1. Trang chủ
  2. » Đề thi

34 đề thi thử THPT QG trường THPT chuyên chu văn an lạng sơn lần 1

13 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 439,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất tác dụng được với dung dịch nước brom ở điều kiện thường là Câu 2: Saccarozo và glucozo đều có phản ứng A.. Câu 4: Cho este đa chức X có công thức phân tử C6H10O4 tác dụng với

Trang 1

1

Đề thi thử THPT QG trường THPT Chuyên Chu Văn An - Lạng Sơn - lần 1

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N =14; O =16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1: Cho các chất sau: metan, etilen, buta- 1,3- đien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl

acrylat, anilin Số chất tác dụng được với dung dịch nước brom ở điều kiện thường là

Câu 2: Saccarozo và glucozo đều có phản ứng

A tráng bạc B cộng H2 ( Ni, t0) C thủy phân D với Cu(OH)2

Câu 3: Phương pháp chung để điều chế kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp hiện nay là

A Nhiệt luyện B thủy luyện C điện phân nóng chảy D điện phân

dung dịch

Câu 4: Cho este đa chức X ( có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

Câu 5: Trộn dung dịch X chứa OH- (0,17 mol), Na+ ( 0,02 mol) và Ba2+ với dung dịch Y chứa CO32- ( 0,03 mol), Na+ (0,1 mol) và HCO3- thu được m gam kết tủa giá trị của m là

Câu 6: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X [ gồm Fe(NO3)2 và một kim loại M ( có hóa trị không đổi)] với 46,4 gam FeCO3 được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch KHSO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion ( bỏ qua các ion H+ và OH- do H2O phân li) và 16,8 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 3 khí ( trong đó có hai khí có cùng phân tử khối và một khí hóa nâu trong không khí) Tỉ khối của T so với H2 là 19,2 Cô cạn dung dịch Z thu được

m gam chất rắn Gía trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 7: Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là

Câu 8: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thu được dung dịch X

và 4,48 lít khí thoát ra ở anot (đktc) Dung dịch X hòa tan tối đa 15,3 gam Al2O3 Giá trị của

m là

Trang 2

2

Câu 9: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí

H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 10: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etyl amin, Gly- Ala, anbumin

Số chất tham gia thủy phân trong môi trường kiềm là

Câu 11: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 Số mol Al(OH)3 ( n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây

Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,15 và 0,30 B 0,30 và 0,35 C 0,15 và 0,35 D 0,30 và 0,30 Câu 12: Số liên kết peptit trong phân tử Ala - Gly- Ala- Gly – Val là

Câu 13: Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

A Cao su thiên nhiên B Polipropilen C Amilopectin D Amilozơ

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II)

B Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe

C Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử

D Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl

Trang 3

3

(3) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng

(4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4

(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 16: Cho 3,36 gam sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư khí clo Khối lượng muối sinh ra

A 5,08 gam B 7,62 gam C 9,75 gam D 6,50 gam

Câu 17: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

A kết tủa trắng B kết tủa đỏ nâu C dung dịch màu xanh D bọt khí

Câu 18: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3 Số chất lưỡng tính trong dãy là

Câu 19: Đốt cháy hòa toàn amin X ( no, đơn chức, mạch hở) bằng O2 thu được 4,48 lít CO2

và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc) Số đồng phân bậc 1 của amin X là

Câu 20: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

A Poliacrilonitrin B Poli ( etylen- terephtalat)

Câu 21: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X ( CH8N2O3) và đi peptit Y ( C4H8N2O3) Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q Nhận định nào sau đây không đúng?

A Chất Q là ClH3NCH2COOH B Chất T là NH3 và chất Z là CO2

C Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH D Chất X là (NH4)2CO3

Câu 22: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T Kết quả được ghi ở bảng sau:

X, Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kểt tủa Ag trắng bạc

X, Y, Z, T lần lượt là

A Anilin, lysin, etyl fomat, glucozơ B Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin

C Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol D Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic Câu 23: α- mino axit X có phân tử khối bằng 89 Tên của X là

Trang 4

4

Câu 24: Cặp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung

dịch AgNO3 ?

Câu 25: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic ( C3H5OH) Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với

V lít dung dịch Br2 0,125M Giá trị của V là

Câu 26: Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất nitric, phân đạm

Số phát biểu đúng là

Câu 27: Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2 Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2 Quan hệ giữa x và y là:

Câu 28: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?

Câu 29: Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)2 và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng dư) thu được dung dịch X Cho dung dịch KOH dư vào X thu được kết tủa Y Kết tủa Y có

A Fe(OH)2 và Al(OH)3 B Fe(OH)3

Câu 30: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A HCOOCH2CH3 B CH3COOCH2CH3 C CH2=CHCOOCH3 D CH2COOCH3

Câu 31: Sắt nguyên chất bị ăn mòn điện hóa khi nhúng vào dung dịch chất nào dưới đây?

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a gam este 2 chức, mạch hở X ( được tạo bởi axit cacboxylic no

và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn

Y, thu được chất rắn chứa m gam muối khan Gía trị của m là

Trang 5

5

Câu 33: Cho dãy các kim loại sau: Al, Cu, Au, Fe Kim loại có tính dẻo nhất trong dãy trên là

Câu 34: Cho 2,4 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 3,36 lít CO2 (đktc) Gía trị của V là

Câu 35: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Etyl acrylat có phản ứng tráng bạc

B Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn

C Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic

D Tripanmitin phản ứng được với nước brom

Câu 36: Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, ta dùng dung dịch

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam

H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 38: Hỗn hợp X gồm glyxin, analin và axit glutamic ( trong đó nguyên tố oxi chiếm

41,2% về khối lượng) Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 15,399 gam muối giá trị của m là

Câu 39: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng

nhiệt nhôm?

A Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng

C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng

Câu 40: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí

CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 , thu được kết tủa và dung dịch X Cho từ

từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 2M giá trị của m là

Trang 6

6

Đáp án

11-A 12-C 13-C 14-C 15-C 16-C 17-A 18-B 19-D 20-B 21-B 22-C 23-C 24-A 25-B 26-D 27-A 28-D 29-B 30-A 31-D 32-A 33-C 34-A 35-B 36-D 37-A 38-B 39-A 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Các chất tác dụng với dd nước Br2 ở điều kiện thường là: etilen, buta- 1,3- đien, stiren, phenol, metyl acrylat, anilin => có 6 chất tất cả

Câu 2: Đáp án D

Câu 3: Đáp án C

Ghi nhớ: Phương pháp để điều chế các kim loại kiềm, kiềm thổ, Al, là điện phân nóng chảy

muối halogen hoặc oxit của chúng

Câu 4: Đáp án D

C6H10O4 có độ bất bão hòa k = (6.2 + 2-10)/2= 2 => este 2 chức, no

Các công thức cấu tạo thỏa mãn là:

CH3COOCH2-CH2-OOCCH3

CH3OOC-CH2-CH2COOCH3

CH3OOC-CH(CH3)-COOCH3

C2H5OOC-COOC2H5

=> Có 4 chất tất cả

Câu 5: Đáp án D

Bảo toàn điện tích với dd X ta có:

0,17 1 = 0,02.1 + 2nBa2+

=> nBa2+ = 0,075 (mol)

Bảo toàn điện tích với dd Y ta có:

2.0,03 + 1.nHCO3- = 0,1.1

=> nHCO3- = 0,04 (mol)

Trộn dd X với Y xảy ra phản ứng:

OH- + HCO3- → CO32- + H2O

0,04 →0,04 → 0,04 (mol)

Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

Trang 7

7

0,07 ←( 0,03+ 0,04) → 0,07 (mol)

=> m↓ = mBaCO3 = 0,07.197= 13,79 (g)

Câu 6: Đáp án D

4

3 n 2

Z

CO : 0, 4 mol

58, 75g

KHSO

Bảo toàn nguyên tố C => nCO2 = 0,4 (mol)

Ta có hệ pt:

2

N O

NO

44 x 30 y 0, 4.33 0, 75.19, 2.2 y 0, 3 n

  

 

BTNT N => nFe(NO3)2 = (2nN2O + nNO)/2 = ( 2.0,05 + 0,3)/2 = 0,2 (mol)

=> mM = 58,75 – mFe(NO3)2 = 22,75 (g)

Quy đổi FeCO3 : 0,4 mol thành Fe ( 0,4); O ( 0,4) CO2 ( 0,4)

Quá trình nhận e:

2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O

NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O

O-2 + 2H+ + 2e → H2O

=> nH+ = 10nN2O + 4nNO + 2nO = 10.0,05 + 4 0,3 + 2.0,4 = 2,5 (mol)

=> nK+ = 2,5 (mol) ; nSO42- = 2,5 (mol)

Cô cạn dd Z => mrắn = mFe3+ + mM + mK+ + m

SO42-= ( 0,2+ 0,4).56 + 22,75 + 2,5.39 + 2,5 96

= 393,85 (g) ≈ 394 (g)

Câu 7: Đáp án B

Số oxi hóa của Cr trong CrO3 là +6

Câu 8: Đáp án A

nkhí = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol); nAl2O3 = 15,3 : 102 = 0,15 (mol)

Có thể xảy ra:

Catot: Anốt

Cu2+ + 2e → Cu (1) Cl- → Cl2 + 2e (3)

2H2O + 2e → 2OH

+ H2↑ (2) 2H2O → 4H+

+ O2 + 4e (4)

Vì Al2O3 có thể bị hòa tan bởi OH- hoặc H+ nên có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

Trang 8

8

TH1: Bên anot nước bị điện phân trước, không có (2) xảy ra

Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O

0,15→ 0,9 (mol)

=> nO2 = 1/4nH+ = 0,225 (mol) > 0,2 mol khí => loại

TH2: Bên catot nước bị điện phân trước, không có (4)

=> nCl2 = nkhí = 0,2 (mol) => ne trao đổi = 2nCl2 = 0,4 (mol)

Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + 2H2O

0,15→ 0,3 (mol)

=> nCu2+ = (0,4 – 0,3)/ 2 = 0,05 (mol)

=> m = mCuSO4 + mKCl = 0,05 160 + 0,4 74,5 = 37,8 (g)

Câu 9: Đáp án C

nFe = 1,12: 56 = 0,02 (mol); nHCl = 0,6 (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

0,02 → 0,04 → 0,02

Vậy dd X gồm FeCl2: 0,02 mol và HCl dư : 0,02 mol

Khi cho dd X + AgNO3 dư có phản ứng xảy ra:

Ag+ + Cl - → AgCl↓

0,06← 0,06 → 0,06 (mol)

3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O

0,015← 0,02

Fe2+ + Ag+ → Ag + Fe3+

(0,02- 0,015) → 0,05 (mol)

=> m↓ = mAgCl + mAg = 0,06 143,5 + 0,005.108 = 9,15 (g)

Câu 10: Đáp án B

Các chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là: etyl axetat, tripanmitin, Gly-Ala, anbumin => có 4 chất

Câu 11: Đáp án A

Tại V = 150ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa => Đây là giá trị H+ dùng để trung hòa hết NaOH

=> nNaOH = nHCl = 0,15 (mol)

Tại V= 750 ml ta thấy đồ thị lên cao rồ lại xuống => tạo kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan

1 phần

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

Al(OH)3 + H+ → Al3+ + 2H2O

Trang 9

9

Áp dụng công thức nhanh ta có:

nH+ = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 + nOH-

=> 0,75 = 4y – 3.0,2 + 0,15

=> y = 0,3

Vậy x = 0,15 và y = 0,3

Câu 12: Đáp án C

Câu 13: Đáp án C

Câu 14: Đáp án C

A đúng Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

B đúng 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

C sai Fe2+ thể hiện cả tính oxi hóa ví dụ: 2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 +3Fe

D đúng

Câu 15: Đáp án C

(1) Mg + Fe2(SO4)3 dư → MgSO4 + 2FeSO4

(2) Zn + 2HCl dư → ZnCl2 + H2↑

(3) H2 + CuO → Cu↓ + H2O

(4) Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓

(5) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓

=> có 2 thí nghiệm thu được kim loại

Câu 16: Đáp án C

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

0,06 → 0,06 (mol)

=> mFeCl3 = 0,06 162,5 = 9,75 (g)

Câu 17: Đáp án A

Phenol phản ứng với dd nước brom tạo ra 2,4,6- tribromphenol ( kết tủa màu trắng)

Câu 18: Đáp án B

Các chất lưỡng tính trong dãy là: Al(OH)3, Al2O3 => có 2 chất

Câu 19: Đáp án D

Gọi công thức của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N

nCO2 = 4,48: 22,4 = 0,2 (mol) ; nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)

BTNT N => CnH2n+3N = 2nN2 = 0,1 (mol)

=> n = nCO2 / nX = 0,2/ 0,1 = 2

Trang 10

10

=> CTPT: C2H7N có duy nhất đồng phân bậc 1 làCH3CH2NH2

Câu 20: Đáp án B

Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ ( monome) thành phân tử lớn ( polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác

n(p-HOOC-C6H4-COOH) + nHO – CH2-CH2-OH t  (-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O-)n +

Câu 21: Đáp án B

X là (NH4)2CO3; Y là H2NCH2CONHCH2COOH

(NH4)2CO3+2NaOH→Na2CO3+2NH3 (Z)+2H2O

(NH4)2CO3+2HCl→2NH4Cl+H2O+CO2 (T)

H2NCH2CONHCH2COOH +H2O+2HCl→ClH3NCH2COOH (Q)

Câu 22: Đáp án C

X tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 => Etyl fomat

Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => X là Lys

Z vừa tạo dd màu xanh lam với Cu(OH)2 và tạo kết tủa Ag với dd dd AgNO3/NH3 => Z là glucozo

T tạo kết tủa trắng với dd nước Brom => T là anilin hoặc phenol

Vậy thứ tự X, Y, Z, T phù hợp với đáp án là: Etyl fomat, Lys, glucozo, phenol

Câu 23: Đáp án C

α- mino axit X = 89 => X là alanin: CH3-CH(NH2)- COOH

Câu 24: Đáp án A

Cặp chất vừa tác dụng được với HCl và AgNO3 là Zn, Mg

Câu 25: Đáp án B

X: H2, C3H6, C3H4O2, C3H6O Ta thấy ngoài hiđro thì các chất còn lại đều có 3C và phản ứng với hiđro theo tỉ lệ mol 1: 1 Quy hỗn hợp X và H2 và C3HyOz

nCO2 = 1,35 (mol) => nC3HyOz = 1/3nCO2 = 0,45 (mol)

=> nH2 = 0,75 – 0,45 = 0,3 (mol)

Vì khối lượng trước và sau phản ứng bằng nhau

=> nY = nX/ 1,25 => nY = 0,6 (mol)

=> Số mol giảm chính là số mol H2 phản ứng = 0,75 – 0,6 = 0,15 (mol)

Bảo toàn số mol pi ta có: 0,45 = nH2 pư + nBr2 pư

Trang 11

11

=> nBr2 pư = 0,45 – 0,15 = 0,3 (mol)

Ta có: 0,6 mol Y pư với 0,3 mol Br2

Vậy 0,1 mol Y pư với 0,05 mol Br2

=> VBr2 = 0,05: 0,125 = 0,4 (l)

Câu 26: Đáp án D

Các phát biểu đúng là: a) c), d)

b) sai vì Ca(H2PO4)2 và CaSO4 là thành phần của supephotphat đơn

Câu 27: Đáp án A

ne( Mg nhường) = ne( H2 nhận) => 2a = 2x => a = x ( 1)

ne ( Al nhường) = ne( H2 nhận) => 3a = 2y => 1,5a = y ( 2)

Từ (1) và (2) => y = 1,5x

Câu 28: Đáp án D

Câu 29: Đáp án B

Fe( NO3)2 và Al2O3 + H2SO4 loãng dư => dd X gồm Fe3+, Al3+, SO42-, H+

Dd X + KOH dư => chỉ thu được kết tủa là Fe(OH)3↓ vì Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tan trong KOH dư

Câu 30: Đáp án A

Este tạo bởi axit fomic sẽ có phản ứng tráng bạc

Câu 31: Đáp án D

Câu 32: Đáp án A

nO2 = 0,3 (mol); nNaOH = 0,2 (mol)

Gọi công thức của este là: CxHyO4

CxHyO4 + ( x + 0,25y – 2) O2 → xCO2 + 0,5y H2O

a → a(x + 0,25y – 2) → ax →0,5ay (mol)

Ta có: ax + 0,5ay = 0,5 (1)

a(x + 0,25y – 2) = 0,3 (2)

Lấy (1)/ (2)=> 8x – y = 40

Do y chẵn và y ≤ 2x – 2 nên x = 6 và y = 8 là nghiệm duy nhất

X là C6H8O4, X được tạo từ axit no và hai ancol nên công thức cấu tạo của X là:

CH3OOC-COOCH2-CH=CH2: 0,05 (mol) ( Suy ra số mol từ (1))

X + NaOH → Chất rắn gồm: (COONa)2: 0,05 mol và NaOH dư: 0,1 mol

=> mrắn = 0,05 134 + 40.0,1 = 10,7 (g)

Câu 33: Đáp án C

Ngày đăng: 29/05/2018, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w