1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU về HOẠT ĐỘNG PHÁT KINH DOANH NGOẠI tệ tại NH TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH đà NẴNG

16 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng được tách ra từ chi nhánh Ngân hàng Công Thương Quảng Nam – Đà Nẵng, trực thuộc Ngân hàng TMCP Việt Nam, chính thức hoạt động từ ngày 111997 theo Quyết định số 14NHCT_QĐ được ban hành từ ngày 17121996 của Tổng giám đốc Ngân hàng Công Thương Việt Nam trên cơ sở chia tách giới hành chính hai đơn vị Quảng Nam – Đà Nẵng. Hiện nay trụ sở của chi nhánh ngân hàng Công Thương Đà Nẵng đóng tại 172 Nguyễn Văn Linh – Quận Thanh Khê – Thành phố Đà nẵng. Chi nhánh NH Công Thương Đà Nẵng từ khi thành lập đến nay đã bám sát mục tiêu phát triển kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu của thành phố. Chi nhánh đã có sự phát triển lớn mạnh về mọi mặt: số lượng khách hàng ngày càng tăng, có nhiều hình thức huy động làm cho vốn huy động ngày càng tăng, doanh số cho vay ngày càng lớn, chất lượng cho vay ngày càng cao..Hàng năm NH dành hành trăm tỷ đồng vốn huy động cho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng doanh nghệp. Bên cạnh đó vốn của NH cũng đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạn mức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố Đà Nẵng và khu vực góp phần tạo nên diện mạo khang trang của thành phố. Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, chi nhánh được Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng tặng nhiều bằng khen và cờ thi đua. Năm 1997, chi nhánh được chủ tịch nước khen tặng Huân chương lao động hạn 3. Đánh giá thành tích xuất sắc trong năm năm 19982003, chi nhánh vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạn 2 của Chủ tịch nước. Phát huy những thành tựu từ thế và lực hiện có, dưới sự lãnh đạo các cấp, các ban ngành liên quan tin tưởng, trong thời gian đến chi nhánh sẽ có nhiều hơn những thành tích xứng đáng, cùng với cộng đồng góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mạng lưới hoạt động gồm: Hội sở chính 172 Nguyễn Văn Linh – Đà Nẵng 13 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng + Phòng giao dịch Hùng Vương 1 + Phòng giao dịch Hùng Vương 2 + Phòng giao dịch Hùng Vương 1 + Phòng giao dịch Trưng Nữ Vương + Phòng giao dịch Trần Cao Vân + Phòng giao dịch Phan Châu Trinh + Phòng giao dịch Siêu thị Bài Thơ + Phòng giao dịch Lê Duẩn + Phòng giao dịch Cẩm Lệ + Phòng giao dịch Sơn Trà + Phòng giao dịch Hải Châu + Phòng giao dịch Núi Thành + Phòng giao dịch Điện Biên Phủ + Phòng giao dịch Cẩm Lệ Ngoài ra còn có các tổ chức làm nghiệp vụ cho vay, huy động vốn, tiết kiệm, chuyển tiền nằm rải rác trên địa bàn thành phố.

Trang 1

CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI

NHÁNH ĐÀ NẴNG

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NH TMCP CT – CN ĐÀ NẴNG

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng

Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng được tách ra từ chi nhánh Ngân hàng Công Thương Quảng Nam – Đà Nẵng, trực thuộc Ngân hàng TMCP Việt Nam, chính thức hoạt động từ ngày 1/1/1997 theo Quyết định số 14/NHCT_QĐ được ban hành từ ngày 17/12/1996 của Tổng giám đốc Ngân hàng Công Thương Việt Nam trên cơ sở chia tách giới hành chính hai đơn vị Quảng Nam – Đà Nẵng Hiện nay trụ sở của chi nhánh ngân hàng Công Thương Đà Nẵng đóng tại 172 Nguyễn Văn Linh – Quận Thanh Khê – Thành phố Đà nẵng

Chi nhánh NH Công Thương Đà Nẵng từ khi thành lập đến nay đã bám sát mục tiêu phát triển kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu của thành phố Chi nhánh đã có sự phát triển lớn mạnh về mọi mặt: số lượng khách hàng ngày càng tăng, có nhiều hình thức huy động làm cho vốn huy động ngày càng tăng, doanh số cho vay ngày càng lớn, chất lượng cho vay ngày càng cao Hàng năm NH dành hành trăm tỷ đồng vốn huy động cho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng doanh nghệp Bên cạnh đó vốn của NH cũng đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạn mức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố Đà Nẵng và khu vực góp phần tạo nên diện mạo khang trang của thành phố

Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, chi nhánh được Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng tặng nhiều bằng khen

và cờ thi đua Năm 1997, chi nhánh được chủ tịch nước khen tặng Huân chương lao động hạn 3 Đánh giá thành tích xuất sắc trong năm năm 1998-2003, chi nhánh vinh

dự đón nhận Huân chương lao động hạn 2 của Chủ tịch nước

Phát huy những thành tựu từ thế và lực hiện có, dưới sự lãnh đạo các cấp, các ban ngành liên quan tin tưởng, trong thời gian đến chi nhánh sẽ có nhiều hơn những thành tích xứng đáng, cùng với cộng đồng góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Mạng lưới hoạt động gồm:

- Hội sở chính 172 Nguyễn Văn Linh – Đà Nẵng

- 13 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ Phòng giao dịch Hùng Vương 1

+ Phòng giao dịch Hùng Vương 2

+ Phòng giao dịch Hùng Vương 1

+ Phòng giao dịch Trưng Nữ Vương

+ Phòng giao dịch Trần Cao Vân

+ Phòng giao dịch Phan Châu Trinh

+ Phòng giao dịch Siêu thị Bài Thơ

+ Phòng giao dịch Lê Duẩn

+ Phòng giao dịch Cẩm Lệ

Trang 2

+ Phòng giao dịch Sơn Trà

+ Phòng giao dịch Hải Châu

+ Phòng giao dịch Núi Thành

+ Phòng giao dịch Điện Biên Phủ

+ Phòng giao dịch Cẩm Lệ

Ngoài ra còn có các tổ chức làm nghiệp vụ cho vay, huy động vốn, tiết kiệm, chuyển tiền nằm rải rác trên địa bàn thành phố

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NH TMCP Công Thương – CN Đà Nẵng

Chi nhánh NH Công Thương Đà Nẵng là chi nhánh cấp 1 của NH TMCP Công Thương Việt Nam, một trong năm NH thương mại Nhà nước Vì vậy nó thực hiện đầy đủ chức năng của một ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ NH phục vụ cho các thành phần kinh tế, chủ yếu là công nghiệp, vật liệu xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện, năng lượng và mốt số ngành khác của địa phương, của trung ương trên địa bàn Đà Nẵng Với các chức năng đó, chi nhánh NH Công Thương Đà Nẵng thực hiện các công việc sau:

- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách Nhà nước, các quy định trong luật NHNN luật các tổ chức tín dụng

- Nhận vốn ủy thác từ các chương trình tài trợ Quốc gia, nhận tiền gửi thanh

toán và tiền tiết kiệm.: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi:

+ Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn đa dạng và nhiều hình thức tiết kiệm phong phú như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang

- Phát hành kỳ phiếu, chiết khấu thương phiếu, hối phiếu và các loại tín phiếu

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế về mậu dịch và phi mậu dịch

- Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ, Séc du lịch, chi trả kiều hối

- Chuyển tiền thanh toán đến các NHTM trong toàn quốc thong qua hệ thống viễn thong nhanh, an toàn và chính xác

- Cho vay bảo lãnh

+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ

+ Cho vay trả góp

+ Cho vay tiên dùng

+ Chiết khấu bộ chứng từ

- Dịch vụ thẻ ATM và NH điện tử

+ Phát hành, thanh toán AM

+ Phát hành, Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa, Master Card

Trang 3

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý tại NH TMCP Công thương Đà Nẵng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH TMCP Công Thương – CN Đà Nẵng

Nguồn: Phòng tổng hợp ngân hàng Công thương – CN Đà Nẵng

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng Phòng khách hàng cá nhân có 8 phòng giao dịch cấp 2 gồm:

- PGD Sơn Trà - PGD Trưng Nữ Vương

- PGD Lê Duẩn - PGD Trần Cao Vân

- PGD Hùng Vương 2 - PGD Siêu Thị Bài Thơ

PGD Điện Biên Phủ

P.Tổng hợp

P Thông tin điện toán

P QLRR & NCVĐ

P Kế toán

P Tiền tệ kho quỹ

P Tổ chức hành chính

PGD Hải Châu

Phòng KH Cá nhân

PGD Hùng Vương 1

PGD Hùng Vương 3

P KH Doanh nghiệp

PGD Phan Châu Trinh

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 4

1.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban giám đốc và các phòng ban:

● Nhiệm vụ của ban giám đốc

+ Ban giám đốc chi nhánh: do NHTMCPCT Việt Nam quyết định bổ nhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước

+ Giám đốc chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc NHTMCPCT Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động của chi nhánh Trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng cân đối tổng hợp, tổ chức cán bộ, kiểm tra nội bộ phòng giao dịch Quận Hải Châu, phòng thông tin điện toán

+ Phó giám đốc chi nhánh: Thay mặt giám đốc chỉ đạo điều về mặt kinh doanh, các hoạt động của các phòng ban chuyên về tiền tệ kho quỹ, quản lý tiền gởi dân cư, kế toán hành chính: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh khi giám đốc

uỷ quyền

● Nhiệm vụ của các phòng ban:

+ Phòng tiền tệ kho quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ Ngân hàng, thu - chi tiền của khách hàng

+ Phòng khách hàng cá nhân: Thực hiện chức năng huy động vốn và cho vay đối với khách hàng là cá nhân

+ Phòng khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện chức năng huy động vốn và cho vay đối với khách hàng và doanh nghiệp

+Phòng giao dịch Hải Châu: Là đơn vị phụ thuộc thực hiện chức năng kinh doanh của Ngân hàng như: cho vay, nhận tiền gửi và các dịch vụ khác trong phạm vi uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh

+ Phòng thanh toán Xuất Nhập khẩu: thực hiện chức năng trong thanh toán quốc tế như thanh toán quốc tế, mở L/C và thanh toán L/C cho khách hàng thực hiện xuất nhập khẩu

+ Phòng giao dịch: thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, mở và quản lý các tài khoản cho khách hàng

+ Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: thực hiện chức năng quản lý các rủi ro tín dụng cho Ngân hàng, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ vay vốn

+ Phòng tổng hợp: Tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển các dịch vụ Ngân hàng

+ Phòng thông tin điện toán: cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của chi nhánh, khai thác các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng

+ Phòng hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp khách, quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng

+ Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Chi nhánh NHTM CP Công Thương Tp Đà Nẵng

1.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP CÔNG THƯƠNG – CN ĐÀ NẴNG NĂM 2016,2017

Năm 2017, trên địa bàn Đà Nẵng kinh tế vẫn duy trì ở mức tăng trưởng cao, GDP cả năm đạt 11,2%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng thu hút được vốn

Trang 5

đầu tư nước ngoài Trong lĩnh vực hoạt động của mình, NH TMCP CT Việt Nam –

CN Đà Nẵng đã thực hiện tích cực các chủ trương chính sách của Chính phủ và NHNN, hỗ trợ tối đa nền kinh tế, phát triển kinh doanh ổn định, đạt và vượt mức các mục tiêu kế hoạch năm 2017 Kết quả cụ thể các mặt hoạt động như sau:

1.2.1 Tình hình huy động vốn :

Trong 2 năm qua mặc dù nền kinh tế Việt Nam chịu sự tác động nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính suy thoái kinh tế toàn cầu, sự tăng cao của giá cả, sự biến động khó lường của thị trường vàng, ngoại tệ, sự tụt giảm của thị trường chứng khoán, thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp nhưng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng vẫn giữ được mức tăng nhất định trong hoạt động huy động vốn, cụ thể như sau:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Đà Nẵng trong 2 năm 2016 – 2017

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2017/2016

Số tiền Tỷ trọng

Tỷ trọng (%)

Chênh lệnh

Tốc độ (%)

Tiền gửi dân cư 670,494 57.99 734,122 58.14 63,628 9.49

Tiền gửi vốn

(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHTMCP CT trong 2 năm 2016 –2017)

Qua bảng số liệu cho thấy trong năm 2 năm 2016,2017 tổng nguồn vốn huy động năm 2017 (1,262,694 triệu đồng) của NHCTĐN tăng 9.21% so với năm 2016 (1,156,167 triệu đồng) tương đương với số tiền là 106,527 triệu đồng.Trong đó nguồn vốn huy động chính trong 2năm này chủ yếu là từ tiền gửi dân cư luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong năm 2016 là 57.99% và trong năm 2017 là 58.14%.Tốc độ tăng của tiền gửi dân cư năm 2017 so với năm 2016 là 9.49% tương ứng với gần 64 triệu đồng.Bên cạnh đó nguồn huy động còn lại cũng chiềm tỷ trọng đáng kể là từ tiền gửi của các doanh nghiệp trên địa bàn.Số tiền CN huy động từ tiền gửi DN năm

2016 là 475,119 triệu đồng chiếm 40.83% tổng nguồn vốn huy động của CN,năm

2017 là 514,699 triệu đồng chiếm tỷ trọng 40.76% tổng nguồn vốn huy động.Tốc

độ tăng của nguồn huy động từ tiền gửi DN năm 2017 tăng 9.02% so với năm 2016 tương ứng với số tiền 42,58 triệu đồng.Nguồn huy động còn lại là từ tiền gửi vốn chuyên dùng nhưng chiếm tỷ trọng không đáng kể

Có được kết quả trên là do Ban lãnh đạo chi nhánh đã chủ động nắm bắt đối phó

có hiệu quả với diễn biến bất ổn của tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới, đề ra các giải pháp tích cực, chủ động, năng động sáng tạo, tập trung nguồn lực, phát huy trí tuệ tập thể, tăng cường công tác quảng bá tiếp thị, chính sách khuyến mại, chăm sóc khách hàng, điều hành cơ chế lãi suất linh hoạt, phù hợp với

Trang 6

diễn biến từng thời kỳ, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị , hiện đại về khoa học công nghệ, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh công tác huy động vốn

Tuy nhiên trong năm 2016 và 2017 tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới có nhiều bất ổn như thị trường tài chính Việt Nam gặp nhiều khó khăn lạm phát có chiều hướng gia tăng; khủng hoảng tài chính thế giới, cho nên nguồn tiền của các doanh nghiệp rất hạn chế, dẫn đến nguồn vốn huy động được của NHTMCP

CT – CN Đà Nẵng cũng rất thấp.Nguồn vốn huy động từ tiền gửi DN đã nhường chổ cho tiền gửi từ dân cư.Nguyên nhân của sự dịch chuyển này là do CN ngân hàng đã sử dụng mọi biện pháp tích cực chủ động, chi nhánh đã triển khai một cách đồng bộ hàng loạt các giải pháp như điều chỉnh lãi suất theo cung cầu thị trường, chương trình khuyến mại, quảng bá, tiếp thị, chăm sóc khách hàng tiền gửi, động viên khen thưởng kịp thời những tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác huy động vốn nhưng tiền gửi các tổ chức doanh nghiệp, định chế tài chính không tăng do một số đơn vị có nguồn tiền gửi lớn chia sẻ qua các ngân hàng khác và chuyển vốn về đơn vị đầu mối thực hiện việc quản lý vốn tập trung nên trong năm lượng tiền gửi doanh nghiệp giảm đi đáng kể Mặt khác, ngân hàng tập trung thu hút lượng tiền gửi từ dân cư Nguồn vốn của dân cư được xem là một trong những nguồn vốn cơ bản, có tính ổn định cao, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng đặc biệt là nhu cầu thanh toán, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền…

1.2.2 Tình hình cấp tín dụng:

Cùng với hoat động huy động vốn thì hoạt động tín dụng cũng góp phần quan trọng vào hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Tuy nhiên,trong bối cảnh hiện tại trên địa bàn Đà Nẵng số lượng ngân hàng ngày càng gia tăng nhất là khối các ngân hàng TMCP.Trong khi đó quy mô thị trường lại không lớn,điều này đặt các ngân hàng vào xu hướng cạnh tranh để thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình.Do đó, phân tích các hoạt động tín dụng cũng là một công việc quan trọng thường xuyên, giúp Chi nhánh có những biện pháp kịp thời cũng như những chính sách tín dụng phù hợp nhằm đạt được một kết quả kinh doanh tốt nhất Tình hình cho vay của Chi nhánh trong 2 năm qua thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 7

Bảng 2: Tình hình cho vay của CN trong thời gian 2016-2017

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền trọng Tỷ

(%)

Số tiền trọng Tỷ

(%)

Chênh lệch

Tốc

độ (%)

1 Doanh số cho vay 2,637,123 100 2,959,435 100 322,312 12.22

Ngắn hạn 2,163,808 82.05 2,191,382 74.05 27,574 1.27 Trung-dài hạn 473,315 17.95 768,053 25.95 294,738 62.27

2 Doanh số thu nợ 2,566,792 100 2,597,760 100 30,968 1.21

Ngắn hạn 2,192,692 85.43 2,100,092 80.84 -92,600 -4.22 Trung-dài hạn 374,100 14.57 497,668 19.16 123,568 33.03

3 Dư nợ cuối kỳ 1,051,384 100 1,413,059 100 361,675 34.4

Trung - dài hạn 471,651 44.86 665,218 47.08 193567 41.04

4 Dư nợ bình quân 1,016,199 100 1,466,002 100 449,803 44.26

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2016-2017) của CN)

Trong điều kiện khó khăn chung của thị trường tài chính, tín dụng phức tạp, biến động khó lường, lãi suất luôn thay đổi, chi nhánh vẫn kiên trì chính sách chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro, thực hiện chấm điểm đánh giá, xếp hạng, sàng lọc khách hàng, đàm phán thương lượng với khách hàng ký kết phụ lục hợp đồng tín dụng, giải ngân từng trường hợp cụ thể cần thiết, đảm bảo hài hoà giữa lợi ích khách hàng và ngân hàng, áp dụng chính sách tín dụng phù hợp, hướng đến mục tiêu chăm sóc, giữ và khai thác khách hàng, tăng trưởng dư nợ lành mạnh

Tại NHCT_CN Đà Nẵng doanh số cho vay năm 2017 (2,959,435 triệu đồng) tăng 12.22% so với năm 2016 (2,637,123 triệu đồng) tương ứng với số tiền là 322,312 triệu đồng.Trong đó chủ yếu là cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn 82.05% năm 2016 với số tiền đã giải ngân là 2,163,808 triệu đồng.Đến năm 2017 tỷ trọng của loại hình cho vay này tuy có giảm so với năm trước nhưng vẫn giữ mức tỷ trọng là 74.05% với tổng số tiền đã giải ngân là 2,191,382 triệu đồng.Song mức tốc

độ tăng của loại hình cho vay này còn khá thấp 1.27% đạt 27,574 triệu đồng.Bên cạnh đó tuy doanh số cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong doanh số cho vay của CN,nhưng loại hình cho vay này lại có tốc độ tăng nhanh so với năm 2016 đạt 62.27%.Các khoản vay ngắn hạn của chi nhánh chủ yếu tài trợ cho nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mua nguyên vật liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất còn cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân thì rất hạn chế Chi nhánh cho vay trung dài hạn chủ yếu là tài trợ cho các dự án đầu tư Nguyên nhân là do CN tập trung vào hoạt động cho vay đầu tư, thực hiện chích sách hổ trợ trọn gói lãi suất cho

Trang 8

các doanh nghiệp, tập trung nhiều nguồn lực phục vụ khách hàng chiến lược là các tập đoàn, Tổng công ty lớn

Về doanh số thu nợ, đây là một chi tiết quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của NH Qua bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ năm 2017 tăng so với năm 2016 là 30,968 triệu đồng, tương ứng tăng 1.21% Trong đó, việc thu nợ ngắn hạn giảm nhiều so với 2016, tuy nhiên việc thu nợ trung và dài hạn lại tăng cao, với mức tăng 123,568 triệu đồng Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của CN đã có nhiều sự chuyển biến tích cực, tuy nhiên cần phải cải thiện hơn nữa tình hình hoạt động trong lĩnh vực ngắn hạn

Các khoản dư nợ năm 2017 đều có xu hướng tăng lên so với năm 2016, cụ thể là: dư nợ cuối kỳ tăng 361,675 triệu đồng, dư nợ bình quân tăng 449,803 triệu đồng, dư nợ nhóm 2 tăng 822 triệu đồng, dư nợ xấu tăng 809 triệu đồng Điều này

là do những năm gần đây nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng cao để phục

vụ cho việc cải thiện hoạt động kinh doanh của mình do hậu quả của khủng hoảng kinh tế trước đó Tuy nhiên, nếu xét về tỷ trọng thì dư nợ xấu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng lượng vốn huy động

Nhìn chung, các tỷ lệ về cơ cấu tín dụng đều nằm trong phạm quy qui định của NHNN và đạt được mục tiêu kế hoạch của chi nhánh Có được điều này là cả một

sự nổ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng cán bộ nhân viên

1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại CN trong thời gian 2016-2017

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại CN trong thời gian 2016-2017

Đơn vị: Triệu đồng

Số tiền Tỷ lệ(%)

Thu hoạt động tín dụng 214,348 288,970 74,622 34.81 Thu dịch vụ ngân hàng 19,507 24,849 5,342 27.39 Thu ngoài tín dụng 15,657 19,520 3,863 24.67 Thu từ hoạt động khác 7,160 9,074 1,914 26.73

Chi trả lãi tiền gửi 177,152 245,942 68,790 38.83 Chi phí kinh doanh khác 3,969 4,894 925 23.31

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2016-2017) của CN

Qua báo cáo tổng kết năm 2016 và 2017 cho thấy, năm 2017 tình hình kinh doanh của VietinBank Đà Nẵng có sự tăng trưởng Trong đó:

+ Về tổng thu: Năm 2017 tổng thu nhập đạt 342,413 triêụ đồng, tăng 85,741

triệu đồng so với năm 2016, đạt tốc độ tăng trưởng 33.40 % Trong đó, Thu từ hoạt

Trang 9

động tín dụng tăng 74,622 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 34.81% so với năm

2016 và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu của VietinBank Đà Nẵng đã góp phần tạo cho ngân hàng một nguồn vốn đáng kể, phục vụ cho như cầu tín dụng đang ngày một phát triển và lớn mạnh của ngân hàng

Bên cạnh đó, thu dịch vụ ngân hàng, thu ngoài tín dụng, thu từ hoạt động khác cung

đã góp phần tạo nên nguồn vốn lớn mạnh cho VietinBank Đà Nẵng trên bước đường phát triển, ngày càng mở rộng về quy mô và doanh số

+ Về tổng chí: Năm 2017 tổng chi phí là 285,094 triệu đồng, tăng hơn so với

năm 2016 76,188 triệu đồng với tốc độ tăng là 36.47% Nhìn chung, tất cả các

khoản chi năm 2017 đều tăng so với năm 2016 Trong đó, tăng từ chi trả lãi tiền gửi

là lớn nhất, năm 2017 chi cho hoạt động này lên đến 245,942 trđ tăng 68,790 trđ so với năm 2016, đạt tốc độ tăng 38.83% Nguyên nhân là do ngân hàng mở rộng quy

mô hoạt động tín dụng nên chi phí trả cho việc huy động tiền gửi vì thế mà cũng tăng theo.Còn các khoản chi khác cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng nguồn chi phí của VietinBank Đà nẵng Giải thích cho sự tăng lên của các khoản chi tiêu này

là vì việc VietinBank Đà Nẵng mở thêm một số phòng giao dịch, dẫn đến phát sinh các nhu cầu kèm theo như mua sắm tài sản, trang thiết bị, thuê mặt bằng v.v… Qua việc phân tích tổng thu, tổng chi như trên, nhận thấy trong cơ cấu thu – chi thì thu – chi từ hoạt động tín dụng chiếm doanh số lớn nhất, chứng tỏ hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất của ngân hàng Thu – chi từ hoạt động tín dụng năm 2017 tăng so với năm 2016 là do ngân hàng đã kịp thời nắm bắt chủ trương, biện pháp của chính phủ, nhất là giải pháp kích thích kinh tế như cho vay hỗ trợ lãi suất, miễn giảm, hoàn thuế với nhiều hàng hóa dịch vụ đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, dần ốn định và tiến tới phát triển doanh nghiệp, nhu cầu vay vốn của khách hàng có sự chuyển biến rõ rệt Từ đó, ngân hàng tăng cường đẩy mạnh các hoạt động tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu càu khách hàng Bên cạnh đó, ngân hàng còn tận thu các khoản nợ từ những năm trước để lại

Tóm lại, trong 2 năm 2016 – 2017 hoạt động của chi nhánh đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việc cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế, ngoài ra tạo được lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, để có thể giữ vững và mở rộng được uy tín của NHTMCP Công Thương Việt Nam nói chung, VietinBank Đà Nẵng nói riêng trên thị trường, ngân hàng cần nổ lực hơn nữa trong thời gian tới

CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT KINH DOANH NGOẠI

TỆ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Trang 10

2.1 Các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ đang áp dụng tại NHCT_CN Đà Nẵng 2.1.1 Mua/Bán giao ngay (SPOT) ngoại tệ: Là giao dịch hai bên thực hiện

mua/bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo

Những lợi ích chính:

+ Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ để phục vụ cho thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, cước vận tải, bảo hiểm

+ Góp vốn liên doanh với nước ngoài

+ Đóng hội phí cho các tổ chức quốc tế

+ Đi công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài

+ Có thể thanh toán ngay trong ngày (today), thanh toán vào ngày hôm sau (tom) hoặc thanh toán trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch (spot)

Những đặc điểm cơ bản:

+ Tỷ giá mua/bán là tỷ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm giao dịch

+ Thời gian thực hiện thanh toán tối đa không quá 02 ngày làm việc tiếp theo sau ngày giao dịch

+ Đáp ứng được đa dạng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng

2.1.2 Mua/Bán kỳ hạn (FORWARD) ngoại tệ:

Là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua/bán với nhau một lượng ngoại tệ theo mức tỷ giá được xác định vào thời điểm cam kết và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai

Những lợi ích chính:

+ Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ để phục vụ cho thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền ra nước ngoài hoặc đầu tư

+ Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ảnh hưởng xấu tới thu nhập và chi phí trong tương lai khách hàng

Những đặc điểm cơ bản:

+ Tỷ giá kỳ hạn:

oĐối với giao dịch giữa VNĐ với USD là tỷ giá được xác định vào ngày giao dịch trên cơ sở tỷ giá giao ngay, chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất cơ bản của VNĐ (tính theo năm) do NHNNVN công bố và lãi suất mục tiêu của USD

do Cục dự trữ Liên bang Mỹ công bố

oĐối với giao dịch giữa VNĐ với các ngoại tệ khác USD và tỷ giá giữa các ngoại

tệ với nhau dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa NHCT và khách hàng

+ Thời gian thanh toán:

oĐối với giao dịch giữa VNĐ với các ngoại tệ kỳ hạn thanh toán tối thiểu là 03 ngày, tối đa là 365 ngày kề từ ngày giao dịch

oĐối với giao dịch giữa hai loại ngoại tệ với nhau kỳ hạn thanh toán dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa NHCT và khách hàng

2.1.3 Hoán đổi (SWAP) ngoại tệ:

Ngày đăng: 29/05/2018, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w