Bệnh nhân chết não chỉ được thở máy nhưng không được hồi sức thêm biện pháp khác có diễn biến lâm sàng ngắn, thường xuất hiện ngừng tim vô tâm thu trong vòng 72 giờ. Tuy vậy, chức năng tim và các chức năng khác của cơ thể được duy trì nhiều ngày ở bệnh nhân chết não được hồi sức đầy đủ. Sau khi chẩn đoán chết não và không có phản đối hiến tạng thì có sự thay đổi về săn sóc. Điều trị trước đó nhằm vào bảo vệ chức năng não nay được chuyển hướng sang nhằm tối ưu hoá chức năng các tạng có thể ghép. Phải đủ thời gian để cho phép khẳng định chết não nhưng tránh chậm trễ không cần thiết để giảm thiểu nguy cơ tình trạng người hiến tạng xấu đi. Tranh thủ thời gian cần thiết trong ICU để tối ưu hoá chức năng nhiều tạng nhằm cải thiệnkết cục ghép sau này là rất quan trọng. Hồi sức và đánh giá lại cóthể cảithiện rối loạn chức năng tạng có thể hồi phục được (rối loạn chức năng cơ timtim mạch, hư hại trao đổi oxy do tổn thương phổi có khả năng hồi phục, nhiễm trùng do dụng cụ xâm lấn, tăng Na+ máu hoặc các tình trạng khác có thể điều trị được) và có thể cho phép đánh giá tiến triển theo thời gian của AST, ALT hoặc creatinin máu
Trang 1HỒI SỨC VÀ DUY TRÌ NGƯỜI HIẾN TẠNG CHẾT NÃO
Nguyễn Quốc Kính, Đào Thị Kim Dung, Lưu Quang Thùy, Trịnh Hồng Sơn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nhân chết não chỉ được thở máy nhưng không được hồi sức thêm biện pháp khác có diễn biến lâm sàng ngắn, thường xuất hiện ngừng tim vô tâm thu trong vòng 72 giờ Tuy vậy, chức năng tim và các chức năng khác của cơ thể được duy trì nhiều ngày ở bệnh nhân chết não được hồi sức đầy đủ
Sau khi chẩn đoán chết não và không có phản đối hiến tạng thì có sự thay đổi
về săn sóc Điều trị trước đó nhằm vào bảo vệ chức năng não nay được chuyển hướng sang nhằm tối ưu hoá chức năng các tạng có thể ghép Phải đủ thời gian để cho phép khẳng định chết não nhưng tránh chậm trễ không cần thiết để giảm thiểu nguy cơ tình trạng người hiến tạng xấu đi Tranh thủ thời gian cần thiết trong ICU
để tối ưu hoá chức năng nhiều tạng nhằm cải thiệnkết cục ghép sau này là rất quan trọng Hồi sức và đánh giá lại cóthể cảithiện rối loạn chức năng tạng có thể hồi phục được (rối loạn chức năng cơ tim/tim mạch, hư hại trao đổi oxy do tổn thương phổi có khả năng hồi phục, nhiễm trùng do dụng cụ xâm lấn, tăng Na+ máu hoặc các tình trạng khác có thể điều trị được) và có thể cho phép đánh giá tiến triển theo thời gian của AST, ALT hoặc creatinin máu Giai đoạn điều trị này trong 12- 24 giờ
và cần được đánh giỏ thường xuyên để chứng tỏ có cải thiện chức năng tạng theo các đích xác định cần đạt.Có thể cần hồi sức tốt với lý liệu pháp ngực, chú ý vô trùng và dùng kháng sinh Bệnh nhân trước đó thường có thiếu thể tích tuần hoàn
do dùng các liệu pháp bảo vệ não Dù cần sửa chữa thiếu thể tích tuần hoàn nhưng rất quan trọng là phải tránh bù quá nhiều dịch, đặc biệt ở những người có thể hiến phổi và tim Các mục tiêu cơ bản là duy trì tưới máu tổ chức đầy đủ và bảo vệ sức sống của các tạng Một khi đã được tối ưu hoá, người hiến tạng được khẩn cấp bố trí phẫu thuật lấy tạng Theo một đơn vị ghép tạng ở châu Âu, tỷ lệ các tạng có thể lấy ghép được là phổi 17,1%, gan 71,1%, tim 73,7%, thận 85,5% [7]
MONITORING NGƯỜI HIẾN TẠNG CHẾT NÃO
Xử trí huyết động tối ưu cần monitoring xâm lấn Vì nếu lấy tạng thì các mạch máu lớn được thắt lại nên cần đặt catête động mạch quay hoặc cánh tay bên trái Catête tĩnh mạch trung tâm hoặc động mạch phổi nên được luồn vào tĩnh mạch cảnh trong hoặc dưới đòn phải Một số đơn vị ghép chỉ luồn catheter động mạch phổi ở bệnh nhân có phân xuất tống máu thất trái ước tính dưới 45%
Phải theo dõi truyền dịch thận trọng vì các tạng, nhất là phổi, vốn đã bị tổn thương trong giai đoạn tăng hoạt tính giao cảm, nay dễ nhạy cảm với quá tải dịch truyền vào thoát dịch qua mao mạch phổi
Siêu âm tim có ích để loại trừ các bất thường cấu trúc lớn của tim và đo phân xuất tống máu thất trái Siêu âm qua thực quản cho hình ảnh tốt hơn Hay gặp những bất thường về vận động thành thất thoáng qua
Trang 2HỒI SỨC NGƯỜI HIẾN TẠNG CHẾT NÃO
Các biến chứng kèm theo chết não:
- Huyết động không ổn định: do rối loạn thần kinh tự động, tổn thương cơ tim, rối loạn chức năng β-receptor, thiếu thể tích tuần hoàn, hạ thân nhiệt
- Thiếu oxy máu: do phù phổi, ứ đọng đờm rãi, xẹp phổi
- Thiếu thể tích tuần hoàn: do đái tháo nhạt, tổn thương tế bào nội mạch, thuốc lợi tiểu, tăng đường máu, hạn chế dịch, chảy máu
- Tăng áp lực thẩm thấu máu: do đái tháo nhạt
- Tăng đường máu: do kháng insulin, toan máu, truyền dextrose, steroids nội
và ngoại sinh, catecholamines nội và ngoại sinh
- Hạ thân nhiệt: do thiếu máu vùng dưới đồi, giãn mạch, giảm chuyển hoá cơ bản
- Rối loạn đông máu: do thuốc tiêu sợi huyết, cytokines, chất hoạt hoá plasminogen, hạ thân nhiệt, truyền nhiều máu
1 Hồi sức tim mạch
Các mục đích của xử trí tim mạch là làm tối ưu lưu lượng tim bằng cách duy trì tiền gánh và hậu gánh bình thường Nếu có thể, nên tránh dùng liều cao các thuốc kích thích β-adrenergic, các thuốc trợ tim và thuốc nâng huyết áp khác vì làm tăng nhu cầu oxy cơ tim và làm kiệt quệ nguồn phosphate năng lượng cao của cơ tim
Các đích huyết động sau thường phù hợp ở những người lớn hiến tạng tiềm năng [5]:
Huyết áp trung bình 60-80 mmHg
Tiền gánh Áp lực tĩnh mạch trung tâm khoảng 4-10 mmHg
Áp lực động mạch phổi bít khoảng 10-15 mmHg Tần số tim 60-100 chu kỳ/phút
Lưu lượng tim Chỉ số tim > 2,1 lít/phút/m2
Những bệnh nhân không đạt được các đích này vẫn có thể được xem xét hiến các tạng khác
Năm 2000, Seigne R và Gunning K.E đưa ra luật 100 để hồi sức tạng bệnh nhân chết não và các đích huyết động cho hiến tim hoặc tim-phổi [11]
Luật 100
Lưu lượng nước tiểu > 100 ml/giờ
Mục đích sinh lý cho hiến tim hoặc tim-phổi
Trang 3Huyết áp trung bình > 60 mmHg
Chỉ số công tâm thu thất trái (LVSWI) > 15 g/m2
Thuốc hỗ trợ tim dobutamine hoặc dopamine
hay adrenaline hoặc noradrenaline
< 5 mg/kg/phút
< 0,05 mcg/kg/phút
***Các nguyên tắc hồi sức người lớn hiến tim [5]
Tình trạng lâm sàng Xử trí huyết động
↓ huyết áp trung bình
↑ lưu lượng tim
- Tối ưu hoá tiền gánh và
- Thuốc co mạch để ↑ hậu gánh
↓ huyết áp trung bình
↓ lưu lượng tim
- Tối ưu hoá tiền gánh
- Thuốc co mạch để ↑ hậu gánh và
- Inotrope để ↑ co bóp cơ tim
↑ huyết áp trung bình
↓ lưu lượng tim
- Tối ưu hoá tiền gánh và
- Thuốc giãn mạch để ↓ hậu gánh ±
- Inotrope để ↑ co bóp cơ tim
Chọn thuốc inotrope thay đổi tuỳ từng đơn vị ghép tim và có thể được hướng dẫn bằng các thông số đo qua catête động mạch phổi, nhưng:
- Liều cao adrenalin có thể dẫn đến co mạch gây ảnh hưởng xấu đến cáctạng của người chết não
- Tác dụng giãn mạch của dobutamin có thể dẫn đến tụt huyết áp và nhịp tim nhanh không mong muốn
- Vasopressin ít có khả năng gây toan chuyển hoá hoặc tăng áp lực độngmạch phổi và có thể thích hợp hơn noradrenaline trong phase truỵ tim mạch
2 Hồi sức nội tiết
Liệu pháp thay thế hormone có thể làm giảm nhu cầu inotrope và cần được xem xét ở tất cả những người hiến tạng
Levothyroxine 20 mcg được tiêm tĩnh mạch rồi truyền liên tục 10 mcg/giờ cho ổn định huyết động hơn, giảm liều thuốc co mạch ở 19 bệnh nhân hiến tạng tiềm năng [8]
Các vấn đề rối loạn hormone thường gặp khi chết não
Trang 4Đái tháo nhạt Duy trì Na+ máu = 155 mmol/L bằng dextrose 5%
Duy trì lượng nước tiểu khoảng 1-2 ml/kg/giờ bằng vasopressin (pitressin) bolus 1 đơn vị và truyền 0,5-4 đơn vị/giờ
Nếu vasopressin không kiểm soán được nước tiểu, đôi khi có thể cần desmopressin (DDAPV) ngắt quãng
Tăng đường máu Truyền insulin để duy trì đường máu 4-9 mmol/L
Duy trì K> 4,0 mmol/L Nhược giáp Triiodothyronine (T3) bolus 4 mcg rồi truyền 3 mcg/giờ
Còn thảo luận tiếp về giá trị của thay thế T3 Liều cao methylprednisolon 15 mg/kg thường được tiêm tĩnh mạch để giảm đáp ứng viêm, nhất là khi dự định lấy phổi (tuy y học thực chứng còn hạn chế nhưng vì không có các tác dụng không mong muốn liên quan nên lợi ích có thể cao hơn nguy cơ) Một số trung tâm khuyến cáo dùng sterocorticoid liều thấp (hydrocortison tĩnh mạch 50 mg
cứ mỗi 6 giờ tức 200 mg/ngày) khi hồi sức bệnh nhân chết não có huyết áp thấp kéo dài và/hoặc lưu lượng tim thấp mà không chờ kết quả của nghiệm pháp ACTH (synacthen) để xem có suy vỏ thượng thận không
Đường máu được duy trì 4 - 9 mmol/l bằng cách truyền insulin nhanh (actrapid) tĩnh mạch liên tục theo phác đồ dựa vào kết quả thử đường giấy Nếu
hạ đường máu < 4 mmol/l cần truyền glucose 5 - 20% tùy theo tình trạng thể tích tuần hoàn
3 Hồi sức hô hấp
Nếu định ghép phổi thì FiO2 nên được giữ ≤ 0,4 để giảm thiểu nguy cơ độc phổi của oxy PEEP nhẹ (< 5 cmH2O) giúp phòng xẹp phế nang Phải tiêp tục vô trùng nghiêm ngặt khi lý liệu phổi và vệ sinh phổi Lí liệu pháp gồm mỗi giờ lại bóp phồng phổi nhẹ và hai giờ xoay trở tư thế một lần Kíp ghép có thể cần phim chụp ngực mới nhất
* Các mục đích phù hợp của hồi sức hô hấp là:
• Duy trì đẳng thán (PaO2 khoảng 5,0-5,5 kPa)
• Thông khí với FiO2 thấp nhất để duy trì PaO2> 10 kPa
• PEEP > 5 cmH2O có thể gây giảm lưu lượng tim nên hiếm khi cần
• Tránh áp lực đường thở cao (Ppl ≤ 30 cmH2O)
* Cần chọn mode thở cẩn thận:
• Cân nhắc chỉ huy áp lực
Trang 5• Không cần mode thông khí có trigger của bệnh nhân Thay đổi áp lực do chu kỳ tim tạo ra có thể phát dộng máy thở ở những mức đặt trigger rất nhạy, do đó làm cho chẩn đoán nhầm vì cứ tưởng bệnh nhân tự thở
• Một số yếu tố nguy cơ như: tuổi (> 35 tuổi), xác định chết não muộn (> 20 giờ sau vào phòng hồi sức) và chậm lấy tạng (> 24 giờ); truyền quá nhiều dịch (> 7000 ml) khi đợi xác định chết não có thể gây tổn thương phổi không dùng ghép được [7]
4 Hồi sức thận
Tụt huyết áp kèm theo hoại tử ống thận cấp và suy thận được ghép Tuy liều thấp dopamin ngày nay không được hay dùng trong hồi sức nói chung nhưng có một số bằng chứng dùng trước dopamin cho người hiến thận cải thiện được chức năng ban đầu của thận sau ghép
5 Hồi sức huyết học
Nên duy trì nồng độ Hb= 9 g/dl Điều trị rối loạn đông máu bằng huyết thanh tươi đông lạnh và tiểu cầu Nên tránh thuốc chống tiêu sợi huyết vì có thể gây cục huyết khối nhỏ ở vi mạch máu tạng hiến
Điều trị rối loạn đông máu:
- Cần đạt chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR: International Normalized Ratio) < 2,0 bằng truyết thanh tươi đông lạnh hay các yếu tố đông máu (prothromblex hoặc beriplex) nếu thừa dịch và cân nhắc vitamin K
- Xem xét protamin cho bệnh nhân điều trị heparin
- Truyền tiểu cầu (tốt nhất là tiểu cầu lấy bằng máy, được lọc) chỉ sau khi lấy mẫu HLA và virus) để đạt số lượng > 20.000 G/l nếu không chảy máu hoặc > 50.000 G/l nếu đang chảy máu (kiểm tra cả các rối loạn đông máu khác)
6 Hồi sức thân nhiệt
Phải dự kiến sẽ hạ thân nhiệt và cần phòng mất nhiệt bằng cách dùng:
• Truyền dịch ấm
• Chăn ấm, ủ kín
• Khí thở vào ấm và ẩm
• Tăng nhiệt độ môi trường
7 Vấn đề nhiễm trùng
• Trong giai đoạn hồi sức bệnh nhân chết não, không cần dùng kháng sinh với mục đích dự phòng mà chỉ dùng nếu có bằng chứng nhiễm trùng Phát hiện nhiễm trùng một cách hệ thống từ trước mổ bằng cấy máu, xét nghiệm
vi khuẩn và tế bào nước tiểu, xét nghiệm dịch phế quản, chọc dịch não tuỷ nếu nghi ngờ, cấy dịch bảo quản tạng Thẩm lậu vi khuẩn gặp trong 50% trường hợp chết não Ở 610 người chết não hiến gan có 42% cấy dương tính (trong đó có 21% vãng khuẩn máu)
• Tuy nhiên, kháng sinh dự phòng được dùng trong mổ, thường bằng cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
Trang 6• Nếu dự kiến lấy phổi để ghép thì cần xử trí nhiễm trùng phổi Nhiễm trùng phổi liên quan đến thời gian thở máy, trước mổ cần soi phế quản lấy bệnh phẩm, điều trị bằng kháng sinh và fluconazol nếu nấm phổi
8 Điện giải và dinh dưỡng
- Natri máu cần được duy trì 130 - 150 mmol/l
+ Nếu tăng natri máu: Cần ngừng truyền tĩnh mạch NaCl, kiểm tra nguồn cung cấp natri khác (ví dụ như dịch keo, kháng sinh penicillin, ), kiểm tra lợi tiểu thẩm thấu (đường máu cao, urê máu cao, điều trị mannitol) Nếu đái nhạt thì dùng desmopressin và/hoặc vasopressin Trường hợp tăng natri máu kèm giảm thể tích tuần hoàn thì truyền tĩnh mạch glucose 5% hoặc dung dịch NaCl ≤ 0,45% (pha glucose 5% với NaCl 0,9% theo các tỷ lệ 1:1 hay 2:1) Trường hợp tăng natri máu kèm tăng thể tích tuần hoàn thì trước tiên dùng thuốc lợi tiểu bài tiết natri niệu nhóm thiazides, sau đó kết hợp với truyền chậm tĩnh mạch glucose 5%
+ Nếu hạ natri máu: Trường hợp giảm natri máu kèm giảm thể tích tuần hoàn thì truyền NaCl 0,9% và bổ sung thêm 100 - 200 mmol NaCl vào dung dịch và truyền trong 4 - 6 giờ nếu cần Trường hợp hạ natri máu kèm tăng thể tích tuần hoàn thì hạn chế dịch và xem xét dùng thuốc lợi tiểu
- Các chất điện giải khác như kali, canxi, magiê, phosphat cần được duy trì giá trị trong giới hạn bình thường (nếu có thể thì dùng giá trị điện giải ion hóa) Cần sửa chữa nếu có bất thường Lưu ý tiêm chậm canxi tĩnh mạch (vì tiêm nhanh có thể gây tăng huyết áp) để đạt canxi ion hóa máu > 1,1 mmol/l
- Dinh dưỡng: Tiếp tục dinh dưỡng qua đường ruột hoặc tĩnh mạch cũng như
bổ sung các vitamin và nguyên tố vi lượng
9 Điều dưỡng và săn sóc tâm lý
Công tác điều dưỡng trong hồi sức có vài trò quan trọng đối với người hiến tạng tiềm tàng và gia đình họ Người y tá cần có hiểu biết về:
- Hiến tạng và mô, ghép tạng và vấn đề y pháp
- Chẩn đoán chết não bằng các tét
- Xử trí lâm sàng tiếp tục cho người hiến tạng tiềm tàng
- Các kỹ năng giao tiếp
- Khả năng hỗ trợ gia đình trong thời điểm đầy stress này
- Hiểu những vấn đề tôn giáo và văn hoá liên quan đến hiến tạng và mô
- Vai trò của những người điều phối viên ghép tạng
Người y tá cũng giúp gia đình hiểu được sự cần thiết của:
- Tiếp tục monitoring xâm lấn
- Tuân thủ các qui tắc chống nhiễm khuẩn
- Săn sóc miệng và mắt người bệnh
- Vệ sinh cá nhân của người bệnh
- Xoay trở tư thế thường xuyên
Trang 7Nhiều gia đình người bệnh nói rằng họ dễ chịu hơn khi thấy nhân viên vẫn duy trì săn sóc và tôn trọng người chết não như khi bệnh nhân này còn sống
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÍCH CẦN ĐẠT
1 Các tiêu chí đánh giá
- Khai thác bệnh sử bệnh kèm theo, nghiện rượu, nghiện ma tuý,…
- Đặt catheter theo dõi nước tiểu, sond dạ dày
- Cân bằng dịch vào ra, ghi dấu hiệu sinh tồn hàng giờ, SpO2, điện tim 3 đạo trình
- Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm qua tĩnh mạch cảnh trong
- Các xét nghiệm: công thức máu, đông máu (Pt, INR, aPTT), ure, creatinin, men gan (AST,ALT), Bilirubin (trực tiếp và gián tiếp), điện giải đồ, đường máu, khí máu nếu được, phân tích nước tiểu hàng ngày, troponin, siêu âm ổ bụng tổng quát, chụp Xquang phổi, siêu âm tim nếu được
2 Các đích cần đạt khi truyền dịch và điện giải
- Thận: Huyết áp trung bình >70 mmHg, dopamin <10 mcg/kg/phút , creatinin <
133 (1,5 mg/dl), nước tiểu > 0,5 ml/kg/h
- Gan: Sinh hoá gan bình thường, natri máu bình thường, creatinin máu bình
thường, huyết áp bình thường, không ngừng tim, Noradrenalin hoặc Adrenalin < 0,05 mcg/kg/h, Dopamine hoặc Dobutamine≤ 5 mcg/kg/phút
- Tim:
+ Đạt đích huyết động cho người chết não hiến tim hoặc tim-phổi (1)
+ Siêu âm tim: chức năng thất trái tốt (EF > 60%), vận động thành thất tốt
+ Xét nghiệm men tim (troponin) bình thường
-Phổi: < 55 tuổi, Xquang phổi sáng, PaO2/FiO2> 250 (PEEP ≤ 5 cmH2O), không chấn thương ngực, không có dấu hiệu sặc phổi hoặc nhiễm trùng
3 Theo yêu cầu Hội ghép tạng Thụy Sĩ
*Bảng tóm tắt chế độ theo dõi người hiến tạng tiềm năng:
Các thông số theo dõi Khoảng thời
gian đo lường
Chú thích
Theo dõi
cơ bản:
Dấu hiệu sống Cân bằng dịch PVC
Đm liên tục Sond đái Sond dạ dày Bão hòa oxy Điện tim 3 đạo trình Điện tim 12 đạo trình Xquang phổi
Thân nhiệt
Liên tục
Cứ 6h Có Có Có Có Liên tục Liên tục
Cứ 24h/lần
Có có
Ghi lại hàng giờ
Cứ 1h nếu có đái nhạt
Trang 8Theo dõi
thêm
Bão hòa TM trộn, TM TW PAC,PicCO, thiết bị đo CO
khác Siêu âm tim Soi, rửa phế quản
Cứ 2-4h/lần Có
Cứ 8-12h Có
Nếu EF<40%
Nếu nhiễm trùng phổi
Các XN cơ
bản
Nhóm máu ABO,Rh Khí máu động mạch Điện giải đồ
US/Crea SGOT/SGPT/Bi tt, tp Đường máu
Láctat Troponin I hoặc T ALTT máu
CTM Đông máu toàn bộ Phân tích nước tiểu (tỉ trọng, SH)
Có
Cứ 4-8h
Cứ 4-8h Có Có
Cứ 4-8h
Cứ 4-8h Có
Cứ 24h
Cứ 24h Có Có
Làm 2 lần
Cứ 2-4h/lần nếu ổn định
Cứ 2-4h/lần nếu ổn định
1 lần nếu bình thường
1 lần nếu bình thường
Cứ 2-4h/lần nếu ổn định
Cứ 2-4h/lần nếu ổn định
1 lần nếu bình thường
Cứ 12h/lần nếu dùng Desmopressin hoặc Arginin-vasopressin
1 lần nếu bình thường
1 lần nếu bình thường
Vi sinh Máu, nước tiểu, phế quản Nếu có chỉ
định
*Các XN đặc biệt riêng cho người hiến tạng
gian đo lường
Chú thích
Chụp mạch tim Siêu âm tim Siêu âm ổ bụng Soi, rửa khí phế quản
Có, theo yêu cầu
Có, theo yêu cầu
Có Có
Đánh giá tim Đánh giá tim Đánh giá ổ bụng
ABO và Rh HLA
Virus HIV,VGB,VGC, CMV, giang mai, xoắn khuẩn Toxoplasmosis, EBV,HTLV I&II, Herpes simplex
& Zoster
Có Có Có
Trang 9Na,K, G/m Ca,Mg,Ph,CPK,CK-MB,Amylase,lipase,Pr,Amonium, Alb, CRP
Khí máu ĐM (đặt thông khí PEEP+5;FiO2 0,4 trong 10p Khí máu ĐM (đặt thông khí PEEP+5;FiO2 1,0 trong 10p
Cứ 2-4h
Có, 1 lần nếu bình thường
Cứ 4h
Cứ 4h
Nếu giá trị bất ổn
Đánh giá phổi Đánh gía phổi
4 Hướng dẫn của Hiệp hội Ghép tạng Úc:
*Thông báo các trường hợp chết não có khả nặng hiến tạng cho Trung tâm Điều phối tạng
*Hồi sức:
- MAP 60-70mmHg: duy trì bằng bù thể tích, nếu cần cho Vasopressin (có thể Noradrenalin)
- Duy trì đủ tưới máu tạng (theo dõi lượng nước tiểu, lactat), có thể theo dõi huyết động xâm nhập
- Nếu có đái nhạt (nước tiểu >200ml/h, tăng Na/máu): chỉ định DDAVP (liều người lớn 2-4mcg TM) và bù thể tích mất bằng Dextrose 5%
- Điều trị tăng đường huyết bằng Actrapid TM (mục đích Glucose máu 5-8mmol/l)
- Giữ thân nhiệt >35oC, dùng chăn ấm để dự phòng hạ thân nhiệt
- Chăm sóc hô hấp (hút thông thoáng, tư thế/thay đổi, PEEP, huy động phế nang
- Duy trì Hb>80g/l
Liệu pháp thay thế Hormon:
Sử dụng liệu pháp thay thế Hormon vẫn gây tranh cãi ở nước Úc Một số trung tâm
sử dụng liệu pháp này Theo các bước sau:
- Dùng liệu pháp thay thế Hormon khi có huyết động bất ổn kéo dài (mặc dù hồi sức bằng bù thể tích và trợ tim liều thấp) và/ hoặc phân số tống máu tim <45%
- Bao gồm: - Triiodothyronine (T3): 4 mcg TM bolus, sau đó 4 mcg/h truyền TM
- Arginine vasopressin (AVP): 0,5-2,4 U/L duy trì HAđmTB 60-70 mmHg
- MethylPresnisolone: 15mg/kg TM liều duy nhất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cloutier R, Baran D, Morin J.E, Dandavino R, Marleau D et al (2006),
Brain death diagnoses and evaluation of the number of potential organ donors in Québec hospitals”, Can J Anesth, vol 53, n0 7, pp 716-721
2 Guidelines for the treatment & monitoring of adult heart beating donors
Version 1.0/October 2006 The Swiss Sociaty of Intensive Care Medicine and Swisstransplant
Trang 103 Intensive Care Society (2004)
Clinical management of the potential organ donor
quoted from Guidelines for Adult Organ and Tissue Donation, website: www.uktransplant.org.uk, chap 5, pp 37-43
4 National guidelines for organ and tissue donation
Australasian Transplant Coordinators Association Incorporated 3rd Edition- 2006
5 Siegne R, Gunning K E.J (2000),
Brain Death and Management of the Organ Donor
quoted from Texbook of Neuroanesthesia and Critical Care, edit by Mattia BF and Menon DK, Greewich medical media ltd, pp 744-785
6 Singer M, Webb A.R (2005)
Care of the potential donors
quoted from Oxford handbook of Critical Care, 2 nd, Oxford University Press Inc,
p 533
7 Wood KE (2004)
Care of the Potential Organ Donor NEJM, vol 351, pp 2730-2737