1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lý HTX tại HTX chăn nuôi động vật bản địa xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

53 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 546,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích vai trò của cán bộ quản lý HTX - Phân tích được các hoạt động sản xuất của HTX, vai trò của người quản lý HTX trong HTX chăn nuôi động vật bản địa - Phân tích khó khăn, thuận

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

ĐẶNG THỊ ĐÀO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HTX

TẠI HTX CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT BẢN ĐỊA

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS Kiều Thị Thu Hương Cán bộ hướng dẫn : Trần Đình Quang

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát Triển Nông Thôn, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại HTX Chăn Nuôi Động Vật Bản Địa, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các đơn vị, nhà trường, cùng các thầy, cô giáo để tôi có thể hoàn thành quá trình thực tập của mình

Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế và PTNT, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và đặc biệt là cô giáo Ts Kiều Thị Thu Hương người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cán bộ đang công tác tại UBND xã Tức Tranh và hơn hết là Ban Giám Đốc HTX chăn nuôi động vật bản địa đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp thông tin và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện đề tài của mình trong suốt thời gian qua

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài khóa luận tốt nhất tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2017

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.Diện tích các loại đất của xã Tức Tranh 19

Bảng 3.2: Số lượng vật nuôi của các xã viên năm 2016 26

Bảng 3.3: Doanh thu từ ngựa bạch năm 2016 27

Bảng 3.4: Doanh thu từ hươu sao năm 2016 27

Bảng 3.5: Chi phí chuồng trại và trang thiết bị của HTX 28

Bảng 3.6: Chi phí về giống và thú y 30

Bảng 3.7: Các loại chi phí khác của HTX 30

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của HTX năm 2016 31

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của HTX chăn nuôi động vật bản địa 25

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 3

1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 3

1.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

2.1 Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX 6

2.1.1 Khái niệm về kinh tế hợp tác xã 6

2.1.2 Khái niệm về hợp tác xã 7

2.1.3 Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 9

2.1.3.1 Các văn bản liên quan đến HTX 9

2.1.3.2 Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước 11

2.1.3.3 Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam 14

2.2.2 Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phương 14

Trang 7

2.2.2.1 HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 14

2.2.2.2 Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 15

2.2.2.3 Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 16

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 17

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 18

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 18

3.1.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tức Tranh 18

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

3.1.2 Thành tựu của HTX chăn nuôi động vật bản địa 24

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 24

3.1.3.1 Thuận lợi 24

3.1.3.2 Khó khăn 24

3.2 Kết quả thực tập 25

3.2.1 Mô tả một số nội dung và công việc cụ thể đã làm tại HTX 25

3.2.1.1 Tìm hiểu về hệ thống tổ chức sản xuất và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa 25

3.2.1.2 Phân tích vai trò của người quản lý HTX 33

3.2.1.3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của người quản lý HTX 36

3.2.1.4 Tham gia vào một số hoạt động tại cơ sở 37

3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 40

3.2.3 Bài học kinh nghiệm 41

3.2.4 Đề xuất giải pháp 42

PHẦN 4 KẾT LUẬN 43

4.1 Kết luận 43

4.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Tức Tranh là một xã thuộc Miền Núi Phía Bắc, nằm ở phần đất phía đông của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích đất tự nhiên

là 2259,35 ha và tổng dân số là 8527 người Là xã có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho việc phát triền ngành nông nghiệp và phát triển các HTX nông nghiệp Tuy nhiên đối với sự phát triển các HTX vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn như quy mô nhỏ, vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu và năng lực của người quản lý cũng như người đứng đầu HTX còn nhiều hạn chế Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trên là diện tích đất xây dựng HTX không tập trung, người đứng đầu hay người quản lý thường xuất thân từ người nông dân có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn thấp, họ hoạt động bằng tâm huyết, sự nhiệt tình và kinh nghiệm thực tiễn nên thiếu tầm nhìn chiến lược để định hướng sản xuất lâu dài, khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường thấp Từ những nguyên nhân trên cho thấy để phát triển HTX một cách bền vững và hiệu quả điều cần quan tâm đầu tiên chính là người đứng đầu HTX Vậy để phát triển các HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng thì Nhà nước cần có những chính sách nhằm hỗ trợ cho sự hình thành

và phát triển HTX, quan trọng hơn cả là các chính sách nhằm hỗ trợ đào tạo cho người đứng đầu hay người quản lý HTX để có được kiến thức về quản lý

và nắm bắt nhu cầu thị trường từ đó phát triển các HTX vững mạnh

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “ Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lý HTX tại HTX Chăn Nuôi Động Vật Bản Địa Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 9

- Phân tích vai trò của cán bộ quản lý HTX

- Phân tích được các hoạt động sản xuất của HTX, vai trò của người quản lý HTX trong HTX chăn nuôi động vật bản địa

- Phân tích khó khăn, thuận lợi của người quản lý HTX và đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của người quản lý đối với sự phát triển của HTX

*Về thái độ

- Học hỏi từ đồng nghiệp về tác phong nhanh nhẹn trong công việc

- Tạo mối quan hệ hòa nhã, thân thiện với mọi người

- Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao tại đơn vị thực tập

- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người tại đơn vị thực tập để hoàn thành tốt các công việc chung

*Về kỹ năng

- Hoàn thiện về kĩ năng sử dụng máy tính

- Tự tin trong giao tiếp, trình bày hay thuyết trình trước đám đông

- Nâng cao khả năng làm việc theo nhóm có hiệu quả

- Quản lý thời gian hợp lý trong công việc

Trang 10

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tức Tranh

- Tìm hiểu về hệ thống tổ chức sản xuất và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa

- Phân tích về vai trò của người quản lý HTX đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa

- Phân tích những khó khăn, thuận lợi của người quản lý HTX

- Tham gia vào một số hoạt động cụ thể tại cơ sở

1.3.2 Phương pháp thực hiện

1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp phỏng vấn sâu

+ Tìm hiểu thông tin về lịch sử hình thành và phát triển của HTX, những thành tựu mà HTX đã đạt được và kết quả sản xuất chăn nuôi của HTX, ngoài ra thu thập thêm được một số thông tin cơ bản như: Chủ tịch hội đồng quản trị HTX, danh sách các thành viên trong HTX, số lượng chăn nuôi

- Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia vào hoạt động chăn nuôi của các thành viên trong HTX để có được cái nhìn tổng quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX, đồng thời nhằm đánh giá độ chính xác các thông tin mà các thành viên HTX cung cấp, ngoài ra còn quan sát đánh giá thực trạng, thu thập thông tin về tình hình sản xuất thông qua giám đốc HTX và

Trang 11

các thành viên trong HTX

- Phương pháp thảo luận nhóm: Cùng với các thành viên HTX thảo luận về các vấn đề khó khăn, thuận lợi mà HTX gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, một số chính sách nhà nước nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất trong những năm tới

* Thu thập thông tin thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn trong các báo cáo, các tài liệu đã công bố Các thông tin này thường thu thập từ các cơ quan, các ban ngành của huyện, xã, báo cáo tổng kết của HTX, thu thập số liệu qua sách báo, internet, nghị định, quyết định…

- Trong phạm vi đề tài của tôi, tôi đã thu thập các số liệu đã được công

bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Tức Tranh, HTX chăn nuôi động vật bản địa

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh

+ Số liệu thống kê trên internet liên quan đến phát triển mô hình HTX

và KTTT

1.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

Những thông tin thu thập chủ yếu là số liệu định tính, do vậy số liệu được tổng hợp, phân tích vào cuối mỗi ngày thông qua phần mềm Excel theo phương pháp định tính

* Chỉ tiêu nghiên cứu

- Giá trị sản xuất (Gross Output): Là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất

ra tại một đơn vị trong thời gian hay một chu kỳ sản xuất nhất định Được tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm cụ thể như sau:

Trang 12

Trong đó GO: Là giá trị sản xuất

Pi: Giá trị sản phẩm hang hóa thứ i

Qi: Khối lượng sản phẩm thứ i

- Chi phí trung gian (Intermediate Cost): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên liệu, giống, thuốc thú ý và các loại chi phí khác, cụ thể tính như sau:

Trong đó IC: Là chi phí trung gian

Ci: Là chi phí thứ i

- Giá trị gia tăng (Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh Được xác định theo công thức sau:

GO: là giá trị sản xuất

IC: là chi phí trung gian

* Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng Trích khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ bị hoa mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để được đưa vào chi phí sản xuất hàng năm và được xác định theo công thức:

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: 26/12/2016- 23/04/2017

- Địa điểm: HTX chăn nuôi động vật bản địa, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX

2.1.1 Khái niệm về kinh tế hợp tác xã

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp Chính

vì vậy sự hợp tác giữa con người với con người trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu của cuộc sống để nương tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống cũng như trong sản xuất

Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ rất khó khăn mà thậm trí là không thể làm được Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở rộng ra phạm vi toàn cầu Minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh

tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới

Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại

khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, Kinh

Trang 14

tế hợp tác là một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [11]

2.1.2 Khái niệm về hợp tác xã

Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) lần thứ 31 tổ chức tại Manchester - Vương quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác

xã như sau: "Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết

với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ chung và kiểm tra dân chủ"[5]

Ở Việt Nam, Luật hợp tác xã năm 1996 định nghĩa về hợp tác xã như

sau: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu

cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”[6]

Luật hợp tác xã năm 2003 đã kế thừa quy định của Luật hợp tác xã năm

1996, tiếp tục khẳng định vai trò của kinh tế hợp tác xã, là một tổ chức kinh tế mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc Việc thành lập nên hợp tác xã dựa trên nhu cầu, lợi ích chung của các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể, cùng giúp nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất cho xã viên và góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước Tuy nhiên, so với Luật hợp tác xã năm 1996, thì ở Luật hợp tác xã năm 2003 đã

mở rộng hơn về đối tượng tham gia hợp tác xã đó là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và được coi như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,

Trang 15

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều

lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật Điều này cũng tạo điều kiện cho kinh tế HTX phát triển về số lượng và

mở rộng thêm nguồn vốn đầu tư, tham gia vào hợp tác xã

Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua

Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể,

đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập

và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” [7]

* Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn

Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp vì vậy hoạt động của HTX nông nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp, nông dân Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX nông nghiệp được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá Ví dụ dịch vụ làm đất, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệ thực vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải được thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng và chủng loại giống,

về thời vụ gieo trồng và chăm sóc

Trang 16

HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vì vậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham gia hoạt động dịch vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tượng phải phục vụ tốt cho nông dân [1]

2.1.3 Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

2.1.3.1 Các văn bản liên quan đến HTX

* Luật số 23/2012/QH13, ngày 20/11/2012 của Quốc Hội căn cứ hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,

bổ sung một số điều theo nghị quyết số 51/2001/GH10

- Quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX cụ thể như sau:

Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập,

ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã

Hai là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên

Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

Bốn là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về

hoạt động của mình trước pháp luật

Năm là: Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác

xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với

Trang 17

hợp tác xã tạo việc làm

Sáu là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Bảy là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng

đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế[7]

* Nghị định 193/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 21/11/2013 hướng dẫn Luật HTX 2012, là nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã 2012

Tại điều 32 chương 6 nghị định 193/2013/NĐ-CP có quy định về tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

Một là: Rà soát lại điều lệ, tổ chức quản lý hoạt động của hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã bảo đảm phù hợp với quy định của Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012

- Hai là: Trường hợp cần đăng ký thay đổi, giải thể hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động thì tiến hành đại hội thành viên để quyết định việc đăng

ký thay đổi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giải thể tự nguyện hoặc chuyển đổi sang loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật

Ba là: Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bảo đảm thực hiện đầy đủ các quy định của Luật hợp tác xã thì không phải đăng ký thay đổi [3]

*Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ kế hoạch

và Đầu tư ban hành

Tại điều 25 chương 3 Có quy định về Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã

Một là: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, hợp tác xã báo cáo

Trang 18

trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của hợp tác xã của năm trước đó với cơ quan đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-18

Hai là: Chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 hàng năm, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp huyện tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã của năm trước đó trên địa bàn huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 gửi

cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh

Ba là: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 hàng năm, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của năm trước đó trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-14 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bốn là: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh,

cấp huyện tổng hợp, gửi các cơ quan có liên quan cùng cấp [10]

2.1.3.2 Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước

Tại luật số 23/2012/QH 13 điều 6 thì nhà nước có một số ưu đãi và hỗ trợ đối với HTX như sau:

- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới

- Tiếp cận vốn và quỹ hộ trợ phát triển HTX

- Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế- xã hội

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế

- Ưu đãi về lệ phí đăng kí HTX , liên hiệp HTX theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

- Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông

Trang 19

nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đất đai, Ưu đãi về tín dụng, Vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, Chế biến sản phẩm [7]

Nghị định 193/2013/NĐ-CP có quy định về Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp

Tại điều 25 quy định như sau:

Một là: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

Hai là: Chính sách giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, việc hỗ trợ đất đai đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai

Ba là: Chính sách ưu đãi về tín dụng Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành

Bốn là: Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh

Năm là: Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự án đầu

tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị định này [3]

* Nghị định số 88/2005/NĐ- CP của chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã nó bao gồm các nội dung sau:

- Hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã

- Bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực

- Đất đai

Trang 20

- Ưu đãi về thuế

- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển HTX

- Ưu đãi về chính sách tín dụng

- Hỗ trợ xúc tiến thương mại

- Hỗ trợ ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư và khuyên công

- Hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội [4]

2.1.3.3 Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX

- Quyết định số 384/QĐ- TTg của thủ tướng về việc bổ sung kinh phí thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX, tổ hợp tác năm 2011 Tại chương 1, điều 1, khoản 1 quyết định này có quy định Bổ sung 40.000 triệu đồng (bốn mươi tỷ đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2011 thuộc ngân sách Trung ương năm 2011 để hỗ trợ thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2011 theo quy định tại Nghị định

số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việc quản lý, sử dụng

số kinh phí được hỗ trợ thực hiện theo đúng quy định hiện hành [8]

- Nghị định số 88/NĐ- CP Tại điều 4 chương 2 nghị định này có quy định về bồi dưỡng, đào tạo như sau:

Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng trong hợp tác xã được quy định như sau: Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng, Xã viên đang làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của hợp tác xã

Các khoản hỗ trợ theo quy định như sau:

Hỗ trợ tiền vé đi, vé về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ

Trang 21

máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo, kinh phí mua tài liệu của chương trình khóa học, các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan, khảo sát [4]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tính đến hết năm 2015 cả nước có 19 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp (03 liên hiệp HTX trồng trọt, 01 liên hiệp HTX xã chăn nuôi, 01 liên hiệp HTX thủy lợi và nước sinh hoạt, 03 liên hiệp HTX nuôi và khai thác thuỷ sản,

11 liên hiệp HTX dịch vụ tổng hợp); có 10.902 HTX nông nghiệp, chiếm 55,5% tổng số HTX trong cả nước, tập trung nhiều nhất là ở vùng Đồng bằng sông Hồng (33,5%), tiếp đến là Bắc Trung bộ (19,7%) và Đông Bắc bộ (16,9%), thấp nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (11,2%) Đa số các HTX nông nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh tổng hợp (khoảng 8.036 hợp tác xã, chiếm 73,7%) Số lượng các hợp tác xã chuyên ngành không nhiều (khoảng 2.866 hợp tác xã, chiếm 26,3%), trong đó: 1.242 HTX trồng trọt, 362 HTX chăn nuôi, 457 HTX thủy lợi và nước sinh hoạt, 151 HTX lâm nghiệp, 601 HTX thuỷ sản, 53 HTX diêm nghiệp Tuy số lượng HTX nông nghiệp thành lập mới hiện nay trên phạm vi cả nước mỗi năm khá cao, khoảng 800 hợp tác xã/năm, song do số lượng HTX nông nghiệp giải thể vì hoạt động kém hiệu quả cũng rất lớn khoảng 550 hợp tác xã/năm nên về tổng

số HTX nông nghiệp tăng trung bình chỉ khoảng 250 HTX/năm [14]

2.2.2 Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phương

2.2.2.1 HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tính đến thời điểm này, trên địa bàn tỉnh có 563 HTX, trong đó 107 HTX chuyển đổi, 456 HTX thành lập mới với tổng số vốn đăng ký kinh doanh đạt gần 380 tỷ đồng, thu hút gần 8 nghìn xã viên tham gia và trên 86

Trang 22

nghìn hộ gia đình tham gia HTX Quá trình đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể nói chung và kinh tế hợp tác xã nói riêng đã góp phần giải quyết việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, củng cố quan hệ kinh tế nông thôn

Trong số các loại hình HTX này thì khối HTX dịch vụ nông nghiệp chiếm gần 50% tổng số các hợp tác xã trong tỉnh Qua khảo sát cho thấy về cơ bản các HTX nông nghiệp thời gian qua đã tích cực vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, phát triển kinh tế trang trại, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào trồng trọt, chăn nuôi Số các HTX phi nông nghiệp thì nguồn vốn của loại hình này đã được hình thành từ tài sản của cá nhân hợp tác với nhau tạo thành thế mạnh để hoạt động vì vậy bộ máy quản lý gọn nhẹ, Chủ nhiệm HTX chủ động giải quyết, xử lý thông tin trong quá trình sản xuất kinh doanh nên hoạt động kinh doanh hiệu quả [15]

2.2.2.2 Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Thời điểm 31/12/2015 trên địa bàn tỉnh có 212 HTX, giảm 9 HTX so với năm 2014, hiện tại số HTX tạm ngừng hoạt động là 40 HTX Đến nay, trên địa bàn có 26 HTX hoạt động theo đúng Luật HTX năm 2012 (đăng ký lại 7, thành lập mới là 19), chiếm 12,3% tổng số HTX hiện có Trong đó: + Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp có 113 HTX (trong đó: Chăn nuôi có 12 HTX; chế biến nông, lâm sản có 33 HTX; nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp

có 68 HTX)

+ Lĩnh vực Phi nông nghiệp có 99 HTX (trong đó: HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 43 HTX; xây dựng 25 HTX; giao thông vận tải 4 HTX; thương mại, dịch vụ 11 HTX và hoạt động trong lĩnh vực khác 16 HTX)

- HTX hoạt động hiệu quả: 41 HTX; chiếm 19,3%; (trong đó HTX NN: 27);

- HTX trung bình có: 131 HTX; chiếm 61,8%; (trong đó HTX NN: 70);

- HTX hoạt động không hiệu quả: 40 HTX, chiếm 18,9 %; (trong đó HTX NN là: 16) [13]

Trang 23

2.2.2.3 Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Kết quả phát triển HTX, trang trại trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên tính

đến năm 2010

- Tình hình phát triển trang trại:

Toàn tỉnh hiện có 702 trang trại (tăng 314 trang trại so với năm 2001), trong đó có 14 trang trại trồng cây lâu năm, 434 trang trại chăn nuôi, 69 trang trại lâm nghiệp, 10 trang trại nuôi trồng thuỷ sản và 175 trang trại kinh doanh tổng hợp Trang trại tập trung chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên 196 trang trại, Đồng Hỷ 88 trang trại, Phổ Yên 78 trang trại, Phú Bình 129 trang trại, Đại Từ 56 trang trại, ngoài ra còn rải rác ở các huyện khác

Các trang trại sử dụng 3.132 ha đất nông nghiệp, trung bình mỗi trang trại có 5,3 ha đất Thường xuyên giải quyết việc làm cho 1.812 lao động, bình quân có 3 lao động/1trang trại, lao động thuê ngoài chiếm 17,6% (319 người) còn lại là lao động của hộ gia đình chủ trang trại

Thực tế, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo ra các

mô hình có hiệu quả, giải quyết các vấn đề về tổ chức sản xuất như: tích tụ ruộng đất, tích luỹ vốn, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, định hướng rõ ràng là sản xuất hàng hoá Tạo ra sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất, thu hút vốn nhàn rỗi của nhiều cá nhân, doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm những vấn đề mà kinh tế hộ khó giải quyết được Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn như đường giao thông, thông tin liên lạc, nước sinh hoạt, thuỷ lợi, khai hoang phục hoá diện tích đất trống, đồi trọc

- Hợp tác xã nông nghiệp

Hiện nay có 123 hợp tác xã nông nghiệp với ngành nghề kinh doanh rất

đa dạng trong đó số HTX chuyển đổi là 71 HTX, thành lập mới có 47 HTX

Số HTX được cấp giấy phép kinh doanh là 94 HTX, còn lại số HTX chưa

Trang 24

được cấp giấy phép kinh doanh do cơ chế hoạt động còn nhiều vướng mắc, chưa có vốn hoạt động

Nhìn chung kinh tế HTX đã khắc phục được một số tồn tại yếu kém trước đây, nhu cầu hợp tác của người dân ngày càng rõ nét, bản thân các HTX cũng nỗ lực phấn đấu vươn lên, nhiều HTX đã từng bước trưởng thành trong

cơ chế thị trường Tuy đã có chuyển biến tích cực ở một số HTX nhưng đến nay vẫn còn 70% HTX chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém, năng lực hiệu quả hạn chế [16]

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

Với một tổ chức đi vào hoạt động như HTX chăn nuôi động vật bản địa thì việc tổ chức sản xuất cũng gặp không ít khó khăn, đòi hỏi người quản lý cần phải học hỏi thêm kinh nghiệm từ các mô hình chăn nuôi của nhiều địa phương khác để có được mô hình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

Qua nhiều lần tham khảo từ các địa phương và các mô hình tổ chức sản xuất thì chủ nhiệm HTX chăn nuôi động vật bản địa nhận thấy chăn nuôi và cung ứng các sản phẩm từ hươu là một hướng đi mới nhằm phát triển kinh tế Sau quá trình tìm hiểu về kỹ thuật chăn nuôi hươu sao, các sản phẩm từ hươu sao và các nghị quyết thông tư của chính phủ đối với ngành chăn nuôi và nhu cầu chung của xã hội thì ông Trần Đình Quang đã huy động sự tham gia của một số hộ gia đình xây dựng HTX chăn nuôi động vật bản địa với tổng số lượng hiện nay là 128 con hươu và 22 con ngựa bạch

Trang 25

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tức Tranh

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã Trung Du Miền Núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35ha Vị trí địa lí của xã như sau:

- Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc

- Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô

- Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ

- Phía Nam giáp xã Vô Tranh

- Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng

- Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn

- Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng

- Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến

- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến

* Địa hình đất đai

Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2252,35ha, chiếm 99,73% đất chưa sử dụng là 7 ha chiếm 0,27% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ,

đó là những vùng đất ven đường, ven sông (Bảng3 1)

Trang 26

Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp là chính tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ

có 0,03 ha/người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/người

Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu

Bảng 3.1.Diện tích các loại đất của xã Tức Tranh

(ha)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo UBND xã Tức Tranh)

Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác Nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/người

Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi

* Điều kiện khí hậu thủy văn

Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động

về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa Mùa hè kéo dài

từ tháng tư đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình

Ngày đăng: 28/05/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w