MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Những đặc trưng của thời đại như xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, kinh tế thị trường, sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ (KH&CN), nhất là công nghệ điện tử và truyền thông dẫn đến những thay đổi toàn diện và sâu sắc đối với mọi hoạt động xã hội, trong đó có hoạt động đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH). Cùng với các luận điểm lý luận, các minh chứng từ thực tiễn của lịch sử phát triển của nhân loại cho thấy mọi phần tử trong hệ thống xã hội luôn luôn có các mối quan hệ chặt chẽ với nhau để tạo thành một chỉnh thể và mang lại tính trồi cho hệ thống. Các mối quan hệ đó được thể hiện như là nhu cầu tất yếu khách quan để hỗ trợ và tạo động lực thúc đẩy nhau cùng phát triển nhằm mang lại lợi ích riêng cho từng phần tử và lợi ích chung của cả hệ thống. Sự đáp ứng các nhu cầu đó không những nhờ vào tiềm lực của chính bản thân các phần tử, mà còn nhờ vào sự hợp tác với nhau của các phần tử khác trong hệ thống. Trường đại học, một phần tử của hệ thống xã hội, với trọng trách “đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”[58]. Để đảm đương trọng trách này, các trường đại học luôn có nhu cầu nhận biết các yêu cầu về sản phẩm đào tạo (sinh viên tốt nghiệp) mà các doanh nghiệp sử dụng; đồng thời có nhu cầu tận dụng sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp trong xác định mục tiêu đào tạo và triển khai các hoạt động của quá trình đào tạo nguồn nhân lực. Doanh nghiệp, một phần tử của hệ thống xã hội, với trọng trách tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, phát triển năng lực cạnh tranh nhằm thích ứng với yêu cầu phát triển KT-XH. Các doanh nghiệp luôn có nhu cầu được hợp tác với các trường đại học trong đào tạo nguồn nhân lực để doanh nghiệp vừa có được “sản phẩm đào tạo” thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và vừa tận dụng được các tri thức khoa học và công nghệ từ các trường đại học. Như vậy, hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực là một tất yếu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía và từ đó tạo ra lợi ích chung cho xã hội theo triết lý: phát triển GD&ĐT và phát triển KT-XH luôn có mối quan hệ cân bằng động. Hiện nay, trên thế giới, nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển rất coi trọng sự hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực. Ở các quốc gia đó, trường đại học và doanh nghiệp trở thành những đối tác có vị thế ngang hàng trong hợp tác với nhau để hướng tới những mục tiêu chung là mang lại lợi ích cho cả hai bên (bên đào tạo nguồn nhân lực và bên sử dụng nguồn nhân lực). Sự đẩy mạnh hoạt động hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp và khai thác giá trị của hoạt động hợp tác đó đã giúp cả hai bên tháo gỡ được những khó khăn về đào tạo và sử dụng nhân lực. Ở Việt Nam, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), Đảng ta đã chỉ ra một trong những giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH là “Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội” [21]. Luật Giáo dục đại học (2012) đã quy định: “Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh”; “Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo” và “Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để người học, giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo” [58]. Nhưng hiện nay “Nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội” [16], dẫn đến “Năng lực nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc” [16]. Trước tình hình đó, Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã đưa ra các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp như “Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Lê Phước Minh
2 PGS.TS Đỗ Thị Thúy Hằng
Hà Nội - 2018
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 10
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 10 1.1.1 Các nghiên cứu về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực 10 1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông 16 1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 17 1.2.1 Nguồn nhân lực, đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực 17 1.2.2 Hợp tác, hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực 20 1.2.3 Quản lý, quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực 22 1.3 TÍNH TẤT YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 23 1.3.1 Trường đại học và doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH 23 1.3.2 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay 24 1.3.3 Mối quan hệ về trách nhiệm, nhu cầu, lợi ích của trường đại học với doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông 25 1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 28 1.4.1 Các hoạt động trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực 28 1.4.2 Các hoạt động hợp tác đào tạo của trường đại học với doanh nghiệp 30 1.4.3 Đặc điểm và yêu cầu của hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo 37
Trang 31.5 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 43 1.5.1 Quản lý hoạt động ký kết văn bản hợp tác đào tạo của nhà trường với doanh nghiệp 43 1.5.2 Quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp về phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo 44 1.5.3 Quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp về dạy học trong quá trình đào tạo 45 1.5.4 Quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp về trang bị, sử dụng cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo 46 1.5.5 Quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp về xây dựng môi trường đào tạo thuận lợi 47 1.5.6 Quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp về đánh giá kết quả đào tạo 49 1.5.7 Quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp triển khai các hoạt động sau đào tạo 50 1.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 51 1.6.1 Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường và sự phát triển của khoa học và công nghệ của thời đại ngày nay 51 1.6.2 Đường lối lãnh đạo của Đảng, luật pháp và chính sách của Nhà nước
về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực và phát triển giáo dục và đào tạo 52 1.6.3 Năng lực cán bộ quản lý các cấp của trường đại học và của doanh nghiệp được phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động hợp tác đào tạo nguồn nhân lực 53 1.6.4 Mức độ đầu tư tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo của trường đại học cho hoạt động hoạt động đào tạo và hợp tác đào tạo 53 1.6.5 Tiềm lực của doanh nghiệp trong đầu tư nguồn lực (nhân lực, tài lực
và vật lực) cho sản xuất, kinh doanh và cho hoạt động hợp tác với các trường đại học 54
Tiểu kết chương 1 55
Trang 4Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 56
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HỢP TÁC ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP 56
2.1.1 Giới thiệu các trường đại học và doanh nghiệp được chọn làm đối tượng khảo sát trong nghiên cứu thực trạng vấn đề nghiên cứu 56
2.1.2 Một số nhận định chung về hoạt động hợp tác đào tạo giữa trường đại học với doanh nghiệp ở Việt Nam 57
2.1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia về hợp tác đào tạo giữa trường đại học với doanh nghiệp 59
2.1.4 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp 63
2.2 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 65
2.2.1 Mục đích khảo sát 65
2.2.2 Nội dung khảo sát 65
2.2.3 Phương pháp khảo sát và công cụ xử lý số liệu 66
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 68
2.3.1 Thực trạng các hoạt động hợp tác trong đào tạo 68
2.3.2 Thực trạng mức độ đáp ứng các yêu cầu hoạt động hợp tác đào tạo 83
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 93
2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động ký kết với doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo 93
2.4.2 Thực trạng quản lý hợp tác phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo 95
2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác dạy học trong quá trình đào tạo 97
2.4.4 Thực trạng quản lý hợp tác trang bị, sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 99
2.4.5 Thực trạng quản lý hợp tác tạo lập môi trường đào tạo thuận lợi 101
Trang 52.4.6 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong đánh giá kết quả đào tạo 103
2.4.7 Thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác sau đào tạo 105
2.4.8 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý hợp tác đào tạo 109
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 110
2.5.1 Nhận định chung 110
2.5.2 Các nhận định cụ thể 111
Tiểu kết chương 2 114
Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 115
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 115
3.1.1 Nguyên tắc tuân thủ đường lối lãnh đạo của Đảng, pháp luật và chính sách của Nhà nước, quy chế đào tạo của ngành 115
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 115
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 116
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo hài hoà giữa lợi ích và trách nhiệm đầu tư 116
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 117
3.2 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 118
3.2.1 Tổ chức các hoạt động nhằm thu hút được nhiều doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông làm đối tác ký kết văn bản hợp tác đào tạo với nhà trường 118
3.2.2 Triển khai hình thức tổ chức hợp tác đào tạo theo “đơn đặt hàng” của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông của doanh nghiệp 124
3.2.3 Tổ chức các hoạt động nhằm phối hợp có hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp vào phát triển chương trình đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông 128
Trang 63.2.4 Tổ chức hoạt động hợp tác với doanh nghiệp để đổi mới hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực sinh viên đáp ứng yêu cầu đào tạo chuyên ngành kỹ thuật điện tử, truyền
thông 132
3.2.5 Tổ chức hoạt động hợp tác đầu tư và sử dụng CSVC&TBĐT theo phương châm coi doanh nghiệp là một dạng giảng đường của trường đại học trong triển khai đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông 136
3.2.6 Tổ chức tập huấn nguồn nhân lực quản lý của hai bên nhằm bổ sung tri thức lý luận về quản lý đào tạo cho CBQL doanh nghiệp và thực tiễn quản lý sản xuất kinh doanh cho CBQL trường đại học 140
3.3 MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÃ ĐỀ XUẤT 145
3.4 KHẢO NGHIỆM MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÃ ĐỀ XUẤT TRONG LUẬN ÁN 148
3.4.1 Mục đích, phương pháp và đối tượng khảo nghiệm 148
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 150
3.5 THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 154
3.5.1 Mục đích, nội dung, giả thuyết, địa điểm, đối tượng, quá trình triển khai và phương thức đánh giá kết quả thử nghiệm 154
3.5.2 Kết quả thử nghiệm 158
Tiểu kết chương 3 163
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 165
1 Kết luận 165
2 Kiến nghị 167
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 170
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 171
CÁC PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động ký kết văn bản hợp tác đào
tạo của trường với doanh nghiệp 69 Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hợp tác về phát triển
chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo 71 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hợp tác với doanh nghiệp
về hoạt động dạy học trong quá trình đào 73 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hợp tác với doanh nghiệp
về cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 75 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hợp tác với doanh nghiệp
về tạo dựng môi trường đào tạo 77 Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hợp tác với doanh nghiệp
về đánh giá kết quả đào tạo 79 Bảng 2.7 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hợp tác triển khai các hoạt
động sau đào tạo 81 Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng các yêu cầu về ký kết văn
bản hợp tác đào tạo 84 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với xác định
mục tiêu hợp tác đào tạo 85 Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng các yêu cầu xác định nội
dung hợp tác đào tạo 87 Bảng 2.11 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng các yêu cầu lựa chọn hình thức
tổ chức hợp tác đào tạo 88 Bảng 2.12 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực
hợp tác đào tạo 89 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng các yêu cầu về môi trường hợp
tác đào tạo 90 Bảng 2.14 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng các yêu cầu về kết quả hợp tác
đào tạo 91 Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động ký kết với
doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo 94 Bảng 2.16 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động hợp tác phát triển
chương trình và hoàn thiện chương trình đào tạo 96
Trang 8Bảng 2.17 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác dạy
học trong quá trình đào tạo 98 Bảng 2.18 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trạng bị và
sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 100 Bảng 2.19 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác về tạo
lập môi trường đào tạo thuận lợi 102 Bảng 2.20 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác với
doanh nghiệp về đánh giá kết quả đào tạo 104 Bảng 2.21 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác sau đào
tạo 106 Bảng 2.22 Kết quả khảo sát thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có
tác động đến quản lý hợp tác đào tạo 109 Bảng 3.1 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết của các giải
pháp quản lý 150 Bảng 3.2 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về mức độ tính khả thi của các giải
pháp quản lý 151 Bảng 3.3 Sự tương quan giữa mức độ cần thiết với tính khả thi của các giải
pháp quản lý 152 Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất điểm làm bài kiểm tra của học viên
Nhóm đối chứng (NĐC) 159 Bảng 3.5 Bảng phân phối tần suất điểm làm bài kiểm tra của học viên
Nhóm thử nghiệm (NTN) 160 Bảng 3.6 So sánh độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên điểm bài kiểm tra của
35 học viên trước và sau khi họ được tập huấn 161
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ đạt được đối với các hoạt động hợp tác của trường đại
học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện
tử, truyền thông 83Biểu đồ 2.2 Mức độ đạt được của các yêu cầu hoạt động hợp tác của trường đại
học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông 93Biểu đồ 2.3 Mức độ đạt được về quản lý các hoạt động hợp tác của trường đại
học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông 108Biểu đồ 2.4 So sánh mức độ đạt được của các hoạt động hợp tác đào tạo với
mức độ đạt được về quản lý các hoạt động hợp tác đó 111Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải
pháp quản lý 153Biểu đồ 3.2 So sánh độ lệch chuẩn về nhận thức đào tạo và quản lý đào tạo
của 35 học viên trước và sau khi được tập huấn 161
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố theo mô hình CIPO 30
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý 147
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Những đặc trưng của thời đại như xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, kinh tế thị trường, sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ (KH&CN), nhất là công nghệ điện tử và truyền thông dẫn đến những thay đổi toàn diện và sâu sắc đối với mọi hoạt động xã hội, trong đó có hoạt động đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)
Cùng với các luận điểm lý luận, các minh chứng từ thực tiễn của lịch sử phát triển của nhân loại cho thấy mọi phần tử trong hệ thống xã hội luôn luôn có các mối quan hệ chặt chẽ với nhau để tạo thành một chỉnh thể và mang lại tính trồi cho hệ thống Các mối quan hệ đó được thể hiện như là nhu cầu tất yếu khách quan để hỗ trợ và tạo động lực thúc đẩy nhau cùng phát triển nhằm mang lại lợi ích riêng cho từng phần tử và lợi ích chung của cả hệ thống Sự đáp ứng các nhu cầu đó không những nhờ vào tiềm lực của chính bản thân các phần tử, mà còn nhờ vào sự hợp tác với nhau của các phần tử khác trong hệ thống
Trường đại học, một phần tử của hệ thống xã hội, với trọng trách “đào tạo nhân
lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh và hội nhập quốc tế; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”[58] Để đảm đương trọng trách này, các trường đại học luôn có nhu
cầu nhận biết các yêu cầu về sản phẩm đào tạo (sinh viên tốt nghiệp) mà các doanh nghiệp sử dụng; đồng thời có nhu cầu tận dụng sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp trong xác
định mục tiêu đào tạo và triển khai các hoạt động của quá trình đào tạo nguồn nhân lực
Doanh nghiệp, một phần tử của hệ thống xã hội, với trọng trách tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, phát triển năng lực cạnh tranh nhằm thích ứng với yêu cầu phát triển KT-XH Các doanh nghiệp luôn có nhu cầu được hợp tác với các trường đại học trong đào tạo nguồn nhân lực để doanh
Trang 11nghiệp vừa có được “sản phẩm đào tạo” thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và vừa tận dụng được các tri thức khoa học và công nghệ từ các trường đại
học Như vậy, hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn
nhân lực là một tất yếu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía và từ đó tạo
ra lợi ích chung cho xã hội theo triết lý: phát triển GD&ĐT và phát triển KT-XH
luôn có mối quan hệ cân bằng động
Hiện nay, trên thế giới, nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển rất coi trọng sự hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực Ở các quốc gia đó, trường đại học và doanh nghiệp trở thành những đối tác có
vị thế ngang hàng trong hợp tác với nhau để hướng tới những mục tiêu chung là mang lại lợi ích cho cả hai bên (bên đào tạo nguồn nhân lực và bên sử dụng nguồn nhân lực) Sự đẩy mạnh hoạt động hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp và khai thác giá trị của hoạt động hợp tác đó đã giúp cả hai bên tháo gỡ được những khó khăn về đào tạo và sử dụng nhân lực
Ở Việt Nam, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), Đảng ta đã chỉ
ra một trong những giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu
phát triển KT-XH là “Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử
dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội” [21] Luật Giáo dục đại học (2012) đã quy định: “Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh”;
“Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt
động đào tạo” và “Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để người học, giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo” [58]
Nhưng hiện nay “Nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa
chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội” [16], dẫn đến “Năng lực nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc” [16]
Trước tình hình đó, Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã đưa ra các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp
như “Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ
Trang 12hoạt động đào tạo” [22] “Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ
sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh” [22]; “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học” [22] Từ đó Chính phủ đã đề ra một
số giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh sự hợp tác giữa nhà trường với doanh
nghiệp như: “Có cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong
đầu tư phát triển đào tạo nhân lực, đặc biệt đào tạo nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngành nghề mũi nhọn” [16]
Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện được một trong các mục tiêu, nhiệm vụ
tổng quát phát triển đất nước 5 năm 2016 - 2020 là “Phát triển kinh tế nhanh, bền
vững, xây dựng nền tảng để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” [23], thì nhất thiết phải phát triển nhanh nguồn nhân lực các
ngành kinh tế mũi nhọn, trong đó có nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền
thông - một trong các ngành mang tính đặc trưng của thời đại Chính vì vậy, có
được một nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về vấn đề quản lý hoạt động hợp tác (Cooperation) của trường đại học (University) với doanh nghiệp (Business) trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông là rất cần thiết và hữu ích trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay
Từ các lý do trên, với cương vị là một cán bộ quản lý (CBQL) của một trường
đại học, tác giả chọn vấn đề “Quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông” làm đề tài nghiên cứu sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của
Trang 133 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay, hoạt đô ̣ng hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông đã có những thành tựu đáng trân trọng;
tuy nhiên vẫn có những khó khăn và bất cập Nếu các trường đại học triển khai đồng bộ một số giải pháp quản lý đối với các hoạt động ký kết hợp tác, hợp tác đào tạo theo
“đơn đặt hàng” của doanh nghiệp, hợp tác phát triển chương trình đào tạo, hợp tác đầu
tư và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo (CSVC&TBĐT), tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) của hai bên về lý luận và thực tiễn hợp tác đào tạo; thì chất lượng hoạt động hợp tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông sẽ được nâng cao
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông 5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông 5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đào tạo nguồn nhân lực điện tử và truyền thông có nhiều ngành khác nhau
và được các cơ sở đào tạo vận dụng để sử dụng tên chuyên ngành (ví dụ: ngành kỹ thuật điện tử - truyền thông; ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông; …) Theo Quy
Trang 14định tại văn bản số 15/VBHN-BGDĐT, ngày 08/5/2014 của Bộ GD&ĐT về Ban
hành danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học thì mã số
52520207 là ngành “Kỹ thuật điện tử, truyền thông” Cho nên luận án này sử dụng cụm từ “nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyên thông” và tập trung nghiên cứu để đề xuất các giải pháp quản lý của CBQL các cấp trường đại học (trong đó
đứng đầu là hiệu trưởng) đối với hoạt động hợp tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông của trường đại học với doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử viễn thông
- Đối tượng khảo sát thực trạng vấn đề nghiên cứu:
+ Các trường đại học được chọn làm đối tượng để khảo sát hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông gồm: Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Bưu chính viễn thông, Trường Đại học FPT Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Các doanh nghiệp được chọn làm đối tượng để đánh giá thực trạng hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông gồm: Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel
(Viettel Group), Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ (The Corporation for
Financing Promoting Technology Group - FPT), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam (Vietnam Posts and Telecommunications Group - VNPT)
+ Các đối tượng lựa chọn để xin ý kiến trong khảo sát thực trạng và khảo nghiệm các giải pháp quản lý gồm: CBQL các cấp, một số nhà khoa học (có trình
độ tiến sĩ, học hàm là giáo sư hoặc phó giáo sư), giảng viên và chuyên viên các phòng chức năng của các trường đại học; CBQL các cấp và cán bộ kỹ thuật, một số cựu sinh viên đang làm việc có tại một số doanh nghiệp; CBQL và chuyên viên các
cơ quan quản lý ngành dọc của các trường đại học và của các doanh nghiệp
- Thời gian khảo sát và số liệu thu thập để đánh giá kết quả nghiên cứu: từ năm 2015 đến 2017
Trang 157 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, nghiên cứu đề tài của luận án này được sử dụng một số hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu chủ yếu dưới đây
7.1 Các tiếp cận trong nghiên cứu
7.1.1 Tiếp cận quá trình
Tiếp cận quá trình trong nghiên cứu đề tài luận án này là việc xác định các hoạt động trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử truyền thông trên cơ sở phối hợp các thành tố của quá trình giáo dục (mục tiêu, chương trình và nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện và điều kiện, kết quả đào tạo và lực lượng đào tạo) với các yếu tố của mô hình CIPO (đầu vào, quá trình, đầu ra và sự tác động của bối cảnh); để từ đó xác định được quản lý đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông là quản lý các hoạt động nào
7.1.2 Tiếp cận lịch sử - lôgic
Tiếp cận lịch sử - lôgic trong nghiên cứu luận án này là việc xem xét các dấu
hiệu mang tính lịch sử (theo giai đoạn hoặc theo thời kỳ lịch sử) đối với hoạt động hợp tác đào tạo của các trường đại học với doanh nghiệp, những diễn tiến về quan niệm từ truyền thống đến hiện đại về trọng trách của các trường đại học (nơi đào tạo nguồn nhân lực) và trách nhiệm của các doanh nghiệp (nơi tiếp nhận và sử dụng nguồn nhân lực là sản phẩm đào tạo của các trường đại học) Từ đó nhận biết được
sự lôgic giữa các dấu hiệu về sự diễn tiến các quan niệm đó trong mối quan hệ cân bằng động giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH; đồng thời thấy được xu hướng tất yếu phải đẩy mạnh các hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-
XH trong giai đoạn hiện nay
7.1.3 Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu luận án này là xem xét các trường đại học
và các doanh nghiệp như là những phần tử trong hệ thống xã hội Các phần tử này
có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động vào nhau để tạo nên tính trồi (tức là mỗi bên góp phần tích cực vào đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH) Cũng từ đó xem xét được mối quan hệ và quá trình vận động của mỗi
Trang 16phần tử khác có liên quan; đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào
(mục tiêu đào tạo, chương trình và nội dung đào tạo, nhân lực đào tạo, phương tiện
và điều kiện đào tạo ) với đầu ra (sản phẩm đào tạo đáp ứng được các yêu cầu tiếp nhận và sử dụng nhân lực của các doanh nghiệp); nhằm tìm ra giải pháp tạo
động lực cho các hoạt động hợp tác giữa hai bên (hai phần tử trong hệ thống)
7.1.4 Tiếp cận cung - cầu
Tiếp cận “cung - cầu” trong nghiên cứu đề tài luận án là việc nghiên cứu mối quan hệ cận bằng động của phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH trong thực tiễn
Cụ thể là mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu chính đáng và lợi ích của trường đại học và của doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông Trên cơ sở đó; khẳng định tính tất yếu của hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông nhằm mang lại lợi ích riêng cho mỗi bên và lợi ích chung cho sự nghiệp phát triển KT-XH của nước nhà
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, cụ thể hoá các quan điểm lãnh đạo và quản lý của Đảng và của Nhà nước về đổi mới giáo dục đại học; các tri thức khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường; các mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp; các công trình khoa học khác có liên quan đến hoạt động hợp tác của trường đại học với
doanh nghiệp; nhằm từ đó hệ thống hoá được cơ sở lý luận về quản lý hoạt động
hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành
kỹ thuật điện tử, truyền thông trên cơ sở mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu xã
hội về đào tạo nguồn nhân lực với các phương thức thoả mãn nhu cầu đó và trên cơ
sở lợi ích của trường đại học với lợi ích của các doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển KT-XH
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp quan sát, điều tra, xin ý kiến chuyên gia (bằng phiếu hỏi, bằng phỏng vấn và bằng hội thảo khoa học), so sánh, tổng kết kinh
nghiệm, nghiên cứu sản phẩm, khảo nghiệm và thử nghiệm nhằm mục đích: khảo
Trang 17sát và đánh giá được thực trạng hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông và đặc biệt là thực trạng quản lý hoạt động hợp tác đó đó của các trường đại học; kiểm chứng (khảo nghiệm, thử nghiệm) một số giải pháp quản lý hoạt động hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông để nhận biết mức độ
cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đó
7.2.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học, trong đó chủ yếu là thuật toán tính trung bình cộng có trọng số để xử lý các kết quả khảo sát thực trạng và kết quả xin ý kiến chuyên gia về mực độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
8.1 Những đóng góp về lý luận
Thiết lập được cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông trên cơ sở xác định các hoạt động hợp tác trong quá trình đào tạo được phối hợp giữa lý luận giáo dục với mô hình CIPO về đào tạo nguồn nhân lực Trong đó làm
rõ tính tất yếu của hoạt động hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, khung lý luận về quản lý các hoạt động hợp tác đó
9 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
- Mối quan hệ giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH cho thấy ý nghĩa
về tính tất yếu của hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực nhằm thoả mãn nhu cầu, đạt tới mục tiêu và lợi ích của mỗi bên,
Trang 18đồng thời đạt tới lợi ích chung của xã hội Các hoạt động hợp tác của trưởng đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông được xác định trên cơ sở phối hợp lý luận giáo dục với mô hình CIPO về đào tạo nguồn nhân lực Từ đó, quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông là quản lý các
hoạt động đó Cụ thể là quản lý các hoạt động: ký kết văn bản hợp tác; phát triển
chương trình đào tạo, dạy học; đầu tư và sử dụng CSVC&TBĐT, tạo lập môi trường đào tạo thuận lợi, đánh giá kết quả đào tạo và triển khai các hoạt động sau đào tạo
- Thực trạng hoạt động hợp tác và quản lý hoạt động hợp tác của các trường đại học với các doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện
tử, truyền thông hiện nay có những khó khăn, bất cập đối với các hoạt động: ký kết hợp tác của nhà trường với doanh nghiệp; triển khai hình thức tổ chức hợp tác theo “đơn đặt hàng” của doanh nghiệp; phát triển chương trình đào tạo; tổ chức hoạt động dạy học trong quá trình đào tạo; đầu tư và sử dụng CSVC&TBĐT; nâng cao năng lực quản lý hợp tác đào tạo cho đội ngũ CBQL các cấp của nhà trường
và của doanh nghiệp
- Các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông được đề xuất trên cơ sở kinh nghiệm của một số quốc về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ các khó khăn và khắc phục các bất cập có ngay trong các thực trạng quản lý hoạt động hợp tác đã nêu trên
10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, các công trình khoa học của tác giả, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận án này có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với
doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học
với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông
- Chương 3: Các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với
doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Các nghiên cứu về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
Vấn đề hợp tác trường đa ̣i ho ̣c và doanh nghiê ̣p (tiếng Anh là University Business Cooperation - UBC), bắt đầu được nghiên cứu từ những năm 1990 và trở thành chủ đề được đặc biê ̣t quan tâm đối với mọi quốc gia trong vài thập niên gần đây Tổng hợp các công trình nghiên cứu trên thế giới về chủ đề này, có thể nhâ ̣n thấy 2 hướng nghiên cứu chủ yếu dưới đây:
a) Nghiên cư ́ u các vấn đề tổng quát về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp
Năm 2003, công trình của Carayol, N “Objectives, Agreements and Matching
in Science-Industry Collaborations: Reassembling the Pieces of the Puzzle”(Những
mục tiêu, thỏa thuận và bất đồng trong hợp tác khoa học - công nghệ: sự gắn kết với những kết quả nghiên cứu chính sách) [71; tr 887-908] đã thông qua phân tích sự gắn kết trong hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để nói lên các yêu cầu cần phải thỏa thuận trong hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ (trường đại học) với các tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu KH&CN (doanh nghiệp)
Năm 2009, Hội đồng nghiên cứu khoa học tự nhiên và kỹ thuật Canada (Natural Sciences and Engineering Research Council of Canada - NSERC) đã có
công trình “Connect - Collaborate - Prosper: Strategy for Partnership and
Innovations” (Kết nối - Hợp tác - Thành công: Chiến lược đối tác và đổi mới) [79]
Điểm đáng chú ý Mỹ là một quốc gia đi đầu trong nghiên cứu và thực thi các hoạt đô ̣ng hợp tác giữa trường đa ̣i ho ̣c với doanh nghiê ̣p, nhưng số lượng các công trình nghiên cứu không nhiều; trong khi đó các trường đa ̣i ho ̣c ở Châu Âu vốn nổi
Trang 20tiếng với “Nghi ̣ch lý Châu Âu” (“European paradox” - cu ̣m từ chỉ các trường đa ̣i
học Châu Âu có khả năng và thành tích nghiên cứu khoa ho ̣c rất cao nhưng ít liên
hệ với giới doanh nghiê ̣p và khó chuyển giao kết quả nghiên cứu thành sản phẩm cu ̣ thể), nhưng rất nhiều trường đã không chỉ nỗ lực hợp tác với doanh nghiê ̣p trong đào tạo, mà còn quan tâm nghiên cứu về vấn đề mới mẻ này Do vâ ̣y, số lượng các công trình nghiên cứu về chủ đề hợp tác giữa trường đa ̣i ho ̣c và doanh nghiê ̣p khá
đa da ̣ng với nhiều công trình mới được thực hiê ̣n trong vòng 5 năm trở la ̣i đây có quy mô lớ n trên toàn Châu Âu, hình thành nên khung lý thuyết vững chắc cho chủ đề này [72] Báo cáo về thực tra ̣ng hợp tác trường đa ̣i ho ̣c và doanh nghiê ̣p thuộc liên minh các quốc gia Châu Âu (The State of European UBC) do Trung tâm Nghiên cứ u khoa học tiếp thị của Công hoà Liên bang Đức thực hiê ̣n năm 2011 là công trình nghiên cứ u với quy mô lớn đầu tiên ở Châu Âu về chủ đề hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp, được thực hiê ̣n ta ̣i hơn 3.000 cơ sở giáo du ̣c đa ̣i
học thuô ̣c 33 quốc gia [74] Qua trình bày thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng hợp tác giữa trường
đa ̣i ho ̣c và doanh nghiê ̣p, các tác giả đã giới thiê ̣u khái niê ̣m “Mô hình môi trường
sinh tha ́ i của hoạt động hợp tác trường đại học và doanh nghiê ̣p” (UBC Ecosystem Model) Cũng vào năm 2011, trong công trình nghiên cứu của các tác giả Davey, T.,
Baaken, T., Muros, V.G., & Meerman, A: “Barriers and Drivers in European
University - Business Cooperation” (Rào chắn và những khắc phục trong hợp tác
giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Châu Âu) [73] đã chỉ ra thực trạng các mâu thuẫn, các khó khăn mang tính rào cản trong hợp tác trường đại học và doanh nghiệp; từ đó đề xuất các hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động hợp tác mang tính tất yếu đó
Trong kỳ họp năm 2012 của Diễn đàn hợp tác trường đại học và doanh
nghiê ̣p (một diễn đàn tổ chức thường niên từ năm 2008 của Châu Âu) được tổ chức
tại Brussel (Bỉ), Ủy ban Châu Âu đã đưa ra kết quả Tổng kết các xu hướng hợp tác
trường đại học và doanh nghiê ̣p giai đoạn 2008 - 2011 [80] Trong diễn đàn này,
các tác giả Rebecca Allisoon, Christoher Allison, Zsuzsa Javorka có các tham luận chỉ ra tính tất yếu của hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp, các nội dung và hình thức tổ chức hợp tác, các mặt tích cực và đặc biệt là các hạn chế
Trang 21để chỉ ra các giải pháp khắc phục Cũng vào năm 2012 một công trình nghiên cứu
rất có giá trị được công bố ở Vương quốc Anh là “A Review of Business - University
Collaboration” (Tổng quan về hợp tác trường đại học và doanh nghiê ̣p) của tác giả
Tim Wilson [82] Trong công trình này, tác giả đã trình bày cu ̣ thể các chính sách
củ a Nhà nước về phát triển hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp trong những năm gần đây và kết quả tác đô ̣ng của những chính sách đó đối với hoa ̣t đô ̣ng
hợp tác trên thực tế Tiếp đó, ở Mỹ năm 2012 có công trình “Study on University -
Business Cooperation in the US” (Nghiên cứu về hợp tác trường đại học và doanh nghiệp tại Mỹ) của LSE Enterprise [78] đã trình bày rất chi tiết về tổng quan vấn đề
nghiên cứ u và đưa ra khung lý thuyết để lập luận cho tính tất yếu của hợp tác trường đại học và doanh nghiệp trong mối quan hệ giữa phát triển KT-XH với phát triển GD&ĐT
Hợp tác giữa trường đại ho ̣c và doanh nghiê ̣p là mô ̣t chủ đề nghiên cứu khá
mớ i ở Viê ̣t Nam Số lượng các công trình nghiên cứu trong nước mang tính tổng quát chưa nhiều và chưa khai thác hết những khía cạnh đa dạng của vấn đề này Cuốn sách tiêu biểu có nội dung trực tiếp hoặc gián tiếp về ý nghĩa của hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp; trong đó cuốn sách chuyên khảo
“Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo và nghiên
cứu” của tác giả Trần Anh Tài, do NXB Đại học quốc gia Hà Nội ấn hành năm
2009 [61; tr 77-81] với dung lượng 181 trang Cuốn sách làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa trường đa ̣i ho ̣c - người sử du ̣ng lao đô ̣ng và xã hô ̣i trên cơ sở phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan của sự lỏng lẻo, thiếu sự gắn kết trong đào tạo ở các mối quan hệ này, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm cho sản phẩm đào tạo của các trường đại học đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu
b) Nghiên cư ́ u thực tiễn các điển hình về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp
- Ở nước ngoài, nghiên cứ u thực tiễn các điển hình về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp khá phổ biến, ngày càng phong phú và sôi động trong mấy thập niên gần đây Các nghiên cứu ở Mỹ và Canada đã chỉ ra 12 hình thức hợp tác
Trang 22đã minh chứng cho các vấn đề: nguồn gốc, bản chất, các bên có liên quan, lợi ích,
đô ̣ng lực, rào cản, tác đô ̣ng của hoa ̣t đô ̣ng hợp tác giữa trường đa ̣i ho ̣c và doanh nghiệp Từ đó nêu lên tính tất yếu của hợp tác trường đại học và doanh nghiệp, thực trạng hợp tác đó và phương thức cải thiện các bất cập từ thực trạng hợp tác trường đại học và doanh nghiệp
Nghiên cứu của các tác giả Davey, T., Deery, M., & Winters, C Công bố vào năm 2009 (đã nêu trên) đã đưa ra 30 kết quả nghiên cứu điển hình về hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp, trong đó chỉ rõ pha ̣m vi đối tượng hợp tác đã được
mở rộng, không chỉ đối với các doanh nghiê ̣p mà còn với các cơ quan, tổ chức công
lập và ngoài công lâ ̣p ở Châu Âu [74]
Năm 2011, Công ty Technopolis đã công bố công trình nghiên cứu:
“University Business Cooperation: 15 institutional case studies on the links
betweeen university and business” (Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp: 15
nghiên cứu trườ ng hợp về mối liên hê ̣ giữa trường đa ̣i ho ̣c và doanh nghiê ̣p) [81] Công trình nghiên cứu này đã mô tả rất cu ̣ thể cách tiếp câ ̣n, các hình thức hợp tác,
kết quả đa ̣t được và những bài ho ̣c của từng trường hợp
Một công trình nghiên cứu ở Châu Âu của tác giả Edmondson, G theo xu hướng này do Hô ̣i đồng Đổi mới kinh doanh và khoa ho ̣c Vương quốc Bỉ (AISBL)
đã công bố vào năm 2012 là “Making industry - university partnerships work:
Lessons from succesful collaborations”(Các nội dung công việc trong mối quan hệ đối tác giữa trường đại học và doanh nghiệp: Những bài học từ hợp tác thành công) [75] đã bàn về các công việc trong mối quan hệ hợp tác của trường đại học
với doanh nghiệp
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp ở nước ngoài theo hai xu hướng trên đã định hướng cho các nội dung, phương thức hợp tác được chứng minh bằng thực tiễn ở nhiều cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp
- Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu thực tiễn các điển hình về
hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp được thể hiện ở kết quả nghiên cứu
Trang 23các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN), kết quả nghiên cứu được đăng tải trên các các bài báo khoa học, các luận án tiến sĩ:
+ Một số đề tài KH&CN như: “Sự tham gia vào quá trình đào tạo nhân
lực của người sử dụng lao động: Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam”,
mã số V2012-23, do tác giả Phạm Văn Nam làm chủ nhiệm đã nghiệm thu năm
2013 tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam [48]; “Thực trạng đào tạo nghề đáp ứng
nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay” do Phan Minh Hiền làm chủ nhiệm
đã nghiệm thu năm 2011 tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam [35]; “Thực trạng
việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp tại
Hà Nội”, mã số V2010 - 20 do Đào Thanh Hải làm chủ nhiệm [30] đã tập trung tìm
hiểu sự tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực từ phía tổ chức sử dụng lao động (doanh nghiệp) ở một số nước trên thế giới, từ đó đề xuất các khuyến nghị vận dụng tại Việt Nam Mặt khác chỉ ra vai trò của đào tạo nghề với nhu cầu doanh nghiệp, mối quan hệ nhân quả được thể hiện rõ nét thông qua khả năng đáp ứng của hệ thống đào tạo nghề đối với nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp; chỉ ra các tác động của liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo; nội dung và lợi ích của liên kế TTLĐ của cơ sở đào tạo với doanh nghiệp
và đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp
+ Một số bài báo khoa học đã nghiên cứu về thực trạng hợp tác giữa cơ
sở đào tạo với doanh nghiệp và đề xuất những biện pháp tháo gỡ những khó khăn
và bất cập để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực như: “Mô hình phối hợp
trong đào tạo nghề: Kinh nghiệm của một số nước Châu Á”, của Nguyễn Văn Anh
đã đăng trên Tạp chí Giáo dục số 29 - 2008 [1]; “Liên kết đào tạo giữa nhà trường
đại học với doanh nghiệp ở Việt Nam” của Trịnh Thị Mai Hoa đăng trên Tạp chí
Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế - Luật; số 24 (2008) [44, tr 30-34];
“Liên kết giữa trường đại học - Viện nghiên cứu và doanh nghiệp” của tác giả Phan Huy Hiển, đăng trên Báo Nhân dân điện tử ngày 26/6/2009 [36]; “Phối hợp giữa cơ
sở dạy nghề với doanh nghiệp - Một xu thế tất yếu” của Nguyễn Văn Anh đăng trên
Tạp chí Lao động và xã hội số 368, năm 2009 [2]; “Mô hình đào tạo gắn với nhu
Trang 24cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân Nhạ, đăng trên Tạp
chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, chuyên mục Kinh tế và Kinh doanh, số 25
(2009) [52]; “Hợp tác Doanh nghiệp - Viện/ Trường trong môi trường chính sách
công” của Võ Tòng Xuân, đăng trên Tạp chí điện tử Tia sáng của Bộ Khoa học
công nghệ ngày 18/06/2013 [60]; “Hoàn thiện chính sách để phát triển liên doanh,
liên kết giữa các trường dạy nghề và doanh nghiệp đào tạo” của Nguyễn Xuân
Mai, đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 57, tháng 6 năm 2010 [45, tr 55-57];
“Một số biện pháp phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp” của
Lương Thị Tâm Uyên, đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục số 78, 2012, [68; tr 35-39]
+ Một số đề tài luận án tiến sĩ đã nghiên cứu về vấn đề hợp tác của cơ
sở đào tạo với với doanh nghiệp; trong đó tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo và sử dung nguồn nhân lực Cụ thể: Luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của Trần Khắc Hoàn với đề tài “Kết hợp đào tạo tại
trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” bảo vệ tại Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2006 [32] đã nêu lên
cơ sở lý luận và thực tiễn việc kết hợp đào tạo nghề tại nhà trường với đào tạo tại doanh nghiệp; từ đó đề ra các giải pháp kết hợp đó để nâng cao chất lượng đào tạo
nghề Luận án tiến sĩ chuyên ngành lý luận và lịch sử giáo dục của Nguyễn Văn Anh với đề tài “Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu
công nghiệp” bảo vệ tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam năm 2009 [3] đã nêu lên
sự cần thiết phải phối đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, các nội dung cần phố hợp và phương thức phối hợp để mang lại hiệu quả trên cơ sở đề xuất các
giải pháp thực thi Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hướng - RICARDO
thuộc Trường Đại học công lập Southern Luzon Philippines (trong Dự án hợp tác
với liên kết với Đại học Thái Nguyên của Việt Nam) - năm 2013 với đề tài “Tăng
cường hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Hà Nội Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp của Trường Đại học Lao động - Xã hội (ULSA)” [38] đã chỉ ra những
kết quả nghiên cứu trường hợp trên cơ sở cơ sở lý luận, thực trạng và kinh nghiệm
từ các doanh nghiệp ở Hà Nội Việt Nam, từ đó định hướng được các giải pháp
Trang 25nhằm tăng cường mối liên kết đó Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (Kinh tế lao động), mã số: 62.34.04.04 của Phạm Văn Nam với đề tài “Nâng cao
chất lượng đào tạo trình độ đại học thông qua hợp tác giữa các trường đại học khối kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội” bảo vệ tại Viện Đào tạo sau đại học
thuộc Đại học Kinh tế quốc dân năm 2014 [49] đã làm rõ các phương thức nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học thông qua hợp tác giữa các trường đại học khối
kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội bằng các giải pháp quản trị trên cơ sở
phân tích các luận cứ, luận chứng khoa học về vấn đề hợp tác đó trong bối cảnh
phát triển KT-XH hiện nay Luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục, mã số
62.14.01.14 của Nguyễn Phan Hòa, bảo vệ năm 2014 tại Viện Khoa học giáo dục
Việt Nam với đề tài “Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh
nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” [31] đã phân tích cụ thể về nguyên tắc, nội
dung, lợi ích trong liên kết đào tạo; mục đích, mô hình, hình thức, nội dung, cách thức tổ chức, điều kiện đảm bảo, các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá trong quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, chỉ ra thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp tại
thành phố Hồ Chí Minh Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số
62.14.01.14 của Nguyễn Tuyết Lan, bảo vệ năm 2015 tại Viện Khoa học giáo dục
Việt Nam với đề tài “Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với
doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực” [41] đã xây
dựng hệ thống lý luận về liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp theo cách tiếp cận quản lý quá trình đào tạo CIPO: điều tiết tác động từ “bối cảnh”- C (Context); thúc đẩy phát triển “đầu vào”- I (Input); Điều khiển quá trình - P (Process) và giám sát đầu ra - O (Outcome)
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông
Từ việc dẫn chứng về các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong
và ngoài nước đối với vấn đề hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp trong một vài thập kỷ gần đây cho thấy có nhiều có nhiều công trình nghiên cứu về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp với nhiều chủ thể hợp tác, nội dung hợp
Trang 26tác và cách tiếp cận khác nhau Một điều rất đáng chú ý là hầu như các công trình nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo đối với nguồn nhân lực nói chung, chưa đi vào nghiên cứu nguồn nhân lực của một ngành cụ thể Điều đó cho thấy chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu để đề xuất các giải pháp quản lý của cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông Chính vấn đề hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực mà chủ thể triển khai các giải pháp là trường đại học và đối tượng đào tạo là nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông mà chưa có công trình khoa học nào ở trong và ngoài nước nghiên cứu sẽ là
vấn đề mà đề tài luận án này phải làm rõ Nói cụ thể hơn, hiện nay chưa có công
trình khoa học nào nghiên cứu nào về hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử truyền thông Nghiên cứu đề tài luận
án này sẽ dựa trên các kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn hoạt động hợp tác của hai chủ thể trường đại học và doanh nghiệp trong các công trình đã có để chỉ ra
cơ sở lý luận về hoạt động hợp tác của chủ thể trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Nguồn nhân lực, đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực
Như vậy, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, mà nguồn lực này bao
gồm trí lực và thể lực của con người đó
Trang 27Có nhiều định nghĩa của các nhà khoa học về nguồn nhân lực (hay còn gọi là
nguồn lực con người):
- Xét trên bình diện một tổ chức là một phần tử của hệ thống xã hội: “Bất cứ tổ
chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó” [25; tr 9] Điều đó có nghĩa là nguồn nhân lực (nguồn lực con người) của một tổ chức (hệ thống) là bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức (hệ thống) đó
- Xét trên bình diện quốc gia hay địa phương: “Nguồn nhân lực được là tổng
thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương, tức là nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung) bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của chuyển đổi cơ cấu lao động, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH” [29; tr 269] Tiếp cận theo hướng này, nguồn nhân lực là tổng hợp những năng lực cả về thể lực và trí lực của nhóm người, một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia Cũng tiếp cận theo hướng
này, nguồn nhân lực “là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và
tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực phẩm chất, thái độ, phong cách làm việc”
[27; tr 28] Như vậy, nguồn nhân lực được hợp thành bởi hai yếu tố số lượng và
chất lượng; trong đó yếu tố chất lượng là sự tích hợp của các yếu tố đảm bảo số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về phẩm chất và năng lực (tri thức, kỹ năng (cứng, kỹ năng mềm) và thái độ
Như vậy, với sự dẫn luận trên có thể hiểu chung nhất: nguồn nhân lực (Human
Resources) là nguồn lực về con người trong một tổ chức (hoặc một hệ thống); hoặc nguồn nhân lực của một tổ chức (hoặc hệ thống) là bao gồm tất cả những người làm việc trong tổ chức (hoặc hệ thống) đó
Để nhấn mạnh rằng trường đại học là nơi tạo nguồn cho doanh nghiệp về lực
lượng lao động (nói cách khác doanh nghiệp là một tổ chức sử dụng con người được
đào tạo, mà nguồn cung cấp cho các doanh nghiệp chính là các trường đại học); trong luận án này chúng tôi sử dụng cụm từ nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền
thông; chứ không dùng cụm từ nguồn lực kỹ thuật điện tử, truyền thông
Trang 281.2.1.2 Đào tạo
Một số nhà khoá học đã định nghĩa:
- “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó
lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó những thích nghị với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lạo động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người” [51; tr 735];
- Hoặc “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suốt và hiệu quả” [26; tr 45]
Trong thực tiễn, tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân biệt dạng đào tạo chuyên môn và dạng đào tạo nghề nghiệp, đào tạo cấp tốc, đào tạo chuyên sâu, đào tạo cơ bản, đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn ; đồng thời tổ chức quá trình đào tạo với các hình thức khác nhau như chính quy, không chính quy, tại chức, chuyên tu, tập trung và đào tạo từ xa,
Như vậy, đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm
hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
1.2.1.3 Đào tạo nguồn nhân lực
Từ khái niệm đào tạo và khái niệm nguồn nhân lực nêu trên, có thể hiểu:
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình hoạt động động có mục đích, có tổ
chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể cho những người được đào tạo để chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định trong xã hội
Trang 291.2.2 Hợp tác, hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
1.2.1.1 Hợp tác
Theo một số nhà khoa học, “Hợp tác là cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau
trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung” [54; tr 489]
Từ khái niệm này, trong hợp tác có các yếu tố:
- Mục đích hợp tác (nhằm thỏa mãn nhu cầu và đạt tới lợi ích riêng của mỗi
bên; đồng thời mang lại lợi ích chung cho xã hội);
- Các chủ thể hợp tác (hai hoặc nhiều cá nhân, hai hoặc nhiều tổ chức)
- Nội dung hợp tác (một công việc hoặc một số công việc mà hai bên đã thoả
thuận cùng thực hiện để mang lại mục đích hợp tác);
- Hình thức tổ chức hợp tác (song phương với hai chủ thể) hoặc (đa phương
với nhiều chủ thể);
- Phương tiện và điều kiện hợp tác gồm cá nhân (chủ thể hợp tác), nguồn lực
vật chất của mỗi bên được sử dụng để hợp tác (tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị
kỹ thuật, …); môi trường hợp tác (tác động của bối cảnh đối với hoạt động hợp tác);
- Kết quả hợp tác (đạt tới mục đích của hoạt động hợp tác)
Các yếu tố của hoạt động hợp tác (nêu trên) được thể hiện trong văn bản hợp
tác (văn bản thoả thuận giữa hai bên về trách nhiệm của mỗi bên đối với các nội
dung hợp tác)
Tóm lại:
- Ở phương diện các cá nhân đóng vai trò chủ thể hợp tác, hoạt động hợp tác
là việc cùng thực hiện một hoặc một số công việc chung nhằm thỏa mãn nhu cầu và đạt tới lợi ích riêng của mỗi cá nhân; đồng thời mang lại lợi ích chung cho xã hội
- Ở phương diện các tổ chức đóng vai trò chủ thể hợp tác, hoạt động hợp tác
là việc cùng thực hiện một hoặc một số công việc chung nhằm thỏa mãn nhu cầu và đạt tới lợi ích riêng của mỗi tổ chức; đồng thời mang lại lợi ích chung cho xã hội
Trang 301.2.1.2 Hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
Xét trên phương diện của lý thuyết hệ thống, trường đại học và doanh nghiệp
là hai phân tử trong cùng hệ thống xã hội có nhu cầu và lợi ích riêng, nhưng hai phần tử này có mối quan hệ biện chứng với nhau nhằm hỗ trợ nhau tạo nên tính trồi của hệ thống (đạt được nhu cầu và lợi ích riêng của mỗi bên ở mức cao hơn; đồng thời cùng tạo ra lợi ích chung cho xã hội)
- Mục đích hợp tác (nhằm thỏa mãn nhu cầu và đạt tới lợi ích riêng của trường
đại học (nâng cao chất lượng đào tạo) và lợi ích riêng của doanh nghiệp (sử dụng được nguồn nhân lực được đào tạo từ các trường đại học có chất lượng theo yêu cầu
sử dụng của doanh nghiệp ); đồng thời mang lại lợi ích chung cho xã hội (góp phần phát triển KT-XH);
- Nếu hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp thì trường đại học và
doanh nghiệp là hai chủ thể có vị trí và vai trò ngang nhau trong các hoạt động hợp
tác Trong luận án này, chỉ nghiên cứu về hợp tác của trường đại học với doanh
nghiệp, cho nên trường đại học là chủ thể có vai trò quyết định để tác động với
doanh nghiệp triển khai các hoạt động hợp tác đào tạo với nhà trường
- Phương tiện và điều kiện hợp tác gồm: nguồn nhân lực (chủ thể hợp tác và
các thành viên của trường đại học và của doanh nghiệp; nguồn lực vật chất của hai bên được sử dụng để hợp tác (tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật, …); môi trường hợp tác (tác động của bối cảnh bên ngoài đối với hoạt động hợp tác);
- Kết quả hợp tác: đạt tới mục đích của hoạt động hợp tác (nêu trên)
Chính vì vậy, hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo
nguồn nhân lực là việc trường đại học tổ chức thực hiện một số công việc cùng với doanh nghiệp trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực của trường đại học theo các nội dung được cam kết với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu và đạt tới các lợi ích riêng của mỗi bên, góp phần mang lại lợi ích chung cho xã hội; trong đó trường đại học
là chủ thể chính chủ động tác động để tạo nên các cam kết đó
Trang 311.2.3 Quản lý, quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
1.2.3.1 Quản lý
Các nhà khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra khái niệm quản lý theo những
góc đô ̣ tiếp câ ̣n khác nhau được thể hiện trong các tài liệu [65; tr 43], [34; tr 12], [33; tr 29] và [70] Nhìn nhận nội hàm của khái niệm quản lý mà các nhà khoa học trong và ngoài nước đã nêu trong các công trình khoa học nêu trên, có thể hiểu:
Quản lý một tổ chức (hệ thống) là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý (người quản lý tổ chức) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý trong tổ chức) nhằm huy động và điều phối hiệu quả mọi nguồn lực để đạt tới mục tiêu đã định trong môi trường luôn luôn thay đổi
Quản lý được thực hiện bằng triển khai các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng cơ bản của quản lý là “dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể
quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định”
[56; tr 58], hoặc là “tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để
đạt mục đích và mục tiêu quản lý đã đề ra” [65; tr 141] Các chức năng cơ bản của
quản lý gồm:
- “Kế hoạch hoá là xác định mục tiêu, mục đích đối với các thành tựu tương
lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu, mục đích đó” [43; tr 53]
- “Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu của tổ chức” [43; tr 53]
- “Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn
thành những nhiệm vụ nhất định để đạt mục tiêu của tổ chức” [43; tr 54]
- “Kiểm tra là việc người quản lý thao dõi, giám sát các thành quả hoạt động
và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốn nắn nêu cần thiết” [43; tr 54]
Các chức năng quản lý có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ, tác đô ̣ng và chi phối lẫn nhau
tạo thành mô ̣t chỉnh thể và được thực hiện theo một chu trình bắt đầu từ bước kế
hoạch hoá, rồi đến các bước tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 321.2.3.2 Quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
Trường học là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống các tổ chức xã hội, thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội loài người Chính vì nhà trường là một tổ chức, cho nên các hoạt động của nhà trường phải có sự quản lý Theo một số nhà khoa học đã đưa ra khái niệm quản lý nhà trường trong các công trình khoa học tiêu biểu [56; tr 35], [7; tr.20] Phân tích nội hàm của khái niệm quản lý nhà trường, có thể hiểu:
Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giảng viên hoặc giáo viên, nhân viên, người học và các lực lượng xã hội khác ) trong huy động và điều phối mọi nguồn lực nhằm đạt tới các mục tiêu hoạt động của nhà trường trong môi trường luôn luôn thay đổi
Từ các khái niệm hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp, khái niệm quản lý và quản lý nhà trường (đã nêu trên), có thể hiểu:
Quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử truyền thông là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý trường đại học đến các khách thể quản lý để huy động và điều phối mọi nguồn lực của trường đại học và của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích hợp tác đã cam kết với nhau trong môi trường luôn luôn thay đổi
1.3 TÍNH TẤT YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.3.1 Trường đại học và doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH
Nhìn nhận từ các góc độ lý luận và thực tiễn, triết lý: “Giáo dục cho tất cả mọi
người - Tất cả cho sự nghiệp giáo dục” (Education for All - All for Education) luôn
thể hiện rõ trong tiến trình lịch sử phát triển của xã hội loài người Triết lý đó định hướng cho các hoạt động GD&ĐT phải dựa trên thể chế chính trị, đường lối lãnh đạo và chính sách quốc gia, gắn với mô hình phát triển và phương thức quản lý xã
Trang 33hội, với thành quả nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng KH&CN, với truyền thống
và bản sắc văn hóa dân tộc, tiềm lực an ninh quốc phòng của một quốc gia nhằm phát triển KT-XH Ngược lại sự phát triển của KT-XH vừa đặt ra yêu cầu nguồn nhân lực đối với GD&ĐT và vừa tạo các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển GD&ĐT Như vậy GD&ĐT và KT-XH không thể tách rời nhau mà phải kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau và tạo động lực cho nhau phát triển
Từ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH cho
thấy tính tất yếu phải hợp tác giữa các trường đại học (bên đào tạo nguồn nhân lực)
với các doanh nghiệp (bên sử dụng nguồn nhân lực) trong đào tạo nguồn nhân lực nói chung, trong đó có nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông nói riêng
1.3.2 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay
Thời đại ngày nay là thời đại của sự phát triển KH&CN, trong đó có sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông mà nền tảng phát triển
công nghệ đó là kỹ thuật điện tử, truyền thông Các ưu thế về kỹ thuật điện tử, truyền
thông đã mang lại ý nghĩa lớn lao cho mọi hoạt động xã hội, nhất là các hoạt động xã hội đó được triển khai trong bối cảnh của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư -
cuộc cách mạng với các đặc trưng tích hợp trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), vạn vật kết nối (Internet of Things - IoT) và dữ liệu lớn (Big Data) Cụ thể, một
xã hội với đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp này sẽ đem lại: “Thương mại
nhờ điện tử được coi trọng và phát triển làm giảm thiểu tối đa các hình thức thương mại khác; các ưu việt của kinh doanh tri thức tạo cho cả nhân loại tập trung vào thương mại tri thức, gắn kết tất cả cộng đồng người và các quốc gia với nhau; sự lưu chuyển các nguồn vốn, thông tin và tri thức đang diễn ra trong phạm vi toàn cầu với tốc độ chóng mặt và không còn giới hạn biên giới trong một thế giới phẳng; các trung tâm kinh tế và các trung tâm khoa học của thế giới sẽ ở những quốc gia có một
hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật điện tử và truyền thông phát triển; sự hình thành các trung tâm kinh tế, khoa học là “tiêu điểm” hướng tới của mọi quốc gia; tạo ra “tài sản quý giá nhất” [7; tr 39- 41], là sự đổi mới và sáng tạo với các thiết bị thông minh
Trang 34Từ ý nghĩa lớn lao của nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông đối với mọi hoạt động của xã hội nêu trên, thì phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông là một yêu cầu rất quan trọng trong phát triển KT-XH của mọi quốc gia trong bối cảnh hiện nay đối với cả bên đào tạo và bên sử dụng nguồn nhân lực
đó Thế mà chất lượng của nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông được tích hợp từ các yếu tố số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân có trình
độ đào tạo cao về chuyên ngành này; trong đó yếu tố về năng lực và phẩm chất của
được thể hiện ở các tiêu chí mang tính yêu cầu của xã hội dưới đây:
- Yêu cầu về kiến thức chuyên ngành: các tri thức nhân loại về kỹ thuật điện tử,
truyền thông trên cơ sở cập nhật các thành quả nghiên cứu và triển khai KH&CN của nhân loại trong thời đại ngày nay
- Yêu cầu về kỹ năng (bao gồm các kỹ năng cứng và mềm); trong đó:
+ Kỹ năng cứng: kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp,
kỹ năng xử lý tình huống và kỹ năng giải quyết vấn đề, … trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử, truyền thông
+ Các kỹ năng mềm: các kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo
nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và kỹ năng đổi mới, … trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử, truyền thông
- Yêu cầu về thái độ: có phẩm chất đạo đức, về ý thức và tác phong nghề
nghiệp, về trách nhiệm công dân, thái độ phục vụ, khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc, trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử, truyền thông
Các yêu cầu đối với nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông như trên vừa mang tính nhu cầu sử dụng và trách nhiệm của các doanh nghiệp, vừa mang tính trách nhiệm đào tạo của các trường đại học được trình bày dưới đây
1.3.3 Mối quan hệ về trách nhiệm, nhu cầu, lợi ích của trường đại học với doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông
1.3.3.1 Về trách nhiệm
- Trách nhiệm của trường đại học (nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực kỹ
thuật điện tử, truyền thông cho các doanh nghiệp) là đào tạo nguồn nhân lực thông qua triển khai các khâu của quá trình đào tạo; nhằm cung ứng cho các doanh nghiệp
Trang 35nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông có kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp Trách nhiệm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông cho các doanh nghiệp được coi là một
sứ mệnh của trường đại học đối với xã hội
- Trách nhiệm của các doanh nghiệp (nơi tiếp nhận và sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông được đào tạo từ các trường đại học) là tiếp nhận
và sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông được đào tạo từ các trường đại học để triển khai sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cho chính doanh nghiệp và cho xã hội Trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng nguồn nhân
lực kỹ thuật điện tử, truyền thông được đào tạo từ các trường đại học cũng được coi
là một trong các sứ mệnh của doanh nghiệp đối với xã hội
1.3.3.2 Về nhu cầu hợp tác
- Trường đại học có nhu cầu huy động được nhân lực, tài lực và vật lực từ các
doanh nghiệp để: xác định yêu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông; phát triển chương trình đào tạo; triển khai hoạt động dạy học trong quá trình đào tạo;
huy động, sử dụng hiệu quả CSVC&TBĐT của nhà trường và của doanh nghiệp; phát huy thế mạnh của môi trường đào tạo; đánh giá chính xác kết quả đào tạo (kiến thức,
kỹ năng và thái độ sinh viên đã được các doanh nghiệp tuyển dụng sau đào tạo);
nghiên cứu, chuyển giao KH&CN phục vụ cho đào tạo
Khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu của trường đại học: ngoài khả năng
mang tính nội lực, các trường đại học không thể không tận dụng sự hỗ trợ từ bên ngoài về nguồn lực (trí tuệ, tài chính và cơ sở vật chất), trong đó chủ yếu và trực tiếp là từ các doanh nghiệp; ngoài phương thức huy động mọi nguồn lực bên trong, các trường đại học không thể không tận dụng phương thức hợp tác để có sự hỗ trợ
từ bên ngoài nhằm thỏa mãn nhu cầu, trong đó chủ yếu và trực tiếp là phương thức hợp tác với các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng được nguồn nhân lực kỹ thuật điện
tử, truyền thông có đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với yêu cầu sử dụng của mình; đồng thời mong muốn nhận được sự hỗ trợ của các trường đại học về các tri thức của đội ngũ các nhà khoa học, giảng viên để nghiên cứu và ứng dụng các
Trang 36thành quả KH&CN về kỹ thuật điện tử, truyền thông nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh lành mạnh trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay
Khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu: ngoài khả năng mang tính nội lực
về tự tổ chức các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức khoa học cho đội ngũ người lao động thông qua công việc thường ngày của họ; các doanh nghiệp không thể không tận dụng sự hỗ trợ từ bên ngoài, trong đó chủ yếu và trực tiếp là sự hỗ trợ từ các trường đại học; ngoài phương thức huy động mọi nguồn lực của chính mình, các doanh nghiệp không thể không sử dụng phương thức hợp tác để
có sự hỗ trợ về kiến thức khoa học từ bên ngoài nhằm thỏa mãn nhu cầu, trong đó chủ yếu và trực tiếp là hợp tác với các trường đại học
1.3.3.3 Về lợi ích của hoạt động hợp tác
- Đối với trường đại học, lợi ích của hoạt động hợp tác trong đào tạo nguồn
nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông là: nâng cao được chất lượng và hiệu quả hoạt
động đào tạo đáp ứng nhu cầu và yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp; từ đó gián tiếp mang lại lợi ích cho các thành viên của trường, cho những thành phần đầu tư và hưởng lợi từ nhà trường
- Đối với doanh nghiệp, lợi ích của hoạt động hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông là: có được nguồn nhân lực đủ phẩm chất và năng
lực để nâng cao chất lượng sản phẩm lao động, mở rộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ; từ đó gián tiếp mang lại lợi ích chung cho các thành viên của doanh nghiệp, các thành phần đầu tư và hưởng lợi từ doanh nghiệp
Các trách nhiệm, nhu cầu và lợi ích của trường đại học và của doanh nghiệp
trong hợp tác đào tạo nguồn nhân lực luôn có mối quan hệ gắn kết với nhau để trở thành một chỉnh thể mang đến lợi ích chung của xã hội, vì:
+ Để đảm bảo trách nhiệm của mình thì mỗi bên (trường đại học và doanh nghiệp) đều có nhu cầu của mình;
+ Khi nhu cầu mỗi bên được thỏa mãn thì tất yếu mang lại các lợi ích cho mỗi bên và tích hợp các lợi ích của mỗi bên sẽ tạo thành lợi ích cung của hệ thống
xã hội;
Trang 37+ Một trong những phương thức để thỏa mãn nhu cầu của mỗi bên là việc
hợp tác với nhau để cùng thực hiện trách nhiệm (trách nhiệm của mỗi bên và trách nhiệm xã hội)
Từ quan hệ biện chứng giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH; từ các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay; từ mối quan hệ quan hệ trách nhiệm, nhu cầu và lợi ích giữa trường đại học với doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo; cho thấy hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông là một tất yếu khách quan trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay
1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
1.4.1 Các hoạt động trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực
- Theo khoa học giáo dục, đào tạo là một quá trình triển khai đồng bộ một số
hoạt động có mối quan hệ liên kết chặt chẽ, tác động tương hỗ và bổ trợ cho nhau
để đạt tới mục tiêu đào tạo Các thành tố đó là đối tượng đào tạo, chủ thể đào tạo, mục đích đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo, phương tiện và điều kiện đào tạo, kết quả đào tạo [50; tr 38 - 42] Như vậy, các hoạt động trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực gồm:
+ Hoạt động thiết lập chương trình đào tạo, trong đó có xác định mục
tiêu đào tạo (các kiến thức, kỹ năng và yêu cầu thái độ của người được đào tạo
được xem như chuẩn đầu ra của chuyên ngành đào tạo), các định hướng về nội dung
đào tạo, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo, phương tiện và điều kiện đào tạo, phương thức đánh giá kết quả đào tạo
+ Hoạt động tuyển sinh, được triển khai theo các hình thức thi tuyển hoặc
xét tuyển để có những người học (người được đào tạo) đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đầu vào của một khóa đào tạo
+ Hoạt động dạy học: gồm giảng dạy của người dạy và hoạt động học tập
của người học để thực hiện chương trình đào tạo (chương trình khung và chương trình chi tiết môn học)
Trang 38+ Hoạt động về phương tiện và điều kiện đào tạo, trong đó có các hoạt
động đảm bảo CSVC&TBĐT (công trình xây dựng, học liệu, thiết bị thông tin, thiết
bị thí nghiệm và thực hành, …) và các hoạt động về môi trường đào tạo (tạo ra và phát huy các lợi thế của môi trường, đồng thời hạn chế các bất thuận của môi trường vào quá trình đào tạo của cơ sở đào tạo)
+ Hoạt động đánh giá kết quả đào tạo, trong đó có thu thập thông tin để
so sánh mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học với mục tiêu đào tạo (chuẩn đầu ra) thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về lý thuyết, thực hành nghề nghiệp
+ Hoạt động sau đào tạo (sau một khoá đào tạo), trong đó có thực hiện
kiểm định chương trình đào tạo, kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo, hoạt động tư vấn tuyển dụng và các hoạt động cải tiến (hoặc đổi mới) các hoạt động trong quá trình đào tạo sau khi kết thúc một khoá đào tạo
- Theo mô hình CIPO về đào tạo nguồn nhân lực, chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực được đánh giá thông qua chất lượng triển khai các yếu tố: đầu vào (Input), quá trình (Process), đầu ra (Output/Outcome) và các yếu tố tác động của bối cảnh
(Context) vào hoạt động đào tạo - viết tắt là CIPO [28] Trong đó:
+ Yếu tố đầu vào, có các hoạt động: xây dựng (hoặc phát triển) chương
trình đào tạo; tuyển sinh; chuẩn bị nhân lực để triển khai đào tạo (CBQL, người dạy, người học (tuyển sinh), nhân viên phục vụ đào tạo; chuẩn bị CSVC&TBĐT
+ Yếu tố quá trình, có hoạt động dạy học (hoạt động giảng dạy của người
dạy và hoạt động học tập của người học)
+ Yếu tố đầu ra, có các hoạt động đánh giá kết quả đào tạo, kiểm định
chương trình đào tạo, kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo và các hoạt động sau đào tạo như tư vấn và giới thiệu việc làm, thu thập thông tin mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo, đổi mới (cải tiến) các hoạt động đào tạo
+ Yếu tố bối cảnh: bao gồm sự tác động của bối cảnh phát triển KT-XH
toàn cầu; luật pháp và chính sách của Nhà nước về phát triển KT-XH; sự tham gia
của các tổ chức sử dụng nguồn nhân lực vào hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo
Trang 39Có thể trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình CIPO về đào tạo nguồn nhân lực bằng sơ đồ 1.1 dưới đây
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố theo mô hình CIPO
Phối hợp lý luận giáo dục về quá trình đào tạo với mô hình CIPO về đào tạo nguồn nhân lực, cho thấy dù tiếp cận theo hướng nào cũng nhận thấy đào tạo nguồn
nhân lực trong một cơ sở đào tạo phải triển khai một số hoạt động chủ yếu: phát
triển chương trình đào tạo; tuyển sinh; dạy và học trong quá trình đào tạo; đảm bảo CSVC&TBĐT; xây dựng môi trường đào tạo; đánh giá kết quả đào tạo; các hoạt động sau đào tạo Các hoạt động đó luôn luôn chịu ảnh hưởng tác động của bối cảnh phát triển KT-XH
1.4.2 Các hoạt động hợp tác đào tạo của trường đại học với doanh nghiệp
Trong luận án này, các hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực được xác định dựa trên các thành tố cấu thành quá trình
đào tạo (đã xác định ở trên) Tuy nhiên, hiện nay hoạt động tuyển sinh được thực hiện
theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do của Bộ GD&ĐT ban hành theo tình
hình thực tế hàng năm hoặc gia đoạn, cho nên luận án này không bàn đến quản lý
hoạt động hợp tác về tuyển sinh
Mô hình CIPO về đào tạo nguồn nhân lực chỉ rõ trong sự tác động của bối cảnh đối với đào tạo nguồn nhân lực có sự tham gia của các tổ chức sử dụng nguồn
nhân lực Điều này phù hợp với thành tố môi trường đào tạo theo lý luận về quá
trình đào tạo trong giáo dục học Theo vấn đề nghiên cứu trong tên đề tài, trường
đại học là chủ thể có vị trí và vai trò chủ động tạo ra sự hợp tác, thì việc trường đại
ĐẦU RA
- Đánh giá kết quả ĐT
- Các hoạt động sau khoá ĐT
TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH
- Bối cảnh phát triển KT-XH toàn cầu
- Luật pháp và chính sách của Nhà nước về phát triển KT-XH
- Sự tham gia của các tổ chức sử dụng nguồn nhân lực vào hoạt động ĐT
Trang 40học tìm cách ký kết hợp tác với các doanh nghiệp là hoạt động mang tính cần và đủ
để có sự hợp tác trong đào tạo của trường đại học với doanh nghiệp Vì vậy, các
hoạt động hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông được trình bày cụ thể dưới đây
1.4.2.1 Hoạt động ký kết hợp tác đào tạo của nhà trường với các doanh nghiệp
Hoạt động trường đại học ký kết hợp tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện
tử, truyền thông với các doanh nghiệp gồm các hoạt động cụ thể:
- Quảng bá thương hiệu của trường (tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị cốt lõi, tiềm lực, các thành tựu đào tạo, mục tiêu chiến lược phát triển và nhu cầu hợp tác) nhằm thu hút các doanh nghiệp ký kết hợp tác với trường
- Lựa chọn các doanh nghiệp làm đối tác thảo luận giữa hai bên nhằm thống nhất nhu cầu và lợi ích từ kết quả hợp tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông
- Thực hiện thảo luận (đối thoại) với doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung,
phương tiện, điều kiện và hình thức hợp tác; trong đó chú trọng hình thức “đào tạo
theo đặt hàng” của doanh nghiệp
- Dự thảo văn bản hợp tác với các cam kết của hai bên về mục đích, nội dung, hình thức, nguồn lực, phương tiện và điều kiện, phương thức đánh giá kết quả hợp tác
- Tổ chức ký kết và công bố văn bản hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông
- Thành lập tổ chức triển khai, theo dõi và giám sát các nội dung hợp tác của nhà trường với doanh nghiệp theo văn bản hợp tác đã ký kết và ban hành
- Tiếp nhận văn bản hợp tác, xác định trách nhiệm hợp tác của các khoa, phòng chức năng trong trường với các đơn vị, phòng, ban trong doanh nghiệp
1.4.2.2 Hoạt động hợp tác với doanh nghiệp về phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo
Các doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử truyền thông được đào tạo từ trường đại học có các tiêu chí rất cụ thể về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của những sinh viên mà họ cần tuyển dụng Nói cách khác họ có vai trò