GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) và suy tim mạn là hai bệnh lý phổ biến và là những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và tử vong trên thế giới. Nghiên cứu cho thấy BPTNMT và suy tim thường phối hợp. Thực tế, BPTNMT thường bị bỏ sót ở BN suy tim do các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng trùng lắp. Kết hợp khá phổ biến giữa BPTNMT và suy tim được giải thích do có chung yếu tố nguy cơ và một số cơ chế sinh bệnh học. Viêm toàn thân được cho là cơ chế sinh bệnh chung then chốt. Nhiều dấu ấn viêm tăng trong máu BN BPTNMT như C-reactive protein (CRP), fibrinogen; cytokine: interleukin-6 (IL-6), interleukin-8 (IL-8), yếu tố hoại tử khối u alpha (TNFα),…và nồng độ liên quan đến giảm chức năng phổi, tiên lượng của BPTNMT và tử vong do tim mạch ở BPTNMT. Trong suy tim, viêm toàn thân liên quan mức độ nặng và kết cục lâm sàng bất lợi. Trên thế giới, nghiên cứu BPTNMT trên BN suy tim khá mới và còn những tồn tại trong phương pháp nên gánh nặng thật sự của BPTNMT ở BN suy tim khó đánh giá chính xác. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Xác định tần suất BPTNMT trên BN suy tim. 2. Nghiên cứu đặc điểm IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT: - Định lượng nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT. - So sánh nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT với BN suy tim không bị BPTNMT. - Xác định hệ số tương quan giữa IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs với mức độ tắc nghẽn đường thở (FEV 1 ; FEV 1 /FVC). - Kiểm định sự liên quan giữa IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs với tiên lượng (nhập viện, tử vong).
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THU HƯƠNG
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TRÊN BỆNH NHÂN SUY TIM:
TẦN SUẤT, ĐẶC ĐIỂM CYTOKINE VÀ C-REACTIVE PROTEIN TRONG MÁU,
Trang 2GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) và suy tim mạn là hai bệnh
lý phổ biến và là những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và tử vong trên thế giới
Nghiên cứu cho thấy BPTNMT và suy tim thường phối hợp Thực tế, BPTNMT thường bị bỏ sót ở BN suy tim do các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng trùng lắp
Kết hợp khá phổ biến giữa BPTNMT và suy tim được giải thích do có chung yếu tố nguy cơ và một số cơ chế sinh bệnh học Viêm toàn thân được cho là cơ chế sinh bệnh chung then chốt Nhiều dấu ấn viêm tăng trong máu
BN BPTNMT như C-reactive protein (CRP), fibrinogen; cytokine: interleukin-6 (IL-6), interleukin-8 (IL-8), yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF-α),…và nồng độ liên quan đến giảm chức năng phổi, tiên lượng của BPTNMT và tử vong do tim mạch ở BPTNMT Trong suy tim, viêm toàn thân liên quan mức độ nặng và kết cục lâm sàng bất lợi
Trên thế giới, nghiên cứu BPTNMT trên BN suy tim khá mới và còn những tồn tại trong phương pháp nên gánh nặng thật sự của BPTNMT ở BN suy tim khó đánh giá chính xác
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xác định tần suất BPTNMT trên BN suy tim
2 Nghiên cứu đặc điểm IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT:
- Định lượng nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT
- So sánh nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT với BN suy tim không bị BPTNMT
- Xác định hệ số tương quan giữa IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs với mức độ tắc nghẽn đường thở (FEV1; FEV1/FVC)
- Kiểm định sự liên quan giữa IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs với tiên lượng (nhập viện, tử vong)
Trang 33 Kiểm định sự liên quan giữa BPTNMT đồng mắc với tiên lượng (nhập viện, tử vong) của BN suy tim
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
- Trên thế giới, BPTNMT đồng mắc thường bị bỏ sót ở BN suy tim
- Rất ít thông tin về viêm toàn thân khi suy tim mạn đồng mắc BPTNMT
- Ở Việt Nam, nghiên cứu bệnh tim mạch trên BN BPTNMT khá khiêm tốn Ảnh hưởng của BPTNMT trên BN tim mạch bao gồm suy tim chưa được quan tâm Chưa nghiên cứu tiên lượng trên BN suy tim lẫn trên BN BPTNMT với thời gian theo dõi hơn 1 năm
Vì vậy, vấn đề mang tính thời sự, khoa học và có ý nghĩa thực tiễn
3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Nghiên cứu xác định được tần suất BPTNMT trên BN suy tim mạn ổn định ngoại trú, với tiêu chuẩn chẩn đoán khách quan (hô hấp ký)
Nghiên cứu mô tả được đặc điểm viêm thông qua CRP-hs, IL-6, IL-8,
Luận án có 128 trang: mở đầu 2 trang, tổng quan tài liệu 34 trang, đối tượng
và phương pháp nghiên cứu 25 trang, kết quả nghiên cứu 24 trang, bàn luận
38 trang, kết luận và kiến nghị 3 trang Luận án có 30 bảng, 7 biểu đồ, 3 sơ
đồ, 10 hình, 226 tài liệu tham khảo gồm 13 tài liệu tiếng Việt và 213 tài liệu tiếng Anh, 121 tài liệu mới trong 5 năm chiếm 53% tài liệu tham khảo
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ VIÊM TOÀN THÂN
BPTNMT đặc trưng bởi tiến trình viêm tiến triển ở đường hô hấp, nhu mô
và mạch máu phổi, đáp ứng với nhiều loại khí hoặc hạt độc hại Đáp ứng viêm tại phổi đặc trưng bởi: (1) tăng bạch cầu; (2) tăng nồng độ cytokine như IL-6, IL-8, TNF-α và protein giai đoạn cấp như CRP (3) tăng gánh nặng
Trang 4oxy hóa Thay đổi viêm tương tự xảy ra trong máu gây ảnh hưởng xấu đến kết cục của BPTNMT
1.2 SUY TIM VÀ VIÊM TOÀN THÂN
Nguyên nhân gây suy tim không chỉ do quá tải hay tổn thương tim mà còn
do tác động qua lại phức tạp giữa yếu tố di truyền, thần kinh-thể dịch, thay đổi hoá sinh và viêm tác động lên tim Các dấu ấn viêm như CRP-hs, bạch cầu, các cytokine như TNF-α, IL-6, IL-1β, IL-18…được hoạt hóa và tăng trong cơ tim bị suy và trong máu
1.3 LIÊN QUAN GIỮA BPTNMT VÀ SUY TIM
1.3.1 Dịch tễ BPTNMT kết hợp suy tim
Nghiên cứu cho thấy tần suất BPTNMT trên BN suy tim từ 9 - 43,8% Tần suất suy tim trên BN BPTNMT khoảng 20,5%
1.3.2 Sinh bệnh học liên quan giữa BPTNMT và suy tim
Liên quan giữa BPTNMT và suy tim là đa yếu tố với nguy cơ chung là thuốc
lá và lớn tuổi; cơ chế sinh bệnh chung là viêm tại chỗ - viêm toàn thân, xơ vữa động mạch tại chỗ - toàn thân Khi BPTNMT và suy tim cùng tồn tại, nhiều cơ chế khác nhau có thể khởi phát sự phát triển hay thúc đẩy tương tác giữa suy tim và BPTNMT
1.3.2.1 Liên quan viêm trong BPTNMT và suy tim
Viêm là cơ chế chung quan trọng trong tiến triển của suy tim lẫn BPTNMT với nhiều dấu ấn viêm như IL-6, IL-8, IL-1β, TNF-α, MMP-9, MCP-1 và CRP tăng trong máu Viêm liên quan đến kết cục bất lợi và là cơ sở lý thuyết
để phát triển các can thiệp điều trị mới
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới
1.4.1.1 Nghiên cứu về tần suất BPTNMT trên BN suy tim
Các nghiên cứu tiến hành trên các dân số suy tim khác nhau (BN nhập viện,
BN ngoại trú, ), tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau, nhiều nghiên cứu không
đo hô hấp ký Kết quả tần suất BPTNMT trên BN suy tim là 9%-43,8% Đa
số nghiên cứu dùng tiêu chuẩn của “Chiến lược toàn cầu về BPTNMT”
Trang 5(GOLD) với FEV1/FVC< 0,7 sau nghiệm pháp giãn phế quản (GPQ) để chẩn đoán BPTNMT, rất ít nghiên cứu dùng tiêu chuẩn ATS/ERS (Hội Lồng ngực Hoa kỳ/ Hội Hô hấp châu Âu) dựa trên giới hạn dưới của bình thường (LLN)
1.4.1.2 Nghiên cứu đặc điểm viêm của BN BPTNMT và suy tim
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu viêm toàn thân ở BN BPTNMT hoặc suy tim riêng rẽ, nhưng rất ít nghiên cứu viêm toàn thân trên BN suy tim đồng mắc BPTNMT Việt Nam, chưa nghiên cứu viêm toàn thân trên BN suy tim đồng mắc BPTNMT
1.4.1.3 Nghiên cứu tiên lượng BPTNMT trên BN suy tim
Đa số nghiên cứu cho thấy BN suy tim đồng mắc BPTNMT có tiên lượng xấu hơn BN chỉ suy tim hay chỉ bị BPTNMT Có những tồn tại trong các nghiên cứu: tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau; không đo hô hấp ký; hồi cứu;
thiếu sức mạnh thống kê hoặc thời gian theo dõi không dài
1.4.2 Nghiên cứu trong nước
Hiện nay, rất ít nghiên cứu đánh giá bệnh đồng mắc tim mạch, bao gồm suy tim trên BN BPTNMT Ngược lại, chưa có nghiên cứu đánh giá BPTNMT trên BN suy tim tại Việt Nam được công bố
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu: phòng khám ngoại trú tim mạch và phòng đo
hô hấp ký, bệnh viện (BV) Nhân Dân Gia Định
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: tháng 5/2011 đến tháng 5/2015
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
2.1.3.1 Tiêu chuẩn thu nhận
- Suy tim được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của hội Tim châu Âu
- Lớn hơn hay bằng 40 tuổi
- Trong giai đoạn ổn định
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh gây tắc nghẽn đường dẫn khí như hen, bệnh xơ nang
- Nhiễm trùng cấp tính trong vòng 4 tuần vừa qua
Trang 6- Viêm khớp dạng thấp, bệnh mô liên kết, viêm mạn tính đã biết
- Sử dụng thuốc: corticosteroid/kháng viêm toàn thân, hormon; thuốc ức chế miễn dịch trong vòng 5 chu kỳ bán hủy của thuốc
- Sau phẫu thuật, chấn thương, phỏng trong 4 tuần
- Nhập viện vì suy tim mất bù, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ, tái lưu thông mạch vành, đợt kịch phát BPTNMT trong 4 tuần qua
- Suy thận mạn giai đoạn cuối đang điều trị liệu pháp thay thế thận, độ lọc cầu thận < 15ml/phút/1,73m2 da
- Tiền sử suy giảm miễn dịch đã biết, bao gồm xét nghiệm virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV) dương tính
- Bệnh ác tính trong vòng 5 năm qua
- Phụ nữ có thai
- Suy tim phải do BPTNMT (tâm phế mạn)
- Không thể thực hiện hay chống chỉ định đo hô hấp ký
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu : đoàn hệ, tiến cứu và cắt ngang- phân tích 2.2.2 Ước lượng cỡ mẫu
Cỡ mẫu cần thiết phải đủ lớn để giải quyết cả 3 mục tiêu nghiên cứu
(1) Công thức tính cỡ mẫu cho mục tiêu 1:
Trong đó: d = 0,05; p =
20%, Z = 1,96
Với tần suất BPTNMT ở BN suy tim là 17% (Lainscak) => n = 217 (2) Công thức tính cỡ mẫu cho mục tiêu 2:
- Cỡ mẫu cần thiết so sánh 2 trung bình của 2 nhóm độc lập:
Trong đó: n = cỡ mẫu mỗi nhóm; (u+v)2 =7,85; α =0,05, power = 80
2
2 2 /
1 (1 )
d
p p z
Trang 7Theo Staszewsky, 𝜇1=4,9 và 𝜇0= 3,1, 𝜎12 và 𝜎02 lần lượt là 4,5 và 5,6 Cỡ mẫu tối thiểu phát hiện khác biệt ý nghĩa: 25 BN cho mỗi nhóm
- Công thức tính cỡ mẫu cho mô hình Cox cho biến liên tục:
Trong đó: α: mức ý nghĩa 95%; 1-β: sức mạnh nghiên cứu 80%
P: tỷ lệ ca xuất hiện biến cố; σ2: phương sai của biến định lượng
Theo Jug, HR= 2,74 cho IL-6 có ĐLC (độ lệch chuẩn) 4,04, trong nghiên cứu có 30,9% trường hợp xuất hiện biến cố Cỡ mẫu tối thiểu phát hiện HR
có ý nghĩa là 11 Nghiên cứu trước đó của Jug, IL-6 có ĐLC 1,7 Với ĐLC nhỏ hơn này, cỡ mẫu tối thiểu là 45 Chúng tôi nghiên cứu IL-8, TNF-α, CRP-hs Cân nhắc chi phí, khả thi, sức mạnh nghiên cứu, chúng tôi chọn 50% mẫu nghiên cứu để khảo sát dấu ấn viêm, ước đoán 100 BN cho cả 2 nhóm BN
(3) Cỡ mẫu ước lượng cho biến cố sống còn:
Trong đó: mức ý nghĩa α= 0,05 và β= 0,2 (Power= 0,80) C= (Z(α/2) +Z(α/2) )2= 7, 85 p1= 0,42, p2= 0,31; h=1,53 (p1, p2, h tham khảo Rusinaru (2008) Điều chỉnh cho bỏ cuộc n (1-0,2) => 176 BN
Tóm lại, cỡ mẫu cần thiết là 217 BN, gồm tối thiểu 50 BN suy tim đồng mắc BPTNMT và 50 BN suy tim không bị BPTNMT được định lượng CRP-hs
và cytokine
2.2.3 Trang thiết bị chính sử dụng trong nghiên cứu
Máy hô hấp ký hiệu KoKo Spirometer của hãng Ferraris, Mỹ
Máy sinh hóa tự động Olympus AU640, Mỹ: định lượng CRP-hs
Máy Evidence Investigator®, RANDOX, Anh: định lượng cytokine
Trang 82.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn đối tượng nghiên cứu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn (bảng số ngẫu nhiên) đến khi đủ BN Chọn dưới nhóm BN xét nghiệm cytokine, CRP-hs, phương pháp ngẫu nhiên đơn đến khi đủ BN
2.2.5 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
2.2.5.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim:
Theo Hội Tim châu Âu năm 2008, điều chỉnh theo cập nhật năm 2012: BN suy tim khi có triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng suy tim và bằng chứng khách quan của rối loạn chức năng tim
2.2.5.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân nhóm BPTNMT:
Theo GOLD năm 2011: định nghĩa BPTNMT khi FEV1/FVC sau nghiệm pháp GPQ < 0,7; có triệu chứng phù hợp (khó thở, ho, khạc đàm mạn tính)
và phơi nhiễm quan trọng với các yếu tố nguy cơ
2.2.6 Định nghĩa các biến số và giá trị các biến số sử dụng trong nghiên cứu
2.2.6.1 Định nghĩa các biến số chính
- Suy tim giai đoạn ổn định: suy tim được điều trị, các triệu chứng và dấu
hiệu không thay đổi trong ít nhất 1 tháng
- Nhập viện: nhập vào cơ sở điều trị nội trú và/ hoặc đánh giá và điều trị tại
cơ sở chăm sóc sức khỏe hơn 24 giờ
- Nguyên nhân nhập viện: xác định từ cơ sở dữ liệu/ bệnh án của BN
- Tử vong: các trường hợp tử vong và hấp hối xin về
- Nguyên nhân tử vong: căn cứ các chi tiết cao nhất trong bệnh án, giấy
chứng tử, bất kỳ bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng có sẵn
- Mất theo dõi: khi các nỗ lực sau để liên lạc không thành công: 3 lần gọi
điện thoại, fax hoặc email; đã gửi 1 thư bảo đảm, mọi nỗ lực không thành công để kiểm tra tình trạng sống còn của BN bằng sử dụng nguồn thông tin công khai theo quy định địa phương
Trang 92.2.7 Các bước tiến hành nghiên cứu:
Sơ đồ 2.1 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.2.8 Thu nhận BN và thu thập dữ liệu
Phỏng vấn BN trực tiếp qua bảng câu hỏi soạn sẵn
- Sàng lọc và đánh giá: đặc điểm nhân khẩu học, dấu hiệu sinh tồn Tiền sử
y khoa: hút thuốc lá, tiếp xúc chất sinh khối, BPTNMT, suy tim, bệnh đồng mắc, thuốc điều trị
- Đánh giá độ khó thở theo Hội đồng nghiên cứu Y khoa cải biên (mMRC),
phân độ suy tim theo Hội tim New York (NYHA)
- Khám lâm sàng: hệ thống các cơ quan, khám tim phổi
- Đánh giá kết quả cận lâm sàng: có sẵn như điện tâm đồ, X quang ngực
thẳng, siêu âm tim, đường huyết, lipid Xét nghiệm máu trong vòng 1 năm trước đến 2 tuần sau khi thu nhận BN đều được sử dụng, chọn kết quả gần nhất X quang ngực thẳng: trước khi đo hô hấp ký nếu không có sẵn trong vòng 3 tháng hoặc khám lâm sàng nghi ngờ tình trạng tim mạch hoặc hô hấp
BN suy tim ổn định, 40 tuổi Tại phòng khám ngoại trú tim mạch
FEV 1 /FVC < 0,7
SUY TIM + không BPTNMT
Phân nhóm Phân nhóm
Theo dõi tử vong/ nhập viện
Trang 10thay đổi gần đây Siêu âm tim Doppler màu được thực hiện nếu BN không
có ít nhất một kết quả siêu âm tim tại BV Nhân Dân Gia Định (trong vòng 3 tháng)
- Đo hô hấp ký: BN được kiểm tra chống chỉ định và lưu ý về tim mạch Đo
hô hấp ký ở tư thế ngồi, có nghiệm pháp GPQ, theo hướng dẫn ATS/ERS Tham chiếu NHANES III điều chỉnh theo chủng tộc
- Thực hiện xét nghiệm cytokine, CRP-hs cho BN dưới nhóm
Định lượng CRP-hs tại BV Nhân Dân Gia Định Định lượng cytokine bằng
phương pháp dàn trải vi mạch sinh học phát hoá quang hoàn toàn tự động tại
BV Chợ Rẫy Cách lấy và bảo quản mẫu máu: lấy 2 mL máu tĩnh mạch ngoại biên, chứa trong ống nghiệm không chất chống đông, gửi đến phòng xét nghiệm BV Nhân Dân Gia Định, quay ly tâm 3.000 vòng/phút trong 5 phút, tách huyết tương, lưu trữ ở nhiệt độ -80oC trong vòng 1 tháng Vận chuyển mẫu huyết tương trong đá khô đến khoa sinh hóa BV Chợ Rẫy
- Điều trị và theo dõi tiên lượng
+ Điều trị: BN tiếp tục điều trị và tái khám tại phòng khám tim mạch BN
được chẩn đoán BPTNMT được điều trị BPTNMT theo phác đồ tại phòng quản lý BPTNMT, tái khám mỗi tháng
+ Theo dõi tiên lượng: từ ngày BN được thu nhận đến khi kết thúc nghiên
cứu hoặc ngày thăm khám/liên lạc cuối cùng Ghi nhận thời điểm xảy ra và biến cố: tử vong, nhập viện, nguyên nhân tử vong Định kỳ mỗi 3 tháng, thông tin tử vong và nhập viện của BN được thu thập qua các lần tái khám, bệnh án, cơ sở dữ liệu (“Nhân Dân Gia Định ehospital”) Trường hợp BN ngừng tái khám, tình trạng sống còn tiếp tục được ghi nhận mỗi 6 tháng qua điện thoại hoặc các hình thức khác BN có tình trạng sống còn chưa được biết tại thời điểm kết thúc nghiên cứu được xem như biến cố bị cắt ngang
(censored) tại mốc thời gian cuối cùng được biết là họ vẫn còn sống 2.3 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
Dữ liệu được lưu trữ và phân tích bằng phần mềm IBM SPSS 22 Khác biệt
có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05, phép kiểm 2 phía
Trang 11Mô tả đặc điểm của BN bằng: trung bình ± ĐLC, trung vị [tứ phân vị 25% 75%] và tỷ lệ % (khoảng tin cậy 95%)
-(1) So sánh đặc tính cơ bản của 2 nhóm BN suy tim đồng mắc BPTNMT và suy tim không bị BPTNMT bằng χ2, t, Mann-Whitney
(2) Xác định hệ số tương quan lần lượt giữa các dấu ấn viêm (IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs) với tắc nghẽn đường thở (FEV1, FEV1/FVC)
(3) Kiểm định liên quan giữa các dấu ấn viêm (IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs) với tiên lượng (nhập viện, tử vong) của BN suy tim đồng mắc BPTNMT qua
hai bước: Phân tích đường cong ROC để xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của
từng dấu ấn viêm trong tiên đoán khả năng nhập viện, tử vong Khác biệt
sống còn giữa các nồng độ dấu ấn viêm bằng phương pháp Kaplan - Meier
và kiểm định log-rank
(4) Kiểm định liên quan giữa BPTNMT và tiên lượng (nhập viện, tử vong)
của BN suy tim đồng mắc BPTNMT bằng kiểm định log rank và hồi quy Cox đa biến Phân tích hồi quy Cox đa biến để xác định các yếu tố nguy cơ
độc lập với nhập viện hoặc tử vong Biến số được đưa vào phân tích hồi quy Cox đa biến gồm: (i) có p < 0,1 trong phân tích đơn biến; hay (ii) có ý nghĩa
lâm sàng đã biết và (iii) có hiệp phương sai (covariance) thấp với biến số
khác
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ 5/2011 đến 8/2014, sàng lọc và chọn ngẫu nhiên đơn các BN suy tim mạn tại phòng khám tim mạch, chúng tôi thu nhận 251 BN 4 BN rút lại sự đồng
ý, 14 BN bị loại khỏi nghiên cứu 233 BN suy tim đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Qua đo hô hấp ký, 87 BN được chẩn đoán BPTNMT Chọn ngẫu nhiên đơn 61 BN suy tim đồng mắc BPTNMT và 64 BN suy tim không bị BPTNMT được xét nghiệm CRP-hs, cytokine Ngày đóng nghiên cứu là 17/5/2015
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số học của BN nghiên cứu
mắc BPTNMT
Suy tim không bị BPTNMT p
Trang 12so với BN suy tim không bị BPTNMT
Đặc điểm chức năng tim: phân độ NYHA, phân suất tống máu thất trái (EF),
áp lực động mạch phổi trung bình ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT không khác biệt với BN suy tim không bị BPTNMT
Đặc điểm hô hấp ký: trong toàn bộ BN nghiên cứu, trung bình FEV1, FVC sau nghiệm pháp GPQ giảm nhẹ so với giá trị dự đoán (FEV1:76,7 ± 26,29%
dự đoán FVC: 79,69 ± 21,32% dự doán)
3.2 TẦN SUẤT BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH Ở BN SUY TIM
Tần suất BPTNMT trên BN suy tim là 87/ 233 = 37,3%
Bỏ sót chẩn đoán BPTNMTtrước đây: 40/87= 46%
Chẩn đoán quá mức BPTNMT trước đây: 16/146= 11%
3.3 ĐẶC ĐIỂM CYTOKINE VÀ CRP-hs TRONG MÁU BN BPTNMT
VÀ SUY TIM
Trang 133.3.1 Đặc điểm nồng độ cytokine và CRP-hs trong máu của BN
Bảng 3.8 Định lượng nồng độ CRP-hs và cytokine trong máu
Bảng 3.9 So sánh nồng độ cytokine và CRP-hs ở BN suy tim đồng mắc BPTNMT và BN suy tim không bị BPTNMT
Dấu ấn viêm
Suy tim đồng mắc BPTNMT
N = 61
Suy tim không bị
BPTNMT N=64
Bảng 3.10 Tỷ lệ BN suy tim có nồng độ CRP-hs và cytokine tăng
Dấu ấn viêm Toàn bộ
N=125
Suy tim đồng mắc BPTNMT