Việc thực hiện công tác thống kê đất đai nhằm xác nhận hiện trạng sử dụng đất đến từng thửa đất của từng chủ sử dụng và giám sát tình hình biến động trong sử dụng đất phục vụ quản lý tài
Trang 1Maãu bìa trong
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
:: :::
ĐỖ THỊ NGỌC HÂN
08124027 DH08QL
2008 – 2012 Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012-
Trang 2BỘ MƠN CƠNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
ĐỖ THỊ NGỌC HÂN
“THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012 HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
(Ký tên: ………)
Trang 3Từ khi cắp sách đến trường, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được biết bao công ơn dạy dỗ của quý thầy cô Nhân đây tôi xin cảm ơn tất cả những thầy
cô đã từng dìu dắt tôi, cảm ơn công lao của thầy cô khoa Quản lý Đất đai và Bất động Sản, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu trên giảng đường cũng như trong cuộc sống
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, cha mẹ tôi- những người đã
có công sinh thành, dưỡng dục tôi nên người
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tân - người đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành gửi lòng biết ơn đến toàn thể ban Giám Đốc và các anh chị cán bộ công nhân viên của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Ngoài ra cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý anh chị, bạn bè, người thân… đã hết lòng ủng hộ và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới trường ĐH Nông Lâm, phòng Tài nguyên Môi trường huyện Hàm Thuận Nam Chúc quý Thầy, quý Cô, quý Anh Chị và toàn thể bạn bè luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM ngày 25 tháng 6 năm 2012
Đỗ Thị Ngọc Hân
Trang 4Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Ngọc Hân, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012 HUYỆN HÀM THUẬN NAM,
TỈNH BÌNH THUẬN”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân, Bộ môn Công nghệ địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Huyện Hàm Thuận Nam là trong những đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bình Thuận, được chia tách từ huyện Hàm Thuận vào năm 1983 Hiện nay Hàm Thuận Nam đang phát triển về mặt du lịch, đặc biệt Hàm Thuận Nam có những bãi biển hoang sơ, nước trong xanh Bên cạnh đó Hàm Thuận Nam còn trên đà phát triển với nhiều dự án xây dựng khu công nghiệp: Hàm Kiệm, Hàm Cường, cảng nước sâu Tân Thành… Do vậy đòi hỏi phải nắm vững được quỹ đất hiện tại để kịp thời điều chỉnh, xây dựng chính sách phát triển kinh tế xã hội hợp lý Chính vì vậy công tác thống kê đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam là thật sự cần thiết Việc thực hiện công tác thống kê đất đai nhằm xác nhận hiện trạng sử dụng đất đến từng thửa đất của từng chủ sử dụng và giám sát tình hình biến động trong sử dụng đất phục vụ quản lý tài nguyên đất đai, từ đó rút ra những ưu khuyết điểm trong quá trình sử dụng đất để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với xu thế của thời đại
Đề tài được thực hiện trên cơ sở áp dụng những quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng của thông tư số 08/TT-BTNMT, quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ban hành quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Đề tài đã sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp bản đồ, phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp và đặc biệt là sử dụng phần mềm TK05 để tổng hợp các biểu thống kê
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu đã nắm được tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, biết được tình hình biến động đất đai và hiện trạng sử dụng đất của địa phương, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý đất đai
Năm 2012 cơ cấu sử dụng đất huyện Hàm Thuận Nam là: Đất nông nghiệp có 96.915,33 ha chiếm 92,14% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, đất phi nông nghiệp có 6.308,35 ha chiếm 6% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện và diện tích đất chưa sử dụng là 1.954,52 ha chiếm tỷ lệ 1,86% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
Với cơ cấu sử dụng đất như trên thì huyện Hàm Thuận Nam cần phân bổ lại quỹ đất đai cho các ngành, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hơn nữa đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý đất đai trong huyện Hàm Thuận Nam nói riêng và trong cả tỉnh Bình Thuận nói chung
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở pháp lý 3
I.1.2 Cơ sở khoa học 3
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 10
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 10
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 10
I.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 15
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện 17
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 17
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
I.3.3 Quy trình thực hiện 20
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
II.1 Cơng tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam 21
II.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai và thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2012 24
II.2.1 Đánh giá tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam trong những năm gần đây 24
II.2.2 Hiện trạng quỹ đất đai năm 2012 29
II.2.3 Diễn biến tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005-2012 41
II.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Hàm Thuận Nam 53
II.3.1 Tầm quan trọng của BĐHTSDĐ 53
II.3.2 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 54
II.3.3 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 56
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60
Kết luận 60
Kiến Nghị 61
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng… và đặc biệt thời gian sử dụng đất đai là vô hạn nhưng số lượng đất đai là có hạn, cầu về đất đai không ngừng tăng lên nhưng cung về đất đai thì hầu như không thay đổi Do diện tích đất đai là có hạn nên người ta không thể tùy ý tăng diện tích đất đai lên theo ý muốn Đặc điểm này đặt ra yêu cầu quản lý đất đai phải chặt chẽ, quản lý về số lượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng cũng như cơ cấu sử dụng đất đai theo các thành phần kinh tế, và xu hướng biến động của chúng để có kế hoạch phân bố và sử dụng đất đai một cách khoa học Đối với nước ta diện tích đất bình quân đầu người vào loại thấp so với các quốc gia trên thế giới nên vấn đề quản lý và sử dụng đất đai tiết kiệm,
hiệu quả và bền vững càng đặc biệt quan trọng Do vậy Nhà nước ta đã và đang từng
bước hoàn thiện pháp luật về đất đai để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và
sử dụng đất Để nắm vững, quản lý chặt quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nước về đất đai tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu các loại đất hợp lý, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức thực hiện công tác thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai định kỳ năm năm một lần trong phạm vi toàn quốc
Đây là công tác quan trọng và trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả của chính sách pháp luật đất đai từ đó kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách pháp luật cho phù hợp Đồng thời chúng ta cũng rút ra những ưu khuyết điểm trong quá trình sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tương lai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai, qua đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt cũng như việc thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đây là một trong những nội dung quan trọng làm
cơ sở phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai Qua đó đã dự báo định hướng và đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế, góp phần điều chỉnh cơ
cấu sử dụng đất hợp lý và ngày càng phát huy hiệu quả
Hiện nay Hàm Thuận Nam đang phát triển về mặt du lịch, đặc biệt Hàm Thuận Nam
có những bãi biển hoang sơ, nước trong xanh Bên cạnh đó Hàm Thuận Nam còn trên
đà phát triển với nhiều dự án xây dựng khu công nghiệp: Hàm Kiệm, Hàm Cường, cảng nước sâu Tân Thành… Do vậy đòi hỏi phải nắm được quỹ đất hiện tại để kịp thời điều chỉnh, xây dựng chính sách phát triển kinh tế xã hội hợp lý
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, sự đồng ý của phòng tài nguyên môi trường huyện Hàm Thuận Nam và sự
phân công của khoa Quản lý Đất đai và Bất động Sản tôi xin thực hiện đề tài: “Thống
kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận”
Trang 8Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất đến từng thửa đất của từng chủ sử dụng
- Giám sát biến động trong sử dụng đất phục vụ quản lý tài nguyên đất đai
- Giúp UBND các cấp nắm chắc tình hình sử dụng đất của địa phương, trên cơ
sở hiện chỉnh các số liệu, tài liệu bản đồ hiện có đến năm 2012
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại hình sử dụng đất, đất đai, đối tượng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thống kê đất đai thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ở phạm vi huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận năm 2012
Trang 9PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở pháp lý:
- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Thông tư 08/2007TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
- Loại hình SDĐ là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức sản xuất và quản lý trong các điều kiện tự nhiên, KT-XH và
kỹ thuật xác định, là loại hình đặc biệt của SDĐ được mô tả và phân loại một cách chi tiết
- Hiện trạng SDĐ là một tấm gương phản chiếu tất cả các hoạt động SDĐ của con người lên tài nguyên đất
b Đối tượng sử dụng và quản lý đất
Người sử dụng, quản lý đất (còn gọi là đối tượng sử dụng, quản lý đất) là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng, đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất để quản lý
Theo yêu cầu quản lý, đối tượng sử dụng, quản lý đất được phân chia từ khái quát tới chi tiết, một nhóm đối tượng có thể chia thành nhiều nhóm nhỏ chi tiết hơn
- Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất bao gồm: hộ gia đình, cá nhân; tổ chức (trong nước), cơ sở tôn giáo;
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; cộng đồng dân cư
- Người được giao quản lý đất là tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất để quản lý bao gồm: tổ chức được giao quản lý đất, cộng đồng dân cư được giao quản lý đất
c Thống kê, kiểm kê đất đai
- Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai
Trang 10lần thống kê Thống kê đất đai là loại hình thống kê chuyên ngành có liên quan mật thiết đến hoạt động quản lý nhà nước về đất đai Đối tượng chính của thống kê đất đai
là diện tích bề mặt của đất trên phạm vi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh và lãnh thổ của cả nước
- Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
d Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai
và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hoá từ các bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số
Khoanh đất là đơn vị cơ bản của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao kép kín Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình thể, loại đất theo hiện trạng sử dụng của khoanh đất đó
Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục đích sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ Trường hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất loại đất được biểu thị bằng các ký hiệu tương ứng trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử dụng chính của khoanh đất
e Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai
- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
- Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người
sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó
Trang 11- Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó
- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
1 Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
6 Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
f Biến động đất đai: là sự thay đổi hình thể, kích thước, ranh giới thửa đất, mục đích
sử dụng đất, so với hiện trạng ban đầu
2 Đặc điểm, yêu cầu của thống kê đất đai
a Yêu cầu của thống kê đất đai
- Chính xác : yêu cầu này đòi hỏi các số liệu điều tra thu thập được phản ánh
trung thực tình hình khách quan, không trùng lắp, thiếu, thừa, không tùy tiện thêm bớt Yêu cầu chính xác cũng đòi hỏi khi xác định chỉ tiêu loại đất đai và loại đối tượng sử dụng đất phải đúng với hướng dẫn quy định, đồng thời còn cần phải tính toán tổng hợp biểu mẫu chính xác làm căn cứ tin cậy cho việc phân tích thống kê và xây dựng kế hoạch
- Đầy đủ : thu thập tài liệu, số liệu đúng với nội dung quy định, không bỏ sót
chỉ tiêu loại đất nào, chủ sử dụng nào, thửa đất nào Yêu cầu này cũng đòi hỏi phải tổng hợp đầy đủ các biểu mẫu theo quy định
- Kịp thời : điều tra, thu thập đúng thời điểm, tổng hợp và nộp các biểu mẫu
đúng thời gian quy định Có như vậy số liệu mới phát huy tác dụng cao và có cơ sở để
đề xuất các chủ trương, biện pháp đúng đắn phù hợp với thực tế khách quan
Ba yêu cầu trên đây đều quan trọng và luôn bổ sung cho nhau Tùy điều kiện cụ thể từng nơi, từng lúc mà đề ra mức độ cụ thể cho từng yêu cầu để đạt được các mục đích của mỗi kỳ thống kê
b Đặc điểm cơ bản của thống kê đất đai
- Đặc điểm cơ bản nhất của thống kê đất đai là phải dự trên cơ sở bản đồ Thống kê đất đai muốn chính xác phải dựa trên cơ sở đo đạc lập bản đồ để tính diện tích Thửa đất tuy có vị trí cố định nhưng trong quá trình sử dụng do tác động của con người và thiên nhiên luôn có biến động về loại đất, chủ sử dụng và hình thể vì vậy cần thường xuyên chỉnh lý bản đồ
Trang 12- Đặc điểm thứ hai là số liệu thống kê đất đai có ý nghĩa pháp lý chặt chẽ Số liệu thống kê phải gắn liền với cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất cụ thể, công tác thống kê muốn chính xác phải dựa trên cơ sở đăng ký đất Kết quả đăng ký đất càng tốt và sự phối hợp thực hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý đất càng đồng bộ thì giá trị pháp lý số liệu thống kê đất càng nâng cao
Các đặc điểm trên làm cho việc thực hiện công tác thống kê đất cần nhiều lao động, vật tư, kỹ thuật, thời gian, kinh phí, người làm công tác thống kê đất phải được đào tạo có trình độ chuyên môn đầy đủ mới có thể thực hiện được Đặc điểm này đã quyết định chỉ có ngành Địa chính mới có thể thực hiện được công tác thống kê đất đai một cách chính xác, khoa học và đầy đủ
c Các hình thức thống kê đất đai
Để thực hiện mục đích đã đề ra, ở nước ta hiện nay có hai hình thức thống kê đất đai :
c.1 Báo cáo thống kê định kỳ
Là hình thức tổ chức thống kê đất đai thường xuyên, định kỳ theo nội dung, phương pháp, chế độ báo cáo đã quy định thống nhất
Hiện nay việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần, việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần theo quy định tại Điều 53 Luật Đất đai 2003, với chế độ báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai được ban hành theo Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về việc hướng dẫn thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
c.2 Điều tra thống kê chuyên về đất
Là hình thức tổ chức điều tra thống kê đất đai không thường xuyên, được tiến hành theo một kế hoạch, nội dung, phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra
Hình thức này được áp dụng khi chưa có quy định về báo cáo thống kê định kỳ
và khi cần nghiên cứu sâu về một nôi dung nào đó mà trong báo cáo định kỳ không có
d Sự khác nhau giữa thống kê đất đai và kiểm kê đất đai
- Về cơ bản thống kê và kiểm kê đều giống nhau về bản chất đều dựa trên cơ sở tổng hợp đánh giá trên hồ sơ địa chính tại thời điểm làm thống kê, kiểm kê nhưng điểm khác nhau căn bản là cơ sở lý luận
- Theo đó thống kê đất đai là công việc tiến hành mỗi năm một lần, thống kê mang tính chất điều tra không toàn bộ, chỉ điều tra mang tính tương đối, không đi vào điều tra chi tiết, không cần thiết phải dựa vào bản đồ địa chính.Thống kê chỉ quan tâm đến những biến động hợp pháp
- Kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần Kiểm kê đất đai là công việc thuộc điều tra toàn bộ, mang tính chất điều tra chi tiết, vì vậy kiểm kê đất đai tốn nhiều thời gian và kinh phí Đặc điểm của kiểm kê đất đai là phải dựa trên bản đồ địa chính, kiểm kê theo hiện trạng, không kiểm kê theo quy hoạch Kiểm kê quan tâm đến những biến động hợp pháp và không hợp pháp
3 Sơ lược công tác thống kê, kiểm kê đất đai ở Việt Nam
a Thời kỳ trước năm 1995
Trang 13- Cuộc điều tra thống kê cơ bản về ruộng đất từ năm 1995 đến 1960 nhằm phục
vụ xây dựng kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Lúc này tài liệu về ruộng đất ở nước ta rất ít nên nội dung điều tra bị hạn chế, chỉ điều tra đất nông nghiệp, việc điều tra thống kê đất cây lâu năm, đất đổng cỏ, ao hồ, đầm… còn quá sơ lược
- Cuộc điều tra thống kê cơ bản lần thứ hai từ năm 1964 đến năm 1965 nhằm tạo cơ sở cho nghành nông nghiệp, lâm nghiệp và các ngành khác tiến hành quy hoạch
sử dụng ruộng đất theo hướng ổn định, tránh tình trạng tranh chấp giữa các ngành Thời kỳ này ngành quản lí ruộng đất đã tiến hành đo đạc xong ở hầu hết các xã thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ và khu IV cũ (nay là vùng duyên hải Bắc Trung Bộ) Việc sử dụng bản đồ địa chính ở các địa phương đã trở nên quen thuộc Do đó, Nhà nước đã quyết định tiến hành điều tra cơ bản toàn bộ diện tích ruộng đất theo địa giới hành chính
- Cuộc điều tra cơ bản lần ba trên phạm vi toàn miền Bắc từ năm 1966 đến
1968 Trong giai đoạn này quyền sở hữu ruộng đất đã có nhiều biến động, sở hữu toàn dân ngày càng mở rộng, sở hữu tư nhân ngày càng thu hẹp Do đó, có sự chuyển đổi lớn về quyền sở hữu, ngày 10/06/1996 Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 161/TTg về việc điều tra thông kê đất nông nghiệp
- Căn cứ vào yêu cầu của công tác kế hoạch hóa và tổ chức lại nông lâm nghiệp
ở các cấp, ngày 24/05/1977 Thường vụ hội đồng Chính phủ ra Quyết định 169/CP về việc điều tra thống kê tình hình cơ bản trong cả nước Nội dung điều tra kỳ này đầy đủ
và toàn diện hơn so với các cuộc điều tra trước đây
- Ngày 14/07/1993 Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua Thống kê, kiểm kê đất đai là một trong bảy nội dung quản lí nhà nước về đất đai đã được khẳng định trong Luật đất đai 1993
- Từ năm 1979 đến 1994 Tổng cục quản lý ruộng đất đã tiến hành thống kê, kiểm kê năm năm một lần đi đôi với việc xây dựng BĐHTSDĐ
b) Thời kỳ sau năm 1995
- Năm 1995 là mốc rất quan trọng trong lịch sử thống kê kiểm kê đất đai Là năm thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai lần đầu tiên trên phạm vi quốc tế
- Ngày 20/02/1995 Tổng cục địa chính ban hành Quyết định 27/QĐ-ĐC về việc ban hành các biểu mẫu thông kê đất đai, kèm theo Chỉ thị 382/CT-ĐC về việc kiểm kê đất đai và xây dựng BĐHTSDĐ năm 1995 Hệ thống biểu mẫu kiểm kê năm 1995 các loại đất được phân vị ở mức độ 4 và mã số quy định từ 01 đến 60 Ngày 18/08/1999 Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 24/1999/CT-TTg về tổng kiểm kê đất đai năm 2000
- Ngày 12/10/1999 Tổng cục địa chính ra quyết định 507/1999/QĐ-TCĐC ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai phục vụ công tác tổng kiểm kê đất đai năm
2000 và kèm theo hướng dẫn 1553/HD-TCĐC về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai năm 2000 Hệ thống biểu mẫu kiểm kê đất đai năm 2000 về cơ bản là giống với
hệ thống biểu mẫu kiểm kê đất đai năm 1995 chỉ có bổ sung thêm một đối tượng sử dụng là tổ chức khác
- Ngày 15/07/2004 Thủ tướng chính phủ ra chỉ thị 28/2004/CT-TTg về việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
Trang 142005 Thông tư này đã thay đổi toàn bộ hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai,
mã số từng loại đất, các định nghĩa về loại đất, đối tượng sử dụng và quản lý đất
- Ngày 02/08/2007 BTNMT đã ban hành thông tư 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng BĐHTSDĐ Thông tư này thay thế cho thông tư 28/2004/TT-BTNMT Trên cơ sở này, Trung tâm thông tin trực thuộc BTNMT đã tiến hành nâng cấp phần mềm TK05 1.2 SP4 lên phiên bản 2.0 để phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai theo quyết định số 1960/QĐ-BTNMT ngày 04/12/1997 của BTNMT
4 Vai trò và vị trí của công tác thống kê đất đai trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trải qua các thời kỳ, thống kê đất đai luôn có vai trò quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý đất đai và phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Số liệu TKĐĐ đai là tư liệu hàng đầu cho công tác nghiên cứu hoạch định chính sách xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH một cách đúng đắn, khả thi Thực tiễn cho thấy trong quá trình phát triển KT-XH do thiếu các số liệu chính xác
về đất đai mà một số công trình hạ tầng bị quá tải do không tính toán cân đối đúng được giữa nhu cầu và khả năng phục vụ, nhiều nhà máy chế biến nông lâm sản sử dụng lãng phí công suất, sản xuất cầm chừng do tính chưa đúng diện tích vùng nguyên liệu
- Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai: như phần vai trò của đất đai
đối với đời sống kinh tế - xã hội đã khẳng định, đất đai là điều kiện tồn tại quan trọng bậc nhất của loài người Vì vậy, bất kỳ Nhà nước nào cũng muốn quản lý đất đai để hướng đất đai phục vụ theo yêu cầu của mình Để đạt được mục đích đó yêu cầu Nhà nước phải thực hiện quản lý đất đai Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, vì lợi ích của quốc gia và của mỗi người trong xã hội Luật đất đai 1993 cũng quy định những nội dung quản lý nhà nước về đất đai Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai là vừa quản lý chặt chẽ đất đai vừa đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, mang lại hiệu quả cao, nên thống kê đất đai trước hết phải tổng hợp đầy đủ số liệu diện tích đất đai và phân tích phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, cũng như phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất do sự tác động của Luật đất đai và
hệ thống chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, để từ đó có thể kịp thời điều chỉnh, bổ sung pháp luật, chính sách cho phù hợp
- Phục vụ kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân: số liệu thống kê quỹ đất
đai là cơ sở cần thiết cho việc phân bố các lực lượng sản xuất nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý lực lượng sản xuất vào việc khai thác khả năng của đất đai Số liệu thống kê đất đai là cơ sở cần thiết phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các ngành, các địa phương nhằm sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất Số liệu thống kê đất đai còn là căn cứ cho việc tính thuế sử dụng đất và phục vụ các ngành khác
5 Mối liên hệ của công tác thống kê, kiểm kê đất đai với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai khác:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đất đai: đây là cơ sở pháp lý cho các nội dung khác thực hiện Bên cạnh đó việc ban hành các văn bản này cũng đảm bảo
Trang 15tính thống nhất về quy trình thực hiện của các nội dung quản lý đất đai Đối với nội dung thống kê, kiểm kê đất đai thì việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo được sự thống nhất về số liệu, tài liệu, bản đồ cũng như quy trình thực hiện từ Trung ương đến địa phương, hệ thống bản biểu, các tiêu chí phân loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất đai… Ngược lại, trong quá trình thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai sẽ là cơ sở để phát hiện ra những ưu nhược điểm đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục những nhược điểm này, từ đó hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai trong các kỳ tiếp theo
- Công tác lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính: việc lập và quản lý hồ sơ điạ giới hành chính có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý đất đai, tránh sự quản
lý chồng chéo lên nhau giữa các đơn vị hành chính Phục vụ công tác kiểm kê, việc xác định rõ ranh giới hành chính là rất cần thiết nhằm tránh thống kê diện tích giữa các đơn vị hành chính bị thừa hay thiếu, dẫn đến tình trạng tổng diện tích không chính xác Đồng thời thông qua công tác kiểm kê cũng góp phần xác định chính xác diện tích quỹ đất đai trong ranh giới hành chính hiện hữu
- Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính: bản đồ địa chính và sổ dã ngoại
đi kèm là nguồn tài liệu cơ sở, quan trọng để xác định vị trí, hình thể, kích thước, loại đất, tên chủ sử dụng Từ nguồn tài liệu này sẽ làm cơ sở để thực hiện công tác thống
kê, kiểm kê đất đai một cách có hiệu quả, là cơ sở để cho ta đi đối soát ngoài thực địa, tổng hợp diện tích theo từng loại đất, theo từng đối tượng sử dụng đúng theo yêu cầu của công tác thống kê, kiểm kê đất đai, đồng thời làm bản đồ nền để xây dựng BĐHTSDĐ và nhiều loại bản đồ khác Nhưng thông qua công tác thống kê, kiểm kê đất đai để làm cơ sở quản lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính, tăng độ chính xác cho bản đồ địa chính tại thời điểm thống kê, kiểm kê
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: đây là một nội dung rất quan trọng giúp cho nhà quản lý đất đai có cái nhìn định hướng trong tương lai về việc sử dụng đất ở địa phương mình Dựa vào QH-KHSDĐ sẽ là cơ sở cho công tác giao thuê đất sau này Nhờ vào việc thống kê, kiểm kê đất đai sẽ biết được HTSDĐ, từ đó đánh giá được việc
sử dụng đất hiện tại của địa phương đã hợp lý chưa, có phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng hay không Trên cơ sở đó sẽ điều chỉnh, bố trí, sắp xếp lại việc sử dụng đất cho hợp lý, khoa học và có hiệu quả
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: đối với công tác kiểm kê đất đai các quyết định giao đất, cho thuê đất của các dự án trên địa bàn địa phương là cơ sở để xác định mục đích sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất mặc dù các
dự án đó chưa triển khai ngoài thực địa tại thời điểm thực hiện công tác kiểm kê Đồng thời cũng là cơ sở để thực hiện việc chỉnh lý biến động liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất Thông qua công tác kiểm kê đất đai sẽ ra soát lại việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất ở địa phương mình
- Công tác cấp GCNQSDĐ: thông qua công tác thống kê, kiểm kê đất đai người quản lý, sử dụng đất sẽ rà soát lại GCNQSDĐ ở địa phương, xác định được tổng số thửa theo đơn vị hành chính, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đăng ký cấp giấy, nhất là đăng ký cấp giấy hàng loạt
Từ những phân tích trên có thể thấy công tác thống kê, kiểm kê đất đai có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là nội dung không thể
Trang 16thiếu được trong việc quản lý nhà nước về đất đai Giúp cho các nhà quản lý nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương về số lượng, từ đó đề ra những chính sách, những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng sử dụng đất ở địa phương mình
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ khắp mọi nơi và huyện Hàm Thuận Nam cũng không ngoại
lệ Hàm Thuận Nam đang trên đà phát triển với nhiều dự án xây dựng khu công nghiệp, khu du lịch nên nhu cầu sử dụng đất của các ngành ngày càng nhiều hơn, đòi hỏi Nhà nước phải quản lý đất đai chặt chẽ, phải nắm vững quỹ đất hiện có để đất đai được sử dụng một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao nhất
Để đáp ứng những yêu cầu trên thì cần thiết phải thực hiện công tác thống kê đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, công tác thống kê sẽ đem lại số liệu chính xác về hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn làm tài liệu hữu ích phục vụ cho các hoạt động kinh tế, xã hội của địa phương
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 182 Ranh giới hành chính
Huyện Hàm Thuận Nam có 13 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 01 thị trấn Dân
số năm 2010 là 100.306 người, mật độ dân số là 95 người/km2, trong đó đồng bào dân tộc ít người là 15.122 người chiếm 15%
- Phía Bắc giáp xã Đồng kho, huyện Tánh Linh - tỉnh Bình Thuận
- Phía Tây giáp xã Suối Kiết, huyện Tánh Linh- tỉnh Bình Thuận
- Phía Đông giáp xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc - tỉnh Bình Thuận
- Phía Đông giáp thành phố Phan Thiết và biển Đông
- Phía Đông Nam giáp: Biển đông, thị xã La Ghi và huyện Hàm Tân
Bảng 1.1: Đơn vị hành chính huyện Hàm Thuận Nam năm 2010
Tên đơn vị
hành chính Số thôn-
khu phố
Diện tích (ha)
Dân số (người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
Trang 19- Địa hình đồi núi: tập trung chủ yếu ở phía Tây Bắc của huyện bao gồm các xã
Mỹ Thạnh, Hàm Cần và một phần của xã Tân Lập
- Địa hình cồn cát ven biển và trung du: là những dải cát chạy dọc theo biển Đông và vùng đồi chuyển tiếp giữa vùng núi với vùng đồng bằng bao gồm các xã Hàm Cường, Hàm Kiệm, Hàm Minh và một phần của xã Hàm Mỹ, Tân Thành, Tân Lập
- Địa hình đồng bằng chủ yếu tập trung ở các xã Hàm Thạnh, Hàm Mỹ, Mương Mán
4 Khí hậu - thủy văn
Là huyện ven biển nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên ở huyện có 2 mùa : mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa: Từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 10
+ Mùa khô: Từ đầu tháng 11 đến cuối tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình trong năm là 26,60C, tháng cao nhất (tháng 5) đạt 28,20C, thấp nhất (tháng 1) là 24,70C
Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1070 mm, xong phân bố không đồng
đều giữa các tháng trong năm
Hệ thống thủy văn của huyện có lượng nước tương đối lớn, song do sông suối
ngắn và dốc nên thường gây lũ vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô, khó khăn cho
sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân
5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của Hàm Thuận Nam khá phong phú, đa dạng được phân bố trên các nền địa hình đặc trưng là vùng đồi núi, đồng bằng và ven biển Các nhóm đất chủ
yếu: nhóm đất phù sa (Fluvisols), nhóm đất cát (Arenosols), nhóm đất mặn (Salic
Fluvisols), nhóm đất Gley (Gleysols), nhóm đất xám (Acrisols), nhóm đất đỏ Ferralsols), nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols)
b Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt hàng năm của huyện khoảng 250 triệu m3 được khai thác chủ yếu từ 3 con sông gồm sông Phan, sông Mương Mán và sông La Ngà Nguồn nước này phân bố không đồng đều trong năm, vào mùa mưa lượng nước trên các sông rất lớn, gây
ra lũ lụt, trong khi vào mùa khô nước sông cạn kiệt, gây khó khăn trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân trong huyện Vì vậy việc xây dựng hệ thống các hồ chứa nước là vấn đề cần được quan tâm nhằm điều tiết nguồn nước, đáp ứng nhu cầu về nước cho sản xuất và sinh hoạt Ngoài ra, nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện không nhiều, có nơi bị nhiễm mặn, phèn, khả năng khai thác phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế, chỉ mới đáp ứng được một phần nhỏ nhưng với chất lượng nước không cao cần phải được xử lý
Trang 20yếu ở các xã Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Tân Lập Mặc dù diện tích rừng của huyện khá lớn nhưng trữ lượng và chất lượng thấp, diện tích rừng giàu không còn, rừng trung bình còn ít, chủ yếu là rừng nghèo kiệt và rừng thứ sinh Đây là hậu quả của việc khai thác,
quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng chưa tốt (khai thác rừng bừa bãi, đốt rừng làm rẫy),
cần được khắc phục trong những năm tới trên cơ sở khai thác rừng một cách hợp lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đồng thời tu bổ cải tạo rừng tự nhiên, tăng nhanh diện tích rừng trồng
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp
d Tài nguyên khoáng sản
Hàm Thuận Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng, phong phú về chủng loại như nước khoáng, sa khoáng, sỏi đỏ, cát trắng, cát sỏi bồi nền, đá Granit, than bùn,…
e Tài nguyên biển, ven biển
Với 23,5 km đường bờ biển (thuộc 3 xã Thuận Quý, Tân Thành, Tân Thuận),
Hàm Thuận Nam có nguồn lợi thuỷ sản phong phú với nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao như mực, tôm, hải sâm,… song do là bãi ngang không có cửa sông nên lượng thuỷ sản khai thác của nhân dân trong huyện không cao Tuy nhiên bãi biển
Hàm Thuận Nam với bờ biển nông, thoai thoải, nước sạch (do không có cửa sông lớn chảy ra) nên rất thích hợp cho việc hình thành các bãi tắm, các khu vui chơi thể thao
ven biển, phát triển kinh tế dịch vụ du lịch
f Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn huyện hiện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như Kinh, Chăm, Hoa,… trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với trên 95% Tôn giáo chính của các cộng đồng dân tộc là Phật giáo và Thiên Chúa giáo
Với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, đoàn kết tương trợ lẫn nhau, người dân Hàm Thuận Nam cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được cùng với
Trang 21đội ngũ trí thức, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, Hàm Thuận Nam có đủ điều kiện để phát triển mạnh nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
Những khó khăn, hạn chế:
- Khí hậu phân hoá theo mùa, gây nên tình trạng thiếu nước về mùa khô, ngập úng
về mùa mưa, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân
- Địa hình phức tạp, gây khó khăn trong việc đầu tư khai hoang, cải tạo đồng ruộng và bố trí cơ sở hạ tầng Chất lượng đất nhiều khu vực xấu do hiện tượng nhiễm mặn, xói mòn rửa trôi
- Tài nguyên rừng suy giảm, hệ thống thủy văn dốc, hạn chế đến khả năng điều
tiết nguồn nước (đặc biệt trong mùa khô) và bảo vệ môi trường
- Vấn đề ô nhiễm môi trường không lớn, song cũng đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân trong huyện
I.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1 Điều kiện kinh tế
Tổng sản phẩm nội huyện GDP trong 2010 tăng bình quân hàng năm là 11,3%, trong đó ngành nông, lâm, thủy sản tăng 9,3 %; ngành công nghiệp xây dựng tăng 14,0%; ngành dịch vụ tăng 13,5% GDP năm 2010 đạt 518,215 triệu đồng tăng gấp 2,3 lần so với 2006, thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 15.120 triệu đồng tăng hơn 2 lần so với năm 2006
Cơ cấu kinh tế của huyện theo GDP có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với cơ cấu kinh tế chung của cả tỉnh, khu vực nông, lâm, thủy sản có tỷ trọng giảm đều trong cơ cấu GDP của huyện từ 47,8% năm 2006 xuống 41,9% năm 2010 Ngược lại
tỷ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ, du lịch trong GDP tăng dần, tương ứng tăng từ 25,8% và 26,4% năm 2006 lên 28,9% và 29,2% năm
2010
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của huyện đã và đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa trên cơ sở thay đổi đều ở cả ba khu vực theo hướng dần từng bước hình thành cơ cấu: Dịch vụ - Công nghiệp - Nông lâm thủy sản Tuy nhiên mức
độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay diễn ra còn chậm, chưa có những bước đột phá
2 Điều kiện xã hội
a Dân số, lao động và thu nhập
Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số toàn huyện là 100.306 người, mật độ dân số trung bình là 95 người/km2, tỷ lệ tăng tự nhiên là 8,44% và có sự phân bố không đồng đều giữa các khu vực, tập trung chủ yếu ở thị trấn Thuận Nam (445 người/km2) và các vùng địa hình bằng phẳng như xã Hàm Mỹ (430 người/km2), trong khi ở các vùng miền núi, vùng sâu dân cư thưa thớt (xã Mỹ Thạnh 4 người/km2, xã Hàm Cần 26 người/km2) Về thành phần dân tộc, dân tộc Kinh chiếm đa số (trên 85%), đứng thứ 2 là dân tộc Ra Glai (trên 3%), còn lại là các dân tộc khác
Năm 2010, Hàm Thuận Nam có 64.091 người trong độ tuổi lao động, trong đó
số người có khả năng lao động là 62.582 người, cơ cấu lao động cũng có sự dịch chuyển tích cực, phù hợp với dịch chuyển cơ cấu GDP, tăng tỷ trọng lao động công
nghiệp dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động nông lâm ngư nghiệp
Trang 22Nhìn chung nguồn lao động của huyện tương đối dồi dào, tuy nhiên lực lượng lao động có trình độ cao còn thấp, do vậy trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao động nhằm đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn hiện nay
Tình hình kinh tế của địa phương phát triển nhanh đã kéo theo đời sống của đại
bộ phận dân cư trên địa bàn huyện được nâng lên rõ rệt Mức thu nhập bình quân người dân tăng khá nhanh từ 6,358 triệu đồng năm 2006 lên 15,120 triệu đồng năm 2010 Số
hộ khá, giàu ngày càng tăng đặc biệt tỷ lệ hộ nghèo đã giảm và không còn hộ đói Các tiện nghi sinh hoạt của một bộ phận dân cư được cải thiện đáng kể, tuy nhiên sự chênh lệch về thu nhập và chi tiêu giữa các xã cũng như các khu vực trong huyện còn khá lớn
b Giáo dục - đào tạo
Trên địa bàn huyện có 42 trường học, với 780 lớp học, 1.038 giáo viên và 20.467 học sinh Chất lượng đào tạo cơ bản được giữ vững và nâng cao Quy mô giáo dục mẫu giáo, tiểu học và phổ thông trung học tiếp tục tăng Đến nay toàn huyện có 8/13 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; 9/13 xã, thị trấn đạt chuẩn về phổ cập trung học cơ sở
Mặc dù đã đạt được một số thành tích đáng kể, song vẫn còn một số tồn tại nhất định: hiện tại vẫn còn có xã có lớp nhưng chưa có trường mẫu giáo, trường trung học
cơ sở, số trường đạt chuẩn quốc gia còn chưa đáng kể; số phòng học cũ, hư hỏng nặng vẫn còn nhiều; các phòng chức năng nhạc họa, thư viện, thí nghiệm thực hành, phòng
bộ môn không đúng quy cách và còn thiếu
c Y tế
Đến nay 13/13 xã, thị trấn đã có trạm y tế, trong đó có 5 xã đạt chuẩn quốc gia
về y tế Toàn huyện hiện nay có 15 cơ sở y tế ; 175 giường bệnh; 218 cán bộ y tế (trong đó có 32 bác sĩ); tất cả các xã đều có bác sĩ, nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi
Tuy nhiên, về trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh, nhìn chung vẫn còn thiếu
và yếu, hệ thống xử lí chất thải y tế chưa đảm bảo yêu cầu Chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân vẫn còn có những hạn chế nhất định, một số hoạt động tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh diễn ra còn mang tính hình thức, hoạt động y tế ở tuyến cơ sở chưa đồng đều,… Vì vậy, để tạo điều kiện cho ngành y tế nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cần có sự quan tâm và đầu tư hơn nữa cả về trang thiết bị cũng như cơ sở vật chất cho công tác này Việc xây dựng thêm và mở rộng các công trình y
tế, mặc dù diện tích chiếm đất không lớn, song ít nhiều cũng gây tác đông đối với đất đai của huyện
d Năng lượng
Toàn huyện có trên 80 trạm biến thế, trên 144,33 km đường dây trung thế, trên 172,758 km đường dây hạ thế với tổng công suất khoảng 7135 KVA, góp phần đưa 100% số xã có điện Tuy nhiên số hộ được sử dụng điện mới đạt khoảng 86,7% (17581 hộ) Vì vậy, trong thời gian tới cần tiếp tục mở rộng mạng lưới điện, nâng cao công suất các trạm biến áp để đảm bảo 100% số hộ được sử dụng điện, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sinh hoạt cũng như cho các hoạt động sản xuất
e Bưu chính viễn thông
Mạng lưới bưu chính viễn thông, bưu điện ngày càng được hiện đại hóa với kỹ thuật tiên tiến, góp phần quan trọng trong việc trao đổi thông tin trên địa bàn huyện
Trang 23Hệ thống điện thoại đã phát triển đến tất cả các xã, thị trấn; 100% Ủy ban nhân dân các
xã, thị trấn được trang bị điện thoại, các điểm bưu điện - văn hóa xã, các trạm thông tin viễn thông đã và đang được xây dựng phát triển rộng khắp trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, cũng như tạo điều kiện nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân
f Hệ thống thủy lợi
Các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện trong những năm gần đây được đầu
tư đáng kể, nâng cấp nhiều đập tạm thành đập kiên cố, thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, góp phần đưa năng lực tưới ngày càng được nâng lên Toàn huyện có khoảng 25 công trình thủy lợi vừa và nhỏ (3 hồ chứa, 5 ao bàu nhỏ; 6 đập dâng kiên
cố, 11 đập tạm) với tổng năng lực thiết kế tưới cho 5.001 ha (trong đó đáng chú ý là đập Ba Bàu với năng lực thiết kế tưới 2.700 ha), song do đa số là đập dâng và ao bàu nhỏ nên khả năng giữ nước để cung cấp trong mùa khô rất hạn chế, mới chỉ đáp ứng tưới tiêu được khoảng trên 26% diện tích đất gieo trồng của huyện Vì vậy, trong tương lai ngoài việc thường xuyên nạo vét, tu bổ, nâng cấp và mở rộng hệ thống này, cần phải đầu tư xây dựng mới thêm các công trình và đặc biệt chú trọng thực hiện chương trình “kiên cố hóa kênh mương”, nhằm đảm bảo tưới tiêu theo yêu cầu và tiết kiệm đất
g Giao thông
Hàm Thuận Nam có mạng lưới giao thông đường bộ với tổng chiều dài 315 km, bao gồm 37 km Quốc lộ, 114 km Tỉnh lộ; 47 km đường huyện và 117 km đường giao thông nông thôn Mật độ giao thông đạt khoảng 0,28 km/km2, thuộc loại thấp so với các vùng lân cận và so với toàn tỉnh (0,41 km/km2)
Nhìn chung, hệ thống giao thông của huyện bước đầu đã đáp ứng được sự đi lại, giao lưu hàng hóa của nhân dân Tuy nhiên ở các xã vùng sâu, vùng cao mạng lưới giao thông đường bộ còn thưa thớt, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của dân cư trong vùng và chưa tạo được động lực cho sự phát triển cân đối của các xã Chính vì vậy, trong thời gian tới huyện cần đầu tư cải tạo mạng lưới giao thông hiện có, đồng thời có
kế hoạch xây dựng các tuyến giao thông mới nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại, giao lưu hàng hóa của nhân dân
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam
- Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam
- Đánh giá tình hình biến động đất đai và thống kê hiện trạng sử dụng đất năm
2012
- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Hàm Thuận Nam
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: là phương pháp xử lý tính toán dùng để thống kê, kiểm kê, phân tích HTSDĐ, biến động đất đai,… mục đích của phương pháp này là nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố
Trang 24- Phương pháp bản đồ: là phương pháp thể hiện các kết quả nghiên cứu thông qua không gian đồ họa được thể hiện qua hệ thống bản đồ
- Phương pháp chuyên gia: trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhất thiết phải
có sự tham gia đóng góp ý kiến của những người có am hiểu về ngành, lĩnh vực đang nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: phương pháp này được sử dụng để so sánh kết quả các
kỳ thống kê, kiểm kê với nhau qua đó đánh giá được tình hình sử dụng đất giữa hai kỳ thống kê, kiểm kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp: được dùng để phân tích các mối quan hệ đất đai và nguyên nhân biến động Tổng hợp số liệu biến động và xây dựng hệ thốn số liệu hoàn chỉnh
- Sử dụng phần mềm TK05 v2.1 để xử lý số liệu, tổng hợp các biểu thống kê:
Ngày 26 tháng 10 năm 2009, Tổng cục Quản lý đất đai đã ban hành hướng dẫn
số 1539/TCQLĐĐ -CĐKTK về thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai Trên cơ sở này, Tổng cục Quản lý đất đai và Cục Công nghệ Thông tin tiến hành nâng cấp phần mềm TK05 2.0 lên phiên bản 2.1 để phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010
+ Trong phần mềm TK05 vesion 2.1 hệ thống mẫu biểu mới được thiết lập sẵn theo thông tư 08/2007/TT-BTNMT và hướng dẫn số 1539/TCQLĐĐ -CĐKTK, tương thích hoàn toàn với các bộ số liệu đã được thiết lập theo phần mềm TK05 v2.0 Hỗ trợ đầy đủ việc tổng hợp số liệu theo đơn vị hành chính các cấp, cập nhật số liệu biến động cũng như trợ giúp người dùng trong việc thiết kế mẫu biểu và in báo cáo cho phù hợp khi hệ thống chạy trên nền các hệ điều hành khác nhau
+ Chức năng xuất các biểu ra Microsoft Word: Điểm mạnh của khuôn dạng này
là hỗ trợ cho in ấn rất thuận tiện, tuy nhiên điểm yếu là không hỗ trợ cho việc tính toán theo công thức dạng bảng tính điện tử nên khi cần chỉnh sửa nhanh những mục nhỏ thì phải sửa dữ liệu trực tiếp trên TK05
+ Không phải nhập các diện tích đất ở khu vực đô thị: Phiên bản TK05 2.1 hỗ trợ phân biệt khu vực hành chính nông thôn và đô thị trong phần thiết lập bảng mã hành
Trang 25chính Hệ thống có chức năng tự động phân biệt (tên đơn vị hành chính có chữ Phường thì là khu vực đô thị) khi người sử dụng nhập chính xác tên đơn vị hành chính cấp Xã, Phường, Thị trấn
+ Cho phép tùy chọn in ấn với số chữ số thập phân tùy chọn: phần mềm TK05 phiên bản 2.1 cho phép tùy chọn số chữ số thập phân sau dấu phẩy (hiện tại đang cố định là 2 chữ số)
TK05 phiên bản mới đã khắc phục tối đa các lỗi mà người dùng gặp phải trong quá trình cài đặt khi gặp hệ điều hành thiếu các thư viện hỗ trợ cho chương trình Đồng thời nâng cấp các chức năng chưa thực sự ổn định của các phiên bản trước
Màn hình làm việc của chương trình
Trang 26I.3.3 Quy trình thực hiện
Bước 1: Thu thập tài liệu
- Bản đồ nền là bản đồ HTSDĐ năm 2010;
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010 và năm 2011;
- Sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai;
- Các trích đo những thửa có biến động;
Bước 2: Kiểm tra, chọn lọc, phân tích và xử lý số liệu theo từng xã theo mục đích
sử dụng, đối tượng sử dụng và đối tượng được giao để quản lý
Bước 3: Tổng hợp số liệu đã xử lý, so sánh với năm 2011 Lấy diện tích đất năm
2011 cộng với số liệu biến động sẽ cho ra diện tích thống kê 2012
Bước 4: Sử dụng phần mềm TK05 xử lý số liệu theo từng đơn vị xã, thị trấn có
biến động Trên cơ sở thống kê của các xã tiến hành tổng hợp và lập biểu thống kê đất đai toàn huyện
Bước 5: Kiểm tra nghiệm thu các số liệu và biểu thống kê là việc kiểm tra tính cân
đối, tính đầy đủ, tính hợp lý của số liệu
Bước 6: Lập bản đồ HTSDĐ
Bước 7: Báo cáo thuyết minh
Trang 27PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam
1 Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Từ năm 2005 đến nay, trên địa bàn huyện đã cấp giấy chứng nhận QSDĐ được 9.778 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy là 9.723 ha, đạt 98,3% diện tích đất nông nghiệp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ Hoàn thành kế hoạch cấp giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp năm 2010 và đến cuối năm 2010 hoàn thành
cơ bản công tác giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp; diện tích đất ở được cấp giấy là
85 ha, đạt 93,12% diện tích đất ở đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ; Nhìn chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện trong thời gian qua diễn ra khá chậm so với kế hoạch của tỉnh giao Nguyên nhân vì hồ sơ cấp giấy do các xã gửi lên còn nhiều sai sót, không đảm bảo tính pháp lý, phương tiện máy móc đo đạc và lực lượng cán bộ chuyên môn còn thiếu Vì vậy trong thời gian tới cần đẩy nhanh tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong toàn huyện nhằm tránh tình trạng vi phạm pháp luật trong sử dụng đất, tạo điều kiện cho sử dụng đất đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao hơn
2 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Giai đoạn năm 2005 đến nay, tình hình kinh tế - xã hội của huyện có những bước phát triển đi lên, đời sống của người dân ngày một đầy đủ, giá trị các mặt hàng nông sản tăng cao, cơ sở hạ tầng đang được củng cố phát triển đã làm cho giá trị của đất đai ngày càng có giá
Đồng thời quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước đi liền với nó là quá trình đô thị hoá bắt đầu hình thành, dẫn đến nhu cầu đất đai phục vụ cho sản xuất, kinh doanh tăng cao và tình trạng đầu cơ đất đai kiếm lời cũng tăng lên đáng kể khiến cho tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất xảy ra nhanh và phức tạp hơn nhiều nhất là ở xã Hàm Mỹ, thị trấn Thuận Nam
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua giấy viết tay khá phổ biến
Nguyên nhân dẫn đến tình hình chuyển nhượng tăng cao là do trong những năm gần đây nhu cầu về vật chất tinh thần của con người đã được chú trọng, việc đầu tư xây dựng sửa chữa nhà cửa, mua sắm trang thiết phục vụ con người ngày được quan tâm, nhưng nguyên nhân chủ yếu là người dân bán đất để đầu tư vào việc sản xuất nông nghiệp đối với nghề trồng thanh long, cơ sở sản xuất kinh doanh do tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tăng cao gây ra tranh chấp giữa những người sử dụng với nhau về ranh giới giữa các vùng đất được phép sử dụng và quản lý
3 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Trong những năm qua, công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn
huyện được tiến hành rất chậm và chưa hoàn thành cho các xã trong huyện nên công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện gặp rất nhiều khó khăn trong đó có công tác giải quyết tranh chấp đất đai
Hầu hết các xã, thị trấn có bản bản đồ địa chính theo Chỉ thị 299/TTg Bộ này
có nhiều sai số so với thực tế, hiện trạng đã biến động rất nhiều do đó dẫn đến sự không chính xác trong quản lý đất đai Trước đây việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện chủ yếu là cấp theo bản đồ giải
Trang 28thửa 299, thửa đất không chính xác nên số liệu diện tích của cơ quan chuyên môn và
số liệu diện tích thực tế thửa đất của người dân có sự chênh lệch, nhưng một số nơi lại cho rằng sự chênh lệch diện tích này là do dân lấn đất Đây cũng là nguyên nhân khiến người dân khiếu kiện kéo dài, vượt cấp, còn các cơ quan liên quan lại né tránh trong khi giải quyết Hiện nay, huyện Hàm Thuận Nam đang tiến hành triển khai đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy trên toàn huyện
4 Công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Đây là công tác mang tầm quan trọng đặc biệt, đảm bảo định hướng trong việc
sử dụng đất, phù hợp với các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Hàm Thuận Nam, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhằm đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả cao
Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2006 - 2010 của huyện và 13/13 xã, thị trấn Thường xuyên theo dõi, cập thật thông tin để tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương Hiện nay, trên địa bàn huyện đang tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
5 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện được triển khai khá tốt Đất đai của huyện và các xã, thị trấn được thống kê hàng năm theo quy định của ngành, toàn huyện đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế Kết quả của công tác này là tài liệu quan trọng, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Công tác thống kê đất đai hàng năm được thể hiện trên biểu thống kê trên cơ sở đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tham mưu cho UBND huyện thực hiện công tác thống kê đất đai trên toàn huyện Kết quả được thực hiện trên 02 biểu: thống kê 01 và thống kê 02 của huyện và báo cáo thuyết minh tăng giảm diện tích từng loại đất Nhìn chung các loại đất ở và đất chuyên dùng đều tăng do chuyển từ đất nông nghiệp
6 Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai
Mục đích của thanh tra là nhằm phát hiện, phòng ngừa những sai phạm trong công tác quản lý đất đai ở các xã, thị trấn, uốn nắn, và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật để tăng cường sự quản lý của Nhà nước, đảm bảo pháp chế, thực hiện quyền dân chủ nhân dân Công tác thanh tra được thực hiện dưới nhiều hình thức như thanh kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất Những năm gần đây, đất đai ngày càng có giá trị nhất, tình hình vi phạm pháp luật ngày càng diễn ra phổ biến nhận thức được giá trị của đất đai về tính phức tạp của nó nên những năm qua Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức triển khai các cuộc kiểm tra có quy mô lớn về tình hình quản lý đất đai ở các xã, thị trấn Kết quả kiểm tra đã phát hiện nhiều trường hợp vi phạm việc chấp hành các quy định về đất đai, bảo vệ môi trường, khoáng sản … đã tiến hành xử lý vi phạm theo
Trang 29quy định của Pháp luật và điều này góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Tuy nhiên, công tác này chưa được thực hiện một cách thường xuyên nên tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai vẫn còn và gây nhiều hậu quả xấu
7 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Việc giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một giải pháp quan trọng nhằm khắc phục tình trạng đất vô chủ, sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho các đối tượng yên tân đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn Năm 2005 đến năm 2009, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 2621 hồ sơ chuyển nhượng mục đích (chủ yếu chuyển từ đất lúa, đất hàng năm sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư)
Bên cạnh đó, công tác thu hồi đất của các cá nhân, tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích và không đúng thẩm quyền; thu hồi đất phục vụ cho các công trình công cộng và sản xuất đã được tiến hành thường xuyên, song việc thực thi thu hồi đất còn chậm
8 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua đã được các cấp ngành địa phương và người dân quan tâm Tuy nhiên việc lập và quản lý hồ sơ địa chính cũng còn nhiều bất cập do hiện tại toàn huyện chưa được đo đạc lập bản đồ địa chính, việc theo dõi cập nhật chỉnh lý biến động đất đai chưa thường xuyên
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìn chung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cung - cầu trên thị trường Đến nay, các tổ chức tư vấn về giá đất, bất động sản trên địa bàn huyện cũng chưa được thành lập; cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất động sản còn gặp nhiều khó khăn
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân huyện quan tâm thông qua việc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất… góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và nguồn thu ngân sách
Trang 30II.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai và thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2012
II.2.1 Đánh giá tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam trong những năm gần đây
II.2.1.1 Biến động đất đai theo đơn vị hành chính xã, thị trấn giai đoạn
2011-2012
1 Thị trấn Thuận Nam
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Thuận Nam không thay đổi 2.870,30 ha, nhưng diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 2,40ha nguyên nhân là chuyển qua đất trồng cây lâu năm 2,40 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất trồng cây hàng năm là 383.15
ha, đất trồng cây lâu năm tăng lên 2,40 ha nên diện tích tại thời điểm thống kê là 1.575,67 ha, diện tích các loại đất còn lại không thay đổi
2 Xã Mỹ Thạnh
Tổng diện tích tự nhiên của xã Mỹ Thạnh không thay đổi 20.750,90 ha
Trong thời gian từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/01/2012 diện tích các loại đất trên địa bàn xã Mỹ Thạnh không thay đổi, tức không có biến động giữa các loại đất
3 Xã Hàm Cần
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hàm Cần không thay đổi 11.632,80 ha, nhưng diện
tích đất rừng sản xuất giảm 912,61 ha nguyên nhân là chuyển qua đất trồng cây lâu năm 912,61 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất rừng sản xuất của xã Hàm Cường là 2.480,63 ha, đất trồng cây lâu năm tăng lên 912,61 ha nên diện tích tại thời điểm thống kê là 1.611,92 ha, diện tích các loại đất còn lại không thay đổi
4 Xã Mương Mán
Tổng diện tích tự nhiên của xã Mương Mán không thay đổi 1.875,50 ha, nhưng
diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 2,49 ha, cụ thể là đất trồng lúa giảm 2,49 ha, nguyên nhân là chuyển qua đất trồng cây lâu năm 2,49 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất trồng cây hàng năm của xã Mương Mán là 368,48 ha, đất trồng cây lâu năm tăng lên 2,49 ha nên diện tích tại thời điểm thống kê là 1.192,24 ha, diện tích các loại đất còn lại không thay đổi
5 Xã Hàm Thạnh
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hàm Thạnh không thay đổi 11.294,50 ha, nhưng diện tích đất lâm nghiệp giảm 93,01 ha, cụ thể đất rừng sản xuất giảm 93,01ha; đất sản xuất nông nghiệp tăng 93,01 ha trong đó đất trồng cây lâu năm tăng 96,97 ha, đất trồng cây hàng năm giảm 3,96 ha, đất trồng lúa giảm 0,70 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất lâm nghiệp của xã Hàm Cường giảm còn 4.189,05 ha trong đó đất rừng sản xuất là 3.691,56 ha, đất sản xuất nông nghiệp tăng lên 93,01 ha nên diện tích tại thời điểm thống kê là 4.696,50 ha trong đó diện tích đất trồng cây lâu năm là 2.386,86 ha, đất trồng cây hàng năm giảm còn 2.309,64 ha, đất trồng lúa còn 730,59 ha, diện tích các loại đất còn lại không thay đổi
Trang 316 Xã Hàm Kiệm
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hàm Kiệm không thay đổi 5.957 ha, nhưng diện tích đất nông nghiệp giảm 100 m2 do chuyển qua đất ở nông thôn 100 m2 Bên cạnh đó trong nội bộ đất nông nghiệp có sự chuyển đổi qua lại giữa các loại đất cụ thể đất lâm nghiệp giảm 2,50 ha chủ yếu là do đất rừng sản xuất giảm 2,50 ha; đất sản xuất nông nghiệp tăng 2,49 ha trong đó đất trồng cây lâu năm tăng 5,44 ha, đất trồng cây hàng năm giảm 2,95 ha, đất trồng lúa giảm 1,87 ha, đất trồng cây hàng năm khác giảm 1,08
ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất phi nông nghiệp của xã Hàm Kiệm là 684,49 ha, diện tích đất nông nghiệp giảm còn 5.196,01 ha, cụ thể là diện tích đất lâm nghiệp giảm còn 584,80 ha chủ yếu là đất rừng sản xuất chiếm 584,80 ha; đất sản xuất nông nghiệp tăng lên 2,49 ha nên diện tích tại thời điểm thống kê là 4.563,78
ha trong đó diện tích đất trồng cây lâu năm là 1.842,64ha, đất trồng cây hàng năm giảm còn 2.721,14 ha, đất trồng lúa còn 507,67ha, đất trồng cây hàng năm khác còn 2.159,65 ha diện tích các loại đất còn lại không thay đổi
7 Xã Hàm Cường
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hàm Cường không thay đổi 8.224,80ha, nhưng diện tích đất nông nghiệp giảm 400 m2 do chuyển qua đất ở nông thôn 400 m2 Bên cạnh đó trong nội bộ đất nông nghiệp có sự chuyển đổi qua lại giữa các loại đất cụ thể:
a Đất sản xuất nông nghiệp tăng 16,16 ha trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm giảm 2,16 ha;
- Đất trồng lúa giảm 1,96 ha;
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm 0,20 ha;
- Đất trồng cây lâu năm tăng 18,32 ha
b Đất lâm nghiệp giảm 16,20 ha chủ yếu là do đất rừng sản xuất giảm 16,20 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất phi nông nghiệp của xã Hàm Cường là 385,64 ha, diện tích đất nông nghiệp giảm còn 7.656,45 ha cụ thể:
- Đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 5.300,31 ha trong đó: đất trồng cây hàng năm giảm còn 3.476,03 ha, đất trồng lúa còn 448,92 ha, đất trồng cây hàng năm khác giảm còn 3.011,77 ha, đất trồng cây lâu năm là 1.824,28 ha;
- Đất lâm nghiệp giảm còn 2.342,64 ha chủ yếu là đất rừng sản xuất chiếm 2.342,64 ha
Các loại đất còn lại không thay đổi về diện tích so với năm 2011
8 Xã Hàm Mỹ
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hàm Mỹ không thay đổi 3.379,80 ha, nhưng diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 12.26 ha, cụ thể đất trồng lúa giảm 4,05 ha, đất trồng cây hàng năm khác giảm 8,21 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 12,26 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất trồng cây hàng năm của xã Hàm Mỹ là 1.038,32 ha trong đó diện tích đất trồng lúa còn 411,06 ha, đất trồng cây hàng năm khác còn 627,26 ha; đất trồng cây lâu năm tăng lên 12,26 ha nên diện tích tại thời điểm thống kê là 1.437,38 ha, diện tích các loại đất còn lại không thay đổi
9 Xã Tân Lập
Trang 32Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Lập không thay đổi 13.496,30 ha, nhưng diện tích đất nông nghiệp giảm 2,52 ha do chuyển qua đất phi nông nghiệp 2,52 ha Bên cạnh đó trong nội bộ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có sự chuyển đổi qua lại giữa các loại đất cụ thể:
a Đất sản xuất nông nghiệp tăng 1.102,07 ha trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm giảm 5,10 ha;
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm 5,10 ha;
- Đất trồng cây lâu năm tăng 1.107,17 ha
b Đất lâm nghiệp giảm 1.104,59 ha chủ yếu là do đất rừng sản xuất giảm 1.104,59 ha
c Đất ở giảm 400 m2
d Đất chuyên dùng tăng 2,56 ha trong đó:
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 400 m2;
- Đất có mục đích công cộng tăng 2,52 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích các loại đất có biến động của xã Tân Lập như sau:
- Đất phi nông nghiệp là 597,60 ha cụ thể: đất ở giảm còn 57,35 ha, đất chuyên dùng là 381.36 ha trong đó: đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 126,18 ha, đất có mục đích công cộng tăng 253,62 ha
- Đất nông nghiệp giảm còn 12.582,27 ha cụ thể:
+ Đất sản xuất nông nghiệp là 7.804,03 ha trong đó:đất trồng cây hàng năm giảm còn 2.747,34 ha, đất trồng cây hàng năm khác giảm còn 2.391,17 ha, đất trồng cây lâu năm là 5.056,69 ha;
+ Đất lâm nghiệp giảm còn 4.750,32 ha chủ yếu là đất rừng sản xuất chiếm 4.750,32 ha
Các loại đất còn lại không thay đổi về diện tích so với năm 2011
10 Xã Hàm Minh
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hàm Minh không thay đổi 7.971,80 ha, nhưng diện tích đất nông nghiệp tăng 13,11 ha, đất phi nông nghiệp tăng 200 m2, đất chưa sử dụng giảm 13,13 ha Bên cạnh đó trong nội bộ đất sản xuất nông nghiệp có sự chuyển đổi qua lại giữa các loại đất cụ thể:
- Đất trồng cây hàng năm giảm 1,71 ha;
- Đất trồng lúa giảm 0,08 ha;
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm 1,63 ha;
- Đất trồng cây lâu năm tăng 14,82 ha
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích các loại đất có biến động của xã Hàm Minh như sau:
a Đất phi nông nghiệp là 326,09 ha, trong đó đất ở nông thôn tăng 200 m2 nên diện tích là 55,36
b Đất nông nghiệp là 7.524,79 ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 4068,35 ha cụ
thể:
Trang 33- Đất trồng cây hàng năm giảm còn 635,19 ha;
- Đất trồng lúa còn 351,18 ha;
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm còn 284,01 ha;
- Đất trồng cây lâu năm là 3.433,16 ha
c Đất chưa sử dụng giảm còn 120,92 ha
Các loại đất còn lại không thay đổi về diện tích so với năm 2011
11 Xã Thuận Quí
Tổng diện tích tự nhiên của xã Thuận Quí không thay đổi 5.002,50 ha
Trong thời gian từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/01/2012 diện tích các loại đất trên địa bàn xã Thuận Quí không thay đổi, tức không có biến động giữa các loại đất
12 Xã Tân Thuận
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Thuận không thay đổi 6.577,50 ha
Trong thời gian từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/01/2012 diện tích các loại đất trên địa bàn xã Tân Thuận không thay đổi, tức không có biến động giữa các loại đất
13 Xã Tân Thành
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Thành không thay đổi 6.144,50 ha, nhưng diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 300 m2 nguyên nhân là chuyển qua đất trồng cây lâu năm 300 m2
Như vậy tính đến ngày 01/01/2012 thì diện tích đất trồng cây hàng năm là 1.021,54 ha, đất trồng cây lâu năm tăng lên 300 m2 nên diện tích tại thời điểm thống kê
là 709,56 ha, diện tích các loại đất còn lại không thay đổi
II.2.1.2 Biến động đất đai trên toàn huyện
Theo kết quả thống kê kỳ thống kê, kiểm kê trước thì tổng diện tích tự nhiên của huyện là: 105.178,2 ha đến năm thống kê này sau khi tổng hợp số liệu thống kê của các xã, thị trấn và đối chiếu với diện tích ranh giới hành chính của các xã theo ranh giới 364/CP thì diện tích tự nhiên của huyện không có biến động
Từ số liệu biến động đất đai của các xã ta tổng hợp được số liệu biến động đất đai trên toàn huyện như sau: