A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Ngày nay tiếng Anh được đưa vào trường học vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho học sinh. Nó là cơ hội bởi lẽ tiếng Anh chính là ngôn ngữ Quốc tế là chiếc cầu nối giữa các dân tộc với nhau ở hầu hết các lĩnh vực : Ngoại giao, kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật. Tiếng Anh với tư¬ cách là môn tiếng nước ngoài, là môn văn hoá cơ bản trong ch¬ương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông. Nên tiếng Anh cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những kiến thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên ngôn ngữ của một quốc gia không đơn thuần chỉ là tiếng nói mà trong đó hàm chứa những nét đặc trư¬ng riêng, mang bản sắc văn hoá riêng và đại diện cho từng dân tộc. Với tính chất ấy việc lĩnh hội và áp dụng một ngoại ngữ thật không đơn giản. Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn tiếng anh lớp 8, trong những năm qua và qua dự giờ đồng nghiệp. Tôi thấy rằng để học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết mà giáo viên đã cung cấp trong các tiết dạy vào làm bài tập dạng chia động từ vẫn còn gặp nhiều khó khăn và đây chính là vấn đề mà tôi băn khoăn và trăn trở. Xuất phát từ lý do trên trong quá trình giảng dạy. Tôi đã tham khảo các loại sách về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp ở trường THCS Nga An và trường bạn đã tìm ra Một số phương pháp giúp học sinh lớp 8 làm bài tập dạng chia động từ vào giảng dạy tại Trường THCS Nga An. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: I. CƠ SỞ LÝ LUẬN: Đối với học sinh lớp 8 là đối tượng được tiếp cận với 7 thì cở bản trong ngôn ngữ tiếng Anh, thêm vào đó là hàng loạt các cấu trúc câu thì chia động từ là mảng kiến thức khá phức tạp, có rất nhiều cách chia động từ, có khi phải chia theo thì, lúc lại không chia theo thì học sinh thấy có sự bối rối, không nhất quán trong cách chia động từ. Qua các lần kiểm tra kết quả đạt được chưa cao, rất ít học sinh nắm bắt và kết hợp được các quy tắc chia động từ. Nhiệm vụ của giáo viên là tìm hiểu, nghiên cứu những mặt mạnh và khắc phục mặt yếu, có như vậy mới giúp được tất cả học sinh phát triển và làm cho mọi học sinh nắm được những kiến thức cơ bản, đồng thời góp phần phát hiện, đào tạo nhân tài ngay từ những năm đầu ở bậc THCS.
Trang 1MỤC LỤC.
Trang
A Đặt vấn đề ……… 2
B Giải quyết vấn đề ……… 2
I Cơ sở lý luận……… 2
II Thực trạng của vấn đề ……… 2
1 Thuận lợi ……… 2
2 Khó khăn ……… 3
III Giải pháp và tổ chức thực hiện……… 3
1 Giáo viên đưa ra các trường hợp chia động từ……… 3
2 Phân tích cụ thể các trường hợp chia động từ……… 4
2.1 Chia động từ theo thì ……… 4
2.2 Chia động từ dựa vào loại động từ ……… 7
2.3 Chia động từ dựa vào cấu trúc câu ……… 9
3.Đa dạng hóa các loại hình bài tập ……… 13
IV Kiểm nghiệm ……… 15
C Kết luận và đề xuất……… 15
I Kết luận ……… 15
II Đề xuất ……… 16
1 Đối với giáo viên……… 16
2 Đối với lãnh đạo ……… 16
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngày nay tiếng Anh được đưa vào trường học vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho học sinh Nó là cơ hội bởi lẽ tiếng Anh chính là ngôn ngữ Quốc tế - là chiếc cầu nối giữa các dân tộc với nhau ở hầu hết các lĩnh vực : Ngoại giao, kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật Tiếng Anh với tư cách là môn tiếng nước ngoài, là môn văn hoá cơ bản trong chương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông Nên tiếng Anh cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những kiến thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế Tuy nhiên ngôn ngữ của một quốc gia không đơn thuần chỉ là " tiếng nói" mà trong đó hàm chứa những nét đặc trưng riêng, mang bản sắc văn hoá riêng và đại diện cho từng dân tộc Với tính chất ấy việc lĩnh hội và áp dụng một ngoại ngữ thật không đơn giản Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn tiếng anh lớp 8, trong những năm qua và qua dự giờ đồng nghiệp Tôi thấy rằng để học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết mà giáo viên đã cung cấp trong các tiết dạy vào làm bài tập dạng chia động từ vẫn còn gặp nhiều khó khăn và đây chính là vấn đề mà tôi băn khoăn và trăn trở
Xuất phát từ lý do trên trong quá trình giảng dạy Tôi đã tham khảo các loại sách về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp ở trường THCS Nga An và trường bạn đã tìm ra " Một số phương pháp giúp học sinh lớp
8 làm bài tập dạng chia động từ " vào giảng dạy tại Trường THCS Nga An
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
I CƠ SỞ LÝ LUẬN:
- Đối với học sinh lớp 8- là đối tượng được tiếp cận với 7 thì cở bản trong ngôn ngữ tiếng Anh, thêm vào đó là hàng loạt các cấu trúc câu thì chia động từ
là mảng kiến thức khá phức tạp, có rất nhiều cách chia động từ, có khi phải chia theo thì, lúc lại không chia theo thì - học sinh thấy có sự bối rối, không nhất quán trong cách chia động từ Qua các lần kiểm tra kết quả đạt được chưa cao, rất ít học sinh nắm bắt và kết hợp được các quy tắc chia động từ
- Nhiệm vụ của giáo viên là tìm hiểu, nghiên cứu những mặt mạnh và khắc phục mặt yếu, có như vậy mới giúp được tất cả học sinh phát triển và làm cho mọi học sinh nắm được những kiến thức cơ bản, đồng thời góp phần phát hiện, đào tạo nhân tài ngay từ những năm đầu ở bậc THCS
II.THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
1 Thuận lợi:
- Phần lớn các em ngoan, có ý thức trong học tập, tích cực hưởng ứng phong trào thi đua dạy tốt , học tốt của nhà trường Học sinh đã ý thức hơn về tầm quan trọng của môn học
- Các em có đầy đủ SGK, SBT,vở ghi, vở làm bài tập,… phục vụ cho việc học
Trang 3- Phụ huynh đã tạo điều kiện hơn , quan tâm, giúp đỡ để các em đợc học điều kiện tốt nhất
- Ban giám hiệu nhà trường và tổ chuyên môn luôn có sự động viên và quan tâm hơn đối với việc dạy học môn đặc thù như môn Tiếng anh
2 Khó khăn:
- Đây là môn học mới, kiến thức khá phức tạp
- Học sinh chưa có nhiều thời gian để luyện tập, thực hiện Môi trường giao tiếp thực tế là không có ( khác với học sinh ở thành phố, các vùng có khách
du lịch nước ngoài)
- Đây là môn học còn mới nên đồ dùng dạy học còn hạn chế
- Trong năm học 2013- 2014, tôi được phân công giảng dạy khối 8 ở giai đoạn đầu, các em gặp rất nhiều khó khăn trong việc phân biệt các loại hình ngữ pháp việc vận dụng kiến thức vào làm dạng bài tập chia động từ chưa cao Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm học như sau:
III GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1 Giáo viên đưa ra các trường hợp chia động từ:
Thay vì liệt kê cụ thể tên các trường hợp chia động từ, giáo viên có thể đưa ra một bài tập chia động từ Sau khi thầy - trò giải quyết xong bài tập chia động từ có thể phân loại các trường hợp chia động từ cho học sinh một cách dễ dàng, cụ thể
Example: Give the correct form of the verbs.
1 Mary often ( study)……… ……late at night
2 What you (do)……… … ….…… last night?
3 I never ( visit)……… … China before
4 There ( be) 30 teachers in my school
5 They (can) ……….……(swim)……… quickly
6 I (must)……… …… (wait) ………… ……… there after 9 a.m?
7 Lan ( have)……… two brothers
8 It is unsafe (leave) ……….madicine around the house
9 I wish I ( have)……… a new motorbike
10 Living is in the cities ( be)……….…… very interesting
=> Answer:
1 studies 6 Must - wait
2 did- do 7 has
3 have – visited 8 to live
Trang 44 are 9 had.
5 can, swim 10 is
Dựa vào kết quả bài tập, chúng ta có thể chia ra 3 trường hợp chia động từ như sau:
+ Chia động từ dựa vào thì.(Ví dụ 1,2,3)
+ Chia động từ dựa vào loại động từ ( 4,5,6,7)
+ Chia động từ dựa vào cấu trúc câu
2 Phân tích cụ thể các trường hợp chia động từ:
2.1 Chia động từ theo thì:
Theo chương trình SGK của bộ giao dục, ở cấp học THCS học sinh được tiếp cận 7 thì( thời) tiếng Anh Đó là thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, tương lai đơn ( lớp 6), thì tương lai gần, quá khứ đơn ( lớp 7) Đối với học sinh lớp 8, để giúp học sinh có tư duy tổng quan, mạch lạc, dễ hình dung về thì, giáo viên không cần tách ra dạy riêng từng thì mà nên đan xen dạy các thì ở cùng nhóm thời gian theo 3 khoảng thời gian như sau:
(1) Past (2) Present (3) Future
Past -> past -> present -> present -> present-> simple / going to simple progressive simple progressive perfect future
* Nhóm 1- Past :
Ngay bản thân tên gọi của thì “ past” cũng phần nào giúp học sinh có sự hình dung “ Past” là “quá khứ” bao gồm thì quá khư đơn và quá khứ tiếp diễn
Cả hai thì cùng được dùng để diễn tả hành động ở quá khứ Nhưng làm thế nào
để phân biệt khi nào dùng thì quá khứ đơn, khi nào dùng thì quá khứ tiếp diễn, cấu trúc câu của mối thì ra sao, để củng cố và nâng cao cho học sinh lớp 8, bản thân tôi không dạy lại tỉ mỉ và tách rời hai thì mà thông qua bài tập vận dụng thực tế, với sự phong phú về loại câu ( khẳng định, phủ định, nghi vấn), đồng thời đưa ra những ví dụ có tính chất đan xen giữa hai thì các em không những nhớ lại cấu trúc cơ bản mà còn có sự phân biệt giữa các thì.Có thể lấy bài tập sau đây làm ví dụ:
Example: Give the correct form of the verbs.
1 I ( make) ……….….that cake yesterday
2 She ( not go) ……….to school last week because she ( be)………… … ……… tired
3 Mr Huy ( buy)……….…… …… that motorbike a year ago?
4 While Hoa (eat)……… dinner, the phone ( ring)……….….……
5 Mrs Hoa and Huy ( cook) …… ………when the mailman (come)……… …
6 He ( watch)……….……… TV yesterday
7 He ( watch) ……… ……TV at 5 p.m yesterday
=> Answer:
1 made
Trang 52 didn’t go ; was
3 Did – buy
4 watched
5 was watching
6 was eating; rang
7 were cooking; came
Từ bài tập trên ta thấy, ví dụ 1,2,3 giúp học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản của thì quá khứ đơn ở cả 2 loại động từ: quá khứ đơn của động từ tobe và quá khứ đơn của động từ thường Giáo viên còn nhấn mạnh đại từ nhân xưng I là chủ ngữ số ít ở thì quá khứ với động từ tobe
Ví dụ 4,5 là sự đan xen giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, trong đó
có sử dụng từ nối 2 vế câu là “ when và while” Trong tình huống này cơ sở để xác định thì không phải là vế câu có chứa từ nối mà phải dựa vào bản chất của hành động.Chúng ta thường dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn cùng với nhau để nói rằng một việc nào đã xảy ra trong lúc một việc khác tiếp diễn.Hành động ở quá khứ đơn là hành động có tính chất chen ngang, thường là hành động ngắn.Tuy nhiên lại có những tình huống đặc biệt là có cùng một lúc hai hành động cùng đang xảy ra: Last night, I was washing the dishes while my sister was making a cake
Đối với các ví dụ còn lại ,thì ví dụ 6, 7 chính là hai ví dụ đã làm cụ thể cho lí thuyết về cách sử dụng của thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn Học sinh sẽ dễ dàng quan sát thấy sự khác nhau của ví dụ 6 và 7 là ở cụm từ “ at 4 p.m” Cụm từ này là thời điểm xác định trong quá khứ Từ ví dụ cụ thể này, giáo viên có thể liên hệ với các cụm từ chỉ thời gian khác, trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới cách nói thời gian không có hình thức rõ ràng bằng số mà bằng cụm từ đặc biệt như:
“ at midnight = at 12 lúc 12 giờ”
Ở cả hai cụm từ chỉ thời gian trên “ at 4 p.m” và “ at midnight” đều có giới từ “at” đi kèm nhưng ngược lại không phải lúc nào sau giới từ “at” cũng là thời gian Để giúp học sinh tỉnh táo và dễ dàng nhận ra,chúng ta có thể dẫn dắt các em bằng cách mở rộng tình huống sau:
* Give the corect form of the verbs:
1 He (watch ) ……… …….TV last night
2 He ( watch) ……… ……… TV at midnight last night
3 He didn’t go out He (watch…….…… TV at home last night
-> Answer: 1 watched; 2 was watching; 3 watched
Nếu như liên hệ giữa ví dụ 1 và ví dụ 2 thì ví dụ 1 chia động từ trong ngoặc ở quá khứ đơn còn ví dụ 2 chia động từ ở quá khứ tiếp diến là đương nhiên bởi vì ví dụ 2 có cụm từ chỉ thời gian cụ thể “ at midnight” Tuy nhiên sang ví dụ 3 “ at home” không phải là cụm từ chỉ thời gian mà cụm từ chỉ nơi chốn
Trang 6* Nhóm 2 - Present.
Có thể nói rằng các hoạt động sử dụng thì hiện tại là phong phú, đa dạng
và cũng phức tạp nhất Sự khác nhau về dấu hiệu của thì có khi rất nhỏ nhưng lại
là cơ sở rất quan trọng để phân biệt thì.Trong đó điển hình là nhóm trạng ngữ chỉ tần xuất “ always , never” và cụm từ thể hiện sự lập lại của hành động “once a year /once …” Chúng ta có thể cho học sinh làm bài tập sau:
Example: Give the correct form of the verbs.
1 I always (go)………. to school by bike
2 Mrs Nga always ( lose)……….…… her umbrella
3 Na never ( watch ) ………action movies
4 Na never (watch ) ……….……action movies before
5 My mother ( visit) ………Thai Lan three times a year
6 My mother ( visit)……….……… China once
-> Answer:
“ always” “ never “ là trạng ngư chỉ tần xuất, nó là dấu hiệu của thì hiện tại đơn Cùng nhóm này ta còn có các trạng ngữ chỉ tần suất khác như: sometimes, usually, often, occasionally, rarely Nếu như ví dụ 1 và 3, từ always và never chỉ đơn thuần dùng để diễn tả mức độ thực hiện một việc gì của ai Nhưng khi cần diễn đạt tình huống ai đó luôn có thói quen xấu chúng ta lại sử dụng trạng ngữ
“always” trong thì hiện tại tiếp diễn.Never dùng một mình trong câu là dấu hiệu của thid hiện tại đơn, nhưng nếu nó kết hợp với before trong cụm “ …never … before…” lại được dùng ở thì hiện tại hoàn thành
Quan sát ví dụ 5 và 6 sự khác nhau chỉ là cụm từ “a year” nhưng lại mang đến hai quyết định khác nhau Cụm từ “ once a year = một lần mỗi năm” thể hiện sự lấp lại của hành động, phù hợp với đặc trưng sử dụng của thì hiện tại đơn còn cụm từ “ once = một lần” thể hiện kết quả của hành động tính đến hiện tại Đây chính là một trường hợp sử dụng của thì hiện tại hoàn thành
* Nhóm 3 – Tương lai.
Trong chương trình THCS, học sinh mới chỉ được tiếp xúc với 2 thì tương lai Đó là thì tương lai đơn và thì tương lai gần với “going to” Bản thân cấu trúc của hai thì này khá rõ ràng, chúng ta chỉ cần lưu ý cho các em xem mặc dù cùng nói vể hành động ở tương lai, và mặc dù lí thuyết là thì tương lai gần thể hiện hành động xác định rõ ràng và chắc chắn hơn Nhưng đôi khi lí thuyết đối với các em chỉ là lí thuyết suông Phải bằng những ví dụ cụ thể có tính chất đối chiếu, chúng ta mới có thể giúp các em thoát khỏi rắc rối này
1 A: Do you know our teacher is ill?
B: Really ? I’ll visit her this afternoon
2 A: Do you know our teacher is ill?
Trang 7B: I know I’m going to visit her this afternoon
Từ những ví dụ cụ thể trên, học sinh sẽ thấy được sự khác nhau giữa hai thì Chúng ta dùng thì tương lai đơn khi chúng ta quyết định làm điều gì đó ngay lúc nói, hành động có tính chất bộc phát, chưa có sự chuẩn bị và cụm từ “ Really?” đã thể hiện điều đó Ở ví dụ 1, nhân vật B hoàn toàn không biết thầy giáo ốm nên mới có một sự ngạc nhiên” Really? = Thật sao?” và anh ta đã đưa
ra quyết định đi thăm thầy một cách bộc phát mà chưa hề có kế hoạch Ngược lại ở ví dụ 2, với câu trả lời “ I know = Tôi biết” thì việc thăm thầy giáo chiều nay hoàn toàn có chủ định,có kế hoạch
Chúng ta còn dùng thì tương lai gần( không dùng thì tương lai đơn) khi trong câu có chứa tình huống hiện tại cho thấy điều sẽ sảy ra trong tương lai Khi đó người nói cảm thấy chắc chắn về điều xảy ra cho tình huống hiện tại.Sau đây là một số ví dụ có thể giúp các em học sinh hiểu thêm cả 2 tình huống :
Example: Give the correct form of the verbs.
1 Tom: Ann We haven’t got any salt
Ann : Oh, haven’t we ? I ( get) ……….……some from the shop then
2 Oh dear It’s already 4 o’clock We ( be)……….………. late
3 I feel terrible I think I ( be)……….… sick
4 A: I’ve got a terrible headache
B: Have you? Wait there and I ( get) ……… ……an asprin for you
5 A: Why are you filling that busket with water
B: Because I ( wash)……….… the car
6 Look! The plane (fly) ……….… toward the airport It ( land)………….…
7 We ( see) ……… a movie tomorrow You ( join)……… ?
-> Answer:
1 will get/ shall get
2 are going to be
3 am going to be
4 willget/ shall get
5 am going to wash
6 is flying: is going to land
7 are going to see Will – join
2.2 Chia động từ dựa vào loại động từ:
Chúng ta có thể giúp học sinh chia động từ dựa vào loại động từ Theo tôi, dựa vào đặc điểm khác biệt của các loại động từ, trong chương trình tiếng Anh THCS, chúng ta có thể chia động từ thành 3 loại: Động từ tobe, động từ tình thái
và động từ thường.Để lôi cuốn, thu hút học sinh vào nội dung này chúng ta có thể đặt ra những câu hỏi để các em tranh luận , tự nhận thức ra vấn đề trước khi giáo viên rút ra kết luận Chẳng hạn , ta có thể hỏi các em: “ Theo các em trong
3 loại động từ động từ nào “ mạnh ” nhất, động từ nào “yếu” nhất?” Các em sẽ
có thể có những câu trả lời khác nhau, thậm chí lá trái ngược nhau Ví dụ:
Trang 8Học sinh A:
“ Theo em động từ “ yếu nhất ” là động từ thường vì nếu đi kèm với động
từ tobe hoặc động từ tình thái nó luôn phải đứng sau, và ở câu phủ định hoặc câu hỏi tự nó không làm trợ được mà phải muợn trợ động từ Động từ “mạnh nhất”
là động từ tobe bởi vì động từ tobe có thể tự làm trợ trong câu hỏi, câu phủ định
và quan trọng hơn nữa là động từ tobe có thể dùng một mình vẫn đủ nghĩa, đảm bảo đúng ngữ pháp còn động từ tình thái thì không Động từ tình thài phải có một động từ nguyên thể không có to đi kèm mới đảm bảo về ngữ pháp và ngữ nghĩa (Trừ cách trả lời ngắn: yes, I can…) ví dụ như:
- He is learning English now.-> Động từ thường phải đứng sau động từ tobe
- She should brush her teeth regularly.-> Động từ thường phải đứng sau động từ tình thái
- My father doesn’t have to go to work on Sundays.-> Động từ thường
- Did she break the vase yesterday?->Trợ trong câu hỏi và câu phủ định
- What is your name? -> Động từ tobe có thể làm trợ trong câu hỏi
- They aren’t hungry -> Động từ tobe làm trợ động từ phủ định
- He is an engineer -> Động từ tobe có thể dùng một mình vẫn đúng ngữ pháp và đủ nghĩa
- We should be careful.( không nói: We should careful)-> Động từ tình
- They must clean the toilet thái không ( không nói: They must the toilet) dùng một mình
Học sinh B:
“ Theo em động từ tình thái là mạnh nhất bởi vì nó được phép đứng trước
cả động từ tobe và động từ thường Tự nó làm trợ được trong câu hỏi và câu phủ định và đặc biệt nó còn làm trợ cho cả động từ tobe còn động từ tobe thì không,
ví dụ như:
I can not swim quickly -> Động từ tình thái làm trợ động từ phủ định trong câu phủ định
Can you do this exercise? -> Động từ tình thái làm trợ động từ trong câu hỏi That must be Maryam -> Động từ tình thái đứng trước cả động từ tobe và
là trợ động từ cho động từ “tobe.”
Cuộc tranh luận của các em học sinh có thể cứ kéo dài mãi và kết quả là các em càng tranh luận nhiều bao nhiêu thì các em càng tự mình tìm ra đặc điểm riêng của mỗi loại động từ bấy nhiêu.Để củng cố thêm kiến thức cho các em sau một hồi tranh luận giáo viên có thể cho các em làm bài tập vận dụng Điều đó có thể là câu trả lời cho cuộc tranh luận
Example: Give the correct form of the verbs.
1 I ( be) ……….…… ……… …… a student
2 She ( not be )……… …a teacher
Trang 93 Mr Hung ( not go)………….…………to work last week.
4 You ( buy) ………this bike a year a go?
5 She ( water) ……… the flowers at the moment
6 Nam( visit) ……… his friends tomorrow
7 He (can)……….……. (swim ) ……….……quickly
8 They ( not should)………. ( play)……… video games
9 What Nam ( must)……… ( do) ………everyday?
10 You( be) new comers?
=> Answer:
1 am 6 will visit
2 isn’t 7 can swim
3 didn’t go 8 shouldn’t play
4 Did- buy 9 must – do
5 is watering 10 Are
Kết hợp phần tranh luận của học sinh và phần vận dụng làm bài tập của các em, chúng ta có thể giúp các em nhận ra rằng mỗi loại động từ có một đặc điểm riêng , việc đặt câu hỏi cho buổi tranh luận thực chất không phải để tìm ra động từ nào “mạnh nhất” hay “ yếu nhất” mà cốt lõi chính là sau cuộc tranh luận này các em sẽ nắm được đặc điểm riêng của môi loại động từ và phân biệt được chúng
2.3 Chia động từ dựa vào cấu trúc câu.
Có thể nói, chia động từ dựa vào cấu trúc câu là trường hợp gây nhiều khó
khăn cho học sinh nhất Tuy nhiên khó khăn đó sẽ trở thành một trò choi lí thú bởi ở đó các em được thử sức mình với sự bao la của kiến thức, với cách diễn đạt đa dạng, phong phú của Anh ngữ Mỗi câu trúc câu thể hiện một tình huống nói
* Câu mệnh lệnh: Có thể nói loại câu mệnh lệnh là một loại câu có cấu
trúc đặc biệt bởi ở đó người học có thể nhật thấy vai trò đặc biệt quan trọng của động từ bởi vì duy nhất một mình động từ mới có thể dùng một mình mà vấn đảm bảo đầy đủ về ngữ pháp và ngữ nghĩa.ví dụ như:
- Stop ! ( Dừng ngay!)
- Listen! ( Nghe!)
Câu mệnh lệnh là loại câu mà khi đối tượng tiếp nhận nó luôn đặt trong tình huống hiện tại, chính ví vậy mà về cấu trúc câu, hầu hết câu mệnh lệnh chia ở thì hiện tại, đặc biệt là thì hiện tại đơn Để học sinh nắm vững đươc cấu trúc câu của loại câu mệnh lệnh, chúng ta có thể cung cấp cho các em một số câu mệnh lệnh để các em quan sát, phân tích và khái quát thành cấu trúc câu cơ bản
Example:
1 Stop ( here) !
2 Come in, please !
3 Be quiet!
Trang 104 Don’t make noise!
5 Don’t smoke here !
6 No smoking here!
7 No parking here!
Từ các ví dụ trên, học sinh có thể rút ra hai cấu trúc cơ bản của câu mệnh lệnh như sau:
- Câu khẳng định: V infinitive without to + …!
- Câu phủ định: Don’t + V infinitive without to + …!
No + Ving +…!
* Thành ngữ: Thành ngữ là những cụm từ cố định có tính chất đặc biệt cả
vể hình thức lẫn nội dung Cũng như tiếng Việt, tiếng Anh cũng có rất nhiều thành ngữ, nhưng trong phạm vi kiến thức cơ bản THCS tôi chỉ đưa ra một số thành ngữ khá quen thuộc để thấy rằng thành ngữ là những từ, cụm từ đặc biệt
cả hình thức lẫn nội dung Sau đây là một số ví dụ
1 There are two difficulties (for us)……….……… to face
2 He is intelligent He’ll have (no) …….…difficulty passing the examination
3 He often helps me (to)……….……do the housework
4 He looks funny I can’t help laughing
5 I go to see Dong Cuoc temples every weekend
6 I go jogging every weekend
So sánh ví dụ 1 và 2 ta thấy, nếu như trong ví dụ 1, bằng cách diễn đạt thông thường, từ tiếng Anh mang nghĩa là “khó khăn” có hai hình thức.“ a difficulty = một khó khăn” và “ difficulties = những khó khăn” tức là bản thân danh từ này là danh từ đếm được nên có cả hình thức số ít và số nhiều Ngược lại trong thành ngữ “ have dificulty = găp khó khăn” từ “difficulty” cố định không có mạo từ a/an đi kèm cũng không được chuyển sang hình thức số ít Với hai cách diễn đạt khác nhau này nó dẫn đến hai cách chia động từ khác nhau giữa cách nói thông thường và thành ngữ như chúng ta đã thấy ở ví dụ 1 và 2 Đối với ví dụ 3 và 4 bản thân từ “ help” về hình thức viết nhưng nghĩa của động từ này đã khác Từ “help” ở ví dụ 3 mang ý nghĩa thông thường là “giúp đỡ”, động từ đứng sau ở hình thức nguyên thể có hoặc không có to Tuy nhiên ở
ví dụ 4 thành ngữ “ can’t help = không thể không…” làm biến mất nghĩa của từ help, động từ đứng sau thành ngữ này luôn chia Ving
Trong cách diễn đạt thông thường của từ “go” , chúng ta có thể dùng một động từ nguyên thể có to( như ví dụ 5) Tuy nhiên chúng ta còn dùng go + Ving cho một số các hoạt động, đặc biệt là thể thao Ngoài ví dụ 6 là một minh họa cho cách diễn đạt trên chúng ta có thể cung cấp thêm một số tình hướng khác như:
- go shopping: đi mua sắm - go skiing : đi trượt tuyết
- go climbing: đi leo núi - go riding : đi cưỡi ngựa
- go swimming : đi bơi - go fishing : đi câu cá