1. Trang chủ
  2. » Đề thi

06 sở GD đt vĩnh phúc lần 1 file word có lời giải chi tiết

13 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 607,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa?. Dung dịch chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?... Cho

Trang 1

51 Đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Hóa Học - Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc - Lần 1

- File word có lời giải chi tiết

I Nhận biết

Câu 1 Thành phần chính của phân supephotphat đơn gồm:

A NH4H2PO4 B (NH4)2HPO4

C Ca(H2PO4)2 và CaSO4 D Ca(H2PO4)2

Câu 2 Tơ có nguồn gốc xenlulozơ là

A tơ tằm B sợi bông C tơ nilon -6,6 D tơ capron

Câu 3 Một polime X được xác định có phân tử khối là 78125u với hệ số trùng hợp để tạo polime này là

1250 X là

A polipropilen B polietilen C poli (vinyl clorua) D teflon

Câu 4 Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa? NaOH

A MgCl2 B Ca(OH)2 C Ca(HCO3)2 D

Câu 5 Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Câu 6 Trong phân tử este có chứa nhóm chức

Câu 7 Môi trường axit có pH

Câu 8 Anken X có công thức cấu tạo : CH3-CH = CH2 X là

Câu 9 Isopropyl axetat có công thức là:

C CH3COOCH2CH2CH3 D CH3COOCH(CH3)2

Câu 10 Dung dịch chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?

Câu 11 Silic không phản ứng với

C Mg ở nhiệt độ cao D H2O ở điều kiện thường

Câu 12 Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Trang 2

C CH3COOH D HOOC - CH2CH(NH2)COOH

Câu 13 Chất nào sau đây tạo kết tủa trắng với nước brom?

A Metylamin B Etylamin C Alanin D Anilin

II Thông hiểu

Câu 14 Phản ứng nào sau đây không tạo ra H3PO4?

A P2O5 + H2O B P + dung dịch H2SO4 loãng

C P + dung dịch HNO3 đặc, nóng D Ca3(PO4)2 + H2SO4 đặc

Câu 15 Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột, fructozo Số chất trong dãy tham gia

phản ứng thủy phân là:

Câu 16 Bậc của ancol là:

A số nguyên tử cacbon có trong phân tử ancol

B số nhóm chức có trong phân tử

C bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH

D bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử

Câu 17 Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,015 mol khí N2O ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Số mol axit HNO3 đã tham gia phản ứng là:

Câu 18 Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là:

A H+ + OH– → H2O B Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → BaCl2 + 2H2O

C Ba2+ + 2Cl– → BaCl2 D Cl– + H+ → HCl

Câu 19 Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím

B Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng

C Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng

D Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3 mol khí CO2 Mặt khác, khi xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol este trên, thu được 8,2 gam muối natri Công thức cấu tạo của X là:

A HCOO-C2H5 B C2H5-COO-C2H5

Trang 3

Câu 21 Oxi hóa 1,200 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm

X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được lượng khí hiđro có thể tích (đktc) bằng

A 0,054 lít B 0,840 lít C 0,420 lít D 0,336 lít

Câu 22 Cho các chất: glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo Số chất phản ứng dung dịch

AgNO3/NH3 đun nóng là:

Câu 23 Cho 24,36 gam Gly-Ala-Gly phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được khối lượng muối

natri của alanin là

A 38,28 gam B 26,64 gam C 13,32 gam D 11,64 gam

Câu 24 Cho các chất: metyl axetat, vinyl axetat, triolein, tripanmitin Số chất phản ứng được với dung

dịch Br2 là:

Câu 25 Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, tơ nilon - 6,6 Những tơ

thuộc loại polime nhân tạo là:

A tơ nilon -6,6 và tơ capron B tơ visco và tơ axetat

C tơ tằm và tơ enang D tơ visco và tơ nilon -6,6

Câu 26 Cho các hiđrocacbon sau: CH4, C2H4, C2H2, C6H6 (benzen), CH2=CH-CH=CH2 Số hiđrocacbon

có thể làm mất màu dung dịch brom là

Câu 27 Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH a mol/l, thu được 500 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là:

Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 0,60 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch

Ca(OH)2 dư, thấy 2,00 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 15 Công thức phân tử của X là:

A CH2O2 B C2H6O C C2H4O D CH2O

III Vận dụng

Câu 29 Có các nhận định sau:

(1) Lipit là một loại chất béo

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,

(3) Chất béo là các chất lỏng

(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

Trang 4

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật

Các nhận định đúng là

A (1), (2), (4), (6) B (1), (2), (4), (5) C (2) (4), (6) D (3), (4), (5)

Câu 30 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và một lượng Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được khối lượng muối khan bằng

A 57,6 gam B 25,8 gam C 43,2 gam D 33,6 gam

Câu 31 Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức) Đốt cháy hoàn toàn

0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O2 (đktc), thu được H2O, N2 và 2,912 lít CO2 (đktc) Mặt khác, 0,03 mol

X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với NaOH,

cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 32 Dẫn V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ nung nóng đựng m gam một oxit kim loại, thu được 6,0

gam chất rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 20 Dan Y vào nước vôi trong dư, tạo thành 7,5 gam kết tủa Biết X tác dụng được với tối đa 0,21 mol H2SO4 đặc, nóng, tạo thành 0,75V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6), ở đktc) Tổng số các nguyên tử trong phân tử oxit ban đầu là:

Câu 33 Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit

vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865%; 15,73% và còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH ( đun nóng), thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A H2NCOOCH2CH3 B H2NC2H4COOH C CH2CHCOONH4 D H2NCH2COOCH3

Câu 34 Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M, thu được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:

Câu 35 Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:

- Dung dịch X làm quỳ tím chuyển màu xanh

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2

- Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch

A metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin B metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin

C lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin D metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin

Trang 5

Câu 36 Cho các chất sau: Si, SiO2, Na2SiO3, K2CO3, KHCO3, (NH4)2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 Số chất tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH loãng là:

Câu 37 Hòa tan hết 8,560 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch A và 0,224 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khối lượng của

Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là;

A 1,92 gam B 1,60 gam C 2,40 gam D 3,60 gam

IV Vận dụng cao

Câu 38 Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít hỗn hợp khí Q (có tỉ khối hơi so với He bằng 9,75) Các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 39 X và Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém nhau một liên kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5 Đun nóng toàn bộ 31,88 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong 1,00 lít dung dịch NaOH 0,44M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối Biết trong

T, nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng Thành phần phần trăm khối lượng của Y trong T có giá trị gần nhất với

Câu 40 Hỗn hợp X chứa ancol đơn chức A, axit hai chức B và este hai chức D đều no, hở và có tỉ lệ mol

tương ứng 3 : 2 : 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 ( đktc) Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất 100% Công thức phân tử

có thể có của ancol A là:

A C4H9OH B C3H7OH C C5H11OH D C2H5OH

Trang 6

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Chọn đáp án C

► Supephotphat đơn: được sản xuất bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với H2SO4

đặc:

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + CaSO4↓

||⇒ cây trồng đồng hóa dễ dàng muối Ca(H2PO4)2, còn phần CaSO4 không có ích, làm rắn đất

► Supephotphat kép: sản xuất gồm 2 giai đoạn, điều chế H3PO4 và cho H3PO4 tác dụng với photphorit hoặc apatit

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4↓ || Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

||⇒ supephotphat kép chứa hàm lượng P2O5 cao hơn vì chỉ chứa Ca(H2PO4)2

⇒ chọn C

Câu 2 Chọn đáp án B

Câu 3 Chọn đáp án C

nA xt,t ,p0 (-A-)n (X) || MX = 78125u; n = 1250

► MA = 78125 ÷ 1250 = 62,5u ⇒ A là CH2=CH-Cl

⇒ X là poli (vinyl clorua) ⇒ chọn C

Câu 4 Chọn đáp án B

A và C không phản ứng ⇒ loại

D CO2 + 2NaOHdư → Na2CO3 + H2O ⇒ loại

B CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O ⇒ chọn B

Trang 7

Câu 5 Chọn đáp án B

A HF ⇄ H+ + F–

B KOH → K+ + OH–

C Al(OH)3 ⇄ Al(OH)2+ + OH–

D Cu(OH)2 ⇄ Cu(OH)+ + OH–

⇒ chọn B

Câu 6 Chọn đáp án A

Câu 7 Chọn đáp án D

● Môi trường axit có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ (hoặc hồng)

● Môi trường trung tính có pH = 7

● Môi trường bazơ có pH > 7, làm quỳ tím hóa xanh và làm dung dịch phenolphtalein không màu hóa hồng

⇒ chọn D

Câu 8 Chọn đáp án A

Câu 9 Chọn đáp án D

A CH3COOC2H5: etyl axetat

B CH3COOCH3: metyl axetat

C CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat

D CH3COOCH(CH3)2: isopropyl axetat

⇒ chọn D

Câu 10 Chọn đáp án D

Muốn tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết đôi C=C hoặc vòng không bền

A Isopren là CH2=C(CH3)-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ loại

B Buta-1,3-đien là CH2=CH-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ loại

C Metyl metacrylat là CH2=C(CH3)COOCH3 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ loại

D Axit amino axetic là H2NCH2COOH ⇒ không thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ chọn

Ps: Axit amino axetic chỉ tham gia phản ứng trùng ngưng

Câu 11 Chọn đáp án D

A Si + O2 t0 SiO2

B Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑

C Si + Mg t0 Mg2Si

D Si + H2O → không phản ứng

Trang 8

⇒ chọn D

Câu 12 Chọn đáp án A

A Do –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron ở nguyên tử N mạnh

⇒ tính bazơ của anilin yếu hơn hẳn so với NH3 ⇒ không làm đổi màu quỳ tím ⇒ chọn A

B CH3NH2 có nhóm metyl đẩy e làm tăng mật độ electron ở N

⇒ tính bazơ mạnh hơn NH3 ⇒ làm quỳ tím hóa xanh

C CH3COOH là axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ

D HOOC-CH2CH(NH2)COOH là α-amino axit chứa số nhóm COOH > số nhóm NH2 ⇒ làm quỳ tím hóa đỏ

Câu 13 Chọn đáp án D

Câu 14 Chọn đáp án B

A P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

B P + H2SO4 loãng → không phản ứng

C P + 5HNO3 đặc t0 H3PO4 + 5NO2↑ + H2O

D Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 3CaSO4↓

⇒ chọn B

Câu 15 Chọn đáp án A

Polisaccarit và đisaccarit bị thủy phân trong môi trường axit tạo monosaccarit là glucozơ hoặc fructozơ

⇒ các chất tham gia phản ứng thủy phân là xenlulozơ, saccarozơ và tinh bột ⇒ chọn A

Câu 16 Chọn đáp án C

Câu 17 Chọn đáp án B

10HNO3 + 8e → N2O + 8NO3– + 5H2O ||⇒ nHNO3 phản ứng = 10nN2O = 0,15 mol ⇒ chọn B

Câu 18 Chọn đáp án A

Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → Ba2+ + 2Cl– + 2H2O

Phương trình ion rút gọn: H+

+ OH– → H2O

⇒ Chọn A

Câu 19 Chọn đáp án C

C sai vì: + Protein có độ tan khác nhau tùy theo loại

+ Khi đun lên thì protein bị đông tụ lại và tách khỏi dung dịch

⇒ chọn C

Câu 20 Chọn đáp án D

Trang 9

số C/X = 3 ⇒ loại B và C

Mmuối = 82 ⇒ muối là CH3COONa

⇒ chọn D

Câu 21 Chọn đáp án C

3

CH OH



Mà ∑n(H2O, CH3OHdư) = nCH3OH ban đầu ⇒ X + Na cũng như CH3OHban đầu + Na

⇒ nH2 = 0,0375 ÷ 2 = 0,01875 mol ⇒ VH2 = 0,42 lít ⇒ chọn C

Câu 22 Chọn đáp án C

Cacbohidrat phản ứng với AgNO3/NH3 đun nóng là glucozơ, fructozơ và mantozơ

● Do glucozơ có chứa nhóm chức anđehit trong phân tử ⇒ có xảy ra phản ứng tráng gương

●Mantozơ gồm 2 gốc glucozơ ⇒ có tính chất hóa học tương tự glucozơ

● Fructozơ do trong môi trường kiềm của NH3 thì chuyển hóa thành glucozơ theo cân bằng:

Fructozơ (OH–)⇄ Glucozơ ⇒ cũng xảy ra phản ứng tráng gương tương tự glucozơ

► Trong các chất trên, các chất phản ứng là glucozơ và fructozơ ⇒ chọn C

Câu 23 Chọn đáp án C

nAla-Na = npeptit = 0,12 mol ⇒ mAla-Na = 0,12 × 111 = 13,32(g) ⇒ chọn C

Câu 24 Chọn đáp án C

Các chất phản ứng được với dung dịch Br2 phải chứa πC=C, –CHO hoặc là anilin, phenol

⇒ các chất phản ứng được với dung dịch Br2 là vinyl axetat, triolein ⇒ chọn C

Câu 25 Chọn đáp án B

Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học) như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, ⇒ chọn B

Câu 26 Chọn đáp án B

Các chất phản ứng được với dung dịch Br2 phải chứa πC=C, –CHO hoặc là anilin, phenol

Câu 27 Chọn đáp án C

∑nH+ = 0,025 mol Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 ⇒ OH–dư

[OH–dư] = 1012-14 = 0,01M ⇒ nOH– dư = 0,5 × 0,01 = 0,005 mol

H+ + OH– → H2O ||⇒ nNaOH ban đầu = 0,025 + 0,005 = 0,03 mol

⇒ a = 0,03 ÷ 0,25 = 0,12 ⇒ chọn C

Câu 28 Chọn đáp án D

nC = nCO2 = n↓ = 0,02 mol mbình tăng = mCO2 + mH2O

Trang 10

⇒ nH2O = (1,24 - 0,02 × 44) ÷ 18 = 0,02 mol ⇒ nH = 0,04 mol

mX = mC + mH + mO ⇒ mO = 0,64(g) ⇒ nO = 0,02 mol

||⇒ C : H : O = 0,02 : 0,04 : 0,02 = 1 : 2 : 1 ⇒ CT nguyên: (CH2O)n

► 30n = 30 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT của X là CH2O ⇒ chọn D

Câu 29 Chọn đáp án C

(1) Sai, chất béo chỉ là một loại lipit

(2) Đúng

(3) Sai vì các chất béo chứa gốc axit béo no là chất rắn

(4) Đúng

(5) Sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều:

3

(6) Đúng

⇒ các ý (2), (4) và (6) đúng ⇒ chọn C

Câu 30 Chọn đáp án C

Đặt nCu2S = x Bảo toàn nguyên tố S: nSO42–/A = (0,24 + x) mol

||⇒ A chứa 0,12 mol Fe3+; 2x mol Cu2+ và (0,24 + x) mol SO42–

► Bảo toàn điện tích: 0,12 × 3 + 2x × 2 = 2 × (0,24 + x) ⇒ x = 0,06 mol

⇒ mmuối = 0,12 × 56 + 0,12 × 64 + 0,3 × 96 = 43,2(g) ⇒ chọn C

Câu 31 Chọn đáp án A

Ctb = nCO2 ÷ nX = 13/3; Ntb = nHCl ÷ nX = 5/3 Đặt Otb = x Do amino axit no, mạch hở

⇒ ktb = COOHtb = 0,5x ||⇒ Htb = 2 × số C + 2 + số N – 2k = 37/3 – x Lại có:

● nO2 = nX × (số C + số H ÷ 4 – số O ÷ 2) = 0,03 × [13/3 + (37/3 – x) ÷ 4 – x ÷ 2] = 0,1775 mol

⇒ x = 2 ⇒ chỉ chứa 1 –COOH || Quy quá trình về: 0,03 mol X + 0,05 mol HCl + NaOH vừa đủ

⇒ nH2O = nNaOH = 0,03 + 0,05 = 0,08 mol Bảo toàn khối lượng:

► m = 0,03 × 353/3 + 0,05 × 36,5 + 0,08 × 40 – 0,08 × 18 = 7,115(g) ⇒ chọn A

Câu 32 Chọn đáp án A

Dễ thấy Y gồm CO2 và CO dư với số mol là x và y ⇒ nCO2 = n↓ = 0,075 mol

► MY = 40 Dùng sơ đồ đường chéo: nCO dư : nCO2 = 1 : 3 ⇒ nCO dư = 0,025 mol

⇒ nCO ban đầu = 0,025 + 0,075 = 0,1 mol ⇒ nSO2 = 0,1 × 0,75 = 0,075 mol Lại có:

2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O || [O] + H2SO4 → SO4 + H2O

⇒ nO/X = 0,21 – 0,075 × 2 = 0,06 mol ⇒ mKL/X = 6 - 0,06 × 16 = 5,04(g)

● Giả sử hóa trị cao nhất của kim loại là n Bảo toàn electron:

Ngày đăng: 29/05/2018, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w