1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sở giao dịch chứng khoán là gì trình bày sự ra đời và phát triển của sở giao dịch chứng khoán TP HCM – so sánh với SGDCK hà nội

37 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 95,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Một số vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán 1.1.1 Chứng khoán và thị trường chứng khoán Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán : - Chứng khoán là ch

Trang 1

DANH SÁCH NHÓM 10

Trang 2

MỤC LỤC

NỘI DUNG Trang

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Một số vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán 6

1.1.1 Chứng khoán và thị trường chứng khoán 6

1.1.2 Phân loại chứng khoán 6

1.1.2.1 Căn cứ vào nội dung chứng khoán 6

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thức chứng khoán 6

1.1.2.3 Căn cứ vào lợi tức chứng khoán 7

1.1.3 Đặc điểm các loại chứng khoán 7

1.1.3.1 Trái phiếu 7

1.1.3.2 Cổ phiếu thường 9

1.1.3.3 Cổ phiếu ưu đãi 11

1.1.3.4 Các công ty tài chính có nguồn gốc chứng khoán 12

1.1.4 Cơ chế hình thành giá chứng khoán 12

1.1.4.1 Thị trường chứng khoán sơ cấp 12

1.1.4.2 Thị trường chứng khoán thứ cấp 12

1.2 Sở giao dịch chứng khoán 13

1.2.1 Định nghĩa, đặc điểm và vai trò của Sở giao dịch chứng khoán 13

1.2.1.1 Định nghĩa 13

1.2.1.2 Đặc điểm 13

1.2.1.3 Vai trò 13

1.2.2 Phương thức hoạt động của sở giao dịch chứng khoán 13

1.2.2.1 Các lệnh mua và bán chứng khoán 13

1.2.2.2 Định luật chuẩn 14

1.2.3 Nghiệp vụ mua bán chứng khoán trả ngay 14

Trang 3

1.2.3.1 Quy trình giao dịch tại một TTCK tập trung 14

1.2.3.2 Phương thức giao dịch 15

1.2.4 Nghiệp vụ mua và bán chứng khoán có kì hạn 15

1.2.5 Thị trường chứng khoán bán tập trung 16

1.2.6 Thị trường chứng khoán phi tập trung – Thị trường OTC 16

PHẦN II : SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 16

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.2 Các hoạt động chính của Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM 19

2.2.1 Hoạt động quản lý và điều hành thị trường 19

2.2.2 Hoạt động quản lý niêm yết 19

2.2.3 Hoạt động quản lý thành viên 20

2.2.4 Hoạt đông quản lý giao dịch 20

2.2.5 Hoạt động công bố thông tin thị trường 21

2.2.6 Hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán 21

2.3 Thực trạng hoạt động của SGDCK TP.HCM từ khi ra đời đến nay 22

2.3.1 Hoạt động của SGDCK TP.HCM từ khi ra đời đến năm 2007 22

2.3.2 Hoạt động của SGDCK TP.HCM từ năm 2007 đến 6-2010 25

2.3.3 Hoạt động của SGDCK TP.HCM từ tháng 7-2010 đến nay 25

2.4 Kết quả đạt được và một số hạn chế 26

PHẦN III : SO SÁNH SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI 31

PHẦN IV : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 33

Trang 4

4.1 Định hướng phát triển 33

4.2 Giải pháp phát triển 33

KẾT LUẬN 35

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

sự phát triển kinh tế Việt Nam.Vì những lý do trên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài : Sở giao dịch chứng khoán là gì ? Trình bày sự ra đời và phát triển của

Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM – so sánh với SGDCK Hà Nội

Trang 6

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán

1.1.1 Chứng khoán và thị trường chứng khoán

Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán :

- Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhậncác quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, bao gồm: trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹđầu tư và chứng khoán phát sinh

- Chứng khoán là công cụ rất hữu hiệu trong nền kinh tế thị trường để tạo nên một lượng vốn tiền tệ khổng lồ tài trợ cho các mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hay các dữ án đầu tư của nhà nước và tư nhân

- Chứng khoán là giá khoán động sản, tức là công cụ vốn dài hạn Ngoài ra trên thị trường chứng khoán còn giao dịch các loại giấy tờ có liên quan đến chứng khoán như ‘‘ giấy đảm bảo quyền mua cổ phiếu ’’ và ‘‘ hợp đồng về quyền lựa chọn ’’

- Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp, do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành

và trao đổi

1.1.2 Phân loại chứng khoán

1.1.2.1 Căn cứ vào nội dung chứng khoán

- Chứng khoán nợ : Chứng khoán nợ là loại chứng khoán do Nhà nước hoặc các doanh nghiệp phát hành khi cần huy động vốn cho các mục đích tài trợ dài hạn Đại biểu cho loại chứng khoán này là trái phiếu

- Chứng khoán vốn : Chứng khoán vốn là giấy chứng nhận sự góp vốn kinh doanh vào công ty cổ phần Đại biểu cho loại chứng khoán vốn là các loại cổ phiếu

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thức chứng khoán

Trang 7

- Chứng khoán vô danh ( bearer securities ) : Là loại chứng khoán không ghi tên người sở hữu trên các cổ phiếu, trái phiếu Loại chứng khoán này có thể

dễ dàng mua bán hay chuyển đổi trên thị trường chứng khoán

- Chứng khoán ký danh ( registered securities ) : Là loại chứng khoán mà tên người sở hữu được lưu giữ trong hồ sơ của chủ thể phát hành và trên chứng khoán Việc chuyển quyền sỡ hữu chứng khoán này có phần khó khăn hơn, phải có sự đồng ý của cơ quan phát hành chứng khoán

1.1.2.3 Căn cứ vào lợi tức chứng khoán

- Chứng khoán có lợi tức ổn định : Là loại chứng khoán mà người cầm giữ loại chứng khoán này được hưởng lợi tức ổn định theo tỷ lệ lãi suất tính trên mệnh giá chứng khoán, điển hình là trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi

- Chứng khoán có lợi tức không ổn định : Là loại chứng khoán mà các nhà đầu

tư mong đợi một mức lợi tức cao hơn nhiều so với chứng khoán có lợi tức ổn định, lãi suất không được ghi trên chứng khoán Các loại chứng khoán này thường mang tính chất rủi ro cao và không ổn định

1.1.3 Đặc điểm các loại chứng khoán

1.1.3.1 Trái phiếu

- Khái niệm : Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa chủ thể phát hành ( chính phủ hay doanh nghiệp ) và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và toàn lại vốn gốc cho người cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn Trên mỗi trái phiếu có ghi mệnh giá và tỷ suất lãi của từng loạitrái phiếu

- Đặc điểm :

Mệnh giá : Mệnh giá của trái phiếu là giá ghi trên trái phiếu, đại diện cho số

tiền được trả lại vào thời điểm đáo hạn Trái chủ có thể giữ lại trái phiếu đó cho đến khi đáo hạn để nhận lại vốn gốc đúng bằng mệnh giá

Giá trái phiếu : Giá trái phiếu là giá mua, giá bán trái phiếu Giá này được

công bố là tỷ lệ phần trăm của mệnh giá Giá mua bán trên thị trường của trái phiếu được xác định theo công thức :

Trang 8

P : giá mua trái phiếu

F : mệnh giá trái phiếu

m : lãi suất trái phiếu

r : lãi suất thị trường

Thời hạn : Trái phiếu là công cụ vốn trung và dài hạn, nên thời hạn đáo hạn

của trái phiếu được ghi trên trái phiếu thường trên một năm, có thể là 5, 10,

20, 30, 50 năm và có thể dài hơn nữa

Lãi suất : Lãi suất trái phiếu là mức lãi được ấn định trả hàng năm cho người

chủ trái phiếu Lãi suất thường được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá Dù lã suất được xác định cho một năm, nhưng trái chủ thường được trả cổ tức vào hàng quý, hoặc hàng nữa năm

- Phân loại trái phiếu :

Căn cứ vào hình thức phát hành :

Trái phiếu vô danh : là loại trái phiếu không ghi tên người sỡ hữu trên trái

phiếu cũng như không vào sổ của công ty phát hành

Trái phiếu ký danh : là loại trái phiếu có ghi tên trái chủ trên phiếu cũng như

vào sổ sách của công ty phát hành

Căn cứ vào chủ thể phát hành :

Trái phiếu công ty : là trái phiếu do công ty thuộc các thành phần kinh tế phát hành để vay nợ và có nhiều loại sau :

Trái phiếu tín chấp : còn gọi là trái phiếu không bảo lãnh, tức là loại trái

phiếu chỉ dựa vào uy tín của công ty để phát hành mà không đưa ra bất kỳ tài sản nào để làm vật thế chấp cho trái phiếu Đây là trái phiếu do công ty lớn phát hành

Trái phiếu thế chấp : là loại trái phiếu khi phát hành có một lượng tài sản

tương ứng ký thác tại cơ quan ũy thác để đảm bảo chắc chắn khả năng hoàn trả của trái phiếu, có thể là tài sản cố định, hoặc trái phiếu đã mua của công tykhác hoặc trái phiếu chính phủ Thông thường giá trị chứng khoán ký thác phải lớn hơn 25% so với tổng giá trị trái phiếu được phát hành

Trái phiếu thu nhập : là loại trái phiếu mà lợi tức được trả tùy thuộc vào lợi

nhuận công ty và không cao hơn lãi suất ghi trên trái phiếu Đây là loại trái phiếu lai tạp, gần giống với cổ phiếu ưu đãi không tích lũy

Trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu thường: là loại trái phiếu

rất hấp dẫn, được nhiều công ty cổ phần áp dụng, là loại trái phiếu chuyển đổivới giá cả và thời hạn chuyển đổi đã được xác định trước Lãi suất loại trái

Trang 9

phiếu này thường thấp hơn trái phiếu thường, nhưng khi công ty làm ăn có hiệu quả, cổ phiếu lên giá thì người cầm trái phiếu này sẽ kiếm được lợi nhuận do chênh lệch cổ phiếu.

 Trái phiếu chính phủ và chính quyền địa phương: là công cụ mà chính phủ và chính quyền địa phương vay nợ để bù đắp các khoản thiếu hụt dobội chi ngân sách trung ương và địa phương Việc phát hành trái phiếu chính phủ cũng thông qua các tổ chức môi giới chứng khoán bằng

phương thức đấu thầu Người tham gia đấu thầu là các ngân hàng

thương mại, ngân hàng đầu tư, công ty tài chính, công ty chứng khoán Quỹ đầu tư và các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp

Căn cứ vào lợi tức trái phiếu :

Trái phiếu có lãi suất ổn định: là loại trái phiếu lãi suất ổn định và được trả

định kỳ, sáu tháng hoặc một năm một lần Vốn gốc của trái phiếu bằng mệnh giá trái phiếu được trả một lần khi đáo hạn

Trái phiếu chiết khấu: là loại không trả lãi định kỳ Căn cứ vào lãi suất thị

trường lúc phát hành để định ra giá của trái phiếu Giá này rất thấp so với mệnh giá gọi là giá chiết khấu nhưng khi đáo hạn trái chủ lại được hoàn trả lại vốn gốc bằng với mệnh giá trái phiếu

Trái phiếu lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà lãi suất được điều chỉnh theo

từng thời kỳ phù hợp với lãi suất thị trường ( lãi suất tín dụng )

- Đặc điểm :

 Mệnh giá cổ phiếu thường

Mệnh giá của cổ phiếu là giá ghi trên cổ phiếu Khi công ty mới thành lập, mệnh giá cổ phiếu được tính như sau :

mệnh gi á cổ phiếu mới ph á t h à nh= vốn đ iềulệ c ô ng ty cổ phần

tổng số cổ phần đă ng k ý ph á t h à nh

Trang 10

Mệnh giá của cổ phiếu thường không được dùng làm căn cứ để chia cổ tức, ngay cả khi công ty bị thanh lý giải thể, số tài sản còn lại của công ty sau khi đã trả hết các khoản nợ, hoàn vốn cho cổ phần ưu đãi mới được trả cho

cổ đông thường

 Thư giá cổ phiếu thường

Giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định Thư giá được tính theo công thức sau :

Trong đó :

 Thị giá : Thị giá cổ phiếu là giá cổ phiếu được giao dịch trên thị trường từng thời điểm Đó là giá mà người mua phải trả và người bán nhận được Thị giá thay đổi hàng giờ, hàng ngày hoặc chi ổn định trong một thời gian ngắn, tùy theo tình hình cung cầu chứng khoán ở từng thời điểm nhất định

 Quyền hạn và trách nhiệm của cổ đông : Cổ đông có quyền hạn và trách nhiệm đối với công ty : được chia cổ tức theo kết quả kinh doanh, được quyền bầu cử vào bộ máy quản lý và kiểm soát công ty và lời ăn lỗ chịu

 Cổ tức

Cổ tức là tiền lời chia cho cổ đông trên mỗi cổ phiếu thường Căn cứ vào kết quả có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ tức của cổ phiếu thường được trả sau khi đã trả cổ tức cố định cho cổ phiếu ưu đãi Những năm công ty có lợi nhuận thì cổ đông thường được chia cổ tức cao và ngược lại

Cổ tức cổ phiếu được tính theo công thức sau :

- Phân loại cổ phiếu thường :

 Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ tức :

thư giá cổ phiếu= giá trị thuần của công ty

tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Giá trị thuần = Tổng tài sản – tài sản vô hình – tổng nợ - vốn ưu đãi

Cổ tứccổ phiếu= lợinhuận ròng−lãi tức cổ phiếu ưu đãi−trích quĩ tích lũy

số cổ phiếuthường đang lưu hành

Trang 11

Cổ phiếu thường loại ‘‘ A ’’: là loại cổ phiếu phát hành ra công chúng và

được hưởng cổ tức, nhưng không có quyền bầu cử Vì vậy, loại này có giá thấp hơn loại cổ phiếu thường được bỏ phiếu khi bầu cử

Cổ phiếu thường loại ‘‘ B ’’: là loại cổ phiếu có quyền bầu cử, nhưng chỉ

được hưởng cổ tức khi khả năng sinh lời của công ty đã đến một giai đoạn tăng trưởng nhất định

Cổ phiếu thường có gộp lãi: là loại cổ phiếu mà cổ tức được trả bằng một

số cổ phiếu có giá trị tương đương – mới phát hành mà không phải góp them vốn

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của công ty :

Cổ phiếu thượng hạng: là loại cổ phiếu hạng cao của công ty lớn có lịch sử

phát triển lấu đời, khả năng sinh lời cao, cổ tức cao

Cổ phiếu tăng trưởng: là loại cổ phiếu của công ty đang trên đà tăng trưởng

nhanh, công ty này quan tâm đến việc đầu tư mở rộng sản xuất nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới

Cổ phiếu thu nhập: là loại cổ phiếu mà cổ tức thường được trả cao hơn mức

trung bình trên thị trường

Cổ phiếu chu kỳ: là loại cổ phiếu mà thu nhập của nó giao động theo chu kỳ

kinh tế

Cổ phiếu theo mùa: là loại cổ phiếu mà thu nhập cũng tăng cao theo mùa

kinh doanh

1.1.3.3 Cổ phiếu ưu đãi

- Khái niệm: Cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán lai tạp vừa có đặc điểm giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu

- Đặc điểm:

Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi: là căn cứ chia lợi tức cố định, có giá trị khi người chủ sở hữu muốn chuyển đổi thành tiền mặt hay thành cổ phiếu thường Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo tỷ lệ cố định trên mệnh giá

Người mua cổ phiếu ưu đãi là cổ đông của công ty, góp vốn vào công ty vĩnhviễn không được hoàn trả Khi cần tiền cổ đông có thể đem cổ phiếu ưu đãi bán trên thi trường chứng khoán

- Phân loại :

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy : là loại cổ phiếu được hưởng cổ tức cố định, nhưng

trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc không đủ thì

Trang 12

số thiếu đó sẽ được tích lũy sang năm sau hay vào một năm nào đó khi công

ty có đủ lợi nhuận để trả

Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy : Khác với cổ phiếu ưu đãi tích lũy ở chổ:

phần cổ tức còn thiếu sẽ được bỏ qua và chỉ chi trả đủ cổ tức khi công ty làm

ăn có hiệu quả

Cổ phiếu ưu đãi có tham dự chia phần : là loại cổ phiếu mà ngoài phần cổ

tức được chia cố định cổ đông được hưởng một phần lợi nhuận phụ trợ theo quy định khi công ty làm ăn có lãi

Cổ phiếu ưu đãi không tham dự chia phần : là loại chỉ được hưởng cổ tức ưu

đãi, ngoài ra không nhận gì thêm, dù cho năm đó công ty làm ăn có lãi cao.1.1.3.4 Các công ty có nguồn gốc chứng khoán

- Chứng quyền ( Pre-emptive right ): là một chứng minh thư do công ty phát hành cho các cổ đông, trong đó quy định quyền của cổ đông được mua một

số cổ phiếu mới do công ty phát hành tại mức giá bán ra của công ty

- Hợp đồng quyền lựa chọn ( Option Contract ): là sự thỏa thuận mua bán chứng khoán với một giá quy định trong thời gian tương lai và hy vọng giá chứng khoán sẽ tăng lên thì thực hiện quyền mua bán chứng khoán hoặc hy vọng giá sẽ giảm xuống thì thực hiện quyền bán chứng khoán để kiếm lời

1.1.4 Cơ chế hình thành giá chứng khoán

1.1.4.1 Thị trường chứng khoán sơ cấp

- Thị trường chứng khoán sơ cấp là nơi phát hành chứng khoán lần đầu, nên giá chứng khoán hình thành ở giai đoạn này là giá phát hành hay còn gọi là giá danh định của chứng khoán, là giá được in trên chứng khoán do đặc điểm từng loại chứng khoán mà hình thành

- Giá chứng khoán có lãi suất cố định: là giá được in trên trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, được xác định bằng giá trị danh định của đợt phát hành cia cho tổng số trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi cần phát hành

- Giá chứng khoán có lãi suất biến động: là giá được in trên cổ phiếu, được xácđịnh bằng giá trị danh định của công ty lúc phát hành chia cho tổng số cổ phiếu của công ty

1.1.4.2 Thị trường chứng khoán thứ cấp

- Giá cả của chứng khoán ở thị trường này là giá cả mà chứng khoán thực sự được mua bán trên thị trường, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu chứng khoán

- Giá cả thị trường của các loại chứng khoán có lãi suất ổn định: là giá cả thực

tế mua bán lại các chứng khoán trên thị trường, nó còn phụ thuộc vào lãi suất

Trang 13

tín dụng của ngân hàng, của thị trường Nếu lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu giảm và ngược lại lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu tăng Nói cáchkhác lãi suất thị trường và giá cả trái phiếu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.

- SGDCK không có hàng hóa và không có người mua bán cươi cùng, chỉ có nhàmôi giới

- SGDCK không kiểm soát việc mua bán chứng khoán mà chỉ đóng góp vai trònhư quan tòa và để xử lí các sự kiện cáo trong mua bán chứng khoán

- SGDCK khong ấn định giá cổ phiếu, không can thiệp vào quá trình hình thànhthị giá của cổ phiếu, mà chỉ đảm bảo sao cho việc đấu thầu hoặc thỏa thuận giámua bán chứng khoán diễn ra đúng luật pháp công khai và tránh lừa đảo

- SGDCK thiết lập các thể lệ, chính sách phù hợp với luật chứng khoán và thịtrường

1.2.1.3 Vai trò

SGDCK là nơi giao dịch giúp cho việc mua bán chứng khoán được thuận tiện,

dễ dàng hợp pháp, giúp cho quá trình giao lưu vốn được hài hòa và phát triển Hoạtđộng của SGDCK là nhân tố quyệt định đến sự thành công hay thất bại của thịtrường chứng khoán quốc gia

1.2.2 Phương thức hoạt động của sở giao dịch chứng khoán

1.2.2.1 Các lệnh mua và bán chứng khoán

Hoạt động của SGDCK tập trung ở sàn giao dịch Sàn giao dịch là nơi các nhàmôi giới chứng khoán thương lượng và đấu giá mua bán chứng khoán Các nhà

Trang 14

môi giới chứng khoán thực hiện việc thương lượng và đấu giá theo lệnh của nhàđầu tư Có 3 loại lệnh cơ bản sau:

Lệnh thị trường: là loại lệnh được áp dụng phổ biến nhất Khách hàng yêu cầu cánhà môi giới thực hiện việc giao dịch ngay về mua bán một số lượng chứngkhoán thuộc một loại nào đó theo giá thị trường

Lệnh giới hạn: là lệnh khách hàng đặt ở mức giá giới hạn (giá mua tối đa hoặcgiá bán tối thiểu) cho nhà môi giới Lệnh này được những khách hàng có hiểubiết về kinh tế, chứng khoán, thị trường áp dụng

Lệnh dừng để mua hoặc để bán

Lệnh dừng để bán: một lệnh dừng để bán luôn định giá thấp hơn giá thị trường

hiện tại

Lệnh dừng để mua: lệnh dừng để mua luôn đặt giá cao hơn giá thị trường hiện

tại Lệnh này thường được các người bán khống áp dụng

Lệnh ATO: được dùng ở TTCK Việt Nam, lệnh được thực hiện ở mức giá khớplệnh Lệnh này được đưa ra nhưng không kèm theo giá và ưu tiên sau lệnh giớihạn

1.2.2.2 Định chuẩn lệnh

Định lệnh chuẩn là khoảng thời gian có hiệu lực cho các nhà mối giới thực hiệnlệnh của khách hàng Ngoài khoảng thời gian này các lệnh của khách hàng khôngcòn giá trị

1.2.3 Nghiệp vụ mua bán chứng khoán trả ngay

1.2.3.1 Quy trình giao dịch tại một TTCK tập trung

- Nhà đầu tư bắt đầu giao dịch của mình bằng cách liên hệ với 1 công ty chứngkhoán thành viên của SGDCK để kí hợp đồng giao dịch Công ty chứng khoán

mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

- Nhà đầu tư đưa ra yêu cầu mua hay bán chứng khoán bằng cách đặt lệnh chocông ty chứng khoán thực hiện

- Công ty chứng khoán rà soát lại các phiếu lệnh, kiểm tra tịnh hợp lệ hợp phápcủa chúng trước khi chuyển qua nhà môi giới tại sàn

- Chuyển lệnh sang nhà môi giới tại sàn

- Nhà mối gới đăng kí lệnh

- So khớp lệnh, đấu giá hay đấu lệnh Giá khớp được thông báo công khai và làgiá thống nhất cho cả bên mua lẫn bên bán

- Nhà môi giới thông báo kết quả mua và bán được về công ty chứng khoán

Trang 15

- Công ty chứng khoán chuyển kết quả giao dich để thực hiện việc thanh toán tạitrung tâm quản lí chứng khoán và thanh toán bù trừ.

1.2.3.2 Phương thứ giao dịch

Phương thức giao dịch gồm: giao dịch đấu giá và giao dịch đấu lệnh

Giao dịch đấu giá : Trong thị trường đấu giá, các nhà tạo lập thị trường đưa ragiá chào mua và giá chào bán cho một số cho một số loại chứng khoán nhấtđịnh Người đầu tư thực hiện giao dịch với tư cách là đói tác của nhà tạo lập thịtrường qua việc mựa chọn những chào giá thích hợp

Giao dịch đấu lệnh : Trong một thị trường đấu lệnh, lệnh của các nhà đầu tưđược ghép với nhau sau khi các lệnh mua, bán được đưa vào hệ thống với mứcgiá phù hợp theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian

Các hình thức đấu (khớp) lệnh:

- Khớp lệnh định kì : Các lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịchtrong một khoảng thời gian nhất định Trong thời gian này, mặc dù các lệnhđược đưa vào liên tục nhưng không có giao dịch được thực hiện vào đúng thờiđiểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khốilượng giao dịch lớn nhất

- Khớp lệnh liên tục : Giao dịch được thực hiện lien tục thông qua việc so khớpcác lệnh có giá phù hợp (nghĩa là giá mua cao hơn hoặc bằng giá bán) ngaykhi có lệnh mới đưa vào sổ lệnh

1.2.4 Nghiệp vụ mua bán chứng khoán có kỳ hạn

Các công cụ phái sinh

Các công cụ phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở các công

cụ đã có như cổ phiếu, trái phiếu…, nhằm phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận

- Quyền lựa chọn

Quyền lựa chọn là một công cụ cho phép người nắm giữ nó được mua ( nếu

là quyền lựa chọn mua ) hoặc bán ( nếu là quyền lựa chọn bán ) một khối lượng nhất định hàng hóa với một mức giá xác định, và trong một thời hạn nhất định

- Hợp đồng kỳ hạn

Trang 16

Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó một người mua và người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối lượng xác định, tại mộtthời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay.

- Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai, nhờ đặc tính linh hoạt của nó, đã khắc phục được những nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn và thường được xem là một cách thức tôt hơn để rào chắn rủi ro trong kinh doanh

1.2.5 Thị trường chứng khoán bán tập trung

Thị trường chứng khoán bán tập trung là thị trường giao dịch mua bán chứng khoán trao tay giữa các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh chứng khoán với nhau,

mà không thông qua hoạt động môi giới trên sở giao dịch chứng khoán và cũng không thông qua hệ thống máy tính của thị trường OTC Thị trường này nằm ngoài tầm kiểm soát của UBCK Nhà nước và không được pháp luật thừa nhận; tuy nhiên, trong thực tế nó vẫn tồn tại

1.2.6 Thị trường chứng khoán phi tập trung – thị trường OTC

Thị trường chứng khoán phi tập trung ( OTC : Over the counter market ) cùng với thị trường tập trung ( Trung tâm giao dịch chứng khoán – Sở giao dịch chứngkhoán ) tạo nên một TTCK hoàn chỉnh Thị trường OTC là một thị trường có tổ chức dành cho những chứng khoán không niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thị trường OTC không có địa điểm giao dịch chính thức, thay vào

đó các nhà môi giới ( công ty chứng khoán ) kết nối các giao dịch qua mạng máy tính diện rộng giữa các công ty chứng khoán và trung tâm quản lý hệ thống

PHẦN II : SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM) được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước

Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra một kênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta Là

Trang 17

đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, Trung tâm được Chính phủgiao một số chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam Đó là: tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khoán, quản lý điều hành hệ thống giao dịch, thực hiện hoạt độngquản lý niêm yết, công bố thông tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng ký, lưu

ký và thanh toán bù trừ chứng khoán và một số hoạt động khác Để thực hiện tốt các chức năng, Trung tâm có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, bao gồm: một Giám đốc và hai Phó giám đốc, trong đó có một Phó giám đốc thường trực và 9 phòng, ban (Phòng Quản lý niêm yết, Phòng Quản lý thành viên, Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký - Lưu ký - Thanh toán bù trừ, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Thông tin Thị trường, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế toán và Ban quản lý Dự án)

Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM), tiền thân

là Trung Tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết định 559/QĐ/TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 7/1/2008, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Công ty TNHH Một thành viên cho Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM (HOSE)

Công ty TNHH Một thành viên này có địa chỉ trụ sở chính 45-47 Bến

Chương Dương, Phường Thái Bình, quận 1, Tp.HCM Công ty có vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM chuyển giao và vốn bổ sung của Nhà nước trong quá trìnhhoạt động), ngoài ra còn có nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác Công ty này hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Chức năng hoạt động của Công ty bao gồm: tổ chức thị trường giao dịch cho chứng khoán của các tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật, giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán

- Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

- Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange

- Tên viết tắt: HOSE

Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh có quyền hạn và nghĩa vụ như sau:

Trang 18

Quyền hạn

* Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bốthông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

* Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán

* Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

* Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán

* Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán

* Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán

* Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranhchấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán

* Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính

Ngày đăng: 29/05/2018, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w