Axit axetic Câu 8: Công thức hóa học của Crom III hidroxit : Câu 9: Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì sau phản ứng xuất hiện kết tủa màu : Câu 10: Este X được tạo thành từ
Trang 11
Đề thi thử THPT QG trường THPT Chuyên Lê Khiết - Quảng Ngãi - lần 1
Câu 1: Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khử yếu nhất :
Câu 2: Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
A Na, Fe, K B Na, Cr, K C Be, Na, Ca D Na, Ba, K
Câu 3: Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và Cl2 đều cùng tạo một muối :
A Cu, Fe, Zn B Ni, Fe, Mg C Na, Mg, Cu D Na, Al, Zn Câu 4: Kim loại nhẹ nhất :
Câu 5: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân :
Câu 6: Chất có công thức phân tử C6H12O6 có thể gọi là :
Câu 7: Axit nào sau đây là axit béo :
A Axit adipic B Axit Stearic C Axit glutamic D Axit axetic Câu 8: Công thức hóa học của Crom (III) hidroxit :
Câu 9: Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì sau phản ứng xuất hiện kết tủa màu :
Câu 10: Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là :
A C4H8O2 B C4H10O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 11: Cho một mẫu hợp kim (Zn – Mg – Ag) vào dung dịch CuCl2, sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại gồm :
A Zn, Mg, Ag B Mg, Ag, Cu C Zn, Mg, Cu D Zn, Ag, Cu Câu 12: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch Br2 nhưng không tác dụng được với dung dịch NaHCO3 Chất X là chất nào trong số những chất sau đây :
A metyl axetat B axit acrylic C anilin D phenol
Câu 13: Tơ lapsan là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa :
A axit terephalic và etilen glicol B axit terephalic và hexametylen diamin
C axit caproic và vinyl xianua D axit adipic và etilen glicol
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng :
A Saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Trang 22
B Hidro hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni, t0) thu được sorbitol
C Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong dung dịch H2SO4 đun nóng thu được fructozo
D Tinh bột hòa tan tốt trong nước và etanol
Câu 15: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất Y và Z đều có phản ứng
tráng gương Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là :
Câu 16: Thiết bị như hình vẽ dưới đây :
Không thể dùng để thực hiện thí nghiệm nào trong số các thí nghiệm được trình bày dưới đây:
A Điều chế O2 từ NaNO3 B Điều chế NH3 từ NH4Cl
C Điều chế O2 từ KMnO4 D Điều chế N2 từ NH4NO2
Câu 17: Trong các thí nghiệm sau :
(1) Cho khí NH3 tác dụng với CuO nung nóng
(2) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH
(3) Cho CrO3 tác dụng với NH3
(4) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
Câu 18: Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường :
A Tristearin B Tripanmitin C Triolein D Saccarozo Câu 19: Cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X, nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y, cho tinh thể MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc đun nóng tạo thành khí Z Các khí X, Y, Z lần lượt là :
A H2, NO2 và Cl2 B H2, O2 và Cl2 C Cl2, O2 và H2S D SO2, O2, Cl2
Câu 20: Axit axetic không tác dụng được với dung dịch nào :
Trang 33
A Natri phenolat B Amoni cacbonat C Phenol D Natri etylat Câu 21: Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
số mol NaOH đã phản ứng là :
Câu 22: Cho các thí nghiệm sau :
(1) Thanh Fe nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Thanh Fe có quấn dây Cu vào dung dịch H2SO4 loãng
(3) Thanh Cu mạ Ag nhúng vào dung dịch HCl
(4) Thanh Fe tráng thiếc bị xước sâu vào tới Fe nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
(5) Miếng gang để trong không khí ẩm
Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra ăn mòn điện hóa :
Câu 23: Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch X gồm NaOH 2M và Ba(OH)2 3M vào 125 ml dung dịch Y gồm H2SO4 1M và ZnSO4 1,6M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
Câu 24: Hidrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện thích hợp) thu được sản phẩm chính là :
A 2-metylbutan-2-ol B 2-metylbutan-3-ol C 3-metylbutan-2-ol D 3-metylbutan-1-ol Câu 25: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 20 ml dung dịch HCl 1,5M vào 100 ml dung dịch
Na2CO3 0,1M và NaHCO3 0,2M, sau khi phản ứng thu được số mol CO2 là :
Câu 26: Cho 2,24g bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là :
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 1 peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin Đốt cháy hoàn toàn
0,12 mol X thu được 15,12g nước, số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử chất X là :
Câu 28: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1
mol natri panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai :
A Công thức phân tử chất X là C52H95O6
B Phân tử X có 5 liên kết pi
Trang 44
C Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2
D 1 mol X phản ứng được tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Câu 29: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên
tử H bằng tổng số nguyên tử C và O Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là :
Câu 30: Dãy các chất : CH3COOC2H5, CH3OH, H2NCH2COOH, CH3NH2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là :
Câu 31: Trong các thí nghiệm sau :
(1) Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
(3) Cho Mg vào dung dịch NaHSO4
(4) Cho Na vào dung dịch CuSO4
Số thí nghiệm vừa có khí bay ra và kết tủa là :
Câu 32: Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất
của cả quá trình là 85% Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40g kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X ,
để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là :
Câu 33: Có bốn dung dịch riêng biệt đánh số : (1) H2SO4 1M ; (2) HCl 1M ; (3) KNO3 1M
và (4) HNO3 1M Lấy 3 trong 4 dung dịch trên có cùng thể tích trộn với nhau, rồi thêm bột
Cu dư vào, đun nhẹ thu được V lit khí NO (dktc) Hỏi trộn với tổ hợp nào sau đây thì thể tích khí NO là lớn nhất ?
A (1), (3) và (4) B (1), (2), (3) C (1), (2) và (4) D Xem lời giải Câu 34: Thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi dưới bảng sau :
Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kểt tủa Ag trắng bạc
Trang 55
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là :
A Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozo
B Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozo, anilin
C Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozo
D Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozo, anilin
Câu 35: Cho các phát biểu sau :
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomandehit
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit
(e) Thủy phân hoàn toàn albumin thu được hỗn hợp a-amino axit
(g) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (t0, Ni)
Số phát biểu đúng là :
Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2M và NaCl 0,8M bằng điện cực trơ đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,2g thì dừng điện phân Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, dktc) và còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là :
Câu 37: Hỗn hợp X gồm andehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân) Đốt
cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,62 mol O2, thu được 0,52 mol CO2 và 0,52 mol H2O Cho một lượng Y bằng lượng Y trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau phản ứng thu được m gam Ag (HIệu suất phản ứng 100%) Giá trị của m là :
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 (1,4x mol) và Cu (x mol) vào dung dịch HCl (vừa đủ), kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch X Thêm dung dịch chứa 5,7g MgCl2
vào X, được dung dịch Y Điện phân dung dịch Y đến khi nước bắt đầu điện phân ở anot thì ngừng điện phân, khi đó khối lượng dung dịch Y giảm 77,54g Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là :
Câu 39: Đốt cháy hết 12,78g hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 1 amino axit Z thuộc dãy
đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần dùng 0,545 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol
Trang 66
tương ứng 48 : 49 và 0,01 mol N2 Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH,
cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn khan và 1 ancol duy nhất Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng Giá trị của m là :
Câu 40: Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và
Ala) Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,85) gam muối khan Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, thu được Na2CO3
và hỗn hợp B (khí và hơi) Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 42,030g và có 3,696 lit khí bay ra Phần trăm khối lượng của X trong A là :
Trang 77
Đáp án
11-D 12-D 13-A 14-B 15-D 16-B 17-D 18-C 19-B 20-C 21-A 22-B 23-B 24-A 25-B 26-A 27-A 28-A 29-D 30-B 31-A 32-C 33-C 34-B 35-A 36-A 37-A 38-C 39-C 40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Dựa vào dãy điện hóa kim loại Từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần
Câu 2: Đáp án D
Câu 3: Đáp án D
Fe : Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 1,5Cl2 → FeCl3
Cu : Không phản ứng với HCl
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Đáp án A
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án B
Câu 8: Đáp án C
Câu 9: Đáp án D
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Câu 10: Đáp án D
CH3COOH + CH3OH → CH3COOCH3 (C3H6O2)
Câu 11: Đáp án D
Tính khử kim loại Mg > Zn > Ag
Khi phản ứng với CuCl2 thì Mg phản ứng trước Zn
Sau đó, Cu tạo ra phản ứng tiếng với AgCl
Vì sau phản ứng có 3 kim loại => Ag, Cu, Zn
Câu 12: Đáp án D
X không tác dụng được với NaHCO3 => X không có nhóm –COOH
X lại phản ứng được với NaOH => X là este/phenol
X phản ứng được với Br2 => X là phenol
Các phản ứng của phenol :
Trang 88
C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3 + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Đáp án B
A sai Saccarozo không có phản ứng tráng bạc
B Đúng
C Sai Sản phẩm thu được là Glucozo
D Tinh bột chỉ hòa tan tốt trong nước nóng tạo hồ tinh bột
Câu 15: Đáp án D
Z tác dụng được với Na sinh ra H2 => Z là ancol
HCOOCH2CHO + NaOH → HCOONa + HOCH2CHO
Câu 16: Đáp án B
Thí nghiệm dùng để điều chế các khí không hoặc ít tan trong nước
=> Không thể điều chế NH3
Câu 17: Đáp án D
(1) 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
(2) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
(3) 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O
(4) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
Câu 18: Đáp án C
Các chất béo không no ở điều kiện thường là chất lỏng
Các chất béo no ở điều kiện thường là chất rắn
Saccarozo ở điều kiện thường là chất rắn
Câu 19: Đáp án B
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
KNO3 → KNO2 + ½ O2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Câu 20: Đáp án C
Câu 21: Đáp án A
TQ : X + NaOH = (Glutamic + HCl) + NaOH
H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH → H2NC3H5(COONa)2 + 2H2O
0,45 → 0,9 mol
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Trang 99
0,55 → 0,55
=> nNaOH = 1,45 mol
Câu 22: Đáp án B
Điều kiện để ăn mòn điện hóa :
+ 2 thanh điện cực khác bản chất (KL-KL, KL-PK,…)
+ 2 điện cực nối với nhau bằng dây dẫn hoặc tiếp xúc trực tiếp
+ Cùng nhúng vào 1 dung dịch chất điện ly
=> Các thí nghiệm thỏa mãn : (2) [Fe-Cu] , (3) [Cu-Ag] , (4) [Fe-Sn] , (5) [Fe-C]
Câu 23: Đáp án B
nBa = nBa(OH)2 = 0,3 mol
nSO4 = nH2SO4 + nZnSO4 = 0,325 mol
nOH = 0,8 mol ; nH+ = 0,25 mol ; nZn2+ = 0,2 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4
0,3 → 0,3 mol
nOH (pứ Zn2+) = 0,8 – nH+ = 0,55 mol
=> nOH : nZn2+ = 2,75 => Kết tủa hòa tan 1 phần
=> nZn(OH)2 = 2 nZn2+ – 0,5 nOH = 0,125 mol
=> m = 82,275g
Câu 24: Đáp án A
C – C(CH3) = C – C + H2O → (CH3)2C(OH) – CH2 – CH3
Câu 25: Đáp án B
nH+ = 0,03 mol
CO32- + H+ → HCO3
-0,01 → -0,01 → -0,01 mol
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
0,03 0,02 → 0,02 mol
Câu 26: Đáp án A
nFe = 0,04 mol
nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,01 mol
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
0,01 ← 0,02
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Trang 1010
0,03 0,1 → 0,03
Chất rắn sau phản ứng có : 0,02 mol Ag ; 0,03 mol Cu
=> m = 4,08g
Câu 27: Đáp án A
CTTQ : (Gly)n = n.C2H5O2N – (n-1)H2O = C2nH3n+2On+1Nn
Khi đốt cháy : C2nH3n+2On+1Nn → (1,5n + 1)H2O
Mol 0,12 0,84
=> 0,84 = 0,12.(1,5n + 1)
=> n = 4
=> Số nguyên tử oxi trong X = 5
Câu 28: Đáp án A
Theo đề => X là Pan-Ole-Ole => CTPT : C55H102O6
Câu 29: Đáp án D
Trong X, số H = số O + số C
TQ : C3H5(CH3COO)x(OH)3-x = C3+2xH8+2xO3+x
=> (3 + 2x) + (3 + x) = (8 + 2x) => x = 2
X + 2NaOH → 2CH3COOH + C3H5(OH)3
0,15 ← 0,3 mol
=> m = 26,4g
Câu 30: Đáp án B
Các chất thỏa mãn : CH3COOC2H5, H2NCH2COOH
Câu 31: Đáp án A
(1) CO2 ; BaSO4
(2) CO2 ; Al(OH)3
(4) H2 ; Cu(OH)2
Câu 32: Đáp án C
X + NaOH có thêm kết tủa => X có HCO3
-CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,4 ← 0,4 ← 0,4
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O
Kết tủa max nNaOH = nCa(HCO3)2 = 0,2 mol
=> nCO2 bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol
Trang 1111
Quá trình : C6H10O5 → C6H12O6 → 2CO2
Mol x → 2x.85% = 0,6 mol
=> x = 0,353 mol
=> m = 57,18g
Câu 33: Đáp án C
Pứ : 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu + 2NO + 4H2O
Tổ hợp (1),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 3 : 2 => nNO = 0,75
Tổ hợp (1),(3),(2) => nH+ : nNO3 = 3 : 1 => nNO = 0,75
Tổ hợp (1),(2),(4) => nH+ : nNO3 = 4 : 1 => nNO = 1
Tổ hợp (2),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 2 : 2 => nNO = 0,5
Câu 34: Đáp án B
Y + Cu(OH)2/OH → Màu tím => Lòng trắng trứng (Phản ứng biure)
Z có phản ứng tráng bạc => Glucozo
Câu 35: Đáp án A
(g) Sai Tripanmitin không phản ứng được với H2
Câu 36: Đáp án A
nCu2+ = 1,2a ; nCl = 0,8a
nNO = 0,03 mol => nH+ = nHNO3 = 0,12 mol
nFe = 0,2 mol
Cu(NO3)2 + 2NaCl → Cu + Cl2 + 2NaNO3
0,4a 0,8a 0,4a 0,4a
Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 0,5O2 + 2HNO3
0,06 0,06 0,03 0,12
mgiảm = 64(0,4a + 0,06) + 71.0,4a + 32.0,03 = 10,2
=> a = 0,1
=> nCu2+ dư = 1,2a – 0,4a – 0,06 = 0,02 mol
Bảo toàn electron : 2nFe = 3nNO (Vì lượng Fe quá lớn so với NO sinh ra => Fe chỉ tạo Fe2+)
=> nFe pứ = 0,045 mol
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
0,02 0,02 → 0,02
=> chất rắn gồm : 0,135 mol Fe và 0,02 mol Cu
=> mrắn = 8,84g
Trang 1212
Câu 37: Đáp án A
nCO2 = nH2O => Các chất trong X đều no
Y có dạng RO (a mol)
X và T có dạng R’O2 (b mol)
=> a + b = 0,2 mol (1)
Bảo toàn nguyên tố O trong X
nO(X) = 3.0,525 – 2.0,625 = 0,325 mol
=> a + 2b = 0,325 mol (2)
Từ (1,2) => a = 0,075 ; b = 0,125 mol
nAg max = 4nY = 0,3 mol
=> m = 32,4g
Câu 38: Đáp án C
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
1,4x → 1,4x → 2,8x
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
x → 2x
Y gồm : 0,06 mol MgCl2 ; x mol CuCl2 ; 3,4x mol FeCl2 ; 0,8x mol FeCl3
Điện phân đến khi anot xuất hiện khí :
Catot : 0,06 mol Mg2+ ; x mol Cu2+ ; 3,4x mol Fe2+ ; 0,8x mol Fe3+
Anot : (0,12 + 11,2x) mol Cl
-(Mg2+ không bị điện phân)
Vậy Catot : 2H2O + 2e → H2 + 2OH
-Mol 0,12→ 0,06
mgiảm = mCu + mFe+ mH2 + mCl2
mmuối = mgiảm – mH2 + mMg (Vì bảo toàn e, số mol e H2 nhận đúng bằng số mol điện tích Mg2+ )
=> mmuối khan Y = 77,54 - 0,06.2 + 0,06.24 = 78,86g
Câu 39: Đáp án C
Xét hỗn hợp ban đầu :
Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2
nCO2 : nH2O = 48 : 49
=> nCO2 = nH2O = 0,45 mol
namino axit = 2nN2 = 0,02 mol
Mặt khác : mX = mC + mH + mO