1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH TRANH CHẤ P ĐẤ T ĐAI VÀ GIẢ I QUYẾT TRANH CHẤ P ĐẤ T ĐAI TRÊN ĐỊA BÀ N HUYỆ N ĐỨC HÒA – TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2011

66 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 814,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế tranh chấp đất đai luôn là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước ta, nhằm giữ gìn ổn định sản xuất, đời sống, tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân, giữ gìn an ninh trật tự

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA – TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2011

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG ĐÀO MSSV: 08124016

LỚP: DH08QL NGÀNH: Quản lý Đất đai KHÓA: 2008-2012

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG ĐÀO

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT

TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2011

Giáo viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Tuyết Hà

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

Ký tên: ………

- Tháng 07 năm 2012 -

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Con xin gửi ngàn lời cảm ơn ba mẹ người đã sinh ra con và cho con có được ngày hôm nay Con xin thành kính ghi ơn ông bà, cha mẹ, thầy

cô đã nuôi nấng dạy dỗ con nên người

Em xin chân thành cảm ơn cô Dương Thị Tuyết Hà, Bộ môn Chính sách – Pháp luật Đất đai đã tận tình hướng dẫn , cho ý kiến và giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Thầy cô giáo Khoa Q uản lý Đất đai và Bất động sản Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để em học tập tốt , là chỗ dựa tinh thần vững chắc , là nguồn động viên rất lớn trong suốt những năm tháng học xa nhà

Chân thành cảm ơn các cô chú , anh chị tại phòng T ài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa đã tận tình giúp đỡ , chỉ bảo và cung cấp những số liệu cần thiết khi thực hiện đề tài Cám ơn anh Kiều Minh Quốc, chị Nguyễn Thị Bé Bi chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa đã nhiệt tình hướng dẫn , chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập, giúp em hoàn thành bài báo cáo tốt nhất

Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài thực hiện còn nhiều thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến chân thành từ quý thầy

cô để bài báo cáo được tốt hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hồng Đào

Trang 6

bàn huyện Đức Hòa - tỉnh Long An từ năm 2004 đến năm 2011.”

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Dương Thị Tuyết Hà

Từ xưa nhân dân ta đã có câu “Tấc đất tấc vàng”, đất đai là mẹ sản sinh ra của cải vật chất mà tạo hóa đã ban tặng cho loài người Vì vậy, việc quản lý và bảo vệ tốt tài nguyên đất đai là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia, mọi thời đại nhằm bảo vệ quyền sở hữu về đất đai của quốc gia ấy, chế độ ấy Chính vì tầm quan trọng to lớn của đất đai cho nên Nhà nước phải quản lý đất đai để đảm bảo sử dụng có hiệu quả cao nhất đồng thời cải tạo, bồi bổ đất, phát huy vai trò của đất đối với sự phát triển kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người, của toàn thể xã hội Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai tăng tỉ lệ thuận với tỉ lệ tăng dân số trong khi đó diện tích đất đai lại cố định làm cho đất đai trở thành hàng hóa đặc biệt, giá đất ngày càng tăng cao, làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất cập trong việc quản lý và sử dụng đất đai Tranh chấp đất đai là một vấn đề nảy sinh và tồn tại trong quá trình sử dụng đất Do vậy, công tác giải quyết tranh chấp đất đai luôn được Nhà nước quan tâm và là một trong các nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trên địa bàn huyện Đức Hòa tỉnh Long An, hiện nay tình hình tranh chấp đã và đang xảy ra gây khó khăn cho cán bộ giải quyết tranh chấp trong việc tìm ra hướng giải quyết tốt nhất Từ năm 2004 cho đến nay lượng đơn tranh chấp có giảm nhưng nó vẫn còn là vấn đề nóng trong giai đoạn đất đai khá khan hiếm như hiện nay Vì thế giải quyết tranh chấp đất đai là việc cần thiết của cơ quan chức năng, để nâng cao công tác quản lý Nhà nước về đất đai đồng thời giúp người dân chuyên tâm vào sản xuất Do đó vấn đề tìm

ra những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai, tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết tranh chấp đất đai ở địa phương là thật sự cần thiết

Đề tài tập trung vào thu thập, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên – xã hội, công tác quản lý đất đai có ảnh hưởng đến công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa từ năm 2004 đến năm 2011 Qua đó thấy được lượng đơn tran h chấp trong giai đoạn này là 314 đơn, gồm các dạng tranh chấp khác nhau : tranh chấp ranh đất, đường đi, tranh chấp đất gia tộc , tranh chấp về quyền sử dụng đất… Từ những phân tích trên, đề tài đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm từng bước hoàn thiện hơn công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa

Với những nhận xét, phân tích cụ thể, đề tài sẽ khái quát một cách khách quan nhất tình hình tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai Từ đó góp phần vào việc quản lý tốt quỹ đất trên địa bàn huyện và tìm được hướng phát triển huyện trong tương lai

Trang 7

01 UBND Ủy Ban Nhân Dân

06 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

07 Phòng TNMT Phòng Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

Bài giảng Luật Đất đai – ThS Dương Thị Tuyết Hà, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

2) Bài giảng Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai – ThS Lê Mộng Triết, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

3) Bài giảng Thanh tra đất đai – ThS Nguyễn Thị Ngọc Ánh, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

4) Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý Đất đai và Bất động sản trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

5) Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003

6) Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 – Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2005 7) Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai

8) Báo cáo thực trạng kinh tế – xã hội của phòng Thống kê huyện Đức Hòa năm

2011

9) Báo cáo kiểm kê đất đai huyện Đức Hòa năm 2011

10) Báo cáo tổng kết công tác giải quyết tranh chấp đất đai hàng năm của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa năm 2004 – 2011

11) Các văn bản , chỉ thị về công tác giải qu yết tranh chấp đất đai của UBND huyện Đức Hòa

Trang 10

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 3

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

I.1.1 Căn cứ khoa học 3

I.1.2 Căn cứ pháp lý 9

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 10

I.2 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 12

I.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của huyện 12

I.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ 13

I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN 14

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 14

I.3.2 Các phương pháp sử dụng để giải quyết vấn đề nghiên cứu 15

I.3.3 Quy trình thực hiện 15

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN ĐỨC HÒA 16

II.1.1 Vị trí địa lý của huyện 16

II.1.2 Đơn vị hành chính của huyện 16

II.1.3 Địa hình 17

II.1.4 Thổ nhưỡng 17

II.1.5 Khí hậu và thủy văn 17

II.1.6 Thảm thực vật 18

II.1.7 Tài nguyên thiên nhiên 18

II.1.8 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

II.1.9 Nhận xét đánh giá chung về xuất phát điểm của nền kinh tế huyện Đức Hòa 20

II.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 21 II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 21

II.2.2 Công tác khảo sát , đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất , bản đồ địa chính , và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 22

II.2.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 24

II.2.4 Về công tác giải quyết hồ sơ hành chính 25

II.2.5 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26

II.2.6 Công tác kiểm tra xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai 27

II.3 THỰC TRẠNG TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 28

II.3.1 Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa 28

II.3.2 Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa 33

II.4 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TCĐĐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN: 43

II.4.1 Nguyên nhân khách quan: 43

II.4.2 Nguyên nhân chủ quan: 44

II.5 VÍ DỤ TRƯỜNG HỢP TCĐĐ ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 45

II.6 NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TCĐĐ CỦA HUYỆN 47 II.7 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT:48

Trang 11

TÁC GIẢI QUYẾT TCĐĐ: 49

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 51

KẾT LUẬN 51

KIẾN NGHỊ 52

Trang 12

Bảng 02 Bảng hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính của huyện Đức Hòa 22

Bảng 03 Bảng thống kê bản đồ địa chính huyện Đức Hòa 23

Bảng 04 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 24

Bảng 05 Bảng kết quả xử lý đơn thư của huyện Đức Hòa năm 2011 25

Bảng 06 Kết quả giải quyết khiếu nại huyện Đức Hòa năm 2011 26

Bảng 07 Tình hình cấp GCNQSDĐ huyện Đức Hòa giai đoạn từ 2004 – 2011 27

Bảng 08 Công tác xử lý VPHC trên địa bàn huyện Đức Hòa năm 2011 28

Bảng 09 Bảng tổng hợp các dạng TCĐĐ huyện Đức Hòa năm 2004-2011 33

Bảng 10 Lượng đơn tranh chấp tại các xã, thị trấn từ năm 2004 đến năm 2011 37

Bảng 11 Bảng kết quả giải quyết TCĐĐ tại các xã, thị trấn 39

Bảng 12 Lượng đơn thư tranh chấp của huyện giai đoạn 2004-2011 40

Bảng 13 Kết quả giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Hòa năm 2004-2011 42

Trang 13

Sơ đồ 01 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng TNMT huyện Đức Hòa 14

Sơ đồ 02 Quy trình giải quyết TCĐĐ ở cấp xã, thị trấn theo Luật Đất đai 2003 30

Sơ đồ 03 Quy trình giải quyết TCĐĐ của UBND huyện theo Luật Đất đai 2003 31

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 01 Biểu đồ thể hiện thổ nhưỡng 3 loại đất của huyện Đức Hòa 17 Biểu đồ 02 Biểu đồ thể hiện các dạng TCĐĐ huyện Đức Hòa từ năm 2004-2011 33 Biểu đồ 03 Biểu đồ lượng đơn tranh chấp của các xã, thị trấn 2004-2011 38

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống…Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm và bền vững

Đất nước ta đã trải qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân ta đã chịu nhiều gian khổ trong những cuộc chiến tranh lâu dài và ác liệt, từ đó ruộng đất cũng bị xáo trộn nhiều Cùng với sự khan hiếm đất đai và sự gia tăng dân số, đất đai từ lâu đã trở thành hàng hóa, một loại hàng hóa rất đặc biệt, tranh chấp đất đai phát sinh ngày càng nhiều hơn Việc giá đất ngày một tăng kéo theo vấn đề tranh chấp đất đai ngày một phức tạp hơn, gây cản trở quá trình sử dụng đất, làm trì trệ vấn đề đầu tư , quy hoạch và xây dựng… ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội Luật Đất đai năm 2003 đã mở rộng các quyền của người sử dụng đất Vì thế tranh chấp đất đai luôn là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước ta, nhằm giữ gìn ổn định sản xuất, đời sống, tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân, giữ gìn an ninh trật tự và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật Giải quyết đúng, nhanh, kịp thời vấn đề này không những bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất mà còn góp phần giải quyết trật tự, an toàn xã hội

Đức Hòa là một trong những huyện khá nổi bật của tỉnh Long An Với chính sách mở cửa thu hút đầu tư, trong những năm gần đây huyện đã đầu tư và phát triển nhiều khu cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, từ đó kinh tế - xã hội của địa phương phát triển, đời sống của người dân được nâng lên Bên cạnh đó cũng phát sinh nhiều trường hợp tranh chấp, khiếu nại của người dân khi Nhà nước thu hồi đất cho các dự án

Cơ quan quản lý của địa phương đã và đang cố gắng trong thời gian nhanh nhất tìm ra cách giải quyết cho từng trường hợp Đây là công việc khó khăn hàng đầu đặt ra cho các ngành, các cấp có liên quan Xuất phát từ đó với mong muốn tìm hiểu sâu hơn vấn đề này

tôi đã thực hiện đề tài: “Tình hình tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa – tỉnh Long An từ năm 2004 đến năm 2011”

Bài báo cáo trình bày những vấn đề cơ bản mang tính khá i quát của công tác giải quyết tranh chấp đất đai , những thủ tục hành chính , trách nhiệm quyền hạn của các bên , thẩm quyền giải quyết của các cấp trong quá trình giải quyết tranh chấp cũng như những vấn đề tồn tại và những giải pháp cho vấn đề này

Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn , bản thân đất đai và những quan hệ xã hội xung quanh đất đai lại là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp chân thành của quý thầy cô để bài báo cáo là tài liệu nghiên cứu bổ ích và giúp em mở rộng kiến thức của bản thân trong vấn đề này

Trang 15

Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích, nhận xét thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa Qua đó đề xuất các phương hướng giải quyết tốt nhất nhằm hoàn thiện hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai ở địa phương

Yêu cầu

- Hiểu và nắm vững các văn bản pháp luật, các chủ trương đường lối của Đảng, các nguyên tắc, trình tự thủ tục và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

- Thu thập đầy đủ số liệu, chứng cứ pháp lý, phân tích, đánh giá

- Phải trung thực, phản ánh đúng thực tế, đảm bảo tính khách quan, thận trọng và tôn trọng pháp luật

Tính cấp thiết của đề tài

Tranh chấp đất đai là một trong những nội dung quan trọng của 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Quản lý tốt quỹ đất đai đã khó , giải quyết tranh chấp đất đai lại càng khó hơn Cơ quan các cấp phải tìm cách giải quyết tốt nhất sao cho “trong ấm ngoài êm”, vừa hợp lòng dân vừa đúng với quy định của pháp luật Chính vì thế, giải quyết tranh chấp đất đai là vấn đề khiến xã hội quan tâm trong bất cứ thời gian nào

Huyện Đức Hòa là một huyện khá nổi bật của tỉnh Long An Trong những năm gần đây do có nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư đô thị, khu thương mại được xây dựng trên địa bàn huyện, đặc biệt khi có chính sách thu hồi đất xây dựng dự án sân golf năm 2008 dẫn đến nhu cầu về nhà ở lại tăng cao Cũng vì lý do đó mà tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng về số lượng và phức tạp về tính chất Có thể khẳng định rằng, việc giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay là công việc khó khăn , phức tạp nhất Giải quyết khiếu nại của công dân nói chung; giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai của

công dân nói riêng là một trong những nội dung được Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện quan tâm Vì vậy, sự cần thiết phải đưa ra những giải pháp, phương hướng để ngày càng hoàn thiện hơn nội dung giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương

Đối tượng nghiên cứu

Các dạng tranh chấp đất đai xảy ra giữa hộ gia đình , cá nhân với nhau; giữa hộ gia đình, cá nhân với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn huyện Đức Hòa

Phạm vi nghiên cứu

Những vấn đề về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa từ năm 2004 đến năm 2011 mà người sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp được quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2003

Bao gồm 17 xã và 3 thị trấn thuộc huyện

Trang 16

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Căn cứ khoa học

I.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm tranh chấp đất đai:

Các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật đất đai không phải lúc nào cũng thống nhất với nhau về các vấn đề quan hệ pháp luật Vì thế sẽ xuất hiện các ý kiến khác nhau, những mâu thuẫn, bất đồng nhất định được thể hiện trên thực tế bằng những hành động cụ thể, người ta gọi hiện tượng đó là tranh chấp

Như vậy, tranh chấp đất đai là sự tranh giành về quyền sử dụng đất trên một khu đất cụ thể mà các bên đều cho rằng mình phải được quyền đó thuộc về mình là đúng pháp luật Các chủ thể này không thể tự thỏa thuận giải quyết mà phải yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đứng ra giải quyết Tranh chấp đất đai phát sinh giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý sử dụng đất đai khi họ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại Những chủ thể quan hệ tranh chấp đất đai chỉ là chủ thể của quá trình quản lý sử dụng đất đai Các bên tham gia tranh chấp không phải là chủ sở hữu đất đai mà họ chỉ được Nhà nước trao quyền sử dụng đất trong khuôn khổ pháp luật quy định Còn đối tượng của sự tranh chấp đất đai là quyền sử dụng một loại tài sản đặc biệt, không thuộc quyền sở hữu của của các bên tranh chấp mà quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước

Khoản 26 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất đai Vì thế hiện nay không thể có sự tranh chấp về quyền sở hữu đất đai trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai:

Giải quyết tranh chấp đất đai là một trong những nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nó được hiểu là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong quan hệ đất đai giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật quy định, giải quyết hợp lý triệt để, trên cơ sở đó phục hồi các quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tranh chấp, đảm bảo công bằng, ổn định trong sử dụng đất, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất, đồng thời giúp cho người sử dụng đất có thể yên tâm canh tác trên đất

của mình

Vị trí của công tác giải quyết tranh chấp đất đai:

Tại khoản m điểm 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định công tác giải quyết tranh chấp đất đai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nếu giải quyết tốt nội dung tranh chấp đất đai là tạo điều kiện đảm bảo để Nhà nước nắm chắc và quản lý

Trang 17

chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy

đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

Công tác giải quyết tranh chấp đất đai là một nội dung rất quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung và nhiệm vụ quản lý đất đai khác như đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý tài chính về đất…Muốn cho công tác quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và đúng theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện tốt công tác giải quyết tranh chấp đất đai

Đặc điểm công tác giải quyết TCĐĐ:

Công tác giải quyết tranh chấp đất đai mang tính đặc thù của quản lý nhà nước, đối tượng của việc giải quyết tranh chấp đất đai là đất đai

Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện từ đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn

Khái niệm khiếu nại tranh chấp đất đai:

Là hành vi của chủ thể sử dụng đất lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải quyết tranh chấp đất đai xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

KNTCĐĐ xuất phát khi có quyết định giải quyết TCĐĐ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc từ hành vi của cán bộ Nhà nước trong quá trình giải quyết TCĐĐ

Thẩm quyền giải quyết KNTCĐĐ là cơ quan Nhà nước ra quyết định giải quyết TCĐĐ hoặc cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp hay Tòa án hành chính

Khái niệm khiếu nại, tố cáo:

Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán

bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hay hành vi đó là trái pháp luật đất đai, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Tố cáo về đất đai là việc công dân theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Khái niệm thanh tra đất đai:

Thanh tra đất đai là sự xem xét , kiểm soát, kiểm tra thường xuyên , định kỳ nhằm rút ra những nhận xét , kết luận cần thiết để kiến nghị với cơ quan Nhà nước nhằm khắc phục những nhược điểm, thiếu sót, phát huy ưu điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai

Khái niệm người sử dụng đất:

Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất có thể là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo

Trang 18

 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 thì “Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Công tác tiếp dân:

Là việc giao tiếp giữa người đại diện là cơ quan Nhà nước với người sử dụng đất đang có tranh chấp Nhờ giao tiếp mà người giải quyết định hướng đối tượng nào cần giải quyết, tìm hiểu xem xét sự việc, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp

I.1.1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai:

Có nhiều văn bản hướng dẫn về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong thời gian qua, nhưng chủ yếu việc giải quyết tranh chấp là theo Luật Đất đai 1993 và đến

năm 1998 là Luật Khiếu nại , tố cáo và hiện nay là Luật Đất đai 2003 Vậy ta có thể chia trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thành 2 giai đoạn như sau:

I.1.1.2.1 Trước Luật Đất đai 2003:

Nhà nước khuyến khích việc hòa giải các TCĐĐ trong nhân dân

UBND xã , phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận , các tổ chức xã hội khác ,

tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hòa giải các tranh chấp đất đai

Theo Điều 38 Luật Đất đai năm 1993, UBND giải quyết TCĐĐ đối với đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất Khi không đồng ý quyết định giải quyết TCĐĐ của UBND có thẩm quyền, đương sự có quyền khiếu nại lên cơ quan hành chính cấp trên , quyết định của cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành

Đến năm 1998, Luật Khiếu nại, tố cáo ra đời thì các tỉnh thành đều vận dụng Luật Khiếu nại, tố cáo để giải quyết TCĐĐ Theo Luật Khiếu nại, tố cáo khi không đồng ý với quyết định hành chính thì đương sự phả i khiếu nại lại quyết định hành chính tại cơ quan

ra quyết định hành chính đó Như vậy có sự khác nhau về thẩm quyền giải quyết TCĐĐ theo Điều 38 Luật Đất đai 1993 và Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998

Trình tự thủ tục giải quyết TCĐĐ:

Khi có tranh chấp xảy ra đương sự sẽ nộp đơn tại UBND xã , thị trấn; cán bộ Tư pháp xã, thị trấn sẽ thụ lý hồ sơ và tiến hành điều tra xác minh nguồn gốc và quá trình sử dụng đất giữa các bên có sự kết hợp của Thanh tra nhân dân và các tổ chức đoàn thể, đồng thời mời các bên lên để tiến hành hòa giải

Sau khi hòa giải , cán bộ Tư pháp giải quyết lập biên bản hòa giải , nếu hòa giải thành thì UBND xã , thị trấn ra quyết đị nh hòa giải thành Nếu hòa giải không thành thì UBND xã, thị trấn ra quyết định không thành đồng thời hướng dẫn đương sự nộp hồ sơ lên UBND huyện để được xem xét giải quyết

Trước đây, khi chưa có quy trình “một cửa” thì s au khi hòa giải tại UBND xã , thị trấn, người dân sẽ nộp đơn trực tiếp tại phòng Địa chính nhưng từ khi thực hiện quy trình

Trang 19

này thì người dân sẽ nộp đơn tại Văn phòng tiếp dân Phòng sẽ tiến hành xem xét hồ sơ , điều tra xác minh lại vụ việc Nếu trong quá trình làm việc các bên đạt sự thỏa thuận thì phòng sẽ lập tờ trình, báo cáo UBND huyện ra quyết định công nhận hòa giải thành

Ngược lại thì phòng sẽ căn cứ vào nguồn gốc và quá trìn h sử dụng cũng như các quy định của pháp luật để lập tờ trình cho UBND về đề xuất hướng giải quyết và UBND

sẽ căn cứ vào tờ trình này để ra quyết định giải quyết TCĐĐ

Nếu đương sự đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của UBND huyện thì sẽ thực hiện theo nội dung của quyết định , nếu không đồng ý thì đương sự có quyền một là khởi kiện lên Tòa án nhân dân, hai là gửi đơn đến UBND huyện sẽ xem xét lại toàn bộ sự việc sau đó cũng lập tờ trình đề nghị hướng giải quyết UBND sẽ dựa vào kết quả xác minh của Thanh tra để ra quyết định giải quyết khiếu nại

Nếu đương sự vẫn không tiếp tục đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của UBND huyện thì sẽ tiếp tục gửi đơn khiếu nại lên UBND tỉnh, UBND tỉnh sẽ giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác minh lại sự việc rồi lập tờ trình đề xuất hướng giải quyết cho UBND tỉnh ra quyết định giải quyết , và theo quy định của Luật Khiếu nại,

tố cáo năm 1998 thì đây là quyết định giải quyết cuối cùng và phải được thực hiện

I.1.1.2.2 Sau Luật Đất đai 2003:

UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , Hội Nông dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận , các tổ chức xã hội khác , các tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hòa giải TCĐĐ

Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:

1 Sơ lược về công tác hòa giải TCĐĐ:

Khi TCĐĐ xảy ra, các bên tranh chấp phải tự chủ động gặp gỡ để hòa giải Đây là hình thức giải quyết TCĐĐ không có sự xuất hiện của người trung gian thứ ba mà chỉ với sự tham gia của các bên tranh chấp Việc hòa giải TCĐĐ luôn được Nhà nước khuyến khích thực hiện để củng cố truyền thống đoàn kết , tương thân tương ái , xây dựng nếp sống văn hóa ở các khu dân cư , đồng thời đảm bảo cho các hình thức giải quyết TCĐĐ khác phát huy được hiệu quả , cũng như giảm tải gánh nặng cho các cơ quan hành chính

và Tòa án Giải quyết TCĐĐ đòi hỏi phải tuân theo một trình tự, thủ tục nhất định để đảm bảo sự nhất quán, nhằm mang lại kết quả khách quan

Hòa giải TCĐĐ là bước đầu quan trọng khi tiến hành giải quyết một vụ TCĐĐ Tại khoản 1, 2 Điều 135 Luật Đất đai 2003 quy định:

1) Nhà nước khuyến khích các bên TCĐĐ tự hòa giải hoặc giải quyết TCĐĐ thông qua hòa giải cơ sở

2) TCĐĐ mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND xã , phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp

+ UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với MTTQ Việt Nam và các

tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải TCĐĐ

Trang 20

+ Thời hạn hòa giải là ba mươi ngày làm việc , kể từ ngày UBND xã , phường, thị trấn nhận được đơn

+ Kết quả hòa giải TCĐĐ phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tranh chấp và xác nhận của UBND xã , phường, thị trấn nơi có đất Trường hợp kết quả hòa giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND xã , phường, thị trấn chuyển kết quả hòa giải đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản l ý đất đai

2 Hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở:

Các bên TCĐĐ nếu không tự thỏa thuận được thì thông qua hòa giải ở cơ sở để giải quyết TCĐĐ Hòa giải cơ sở là việc hướng dẫn , giúp đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết , giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân , cũng cố phát huy những tình cảm đạo lý , truyền thống tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng dân cư , phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật , bảo đảm trật tự xã hội Việc hòa giải ở cơ sở do Tổ hòa giải thực hiện tạ i thôn, xóm, bản, ấp, tổ dân phố hoặc các cụm dân

cư khác

3 Hòa giải tranh chấp đất đai đối với UBND cấp xã:

Theo quy định pháp luật đất đai hiện hành: TCĐĐ mà các bên không hòa giải được (sau khi đã tự hòa giải tại cơ sở) thì gửi đơn tranh chấp đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , các thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải TCĐĐ

Ngoài ra khi thụ lý đơn TCĐĐ , UBND cấp xã cần phải nghiên cứu các căn cứ pháp lý sau:

- Chủ trương của Nhà nước là không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét , giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2003 và được cụ thể hóa tại kh oản 1 Điều 4 Nghị định 181/2004/NĐ-

CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003)

- Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp GCNQSDĐ và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn , chiếm và đất được giao , được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2004 trở về sau Quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ , thu hồi đất , thực hiện quyền sử dụng đất , trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Đối với các trường hợp nêu trên , UBND cấp xã mời đối tượng tranh chấp đến giải thích chính sách pháp luật để họ hiểu, đồng thời UBND cấp xã ban hành thông báo không thụ lý đơn gửi đến đối tượng tranh chấp và các cơ quan chức năng có liên quan

4 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND huyện:

UBND huyện giải quyết TCĐĐ đối với trường hợp đương sự không có giấy

CNQSDĐ và không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 như sau:

Trang 21

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế , tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất ; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ , mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã , phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

2 Hộ gia đình , cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác , kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan , nhưng đến trước ngày Lu ật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã , phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá c gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân , quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án , quyết định giải quyết TCĐĐ củ a cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp

GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

I.1.1.2.3 Hồ sơ tranh chấp bao gồm:

- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

- Các giấy tờ, bằng chứng về quyền sử dụng đất

Sau khi nhận được hồ sơ xin giải quyết TCĐĐ , phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành tổ chức thẩm tra, xác minh theo các bước sau:

+ Làm việc với đương sự để làm rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung hồ sơ , tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp, tổ chức đối thoại khi cần thiết;

+ Làm việc với UBND cấp xã nơi có đất đang tranh chấp tìm hiể u về nguồn gốc , quá trình sử dụng đất, thu thập chứng cứ và hồ sơ địa chính của thửa đất;

Trang 22

+ Làm việc với các tổ chức, nhân chứng có liên quan để thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tranh chấp Trường hợp cần thiết thì mở hội nghị tư vấn để giải quyết;

+ Làm việc với UBND cấp xã để thống nhất kết quả thẩm tra, xác minh;

+ Viết báo cáo kết quả thẩm tra , xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc , trình UBND cấp huyện quyết định giải quyết vụ việc

Thời gian giải quyết tranh chấp đối với trường hợp UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết lần đầu là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của bên tranh chấp

Trong quá trình thẩm tra, xác minh giải quyết vụ việc cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường vẫn tiếp tục vận động đương sự hòa giải và rút đơn tranh chấp

I.1.1.3 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai:

Thực hiện công tác giải quyết TCĐĐ cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: a) Nguyên tắc 1:

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, nguyên tắc này chi phối toàn bộ ngành luật đất đai

+ Khi giải quyết TCĐĐ xác định chỉ giải quyết tranh chấp qu yền sử dụng đất chứ không giải quyết tranh chấp quyền sở hữu về đất đai

+ Việc giải quyết TCĐĐ làm thế nào để đảm bảo lợi ích chung của toàn dân , quan

hệ pháp luật đất đai cần phải được giữ ổn định tránh xáo trộn (khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2003)

b) Nguyên tắc 2:

Nguyên tắc khuyến khích việc tự thương lượng, hòa giải các tranh chấp đất đai + Đảm bảo tính khả thi của việc giải quyết tranh chấp đất đai Đảm bảo mối quan

hệ tốt đẹp trong nội bộ nhân dân

+ Việc hòa giải được thực hiện tại UBND cấp xã , thời hạn là 30 ngày (Điều 135 Luật Đất đai 2003)

c) Nguyên tắc 3:

Nguyên tắc giải quyết TCĐĐ nhằm ổn định đời sống và sản xuất của người sử dụng đất, kết hợp với chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước

I.1.2 Căn cứ pháp lý

I.1.2.1 Văn bản do Nhà nước quy định:

Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992

Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003

Bộ luật dân sự Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1995)

Luật khiếu nại, tố cáo 1998, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của L uật khiếu nại,

tố cáo ngày 15/06/2004 và ngày 29/11/2005

Trang 23

Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ q uy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo

và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

I.1.2.2 Văn bản do tỉnh Long An quy định:

Quyết định số 3063/2005/QĐ-UBND ngày 02/08/2005 của UBND tỉnh Long An về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Long An trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Quyết định của UBND tỉnh Long An số 3926/QĐ-UBND về việc quy định giới

hạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ với các đường tỉnh

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

I.1.3.1 Các dạng tranh chấp đất đai thường gặp

+ Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất:

Dạng tranh chấp này thường xảy ra ở vùng nông thôn, việc phát sinh thường là do lúc chuyển đổi đất đai hai bên không làm hợp đồng viết, hoặc có hợp đồng viết nhưng đơn giản, vì thế sau một thời gian một bên cảm thấy thiệt thòi nên phát sinh tranh chấp, mặc dù vào thời điểm chuyển đổi hai bên cùng có lợi

Về nguyên tắc, nếu hợp đồng hai bên đã hoàn thành, nghĩa là đã giao nhận đất và quyền sử dụng đất và hợp đồng đó không trái pháp luật, đúng thủ tục quy định thì việc tranh chấp đòi lại đất là không có căn cứ

+ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Dạng này xảy ra khá phổ biến, việc phát sinh thường là do một bên hoặc cả hai bên thực hiện không đúng giao kết , như không trả tiền hoặc không giao đất , cũng có trường hợp do bị lừa dối hoặc sau khi ký hợp đồng thấy bị hớ (giá quá rẻ) nên rút lại không thực hiện hợp đồng Nhiều trường hợp nội dung hợp đồng không rõ cũng như không ghi rõ diện tích, không giao kết ai đóng thuế, làm thủ tục…cũng dẫn đến tranh chấp

Thông thường các bên chuyển nhượng đất làm không đúng thủ tục về ký kết hợp đồng, nhiều trường hợp chỉ hợp đồng miệng hoặc làm giấy hợp đồng viết tay rất đơn giản, đây là một yếu tố rất dễ xảy ra tranh chấp

+ Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất:

Việc phát sinh là do một bên hoặc hai bên vi phạm hợp đồng như:

 Hết thời hạn thuê đất nhưng không giao trả đất

Trang 24

 Không trả tiền thuê đất

 Sử dụng đất không đúng mục đích khi thuê

 Đòi lại đất trước thời hạn hợp đồng

Cũng có thể vì hợp đồng miệng không rõ ràng, cụ thể

+ Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:

Tranh chấp này thường phát sinh sau khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết, nhưng bên có nghĩa vụ đã không thực hiện đúng cam kết

+ Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất:

Tranh chấp này thường xảy ra do:

Người có quyền sử dụng đất chết không để lại di chúc và những người thừa kế theo pháp luật không thỏa thuận được với nhau về phân chia thừa kế hoặc không theo quy định của pháp luật về thừa kế nên tranh giành nhau

Người sử dụng đất trước khi chết có lập di chúc để lại quyền sử dụng đất nhưng di chúc đó trái pháp luật

+ Tranh chấp do lấn, chiếm đất:

Loại tranh chấp này xảy ra là do một hoặc cả hai bên đã chiếm dụng đất của nhau Có trường hợp trước đây khi thi hành chính sách cải tạo nông nghiệp của Nhà nước đã giao cho người khác, nay tự động chiếm lại canh tác dẫn đến tranh chấp

+ Tranh chấp về cản trở thực hiện quyền sử dụng đất:

Loại tranh chấp này tuy ít nhưng phức tạp, thường do một bên có vị trí đất ở sâu hoặc xa mặt tiền (đường hoặc kênh rạch) và một bên do có thành kiến cá nhân đã cản trở bên kia thực hiện quyền sử dụng đất (chẳng hạn như không cho người khác đi nhờ qua, không cho bơm nước qua để đến được đất của người kia…) do đó dẫn đến tranh chấp

+ Tranh chấp về việc làm thiệt hại đến việc sử dụng đất:

Loại hình tranh chấp này thường xảy ra do một bên có hành vi trái pháp luật dẫn đến hủy hoại dất của bên kia, làm cho đất không thể sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả (như làm đổ dầu hoặc làm sạt lở đất…)

+ Tranh chấp quyền sử dụng đất:

Loại tranh chấp này thường xảy ra do các bên tranh chấp có nhận thức khác nhau về quyền sử dụng đất, bên nào cũng cho là mình mới có quyền sử dụng đất và đều đưa ra những tài liệu, bằng chứng để chứng minh việc sử dụng đất hợp pháp của mình (ví dụ: cả hai bên đều đưa ra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

+ Tranh chấp tài sản gắn liền với đất:

Tài sản gắn liền với đất (bất động sản) gồm nhà ở, vật kiến trúc khác và cây lâu năm

Thông thường khi tranh chấp các loại tài sản này (dưới các hình thức như tranh chấp sở hữu, thừa kế, mua bán… tài sản), bao giờ cũng gắn liền với việc yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất mặc dù nội dung chính là tranh chấp tài sản

Trang 25

+ Tranh chấp đất trong vụ án ly hôn:

Tranh chấp này thường xảy ra trong trường hợp ly hôn mà vợ chồng là thành viên trong gia đình được giao quyền sử dụng đất

Đặc trưng của tranh chấp này chỉ gắn liền với vụ án ly hôn có tranh chấp về phân chia tài sản là quyền sử dụng đất

+ Tranh chấp đòi tiền mua bán đất:

Tranh chấp này ít xảy ra, tuy nhiên vẫn được tòa án giải quyết nhưng đối với việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (buộc thực hiện nghĩa vụ trả tiền)

Ngoài những dạng tranh chấp nói trên còn có tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến địa giới hành chính , tranh chấp này phát sinh thường là do việc phân vạch địa giới không rõ ràng - việc định vị móc giới không chuẩn xác, không ổn định (sông bên lở, bên bồi…), tài liệu để phân vạch địa giới bị thất lạc

I.1.3.2 Các loại hình tranh chấp

Với tình hình biến động của nền kinh tế thị trường trong thời gian qua dẫn đến giá trị quyền sử dụng đất thường xuyên biến động và liên tục , đất đai ngày càng có giá trị , khan hiếm và quý giá Chính vì thế con người muốn cùng lúc sở hữu nhiều đất đai và mong muốn trong tương lai sẽ thu được nhiều nguồn lợi từ hàng hóa đặc biệt này Với lý

do đó số lượng tranh chấp về đất đai ngày càng nhiều , mâu thuẫn giữa người vớ i người phát sinh càng lúc càng phức tạp , khó khăn trong việc giải quyết Làm tốt công tác giải quyết tranh chấp về đất đai sẽ bảo vệ chính đáng quyền và lợi ích của người sử dụng đất , giúp người sử dụng đất yên tâm đầ u tư canh tác, cải tạo đất, góp phần phát triển kinh tế -

xã hội quốc gia Nghiên cứu công tác giải quyết tranh chấp đất đai là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết, có ý nghĩa to lớn trên lĩnh vực đất đai Giúp người nghiên cứu

và ngành chuyên môn hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác giải quyết tranh chấp về đất đai và vận dụng một cách có hiệu quả trong thực tế Giúp người dân am hiểu , nhận thức đúng đắn quy định của pháp luật về đất đai ,từ đó giảm thiểu những mâu thuẫn , bất đồng trong nhân dân Nhìn chung thời gian qua huyện có các loại hình tranh chấp phổ biến sau:

 Tranh chấp về quyền sử dụng đất

 Tranh chấp ranh giới, đường đi

 Tranh chấp đất gia tộc

I.2 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của huyện:

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tọa lạc tại khu B, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Năm 1980, phòng có tên là Ban Quản lý Ruộng đất và đến năm 1996 thì được chuyển thành phòng Địa chính Năm 2001, phòng Địa chính được xác nhập cùng phòng Nông nghiệp thành phòng Nông nghiệp Địa chính

và đến năm 2005 thì được đổi tên thành phòng Tài nguyên và Môi trường

Trang 26

Với quá trình hình thành và phát triển lâu dài phòng TNMT đã đạt nhiều thành tích trong công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao cũng như trong các phong trào văn hóa thể thao Không ngừng nâng cao và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, đẩy mạnh các công tác quản lý trên địa bàn nhằm cải thiện môi trường sống, phát triển kinh tế

- xã hội, tạo mối quan hệ gắn kết và bền vững giữa ba thành phần kinh tế - xã hội - môi trường

I.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ:

I.2.2.1 Vị trí, chức năng:

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về các lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường

Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường

I.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn:

Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên môi trường theo quy định của pháp luật

Trình UBND huyện ban hành các văn bản hướng dẫn về việc thực hiện các quy hoạch, kể hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường, kiểm tra việc thực hiện sau khi UBND huyện ban hành

Tham mưu giúp UBND huyện lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các xã, thị trấn

Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu,

sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND huyện

Theo dõi biến động về đất đai: cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai Hướng dẫn, kiểm tra về thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở các xã, thị trấn Thưc hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai của huyện

Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của UBND huyện

Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao theo quy định của pháp luật

I.2.2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Phòng TNMT huyện Đức Hòa:

Cơ cấu tổ chức nhân sự của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa bao gồm:

Trang 27

Sơ đồ 01 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa gồm có một trưởng phòng, hai phó trưởng phòng, hai chuyên viên môi trường và các cán bộ chuyên môn khác

- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND, chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng

- Các phó trưởng phòng giúp trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng

và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công

Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc do chủ tịch UBND huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp

vụ do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật

I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN: I.3.1 Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Đức Hòa

Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa

Thực trạng tranh chấp và giải quyết TCĐĐ trên địa b àn huyện từ năm 2004 đến năm 2011

Các dạng TCĐĐ phổ biến, nguyên nhân, hướng giải quyết

Nghiên cứu văn bản luật do Nhà nước và UBND tỉnh Long An ban hành liên quan đến vấn đề giải quyết TCĐĐ

Đề xuất phương hướng giải quyết tốt nhất TCĐĐ, các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa

Trưởng phòng

Phó Trưởng phòng

Phó Trưởng phòng

Bộ phận

môi trường Bộ phận giải quyết về

TCĐĐ

Bộ phận văn thư kế

toán

Bộ phận quy hoạch-kế hoạch, thu hồi đất Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 28

I.3.2 Các phương pháp sử dụng để giải quyết vấn đề nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ: đây là bước đầu rất quan trọng Để tìm hiểu rõ về địa bàn nghiên cứu phải dựa trên các số liệu, tài liệu, bản đồ thu thập được Các thông tin này giúp chúng ta có tầm nhìn bao quát về địa bàn nghiên cứu Ngoài ra các

số liệu, tài liệu, bản đồ thu thập được sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn

- Phương pháp thống kê : Thống kê lượng tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai của huyện Đức Hòa từ năm 2004 đến năm 2011

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích lượng đơn thư về tranh chấp đất đai

và các văn bản giải quyết tranh chấp đất đai Phân tích các dạng tranh chấp đất đai, sau đó tổng hợp lại theo từng xã, thị trấn và cuối cùng tổng hợp lại theo huyện Phương pháp này nhằm phục vụ cho việc đánh giá tình hình tranh chấp đất đai tốt hơn và có cơ sở khoa học hơn

- Phương pháp so sánh : So sánh số lượng đơn , hòa giải thành , hòa giải không thành, chưa giải quyết, đã giải quyết…qua các năm So sánh số liệu giữa các kỳ của các

xã, thị trấn trong vùng nghiên cứu

- Phương pháp hệ thống : Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến giải quyết tranh chấp qua từng thời kỳ

- Phương pháp liệt kê : Liệt kê các văn bản pháp luật có liên quan đến tran h chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai

- Phương pháp chuyên gia: Nhằm phỏng vấn những người hiểu biết và nắm rõ tình hình tranh chấp đất đai như cán bộ Tổ Pháp chế, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện, xã, thị trấn, trưởng ấp…Tham khảo ý kiến của các lão nông tri điền về tập quán của vùng , về nguồn gốc và quá trình sử dụng để nắm bắt rõ , sát thực và khách quan hơn về tình hình tranh chấp, nguyên nhân tranh chấp cũng như cách thức giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện

- Phương pháp thẩm tra đối chiếu: Nhằm xem xét thực tế giải quyết tranh chấp đất đai của địa phương với các văn bản pháp luật khác

- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận địa bàn, cán bộ chuyên môn để nắm vững tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai

I.3.3 Quy trình thực hiện:

- Viết đề cương

- Khảo sát thực tế, thu thập số liệu

- Nghiên cứu văn bản pháp luật, cách giải quyết TCĐĐ của cán bộ chuyên môn

- Tổng hợp xử lý số liệu

- Viết báo cáo

- GVHD sửa bài báo cáo lần 1 và lần 2

- Hoàn thành bài báo cáo

- In ấn, sửa, báo cáo thử

Trang 29

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN ĐỨC HÒA:

II.1.1 Vị trí địa lý của huyện:

Đức Hòa là một huyện khá nổi bật của tỉnh Long An, có diện tích tự nhiên là 42.770,06 ha, huyện có ranh giới giáp với các đơn vị hành chính sau:

- Phía Bắc: giáp huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi, huyện Hốc Môn thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Đông Nam: giáp huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Tây: giáp huyện Đức Huệ

- Phía Tây Nam: giáp huyện Bến Lức

II.1.2 Đơn vị hành chính của huyện:

Toàn huyện được chia thành 20 đơn vị hành chính bao gồm 17 xã và 3 thị trấn, thị trấn Hậu Nghĩa là trung tâm của huyện

Các đơn vị còn lại gồm: thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hiệp Hòa, xã Lộc Giang, xã An Ninh Đông, xã An Ninh Tây, xã Tân Mỹ, xã Hiệp Hòa, xã Tân Phú, xã Hòa Khánh Đông,

xã Hòa Khánh Tây, xã Hòa Khánh Nam, xã Đức Lập Thượng, xã Đức Lập Hạ, xã Đức Hòa Thượng, xã Đức Hòa Đông, xã Đức Hòa Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc, xã Mỹ Hạnh Nam, xã Hựu Thạnh

Từ Đức Hòa có thể liên hệ với thành phố Hồ Chí Minh thông qua quốc lộ 22 và quốc lộ 1 Tỉnh lộ 8 còn là trục giao thông quan trọng nối với quốc lộ 22 tạo thành trục giao thông liên hệ trực tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

Trang 30

II.1.3 Địa hình:

Huyện Đức Hòa là vùng tương đối bằng phẳng, độ cao bình quân 1-2m, cao nhất là khu vực Lộc Giang, thấp nhất là kênh Xáng Lớn, độ cao dốc thoai thoải theo hướng Đông Bắc đến Tây Nam

Đức Hoà nằm trên bậc thềm phù sa, nơi chuyển tiếp từ vùng đồi thấp Đông Nam

Bộ xuống đồng bằng Tây Nam Bộ, có xu hướng dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và giữa huyện hai bên Đông Tây

Theo độ cao, lãnh thổ huyện được chia làm 4 tiểu vùng sau:

- Tiểu vùng I: Địa hình cao 6-4m

- Tiểu vùng II: Địa hình hơi cao 4-3m

- Tiểu vùng III: Địa hình hơi cao 3-1,5m

- Tiểu vùng IV: Địa hình trũng dưới 1,5m

Do địa hình khá bằng phẳng, cân đối ổn định nên việc xây dựng công trình hạ tầng

cơ sở ít gặp khó khăn hơn các huyện khác trong tỉnh

II.1.4 Thổ nhưỡng:

Thổ nhưỡng của huyện Đức Hòa được chia thành ba nhóm chính:

+ Nhóm đất phèn (Sn): phân bố dọc theo sông Vàm Cỏ Đông và kênh Thái Mỹ, tổng diện tích là 1.179,5 ha, chiếm 3,9%

+ Nhóm đất xám (X): nằm ở vùng trung tâm huyện, dọc theo tỉnh lộ 10, diện tích khoảng 19.930,7 ha, chiếm 65,4%

+ Nhóm đất phù sa bồi (P/s): tổng diện tích là 9.376,8 ha, chiếm 30,8%

Biểu đồ 01 Biểu đồ thể hiện thổ nhưỡng 3 loại đất của huyện Đức Hòa

II.1.5 Khí hậu và thủy văn:

Huyện Đức Hòa chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, mưa nhiều, với lượng mưa trung bình hàng năm là 1.805mm, nhiệt độ trung bình là 27,70C Nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sông Vàm Cỏ Đông và nhờ vào nguồn nước xả của

Trang 31

hồ Dầu Tiếng Nguồn chủ yếu để cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân tại huyện là nước ngầm Nhìn chung, khí hậu của huyện có những thuận lợi cơ bản so với nhiều địa phương khác, độ chiếu sáng , độ ẩm cao, thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, ít bị ảnh hưởng của thiên tai

Sông Vàm Cỏ Đông là sông lớn nhất chạy dọc theo ranh giới giữa huyện Đức Hoà

và Đức Huệ, bắt nguồn từ Campuchia chảy qua các tỉnh Tây Ninh và Long An Sông Vàm Cỏ Đông không chỉ là tuyến đường thuỷ huyện Đức Hoà và tỉnh Long An mà còn là tuyến đường thuỷ vành đai của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam

II.1.6 Thảm thực vật:

Thảm thực vật rừng: rừng tràm, dầu gió…

Thảm cây trồng:

- Cây nông nghiệp: Lúa, đậu, ngô…

- Cây ăn quả: Xoài, dưa hấu, dứa, chanh, quít…

- Cây công nghiệp: Thuốc lá, mía, điều…

II.1.7 Tài nguyên thiên nhiên:

I I.1.7.1 Tài nguyên nước:

Nước mưa: Nguồn nước của huyện chủ yếu dựa vào nước mưa và nước sông Vàm Cỏ Đông cung cấp Mùa mưa ở đây bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm

khoảng 85% lượng mưa cả năm, trong đó tập trung nhiều từ tháng 8, 9, 10

Nước mặt: Dòng sông chính dài 260 km, phần sông Vàm Cỏ Đông là ranh giới phía Tây Nam huyện Đức Hòa Hiện nay, vùng nước sông Vàm Cỏ Đông chạy qua thị trấn Hiệp Hòa đã được xem là ngọt hóa

Nước ngầm: Nguồn nước ngầm của huyện có cả ở độ sâu nhỏ hơn 100m và độ sâu trên 200m với chất lượng nước tương đối tốt Hiện nay huyện đang khai thác nước ngầm tầng mặt độ sâu nhỏ hơn 100m

II 1.7.2 Tài nguyên khoáng sản:

Theo các tài liệu điều tra hiện có, trong lòng đất huyện Đức Hoà chưa phát hiện thấy các loại tài nguyên khoáng sản nào trừ đất sét làm gạch ngói ở Lộc Giang với diện tích 40ha, có thể mở rộng 100 ha

II.1.7.3 Tài nguyên rừng:

Huyện Đức Hòa hiện có 597,4 ha rừng trong đó chủ yếu là rừng sản xuất Cây rừng chủ yếu là tràm và cây bạch đàn Rừng trồng tập trung chủ yếu tại các vùng phía Đông huyện với mục tiêu cải tạo đất trũng, phèn là chính Do ít được chăm sóc và bảo vệ nên rừng trồng ngày càng nghèo và cạn kiệt, trữ lượng gỗ không đáng kể

 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện:

Đức Hoà là một huyện có vị trí tương đối thuận lợi trong việc giao lưu hàng hoá giữa các tỉnh miền Tây và miền Đông, có diện tích tự nhiên lớn, độ phì nhiêu của đất tương đối tốt, lượng mưa trong năm cao, biên độ dao động giữa các tháng trong năm không đáng kể tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển tương đối tốt Nhưng do mưa

Trang 32

tập trung theo mùa, lượng mưa trong năm cao nên gây lũ lụt Cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đúng mức, sản xuất nông nghiệp của người dân vẫn còn phụ thuộc vào thiên nhiên

II.1.8 Điều kiện kinh tế - xã hội:

II.1.8.1 Dân số:

Dân số của huyện Đức Hòa là 220.000 người, trong đó nữ có 92.742 người, chiếm 52% dân số, mật độ dân số toàn huyện là 476 người/km2, cao nhất là thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa, thị trấn Hiệp Hòa Dân số sống tại các thị trấn trong huyện là 31.033 người, chiếm 14,1% dân số toàn huyện, trong đó lượng lao động là 13.965 người, chiếm 45% dân số đô thị (theo Niên giám thống kê 2011 của huyện Đức Hòa)

Huyện Đức Hòa là một trong những đơn vị có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp so với mức trung bình của toàn tỉnh Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 2,45% năm 1991 xuống còn 1,6% năm 1997

Dân tộc đang sinh sống tại huyện Đức Hòa đa số là dân tộ c Kinh, ngoài ra còn có người Hoa và người Khơme

II.1.8.2 Thu nhập bình quân:

Huyện có nhiều tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị và phát triển công nghiệp, tuy nhiên quá trình phát triển của huyện chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có Trình độ sản xuất còn dựa vào tiềm năng thiên nhiên là chính, sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chính trong hoạt động kinh tế của huyện Nhìn chung, nhân dân huyện Đức Hòa có mức sống cao hơn một số huyện trong tỉnh song vẫn ở mức trung bình của tỉnh (theo Niên giám thống kê 2011 của huyện Đức Hòa):

+ Mức thu nhập bình quân đầu người của huyện năm 2011 đạt 2,5 triệu đồng/người/năm; chỉ bằng 80% mức trung bình của tỉnh

+ Số hộ nghèo là 3.866 hộ chiếm 10,1% số hộ trong huyện Trong số các hộ nghèo có tới 82.7% thuộc khu vực nông thôn

+ Số hộ thuộc diện chính sách, già cả, neo đơn, thuộc diện hộ nghèo chiếm 16,6% tổng số hộ nghèo

II.1.8.3 Cơ sở hạ tầng:

Giao thông: Mạng lưới giao thông phân bố tương đối trên địa bàn huyện , có 20/20

xã và thị trấn có đường đến trung tâm xã , thị trấn Toàn huyện có tổng cộng 136.70 km đường nhựa và sỏi đá, các phương tiện có thể dễ dàng đi lại trong mùa mưa (trong đó tỉnh quản lý 83 km) Các tuyến đường chính của huyện : Quốc lộ N 2, Đường tỉnh 821, 822,

823, 824, 825, 830 nối dài Đức Hòa có ba bến xe tại ba thị trấn: thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa, thị trấn Hiệp Hòa

Điện khí hóa: cơ bản huyện đã có được điện khí hóa 99%, tuy nhiên vẫn có một số

xã vùng sâu vùng xa chưa có điện, nhưng rất ít

Thủy lợi: có tầm quan trọng đặc biệt, nó quyết định việc khai thác đất hoang, thâm canh tăng vụ, hạn chế tác hại của thủy triều, úng, mặn, phèn Trong những năm qua ngành thủy lợi và nhân dân huyện đã xây dựng các công trình tưới tiêu và ngăn mặn

Trang 33

II.1.8.4 Giáo dục:

Hiện nay toàn huyện có:

05 trường THPT (trong đó có 2 trường bán công), 10 trường THCS, 29 trường tiểu học và nhiều trường mẫu giáo lớn nhỏ thuộc huyện

Tổng kết năm học 2010-2011, xét tốt nghiệ p bậc tiểu học đạt 99,97%, THCS đạt 99,52% Tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp THPT , huyện Đức Hòa tổ chức 04 hội đồng thi , tổng số thí sinh đăng ký dự thi 1.723 em, trong đó bỏ thi 05 em Kết quả học sinh thi đậu bình quân của 05 trường là 89,9%, trong đó trường THPT Đức Hòa đạt 98,54%, trường THPT Hậu Nghĩa đạt 96,74%, trường THPT An Ninh đạt 89,08%, trường THPT Võ Văn Tần đạt 77,89% và trường THPT Nguyễn Công Trứ đạt 77,96%

II.1.8.5 Y tế:

Huyện có 2 bệnh viện đa khoa, sức chứa khoảng 315 giường, tuyến xã có 19 trạm

y tế và 2 phòng khám khu vực Số lượng bệnh nhân đến khám sức khỏe hàng năm từ 50 đến 75 nghìn người Huyện cũng thường xuyên tăng cường các hoạt động chăm sóc sức khỏe người dân , chú trọng đúng mức công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu , khống chế dịch cúm gia cầm lây sang người , phòng chống sốt xuất huyết và hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ngộ độc tập thể

II.1.9 Nhận xét đánh giá chung về xuất phát điểm của nền kinh tế huyện Đức Hòa:

Về trình độ sản xuất và dịch vụ : Đức Hòa là huyện có nhiều tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị và phát triển c ông nghiệp, tuy nhiên quá trình phát triển của huyện chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có Trình độ sản xuất còn dựa vào tiềm năng thiên nhiên là chính, vì vậy sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chính trong các hoạt động ki nh tế của huyện Tuy vậy sản xuất nô ng nghiệp vẫn còn ở trình độ thấp Giá sản lượng bình quân cho 1 ha còn ở mức thấp so với mức trung bình toàn tỉnh do hệ số sử dụng đất và năng suất cây trồng thấp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn phát triển chậm , phần lớn các cơ sở công nghiệp trên địa bàn đều thuộc tỉnh quản lý , cơ sở tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ cả về quy

mô sản xuất và giá trị sản xuất Các cơ sở liên doanh với nước ngoài và các tỉnh triển khai hoạt động còn chậm , còn mang tính chất dự trữ đất là chính Trình độ khoa học kỹ thuật

và công nghệ sản xuất trong công nghiệp còn lạc hậu, chủ yếu còn dùng sức người

Năng lực của hệ thống hạ tầng: tuy là một huyện tiếp giáp với TP Hồ Chí Minh nhưng hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện bộc lộ nhiều yếu kém, không tương xứng với yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Mạng lưới giao thông vận tải đã vươn tới các xã, các khu công nghiệp, Đức Hòa là một trong số 14 huyện, thành phố có 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã Tuy nhiên mật độ đường còn thưa, chất lượng đường còn xấu, hệ thống cầu chưa được cải tạo

vì vậy xe có trọng tải lớn không đi lại được

Hệ thống cấp thoát nước chưa được phát triển , toàn huyện chưa có nhà máy nước qua xử lý, số hộ dùng nước giếng đạt 97% Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng kiên

Ngày đăng: 29/05/2018, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w