ỨNG DỤNG NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ LỒNG RUỘT ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.. TỔNG QUAN Đặt vấn đề • Chỉ định mổ hở hay nội soi -> chưa thống nhất • Có thể: – Bơm hơi tháo lồng thất bại – Lồng ruột
Trang 1ỨNG DỤNG NỘI SOI TRONG
ĐIỀU TRỊ LỒNG RUỘT
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
BCV: Đinh Quang Lê Thanh Khoa Ngoại Tổng Hợp, BVNĐ1
TP HCM, ngày… tháng… năm…
Trang 2TỔNG QUAN
Đặt vấn đề
• Cấp cứu ngoại nhi thường gặp
• Điều trị:
– Tháo lồng không mổ: hơi, nước hoặc cản quang
– Tháo lồng mổ: hở hoặc nội soi
– Tháo lồng bằng hơi: 1787 (98,9%)
– Tháo lồng mổ: 20 trường hợp (1,1%)
• Mổ hở: 18 trường hợp (80%)
• Mổ nội soi: 2 trường hợp (10%)
Trang 3TỔNG QUAN
Đặt vấn đề
• Chỉ định mổ hở hay nội soi -> chưa thống nhất
• Có thể:
– Bơm hơi tháo lồng thất bại
– Lồng ruột tái phát
– Lồng ruột có nguyên nhân thực thể
Trang 4MỤC TIÊU CHÍNH
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều
trị lồng ruột
Trang 5MẪU NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
12 ca
Sử dụng nội soi trong điều
trị tháo lồng
Trang 6ĐINH NGHĨA BIẾN
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Nhập viện Bắt đầu mổ Kết thúc mổ Bắt đầu ăn lại Xuất viện
T phẫu thuật
T ăn lại đường miệng
T hậu phẫu
T nằm viện
Trang 7NỘI SOI 1 CỔNG
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
1 cổng
Trang 8NỘI SOI 3 CỔNG
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
3 cổng
Trang 9NỘI SOI 3 CỔNG
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
3 cổng Mở rộng cân rốn
Trang 10ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Kết quả và bàn luận
• Tuổi: 6-13 tuổi
• Nam/nữ: 3/1
• Chỉ định
– Bơm hơi tháo lồng thất bại: 7 (58,3%)
– Lồng ruột tái phát nhiều lần: 2 (16,7%)
– Tắc ruột do lồng ruột: 3 (25%)
Trang 11ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Kết quả và bàn luận
1 cổng (n) 3 cổng (n) Tổng cộng
Trang 12ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Kết quả và bàn luận
1 cổng (n) 3 cổng (n) Tổng cộng
Tổng cộng 3 (25%) 9 (75%) 12
Tháo lồng bằng tay 1 7 8 (72,7%)
Có nguyên nhân 1 5 6 (50%) Rách thanh mạc 0 1 1 (9,1%)
• 01 trường hợp không lồng:
- Lồng ruột 10 lần
- SA: nghi ngờ thực thể
• => Cố định hồi tràng vào manh trành, manh tràng vào thành bụng
Trang 13XỬ TRÍ TRONG NỘI SOI
Kết quả và bàn luận
1 cổng (n) 3 cổng (n) Tổng cộng
Tổng cộng 3 (25%) 9 (75%) 12
Tháo lồng bằng tay 1 7 8 (72,72%)
Xử trí:
01 cố định
05 tháo lồng
06 tháo lồng + xử trí nguyên nhân
Trang 1401 trường hợp rách thanh mạc
Kết quả và bàn luận
• 01 rách thanh mạc ->
dụng cụ nội soi
– Nội soi hoàn toàn -> khi khối
lồng dễ (04 ca)
– Di chuyển khối lồng đến rốn/
nội soi -> đưa ra ngoài dễ dàng
– Lồng ruột có nguyên nhân ->
khó tháo bằng dụng cụ
Trang 15THỜI GIAN MỔ
Kết quả và bàn luận
– Ảnh hưởng: nguyên nhân (cắt nối ruột?)
– Ca mổ dài nhất: không lồng ruột + không có
nguyên nhân
• Cố định hồi tràng vào manh tràng – manh tràng vào thành bụng/ 1 cổng
• Khó khăn: các dụng cụ đồng trục -> khó cột chỉ
• Khắc phục: thêm trocar bên hố chậu phải
Trang 16KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Kết quả và bàn luận
• Thời gian ăn lại đường miệng có trung vị: 2 ngày
• Thời gian nằm viện trung bình: 7,33 ± 3.02 ngày
• Thời gian từ lúc phẫu thuật đến lúc xuất viện trung
bình: 5,92 ± 2,35 ngày
Trang 17KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Kết quả và bàn luận
STT LOS
(ngày)
Ăn lại (ngày)
Hậu phẫu (ngày)
Ghi chú
BN 5 11 2 7 Điều trị tại khoa Tiêu hóa
BN 10 13 2 11 Viêm phổi trước và sau mổ
BN 11 11 2 5 Tháo lồng nhiều lần trước mổ
Trang 18ƢU ĐIỂM CỦA NỘI SOI
Kết luận
• Nội soi:
– Thẩm mỹ
– Có thể chẩn đoán + xử trí
– Giảm biến chứng về vết mổ
• Tắc ruột – Bệnh nhi hồi phục nhanh
Trang 19CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!