Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất Bài giảng tin học đại cương hệ đại học mới nhất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Hải Dương, 2014 MỤC LỤC
Trang 22
Chương 1: Công nghệ thông tin và máy tính 1
1.1 Mở đầu 1
1.1.1 Thông tin và khoa học xử lý thông tin 1
1.1.2 Các khái niệm phần cứng, phần mềm 2
1.1.3 Các kiểu máy tính 3
1.1.4 Các bộ phận chính của một máy tính PC 4
1.1.5 Khả năng vận hành của máy tính 6
1.2 Phần cứng 6
1.2.1 Vỏ máy (Case) 6
1.2.2 Bo mạch chủ (Main board) 6
1.2.3 Khối xử lý trung tâm CPU 7
1.2.4 Bộ nhớ trong 7
1.2.5 Bộ nhớ ngoài 8
1.2.6 Các thiết bị vào (Input devices) 8
1.2.7 Các thiết bị ra (Output devices) 8
1.2.8 Các thiết bị vào ra (Input/Output devices) 9
Thực hành: 9
Nhận diện các thiết bị phần cứng 9
1.3 Phần mềm 9
1.3.1 Các kiểu phần mềm 9
1.3.2 Phần mềm hệ thống 10
1.3.3 Phầm mềm ứng dụng 10
1.3.4 Giao diện đồ hoạ cho người dùng 11
1.3.5 Phát triển hệ thống 11
1.4 Máy tính trong đời sống hàng ngày 11
1.4.1 Máy tính trong công việc 11
1.4.2 Xã hội điện tử 12
1.5 Bảo mật 12
1.5.1 Bảo mật thông tin 12
Trang 33
1.5.2 Virút máy tính 14
Chương 2: Sử dụng hệ điều hành MS Windows 15
2.1 Làm quen với MS Windows 15
2.1.1 Giới thiệu về hệ điều hành MS Windows 15
2.1.2 Màn hình nền – Desktop 16
2.1.3 Thanh thực đơn Start 17
2.1.4 Hộp lệnh của thanh tác vụ 17
2.1.5 Tắt và khởi động máy tính 17
Thực hành: 18
2.2 Làm quen với tập tin và thư mục 18
2.2.1 Các kiến thức cơ bản 18
2.2.2 Thao tác với tập tin và thư mục trên màn hình nền 18
2.2.3 Chọn nhóm tệp tin, thư mục 19
2.2.4 Huỷ chọn 19
2.2.5 Sao chép/Dán tệp tin, thư mục 19
2.2.6 Di chuyển tệp tin đến thư mục khác 20
2.2.7 Hiển thị thông tin của tập tin, thư mục 20
2.2.8 Xoá tập tin hoặc thư mục 21
2.2.9 Mở tập tin 21
2.2.10 Mở thư mục 22
Thực hành: 22
2.3 Làm việc với cửa sổ 22
2.3.1 Các thao tác cơ bản 22
2.3.2 Cửa sổ CONTROL PANEL 23
2.3.3 Sử dụng thùng rác – Recycle bin 25
Thực hành: 26
2.4 Nâng cao khả năng sử dụng cửa sổ 26
2.4.1 Sử dụng thực đơn lệnh của cửa sổ 26
2.4.2 Tiện ích Folders biểu diễn thư mục dạng cây 29
Trang 44
2.4.3 Tiện ích tìm kiếm thông tin 30
Thực hành: 31
2.5 Các tiện ích mở rộng 31
2.5.1 Quản trị máy in 31
2.5.2 Nén và giải nén tập tin 37
2.5.3 Virút máy tính 41
Thực hành: 42
Chương 3 Soạn thảo văn bản với Microsoft word 2007 43
3.1 Giới thiệu về Microsoft Word 43
3.1.1 Giới thiệu về Microsoft Word 43
3.1.2 Các thành phần cơ bản của cửa sổ Word 43
3.1.3 Cách chọn lệnh sử dụng 44
3.1.4 Sử dụng bàn phím và con chuột 45
Thực hành: 46
3.2 Nhập, điều chỉnh và định dạng văn bản 46
3.2.1 Nhập văn bản 46
3.2.2 Khối văn bản và các lệnh xử lý khối 47
3.2.3 Định dạng ký tự và đoạn văn bản 48
Thực hành: 62
3.3 Các lệnh xử lý tệp tin 62
3.3.1 Sơ lược về tập tin mẫu document template 62
3.3.2 Lưu tệp tin và đóng tệp tin 63
3.3.3 Các lệnh mở tệp tin 63
3.3.4 In nội dung tệp tin 64
3.3.5 Một số tuỳ chọn liên quan đến tập tin 66
Thực hành: 67
3.4 Biểu bảng 67
3.4.1 Khái niệm về bảng và cách tạo bảng 68
3.4.2 Các thao tác cơ bản trên bảng 68
Trang 55
Thực hành: 69
3.5 Sử dụng các công cụ đồ họa trong word 2007 69
3.5.1 Các thanh công cụ đồ họa và cách khởi tạo 69
3.5.2 Các thao tác trên đối tượng đồ họa. 69
Thực hành: 71
3.6 Một số chức năng khác 71
3.6.1 Chức năng trộn thư (MAIL MERGE) 71
3.6.2 Công thức toán học 76
3.6.3 Tìm kiếm và thay thế văn bản 77
3.6.4 Cài đặt các chế độ tự động 79
Thực hành: 85
Chương 4 Xử lý bảng tính với Microsoft excel 100
4.1 Khái niệm cơ bản trong excel 100
4.1.1 Giới thiệu Microsoft Exel 100
4.1.2 Các thành phần của cửa sổ Excel 101
4.1.3 Cấu trúc của một Workbook 102
4.1.4 Các kiểu dữ liệu và các toán tử 102
4.1.5 Cách nhập dữ liệu 105
Thực hành: 106
4.2 Các thao tác cơ bản 106
4.2.1 Xử lý trên vùng (range) 107
4.2.2 Các thao tác trên cột, dòng, ô, sheet. 109
4.2.3 Các thao tác định dạng dữ liệu 115
4.2.4 Các loại địa chỉ sử dụng trong Excel 119
Thực hành: 120
4.3 Một số hàm trong Excel 120
4.3.1 Cú pháp chung các hàm 120
4.3.2 Cách sử dụng hàm 120
4.3.3 Các hàm thông dụng 120
Trang 66
Thực hành: 130
4.4 Thao tác trên cơ sở dữ liệu 131
4.4.1 Tổng quan về hàm cơ sở dữ liệu 131
4.4.2 Các hàm thao tác trên cơ sở dữ liệu 131
Thực hành: 133
4.5 Tạo biểu đồ trong excel 133
4.5.1 Các thành phần của biểu đồ 133
4.5.2 Các bước dựng biểu đồ 134
4.5.3 Điểu chỉnh biểu đồ 135
4.5.4 Các thao tác với biểu đồ 139
Thực hành: 140
4.6 In ấn trong excel 140
4.6.1 Các cách hiển thị trang trong excel 140
4.6.2 Thiết lập thông số trang in 141
4.6.3 Tìm hiểu hộp thoại Print 143
9) Trang trí như bảng tính trên và lưu với tên Bai12.xls 155
Chương 5 Trình diễn với Microsoft powerpoint 155
5.1 Giới thiệu Microsoft powerpoint 2007 155
5.1.1 Giới thiệu về Microsoft Powerpoint 155
5.1.2 Các thành phần cơ bản của màn hình Powerpoint 156
5.2 Tạo một bản trình bày cơ bản 158
5.2.1 Tạo một trình chiếu mới 158
5.2.2 Tạo một trình chiếu từ một Template có sẵn 159
5.2.3 Tạo một trình chiếu từ Theme có sẵn 159
5.2.4 Tạo trình chiếu từ file có sẵn 159
5.3 Định dạng Slide 159
5.3.1 Sử dụng Slide Master 159
5.3.2 Đối tượng Textbox, đối tượng Shape 160
5.3.3 Sử dụng Header – Footer 161
Trang 77
5.3.4 Bảng biểu, hình ảnh, âm thanh 162
5.4 Thực hiện một buổi trình diễn 169
5.4.1 Cách thực hiện một buổi trình diễn 169
5.4.2 Tạo hiệu ứng chuyển động cho các đối tượng trong slide 169
5.4.3 Hiệu ứng chuyển Slide 170
5.4.4 Công cụ trong quá trình trình diễn 171
5.4.5 In ấn 172
5.5 Lưu ý để tạo một trình diễn tốt 174
Chương 6: Sử dụng trình duyệt web (3 tiết) 177
6.1 Trình duyệt web (web browser) là gì? 177
6.3 Bắt đầu với FIREFOX 182
6.1.1 Firefox là gì? 182
6.1.2 Tại sao nên dùng Firefox? 182
6.1.3 Cách tải và cài đặt Firefox 183
6.1.4 Khởi động Firefox 187
6.1.5 Giới thiệu giao diện Firefox 188
6.1.6 Kết thúc Firefox 189
6.2 Thao tác với FIREFOX 189
6.3 Sao chép, lưu và in ấn các trang web 192
6.3.1 Sao chép một phần trang web 192
6.3.2 Lưu toàn bộ hoặc một phần trang web 192
6.3.3 In trang web 193
6.4 Đánh dấu các trang ưa thích 195
6.4.1 Đánh dấu một trang 195
6.4.2 Đánh dấu tất cả các trang đang mở 197
6.5 Xem các trang đã truy cập 198
6.5.1 Trên thanh Địa chỉ 198
6.5.2 Trong menu History 199
6.6 Tìm kiếm 200
Trang 88
6.7 Thiết lập tùy chọn cho FIREFOX 202
6.7.1 Cửa sổ Tùy chọn - bảng Tổng quát (General) 203
6.7.2 Cửa sổ Tùy chọn - bảng Tabs 203
6.7.3 Cửa sổ Tùy chọn - bảng Content 204
6.7.7 Cửa sổ Tùy chọn - bảng Advanced 205
6.8 Tạo lập và sử dụng email 206
Trang 9[3] PGS.TS Nguyễn Đình Hóa, Kiến thức và kỹ năng chung về máy tính; Phần 2
Sử dụng hệ điều hành Microsoft Windows, Nhà xuất bản tư pháp năm 2005
1.1 Mở đầu
1.1.1 Thông tin và khoa học xử lý thông tin
Thông tin và dữ liệu
Thông tin (Information) là một khái niệm trừu tượng, tuy nhiên đây lại chính là cái
để chúng ta có thể hiểu biết và nhận thức thế giới
Thông tin tồn tại khách quan, có thể ghi lại, truyền đi Những điều mà ta gặp hàng ngày
Dữ liệu (Data) là cái mang thông tin
Lượng tin và đơn vị đo lượng tin
Khi nào thì lượng tin bằng không, hay nói cách khác, khi nào thì các thông tin đựơc coi là không có nghĩa? Đó chính là những điều hiển nhiên, chắc chắn, ai cũng biết Điều này tương đương với việc hệ thống chỉ có một trạng thái
Tuy nhiên điều càng bất ngờ, khó xảy ra thì lượng tin càng cao Lượng tin tỷ lệ nghịch với xác suất xảy ra sự kiện
Đơn vị đo lượng tin là bit (b)
Byte (B): 1 Byte = 8 bit
Trang 10Quy tắc đổi số thập phân thành số nhị phân
X, ta chia S cho 2, rồi lấy thương nhận được đem chia cho 2, sau đó lại tiếp tục lấy thương mới nhận được chia cho 2, Cứ chia mãi như vậy cho đến khi nào nhận được thương bé hơn 2 thì thôi Khi đó, thương nhận được cuối cùng sẽ là chữ số đầu tiên của
X, phần dư nhận được cuối cùng sẽ là chữ số thứ hai của X, phần dư nhận được trước đó
Khoa học xử lý thông tin
Có rất nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến ngành khoa học này, có thể kể đến những cái tên như Khoa học máy tính (Computer Science), Tin học (Informatics), Công nghệ thông tin (Information Technology) Tóm lại Khoa học xử lý thông tin là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ, kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động bằng máy tính điện tử
1.1.2 Các khái niệm phần cứng, phần mềm
Phần cứng (hardware):
Trang 11VD: Khi gõ trong Words qua bàn phím, phần mềm sẽ đáp ứng lại bằng cách hiển thị đúng các ký tự vào đúng vị trí trên màn hình
1.1.3 Các kiểu máy tính
Máy tính lớn (Mainframe)
Các máy tính lớn là các máy tính lớn, mạnh và đắt được sử dụng trong hầu hết các
tổ chức lớn Sức mạnh của máy tính lớn là có thể phân biệt rất nhiều người đang truy cập vào máy tính lớn qua máy tính cá nhân của họ
VD: Các tổ chức hay sử dụng như Bảo Việt, Ngân hàng, Chính phủ
Máy tính PC (Personal computer - PC)
IBM phát minh ra máy tính cá nhân vào năm 1981 Từ đó tất cả các máy tính cá nhân được sản xuất qua nhiều lần mở rộng đều tương thích với thiết kế ban đầu Thuật ngữ máy tính tương thích liên quan đến các máy tính được sản suất bởi các công ty khác không phải IBM mà tương thích với các đặc điểm kỹ thuật truyền thống
Máy Mac (Apple MAC)
Apple MAC là một máy tính nhưng không
phải là một máy tính cá nhân Nó sử dụng một hệ
chương trình ứng dụng (như bộ xử lý word và
spreadsheets) Thậm chí để có thể kết nối với một
Mac cần lựa chọn thêm các phần cứng mở rộng
Trong những ngày đầu tiên thứ mà phân biệt Mac
qua máy tính cá nhân là giao diện người sử dụng hoặc cách bạn có thể dùng chuột để điều khiển máy tính
Máy tính xách tay (Laptop)
Máy tính Laptop là tên của một loại máy tính nhỏ có thể mang đi, có thể chạy bằng pin Chúng sử dụng màn hình đặc biệt để dùng pin được lâu hơn Một tên mới
“Notebooks” chỉ một Laptop nhỏ Chúng đặc biệt được ưa chuộng bởi giới kinh doanh và
Trang 124
những người cần trình bày hội thảo Palmtops là các máy tính nhỏ theo đúng nghĩa đen là như lòng bàn tay bạn
Thiết bị trợ giúp cá nhân kỹ thuật số
(Personal Digital Assistant - PDA)
Các thiết bị này sử dụng một cây bút đặc
biệt, đúng hơn là một bàn phím và có thể được
sử dụng để lưu trữ và lấy thông tin Như hầu
hết các thiết bị máy tính khác có thể kết nối
internet Hiện nay một số loại PDA đã tích hợp
với điện thoại di động, tạo cho người dùng
khác nhau những tính năng ưu việt, tiện dụng
trong công việc và giao dịch
1.1.4 Các bộ phận chính của một máy tính PC
Tổng quan
Đứng trước một máy tính PC, bạn có thể tháy máy tính có các bộ phận: Bàn phím, chuột, màn hình, vỏ máy, loa, Webcam, Nhưng đó chỉ là những thành phần dễ thấy, nhưng trên thực tế thì máy tính còn có rất nhiều các bộ phận khác cấu thành
Khối xử lý trung tâm (Central Processing Unit – CPU)
CPU(Central Processing Unit) Bộ xử lý trung tâm là một trong những thiết bị quan trọng nhất trong chiếc máy tính của bạn Nó xác định máy tính của bạn làm việc nhanh đến mức nào và được đo bằng MHz Vì vậy một chiếc CPU Pentium 2GHz thì nhanh hơn một chiếc CPU Pentium 1GHz CPU thực hiện tất cả các thao tác tính toán khi chạy chương trình như chương trình xử lý word, bảng tính hay cơ sở dữ liệu
Bộ nhớ trong (Internal Storager)
Bộ nhớ trong máy tính dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trình thực hiện các chương trình
Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM)
Bộ nhớ ngoài (External Storager)
Bao gồm các thiết bị lưu trữ ngoài như đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD
Các thiết bị vào (Input device)
Các thiết bị vào cho phép thông tin hay dữ liệu nhậpvào máy tính
VD: Bàn phím giúp người dùng bõ phím, đưa thông tin vào máy tính , máy quét
Các thiết bị ra (Output device)
Là các thiết bị cho phép thông tin có thể xuất ra được
VD: Màn hình, máy in, Loa
Trang 135
Các thiết bị ngoại vi (Peripheral device)
Là bất kỳ một thiết bị nào có thể gắn/cắm vào máy tính
Cổng nối tiếp (Serial Port)
Cổng nối tiếp là một ổ cắm nhiều chân được đặt ở
phía sau máy tính cho phép bạn kết nối các thiết bị với
máy tính như modem, chúng thường được đặt là COM1
hoặc COM2
Cổng song song (Parallel port)
Cổng song song là một ổ cắm nhiều chân được đặt ở phía sau máy tính cho phép bạn kết nối các thiết bị với máy tính như máy in, chúng thường được đặt là LPT1hoặc LPT2
Cổng nối tiếp vạn năng USB (Universal Serial Bus)
Cổng USB là một bộ phận mới trong máy tính Bạn sẽ
thấy một hoặc nhiều ổ cắm USB ở phía sau của đơn vị hệ
thống, cho phép bạn cắm các thiết bị được thiết kế cho USB
Các thiết bị này có thể là máy quét hay camera số
Các thành phần mở rộng hay các vỉ mạch mở rộng
Một số các thiết bị phụ có thể được gắn thêm dễ dàng vào máy tính có những tính năng làm cho máy tính có khả năng nâng cấp như các phần cứng mới hơn và tốt hơn VD: Có thể thao tác cắm thêm các thiết bị khác như: Card mạng, Card đồ họa
Sơ đồ các khối chức năng và các bộ phận chính trong máy tính
THIẾT BỊ LƯU TRỮ NGOÀI
- Ổ đĩa mềm, đĩa mềm
- Ổ đĩa cứng + Ổ đĩa quang (CD Rom) + đĩa quang
THIẾT BỊ LƯU TRỮ TRONG
- ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc
- RAM (Random Access Memory): Bộ
nhớ truy cập ngẫu nhiên
Trang 146
1.1.5 Khả năng vận hành của máy tính
Windows cũng sử dụng đĩa cứng vì vậy tốc độ đĩa cứng cũng ảnh hưởng đến tốc độ cua máy tính
xác định bởi thời gian truy cập đĩa và được đo bằng miligiây
còn một đĩa cứng lớn để hệ điều hành có thể di chuyển dữ liệu giữa ổ cứng và RAM
nhấn lên thực đơn Start, chọn Programs, và chọn nhóm Accessories / System tools, có
một chương trình phân mảnh sẽ giúp bạn ghép các tệp tin đã sử dụng vào liền kề một vùng để tạo một khoảng trống lớn giúp dễ dàng trong việc lưu trữ
1.2 Phần cứng
1.2.1 Vỏ máy (Case)
Là tên gọi chỉ hộp PC chính, nơi chứa nhiều bộ phận khác nhau, kết hợp nên một chiếc PC: bo mạch chính (mainboard), chip, ổ đĩa cứng (HDD), ổ đĩa mềm (FDD), ổ đĩa quang (CD ROM)…
Có hai kiểu thiết kế cho vỏ máy, tùy thuộc theo muc tiêu sử dụng: kiểu đứng và kiểu nằm ngang
1.2.2 Bo mạch chủ (Main board)
Bo mạch chủ được chứa trong đơn vị hệ thống và tất cả các hệ thống của máy tính được cắm trực tiếp vào bo mạch chủ CPU nằm trên bo mạch chủ của bạn cùng với tất cảc các linh kiện điện tử khác Các thiết bị khác như ổ đĩa cứng được gắn vào bo mạch chủ một cách trực tiếp hoặc qua cáp
Trang 157
1.2.3 Khối xử lý trung tâm CPU
Khối xử lý trung tâm là bộ não của máy tính, gồm hai thành phần chính như sau:
- CU (Control Unit): khối điều khiển, thực hiện việc đọc các lệnh từ bộ nhớ, giải mã
và xác định điều khiển các bước thực hiện trong máy tính
- ALU (Arithmetic Logical Unit): khối tính toán số học và logic, thực hiện các phép toán số học cơ bản và các phép toán logic
- CPU còn có bộ phận tạo nhịp, tạo ra các xung nhịp để điều khiển hoạt động của CPU theo trình tự cũng như đồng bộ sự hoạt động của các khối trong toàn hệ thống máy tính
1.2.4 Bộ nhớ trong
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) là bộ nhớ chính được máy tính sử dụng Khi bật máy thì hệ điều hành tải từ đĩa vào RAM Thông thường một máy tính hiện đại được cung cấp trên 256 MB RAM Một máy tính sử dụng Microsoft Windows sẽ chạy nhanh hơn nếu có nhiều RAM Khi quảng cáo nói về một máy tính có 256 Mbyte bộ nhớ là người ta đang nói về RAM Dữ liệu và chương trình trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy
Bộ nhớ chỉ đọc ROM
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một loại chíp nhớ đặc biệt, nó lưu trữ các
phần mềm có thể đọc nhưng không thể viết lên được
Trang 16Bộ nhớ hệ thống vào ra cơ bản ch
chủ hệ thống, nó chứa các phần m
1.2.5 Bộ nhớ ngoài
Đĩa cứng (Hard disk)
Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ
của đĩa cứng rất nhanh để có thể
đọc, ghi dữ liệu tạm thời trong quá trình x
dài
Tốc độ của đĩa cứng thường đư
Cổng giao tiếp theo chuẩn USB
Đây là thiết bị được ưa chu
thế cho đĩa mềm, bởi kích thước nh
lớn
Đĩa CD (Compact disk)
Đĩa CD cũng đang là một trong nh
CD ngày càng phổ biến Đĩa CD th
Đĩa DVD (Digital versilite disk)
Đĩa DVD có tốc độ không b
trông bên ngoài rất giống với đĩa CD Dun
1.2.6 Các thiết bị vào (Input devices)
Chuột máy tính (mouse)
Là một thiết bị vào Khi sử
dụng chuột để chọn thực đơn kéo th
kéo thả các mục từ một vị trí này sang v
Bàn phím (keyboard)
Một thiết bị vào Bàn phím cho phép b
Máy quét (scaner)
Máy quét cho phép bạn quét v
trữ trong máy tính của bạn dưới d
Webcam
Từ khi ra đời Web luôn luôn đư
một camera số nhỏ để trên màm hình cho phép chuy
1.2.7 Các thiết bị ra (Output devices)
Màn hình (Monitor)
VD: (Visual Display Unit : Thi
để đưa thông tin dưới dạng mà con ng
8
n chỉ đọc (ROM-BIOS) là một chíp được đặ
n mềm thực hiện các công việc khác nhau
chính của máy tính, tốc độ truy xuất
ể thực hiện đồng thời các công việc
i trong quá trình xử lý và cả sao lưu dữ liệu lâu
ng được đo bằng mini giây
a chuộng và đang được sử dụng rộng rãi nhất hi
c nhỏ gọn, sự tương thích cao và khả năng l
t trong những thiết bị lưu trữ tiện dụng khi mà
a CD thường có dung lượng khoảng 650MB đế
không bằng đĩa cứng nhưng nhanh hơn đĩa CD rất nhi
ĩa CD Dung lượng đĩa DVD khá cao, có thể tời 20GB
vào (Input devices)
dụng một hệ điều hành như Microsoft Windows, b
n kéo thả, để chỉ và nhấn lên mục chọn, để chtrí này sang vị trí khác
vào Bàn phím cho phép bạn gõ thông tin nhập vào máy tính
n quét vật liệu đã được in vào máy tính của bạ
i dạng các bức ảnh và có thể thay đổi
i Web luôn luôn được phát triển và cải tiến Ngày nay bạn có thtrên màm hình cho phép chuyền hai chiều hình ảnh và âm thanh
ra (Output devices)
(Visual Display Unit : Thiết bị hiển thị ) là màn hình máy tính
ng mà con người có thể hiểu được
Trang 179
Các màn hình máy tính truyền thống dựa trên cùng một kỹ thuật là sử dụng một màn hình TV Gần đây đã có các màn hình máy tính phẳng, tinh thể lỏng, chúng chiếm diện tích ít hơn và tốn ít năng lượng hơn màn hình truyền thống
Bạn nên biết rằng nếu bạn nói cỡ của một màn hình là 17-inch thì đó là cỡ của đường chéo màn hình chứ không phải chiều ngang qua màn hình
Thiết bị trình diễn – máy chiếu (Projector)
Có các thiết bị chiếu mà có thể gắn với máy tính được sử dụng để hiển thị các bản trình chiếu cho một nhóm người Chúng được sử dụng kèm với các chương trình trình chiếu như Microsoft PowerPoint Khi mua một thiết bị này có hai thứ cần quan tâm đó là
độ phân giải và độ sáng của đèn
Các loại máy in (Printers)
Có nhiều loại máu in khác nhau Trong các tổ chức lơn, máy in laser thường được
sử dụng bởi vì chúng có thể in rất nhanh và cho chất lượng cao
Hầu hết các máy tính có thêm một cặp loa cùng với đơn vị hệ thống Thực tế trong một số trường hợp, màn hình có thể có loa nối trực tiếp với đơn vị hệ thống
1.2.8 Các thiết bị vào ra (Input/Output devices)
- Một số thiết bị có chức năng vào và ra Một modem có thể được sử dụng để tải thông tin từ các trang web và nhận thư điện tử Nó có thể được sử dụng để đưa thông tin lên mạng và cũng có thể gửu thư đi
- Màn hình cảm ứng là một màn hình chạm tay có thể hiển thị một hệ thống danh mục và cho phép nhập dữ liệu khi con người chạm tay vào danh mục được hiển thị trên màn hình
Trang 1810
Cơ bản, có thể chia thành hai loại:
Phần mềm hệ thống (System Software) bao gồm hệ điều hành, chương trình điều khiển thiết bị…
Phần mềm ứng dụng (Application Software) bao gồm các phần mềm được thiết kế
để thực hiện các ứng dụng cho mục đích nào đó của con người (soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử…), chúng được chạy dựa trên nền của hệ điều hành
1.3.2 Phần mềm hệ thống
Hệ điều hành (Operating system)
Hệ điều hành là một phần mềm hệ thống, được nạp một cách tự động khi máy tính được khởi động, từ đó cung cấp môi trường sử dụng cho người dùng
Hệ điều hành (Operating System): không thể thiếu trên mọi máy vi tính
Bật điện -> ROM -> nạp hệ điều hành -> các chương trình khác
Các trình điều khiển thiết bị
như những máy được sản xuất bởi Apple có hệ điều hành phức tạp khác
Các phần mềm hệ thống khác
Khi bạn lắp đặt một thiết bị nào đó vào bo mạch chủ máy tính, thiết bị đó chưa thể vận hành được ngay Muốn vận hành được, bạn thường để ý thấy luôn có đã CD phần mềm đi cùng với thiết bị Đây chính là các chương trình phần mềm hệ thống giúp cho thiết bị có thể được nhận diện
1.3.3 Phầm mềm ứng dụng
Chương trình xử lý văn bản (Word processing)
Là chương trình cho phép người dùng có thể soạn thảo văn bản trên đó một cách dễ dàng Cung cấp cho người dùng các chức năng nhập vào các ký tự, xử lý văn bản nhập, sửa chữa văn bản nhập vào, in ra giấy in, hiển thị trên màn hình
Chương trình bảng tính (Speadsheet)
Cho phép người dùng có thể tính toán thu nhập, chi tiêu của một doanh nghiệp nhỏ
Chương trình cơ sở dữ liệu (Database)
Cho phép người dùng có thể nhập thông tin, lưu trữ thông tin theo cấu trúc mà người dùng đặt ra, giúp việc truy xuất thông tin dễ dàng hơn
Chương trình trình diễn (Presentation)
Trang 1911
Cho phép người dùng có thể tạo ra những trình diễn sống động và đẹp mắt, sau đó
có thể trình chiếu trên máy tính, kết nối với máy chiếu Projecter để trình chiếu nơi đông người, hội thảo, hội nghị
Chương trình duyệt web (Web browsing)
Cho phép người dùng có thể truy xuất, hiển thị, tương tác với World Wide Web, người dùng có thể đọc tin, gửi tin, nhận thông tin từ Internet
1.3.4 Giao diện đồ hoạ cho người dùng
Giao diện đồ hoạ cho người dùng là gì?
Giao diện đồ họa sử dụng (GUI) là một phần của hệ điều hành để hiển thị cửa sổ và kéo thả các thực đơn, và cũng cho phép bạn điều khiển máy tính bằng chuột
Ưu điểm của giao diện đồ hoạ cho người dùng
Tất cả các chương trình trông tương tự và khi bạn chuyển từ một chương trình được cung cấp bởi một nhà sản xuất tới một chương trình được cung cấp bởi một nhà sản xuất khác bạn sẽ thấy việc chuyển đổi rất dễ
Các chương trình ứng dụng làm việc theo cùng một nguyên lý dưới cùng một hệ điều hành
GUI cũng cho phép các lập trình viên dễ dàng viết chương trình có giao diện nhất quán
1.3.5 Phát triển hệ thống
Phát triển hệ thống là gì
Đây là một thuật ngữ được sử dụng để miêu tả cách các phần mềm mới được xác định, được mã hoá, được thử và phân phối cho người sử dụng
Các quá trình phát triển hệ thống phần mềm máy tính
Hầu hết các dự án IT làm việc trong một chu trình Đầu tiên phân tích người sử dụng máy tính Lập trình viên sẽ lấy các chỉ tiêu kỹ thuật từ phần phân tích hệ thống sau
đó biến đổi thành các chương trình máy tính Các phần mềm này cần được kiểm tra và đưa đến người sử dụng Cuối cùng trong suốt quá trình thực hiện mà tất cả những người
sử dụng đã được giới thiệu hệ thống mới Có các phương pháp luận để xác định quy trình
phát triển một hệ thống và thường bạn sẽ thấy bốn giai đoạn được liệt kê dưới đây: Phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm tra thử
1.4 Máy tính trong đời sống hàng ngày
1.4.1 Máy tính trong công việc
Những nơi máy tính thích hợp hơn con người
Các công việc có tính lặp lại Các công việc được tự động hoá Tính toán Những nơi nguy hiểm …
Máy tính có những giới hạn của nó
Trang 2012
Khi bạn không khoẻ bạn sẽ gặp bác sỹ và kể về bệnh tình của mình chứ không phải
gõ vào máy tính để hỏi
Máy tính có thể ghi và lưu trữ các bức ảnh và video nhưng chúng không hiểu ý nghĩa của hình ảnh đó và sẽ dễ bối rối với hai hình chồng lẫn
Ứng dụng của máy tính trong khinh doanh, trong giáo dục, trong y tế và chăm sóc sức khỏe, trong chính phủ
Thuật ngữ làm việc từ xa (tele – working)
Tele-working là một thuật ngữ chỉ những người làm việc ở nhà kết nối với các tổ chức qua mạng máy tính Truyền thông qua thư điện tử hay điện thoại
công việc, Kế hoạch làm việc linh hoạt, Giảm không gian văn phòng
nhóm làm việc, Tính tự giác, Khả năng bóc lột người lao động
1.4.2 Xã hội điện tử
Thư điện tử và các ứng dụng
Email cho phép bạn gửi một tin nhắn tới người khác ở bất kỳ đâu trên thế giới Chỉ cần hai máy tính đều được kết nối Internet Cũng như tin nhắn, các tệp tin cũng có thể được gửi qua email bằng cách đính kèm
Thương mại điện tử (E-commerce) Khái niệm về mua bán và dịch vụ trực tuyến
- Cụm từ e-commerce là một từ thông dụng mà để chỉ việc mua bán qua mạng
- Có nhiều trang web mà bạn có thể mua hàng trực tuyến, những trang nổi tiếng nhất là amazon.com Hầu hết các trang web mua bán đều sử dụng một hệ thống xe chở hàng ảo Khi bạn duyệt trang bạn có thể thêm một số sản phẩm bạn muốn mua vào xe trở hàng ảo Khi mà bạn có các mục đã chọn trong xe bạn có thể thanh toán Tại phần thanh toán bạn nhập tên và địa chỉ, chọn hình thức giao hàng và nhập phần thanh toán chi tiết
Một số ưu nhược điểm của việc mua bán và dịch vụ trực tuyến
tiết hoá, Có thể so sánh giá cả, Sự phân phát công bằng giữa nông thôn và thành thị, Trả lại hàng không tốt
hàng, Bạn được bảo trợ như thế nào khi bạn mua hàng từ một nước khác, Bạn có thể tiếp xúc với người thực không
1.5 Bảo mật
1.5.1 Bảo mật thông tin
Thuật ngữ bảo mật thông tin
Trang 2113
- Đây là thuật ngữ chung chỉ tất cả các hình thức an toàn trong máy tính Bao gồm
cả việc bảo vệ chống lại virus và tin tặc Các chính sách điều khiển truy cập và mật khẩu
- Điện áp cung cấp cho máy tính qua dây điện có thể thay đổi liên tục theo thời gian
và đôi khi có hiện tượng tăng lên
mặt rộng rãi ổn đinh
cao hoặc quá thấp, Ẩm ướt, Không di chuyển hệ thống trong khi đang bật máy Có thể làm hỏng đĩa cứng trong máy, Không để đồ vật lên màn hình, Không để đĩa mềm gần màn hình vì trường điện từ mạnh của màn hình sẽ làm hỏng đĩa mềm
máy kiểm tra Hãy gọi các nhà kỹ thuật đến sửa
Bảo vệ sự riêng tư trong tin học
User ID được sử dụng để đăng nhập vào máy tính hoặc mạng máy tính
Mật khẩu của bạn sẽ ngăn chặn một số người đăng nhập vào máy tính sử dụng user
ID của bạn và giả mạo là bạn
Huỷ dữ liệu cũng là một vấn đề lớn Ta chú ý rằng dữ liệu có thể phục hồi rất dễ dàng bởi các phần mềm chuyên dụng, nếu ta chỉ xoá dữ liệu bằng cách thông thường Cách tốt nhất là nếu bạn không dùng tới thiết bị đó nữa thì dùng cơ học, còn không thì dùng phần mềm huỷ dữ liệu như Norton Wipe
Khi bạn cho khách vào cơ quan của bạn, họ phải được đăng ký Đây là quy định cần thiết, vì vậy bạn biết chính xác ai đang ở trong toà nhà
Mục đích và giá trị của việc sao lưu dữ liệu
Thứ quan trọng nhất mà bạn lưu trữ trong máy tính là thông tin Nếu đĩa cứng không làm việc bạn sẽ mất tất cả dữ liệu Vì lý do này mà bạn nên sao lưu dữ liệu
Bạn có thể lưạ chọn phương thức sao lưu dữ liệu 1 phần, hoặc toàn phần tuỳ theo nhu cầu của công việc
Thận trọng khi sao lưu, nên sao lưu dữ liệu vào buổi tối để tránh gặp phải những tập tin đang mở
Dữ liệu được đặt ở nhiều nơi, nhiều toà nhà, nhiều thành phố khác nhau thì mới đảm bảo an toàn hơn khi ở cùng một toà nhà
Trang 2214
Khả năng mất cắp máy tính xách tay, PDA, điện thoại di động
- Mất cắp máy tính xách tay: Nếu không có mật khẩu thì tất cả dữ liệu trong máy tính có thể gặp nguy hiểm, nếu không có mật khẩu bảo vệ chúng có thể bị phá huỷ Nếu bạn làm việc trong một tổ chức lớn, luôn luôn báo cáo những sự việc kiểu như vậy cho bộ phận hõ trợ kỹ thuật
Mất cắp PDA, điện thoại di động: Gọi cho bộ phận hỗ trợ kỹ thuật nếu làm việc trong một tổ chức lớn Nếu bạn làm việc một mình thì gọi cho người điều hành mạng điện thoại và báo cáo sự việc
1.5.2 Virút máy tính
1 Một virus máy tính là một chương trình thâm nhập bất hợp pháp vào hệ thống chương trình trên máy tính của bạn Một trong những đặc điểm của virus máy tính để phân biệt với các chương trình khác là khả năng tự sao chép bản thân nó vì thế mà nó thể thực hiện lây lan đến các máy tính khác qua con đường sao chép và chuyển đi bằng đĩa mềm hay sao chép qua mạng máy tính
2 Một virus máy tính có hai phần: phần lây nhiễm và phần ngòi nổ Sau khi phần lây nhiễm thực hiện sao chép virus đến các chương trình khác thì phần ngòi nổ thực hiện công việc phá hoại Có thể là toàn bộ dữ liệu của ổ đĩa cứng bị xoá mất hoặc một số phần cứng bị phá hoại Không thể xem nhẹ hậu quả do virus gây ra vì một xã hội điện tử hoá thì mọi giấy tờ sẽ biến mất và thay vào đó là dữ liệu trên máy tính Chuyện gì xảy ra khi bạn được thông báo là số tiền gửi của bạn vào ngân hàng được nhân lên gấp một trăm lần hoặc là biến mất hoàn toàn
3 Thế nhưng đừng lo lắng thái quá về virus máy tính vì dữ liệu máy tính tại các nơi quan trọng luôn được những người chuyên trách hàng ngày, hàng giờ thực hiện công việc sao lưu cẩn thận Hàng ngày vẫn có những hiểm hoạ khác đe doạ đến dữ liệu máy tính như hỏng ổ đĩa cứng, cháy nhà, động đất, chứ không chỉ do virus máy tính
4 Để ngăn chặn hiểm hoạ virus, một số sản phẩm chuyên nghiệp đã xuất hiện trên thị trường với hai chức năng tích hợp trong một sản phẩm: phát hiện và tiêu diệt virus Các chương trình như BKAV, NORTON ANTIVIRUS sau khi cài đặt lên máy tính có chức năng tự kiểm tra qua trình sao chép các tệp vào máy tính của người sử dụng Điều này giúp cho việc nhận dạng và diệt virus thực hiện có hiệu quả cao hơn
5 Để ngăn chặn virus máy tính người sử dụng nên có hiểu biết về luật bản quyền của các sản phẩm phần mềm Những phần mềm trò chơi bẻ khoá vi phạm bản quyền thường chứa những hiểm hoạ không lường trước
- Phần mềm có đăng ký bản quyền (software copyright issues) không cho phép người mua thực hiện sao chép sản phẩm dưới bất kỳ hình thức nào
Trang 2315
- Phần mềm có bản quyền được phân phối dựa trên cơ sở dùng thử trước khi mua
gọi là shareware Người dùng nếu muốn tiếp tục sử dụng chương trình thì được khuyến
khích trả tiền cho tác giả
- Phần mềm miễn phí gọi là freeware được xây dựng theo mục đích cho phép người
khác tự do sử dụng hoàn toàn hoặc theo một số yêu cầu bắt buộc Ví dụ phải công bố tên tác giả phần mềm miễn phí trong sản phẩm mới có sử dụng công nghệ của phần mềm miễn phí Người sử dụng không phải trả phí cho người xây dựng chương trình nhưng phải thực hiện đúng và đầy đủ yêu cầu đi theo sản phẩm mới được xem là đúng luật pháp
Chương 2: Sử dụng hệ điều hành MS Windows Mục tiêu: cung cấp các kiến thức, kỹ năng sử dụng hệ điều hành MS Windows cho
sinh viên Sinh viên biết sử dụng cửa sổ và một số tiện ích của MS Windows trong việc quản lý các tài nguyên (tệp tin, thư mục, ) trong máy tính
[3] PGS.TS Nguyễn Đình Hóa, Kiến thức và kỹ năng chung về máy tính; Phần 2
Sử dụng hệ điều hành Microsoft Windows, Nhà xuất bản tư pháp năm 2005
2.1 Làm quen với MS Windows
2.1.1 Giới thiệu về hệ điều hành MS Windows
Microsoft Windows là tên của các dòng phần mềm hệ điều hành độc quyền của
hãng Microsoft Lần đầu tiên Microsoft giới thiệu một môi trường điều hành mang tên Windows (Cửa sổ) là vào tháng 11 năm 1985 với những tín năng thêm vào Hệ điều hành đĩa từ Microsoft giao diện dụng hộ đồ hoạ (Graphical User Interfaces, gọi tắt là GUI) - đang được sự quan tâm cao vào thời điểm này đồng thời để cạnh tranh với hãng Apple Computer
• Windows khởi đầu được phát triển cho những máy tính tương thích với IBM (dựa vào kiến trúc x86 của Intel), và ngày nay hầu hết mọi phiên bản của Windows đều được tạo ra cho kiến trúc này (tuy nhiên Windows NT đã được viết như là một hệ thống xuyên cấu trúc cho bộ xử lý Intel và MIPS, và sau này đã xuất hiện trên các cấu trúc PowerPC
và DEC Alpha Sự phổ biến của Windows đã khiến bộ xử lý trung ương của Intel trở nên
phổ biến hơn và ngược lại Thật vậy, thuật ngữ Wintel đã được sử dụng để miêu tả những
máy tính cá nhân đang chạy một phiên bản của Windows
Trang 2416
• Từ đó đến nay Microsoft Windows dần dần chiếm ưu thế trong thị trường máy tính
cá nhân trên tòan thế giới với số lượng được cài đặt khoảng 90% vào năm 2004 Windows là phần mềm nguồn đóng có bản quyền do công ty Microsoft giữ và kiểm soát việc phân phối Vì lý do này, Microsoft đang có một vị trí độc quyền trong lĩnh vực máy tính cá nhân Tất cả các phiên bản hệ điều hành gần đây của Windows đều dựa trên sự phát triển từ phiên bản đầu tiên
- Một hệ điều hành đa nhiệm (multi tasking) có thể xử lý nhiều chương trình cùng
một lúc
- Gồm các biểu tượng (icon) Mỗi biểu tượng đại diện cho một đối tượng (object)
như thư mục hồ sơ, thư mục nghe nhạc
- Một trình tổng hợp của những trình ứng dụng; như trình thảo văn bản, trình đồ họa
và các ứng dụng hữu ích như lịch, đồng hồ, máy tính, bản tính, phần mềm lướt mạng, soạn thảo văn bản, trò chơi
- Từ khi mới được tung ra thị trường, Windows đã được nhiều người dùng đón nhận, tạo ra một sự thành công mang tầm khủng khiếp cho Microsoft Lý do chính mà Windows được nhiều người lựa chọn là có giao diện dễ sử dụng, bắt mắt với độ đồ họa cao
2.1.2 Màn hình nền – Desktop
Màn hình nền (Desktop) của Windows được bố trí rất nhiều các biểu tượng (Icon) khác nhau Sau đây là ý nghĩa một số biểu tượng có sẵn khi cài đặt Windows:
Chứa các tài nguyên trong máy của bạn
Chỉ cần kích đúp chuột vào đây, bạn có thể mở thư mục chứa các văn bản đã có sẵn trên đĩa
Thùng rác, chứa các đối tượng đã bị xoá để khi cần có thể khôi phục lại
Trình duyệt Internet của hãng Microsoft, đây là chương trình giúp bạn truy cập Internet
Chương trình Outlook Express, đây là chương trình giúp bạn gửi
Trang 2517
và nhận thư điện tử, rất nhanh và tiện lợi
Phần mềm tương tự như Outlook Express, đây là phiên bản mới hơn của Outlook Express có bổ sung thêm nhiều tính mới
Phần mềm CHAT của Yahoo
Các biểu tượng do người dùng tự tạo gọi
là Shortcut, có mũi tên nằm ngay ở phía dưới
góc trái Các biểu tượng này liên kết đến một chương trình trên máy, khi kích đúp chuột vào các biểu tượng này thì chương trình đó sẽ chạy
2.1.3 Thanh thực đơn Start
Nút Start và thanh tác vụ thường nằm ngang dưới đáy màn hình sau khi khởi động Windows Thông thường, thanh Taskbar được đặt ở chế độ luôn luôn nhìn thấy được Kích chuột vào nút start, thực đơn start xuất hiện với các nhóm chức năng cần thiết cho bạn để bắt đầu sử dụng Windows Thực đơn này sẽ thay đổi với từng máy tính khác nhau tuỳ thuộc vào số lượng các chương trình được cài đặt trong máy Tuy nhiên thực đơn này luôn luôn có những thành phần cơ bản nhất định như hình bên trên
Đối với Windows XP, thực đơn Start được chia thành 2 cột Cột bên trái chứa các chương trình vừa được sử dụng trước đó
2.1.4 Hộp lệnh của thanh tác vụ
Khi thực hiện một chương trình hoặc mở một cửa sổ, bạn sẽ thấy xuất hiện trên thanh Taskbar một nút thể hiện chương trình hoặc cửa sổ mà bạn đang mở Tại một thời điểm, có thể có nhiều cửa sổ được mở để làm việc Bạn có thể chuyển tới các cửa sổ khác nhau bằng cách kích chuột vào các nút trên thanh Taskbar
2.1.5 Tắt và khởi động máy tính
Để kết thúc làm việc với Windows, bạn hãy thực hiện theo các bước sau:
Kích chuột vào nút Start và chọn Turn off Computer, một hộp thoại xuất hiện (hình bên)
Kích tiếp chuột vào nút Turn Off
Một số tuỳ chọn khác trong hộp thoại:
Trang 2618
được Windows khôi phục lại khi bạn bật máy
Thực hành:
- Thao tác cơ bản trên cửa sổ window:
Destop, thanh start, hộp lệnh của thanh tác vụ
- Thao tác tắt và khởi động máy tính đúng
Thư mục là gì?
Thư mục (Folder, Directory) là một dạng tập tin đặc biệt có công dụng như là một ngăn chứa, được dùng trong việc quản lý và sắp xếp các tập tin Thư mục có thể chứa các tập tin và các thư mục phụ (Sub Folder) bên trong, các thư mục phụ này cũng có thể chứa thêm các tập tin và các thư mục phụ khác nữa Có thể tạo nhiều thư mục dùng để chứa các tập tin khác nhau giúp phân loại chúng để thuận tiện trong việc tìm kiếm, sử dụng Cũng giống như tập tin, thư mục có thể được đặt tên tùy ý nhưng không cần phải có phần mở rộng, độ dài của tên cũng tùy thuộc vào hệ thống tập tin và Hệ điều hành, trong một số trường hợp có thể đặt tên có dấu tiếng Việt
2.2.2 Thao tác với tập tin và thư mục trên màn hình nền
Tạo thư mục
Bước 1: nhấn chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh
Bước 2: chọn mục New > Folder
Tạo biểu tượng nối tắt
Ý nghĩa của biểu tượng nối tắt đó là rút ngắn thao tác cho người sử dụng
Trang 2719
Thực hiện nhắp chuột phải vào biểu tượng, thực đơn lệnh hiện ra chọn mục Send to > Desktop (create shortcut)
Đổi tên của biểu tượng
Bước 1: nhấn chuột phải lên biểu tượng làm xuất hiện hộp lệnh
Bước 2: chọn mục Rename Sau đó gõ tên mới vào ô nhập
Cách đổi tên đơn giản: Chỉ cần nhấn chuột một lần vào phần tên của biểu tượng lập
tức hệ điều hành cho phép gõ tên mới như hình minh họa
Sắp xếp biểu tượng trên Desktop
Bước 1: nhấn chuột phải lên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh
Bước 2: chọn mục Arrange Icons -> Auto Arrange và nhấn chuột để chọn chức năng tự động sắp xếp Nếu thực hiện điều này lần thứ hai thì chức năng Auto Arrange chuyển sang trạng thái không chọn
Các mục sắp xếp khác như
* by Name - theo tên;
* by Type - theo kiểu;
* by Size - theo dung lượng nhớ;
* by Date - theo ngày tháng tạo lập
2.2.3 Chọn nhóm tệp tin, thư mục
- Chọn một đối tượng (thư mục, tệp tin): Kích chuột vào đối tượng đó
- Chọn nhiều đối tượng kề nhau: Kích chuột vào đối tượng ở vị trí đầu, nhấn và
giữ phím Shift, sau đó kích chuột vào đối tượng cuối
- Chọn nhiều đối tượng rời nhau: Nhấn và giữ phím Ctrl, kích chuột lần lượt vào
các đối tượng cần chọn
- Chọn toàn bộ đối tượng trong một thư mục: Thực hiện lệnh Edit / Select All hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + A
2.2.4 Huỷ chọn
Click chuột ở bên ngoài các biểu tượng đã được chọn
2.2.5 Sao chép/Dán tệp tin, thư mục
Trên phần cửa sổ bên phải, chọn thư mục hoặc tệp tin cần sao chép bằng cách kích chuột vào chúng
Thực hiện lệnh Edit / Copy hoặc Ctrl + C hoặc chuột phải vào đối tượng cần sao
chép -> chọn Copy hoặc ở bên phải của sổ chứa đối tượng có chức năng Copy this file/folde chọn và thực hiện theo các yêu cầu hiển thị
Chọn thư mục đích mà ta cần sao chép tới, thực hiện lệnh Edit / Paste hoặc Ctrl + V Hộp thoại Copying sẽ xuất hiện như hình dưới:
Trang 2820
2.2.6 Di chuyển tệp tin đến thư mục khác
Trên phần cửa sổ bên phải, chọn thư mục hoặc tệp tin cần di chuyển bằng cách kích chuột vào chúng
Thực hiện lệnh Edit / Cut
Chọn thư mục đích mà ta cần sao chép tới, thực hiện lệnh Edit/ Paste
2.2.7 Hiển thị thông tin của tập tin, thư mục
Chuột phải vào tệp tin hay thư mục -> Chọn Properties
Sẽ xuất hiện của sổ:
Trang 2921
Tại đây ta có thể đọc được các thông tin của tệp tin hay thư mục trong thẻ General, ngoài ra ta còn có thể thiết lập mật số thuộc tính cho tệp tin hay thư mục đó thông qua thẻ Sharing và Customize
2.2.8 Xoá tập tin hoặc thư mục
Chọn thư mục hoặc tệp tin cần xoá
Thực hiện lệnh Edit / Delete Windows sẽ hiển thị một hộp thoại hỏi bạn có chắc chắn xoá các thư mục hoặc tệp đã chọn không? Bạn hãy kích chuột vào nút Yes nếu khẳng định xoá
2.2.9 Mở tập tin
• Mở tập tin để xem bằng cách nhấn đúp chuột vào tên của nó hoặc nhấn nút phải
chuột vào tên tập tin và chọn Open
• Tập tin sẽ được mở ra bằng chương trình đã tạo ra nó hoặc chương trình nào được chọn mặc nhiên để mở loại tập tin này
Trang 3022
• Nếu có nhiều chương trình để mở loại tập tin này thì có thể chọn Open With và
chọn chương trình để mở
2.2.10 Mở thư mục
• Mở thư mục để xem bằng cách nhấn đúp chuột vào tên của nó hoặc nhấn nút phải
chuột vào tên thư mục và chọn Open
• Mở bằng cách hiển thị cây thư mục: Chọn biểu tượng Folder trên thanh công cụ -> xuất hiện của sổ nhỏ Folder bên trái màn hình-> Lúc này bạn dùng chuột chọn thư mục
và nội dung dên trong thư mục sẽ xuất hiện ở phần bên phải của cửa sổ
Thực hành:
- Tạo thư mục và file trên màn hình nền, trên cửa sổ của một thư mục nào đó sau đó thực hiện:
- Chọn nhóm tệp tin, thư mục đó
- Thay đổi lại tên file và thư mục đó
- Copy, cut tệp tin, thư mục đến một vị trí khác
- Xóa tệp tin và thư mục đó
2.3 Làm việc với cửa sổ
2.3.1 Các thao tác cơ bản
Thông thường, một cửa sổ của Windows gồm một số thành phần chính sau:
Trang 3123
2 Hộp điều khiển (Control box): Nằm trên thanh tiêu đề, là biểu tượng của cửa
sổ chương trình
3 Nút điều khiển: Nằm trên thanh tiêu đề, làm nhiệm vụ đóng cửa sổ, phóng to,
thu nhỏ, khôi phục kích thước cửa sổ
4 Thanh menu (Menu bar): Chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chương trình
5 Thanh công cụ (Toolbar): Chứa các nút lệnh thông dụng của cửa sổ
6 Chứa địa chỉ hoặc đường dẫn của đối tượng hiện thời
7 Nếu nội dung của cửa sổ không đủ hiển thị theo chiều dọc trong phạm vi của cửa sổ chương trình thì thanh cuốn dọc sẽ xuất hiện giúp bạn xem các phần bị che khuất
8 Nằm ở dưới cùng của cửa sổ, thông báo trạng thái hiện thời của cửa sổ chương trình
2.3.2 Cửa sổ CONTROL PANEL
Control Panel chứa các chức năng cài đặt phần mềm, thiết lập âm thanh, cấu hình cho Windows Sau đây là ý nghĩa một số biểu tượng trong Control Panel
Để truy cập vào Control panel, bạn kích chuột vào nút Start, chọn Control
Panel, của sổ Control panel xuất hiện như sau:
Trang 3224
Desktop, chế độ bảo vệ màn hình, độ phân giải màn hình, các thiết lập của thanh tác vụ, các thiết lập đối với thư mục và tệp tin
máy tính
3 Cài đặt và gỡ bỏ chương trình
mỗi sự kiện trong Windows, điều chỉnh
âm lượng cho soundcard
Trang 337
Quản lý tài khoản nguời sử dụng
và thời gian của hệ thống
2.Muốn khôi phục file nào đã xoá về đúng vị trí của nó trước khi xoá, người dùng
có thể vào Recycle Bin -> Chọn file cần khôi phục -> Chọn Restore
3 Muốn xoá thực sự các file và thư mục khỏi Recycle Bin, bạn hãy chọn vào biểu tượng Recycle Bin và chọn Empty Recycle Bin -> Chọn YES
4 Mặc định ban đầu, Recycle Bin sẽ được dùng 10% dung lượng ổ cứng cho việc lưu các file đã xoá Tuy nhiên bạn có thể thay đổi tỉ lệ trên cho phù hợp với mình bằng cách sau: Trỏ phải vào biểu tượng của Recycle Bin trên màn hình Desktop -> Chọn Properties -> Chọn thẻ Global -> Thay đổi tỉ lệ theo ý bạn -> Chọn OK
Trang 3426
5 Nếu như bạn thấy Recycle Bin luôn là chỗ chiếm dung lượng ổ cứng của bạn, bạn không cần dùng đến nó, mỗi lần xoá file là hệ điều hành tự động xoá ngay các file mà không đưa vào Recycle Bin nữa
Bạn hãy làm theo cách sau: Trỏ phải vào biểu tượng của Recycle Bin trên màn hình Desktop -> Chọn Properties -> Chọn thẻ Global -> Chọn ô check “Do not move files to the Recycle Bin Remove files immediately when deleted” -> Chọn OK
Thực hành:
- Thực hành thao tác trên cửa sổ ControlPanel:
+ Thay đổi ngày giờ hệ thống
+ Font chữ (Thên Font, xóa Font chữ)
+ Gỡ bỏ chương trình
+ Thiết lập mật khẩu khi đăng nhập vào máy tính
- Thực hành thao tác trên Recycle bin:
+ Thực hiện xóa một file hay thư mục vào thùng rác, sau đó khôi phục lại file hay thư mục đã xóa
2.4 Nâng cao khả năng sử dụng cửa sổ
2.4.1 Sử dụng thực đơn lệnh của cửa sổ
Thực đơn lệnh File và Edit
Thực đơn lệnh File và Edit chứa tất cả các lệnh điều khiển tệp tin và thư mục
Hộp lệnh File
Trang 3527
(1) lệnh Open : Mở tệp tin và thư mục bất kỳ
(2) lệnh Send to:
- 3 1/2 Floppy (A) : sao chép tệp tin hoặc thư mục lên đĩa mềm A
- Desktop (Create shortcut) : tạo một nút bấm nhanh lên màn hình nền
(3) lệnh New
- Folder: tạo một thư mục mới
- Shortcut: tạo một nút bấm nhanh cho đối tượng tùy ý
- các mục: Bitmap Image, Microsoft Word Document, cho phép tạo tệp tin rỗng (4) lệnh Creat Shortcut: Tạo nút bấm nhanh cho tệp tin hay thư mục đang được chọn (5) lệnh Delete: Xóa đối tượng (tệp tin, thư mục hay nút bấm nhanh) đang được chọn (6) lệnh Rename: Đổi tên cho đối tượng (tệp tin, thư mục hay nút bấm nhanh) đang được chọn
(7) lệnh Properties: Hiển thị hộp thoại thuộc tính của đối tượng đang được chọn để
có thể biết thông tin về dung lượng nhớ, số tệp tin trong thư mục, đặt thuộc tính chỉ đọc,
Hộp lệnh Edit thao tác với đối tượng (tệp tin, thư mục hoặc nút bấm nhanh)
Trang 3628
(1) lệnh Undo (hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl-Z): Hồi phục trạng thái cũ
(2) lệnh Cut và Paste: Di chuyển đối tượng từ thư mục này đến thư mục khác
(3) lệnh Copy và Paste: sao chép đối tượng Có thể để đối tượng được sao chép trong cùng thư mục hoặc sao chép đến thư mục khác
(4) lệnh Paste Shortcut: tương đương như lệnh tạo Shortcut, chỉ khác về số lần nhân bản
(5) lệnh Copy to Folder: sao chép đối tượng nhưng có hỗ trợ hộp thoại cho phép chọn ngay vị trí đặt đối tượng sao chép
(6) lệnh Move to Folder: di chuyển đối tượng nhưng có hỗ trợ hộp thoại cho phép chọn ngay vị trí đối tượng sao chép
(7) thực hiện chọn tệp tin và thư mục (chọn liên tục -dùng phím Shift hỗ trợ - hay chọn rời rạc-dùng phím Ctrl hỗ trợ) và sau đó sử dụng các lệnh (copy, cut, paste, copy to folder, move to folder) để sao chép và di chuyển
(8) lệnh Select All: chọn toàn bộ các đối tượng đang có trên cửa sổ
(9) lệnh Invert Selection: đảo ngược trạng thái chọn đối tượng đang có trên cửa sổ
Thực đơn lệnh View và Tools
Hộp lệnh View
Trang 3729
- Lệnh Toolbars: cho phép hiển thị/che dấu thanh công cụ trên cửa sổ
- Lệnh Status Bar: cho phép hiển thị/che dấu thanh trạng thái của cửa sổ
- Lệnh Explore Bar: cho phép mở các chức năng tiện ích như Search, Favorites, History, Folders Việc chọn chức năng Search và Folders có thể thực hiện nhanh bằng nút bấm trên thanh công cụ cơ bản
- Nhóm lệnh gồm: Large Icons, Small Icons có chức năng làm thay đổi cách hiển thị các biểu tượng
- Thẻ View của hộp thoại Folder Option
2.4.2 Tiện ích Folders biểu diễn thư mục dạng cây
• Mở bằng cách hiển thị cây thư mục: Chọn biểu tượng Folder trên thanh công cụ -> xuất hiện của sổ nhỏ Folder bên trái màn hình-> Lúc này bạn dùng chuột chọn thư mục
và nội dung dên trong thư mục sẽ xuất hiện ở phần bên phải của cửa sổ
Trang 3830
2.4.3 Tiện ích tìm kiếm thông tin
Mở Menu Khởi động (Start menu) và chọn Search
HOẶC
Mở My Documents và nháy chuột vào nút Search
HOẶC
Mở My Computer và nháy chuột vào nút Search
Tiện ích Search Companion mở ra trên cánh cửa sổ trái trong đó có các lựa chọn sau:
• Pictures, music, or video: Tranh ảnh, bản nhạc hoặc phim
• Documents: Các tài liệu (soạn thảo văn bản, bảng tính, v.v…)
Trang 3931
• All files and folders: Tất cả các tệp và thư mục
• Computers or people: Máy tính trên mạng hoặc người trong sổ địa chỉ
• Information in Help and Support Center: Các thông tin trong Trung tâm trợ giúp
(Helpand Support Center)
• Search the Internet: Tìm kiểm trên Internet
• Change preferences: Thay đổi các thông số tìm kiếm
• Turn off animated character: Bỏ hoạt hình tìm kiếm (hình chú chó)
Tùy thuộc vào lựa chọn của bạn, chương trình sẽ giới thiệu với bạn các cách tìm kiếmkhác nhau
Thực hành:
- Thực hành thao tác sử dụng thực đơn lệnh của cửa sổ
- Sử dụng tiện ích Folder để mở các thư mục
- Thực hành tìm kiếm file, thực mục trong toàn máy tính, trong ổ D, ổ E
2.5 Các tiện ích mở rộng
2.5.1 Quản trị máy in
• Kích chuột trái vào nút Start
• Chọn Settings Printers and Faxes
Xuất hiện cửa sổ Printers and Faxes