

và bao lấy nội nhủ và phôi Nội nhủ là phần chính của hạt chứa các tế bào dự trữ chất

Trang 16

dinh dưỡng Nội nhủ có 2 phần: Nội nhủ bột và nội nhủ sừng Tỉ lệ giữa nội nhũ bột và nội nhũ sừng tùy thuộc vào chủng bắp giống bắp

Phôi bắp chiếm 1/3 thể tích của hạt và gồm có các phần: ngù (phần ngăn cách giữa nội nhũ và phôi), lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm Các hạt bắp có kích thước cỡ hạt đậu Hà Lan, và bám chặt thành các hàng tương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo thành bắp Mỗi bắp dài khoảng 10 – 25cm, chứa khoảng 200 – 400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng và vàng

13,65 9,17 5,14 67,02 3,61 1,32 0,05 0,33

(Trương Đích, 2002)

2.1.2.2 Cơ quan sinh sản

Bắp có hoa khác tính cùng gốc, nghĩa là cơ quan sinh sản đực (bông cờ) và cái (mầm bắp) khác biệt nhưng cùng ở trên 1 cây, giao phấn chéo nhờ gió và côn trùng Bông

cờ chín sớm hơn hoa cái nhiều hay ít là do giống, hình dạng bông cờ và bắp của các giống khác nhau cũng khác nhau

- Bông cờ (hoa đực): Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm một trục chính

và nhiều nhánh Hoa đực mọc thành bông nhỏ gọi là bông chét, bông con hoặc gié Các gié mọc đối diện nhau trên trục chính hay trên các nhánh Mỗi bông nhỏ có cuống ngắn

Trang 17

và hai vỏ nâu hình bầu dục trên vỏ trấu (mày ngoài và mày trong) có gân và lông tơ Trong mỗi bông nhỏ có hai hoa: Một hoa cuống dài và một hoa cuống ngắn

- Hoa tự cái (bắp) phát sinh từ chồi nách các lá, song chỉ 1 – 3 chồi khoảng giữa thân mới tạo thành bắp Hoa có cuống gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt trên cuống có một lá

bi bao bọc Trên trục đính hoa cái (cùi, lõi bắp), hoa mọc từng đôi bông nhỏ Mỗi bông

có hai hoa, nhưng chỉ có một hoa tạo thành hạt, còn một hoa thoái hóa Trên thân bắp có nhiều mầm bắp nhưng thường chỉ có 1 – 2 bắp hữu hiệu

C, lặng gió, ẩm độ không khí khoảng 75 – 80%, đủ ánh sáng Nhiệt độ cao, đủ ẩm, bắp phun râu nhanh và tập trung

Nhiệt độ thấp và thiếu nước hạn chế chiều dài lá non, trực tiếp ảnh hưởng tới quang hợp và làm giảm năng suất hạt (Trương Đích, 2002)

Trang 18

2.2.3 Nước và ẩm độ đất

Bắp là cây trồng cạn cần ít nước hơn lúa và một số cây trồng khác Trong từng thời kỳ, cây bắp yêu cầu nước khác nhau thời kỳ 3 – 4 lá bắp chịu hạn khá nên không cần tưới

Thời kỳ bắp 7 – 13 lá cần 35 – 38m3 nước/ha/ngày Thời kỳ xoáy nõn – chín sữa cần 65 – 75m3 nước/ha/ngày Cả vụ bắp cần khoảng 2000 – 3000m3 nước/ha.Tùy theo mùa vụ, giống, mật độ, đất và kỹ thuật canh tác khác nhau mà lượng nước cũng thay đổi

Cây bắp cần độ ẩm nhưng rất sợ úng, nhất là giai đoạn cây con

Hạt có thủy phần 10% ngâm vào nước thì sau 24 giờ đã hút đẫy, khối lượng hạt tăng lên gần 100% khối lượng ban đầu Khi hạt hút nước 30% thì hạt bắt đầu nảy mầm,

nước được coi là yếu tố quan trọng nhất giúp cho hạt nảy mầm nhanh chóng trong đất

Bảng 2.2: Nhu cầu độ ẩm đất của cây bắp

(% độ ẩm tối đa đồng ruộng)

Lượng nước (m3 nước/ha/ngày) Gieo hạt

35 – 38

65 – 75

35 – 38

30 - 35 (Trương Đích, 2002)

2.3 Nguồn gốc, lịch sử phát triển và phân bố cây bắp

2.3.1 Nguồn gốc

Nơi phát sinh cây bắp có nhiều ý kiến khác nhau Có những giả thuyết nêu ra sự xuất hiện ở Châu Á, Châu Phi, hoặc Châu Âu Tuy nhiên vẫn chưa có bằng chứng xác thực về sự hiện diện của bắp tại ba châu lục này

Trang 19

Dựa vào các di tích khảo cổ, Vavilov đã kết luận bắp có nguồn gốc từ loài Teosinte tại hang động Tehuacanở nam Mexico, vào khoảng 6000 năm trước công nguyên và ý kiến này được khá nhiều nhà nghiên cứu công nhận nhất

(Trần Thị Dạ Thảo, 2010)

2.3 2 Lịch sử

Từ trung tâm phát sinh ở miền Trung Nam Mexico cây bắp đi về phía Nam và định vị ở Peru thành lập trung tâm phát sinh thứ cấp Sau đó lan truyền xuống các nước phía nam châu Mỹ Đồng thời từ Mexico cây bắp đi tiến lên phía bắc sang Hoa Kỳ được thuần hóa và lan rộng khắp Hoa Kỳ

Lịch sử phát triển cây bắp được đánh dấu vào ngày 05/11/1492 khi hai thủy thủ trong đoàn thám hiểm của Christoper Colombus phát hiện ra cây bắp tại nội địa Cuba (Châu Mỹ)

Colombus đã mang cây bắp về trồng như một loài cây quý hiếm Sau đó người ta nhận thấy được giá trị làm lương thực của bắp Vì vậy cây bắp đã lan truyền đi khắp các nước trên thế giới

Bắp vào Việt Nam được giả thiết từ Trung Quốc hoặc Ấn Độ vào khoảng 1682 –

1723 (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

2.3.3 Phân bố

Cây bắp có tính thích nghi cao với các vùng sinh thái khác nhau, nó được trồng từ

580 bắc Nga và Canada đến 430 nam Newzealand và từ độ cao 0m so với mặt nước biển Đồng bằng sông Hồng, Việt Nam đến 4500m vùng Andes, Peru (Mai Xuân Triệu (1998)

Cây bắp có mặt ở 4 vùng sinh thái thế giới: Ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới trên cao (trên 2000m so với mặt nước biển) và nhiệt đới thấp (dưới 3000m so với mặt nước biển) Việt Nam được xếp vào nhóm nhiệt đới thấp rất phù hợp Trong đó, vùng miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là những vùng sản xuất bắp trọng điểm (Nguyễn Thế Hùng, 2005)

Trang 20

2.4 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế

2.4 1 Bắp làm cây lương thực cho con người

Trên thế giới, bắp là cây cung cấp lương thực rất quan trọng Hiện nay cả thế giới

sử dụng khoảng trên 100 triệu tấn hạt bắp/năm để làm lương thực Bắp có giá trị về mặt lương thực do bắp có hàm lượng dinh dưỡng cao so với các loại cây khác

Bảng 2.3: Thành phần một số chất chính trong bắp, gạo, khoai lang (% chất khô)

Chất béo Tinh bột

Năng lượng(cal/1kgthức

2.4.2 Bắp làm nguồn thức ăn cho gia súc

Bắp là nguồn thức ăn cho gia súc quan trọng nhất hiện nay Hầu như 70% tinh bột chứa trong thức ăn gia súc là bắp Ngoài cung cấp chất tinh cho thức ăn, bắp còn là nguồn cung cấp thức ăn xanh cho gia súc (ủ chua) Ở Liên Xô cũ, hàng năm trồng 20 triệu hecta trong đó lấy hạt khoảng 3 triệu hecta còn lại làm thức ăn cho gia súc

Thân, lá bắp có thể cho trâu bò ăn tươi, sau khi thu hoạch, băm nhỏ ủ chua làm thức ăn cho gia súc…bắp nghiền thành bột và có thể trộn theo thành phần và tỉ lệ khác nhau với bột sắn (khoai mỳ), cám gạo, khô dầu lạc, khô dầu đậu tương, bột cá…để chế biến làm các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản

2.4.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Ngoài việc bắp làm nguyên liệu chính cho nhà máy thức ăn gia súc tổng hợp, bắp còn là nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất rượu, cồn, tinh bột, glucoza, bánh kẹo, điều

Trang 21

chế acid acetid Lõi bắp có thể chế ra chất cách điện, các chất làm nguyên liệu chế nhựa hóa học, bẹ lá có thể dùng để đan thảm Hiện nay, trên thế giới đã có khoảng 670 mặt hàng của các ngành công nghiệp lương thực – thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ chế biến từ bắp (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

Trong những năm gần đây khi thế giới cảnh báo nguồn dầu mỏ đang cạn kiệt thì bắp đã và đang được chế biến ethanol, thay thế một phần nhiên liệu xăng dầu chạy ô tô tại Mỹ, Brazil, Trung Quốc Riêng ở Mỹ, năm 2002 – 2003 đã dùng 25,2 triệu tấn bắp để chế biến ethanol, năm 2005 – 2006 dùng 40,6 triệu tấn và dự kiến năm 2012 dùng 190,5 triệu tấn bắp

2.4 4 Bắp làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh

Ngày nay, bắp còn là cây cung cấp thực phẩm dùng để ăn tươi (luộc, nướng) hay đóng hộp xuất khẩu do có hàm lượng dinh dưỡng cao Ngoài ra, còn có thể sử dụng bắp non ở dạng bắp rau (bắp bào tử) làm rau cao cấp Nghề này mang lại hiệu quả cao ở Thái Lan, Đài Loan (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

Bắp có thể chế biến thành các món ăn và bài thuốc có tác dụng tốt cho sức khỏe, chống suy dinh dưỡng và trị bệnh Theo Đông y, các bộ phận của bắp đều được dùng làm thuốc với công dụng chính là lợi thủy, tiêu thũng, trừ thấp, góp phần trừ một số bệnh như bướu cổ, sốt rét Theo Tây y, bắp chứa nhiều kali, có tác dụng tăng bài tiết mật, giảm bililubin trong máu Nhiều tài liệu cho thấy bắp có lợi cho tiêu hóa, tim mạch, tiết niệu, sinh dục, chống oxi hóa, lão hóa, ung thư

2.4.5 Bắp là nguồn nguyên liệu cho nghiên cứu khoa học

Về mặt nghiên cứu, bắp là một trong những đối tượng nghiên cứu chính trong khoa học nông nghiệp thế giới Những thành tựu nghiên cứu về bắp vừa phong phú cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, vừa điển hình cho những nghiên cứu nông nghiệp nói chung (Trương Đích, 2002)

2.4.6 Bắp là nguồn hàng hóa xuất nhập khẩu

Trên thế giới hàng năm lượng bắp xuất nhập khẩu khoảng 70 triệu tấn bằng 11,5% tổng sản lượng bắp với giá bình quân trên dưới 100 USD/tấn Đó là một nguồn lợi lớn của các nước xuất khẩu (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

Trang 22

2.5 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới

So với các cây trồng khác thì bắp là cây trồng có lịch sử tương đối trẻ Mãi đến thế

kỷ XV mới nhập vào Châu Âu và thế kỷ XVI mới nhập vào Châu Á nhưng bắp phát triển

và tỏa rộng rất nhanh đến các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển và đang phát triển

Cuối thế kỷ XX trong nền sản xuất lương thực thế giới có một sự kiện quan trọng

là phát triển vượt bậc của cây bắp Chính nhờ sự thành công về nghiên cứu bắp lai và sử dụng bắp trong sản xuất, nhờ có những ứng dụng mới nhất của những thành tựu khoa học đối với nghiên cứu và sản xuất các giống bắp như: Di truyền học, cơ giới hóa, công nghệ sinh học, chọn giống, tin học… Ngày nay con người tạo ra những giống bắp có năng suất cao, phẩm chất tốt và nhờ có trình độ cơ giới hóa đã đưa đến năng suất lao động cao Hiện nay ở một số nước tiên tiến cứ 30 phút sản xuất được 100 kg hạt bắp (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất bắp ở các nước trên thế giới năm 2010

Quốc gia Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

sự quan tâm đúng mức về các khâu: Giống, thâm canh cao để làm tăng năng suất, tăng khối lượng sản phẩm giúp cho nông dân ngày càng có thu nhập cao hơn, ổn định cuộc sống, đảm bảo an ninh lương thực cho mỗi quốc gia

Trang 23

Ở khu vực Đông Nam Á, Indonexia là nước có diện tích và sản lượng lớn nhất khu vực, năm 2007 với diện tích là 3,45 triệu ha, cho năng suất bình quân 3,59 tấn/ha, và sản lượng 12,39 triệu tấn Kế đến là Philippin, Thái Lan, Việt Nam

2.6 Tình hình sản xuất bắp tại Việt Nam

2.6 1 Sản xuất bắp tại Việt Nam

Bắp được đưa vào Việt Nam cách đây 300 năm Mặc dù là cây lương thực thứ 2 sau lúa, so với truyền thống lúa nước thì cây bắp không được chú trọng nên chưa phát huy được tiềm năng của nó (Ngô Hữu Tình, 1997)

Trước đây, sản xuất bắp ở Việt Nam còn nhỏ lẻ và phân tán, chủ yếu là tự cung tự cấp theo nhu cầu của hộ nông dân Tại một số vùng miền núi do khó khăn về sản xuất lúa nước nên nông dân phải trồng bắp làm lương thực thay gạo, các giống bắp được trồng đều là các giống truyền thống của địa phương, giống củ nên năng suất rất thấp

Nghành sản xuất bắp nước ta thực sự có bước tiến nhảy vọt từ đầu những năm

1990 đến nay, do việc tạo được các giống bắp lai và mở rộng diện tích trồng bắp lai trong sản xuất, kết hợp áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác theo nhu cầu của giống mới Trong đó, giống bắp lai do viện nghiên cứu bắp (Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam) tạo ra chiếm tới 90% lượng giống lai của Việt Nam Một số giống khá nổi bật như: LVN10, LVN4, LVN9, VN8960, LVN885, Các giống bắp này có năng suất và chất lượng tương đương các giống bắp của các công ty liên doanh với nước ngoài nhưng giá bán chỉ bằng 65 – 70%, góp phần tiết kiệm chi phí cho người lao động 80 – 90 tỷ đồng/năm

Theo Trần Hồng Uy (1998) bắp là cây trồng quan trọng ở Việt Nam Sự gia tăng

có ý nghĩa được ghi nhận những năm gần đây về năng suất, diện tích gieo trồng và tổng sản lượng

Trang 24

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010

(ngàn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (ngàn tấn/ha)

2005 (hợp phần giống cây trồng – DANIDA), năng suất và sản lượng bắp Việt Nam tăng liên tục với tốc độ rất cao Tỉ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm về diện tích là 7,5%, về năng suất là 6,7% và sản lượng là 24,5% cao hơn nhiều so với giai đoạn 1975 – 1985 ( 4,2%, 3,95%, 10,0% ) Diện tích năm 2004 cao hơn năm 1985 là 2,3 lần và sản lượng tăng 5,9 lần Nguyên nhân chính là do thay đổi giống bắp và kỹ thuật canh tác

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có chiều dài địa lý hơn 2000 km nên có thể trồng bắp được quanh năm

Hiện nay nước ta có 8 vùng trồng bắp chính

1.Vùng núi Đông Bắc: Có diện tích trồng là 193100 ha với sản lượng khoảng

Trang 25

6.Vùng duyên hải miền Trung: Diện tích trồng nhỏ khoảng 21700 ha đạt sản lượng

39200 tấn

7.Vùng Đông Nam Bộ:Diện tích khoảng 122600 ha đạt sản lượng 379800 tấn

8.Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Diện tích khoảng 17100 ha đạt sản lượng

54100tấn (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

2.6.2 Tình hình sản xuất bắp tại Gia Lai

Gia Lai là tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên.Gia Laicó 2 mùa trong năm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vàotháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình từ 22 – 250

C,biên

độ nhiệt giữa ngày và đêm khoảng 100

C Lượng mưa trung bình khoảng 2.200mm

Bảng 2.6: Tình hình sản xuất bắp ở Gia Lai giai đoạn 2002 – 2007

Năm Diện tích(ha) Năng suất(tấn/ha) Sản lượng(tấn)

(Tổng cục thống kê, 2009, năm 2007,* là số liệu sơ bộ)

2.7 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới và Việt Nam

2.7 1 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới

Sự thành công vượt bậc của ngành trồng bắp trên thế giới chủ yếu là do ứng dụng

ưu thế lai của cây bắp Tuy nhiên, để phát huy hết tiềm năng năng suất của giống cần phải có một chế độ bón phân phù hợp Một số quốc gia trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng lượng phân bón cho bắp lai và khuyến cáo liều lượng phân bón cho bắp lai như sau:

Nhu cầu phân bón trung bình cho bắp của nước Mỹ, ở phần phía Đông là 170 kg N/ha, 84 kg P2O5/ha và 78 kg K2O/ha, ở khu vực phía Tây là 145 kg N/ha, 54 kg P2O5/ha

Trang 26

và 56 kg K2O/ha Ở Ấn Độ lượng bón cho bắp là 100 - 125 kg N/ha, 60 kg P2O5/ha và 30

kg K2O/ha.(Lê Xuân Đính, 2010)

Bảng 2.7: Các nghiệm thức phân bón được khuyến cáo cho bắp lai

Tên nước N (kg/ha) P2O5 (kg/ha) K2O (kg/ha)

(Trung tâm Thông tin KHKT Hóa chất Hà Nội, 1998)

2.7.2 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp tại Việt Nam

Năng suất, sản lượng bắp trên thế giới và trong nước đang gia tăng theo thời gian Trong đó lượng phân là yếu tố góp phần đáng kể để nâng cao năng suất bắp Vì thế, các nhà nghiên cứu khoa học trong nước cũng như trên thế giới đều muốn tìm ra mức phân lân thích hợp để phát huy hết tiềm năng của mỗi giống đặc biệt là những giống bắp lai, cho phù hợp với từng vùng canh tác khác nhau

Ở Việt Nam lượng phân bón cho bắp lai cũng giao động từ 100 – 250 kg N, 40 –

70 kg P2O5 và 30 – 60 kg K2O/ ha

Để đạt năng suất bắp trên 6 tấn/ha cần bón khoảng 150 kgN/ha + 60 kgP2O5/ha +

100 kgK2O/ha (Lê Xuân Đính, 2010)

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đề tài “Nghiên cứu các biện

pháp quản lý đất dốc ở tỉnh Lâm Đồng”, thực hiện tại xã Đà Loan, huyện Đức Trọng,

trên các nền đất có độ dốc 12 - 15% Kết quả nghiên cứu cho thấy phân bón có vai trò quan trọng đến sinh trưởng và năng suất bắp trên vùng đất dốc Đà Loan Khi bón phân lân thì hiệu quả sử dụng nitơ của cây bắp tăng lên và năng suất đạt cao nhất Bón

phân nâng cao độ phì của đất và cải thiện năng suất bắp ở năm sau

(http://www.dalat.gov.vn/web/books/kyyeu30nam/miennam.htm)

Trang 27

2.7.3 Vai trò của phân lân

Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây, lân tham gia vào thành phần các enzim, các prôtêin, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin,kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng ra xung quanh, tạo thêm điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã

Nếu bón khoảng 30 – 100kg P2O5 có liên quan đến tiềm năng năng suất bắp Cứ 8kg P2O5/ha sẽ sản xuất ra được 1 tấn hạt (FAO,1984)

Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi như

chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh hại

Thiếu lân ở thời kỳ vươn cao cây sẽ sinh trưởng chậm, mảnh khảnh, nếu thiếu trầm trọng lá sẽ bị đỏ và úa vàng Ở giai đoạn trổ cờ, phun râu nếu thiếu lân cây sẽ phun râu chậm, phấn hoa yếu, ít hạt và hạt nhỏ Cây bắp cần lân nhất ở thời kỳ cây có 6 – 12 lá

và thời kỳ trước trổ cờ đến phun râu

Ở một số loại đất trên nước ta, lân trở thành yếu tố hạn chế đối với năng suất cây trồng Đặc biệt ở hầu hết các loại đất trồng lúa ở các tỉnh phía Nam Thiếu lân không những làm cho năng suất cây trồng giảm mà còn hạn chế hiệu quả của phân đạm

2.7.4 Đặc điểm dinh dưỡng lân của cây bắp

Lân có vai trò quan trọng với cây bắp tuy nhiên khả năng hút lân ở giai đoạn cây non lại rất yếu Thời kỳ 3–4 lá, cây bắp hút không được nhiều lân, đó là thời kỳ khủng hoảng lân của bắp, nếu thiếu lân trong giai đoạn này sẽ làm giảm năng suất nghiêm trọng

Cây bắp hút nhiều lân nhất (khoảng 62% tổng lượng lân yêu cầu) ở thời kỳ 6-12 lá sau đó giảm đi ở các thời kỳ sau Triệu chứng thiếu lân của bắp biểu hiện bằng màu huyết

dụ trên bẹ lá và gốc cây, trái cong queo Trường hợp thiếu nặng lá sẽ chuyển vàng và chết Hiện tượng này xảy ra ở lá già trước, sau đó chuyển sang lá non và phổ biến ở bắp

vụ đông trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt

Trang 28

2.7.5 Đặc điểm super lân

Là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc Một số trường hợp supe lân được sản xuất dưới dạng viên

Trong supe lân có 16 – 20% lân nguyên chất Ngoài ra, trong phân này có chứa một lượng lớn thạch cao Trong phân còn chứa một lượng khá lớn axit, vì vậy phân có phản ứng chua

Phân dễ hoà tan trong nước cho nên cây dễ sử dụng Phân thường phát huy hiệu quả nhanh, ít bị rửa trôi Supe lân có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được, phân này có thể sử dụng để bón ở các loại đất trung tính, đất kiềm, đất chua đều được Supe lân

có thể dùng để ủ với phân chuồng

(http://www.cuctrongtrot.gov.vn)

Trang 29

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 03/2012 – 06/2012, tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai

3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và đặc điểm đất đaithí nghiệm

3.2.1 Tình hình khí hậu, thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện đề tài

(Trung tâm khí tượng thủy văn thành phố Pleiku – Gia Lai)

3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm

Bảng 3.2 Đặc điểm lý hóa của khu đất thí nghiệm

Giống có thời gian sinh trưởng từ 105 – 115 ngày

Hạt đá, màu đẹp, lõi nhỏ, áo bi kín Năng suất trung bình từ 8 – 12 tấn/ha

Trang 30

3.3.2 Phân bón

Công thức phân nền (kg/ha)

Công thức sử dụng phân bón: 140kg N/ha + 90kg K2O/ha + Phân lân theo nghiệm thức

Phân đạm: dùng Urea (46% N)

Phân lân: dùng Super lân (16%P2O5)

Phân Kali: dùng kali clorua (60%K2O)

3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật

Basudin 10H

3.3.4 Các dụng cụ, trang thiết bị

Dụng cụ sử dụng cho thí nghiệm: cuốc, máy chụp hình, cào, bình phun

Dụng cụ sử dụng cho đo đạc: Thước, tập vở, bút, cân, thước kẹp

Trang 31

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

- NT1(đ/c): 40 kg P2O5/hatương đương 250kg super lân/ha

- NT2 bón 80 kg P2O5/ha tương đương 500 kg super lân/ha

- NT3 bón 120 kg P2O5/ha tương đương 750 kg super lân/ha

- NT4 bón 160 kg P2O5/ha tương đương 1000kg super lân/ha

- NT5 bón 200 kg P2O5/ha tương đương 1250 kg super lân/ha

- Số nghiệm thức : 5

- Số ô thí nghiệm: 20 ô

- Diện tích mỗi ô: 5m × 3m = 15m2

- Tổng diện tích thí nghiệm : 15 × 20 = 300m2

- Khoảng cách giữa 2 khối: 1m

- Khoảng cách cây x cây: 0,25m

- Khoảng cách hàng x hàng: 0,7m Tương ứng với mật độ 57142 cây/ha

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Cây theo dõi được xác định 10 ngày sau gieo Theo dõi 10 cây đại diện tình hình sinh trưởng của 2 hàng giữa ở mỗi ô thí nghiệm và thực hiện cho 4 lần lặp lại, theo phương pháp của Viện Nghiên Cứu Ngô Quốc Gia

3.5.1 Thời gian sinh trưởng

Ngày mọc mầm: Xác định khi có 50% các hạt trong các ô thí nghiệm mọc

Ngày trổ cờ: Xác định khi có 50% số cây trong các ô thí nghiệm trổ cờ

Ngày phun râu: Xác định khi 50% số cây trong ô thí nghiệm có râu nhú 1 – 2 cm Ngày chín sinh lý: Xác định khi có 70% số cây trong các ô thí nghiệm có lá bi màu vàng, hay có vết sẹo đen ở chân bắp

3.5 2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

Chiều cao cây (cm): Theo dõi 10 cây trên một nghiệm thức, với 4 lần lặp lại, theo dõi cố định

Đo theo phương pháp vuốt lá, từ gốc (cổ rễ) đến chóp lá, bắt đầu theo dõi 17 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày đo 1 lần

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày):

Trang 32

TĐTTCC = (h2 – h1)/t

Trong đó:

h1: chiều cao cây đo lần trước (cm)

h2: chiều cao cây đo lần sau (cm)

t: thời gian giữa 2 lần đo

3.5.3 Số lá/cây và tốc độ ra lá

Lá trên cây được tính khi thấy rõ cổ lá, theo dõi 10 cây trên nghiệm thức với 4 lần lặp lại, theo dõi cố định Bắt đầu theo dõi 12 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày theo dõi 1 lần, bằng phương pháp dùng sơn đánh dấu

Chỉ số diện tích lá (LAI) (m2 lá/cây): LAI = (Diện tích lá/cây x Mật độ)/10.000

3.5.5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã

Xác định vào thời điểm trước thu hoạch

Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên

Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ gốc đến chân trái bắp phía trên

Trang 33

Đường kính thân (cm): Đo cách gốc 10 – 15 cm

Tỷ lệ đổ ngã: Cây được xác định là đổ ngã khi bị nghiêng 300so với phương thẳng đứng hay bị gãy thân

TLĐN (%) = (Số cây đổ ngã/Tổng số cây điều tra)/ x 100

Ghi chú: TLĐN: Tỉ lệ đổ ngã

3.5.6 Khối lượng chất khô (g) và tốc độ tích lũy chất khô (g/cây/ngày)

Khối lượng chất khô của các nghiệm thức được xác định vào giai đoạn chín hoàn toàn Mỗi nghiệm thức lấy 3 cây đại diện, cân khối lượng tươi, băm nhỏ, trộn đều, lấy

200g đem sấy khô kiệt Từ đó tính khối lượng chất khô cho 1 cây

Tốc độ tích lũy chất khô được tính theo công thức:

TĐTLCK = Khối lượng chất khô/Thời gian sinh trưởng

3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Mỗi nghiệm thức đếm 10trái lấy trung bình, thực hiện 4 lần lặp lại

Số trái hữu hiệu/Cây = Tổng số trái thu hoạch/Tổng số cây thu hoạch

Số hàng/Trái: Đếm số hàng/trái

Số hạt/Hàng: Đếm số hạt/hàng

Khối lượng 1000 hạt (P1000 hạt)

Tỷ lệ hạt/trái (%) = (Khối lượng hạt/Khối lượng trái) x 100

Năng suất lý thuyết (kg/ha): Quy về ẩm độ 15%

NSLT = [Bắp hh/Cây x Mật độ cây cây/ha x Hàng/trái x Hạt/Hàng x P1000 hạt x (100 – A0)/(100 - 15)/ x 106

Năng suất thực thu (kg/ha): Quy về ẩm độ 15%

NSTT = [P x (100-A0)/(100 – 15) x Tỷ lệ hạt/trái x 10.000]/S]

Trong đó: P (kg): Khối lượng bắp 2 hàng giữa

A0 (%): Ẩm độ hạt lúc tách

S (m2): Diện tích bắp 2 hàng giữa

Trang 34

3.6Quy trình kỹ thuật canh tác

+ Bón thúc lần 1: Khi bắp được 2 – 3 lá: 1/3 lượng đạm và ½ lượng kali

+ Bón thúc lần 2: Khi bắp được 7 - 9 lá: 1/3 lượng đạm và ½ lượng kali

+ Bón thúc lần 3: Khi bắp chuẩn bị trổ cờ: 1/3 lượng đạm

c Gieo hạt

Rạch hàng gieo hạt theo hốc, mỗi hốc gieo 2 hạt, sâu 3 – 4 cm sau đó lấp một lớp đất mỏng

d Chăm sóc

- Khi bắp 2 – 3 lá ta tiến hành vun xới nhẹ quanh gốc kết hợp bón thúc lần 1

- Khi bắp 7 – 9 lá xới xáo diệt cỏ dại kết hợp với bón thúc lần 2

- Tỉa cây: 12 – 15 NSG tiến hành tỉa cây

- Dặm cây: Dặm vào thời điểm 5 – 7 ngày sau gieo, dặm vào chổ hạt không mọc bằng cây trong bầu

- Làm cỏ, xới xáo, vun gốc kết hợp bón phân Đảm bảo nước tưới cho cây bắp

e Phòng trừ sâu bệnh

- Trước khi gieo xử lý đất bằng cách rãi Furadan 3G để trừ kiến mối, sâu đất

- Tất cả các chỉ tiêu được theo dõi trên 10 cây đại diện ở hai hàng giữa mỗi nghiệm thức và thực hiện cho 4 lần lặp lại, theo phương pháp của Viện Nghiên Cứu Ngô

Quốc Gia

f Thu hoạch

Thu hoạch thủ công khi bắp chín sinh lý, thu hoạch trái ở những cây đã đo, cân trọng lượng toàn bộ trái, tính năng suất thực thu và các chỉ tiêu khác

Trang 35

3.7 Phương pháp xử lý số liệu

Từ kết quả thu thập được trong quá trình tiến hành theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, tiến hành tổng hợp và xử lý số liệu dựa trên phần mềm Microsoft Excel và phần mềm SAS 9.1

Trang 36

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các giai đoạn sinh trưởng

Trong sản xuất nông nghiệp, thời gian sinh trưởng có ý nghĩa rất lớn, xác định chính xác thời gian sinh trưởng của cây trồng sẽ giúp ta bố trí thời vụ hợp lý, xây dựng quy trình kỹ thuật phù hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng nhằm mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất

Bảng 4.1:Ảnh hưởng của phân lân đến thời gian sinh trưởng và phát dục của giống bắp

lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai

(kgP2O5/ha)

Thời kỳ (NSG) Mọc 3 – 4 lá 9 – 10 lá Trổ cờ Phun râu Chín

Kết quả bảng 4.1 cho thấy

Giai đoạn mọc mầm Được tính từ khi gieo hạt cho đến lúc có 50% số cây mọc khỏi mặt đất, khả năng mọc mầm tùy thuộc vào bản chất di truyền của giống, điều kiện ngoại cảnh lúc gieo hạt và chất lượng hạt giống

Nảy mầm là thời kỳ quyết định mật độ cây con và ảnh hưởng đến năng suất bắp sau này

Trang 37

Thí nghiệm được tiến hành vào cuối mùa khô (ngày 5 tháng 3 năm 2012 dương lịch) điều kiện khí hậu thời tiết khá khó khăn, nhưng do lượng nước tưới được chủ động, cung cấp đầy đủ lượng nước cho cây nên tỉ lệ mọc mầm khá đồng đều Tất cả các nghiệm thức đều có tỉ lệ nảy mầm cao, sau 4 ngày gieo

Giai đoạn 3 – 4 lá Ở giai đoạn này hầu hết các nghiệm thức đều đạt được 3 – 4 lá vào thời điểm 10 ngày sau gieo, giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt có ý nghĩa

do cây bắp đang còn sử dụng dinh dưỡng từ phôi hạt

Giai đoạn 9 – 10 lá Đây là giai đoạn cây chuyển sử dụng dinh dưỡng từ hạt sang lấy dinh dưỡng từ đất nên giữa các nghiệm thức đã có sự khác biệt, các nghiệm thức có mức sử dụng 80 kgP2O5 /ha đến 200 kgP2O5/ha không có sự khác biệt và đều đạt 9 – 10

lá vào thời điểm 31 ngày sau gieo so với nghiệm thức đối chứng (40 kg P2O5/ha) là 32 ngày sau gieo, do cây sử dụng phân lân đã bón lót vào giai đoạn trước khi gieo hạt để phát triển bộ rễ mạnh hơn dẫn đến thân lá phát triển nhanh hơn so với nghiệm thức đối chứng

Giai đoạn trổ cờ và phun râu Là thời điểm quan trọng đòi hỏi điều kiện thời tiết phải thuận lợi, nếu bất lợi như hạn hán sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân hóa của cơ quan sinh sản dẫn đến bắp không trổ cờ hoặc trổ cờ nhưng không có khả năng thụ phấn, kết hạt

kém, làm cho năng suất bị giảm đáng kể

Qua bảng 4.1 cho thấy các nghiệm thức trổ cờ vào giai đoạn 51 – 54 ngày sau gieo, trong đó các nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3 có ngày trổ cờ sau gieo là 52 ngày Nghiệm thức 4, 5 có ngày tung phấn sau gieo là 51 ngày Đối với nghiệm thức 1 (ĐC) có ngày trổ cờ sau gieo là 54 ngày Nhìn chung các nghiệm thức ở các mức phân lân khác nhau có sự khác biệt tương đối rỏ rệt so với nghiệm thức đối chứng Thời gian phun râu của các nghiệm thức đạt từ 53 – 58 ngày sau gieo cụ thể nghiệm thức 1 có ngày phun râu sau gieo là 58 ngày, nghiệm thức 2, 3 có ngày phun râu sau gieo là 55 và 56 ngày Khác biệt rệt hơn so với nghiệm thức đối chứng là nghiệm thức 4 và nghiệm thức 5 với số ngày phun râu sau gieo là 53 ngày

Giai đoạn chín sinh lý Đây là giai đoạn cây bắp bắt đầu tích lũy vật chất trong hạt

và đạt tối đa vào cuối thời kỳ Thời kỳ đầu của giai đoạn này các chất đang ở trạng thái

Trang 38

lỏng, sau khi đạt tối đa thì hạt bắt đầu mất nước dần, cứng lại và chín sáp Dấu hiệu nhận biết là lá bi bắt đầu chuyển sang màu vàng và chân bắp có xuất hiện chấm đen là trái đã chín sinh lý

Ở bảng 4.1 cho thấy Các nghiệm thức có ngày chín sinh lý biến động từ 101 đến

107 ngày Nghiệm thức có mức 40 kg P2O5 (ĐC) có ngày chín sinh lý muộn nhất Giữa các nghiệm thức khác cũng có sự khác biệt Các nghiệm thức bón nhiều lân hơn có thời gian hoàn tất giai đoạn chín sớm hơn so với các nghiệm thức bón ít hơn

4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây

Bảng 4.2:Ảnh hưởng của phân lân đến động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm)của

giống bắp CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia lai

Trang 39

Qua kết quả ở bảng 4.2 cho thấychiều cao cây của các nghiệm thức tăng dần theo mức bón phân lân và đạt tối đa vào57 ngày sau gieo

Giai đoạn 17 ngày sau gieo tất cả các nghiệm thức có chiều cao cây biến động từ 28,90 cm đến 34,55 cm Mức có động thái tăng trưởng chiều cao thấp nhất là NT1 với 28,90 cm và cao nhất là NT5 với 34,55 cm.Kết quả thống kê cho thấy NT1 có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê với các nghiệm khác Nhưng các NT còn lại lại không

có sự khác biệt về mặt thống kê với nhau

Giai đoạn 27 ngày sau gieo giai đoạn này cây bắp có sự phát triển rất nhanh về chiều cao Chiều cao cây biến động từ 68,33 cm đến 82,28 cm Chiều cao cây ở các nghiệm thức 2, 3, 4, 5 có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với nghiệm thức đối chứng

Giai đoạn 37 ngày sau gieo Giai đoạn này cây bắt đầu có sự phát triển mạnh nhất

vì giai đoạn này cây tập trung dinh dưỡng hút được vào việc phân hóa cơ quan sinh sản

và phát triển thân lá, rễ chùm trên mặt đất Động thái tăng trưởng giai đoạn này biến động từNT1 (ĐC) có mức tăng trưởng thấp nhất 131,00 cm đếncao nhất là NT5 với 142,63 cm

Sự phát triển chiều cao giữa các nghiệm thức là rất có ý nghĩa

Giai đoạn 47 ngày sau gieo đây là giai đoạn cây tiếp tục tăng trưởng và hoàn thiện

cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Giai đoạn này chiều cao cây biến động từ 174,18 cm tới 204,30 cm Chiều cao cây lớn nhất là của nghiệm thức 5 (204,30 cm), kế đến là nghiệm thức 4 (201,10 cm), các nghiệm thức còn lại có chiều cao cây thay đổi từ 198,35 cm (nghiệm thức 3) đến 193,20 cm (nghiệm thức 2) và các nghiệm thức này đều cao hơn nghiệm thức 1 (ĐC) với 174,18 cm

Giai đoạn 57 ngày sau gieo là giai đoạn cuối của quá trình phát triển thân lá cây Giai đoạn này động thái tăng trưởng chiều cao cây chậm hơn các giai đoạn khác vì cây chuyển qua phát triển cơ quan sinh sản là chủ yếu Các nghiệm thức 2, 3, 4, 5 có sự khác biệt rất có ý nghĩa với nghiệm thức đối chứng

Trang 40

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày)

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cũng như nhu cầu dinh dưỡng của cây qua từng giai đoạn khác nhau Trên cơ sở đó, ta chủ động tác động các biện pháp kỹ thuật cần thiết giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có sự thay đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng

và phát triển của cây bắp vả thay đổi theo quy luật tăng nhanh ở giai đoạn đầu, đạt giá trị tăng cao nhất vào giai đoạn trổ cờ và sau đó giảm dần cho tới khi đạt chiều cao cây tối đa

Bảng 4.2:Ảnh hưởng của phân lân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/ngày) của

giống bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai

Qua bảng 4.3 cho thấy

Giai đoạn 17 – 27 ngày sau gieo, giai đoạn này tốc độ tăng trưởng chiều cao cây chậm do cây đang chuyển từ sử dụng dinh dưỡng từ phôi hạt sang lấy dinh dưỡng từ đất

và ở giai đoạn này cây con có bộ rễ phát triển còn yếu nên khả năng hút chất dinh dưỡng

từ đất còn hạn chế, ngoài ra số lá còn ít nên khả năng quang hợp của cây còn yếu Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây giữa các nghiệm thức đã có sự khác biệt rõ rệt Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây cao nhất là của nghiệm thức 3 (4,78 cm/cây/ngày), thấp

Ngày đăng: 29/05/2018, 18:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w