TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG NGU ỄN THỊ CHU ỀN PHƯƠNG PHÁP DẠ HỌC TÍCH CỰC TRONG PHÂN MÔN THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN TRUNG, HU ỆN TÂN ÊN, TỈNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG
NGU ỄN THỊ CHU ỀN
PHƯƠNG PHÁP DẠ HỌC TÍCH CỰC
TRONG PHÂN MÔN THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN TRUNG,
HU ỆN TÂN ÊN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: L u n và Ph ng ph p y họ n thu t
M số:
NGƯỜI HƯ NG D N HOA HỌC:
TS QUÁCH THỊ NGỌC AN
Hà N i, 7
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
T i xin m o n luận v n Th s L luận v PPDH m n MT:
“PPDH tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng” l ng trình tổng hợp tư liệu v nghiên
ứu ủ riêng t i Cá số liệu, kết quả nêu trong luận v n l trung thự
M t số th ng tin liên qu n, số liệu v trí h dẫn ều ượ ghi rõ t i phần
t i liệu th m khảo v phụ lụ trong luận v n
Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2017
T giả u n văn
Đ k Nguyễn Thị Chuyền
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL : Cán quản lí
DH : D y họ GD&ĐT : Giáo dụ v Đ o t o
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do họn ề t i 1
2 Lị h sử nghiên ứu 3
3 Mụ í h v nhiệm vụ nghiên ứu 8
4 Đối tượng v ph m vi nghiên ứu 8
5 Phương pháp nghiên ứu 9
6 Những óng góp ủ luận v n 10
7 Bố ụ ủ luận v n 11
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12
1.1 Cơ sở lí luận về phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ M thuật ở á trường Trung họ ơ sở 12
1.1.1 M t số khái niệm ơ ản 12
1.1.2 Mụ tiêu, n i dung, ấu trú M n M thuật v phân m n Thưởng thứ M thuật trong trường Trung họ ơ sở 18
1.1.3 Đặ iểm tâm - sinh lí ủ họ sinh Trung họ ơ sở 23
1.1.4 Sử dụng phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ M thuật ở trường Trung họ ơ sở 27
1.1.5 Cá yếu tố ảnh hưởng ến quá trình sử dụng phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ m thuật ở trường trung họ ơ sở 38
1.2 Thự tr ng sử dụng phương pháp d y họ họ tí h ự trong phân m n Thường thứ M thuật ở trường Trung họ ơ sở Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng 39
1.2.1 Khái quát về ị n nghiên ứu 39
1.2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thự tr ng 41
1.2.3 Kết quả khảo sát 43
Trang 5Chương 2: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG PHÂN MÔN THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN TRUNG, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG 61 2.1 Nguyên tắ ề xuất iện pháp 61 2.1.1 Đảm ảo thự hiện mụ tiêu phân m n Thường thứ M thuật trong hương trình m thuật ở trường Trung họ ơ sở 61 2.1.2 Kh i thá ưu iểm ủ phương pháp d y họ truyền thống; vận dụng linh ho t á phương pháp d y họ tí h ự 61 2.1.3 Đảm ảo tính ồng , hệ thống 62 2.1.4 Đảm ảo tính hiệu quả 62 2.2 Cá iện pháp sử dụng phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ m thuật ở trường Trung họ ơ sở Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng 63 2.2.1 Nâng o nhận thứ ho i ngũ án quản lí, giáo viên về tầm qu n trọng ủ việ sử dụng phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ m thuật ở trường Trung họ ơ sở 63 2.2.2 Bồi dưỡng phát triển n ng lự d y họ ho i ngũ giáo viên M thuật trường Trung họ ơ sở 65 2.2.3 Phát huy tính tí h ự họ tập ủ họ sinh trong quá trình d y họ phân m n Thường thứ m thuật ở trường Trung họ ơ sở 66 2.2.4 Lự họn á phương pháp d y họ tí h ự phù hợp với mụ tiêu, n i dung d y họ v ặ iểm ủ họ sinh 69 2.2.5 Sử dụng phối hợp á phương pháp d y họ tí h ự trong quá trình
d y họ phân m n Thường thứ m thuật ở trường Trung họ ơ sở 71 2.2.6 Thự hiện kiểm tr - ánh giá kết quả sử dụng á phương pháp d y
họ tí h ự trong phân m n Thường thứ m thuật m t á h thường xuyên 73 2.3 Mối qu n hệ giữ á iện pháp 74
Trang 62.4 Khảo sát về tính ần thiết v tính khả thi ủ á iện pháp sử dụng phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ m thuật ơ
trường Trung họ ơ sở Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng 75
2.4.1 Khái quát về quá trình khảo sát 75
2.4.2 Kết quả khảo sát 77
2.5 Thự nghiệm sư ph m 83
2.5.1 Khái quát hung về quá trình thự nghiệm 83
2.5.2 Kết quả thự nghiệm 84
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 95
PHỤ LỤC 96
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nhận thứ ủ CBQL,GV về ngh ủ phân m n TTMT ở
trường THCS 44
Bảng 1.2.Đánh giá ủ HS về v i trò ủ phân m n TTMT 45
Bảng 1.3 Nhận thứ ủ CBQL,GV về á PPDH tí h ự 46
Bảng 1.4 Nhận thứ ủ CBQL,GV về sự ần thiết ủ việ sử dụng á PPDH tí h ự trong QTDH phân m n TTMT 47
Bảng 1.5 Đánh giá ủ CBQL,GV về khả n ng vận dụng ủ PPDH tí h ự trong quá trình d y họ phân m n TTMT 49
Bảng 1.6 Đánh giá ủ CBQL,GV về mứ sử dụng á PPDH tí h ự trong QTDH phân m n TTMT 50
Bảng 1.7 Đánh giá ủ CBQL,GV về hiệu quả sử dụng á PPDH tí h ự trong QTDH phân m n TTMT ở trường THCS 52
Bảng 1.8 Đánh giá ủ HS về á h truyền t kiến thứ ủ giáo viên trong QTDH phân m n TTMT 54
Bảng 1.9 Đánh giá ủ CBQL,GV v họ sinh về mứ hứng thú ủ HS trong quá trình họ tập phân m n TTMT 55
Bảng 1.10 Cá yếu tố ảnh hưởng ến ho t ng sử dụng á PPDH tí h ự trong QTDH phân m n TTMT 57
Bảng 2.2 Tính ần thiết ủ á iện pháp sử dụng PPDH tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, 7tỉnh Bắ Gi ng 78
Bảng 2.3 Tính khả thi ủ á iện pháp sử dụng PPDH tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng 81
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát ầu v o ủ á lớp TN v ĐC 84
Bảng 2.5 Xếp lo i kết quả ầu v o ủ á lớp TN v á lớp ĐC 85
Bảng 2.6 Kết quả ánh giá ầu r ủ á lớp TN v ĐC 85
Bảng 2.7 Xếp lo i kết quả ầu r ủ á lớp TN v ĐC 86
Bảng 2.8 Hứng thú ủ họ sinh trong quá trình họ tập phân m n TTMT 86 Bảng 2.9 Mứ hiểu i s u quá trình họ tập ủ HS 87
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu ồ 1.1 Nhận thứ ủ CBQL,GV về ngh ủ phân m n TTMT
ở trường THCS 44 Biểu ồ 1.2.Đánh giá ủ HS về v i trò ủ phân m n TTMT 46 Biểu ồ1.4 Đánh giá ủ HS về á h truyền t kiến thứ ủ giáo viên
trong QTDH phân m n TTMT 55 Biểu ồ1.5 Cá yếu tố ảnh hưởng ến ho t ng sử dụng á PPDH
tí h ự trong QTDH phân m n TTMT 58 Biểu ồ 2.1 Đánh giá về tính ần thiết ủ á iện pháp sử dụng á
PPDH tí h ự trong DH phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng 80 Biểu ồ 2.2 Đánh giá về tính khả thi ủ á iện pháp sử dụng á
PPDH tí h ự trong DH phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng 83
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí o họn đề tài
Nhiều quố gi trên thế giới ã t ượ những th nh tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm oi trọng v i trò ủ giáo dụ v o t o với
qu n iểm oi Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, h y phương hâm
Thắng trong cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển kinh
tế Giáo dụ v Đ o t o (GD&ĐT) ó v i trò l nền tảng, ng lự thú ẩy
sự phát triển kinh tế - xã h i
Với vị trí v v i trò qu n trọng, giáo dụ lu n phải th y ổi v l m mới mình ể áp ứng ượ những yêu ầu ủ xã h i Nghị quyết Đ i h i i iểu
lần thứ XII ủ Đảng C ng sản Việt N m ã nêu rõ: “GD&ĐT cần tập trung vào
việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”
Để l m ượ iều n y, giáo dụ ần phải ó sự ổi mới n ản v to n diện giáo dụ – o t o trong ó ó ổi mới phương pháp d y họ (PPDH) theo hướng phát huy tính tí h ự họ tập ủ người họ
Trong m t thời gi n d i, giáo viên ượ tr ng ị phương pháp ể truyền thụ tri thứ ho họ sinh theo qu n hệ m t hiều: Thầy truyền t, trò tiếp nhận Kết quả l HS họ tập m t á h thụ ng, thiếu tính lập sáng
t o trong quá trình họ tập Theo qu n iểm giáo dụ hiện i, d y họ l m t quá trình tương tá (GV – HS, HS – HS, HS - GV …), trong ó, “Họ sinh”
l m t trung tâm, l ối tượng ủ ho t ng “d y”, ồng thời l hủ thể ủ
ho t ng “họ ” – ượ uốn hút v o á ho t ng họ tập do GV tổ hứ v
hỉ o, th ng qu ó tự lự khám phá những iều mình hư rõ, hư ó hứ
kh ng phải thụ ng tiếp thu những tri thứ ã ượ GV sắp ặt Để t ượ iều ấy, trong quá trình d y họ , người thầy ần phải khơi dậy ở á em tính
h m hiểu iết, d y á em iết suy ngh v h nh ng tí h ự Vì thế, việ
ổi mới PPDH theo hướng tí h ự ể họ sinh hủ ng, tí h ự , sáng t o trong họ tập l m t vấn ề ần thiết v kh ng thể thiếu Bởi, khi ổi mới
Trang 10PPDH theo hướng phát huy tính tí h ự họ tập ủ HS thì húng t mới góp phần khắ phụ những iểu hiện trì trệ nghiêm trọng trong giáo dụ hiện n y, góp phần qu n trọng nâng o hất lượng giáo dụ v o t o v th m gi
ượ v o “sân hơi” quố tế trong việ nâng o hất lượng giáo dụ v tiếp
ận phương pháp giáo dụ mới theo qu n iểm giáo dụ hiện i
Ở á trường Trung họ ơ sở (THCS), M thuật l m n họ hính thứ trong hương trình v kế ho h d y họ ủ á nh trường Nó lập v ình ẳng với á m n họ khá M n họ n y hiếm vị trí khá qu n trọng trong
ho t ng d y họ ở trường trung họ ơ sở Đây l m n họ ó nhiệm vụ giáo
dụ ho họ sinh thị hiếu thẩm m – m t trong những yếu tố ần thiết giúp á
em hình th nh v phát triển m t nhân á h to n diện ể trở th nh những on người ủ thời i mới Th ng qu ó, n ng lự qu n sát, khả n ng tư dung hình tượng, tính sáng t o ủ á em ượ phát triển Cá em iết ảm nhận ái
ẹp v hơn thế nữ l t o r ái ẹp kh ng hỉ ho ản thân m òn ho mọi người xung qu nh D y v họ m thuật ở THCS kh ng nhằm o t o họ s
h y người l m nghệ thuật m nhằm giáo dục thị hiếu thẩm m cho học sinh Chủ yếu t o iều kiện cho học sinh tiếp xú l m quen v thường thứ ái ẹp, tập t o r ái ẹp vận dụng ái ẹp v o trong u c sống hằng ng y
Phân m n Thường thứ M thuật (TTMT) l m t phân m n h y nhằm trang bị, cung cấp ho á em m t số hiểu biết về nghệ thuật t o hình th ng qua m t số kiến thứ sơ lược lịch sử m thuật Việt N m v thế giới Qu ó góp phần hình th nh ở học sinh khả n ng ảm thụ ái ẹp trong nghệ thuật t o hình ược thể hiện qu ường nét, hình mảng, hình khối, ậm nh t, kh ng
gi n ánh sáng, m u sắc, bố cụ Cá em ượ l m quen với m t số tá giả tá phẩm nổi tiếng từ ó thấy ượ giá trị nghệ thuật trong á tá phẩm v khả
n ng sáng t o củ tá giả Bên nh hiểu biết về t o hình truyền thống học sinh òn ược mở r ng tầm nhìn r thế giới, á em ượ l m quen với á
tá phẩm kiệt tá ủ á d nh ho thế giới qu á thời kì lịch sử Đối với
Trang 11học sinh khối 8,9 á em ã ược l m quen với phân m n n y từ lớp 6,7 nên phần n o ũng dễ d ng tiếp thu hơn, á em ó thể tìm hiểu, sưu tầm tư liệu trên sá h áo, t p hí v Internet ể phục vụ cho việc học tập Từ ó, á em
ng nhận thứ rõ hơn tầm quan trọng củ thường thứ m thuật ối với cu c sống v phục vụ á phân m n khá
Trường THCS Tân Trung l m t trường miền núi ủ huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng Trong những n m qu , trường ã ó sự huyển iến dần về việ sử dụng những phương pháp d y họ theo hướng phát huy tính tí h tí h
ự họ tập ủ họ sinh trong m n m thuật Tuy nhiên, sự huyển iến hư
m ng l i hiệu quả rõ rệt, phần n o vẫn hư áp ứng ượ yêu ầu ng y ng
o việ nâng o hất lượng kết quả họ tập ủ trường nhất l với phân m n TTMT Xuất phát từ ơ sở l luận v thự tiễn nêu trên húng t i họn ề t i
nghiên ứu: “Phương pháp dạy tích cực trong phân môn Thường thức mĩ thuật ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang” ể tiến
Đến thời Phụ Hưng ó nhiều nh giáo dụ tiến ã nêu lên những
tư tưởng qu n tâm ến họ sinh v hú phát huy tính tí h ự , lập ủ
họ sinh như:
Mont igne (1533 – 1592), nh qu t người Pháp, ng hủ trương giảng d y ằng ho t ng, ằng qu n sát trự tiếp h ng ng y, ho tr i du
Trang 12lị h Muốn giảng d y tốt, người thầy phải tìm hiểu họ sinh, lắng nghe họ sinh “Phải ể ho họ sinh h y trướ khi nhận xét” hứ kh ng nên ắt tr phải nhắm mắt theo những nhận ịnh hủ qu n ủ thầy Ông ã ề r phương pháp giáo dụ “họ qu h nh” Ông ho rằng: “Muốn t ượ mụ tiêu n y, tốt nhất, kiến hiểu nhất l ắt họ trò liên thự h nh ể họ , họ qu h nh Vậy vấn ề kh ng phải l giảng d y m t á h giáo iều, thầy nói liên tụ ,
th o th o ất tuyệt Trái l i, hủ yếu ằng ho t ng, vận dụng khả n ng xem oán ủ mình 31; 152 -153]
J.A.Komensky (1592 – 1670) ng tổ ủ ng nh sư ph m ận i òi h i người thầy phải l m thế n o ho họ sinh thí h thú họ tập từ ó ố gắng n
lự ản thân ể nắm lấy tri thứ , ng ã ư r í quyết về PPDH: “Bí quyết
ủ giáo dụ l r n luyện ho á em m t tâm hồn dễ d ng, tí h ự , tự do,
ng n ản ượ á iều m á em muốn l m, ngượ l i ẩy ượ á em l m những iều m húng kh ng muốn l m” v “ hủ yếu d y á em tinh thần lập trong qu n sát, trong m tho i v trong việ vận dụng v o thự tiến –
qu việ l m hứ kh ng phải qu lời giảng” 31;226]
J.J.Rousseau (1712 – 1778) thiên t i l luận ủ Pháp thời kỳ kh i sáng,
kị h liệt phê phán nh trường ương thời l m dụng lời nói, ng oi trọng sự phát triển tự nhiên, tự do, oi trọng tự giáo dụ ủ tr , phản ối việ h n ép
á tính ủ tr Ông ho rằng muốn giáo dụ on người tốt phải ằng ho t
ng tiếp ận ối tượng với ho t ng, với thự tế Ông nhận xét, á h giảng
d y ho sẽ t o nên những on người ho , ừng ho tr em kho họ m phải ể nó tự tìm tòi r kho họ Ông viết: “Kh ng d y á em m n kho họ
m hỉ khêu gợi tinh thần yêu hu ng kho họ v ấp ho á em phương pháp họ kho họ , khi n o tinh thần yêu hu ng kho họ phát triển hơn nữ
Đó l nguyên tắ n ản ủ m i nền giáo dụ tốt” 31; 315 Như vậy, ến thế k XVIII, d y họ lấy họ sinh l m trung tâm ã trở th nh m t tư tưởng
Trang 13Đến thời hiện i, John Dewey (1859 – 1952) – nh triết họ lớn nhất nướ M nử ầu thế kỉ XX, ồng thời l nh giáo dụ v i, óng góp lớn
l o v o ng u ải á h giáo dụ ủ nhân lo i ho rằng hủ trương giáo
dụ phải dự v o kinh nghiêm thự tế ủ họ sinh Việ giảng d y phải
kí h thí h ượ hứng thú ủ họ sinh, phải ể tr em lập tìm tòi, thầy giáo l người tổ hứ , thiết kế, người ố vấn Ông ho rằng: “Nếu m t kinh nghiệm khơi dậy sự tò mò, t ng ường tính sáng t o, gây r những h m muốn v mụ í h ủ m nh ể ư m t người vượt qu những vùng hết trong tương l i, khi ấy nó trở th nh m t ng lự ” 16, tr 171-172 Ngo i
ra, ng òn qu n niệm: “Phương pháp l phương pháp ủ n ng lự v hứng thú ủ tr em hứ kh ng phải l ủ người lớn những người trưởng th nh Người thầy kh ng phải l m t vị qu n tò , m t quyền uy oán trong lớp
họ m người thầy l m t th nh viên ủ ng ồng lớp Vì thế, phương pháp sẽ l ái gì ó tự nhiên, kh ng ản trở sự phát triển tự nhiên ủ tr em,
kh ng th y thế tr em ằng những ng ụ non” 16, 14]
Đầu thế kỉ XX, á nướ ó phong tr o “Nh trường mới”, ã ề o sự
ho t ng tí h ự ủ họ sinh, khuyến khí h họ sinh tự sắp xếp thời gi n
họ tập theo khả n ng ủ mình, tự mình họ lấy ho mình, tự mình thấy trá h nhiệm ủ mình trướ ng việ Họ sinh n o gi i thì họ nh nh, họ sinh
n o họ kém thì tiến hậm, kh ng i ợi i, kh ng ần sự gò ép Họ hủ trương ể ho tr em tự do ho n to n, phát triển n ng khiếu ủ từng tr em riêng iệt
I.F.Kharl mop, nh giáo dụ X Viết trong uốn “Phát huy tính tí h
ự ủ người họ như thế n o ” ã khẳng ịnh: “M t trong những vấn ề
n ản ủ nh trường X Viết hiện ng lo lắng v giải quyết l việ phát huy tính tí h ự trong ho t ng nhận thứ ủ họ sinh trong quá trình d y
họ 17, tr 57]
Trang 14Như vậy, á nh giáo dụ từ xư ến n y trên thế giới ã ư r nhiều
qu n iểm, tưởng khá nh u về tư tưởng d y họ lấy họ sinh l m trung tâm, nhưng giữ họ ó những iểm hung giống nh u:
Trong quá trình d y họ phải hú ến ặ iểm sinh l ủ họ sinh, tr em l tr em hứ kh ng phải l người lớn thu nh l i v mọi tr
em ều ó nét riêng Vì vậy, phải hú ến ặ iểm, quyền lợi ủ từng
á thể họ sinh
Phải t o iều kiện ể ho họ sinh ho t ng, kí h thí h họ sinh ho t
ng m t á h tí h ự , sáng t o Phải ho họ sinh tiếp xú với thự tế xã
h i, thiên nhiên, qu ó ể tí h lũy vốn tri thứ ần thiết
Nêu úng mứ v i trò ủ giáo viên, ịnh hướng, tổ hứ , iều khiển
ho t ng d y – họ
Nói tóm l i, d y họ lấy người họ l m trung tâm l m t qu n iểm úng
ắn, tiến , ng y ng ượ phát triển v mở r ng, phù hợp với yêu ầu ủ thời i
2.2 iệt Nam
Tư tưởng “Lấy người họ l m trung tâm” ượ tiếp nhận ở nướ t m t
số n m gần ây, trong thời kì ổi mới phương pháp, theo Nghị quyết Trung ương 2 (12 1996, khó VIII) nêu rõ: “Đổi mới m nh mẽ phương pháp giáo
dụ v o t o, khắ phụ lối truyền thụ m t hiều, r n luyện nếp tư duy sáng
t o ủ người họ Từng ướ áp dụng á phương pháp tiên tiến v phương pháp hiện i v o quá trình d y họ , ảo ảm iều kiện v thời gi n tự họ , tự nghiên ứu ho họ sinh Phát triển phong tr o tự họ , tự o t o thường xuyên v r ng khắp to n dân” 8 , nó l ơ sở ịnh hướng, khuyến khí h qu n iểm d y họ tí h ự , thể hiện tư tưởng d y họ “Lấy người họ l m trung tâm” Đó hính l sự phát triển tiến lên m t ướ mới về tưởng ải tiến PPDH, ắt ầu từ những n m 60 ủ thế k XX, v ó ũng hính l quá trình tí h lũy ượ kinh nghiệm tự ải tiến phương pháp theo hướng: “Biến
Trang 15quá trình o t o th nh quá trình tự o t o”, “Thầy hỉ o, trò hủ ng”,
“D y họ á thể hó ”, “D y họ nêu vấn ề”
Luật Giáo dụ ủ Nướ C ng hò xã h i Chủ ngh Việt N m ượ Quố h i th ng qu 20 5 2005, 2009, ở Điều 5: “Yêu ầu về n i dung, phương pháp giáo dụ ” ã nêu rõ: “Phương pháp giáo dụ phải phát huy tính tí h ự , tự giá , hủ ng, tư duy sáng t o ủ người họ , ồi dưỡng
n ng lự tự họ , lòng s y mê họ tập v hí vươn lên”, l ơ sở pháp l
ho ng nh giáo dụ triển kh i ó hiệu quả PPDH tí h ự ở trong tất ả á
ậ họ Điều ốt lõi ượ nhấn m nh trong sự tiếp thu tưởng n y l tinh thần tự họ , tự nghiên ứu, tự hủ ủ người họ v v i trò ủ người thầy, xét ến ùng l giúp ho họ sinh tự hiểu iết ản thân ể tự họ ó hiệu quả 21; tr5]
Ngo i r , á nh Giáo dụ họ như Ph n Trọng Luận, Lê Khánh Bằng,
Ph m Viết Vượng, Nguyễn Cảnh To n, Nguyễn Hữu Long trong những i viết ủ mình ều kiến giải về tính tí h ự ủ người họ trên á gó như
sự tìm tòi, s y mê khám phá tri thứ , kh i thá n i lự người họ Do ó,vấn
ề trên ần ượ tiếp tụ nghiên ứu
Cá tá giả ã ho thấy rằng d y họ theo hướng phát huy tính tí h ự
họ tập ủ người họ l việ ho họ hủ ng, sáng t o, lập… trong họ tập PPDH tí h ự hướng v o người họ , lấy người họ l m trung tâm ủ quá trình d y họ hứ kh ng phải l tính tí h ự ủ người thầy Mặt khá ,
á tá giả ũng ã ư r m t số phương pháp mới theo hướng phát huy tính
tí h ự ủ người họ Tuy nhiên, á tá giả ũng hư ề ập ến việ sử dụng á phương pháp theo hướng phát huy tính tí h ự họ tập ủ họ sinh trong d y họ m n M thuật nói hung v phân m n Thường thứ m thuật nói riêng ở á trường trung họ ơ sở t i huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng, ặ iệt l ối với phương pháp d y họ theo dự án v phương pháp d y họ nêu
v giải quyết vấn ề Chính vì vậy, nghiên ứu sử dụng á phương pháp d y
Trang 16họ tí h ự trong d y họ phân m n Thường thứ M thuật ở trường THCSTân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng, nhằm tìm hiểu thự tr ng
sử dụng PPDH v ề xuất iện pháp thự hiện
Mụ đí h và nhiệ vụ nghiên ứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên ơ sở nghiên ứu l luận v khảo sát thự tr ng về sử dụng phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ m thuật ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng, ề t i ề xuất m t số iện pháp sử dụng phương pháp d y họ theo hướng phát huy tính tí h ự ho
họ sinh trong á nh trường m t á h hợp l , hiệu quả, qu ó góp phần nâng o hất lượng d y họ m n họ nói riêng v hất lượng d y họ ủ
nh trường nói hung
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hó ơ sở lí luận về phương pháp d y họ tí h ự , phân
m n TTMT v sử dụng á phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS
- Khảo sát, ánh giá thự tr ng sử dụng á phương pháp d y họ tí h
ự trong phân m n Thường thứ m thuật ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
- Đề xuất m t số iện pháp nâng o hiệu quả sử dụng PPDH tí h
ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
- Thự nghiệm sư ph m
Đối t ợng và ph vi nghiên ứu
4.1 Đối PPDH tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
Trang 174.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề t i nghiên ứu về á phương pháp ó l : PPDH dự án, PPDH nêu
v giải quyết vấn ề, PPDH nghiên ứu trường hợp
Chúng t i thự hiện khảo sát 30 CBQL, GV v 200 họ sinh ủ trường THCS Tân Trung huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
5 Ph ng ph p nghiên ứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên ứu, tổng hợp, hệ thống hó v khái quát hó á t i liệu liên
qu n ến việ sử dụng á PPDH tí h ự ở trường THCS
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1.Phương pháp quan sát
Tiến h nh qu n sát, dự giờ, hủ ng qu n sát việ sử dụng PPDH
tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
5.2.2.Phương pháp điều tra giáo dục
Chúng t i tiến h nh khảo sát thự tr ng ằng nket với hệ thống âu h i
ể th m dò kiến CBQL, GV v họ sinh về thự tr ng sử dụng PPDH tí h
ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh
Bắ Gi ng
5.2.3.Phương pháp đàm thoại
Chúng t i m tho i, tr o ổi ùng với GV v HS nhằm tìm hiểu thự tr ng
sử dụng PPDH tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
5.2.4.Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp nghiên ứu sản phẩm ho t ng ượ sử dụng trong việ nghiên ứu, ánh giá thự tr ng v phân tí h kết quả thự nghiệm Sản phẩm
ho t ng ủ người họ ượ thể hiện qu kết quả ủ á i thảo luận nhóm, kết quả tự ánh giá về ản thân người họ th ng qu ảng tự ánh giá, th ng qu
Trang 18kết quả họ tập ủ người họ v kết quả trắ nghiệm v nghiên ứu việ sử dụng phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n Thường thứ m thuật ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
5.2.5.Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tr o ổi kinh nghiệm với á thầy, giáo v ủ ản thân
5.2.6.Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Phương pháp huyên gi ượ tiến h nh nhằm xin kiến óng góp ủ
á nh huyên m n ó kinh nghiệm trong l nh vự Giáo dụ họ v Tâm l
họ về á vấn ề ó liên qu n ến phương pháp d y họ phát huy tính tí h
ự ể xây dựng khung ơ sở lí luận, xử lí v giải thí h á số liệu, ặ iệt l
về ngh v tính khả thi ủ á iện pháp ã ề xuất
5.2.7.Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thự nghiệm sử dụng á phương pháp d y họ tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
5.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
Sử dụng thống kê toán họ , xử l số liệu ằng phần mềm SPSS ể xử l
số liệu về thự tr ng sử dụng PPDH tí h ự trong phân m n TTMT ở trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
- Sử dụng PPDH phát huy tính tí h ự họ tập ủ họ sinh m t á h
ó hiệu quả ể kí h thí h ượ tính tí h ự nhận thứ ủ HS, nâng o hiệu quả họ tập
Trang 197 Bố ụ ủa u n văn
Ngo i phần Mở ầu, Kết luận, T i liệu th m khảo v Phụ lụ , n i dung
ủ luận v n ượ thể hiện ở 2 hương:
Chương 1: Cơ sở lí luận v thự tiễn ủ ề t i
Chương 2: Biện pháp sử dụng PPDH tí h ự trong phân m n TTMT ở
trường THCS Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắ Gi ng
Trang 20Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quá trình là trình tự các bước diễn biến và
phát triển” 36 Theo qu n niệm n y, QTDH l quá trình ó trình tự á ướ
diễn iến ủ tiến trình DH QTDH sẽ ó phần mở ầu, diễn iến v kết thú
Cá h hiểu về QTDH như vậy òn quá ơn giản, hư phản ánh ượ n i dung, á th nh phần th m gi v o QTDH
Theo nhóm tá giả Trần Thị Tuyết O nh v á ng sự thì QTDH ượ
hiểu như s u: “QTDH là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm
vụ DH” 26, tr.139 Theo qu n iểm n y, trong QTDH, giáo viên l hủ thể
ủ ho t ng d y, họ sinh l hủ thể ủ ho t ng họ , giáo viên giữ v i trò hủ o trong QTDH, ngh l giáo viên m t mặt phải lãnh o, tổ hứ , iều khiển những tá ng ến họ sinh, mặt khá phải tiếp nhận v iều khiển, iều hỉnh tốt th ng tin phản hồi về kết quả họ tập thể hiện trong quá trình, trong sản phẩm ho t ng họ tập ủ họ sinh Ngượ l i, họ sinh vừ
l ối tượng hịu sự tá ng ủ ho t ng d y, vừ l hủ thể ủ ho t ng nhận thứ – họ tập Muốn họ tập t kết quả, họ sinh phải tuân theo sự lãnh o, tổ hứ , iều khiển ủ giáo viên, ồng thời tí h ự , hủ ng v sáng t o trong ho t ng họ tập ủ mình Quá trình tương tá giữ giáo viên
v họ sinh nhằm giúp họ sinh l nh h i hệ thống kiến thứ , hình th nh hệ thống k n ng, k xảo vận dụng tri thứ ó hiệu quả, qu ó hình th nh ho
họ sinh thứ úng ắn v những phẩm hất nhân á h ủ người ng dân
Trang 211.1.1.2 Phương pháp dạy học, phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học tích cực trong môn mĩ thuật
a Ph ng ph p y họ
D y họ l m t l nh vự ho t ng ặ trưng, ởi ả hủ thể v ối tượng ủ ho t ng ều l on người Ho t ng d y họ l quá trình giảng
d y ủ người thầy (giáo viên) v họ tập ủ người họ (họ sinh) – quá trình xử l , huyển gi o th ng tin, ịnh hướng ủ giáo viên v thu nhận, xử
l th ng tin, ứng dụng, phát triển ủ họ sinh Quá trình ó nhất thiết phải
ượ thự hiện th ng qu á phương pháp ặ thù gọi l phương pháp d y
họ Như vậy, ản hất ủ quá trình d y họ hính l việ sử dụng hệ thống phương pháp giảng d y v phương pháp họ tập nhằm thự hiện mụ í h, yêu ầu ặt r về tr ng ị, ung ấp v tiếp thu, l nh h i ( hiếm l nh), ứng dụng kiến thứ , k n ng ủ giáo viên v họ sinh Để t hiệu quả o trong quá trình ó, phải xuất phát từ phương pháp d y ủ giáo viên vì phương pháp d y quyết ịnh v tá ng ến phương pháp họ ủ họ sinh
Trên thự tế ó rất nhiều ịnh ngh khá nh u về phương pháp d y họ
Chẳng h n như Lu K B nxki: “Phương pháp dạy học là cách thức tương tác
giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học” 9; tr.46], v theo V K Di hen o: “Phương pháp dạy học là cấu trúc tổ chức của quá trình dạy học” 28; tr9] Còn theo tá
giả Ph n Thị Hồng Vinh: “Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối
hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học” 41; tr 204]
M t số nh giáo dụ họ khá qu n niệm: Phương pháp d y họ l tổ hợp những th o tá ượ sắp xếp theo m t trình tự hợp l , hợp với quy luật khá h qu n m hủ thể tá ng lên ối tượng nhằm tìm hiểu v ải iến nó
Trang 22Khi ịnh ngh về phương pháp d y họ , á tá giả ã xét trên nhiều mặt khá nh u ủ quá trình d y họ , ó tá giả hú trọng tới á h thứ tương tá giữ giáo viên v họ sinh, ó tá giả l i xét về mặt iều khiển họ …
Tuy nhiên á tá giả ều hỉ r rằng PPDH ó những dấu hiệu ặ trưng s u: + PPDH phản ánh sự vận ng ủ n i dung họ vấn ã ượ nh trường quy ịnh;
+ PPDH phản ánh sự vận ng ủ quá trình nhận thứ ủ HS nhằm t
ượ mụ í h ề r ;
+ PPDH phản ánh á h thứ tr o ổi th ng tin giữ thầy v trò;
+ PPDH phản ánh á h thứ iều khiển nhận thứ , kí h thí h v xây dựng
ng ơ, tổ hứ ho t ng nhận thứ kiểm tr , ánh giá kết quả ho t ng
Nói hung, khi ịnh ngh về PPDH, tuy á tá giả ề ập tới nhiều mặt
ủ QTDH nhưng sự tương tá giữ thầy v trò ượ nhiều tá giả qu n tâm
v i sâu nghiên ứu nhất Hiện ó nhiều á h hiểu khá nh u về PPDH xét trên mặt tương tá giữ thầy v trò nhưng tựu hung l i, húng thu m t trong á h hiểu s u:
+ PPDH l á h thứ ho t ng ủ người GV ể truyền thụ kiến thứ ,
r n luyện k n ng v giáo dụ họ sinh theo mụ í h ủ nh trường
+ PPDH l sự kết hợp á iện pháp v phương tiện l m việ ủ GV v
HS trong quá trình d y họ nhằm t tới mụ í h ủ giáo viên
HS thì thụ ng thự hiện v tiếp thu, l nh h i kiến thứ do giáo viên truyền t
Qu n niệm n y dẫn tới h oi á PPDH ều l phương pháp ủ GV
Trang 23Cá h hiểu thứ h i dung ho hơn, oi PPDH l m t sự phối hợp ủ h i
ho t ng d y v họ Nhiệm vụ truyền t tri thứ ủ thầy ũng qu n trọng như việ l nh h i tri thứ ủ trò
Cá h hiểu thứ l á h tiếp ận DH tí h ự , nhấn m nh v i trò ủ người họ trong quá trình họ tập v GV ượ oi l người h trợ hướng dẫn Người họ tự xây dựng việ họ tập ủ mình, òn nhiệm vụ ủ người d y l
t o m i trường họ tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khí h tư duy Cần ó
sự ân ằng giữ n i dung truyền t v n i dung tự họ ủ người họ
b Ph ng ph p y họ tí h ự
Quan niệm phương pháp dạy học tích cực
Theo tá giả Trần Bá Ho nh, “PPDH tí h ự l m t thuật ngữ rút gọn,
ượ dùng ở nhiều nướ , ể hỉ những phương pháp d y họ theo hướng phát huy tính tí h ự , hủ ng, sáng t o ủ người họ 12, tr.14]
Như vậy, PPDH tí h ự hướng tới việ ho t ng hoá, tí h ự hoá
ho t ng nhận thứ ủ người họ , ngh l tập trung v o phát huy tính tí h
ự ủ người họ hứ kh ng tập trung v o phát huy tính tí h ự ủ người
d y Mặ dù d y họ theo PPDH tí h ự thì GV phải n lự nhiều so với phương pháp thụ ng
Muốn ổi mới á h họ phải ổi mới á h d y Rõ r ng l á h d y hỉ
o á h họ nhưng ngượ l i, thói quen họ tập ủ trò ó ảnh hưởng tới
á h d y ủ thầy Vì vậy, trong ổi mới phương pháp phải ó sự hợp tá giữ thầy v trò, sự phối hợp ho t ng d y với ho t ng họ thì mới th nh ng
Do ó thuật ngữ rút gọn PPDH tích cực h m hứ ả phương pháp dạy và
phương pháp học
Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực:
Theo tá giả Trần Bá Ho nh 12 , ó thể ư r ốn dấu hiệu ặ trưng
ủ PPDH tí h ự như s u:
Trang 24- D y v họ th ng qu tổ hứ á ho t ng họ tập ủ họ sinh
Trong PPDH tí h ự , người họ - ối tượng ủ ho t ng “d y”, ồng thời l hủ thể ủ á ho t ng họ - ượ uốn hút v o á ho t ng họ tập
do giáo viên tổ hứ v hỉ o, th ng qu ó, tự lự khám phá những iều mình
hư rõ hứ kh ng phải thụ ng tiếp thu những tri thứ ã ượ giáo viên sắp
ặt Người họ tự qu n sát, thảo luận, l m thí nghiệm, tự giải quyết theo á h
ủ mình khi ượ ặt v o trong những tình huống thự tế, từ ó nắm ượ kiến thứ k n ng mới, kh ng rập khu n theo những khu n mẫu sẵn ó, ượ l
v phát huy tiềm n ng sáng t o
Khi DH theo á h n y, GV kh ng hỉ ơn giản l truyền thụ tri thứ m
òn hướng dẫn h nh ng N i dung v PPDH phải giúp ho họ sinh iết h nh
ng v tí h ự th m gi á hương trình h nh ng ủ ng ồng
- D y v họ hú trọng r n luyện phương pháp tự họ
Trong xã h i hiện i ng iến ổi nh nh - với sự ùng nổ th ng tin, kho họ , k thuật ng nghiệp phát triển như vũ ão, thì kh ng thể nhồi nhét
v o ầu ó họ sinh lượng kiến thứ ng y ng t ng nh nh Phải qu n tâm
d y ho HS phương pháp họ tập ng y từ ậ tiểu họ Trong ó hú trọng
r n luyện phương pháp tự họ , khi ó ượ phương pháp, k n ng, thói quen,
hí quyết tâm tự họ thì kết quả họ tập ủ HS t ng lên rất nhiều Chính vì vậy, tự họ l ặ trưng qu n trọng ủ d y họ tí h ự , ó thể tự họ ở lớp,
ở nh , từ nhiều kênh th ng tin
- T ng ường họ tập á thể, phối hợp với họ tập hợp tá
Trong họ tập, kh ng phải mọi tri thứ , k n ng, thái ều ượ hình
th nh ằng những ho t ng á nhân Lớp họ l m i trường gi o tiếp thầy – trò, trò – trò, t o nên mối qu n hệ hợp tá giữ á á nhân trên on ường hiếm l nh n i dung họ tập Th ng qu thảo luận, tr nh luận trong tập thể, kiến m i á nhân ượ l , khảng ịnh h y á , qu ó người họ nâng
Trang 25mình lên m t trình mới B i họ vận dụng ượ vốn hiểu iết v kinh nghiệm sống ủ thầy giáo
- DH hú trọng ả ánh giá ủ thầy v tự ánh giá ủ trò
Trong DH, ánh giá l ng việ rất qu n trọng Th ng qu ánh giá, người d y xá ịnh ượ trình , k n ng, thái ủ người họ , ồng thời
tự iều hỉnh ho t ng sư ph m ủ mình ho việ d y họ t hiệu quả Việ DH tí h ự kh ng hỉ dừng l i ở mứ ánh giá ủ thầy GV ần t o iều kiện thuận lợi ể HS ó thể tự ánh giá ản thân v á n th ng qu hình thứ thầy thiết kế, tổ hứ , hướng dẫn á ho t ng ể họ sinh tự
họ t ng lập, hợp tá , thảo luận Do vậy, ồng thời với việ thầy ánh giá l thầy phải t o ho ượ thói quen, k n ng tự ánh giá ở trò Đây l yêu ầu tồn t i ắt u ủ DH tí h ự
Từ d y v họ thụ ng s ng d y v họ tí h ự , người họ l hủ thể
ủ ho t ng họ tự tìm r kiến thứ , tự lự hiếm l nh n i dung họ tập, hủ
ng t á mụ tiêu k n ng, thái theo yêu ầu ủ hương trình ằng
h nh ng ủ hính mình GV kh ng ặt r trướ ho HS những kiến thứ ó sẵn m l những tình huống, những nhiệm vụ trong thự tiễn hết sứ ụ thể, sinh ng ể họ sinh ó nhu ầu khám phá, giải quyết, phát huy tiềm n ng sáng t o
GV kh ng ơn thuần hỉ óng v i người truyền t kiến thứ m GV trở
th nh người thiết kế, tổ hứ , hướng dẫn á ho t ng ể HS tự tìm r hân
lí Như vậy ó thể thấy, DH tí h ự thự hất l quá trình tổ hứ , triển kh i
ho t ng d y v ho t ng họ nhằm hướng tới mụ tiêu người họ hủ ng hiếm l nh v ứng dụng kiến thứ , k n ng v o u sống v thự tiễn Đây hính l ướ phát triển mới ủ PPDH
Trang 26riêng kh ng nhằm o t o, ồi dưỡng ho HS th nh họ s Vì thế mụ tiêu
ủ MT hủ yếu l giáo dụ thẩm m ho HS, góp phần ho n thiện mụ tiêu
ủ Giáo dụ phổ th ng, l giáo ụ to n diện: Đứ – Trí – Thể - M v l o ng.M n MT ó lợi thế l òi h i HS phải suy ngh , tìm tòi, sáng t o ể iến
ái hung th nh ái riêng, kh ng dập khu n, s o hép; kh ng lặp l i i vẽ
ủ hính mình ũng như giống với á n
Trong quá trình d y họ m n M thuật, phát huy á yếu tố tí h ự ho
họ sinh l m t nhu ầu ấp thiết Bời m thuật l m t m n gi u tính á nhân,
s ng t o nên khi HS tí h ự hó quá trình họ tập ủ ản th n thì hiệu quả
i họ mới ượ nâng o như mong muốn Ngượ l i, nếu HS kh ng tí h
ự , hủ ng v h ng s y trong họ tập, thì GV ó trình o o nhiêu ũng khó m ng l i hiệu quả như mụ tiêu ặt r Có nhiều phương pháp , hình thứ tổ hứ ho t ng giúp GV ó thể phát huy tính tí h ự ho HS Tuy nhiên, sử dụng phương pháp n o ể m ng l i hiệu quả òi h i GV phải ó sự
ầu tư, tìm tòi, có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữ á PPDH á nh u, giữ truyền thống v hiện i phù hợp ặ thù m n họ , với thự tiễn với ặ iểm tâm sinh lí họ sinh mới l ần thiết
1.1.2 Mục tiêu, nội dung, cấu trúc Môn Mĩ thuật và phân môn Thưởng thức Mĩ thuật trong trường Trung học cơ sở
1.1.2.1 Môn Mĩ thuật trong trường Trung học cơ sở
a Mục tiêu
M n MT trong trường THCS kh ng o t o họ s h y những người huyên nghiệp về m thuật, nhằm giáo dụ thẩm m ho họ sinh l hủ yêu;
t o iều kiện ho á em tiếp xú , l m quen, thưởng thứ nghệ thuật thị giá
v từ ó tập t o r ái ẹp v o họ tập, sinh ho t trong u sống thường
Trang 27b Nhiệm vụ
Giáo dụ thẩm m ho HS th ng qu ng n ngữ t o hình; t o iều kiện ể
ho HS tiếp xú với v n hó thị giá , l m quen với ái ẹp về ố ụ , hình tượng, ường nét, m u sắ v sự d ng, phong phú về á á h thể hiện
- Cung ấp ho HS m t số kiến thứ ơ ản, phổ th ng về m thuật, giúp
á em ó thể giải quyết á mụ tiêu ủ i họ trong hương trình theo nhận thứ v ảm nhận riêng ủ ản thân
- Giúp họ sinh nhận thứ sâu sắ hơn v ẹp v giá trị nghệ thuật ủ á
ng trình, tá phẩm m thuật t ng qu á i họ trong phân m n TTMT HS hiểu iết sơ lượ về lị h sử m thuật Việt N m v lị h sử m thuật thế giới qu
m t số tá phẩm tiêu iểu Từ ó HS thứ hơn trong việ tiếp thu v kế thừ
ản sắ v n hó ặ sắ ủ dân t ũng như tinh ho sáng t o trong nghệ thuật
- Về mụ tiêu hướng nghiệp, tuy m n MT ở trường THCS t o iều kiện ho
m t số họ yêu thí h nghệ thuật, ó n ng lự sáng t o, phấn ấu ể ịnh hướng nghề nghiệp trong tương l i Cá em ó thể tiếp tụ họ tập, nâng o hơn nữ
n ng lự th ng qu á hình thứ họ tập khá nh u ể ó thể v o họ á ng nh
n ng khiếu như MT, Kiến trú , Thiết kế thời tr ng 3]
c Nội dung chương trình
Chương trình m n MT theonguyên tắ ồng tâm, xoắn ố kết hợp với tuyến tính, gồm 4 phân m n: Vẽ theo mẫu, Vẽ tr ng trí, Vẽ tr nh, TTMT B i
họ trong á phân m n ó tính thự h nh ượ xây dựng ó tính ơ ản, ơn giản, phổ th ng theo ặ thù m n họ v gắn với thự tiễn u sống ể họ sinh dễ tiếp thu Yêu ầu ủ á phân m n l :
Trang 28Vẽ theo mâu: Hiểu khái niệm v phương pháp, á ướ tiến h nh i vẽ
ở mứ ơ ản, phổ th ng R n luyện ó qu n sát, khả n ng phân tí h nhận xét
ể vẽ hình; gợi ậm nh t m t m u hoặ nhiều m u Vẽ theo mẫu t o ơ sở thuận lợi ho Vẽ tr ng trí, vẽ tr nh
Vẽ tr ng trí: Hiểu khái niệm v ặ iểm, á ướ tiến h nh i vẽ
tr ng trí ơ ản v ứng dụng ở mứ ơn giản Bồi dưỡng n ng lự thẩm
m , sáng t o th ng qu ng n ngữ t o hình như ố ụ , ường nét, hình mảng
v m u sắ ể t o sản phẩm tr ng trí
Vẽ tr nh: Hiểu á lự họn n i dung, hình ảnh, á ướ tiến h nh i
vẽ Phát triển khả n ng tư duy tưởng tượng, giải quyết tương qu n hình mảng,
ậm nh t; phát huy tính sáng t o v á h nhìn, á h ảm, á h thể hiện riêng trong i vẽ tr nh
TTMT: Giáo dụ thẩm m th ng qu á ng trình, sản phẩm, tá phẩm
m thuật tiêu iểu Nâng o n ng lự phân tí h tá phẩm th ng qu iểu hiện
củ ng n ngữ t o hình, tr u òi thêm kiến thứ ể vận dụng v o á i ủ
m n MT
d Cấu trú hương trình
L m n họ ượ ấu t o hính thứ trong hương trình giáo dụ phổ
th ng, ình ẳng với m n họ khá Chương trình m n MT ó ấu trú như s u: Với á m n họ ó nhiều yếu tố thự h nh như Vẽ theo mâu, Vẽ tr ng trí, Vẽ tr nh ều ó ấu trú ồng tâm ó phát triển - lượng kiến thứ , k n ng
ượ nâng dần từ thấp ến o, từ ơn giản ến phứ t p
Ở phân m n TTMT, á i họ ơ ả dự theo tiến trình lị h sử MT Cấu trú n y giúp ho HS dễ d ng trong tiếp thu kiến thứ v thự hiện á k n ng thự h nh Tuy vậy ấu trú n y ũng t o nên sự ơn iệu, hồng héo
Lượng kiến thứ k n ng ũng tuân thủ theo ấu trú trên ở m i phân
m n Đây ũng l hình thứ giúp họ sinh dễ d ng hơn trong quá trình họ
Trang 29tập Nhượ iểm l kiến thứ , k n ng ủ á phân m n i khi ị tá h h,
h n hế sự tương h , hi s lẫn nh u trong hương trình
Ở từng phân m n, hệ thống i họ ượ thiết kế theo trụ dọ từ thấp
ến o với lượng kiến thứ , k n ng tương ứng Song ở m i lớp họ , ấp họ
hệ thống i ượ ấu trú theo trụ ng ng, n xen, kh i thá v h trợ
nh u Cá h vận h nh ấu trụ n y ng t nên tính kho họ ủ Mt v áp ứng nhu ầu tìm hiểu ủ HS Tuy vậy á h sắp xếp n y ũng t o nên những
ất ập trong tiếp nhận những kiến thứ , k n ng ủ HS vì qu thời gi n h n
hế, ít l ượ sáng t o
Ở m i phân m n thự h nh ều ượ xá ịnh mụ tiêu ( hoặ mứ
ần t), mụ í h, yêu ầu v những n i dung ơ ản giúp ho việ xá ịnh huẩn kiến thứ , k n ng hung ủ phân m n, m i hủ ề ượ thuận lợi Chuẩn ị kiễn thứ , k n ng l yêu ầu ần phải t ượ ho m i n i dung
họ tập
1.2.1.2 Phân môn Thường thức Mĩ thuật
Phân m n TTMT trướ ki gọi l “xem tranh” h y “giới thiệu m thuật” hiện n y gọi l “TTMT”
Xem tranh: N i dung l giới thiệu tranh (Giới thiệu á tá phẩm h i họ
l hủ yếu);
Giới thiệu m thuật: Tên gọi n y xuất hiện từ n m 1997 Ở trường THCS, giới thiệu m thuật hỉ giới thiệu khái quát về m t số tá phẩm, tá giả tiêu iểu ủ m thuật Việt N m v thế giới
TTMT: Tên gọi n y ượ dùng từ n m 2000 Phân m n TTMT tr ng ị, ung ấp ho họ sinh những hiểu iết về nghệ thuật t o hình th ng qu m t
số kiến thứ sơ lượ về lị h sử m thuật Việt N m v lị h sử m thuật thế giới; Giới thiệu á tá phẩm m thuật (h i họ iêu khắ , kiến trú v m thuật ứng dụng) ể họ sinh tiếp xú , l m quen ể thưởng thứ ái h y, ái ẹp ủ tá phẩm m thuật (ở mứ thường thứ ), phù hợp với tâm lí lứ tuổi họ sinh
Trang 30a Mục tiêu
Phân m n TTMT nhằm tr ng ị, ung ấp ho HS những hiểu iết về nghệ thuật t o hình th ng qu những kiến thứ ơ ản về lị h sử MT Việt
N m v thế giới Qu ó góp phần hình th nh ở HS khả n ng ảm thụ ái ẹp trong nghệ thuật t o hình ượ thể hiện qu ường nét, hình mảng, hình khối,
ố ụ , ậm nh t kh ng gi n ánh sáng, m u sắ
HS ượ l m quen với m t số tá giả, tá phẩm tiêu iểu, giúp á em thấy
ượ giá trị nghệ thuật trong tá phẩm v khả n ng sáng t o ủ á tá giả Trên
ơ sở ó, dần dần hình th nh ở á em thị hiếu thẩm m v tình ảm thẩm m , iết trân trọng v giữ gìn, phát huy v n hó truyền thống ủ dân t
b Nhiệm vụ
Ở á phân m n Vẽ theo mẫu, Vẽ tr nh, Vẽ tr ng trí với mụ í h l
tr ng ị kiến thứ v k n ng thự h nh MT Thì phân m n TTMT l i ung
ấp ho HS những hiểu iết về lị h sử MT Việt N m v thế giới ùng á
tá giả, tá phẩm tiêu iểu; từ ó giáo dụ HS tự h o về truyền thống v n
hó ủ dân t mình Trên ơ sở thấy ượ giá trị nghệ thuật ủ á tá phẩm v ng trình nghệ thuật, HS ó thứ duy trì v phát triển những
th nh tựu nghệ thuật ủ h ng ể l i
Bên nh hiểu iết nghệ thuật t o hình truyền thống, HS òn ượ mở
r ng tầm nhìn r thế giới, á em ượ l m quen với á tá phẩm, kiệt tá m thuật ủ d nh họ thế giới qu á thời kì lị h sử
Những i TTMT òn giúp ho HS họ tốt hơn á phân m n MT v
á m n họ khá trong hương trình THCS
Như vậy TTMT ã từng ướ nâng o nhận thứ , l m ho tâm hồn á
em trở nên phong phú phát triển to n diện nhân á h
c N i dung ủ phân m n Thường thứ M thuật ở trường Trung họ ơ sở
N i dung ơ ản ủ phân m n TTMT ở trường THCS o gồm:
Trang 31Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam gồm có:
d Cấu trúc của phân môn Thường thức Mĩ thuật
Phân m n TTMT xây dựng theo tuyến tính với á khung thiết kế gần
nh u, phần dự v o tính gi i o n ủ lị h sử m thuật Cá i họ ượ sắp xếp n xen, liên kết v h trợ ho nh u; qu ó giúp HS ảm thụ ái ẹp hiệu quả hơn v nắm kiến thứ hắ hơn Ở m i m t n i dung hủ ề ó h i
i họ : B i thứ nhất: Giới thiệu hung về ối ảnh lị h sử (Chế hính trị,
sự phát triển kinh tế v m thuật) B i thứ h i: Giới thiệu m t số ng trình,
tá phẩm, tá giả tiêu iểu
1.1.3 Đặc điểm tâm - sinh lí của học sinh Trung học cơ sở
Lứ tuổi họ sinh THCS “bao gồm những em từ 11,12 tuổi đến 14,15
tuổi” 12 , ng theo họ từ lớp 6 ến lớp 9 trường THCS Trên thự tế, số
á em họ sinh THCS ã ướ v o tuổi niên thiếu nên người t gọi lứ tuổi
n y l lứ tuổi thiếu niên Thời kì n y ó m t vị trí hết sứ qu n trọng v ặ iệt, vì l thời kì huyển từ uối nhi ồng s ng lứ tuổi thiếu niên Sự huyển tiếp n y t o nên n i dung ơ ản v sự khá iệt ặ thù về mọi mặt ở thời kỳ
n y, ượ iểu hiện như s u:
Trang 32* Sự bi n đổi về mặt giải phẫu sinh lí ở lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở
Bướ v o lứ tuổi HS THCS, họ sinh ó sự “ ải tổ rất m nh mẽ v sâu sắ
về ơ thể, về sinh lí” [12] Điều n y ượ thể hiện qu sự phát triển ơ thể (sự phát triển về hiều o v trọng lượng; sự phát triển ủ hệ xương); ặ iểm
ho t ng ủ não v thần kinh ấp o; sự phát triển ủ tuyến sinh dụ (hiện tượng d y thì);
Tóm l i, ơ thể ủ họ sinh ở lứ tuổi n y:
Chịu m t phụ tải áng kể do sự phát triển nhảy vọt về thể hất trong sự ải tổ giải phẫu sinh lí ơ thể Do ho t ng m nh ủ á tuyến n i tiết dẫn ến hiện tượng d y thì Ở gi i o n n y, khả n ng hịu kí h thí h m nh ủ hệ thần kinh
hư tốt, á em dễ hóng mặt, mệt m i khi thự hiện á ng việ nặng hoặ
diễn r trong thời gian dài” 12
* Hoạt động và giao ti p của lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở
Ở lứ tuổi HS THCS, á em ó những th y ổi rất ơ ản trong quá trình ho t ng v gi o tiếp:
Hoạt động học tập của HS THCS: Việ họ tập ủ HS “không chỉ đóng khung trong các tiết học lí thuyết ở trên lớp, mà còn được diễn ra theo nhiều hình thức sinh động khác như: thảo luận, thực hành, thí nghiệm, tham quan ” 12;175 , á em thường hứng thú với những tình huống họ tập
d ng, phong phú Có thể nói, á em ít phụ thu v o GV hơn so với nhi ồng; á em ượ tiếp xú với nhiều GV, m i GV ó thái v yêu ầu khá
nh u ối với họ sinh, ó trình t y nghề, phẩm hất sư ph m v ó phong
á h giảng d y riêng Do ó, họ sinh phải thí h nghi với những yêu ầu mới
v khá nh u ủ á GV Sự th y ổi n y ó thể t o r những khó kh n nhất ịnh ho á em nhưng ũng l yếu tố khá h qu n ể á em dần dần ó ượ phương thứ nhận thứ người khá Bên nh ó, á em ó thể nảy sinh sự
Trang 33ánh giá, so sánh v t thái khá nh u ối với á GV Từ ó, á em ó yêu ầu o về phẩm hất v n ng lự ủ GV
Hoạt động văn nghệ - thể thao của HS THCS HS ó “nhu cầu hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể thao rất cao”, ên nh ó húng t ó thể
dễ d ng nhận thấy, á em kh ng hỉ hưởng thụ á tá phẩm v n họ - nghệ thuật m òn hướng tới sự sáng t o r húng Nhiều em ã l :
“Năng khiếu, khả năng của mình và đã thành công trong các lĩnh vực nghệ
thuật và thể thao” 12; tr.176]
Giao tiếp của HS THCS Họ sinh ó những th y ổi rất ơ ản trong
gi o tiếp với người lớn v với á n ùng tuổi Chúng t ó thể nhận
thấy nét ặ trưng trong gi o tiếp giữ HS THCS với người lớn l “sự cải tổ
lại kiểu quan hệ giữa người lớn - trẻ con có ở lứa tuổi nhi đồng, hình thành kiểu quan hệ đặc trưng của tuổi thiếu niên và đặt ra cơ sở cho việc thiết lập quan hệ của người lớn với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo” [12;176]
Bên nh ó, ở lứ tuổi n y “giao tiếp với bạn đã trở thành một hoạt động
riêng và chiếm vị trí quan trọng” Gi o tiếp ủ HS THCS với á n ùng
tuổi l hệ thống ình ẳng v ã m ng ặ trưng ủ qu n hệ xã h i giữ
á á nhân lập
* Sự phát triển nhận thức của học sinh Trung học cơ sở
Nhận thứ ủ HS THCS ng y ng phát triển lên trình o hơn, iều
ó ượ thể hiện th ng qu sự phát triển ấu trú nhận thứ , sự phát triển á
h nh ng nhận thứ
Đặ iểm ặ trưng trong sự phát triển ấu trú nhận thứ ủ HS lứ
tuổi n y l “sự hình thành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các
mệnh đề” 12;183
Cá h nh ng nhận thứ ủ HS THCS (tri giá ; trí nhớ, hú , tư duy, trí tưởng tượng v ng n ngữ) lên mứ o hơn so với lứ tuổi nhi ồng
Sự phát triển về trình nhận thứ ủ HS ở lứ tuổi n y l ơ sở, nền tảng
Trang 34ho ho t ng v gi o tiếp ủ họ sinh nói riêng v l ơ sở qu n trọng ho việ
tổ hứ quá trình d y họ , giáo dụ m t á h phù hợp
* Sự phát triển nhân cách của học sinh Trung học cơ sở
Nhân á h ủ HS THCS ng y ng ượ phát triển to n diện về á mặt: ời sống tình ảm, tự thứ , hứng thú, o ứ
Đời sống tình cảm Tình ảm ủ HS THCS ó nhiều th y ổi ả về n i
dung v hình thứ iểu hiện Ở lứ tuổi n y “Tình cảm đã được phát triển
phong phú, sâu sắc hơn học sinh nhỏ Tình cảm của các em hướng thiện Các
em rất chú ý đến thế giới tinh thần Tình cảm đạo đức, tinh cảm tập thể, đặc biệt là tình bạn đang phát triển mạnh mẽ” 12; tr.188]
Sự phát triển của tự ý thức Tự thứ ủ HS THCS ng y ng phát triển
(tự thứ về ản thân, tự ánh giá, tự giáo dụ ) Có thể nói rằng, do sự t iến
ủ ơ thể ở tuổi dậy thì, trướ ho n ảnh họ tập mới, ặ iệt do sự phát triển
á mối qu n hệ xã h i, sự gi o tiếp trong tập thể m ở họ sinh THCS xuất hiện nhu ầu qu n tâm ến n i tâm ủ mình, ến những phẩm hất nhân á h riêng, xuất hiện nhu ầu tự ánh giá, so sánh mình với người khá ; iều n y khiến á
em”muốn xem xét lại mình, muốn tỏ thái độ mới về mình” 12, tr.189] Cá em
mở r những dự ịnh ho t ng nhằm vươn lên l m người lớn
Sự phát triển hứng thú Hứng thú ủ HS THCS phát triển m nh ả về
hiều r ng v hiều sâu so với lứ tuổi họ sinh tiểu họ á em “tích cực
trong mọi lĩnh vực hoạt động, ở các em có sự phát triển và mở rộng phạm vi các hứng thú ra ngoài phạm vi học tập trong nhà trường tuy nhiên, hứng thú còn mang tính chất tản mạn, chưa ổn định, chưa sâu sắc, chưa bền vững,
dễ thay đổi Do đó, cần giáo dục để các em duy trì được hứng thú và kiên trì làm việc để đạt mục đích” [12, tr.192]
Sự phát triển đạo đức Đ o ứ ã ắt ầu ượ hình th nh ở họ sinh
tiểu họ nhưng ến tuổi HS THCS “do có sự phát triển của tự ý thức, đạo đức
của các em được phát triển mạnh mẽ”[12, tr.192] Nhìn hung, ở lứ tuổi
Trang 35n y trình nhận thứ o ứ ủ HS l o, tuy nhiên, ở á em ó thể ó những ng nhận, hiểu iết phiến diện, hư thự sự hính xá về m t số khái niệm o ứ , những phẩm hất riêng iệt ủ á nhân, vì thể ở m t phận
HS ã phát triển những nét tiêu ự trong tính á h Điều n y òi h i h mẹ,
GV v những người l m ng tá giáo dụ ần lưu những vấn ề n y trong giáo dụ HS
1.1.4 Sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong phân môn Thường thức Mĩ thuật ở trường Trung học cơ sở
1.1.4.1 Tầm quan trọng của việc s dụng phương pháp dạy học tích cực trong phân môn Thường thức Mĩ thuật ở trường Trung học cơ sở
DH ng y n y ó những ặ iểm mới: Ho t ng họ tập ủ HS ượ
tí h ự hó trên ơ sở n i dung DH ng y ng hiện i hó ; HS ó vốn sống
v n ng lự nhận thứ phát triển hơn so với họ sinh ùng tuổi ở thời kì trướ ; HS ó nhu ầu ầu l nh h i tri thứ , k n ng, k xảo, vượt r kh i n i dung hương trình DH quy ịnh Đổi mới DH nói hung v ổi mới PPDH nói riêng l yêu ầu m ng tính tất yếu trong ối ảnh hiện n y
DH m n MT nói hung v DH phân m n TTMT nói riêng hính l d y nghệ thuật Muốn thuyết phụ v l i uốn ượ HS họ s y sư , h o hứng
họ tập, t o sự hấp dẫn ặ iệt trong giờ họ , òi h i người GV phải tìm ho mình m t phương pháp d y họ thí h hợp ể tiết d y t hiệu quả o H y nói á h khá muốn ho trò họ tập tí h ự thì thầy phải iết sử dụng hợp lí
á PPDH tí h ự
Nói á h khá , PPDH m n MT ở trường phổ th ng nói hung THCS (nói riêng) ần phải l m ho họ sinh phấn khởi, hồ hởi v mong muốn thể hiện ái ẹp th ng qu ảm xú v hiểu iết ủ ản thân hứ kh ng ơn thuần hỉ l truyền t kiến thứ , k n ng vẽ Do ó ần phải ó nghệ thuật
d y - họ , h y nói á h khá l d y – họ phải trở th nh m t nghệ thuật Việ
Trang 36sử dụng PPDH tí h ự v o m n MT m t á h hợp lí hính l ng lự t o
ho m n họ t kết quả o trong giáo dụ
Th ng qu ho t ng sử dụng á PPDH tí h ự trong quá trình d y họ phân m n TTMT sẽ góp phần nâng o hất lượng d y họ phân m n n y, giúp họ sinh phát triển hệ thống kiến thứ ó liên qu n ến m n họ , hình
th nh v phát triển ở họ sinh những k n ng như: k n ng ảm thụ thẩm m ,
k n ng tư duy hình tượng, k n ng qu n sát, k n ng tự họ , tự nghiên ứu
sá h giáo kho , sưu tầm t i liệu, k n ng thự h nh, k n ng ánh giá, ồng thời giúp họ sinh phát triển ượ những thái , tình ảm tí h ự ối với
m n họ , ối với u sống Do vậy òi h i việ sử dụng phương pháp d y
họ tí h ự l rất ần thiết trong QTDH phân m n TTMT trong gi i o n hiện n y, nó góp phần ổi mới PPDH, nâng o hất lượng DH phân m n n y
ở trường THCS
1.1.4.2 Một số phương pháp dạy học tích cực trong phân môn Thường thức
Mĩ thuật ở trường Trung học cơ sở
Cá PPDH tí h ự ó thể ượ lự họn, sử dụng trong quá trình DH phân m n TTMT ở trường THCS o gồm á phương pháp như: DH nêu giải quyết vấn ề; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp trự qu n; PP trò hơi, PPDH theo dự án, PP liên hệ với thự tiễn u sống
Ph ng ph p y họ th o ự n
hái niệm dạy học theo dự án
Theo tá giả Nguyễn V n Cường:
“DH Project hay DH theo dự án l m t m hình DH, trong ó HS dưới
sự iều khiển v giúp ỡ ủ GV tự lự giải quyết m t nhiệm vụ họ tập
m ng tính phứ hợp kh ng hỉ về mặt l thuyết m ặ iệt về mặt thự h nh,
th ng qu ó t o r á sản phẩm thự h nh ó thể giới thiệu, ng ố
ượ ” 15, tr.71]
Trang 37Đặc điểm của phương pháp dạy học theo dự án
Trong á t i liệu về d y họ dự án ó rất nhiều ặ iểm ượ ư r
Cá nh sư ph m M ầu thế k 20 khi xá lập ơ sở l thuyết ho PPDH n y
ã nêu r 3 ặ iểm ốt lõi ủ DHDA: ịnh hướng HS, ịnh hướng thự tiễn
v ịnh hướng sản phẩm Có thể ụ thể hó á ặ iểm ủ DHDA như s u:
Định hướng thự tiễn: Chủ ề ủ dự án xuất phát từ những tình huống
ủ thự tiễn xã h i, thự tiến nghê nghiệp ũng như thự tiễn ời sống Nhiệm vụ dự án ần hứ ựng những vấn ề phù hợp với trình v khả
n ng ủ người họ
Có ngh thự tiễn xã h i: Cá dự án họ tập góp phần gắn việ họ tập gắn việ họ tập trong nh trường với thự tiễn ời sống, xã h i Trong những trường hợp l tưởng, việ thự hiện á dự án ó thể m ng l i những
tá ng xã h i tí h ự
Định hướng hứng thú người họ : HS ượ th m gi họn ề t i, n i dung họ tập phù hợp với khả n ng v hứng thú á nhân Ngo i r , hứng thú ủ người họ ần ượ tiếp tụ phát triển trong quá trình thự hiện dự án
Tính phứ hợp: N i dung dự án ó sự kết hợp tri thứ ủ nhiều l nh vự hoặ m n họ khá nh u nhằm giải quyết m t vấn ề m ng tính phứ hợp
Định hướng h nh ng: Trong quá trình thự hiện dự án ó sự kết hợp giữ nghiên ứu l thuyết v vận dụng l thuyết v o trong ho t ng thự tiễn, thự h nh Th ng qu ó, kiểm tr , ủng ố, mở r ng hiểu iết l thuyết ũng như r n luyện k n ng h nh ng, kinh nghiệm thự tiễn ủ người họ
Tính tự lự o ủ người họ : Trong DHDA, người họ ần th m gi
tí h ự v tự lự v o á gi i o n ủ quá trình d y họ Điều ó ũng òi
h i v khuyến khí h tính trá h nhiệm, sự sáng t o ủ người họ GV hủ yếu óng v i trò tư vấn, hướng dẫn, giúp ỡ Tuy nhiên, mứ tự lự ần phù hợp với kinh nghiệm, khả n ng ủ HS v mứ khó kh n ủ nhiệm vụ
Trang 38 C ng tá l m việ : Cá dự án họ tập thường ượ thự hiện theo nhóm, trong ó ó sự ng tá l m việ v sự phân ng ng việ giữ á
th nh viên trong nhóm DHDA òi h i v r n luyện tính sẵn s ng v k n ng
ng tá l m việ giữ á th nh viên th m gi , giữ HS v GV ũng như với
á lự lượng xã h i khá th m gi trong dự án Đặ iểm n y òn ượ gọi l
họ tập m ng tính xã h i
Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thự hiện dự án, á sản phẩm
ượ t o r Sản phẩm ủ dự án kh ng giới h n trong những thu ho h l thuyết, m trong số trường hợp á dự án họ tập t o r những sản phẩm vật hất ủ ho t ng thự tiễn, thự h nh Những sản phẩm n y ó thể sử dụng, ng ố, giới thiệu
Phân loại phương pháp dạy học theo dự án
DHDA ó thể ượ phân lo i theo nhiều phương diện khá nh u S u
ây l m t số á h phân lo i d y họ theo dự án:
a Phân loại theo chuyên môn
Dự án trong m t m n họ : trọng tâm n i dung nằm trong m t m n họ
Dự án liên m n: trọng tâm n i dung nằm ở nhiều m n khá nh u
Dự án ngo i huyên m n: l á dự án kh ng phụ thu trự tiếp v o
á m n họ , ví dụ dự án huẩn ị ho á lễ h i trong trường
b Phân loại theo sự tham gia của người học: dự án ho nhóm HS, dự án
á nhân Dự án d nh ho HS l hình thứ dự án d y họ hủ yếu Trong trường phổ th ng òn ó dự án to n trường, dự án d nh ho m t khối lớp, dự
án ho m t lớp họ
c Phân loại theo sự tham gia của GV: dự án dưới sự hướng dẫn ủ
m t GV, dự án với sự ng tá hướng dẫn ủ nhiều GV
d Phân loại theo qu thời gian: K.Frey ề nghị á h phân hi như s u:
Dự án nh : thự hiện trong m t số giờ họ , ó thể từ 2-6 giờ họ
Trang 39 Dự án trung ình: dự án trong m t hoặ m t số ng y (“Ng y dự án”), nhưng giới h n l m t tuần hoặ 40 giờ họ
Dự án lớn: dự án thự hiện với qu thời gi n lớn, tối thiểu l m t tuần (h y 40 giờ họ ), ó thể kéo d i nhiều tuần (“Tuần dự án”)
Cá h phân hi theo thời gi n n y thường áp dụng ở trường phổ th ng Trong o t o i họ , ó thể kéo d i nhiều tuần (“Tuần dự án”)
Cá h phân hi theo thời gi n n y thường áp dụng ở trường phổ th ng Trong o t o i họ , ó thể quy ịnh qu thời gi n lớn hơn
e Phân loại theo nhiệm vụ
Dự theo nhiệm vụ trọng tâm ủ dự án, ó thể phân lo i á dự án theo
á d ng s u:
Dự án tìm hiểu: l dự án khảo sát thự tr ng ối tượng
Dự án nghiên ứu: nhằm giải quyết á vấn ề, giải thí h á hiện tượng quá trình
Dự án thự h nh: ó thể gọi l dự án kiến t o sản phẩm trọng tâm l việ t o r á sản phẩm vật hất hoặ thự hiện m t kế ho h h nh ng thự tiễn, nhằm thự hiện những nhiệm vụ như tr ng trí, trừng y, iểu diễn, sáng tá
Dự án h n hợp: l á dự án ó n i dung kết hợp á d ng nêu trên
Cá lo i dự án trên kh ng ho n to n tá h iệt với nh u Trong từng l nh
vự huyên m n ó thể phân lo i á d ng dự án theo ặ thù riêng
Tiến trình thực hiện dạy học theo dự án
Theo tá giả Nguyễn V n Cường 15 d y họ theo dự án ượ thự hiện như s u:
Chọn ề t i v xá ịnh mụ í h ủ dự án: GV v HS ùng nh u ề xuất, xá ịnh ề t i v mụ í h ủ dự án Cần t o r m t tình huống xuất phát, hứ ựng m t vấn ề, hoặ ặt m t nhiệm vụ ần giải quyết, trong ó
Trang 40hú ến việ liên hệ với ho n ảnh thự tiễn xã h i v ời sống Cần hú
ến hứng thú ủ người họ ũng như ngh xã h i ủ ề t i GV ó thể giới thiệu m t số ề t i ể họ viên lự họn v ụ thể hó Trong trường hợp thí h hợp, sáng kiến về việ xá ịnh ề t i ó thể xuất phát từ phí HS Gi i
o n n y ượ K.Frey m tả th nh h i gi i o n l ề xuất sáng kiến v thảo luận sáng kiến
Xây dựng kế ho h thự hiện: trong gi i o n n y HS với sự hướng dẫn ủ GV xây dựng ề ương ũng như kế ho h ần xá ịnh những ng việ ần l m, thời gi n dự kiến, vật liệu, kinh phí, Phương pháp tiến h nh v phân ng ng việ trong nhóm
Thự hiện dự án: á th nh viên thự hiện ng việ theo kế ho h ã
ề r ho nhóm v á nhân Trong gi i o n n y HS thự hiện á ho t ng trí tuệ v ho t ng thự tiễn, thự h nh, những h nh ng n y xen kẽ v tá
ng qu l i lẫn nh u Kiến thứ l thuyết, á Phương án giải quyết vấn ề
ượ thử nghiệm qu thự tiễn Trong quá trình ó sản phẩm ủ dự án v
th ng tin mới ượ t o r
Thu thập kết quả v ng ố sản phẩm: kết quả thự hiện dự án ó thể
ượ viết dưới d ng thu ho h, áo áo, luận v n… Trong nhiều dự án á sản phẩm vật hất ượ t o r qu ho t ng thự h nh Sản phẩm ủ dự án ũng ó thể l những h nh ng phi vật hất, hẳng h n việ iểu diễn m t vở