1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020 Ở ĐỊA BÀN XÃ KA ĐÔ HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG

92 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất tạo nhiều thuận lợi trong công tác quản lý tình hình sử dụng đất đai, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội góp phần giải quyết những khó khăn về vật chất, tinh thần c

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

: : : : :

YA NIỆM

08124108 DH08QL

2008 – 2012 Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012 -

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

YA NIỆM

Giáo viên hướng dẫn: ThS HUỲNH THANH HIỀN

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

Ký tên:………

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên xin gửi đến công ơn sinh thành của Cha Mẹ cùng gia đình – những người đã tạo mọi điều kiện cho con đến ngày hôm nay – với tất cả lòng biết ơn và kính trọng !

Em xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Quý thầy cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản

đã tận tâm truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc em xin gởi đến GVHD: ThS Huỳnh Thanh Hiền

Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp

Toàn thể các anh chị Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đơn Dương – Ủy ban Nhân dân xã Ka Đô đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, tạo mọi thuận lợi để em hoàn thành tốt

đề tài báo cáo tốt nghiệp này

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn Chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Ya Ni ệm

Trang 4

TÓM T ẮT

- SVTH: Ya Niệm, Khoa Quản lý Đất Đai & Bất Động Sản Trường Đại Học Nông

Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2012

Tên Đề Tài: “ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ở địa bàn xã Ka Đô huyện Đơn

Dương Tỉnh Lâm Đồng”.

- Giáo viên hướng dẫn: TS Huỳnh Thanh Hiền Bộ môn Quy hoạch sử dụng, Khoa

Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa điểm thực tập: Phòng Tài Nguyên – Môi Trường Huyện Đơn Dương, Tỉnh Lâm Đồng

- Với sự phát triển nền kinh tế hạ tầng xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đảm bảo nền kinh tế xã hội nhanh chóng bền vững, hợp lý, hiệu quả cao Đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất phù hợp với mô hình phát triển kinh tế xã hội Quy hoạch

sử dụng đất tạo nhiều thuận lợi trong công tác quản lý tình hình sử dụng đất đai, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội góp phần giải quyết những khó khăn về vật chất, tinh thần của người dân

- Đối với Xã Ka Đô Huyện Đơn Dương Tỉnh Lâm Đồng thì nội dung quy hoạch sử

dụng đất đai là vấn đề quan trọng trong công tác quản lý tình hình sử dụng đất Quy hoạch

sử dụng đất còn góp phần triển khai thực hiện các chương trình đảm bảo đời sống kinh tế

xã hội, xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng

bền vững và hiệu quả cao

- Quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất theo mô hình nông thôn mới nói riêng của xã Ka Đô làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế xã hội bền vững,

cơ sở nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, cải tạo chỉnh trang cảnh quan khu vực và ổn định chính trị, an ninh quốc phòng nhằm tôn tạo bản sắc văn hóa môi trường sinh thái của địa phương Đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông thôn, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và phát triển thương mại dịch vụ

- Quy hoạch sử dụng đất hay quy hoạch theo mô hình nông thôn mới là quá trình đánh giá tình hình, biến động và kết quả quy hoạch sử dụng đất Đánh giá tiềm năng của đất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng xây dựng khu vực phù hợp với quy hoạch Mặt khác, tạo thuận lợi cho việc phát triển ngành, lĩnh vực thông qua sản phẩm thu được là:

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Bao gồm: Bản đồ vị trí, giao thông, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011

- Biểu chu chuyển quỹ đất trong kỳ quy hoạch theo từng giai đoạn

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Tài Nguyên - Môi trường: “Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng và Bản đồ quy

hoạch sử dụng đất” (tạm thời) Nhà xuất bản bản đồ ấn bản năm 2005

Thông tư 08/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Quyết định số 27/2012/QĐ - TTg ngày 5 tháng 1 năm 2012 của Thủ Tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015

Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Quyết định số 800/2009/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ

về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thon mới giai đoạn 2010- 2020

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử

dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 2/11/2009 của Bộ TN&MT về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch,

Trang 6

PH Ụ LỤC

Trang 7

Ph ụ lục 01: BẢNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NTM

1 Quy

hoạch

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và cơ

sỏ hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Đạt Triển khai thực hiện

Đạt

Đạt tiêu chí NTM

1.2 Quy hoach phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội – môi trường theo tiêu chuẩn mới

Đạt

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khoản dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đạt

2 Giao

thông

2.1 Tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bôn GTVT (sốkm đạt được/tổng số)

100% 8km/13km thảm

nhựa Chưa đạt

Chưa đạt tiêu chí NTM

2.2 Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo

cấp kỹ thuật của bôn GTVT (số

km đạt được/tổng số)

70%

Dài 14,5km chiếm 16,2%; Đã được cứng hóa 51,7%

Chưa đạt

Chưa đạt

2.4 Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới

đi lại thuận tiện (số km đạt được/tổng số)

70%

Dài 21km chiếm 23,55%; Đã được cứng hóa 72,8% Đạt

3 Thủy

lợi

3.1 Có công trình thủy lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và dân sinh

Đạt

Đã xây dựng được

01 trạm bơm, 01 hồ,

2 bể chứa nước, kênh mương được

Chưa đạt

Chưa đạt tiêu chí NTM

Trang 8

TT TIÊU

CHÍ CHỈ TIÊU NỘI DUNG Chỉ tiêu

chung Thực trạng của xã Đánh giá

chung

KẾT LUẬN

3.2 Tỷ lệ kênh mương cấp 3 do

xã quản lý được kiên cố hóa 45%

kiên cố 4,5km/11,5km Chưa

Đạt Đạt tiêu

chí NTM

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn tư các

5 Trườn

g học

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS

có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia

70%

Tòan xã có 1 trường THCS, 3 trường Tiểu học, 1 trường mầm non và 1 phân trường Trong đó có

1 trường tiểu học Nghĩa hiệp đạt chuẩn giai đoạn I

Chưa đạt

Chưa đạt tiêu chí NTM

Chưa đạt Chưa đạt tiêu chí NTM 6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và

khu thể thao thôn đạt quy định của bộ VH – TT- DL 100%

Có 03/9 thôn có hội trường thôn Chưa đạt

Có 388 quầy sạp được xây dựng kiên

chí NTM 8.2 Có Internet đến thôn Đạt Có hệ thống internet kết nối đến các thôn Đạt

9 Nhà ở

dân cư 9.1 Nhà tạm, dột nát Không Còn 28 căn nhà tạm Chưa đạt đạt tiêu Chưa

Trang 9

TT TIÊU

CHÍ CHỈ TIÊU NỘI DUNG Chỉ tiêu

chung Thực trạng của xã Đánh giá

chung

KẾT LUẬN

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của bộ xây dựng 75% Có 98,9% 2700/2728 hộ đạt Đạt NTM chí

10 Thu

nhâp

Thu nhập bình quân đầu người/

năm so với mức bình quân chung toàn tỉnh 1,3 lần

GDP đầu người toàn xã:

17,5trd/ người/năm Đạt

Đạt tiêu chí NTM

11 Hộ

nghèo Tỷ lệ hộ nghèo 7% Toàn xã có 193/2728

hộ chiếm 7,1% Chưa đạt

Chưa đạt tiêu chí NTM

Số lao động trong đổ tuổi: 58% Trong đó lĩnh vực nông lâm chiếm 62%;

Chưa đạt

Chưa đạt tiêu chí NTM

Có 01 hợp tác xã mới thành lập và 02

tổ hợp tác đang đi vào hoạt động

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc dạy nghề) 70% 100% Đạt 14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20% 25% Đạt

15 Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 20% >40% Đạt Đạt tiêu

chí NTM 15.2 Y tế đạt chuẩn quốc gia Đạt Đã đạt chuẩn quốc

16 Văn

hóa

Xã có 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của bộ VH _ TT _DL Đạt

Có 09/09 thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa

Chưa đạt tiêu chí

Trang 10

TT TIÊU

CHÍ CHỈ TIÊU NỘI DUNG Chỉ tiêu

chung Thực trạng của xã Đánh giá

chung

KẾT LUẬN

17.2 Các cơ sở SX – KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt Chưa đảm bảo vệ sinh môi trường Chưa đạt

NTM

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh,sạch, đẹp

Đạt Chưa đảm bảo các hoạt động gây suy

giảm môi trường

Chưa đạt

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt Chưa quy hoạch tổng thể nghĩa trang Chưa đạt 17.5 Chất thải Nước thải được

thu gom và xử lý theo quy định Đạt

Chưa được thu gom

và xử lý theo quy định

Chưa đạt

18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy

Đảng bộ, chính quyền luôn giữ vững danh hiệu "trong sạch, vững mạnh"

Đạt

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt “Trong, sạch,

Các đoàn thể đều đạt trong sạch vững

Trang 11

Phụ lục 02: Bảng định hướng hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới

TT Tiêu chí Chỉ tiêu nội dung Thực trạng Kế hoạch thực hiện cac chỉ tiêu

2012 2013 2014 2015

1 Quy hoạch

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và cơ

sỏ hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Chưa

1.2 Quy hoach phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội – môi trường theo tiêu chuẩn mới

Chưa

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khoản dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Chưa

2 Giao thông

2.1 Tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bôn GTVT (sốkm đạt được/tổng số)

Chưa

2.2 Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp

kỹ thuật của bôn GTVT (số km đạt được/tổng số)

Trang 12

TT Tiêu chí Chỉ tiêu nội dung trạng Thực Kế hoạch thực hiện cac chỉ tiêu

2012 2013 2014 2015

2.4 Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi

lại thuận tiện (số km đạt được/tổng số)

3 Thủy lợi

3.1 Có công trình thủy lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và dân sinh

5 Trường

học

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có

cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia

Trang 13

TT Tiêu chí Chỉ tiêu nội dung trạng Thực Kế hoạch thực hiện cac chỉ tiêu

Thu nhập bình quân đầu người/

năm so với mức bình quân chung

Trang 14

TT Tiêu chí Chỉ tiêu nội dung trạng Thực Kế hoạch thực hiện cac chỉ tiêu

17.2 Các cơ sở SX – KD đạt tiêu

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh,sạch, đẹp

Chưa

17.4 Nghĩa trang được xây dựng

17.5 Chất thải Nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Chưa đạt X X X X

18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “ Trong, sạch,

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt “Trong, sạch,

Trang 15

Phụ lục 03: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của xã Ka Đô huyện Đơn Dương

Tỉnh Lâm Đồng

(ha)

Cơ cấu (%)

1 Đất nông nghiệp NNP 8.361,83 100,00

1.1 Đất lúa nước DLN 234,35 2,80 1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 1.413,12 16,90 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 115,92 1,39 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 636,66 7,61 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 5.960,88 71,29 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0,90 0,01

2 Đất phi nông nghiệp PNN 367,30 100,00

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 0,93 0,25 2.4 Đất khu công nghiệp SKK 10,63 2,89 2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 42,00 11,43 2.8 Đất di tích danh thắng DDT 0,02 0,00 2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 1,40 0,38 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,15 0,59 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11,47 3,12 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 17,08 4,65 2.13 Đất sông, suối SON 38,12 10,38 2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 243,50 66,29

4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT 8,86 0,10

5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 182,80 2,07

Trang 16

Phụ lục 04: Biểu quy hoạch sử dụng đất cấp xã đến năm 2020 xã Ka Đô - huyện Đơn

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 575.25 52.62 627.87

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 75.85 43.01 118.86

Trang 17

Phụ lục 05: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch xã Ka Đô

huyện Đơn Dương

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

2.2 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển

2.4 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất

Trang 18

Phụ lục 06: Bảng diện tích chưa sử dụng đưa sử dụng trong kỳ quy hoạch xã Ka Đô

huyện Đơn Dương

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS

Trang 20

Phụ lục 07: Bảng phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

xã Ka Đô - huyện Đơn Dương Tỉnh Lâm Đồng

2 Đất phi nông nghiệp PNN 367.30 100.00 639.37 100.00 704.89 100.00

2.1 Đất xây dựng TSCQ, CTSN CTS 0.93 0.25 1.19 0.19 1.19 0.17 2.4 Đất khu công nghiệp SKK 10.63 2.89 10.63 1.66 10.63 1.51 2.5 Đất cơ sở SXKD SKC 42.00 11.43 119.32 18.66 118.86 16.86 2.8 Đất di tích danh thắng DDT 0.02 0.00 0.02 0.00 0.02 0.00 2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 1.40 0.38 1.40 0.22 1.40 0.20 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2.15 0.59 2.15 0.34 2.15 0.31

Trang 21

TT CHỈ TIÊU Mã

Hiện trạng

Các kỳ kế hoạch

Kỳ đầu, đến năm 2015 đến năm 2020 Kỳ cuối, Diện tích Cơ cấu(%) Diện tích Cơ cấu(%) Diện tích Cơ cấu(%) 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11.47 3.12 14.62 2.29 94.51 13.41

5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT 8.86 0.10 8.86 0.10 8.86 0.10

7 Đất khu dân cư nông thôn DNT 182.80 2.07 397.73 4.51 490.13 5.56

Trang 22

Phụ lục 08: Bảng phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch

xã Ka Đô huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng

kỳ

Phân theo các kỳ

2010-2015 2015-2020

1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN

SANG PHI NÔNG NGHIỆP NNP/PNN 270.38 179.13 91.25

1.1 Đất lúa nước DLN/PNN 16.08 4.72 11.36 1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK/PNN 151.54 151.54

1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 15.79 15.79

1.7 Đất rừng sản xuất RSX/PNN 86.97 7.08 79.89

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG

ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG

2.2 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển

sang đất lâm nghiệp LUC/LNP 35.67 35.67

2.4 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất

nông nghiệp không phải rừng RSX/NKR(a) 41.58 41.58

Trang 23

Phụ lục 9: Bảng phân kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Xã Ka Đô

huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng

1.2 Đất trồng lúa nương LUN

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK

1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN

2.4 Đất khu công nghiệp SKK

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC

Trang 24

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 2.13 Đất sông, suối SON 2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT

Trang 25

Phụ lục 10: Bảng kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm Xã Ka Đô huyện Đơn

Dương tỉnh Lâm Đồng

Diện tích hiện trạng năm

còn lại HNK 1,413.12 1,177.17 1,120.03 1,062.89 923.41 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 115.92 79.63 63.65 47.67 31.69 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 636.66 636.66 636.66 636.66 636.66 1.7 Đất rừng sản xuất RSX 5,960.88 6,140.15 6,200.40 6,260.66 6,413.03 1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0.90 0.90 0.90 0.90 0.90

2 Đất phi nông nghiệp PNN 445.30 555.06 568.51 581.96 639.37

2.1 Đất XD trụ sở cơ quan,

CTSN CTS 0.93 1.19 1.19 1.19 1.19 2.4 Đất khu công nghiệp SKK 10.63 10.63 10.63 10.63 10.63 2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh

doanh SKC 42.00 78.59 86.09 93.59 119.32 2.8 Đất di tích danh thắng DDT 0.02 0.02 0.02 0.02 0.02 2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất

thải DRA 1.40 1.40 1.40 1.40 1.40 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2.15 2.15 2.15 2.15 2.15 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11.47 14.62 14.62 14.62 14.62 2.12 Đất có mặt nước chuyên

dùng SMN 17.08 17.08 17.08 17.08 17.08 2.13 Đất sông, suối SON 38.12 38.12 38.12 38.12 38.12 2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 243.50 253.36 250.66 247.96 270.99

Trang 26

Phụ lục 12: Bảng danh mục cac công trình, dự án trọng điểm cấp xã trong từng kỳ

1 Hồ KaZam Xã Ka Đô 900ha 2011 - 2015

2 Hồ Cạp lung Xã Ka Đô 30ha 2011 – 2015

1 Cầu Ka Đô Ka Đô – Lạc Lâm Liên xã 2011 - 2015

2

Đầu tư nâng cấp tuyến đường

412,413, đường, liên xã, liên thôn,

xóm, nội đồng Xã Ka Đô Toàn xã

2011 -

2015

III Công trình công cộng

1 Đầu tư xây dựng trường Tiểu học Điểm DC số 2, 6 45,25ha 2011 - 2015

2 Đầu tư xây dựng trường Mẫu giáo Các điểm 2,3,4… 90,5ha 2011 - 2015

3 Đầu tư xây dựng trường THCS Điểm dân cư số 5 9,25ha 2011 - 2015

4 Xây dựng nhà văn hoá xã Điểm dân cư số 1 21,25ha 2011 - 2015

5 Xây dựng Trung tâm TDTT xã Điểm dân cư số 1 21,25ha 2011 - 2015

6 Xây dựng các nhà VH điểm DC Tại tất cả các điểm 182,80ha 2011 - 2015

7 Xây dựng hệ thống cấp nước sinh

hoạt Xã Ka Đô Toàn xã 2011 - 2015

8 Bãi rác thải tập trung của huyện Ka Đô 0,725ha 2012 - 2015

IV Dự án định canh định cư

1 Dự án giãn dân xen ghép Ka Đô mới Thôn Ka Đô cũ & 36,5ha 2011 – 2015

Trang 28

UBND: Ủy ban nhân dân LS: Liên sở

NNPTNT: Nông nghiệp phát triển nông thôn XD: Xây dựng

CNH-HĐH: Công nghiệp hóa và hiện đại hóa NQ: Nghị quyết

NĐ-CP: Nghị định- Chínhphủ QĐ-TTg:Quyết định - Thủ tướng chính phủ TB: Thông báo

BNN-KTHT: Bộ nông nghiệp – kinh tế hạ tầng GTVT-KHĐT:Giao thông vận tải – kế hoạch đầu tư GTNT: Giao thông nôngthôn

QHXD: Quy hoạch Xây dựng SXD – KTQH: Sở xây dựng – kinh tế quy hoạch NN: Nông nghiệp

HL.413: Huyện lộ.413 ĐH.413: Đường huyện.413 DTTN: Diện tích tự nhiên KTXH: Kinh tế xã hội ĐCQHSDĐ: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Trang 29

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

i

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Thống kê các loại đất xã Ka Đô 11 Bảng 2: Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã năm 2011 13 Bảng 3:Thống kê hiện trạng số dân các điểm dân cư 17 Bảng 4: Tổng hợp mạng lưới trường lớp của xã Ka Đô 18 Bảng 5: Hiện trạng đất Nông nghiệp Năm 2011 28 Bảng 6: Hiện trạng đất phi nông nghiệp năm 2011 29 Bảng 7: Hiện trạng đất chưa sử dụng năm 2011 30 Bảng 8: Biến động các loại đất giai đoạn 2005 – 2011 30 Bảng 9: Kết quả thực hiện ĐCQHSDĐ đến năm 2010, nhóm đất nông nghiệp 35 Bảng 10: Kết quả thực hiện ĐCQHSDĐ đến năm 2010, nhóm đất Phi nông nghiệp 36 Bảng11: Kết quả thực hiện ĐCQHSDĐ đến năm 2010 nhóm đất chưa sử dụng 37 Bảng 12: Dự báo dân số xã Ka Đô 42 Bảng 13: Quy hoạch sử dụng đất xã Ka Đô đến năm 2020 46 Bảng 14: Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp xã Ka Đô đến năm 2020 47 Bảng 15: Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp xã Ka Đô đến năm 2020 48 Bảng 16: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 49 Bảng 17: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 50 Bảng 18: Danh mục các công trình quy hoạch trong kỳ đầu năm 2011 đến năm 2015 54 Bảng 19: Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu đến năm 2015 55

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Ka Đô 8 Biểu 1: Cơ cấu địa hình của xã Ka Đô 9 Biểu đồ 2: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Ka Đô 14 Biểu đồ 3: Kết cấu hạ tầng giao thông xã 20 Biểu đồ 4: Biểu đồ dự báo dân sốxã Ka Đô 42

Trang 30

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

ii

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG i DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH i MỤC LỤC ii ĐẶT VẤN ĐỀ 2 PHẦN I TỔNG QUAN 4

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

I.1.1 Cơ sở khoa học 4 I.1.2 Cơ sở pháp lý 4 I.1.3 Cơ sở thực tiễn 6

I.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

I.2.1 Nội dung nghiên cứu 6 I.2.2 Phương pháp nghiên cứu 7

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG 8

I.1.1 Đặc điểm tự nhiên 8 I.1.2 Các nguồn tài nguyên 10 II.1.3 Thực trạng môi trường 12 II.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 12

II.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 13

II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã 13 II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 14 II.2.3.Thực trạng phát triển xã hội 16 II.2.4.Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Ka Đô 23 a/ Đánh giá về thuận lợi 23

II.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 24

II.3.1 Tình hình quản lý đất đai 24 II.3.2.Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 28

II.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 35

II.4.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 35

Trang 31

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

iii

II.4.2 Đánh giá những mặt đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 37

II.5 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 38

II.5.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp 38 II.5.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn 39 II.5.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

và phát triển cơ sở hạ tầng 39

II.6 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 39

II.6.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong kỳ quy hoạch 39 II.6.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 44 II.6.3 Đánh giá chung về phương án quy hoạch sử dụng đất 49

II.7 PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 50

II.7.1 Kỳ đầu 2011 - 2015 51 II.7.2 Kỳ cuối 2015 - 2020 55

II.8 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 55 II.9 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 58

II.9.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch đến kinh tế 58 II.9.2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch đến xã hội 58 II.9.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch đến môi trường 59

DỤNG ĐẤT 59

II.10.1 Giải pháp về chính sách đất đai 59 II.10.2 Giải pháp về chính sách xã hội 60 II.10.3 Chính sách kêu gọi đầu tư 60 II.10.4 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 60 II.10.5 Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 61 II.12.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện 61

KẾT LUẬN 62

Trang 32

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá nhằm phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống tinh thần, đáp ứng nhu cầu cần thiết của con người Đất đai có một vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh

tế Chính lẽ đó, việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững là rất cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của một vùng, của một quốc gia Vì thế Đảng, Nhà Nước ta

đã ban hành văn bản luật và văn bản dưới luật nhằm đảm bảo sự quản lý đất đai một cách tập trung và thống nhất Bên cạnh đó Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 tại điều 18: ”Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đất đai đúng mục đích và hiệu quả”; đồng thời Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004 có quy định:

”Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là một trong mười ba nội dung quản lý nhà nước về đất đai” Mặt khác, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn được cụ thể hóa theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 01/11/2004, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 và thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009

Căn cứ vào đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng, lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm tạo cơ sở pháp lý cho sự bố trí sử dụng đất hợp

lý, có hiệu quả, bảo vệ môi trường đồng thời đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai Do vậy quy hoạch sử dụng đất là một trong những điều thiết yếu trong quá trình phát triển không chỉ trươc mắt mà còn về lâu dài

Với quá trình phát triển của đất nước ngày càng tiến tới quá trình tổng hợp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá của mỗi vùng, lãnh thổ, quốc gia nói chung và địa bàn xã Ka Đô nói riêng Với nền kinh tế thị trường hiện nay để đạt được những thành tựa về phát triển kinh tế xã hội, xã Ka Đô cần có một quy mô dân số đạt tiêu chuẩn cho nèn kinh tế Bên cạnh đó xã đạt được số nhân khẩu phù hợp với các cơ cấu lao động phi nông nghiệp đạt được tỷ lệ 45%; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu như giao thông, cấp thoát nước, cấp điện và các công trình thiết yếu trong giao lưu kinh tế văn hóa, chưa đáp ứng được quy chuẩn theo bộ tiêu chuẩn (19 chỉ tiêu) nông thôn mới Chính vì thế công tác quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn xã Ka Đô nhất thiết cần phải xem xét, tham chiếu đến các tiêu chí, tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới nhằm giúp công tác quản lý, khai thác và sử dụng đất một cách khoa học, hiệu quả hợp

lý và đáp ứng nhu cầu thiết yếu về phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở cần thiết hay trên

cơ sở thực hiện các nội dung pháp luật về đất đai

Xuất phát từ những lý do trên, được sự chấp thuận của Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản - Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh; Ủy Ban Nhân Dân Xã Ka

Đô.Nay em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ở địa bàn xã Ka Đô huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng”

 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá nguồn lực phát triển của địa phương (nguồn lực tự nhiên, nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội )

Trang 33

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

- Làm cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng và cải tạo các điểm dân cư nông thôn

& hệ thống kết cấu hạ tầng, hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã

- Tạo ra cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển thương mại dịch vụ

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm tất cả các loại đất theo mục đích sử dụng (đất

nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) có trong ranh giới hành chính của xã; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các thực trạng phát triển kinh tế xã hội, các điều

kiện về cơ sở kinh tế hạ tầng và hệ thống các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Phạm vinghiên cứu : Địa bàn nghiên cứu xã Ka Đô, huyện Đơn Dương, Lâm Đồng

theo ranh giới hành chính Thời gian nghiên cứu là 4 tháng, từ tháng 04 – 07/2012

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Quy hoạch sử dụng đất xã Ka Đô huyện Đơn Dương theo mô hình nông thôn mới được thành lập với cơ sở xác định cơ cấu kinh tế xã hội và được thành lập trên nền tảng địa chính nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 34

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

4

PHẦN I TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Cơ sở khoa học

Đất đai: là một phần không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố thổ quyển,

thạch quyển, sinh quyển, khí quyển và thủy quyển Trong vùng đất còn có các hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và cả triển vọng trong tương lai

Quy hoạch: là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa

bàn xã: khu phát triển dân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư hiện có và bố trí khu mới); hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.v.v theo chuẩn nông thôn mới

Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng,

không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình kỹ thuật, công trình xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường

Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: là việc tổ chức không gian, hệ thống

công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn trên cơ sở kế thừa từ quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn

Quy hoạch sử dụng đất:là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ba tính

chất: tính pháp chế, tính kỹ thuật, tính kinh tế

Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy

hoạch nhằm đảm bảo sử dụng, quản lý đất đai đúng pháp luật

Tính kỹ thuật: Bao gồm công tác nghiệp chuyên môn về điều tra, khảo sát, xây dựng

bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…

Tính kinh tế: Thể hiện bằng việc sử dụng hiệu quả đất đai

Vì thế quy hoạch sử dụng đất được rút ra định nghĩa như sau:“ Quy hoạch sử dụng đất

là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo

vệ đất và bảo vệ môi trường”

Như vậy, QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo tiền đề cho việc sử

dụng đất đai bền vững, hiệu quả mang lại lợi ích cao nhất Bên cạnh đó thực hiện hai chức năng quan trọng ấy là điều chỉnh và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp việc cải tạo, bảo vệ đất và môi trường

I.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai 2003

- Luật xây dựng 2003

Trang 35

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

- Thông báo kết luận của Ban Bí thư số 238-TB/TW về Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” và Kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới đến cuối năm 2009

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM

- Hướng dẫn lập đề án cho xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 1416/BNN-KTHT, Hà Nội, ngày 27/05/2009

- Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới ban hành kèm theo thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ xây dựng

- Quyết định số 2933/GTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí NTM trong lĩnh vực GTNT

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc “Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng nông thôn”

- Thông tư số 09 /2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng về việc “Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới”

- Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc “ban hành hướng dẫn quy hoạch nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM”

- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí QHXD và QHĐT”

- Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/08/2010 của Bộ Xây dựng về việc “Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo QHĐT”

Trang 36

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

6

- Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 12/09/2006 của UBND Tỉnh về việc “Ban hành quy định về thẩm quyền phê duyệt QHXD, trình tự lập, trình duyệt và quản lý QHXD trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”

- Quyết định số 1058/SXD – KTQH, ngày 20/12/2010 của Sở xây dựng về việc Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

- Công văn số 4007/UBND-NN ngày 01/08/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xây dựng quy hoạch chung cho các xã thực hiện chương trình xây dựng NTM

- Văn bản hướng dẫn liên sở số 888/LS-NNPTNT-TNMT-XD ngày 25/8/2011 của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Xây dựng về việc

“Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng xã Nông thôn mới”

- Quyết định số 270/QĐ-UBND, Đơn Dương, ngày 14/04/2010, về việc “Phê duyệt

Đề án xây dựng Nông thôn mới xã Ka Đô, Huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng đến năm

2020

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đơn Dương đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 – 2015 huyện Đơn Dương

- Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Ka Đô, huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ

- Quyết định phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới xã Ka

Đô, huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2011- 2020

I.2 1 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

- Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội

- Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng theo chức năng sử dụng với quy mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường

Trang 37

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

7

- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết theo mục tiêu quốc gia về nông thôn mới đến năm 2020

I.2.2 Phương pháp nghiên cứu

(1) Phương pháp thống kê: Phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và tương đối

để xác định tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai Trên cơ

sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến

sử dụng đất hiện tại và tương lai

(2) Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập, cập nhật, bổ sung tài liệu, số liệu, bản đồ

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai và quản lý sử dụng đất đai tại địa phương

(3) Phương pháp bản đồ và công cụ GIS: Dùng bản đồ thể hiện thực trạng hay một

kết quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề, bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa ra một bản đồ thành quả chung

(4) Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan đến

quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn phường

(5) Phương pháp dự báo: Dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số lượng

như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất

(6) Phương pháp chuyên gia: được thể hiện từ công tác tổ chức, báo cáo chuyên đề,

đóng góp ý kiến… đều thông qua các chuyên gia có kinh nghiệm

(7) Phương pháp định mức: Sử dụng mục tiêu định hướng được tổng hợp xử lý

thống kê qua nhiều mẫu thực tế, kết hợp với dự báo đưa ra diện tích các loại đất biến động trong tương lai

(8) Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát, thu thập thông tin phục vụ cho bước

nội nghiệp

Trang 38

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

8

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

I.1.1 Đặc điểm tự nhiên

+ Phía Nam giáp xã P’Róh

+ Phía Đông giáp xã Lạc Xuân và tỉnh Ninh Thuận

+ Phía Tây giáp xã Quảng Lập

Huyện Đức Trọng

Thành Phố Đà Lạt

Tỉnh Ninh Thuận

Trang 39

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

9

Toàn xã có 8.820,67 ha, dân số 10.798 người chiếm 14,45% diện tích và 10,95% dân

số toàn huyện Trên địa bàn xã tuyến đường huyện ĐH.412, ĐH.413 và đường liên xã Ka Đô- P’Róh chạy qua nối xã với huyện, với các xã lân cận và là địa bàn thu hút nhiều doanh nghiệp từ ngoài huyện về đầu tư nên có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội

I.1.1 2 Đặc điểm địa hình, khí hậu

a/ Địa hình: Xã Ka Đô thấp dần từ Đông sang Tây và được chia thành 02 loại chính:

Khu vực thiết kế nằm ở vùng cao nguyên, không bị ảnh hưởng bởi ngập lụt.Địa hình khu trung tâm dốc thoải từ giữa khu đất ra các hướng, cao độ tự nhiên biến đổi trong khoảng 1027.10m – 1035.50m

Khu vực trung tâm xã nằm ở nơi có nền địa chất tốt, đất xây dựng không phải xử lý về nền móng Tóm lại khu vực đất này rất thuận lợi cho thi công xây dựng công trình

Địa hình thuận lợi cho việc xây dựng phát triển khu trung tâm Bao gồm 2 dạng địa hình :

- Địa hình bằng: Nằm ở phía Tây và Tây Bắc xã, loại địa hình này có diện tích

1802,06ha chiếm khoảng 20% DTTN Đất đai màu mỡ, rất thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, làm đất ở và xây dựng cơ sở hạ tầng

- Địa hình đồi lượn sóng: Diện tích 6945,66ha chiếm 79% DTTN, được phân bố chủ

yếu ở phía Nam và phía Đông Nam của xã có độ dốc 15-250.Địa hình bị chia cắt bởi các hợp thủy nên đất màu thường bị rửa trôi và xói mòn mạnh bởi các đợt mưa kéo dài, loại địa hình này thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp như trồng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng cây lâu năm

- Sông suối: Diện tích: 72,95 ha chiếm 1% DTTN

Biểu 1: Cơ cấu địa hình của xã Ka Đô

Nguồn: Số liệu thống kê của UBND xã Ka Đô

Trang 40

Ngành: Quản lý Đất đai SVTH: YA NIỆM

10

b/Khí hậu

Được thiên nhiên ưu đãi với hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa: Từ tháng 4 đến cuối tháng 10

+ Mùa nắng: Từ tháng 11 đến cuối tháng 3

Nhiêt độ không khí: Dao động trong khoảng 14 - 30oC, trung bình năm là 22oC, nhiệt

độ cao nhất thường vào tháng 3 là 30oC, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 khoảng 14 o

C

Ẩm độ không khí: Độ ẩm tương đối trung bình khoảng 80 – 85%/năm, cao nhất vào

các tháng 7, 8, 9 Các tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 2, 3 vào những tháng này ẩm độ không khí là 6,1giờ/ngày Các tháng có số giờ nắng trung bình cao là 7 giờ/ngày từ tháng

1 đến 3 và tháng 12; Từ tháng 4 đến tháng 11 số giờ nắng trung bình từ 5,2-5,6giờ/ngày Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.600mm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 Trên 91% lượng mưa của cả năm tập trung chủ yếu vào 6 tháng mùa mưa

Nhìn chung, Ka Đô là vùng có thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thích hợp với việc nghỉ dưỡng, thích nghi với việc trồng nhiều loại cây trồng (ôn đới, á nhiệt đới và nhiệt đới) và chăn nuôi các loại động thực vật (nhiệt đới và cận nhiệt đới) Bên cạnh đó còn có nhiều hạn chế như lượng mưa hàng năm không cao và cường độ mưa lớn lại tập trung chủ yếu trong 6 tháng mùa mưa.Ngược lại, 6 tháng mùa khô lượng mưa chiếm chưa đến 10% lượng mưa cả năm Bên cạnh đó, mưa lớn tập trung vào mùa mưa gây ngập lũ, đất đai bị rửa trôi, xói mòn mạnh, tuổi thọ công trình không cao, việc đi lại khó khăn

Mùa khô lượng mưa quá thấp làm thiếu nước vùng hạ lưu

I.1.2 Các nguồn tài nguyên

I.1.2.1 Tài nguyên đất đai

Theo bản đồ tài nguyên đất tỷ lệ 1/25.000 huyện Đơn Dương do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp xây dựng năm 1978 phân loại theo phát sinh học và đã được điều tra bổ sung vào năm 2000 và 2001 theo hệ thống phân loại quốc tế WRB Toàn xã bao

gồm 8 phân loại đất có quy mô và phân bổ như bảng 1

Nhóm đất xám (X): Diện tích 1.783,8ha chiếm 20,22% DTTN, phân bố ở phía Đông

Bắc xã, bao gồm đất xám trên đá macma acid (Xa) là 1.417,64ha và đất xám nâu trên phù

sa cổ (Xk) là 366,16ha Loại đất này chủ yếu nằm ở độ dốc cấp III, IV, tầng dày 30-50cm thích hợp với trồng rừng và một số cây lâu năm theo hình thức nông lâm kết hợp

Đất đỏ vàng trên đá macma acid (Fa): Diện tích 5.292,96ha, chiếm 60,01% DTTN,

phân bố ở vùng núi cao, tầng dày mỏng nghèo dinh dưỡng ít thích hợp với sản xuất nông nghiệp

Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk): Diện tích 828,63ha, chiếm 9,39% DTTN, phân bố ở

phía Bắc xã, độ dốc từ 3-15độ, tầng dày 70-100cm, thích hợp đối với cây trồng hàng năm

Đất nâu tím trên đá Bazan (Ft): Diện tích 26,74ha, chiếm 0,3% DTTN, nằm ở độ dốc

cấp III, IV (8-200).Phân bố ở một bộ phận diện tích nhỏ giáp ranh xã Ka Đô.Thích hợp cho việc sản xuất cây hàng năm

Ngày đăng: 29/05/2018, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w