Tuy nhiên với việ quy hoạ h hư đồng bộ và hiểu rõ nghiên ứu hệ lụy s u khi huyển đổi rừng tự nhiên s ng trồng rừng ây ông nghiệp, á thủy điện đã ảnh hưởng rất nhiều đến hệ sinh thái rừng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM TUẤN VINH
ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY VẤP (Mesua Ferrea L.) THUỘC KIỂU RỪNG KÍN LÁ RỘNG THƯỜNG XANH ẨM NHIỆT ĐỚI TẠI HUYỆN DẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Đồng Nai, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM TUẤN VINH
ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY VẤP (Mesua Ferrea L.) THUỘC KIỂU RỪNG KÍN LÁ RỘNG THƯỜNG XANH ẨM NHIỆT ĐỚI TẠI HUYỆN DẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI THẾ ĐỒI
Đồng Nai, 2017
Trang 4ỤC ỤC
HÌNH ẢNH v
CHỮ VIẾT TẮT vi
HỆ THỐNG BẢNG BIỂU vviii
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
Chương 1 5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Trên thế giới 5
1.1.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm học 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật 7
1.2 T nh h nh nghiên ứu ở Việt N m 9
1.2.1 M t s nghiên cứu điển hình v đặc điểm lâm học lo i câ Vi t N m 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật Vi t Nam 11
1.3 Nghiên ứu về ây Vấp (Mesu ferre L.) 17
* Phân b câ Vấp - Mesua ferrea L 18
1.4 Nhận xét, đánh giá 19
Chương 2 21
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
2.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1 Vị trí đị lý 21
2.1.2 Đị hình 21
2.1.3 Khí hậu 22
2.1.4 Thuỷ văn 23
2.1.5 Đị chất, thổ nhưỡng 23
2.1.6 T i ngu ên thiên nhiên 24
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29
2.2.1 Dân s 29
2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 30
Trang 52.2.3 Thực trạng cơ s hạ tầng 34
2.3 Công tá quản lý rừng tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đạ Huo i 36
2.3.1 H th ng tổ chức quản lý Rừng 36
2.3.2 Các chương trình, chính sách, dự án 37
Chương 3 38
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Mụ tiêu nghiên ứu 38
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên ứu 38
3.2.1 Đ i tượng nghiên cứu 38
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 38
3.3 Nội dung nghiên ứu 39
3.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu lo i Vấp (Mesu ferre L.) 39
3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái v phân b lo i Vấp tại KVNC 39
3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên củ lo i Vấp tại KVNC 39
3.3.4 Đ xuất m t s giải pháp bảo tồn v phát triển lo i Vấp tại hu n Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 39
3.4 Phương pháp nghiên ứu 39
3.4.1 Qu n điểm v cách tiếp cận củ đ t i 39
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 40
3.4.2.1 Phương pháp kế thừ s li u, t i li u 40
3.4.2.2 Phương pháp đi u tr , thu thập s li u ngo i hi n trường 41
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu 41
b Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái, phân b củ lo i 41
c Đ xuất giải pháp bảo tồn lo i Vấp 45
3.4.3 Phương pháp xử lý s li u 45
3.4.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ th nh lo i 45
Mật đ 45
b Tổ th nh tầng câ gỗ 46
c Đ t n che các QXTV rừng 46
Trang 6d Xác định mức đ thường gặp (M tg ) 46
e Mức đ thân thu c 47
3.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh lo i 47
Mật đ câ tái sinh 47
b Tổ th nh câ tái sinh 48
c Chất lượng câ tái sinh 48
d Phân b câ tái sinh theo cấp chi u c o 48
e Ảnh hư ng củ m t s nhân t sinh thái đến tái sinh tự nhiên lo i Vấp 48
Chương 4 49
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Đặ điểm h nh thái và vật hậu loài Vấp 49
4.1.1 Đặc điểm hình thái (thân, c nh, lá, tán lá, ho , quả, hạt) lo i Vấp 49
4.1.2 Đặ điểm vật hậu loài Vấp 52
4.2 Đặ điểm sinh thái và phân bố loài Vấp tại KVNC 52
4.2.1 Đặc điểm ho n cảnh rừng nơi có lo i vấp phân b tự nhiên 52
4.2.1.1 Đặc điểm khí hậu nơi có lo i Vấp phân b KVNC 52
4.2.1.2 Đặc điểm đất đ i nơi có lo i vấp phân b tại KVNC 53
4.2.2 Đặc điểm phân b củ lo i Vấp theo đ i c o, trạng thái rừng 54
4.2.3 Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có lo i Vấp phân b tự nhiên 55 4.3 Nghiên ứu đặ điểm tái sinh tự nhiên ủ loài Vấp tại KVNC 65
4.3.1 Mật đ tầng câ tái sinh 65
4.3.2 Đặc điểm cấu trúc tổ th nh tầng câ tái sinh 67
4.3.3 Chất lượng, nguồn g c, phân b củ câ tái sinh theo đ c o tại khu vực nghiên cứu 69
4.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Vấp tại huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 75
4.4.1 Điểm mạnh, điểm ếu, cơ h i, thách thức trong công tác bảo tồn lo i Vấp tại KVNC 75
4.4.1.1 Điểm mạnh 75
4.4.1.2 Điểm ếu 75
Trang 74.4.1.3 Cơ h i 76
4.4.1.4.Thách thức 77
4.4.2 Đ xuất m t s bi n pháp bảo tồn v phát triển lo i Vấp 78
4.4.2.1 Giải pháp v chính sách 78
4.4.2.2 Nhóm các giải pháp v kỹ thuật 79
4.4.2.3 Giải pháp kinh tế - xã h i 79
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Tồn tại 84
3 Khuyến nghị 84
Phụ biểu 01: trữ lƣợng rừng tại khu vự nghiên ứu o độ 250 mét – 450 mét ( tiêu hu n 2.000 m2) 85
Phụ biểu 02: trữ lƣợng rừng tại khu vự nghiên ứu o độ 450 mét – 650 mét ( tiêu hu n 2.000 m2 ) 89
TÀI LIỆU THAM KHÀO 91
Trang 8HÌNH ẢNH
H nh 3.1 Sơ đồ khái quát hó cách tiếp cận v tiến trình nghiên cứu 44
H nh 4.9: Mật độ ây tái sinh theo ấp hiều o (cấp 1: <0,5m; cấp 2:
0,5-1,0m; cấp 3: 1,0-2m v cấp 4: >2m) và o độ 76
H nh 10: Tỉ lệ ây vấp tái sinh theo o độ và ấp hiều o (cấp 1:
<0,5m; cấp 2: 0,5-1,0m; cấp 3: 1,0-2m v cấp 4: >2m) 76
Trang 9CHỮ VIẾT TẮT
TNHH MTV Trá h Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên
D1.3 Đường kính thân ây tại vị trí đo 1,3 mét
Trang 10HỆ THỐNG BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Hiện trạng đất theo đơn vị hành hính năm 2014 32 Bảng 2.3 Thống kê dân tộ sinh sống tại huyện Đạ Huo i 34 Bảng 3.2 Mẫu bảng điều tr phân bố ủ loài theo tuyến 46
Bảng 3.4 Mẫu bảng Biểu điều tr ây tái sinh dưới tán rừng 48 Bảng 3.5 Mẫu bảng Biểu điều tr ây bụi, thảm tươi dưới tán rừng 49 Bảng 4.1 Kết quả theo dõi một số yếu tố khí tượng huyện Đạ Huo i 57
Bảng 4.3 Đặ điểm phân bố ủ loài Vấp phân theo đ i o, trạng thái
rừng tại xã Đạ Tồn, Phướ Lộ huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 59
Bảng 4.4 Cấu trú tổ thành tầng ây o rừng tự nhiên tại huyện Đạ
Huoai, tỉnh Lâm Đồng ở o độ 250 m – 450 m 61
Bảng 4.5 Cấu trú tổ thành tầng ây o rừng tự nhiên tại huyện Đạ
Huo i, tỉnh Lâm Đồng ở o độ 450 m – 650 m 62
Bảng 4.6 Công thứ tổ thành tầng ây o rừng tự nhiên xã Đạ Tồn và xã
Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 63
Bảng 4.7 Cấu trú mật độ Vấp phân bố rừng tự nhiên xã Đạ Tồn và xã
Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 63
Bảng 4.8
Mứ độ thường gặp ủ một số loài ây thuộ rừng tự nhiên xã
Đạ Tồn và xã Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng tại
o độ 250 m – 450 m
67
Bảng 4.9
Mứ độ thường gặp ủ một số loài ây thuộ rừng tự nhiên xã
Đạ Tồn và xã Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng tại
o độ 450 m – 650 m
67
Bảng 4.10 Mứ độ thân thuộ ủ loài vấp thuộ rừng tự nhiên xã Đạ Tồn
và xã Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng tại o độ 68
Trang 11450 m – 650 m
Bảng 4.11 Cấu trú mật độ tầng ây tái sinh rừng tự nhiên loài Vấp theo
Bảng 4.12 Cấu trú tổ thành tầng ây tái sinh nơi ây Vấp phân bố tại
huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng ở o độ 250 m – 450 m 71
Bảng 4.13 Cấu trú tổ thành tầng ây tái sinh nơi ây Vấp phân bố ở huyện
Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng tại o độ 450 m – 650 m 72
Bảng 4.14 Tổ thành tái sinh nơi ây Vấp phân bố huyện Đạ Huo i, tỉnh
Bảng 4.15
Chất lượng, nguồn gố , phân bố ây tái sinh theo o độ tại rừng
tự nhiên xã Đạ Tồn, Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng
74
Bảng 4.16 Tỉ lệ tái sinh theo o độ ủ ây vấp tại rừng tự nhiên xã Đạ
Tồn, Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 75 Bảng 4.17 Chất lượng tái sinh theo o độ ủ ây vấp tại rừng tự nhiên
xã Đạ Tồn, Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 75
Trang 12ỜI CẢ ƠN
Luận văn đượ hoàn thành là sự nỗ lự họ tập, nghiên ứu ủ bản thân, sự
qu n tâm giúp đỡ, hỉ bảo nhiệt t nh ủ á thầy giáo hướng dẫn, đượ hoàn thành
tại Trường Đại họ Lâm nghiệp ơ sở 2 kh 23A, gi i đoạn 2015 - 2017
Luận văn là nội dung ơ bản ủ đề tài ấp ơ sở “Đặc điểm lâm học loài
cây Vấp (Mesua ferrea L.) thuộc kiểu rừng kín lá rộng thường xanh ẩm nhiệt
đới tại huyện Đạ Huoai, tỉnh âm Đồng” do hính tá giả hủ tr , bổ sung, ập
nhật á số liệu
Trong quá tr nh họ tập và hoàn thành luận văn, tá giả đã nhận đượ sự
qu n tâm, giúp đỡ ủ B n KHCN và S u đại họ ũng như ủ á thầy, ô giáo
Trường Đại họ Lâm nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắ đến PGS.TS Bùi Thế Đồi – Trường Đại
họ Lâm nghiệp người hướng dẫn kho họ đã dành nhiều thời gi n và ông sứ
giúp đỡ hướng dẫn kho họ ho tá giả, tận t nh giúp đỡ, truyền đạt những kiến
thứ quí báu và dành những t nh ảm tốt đẹp ho tá giả trong suốt thời gi n ông
tá , họ tập ũng như trong thời gi n thự hiện luận văn
Xin hân thành ảm ơn thầy ô giáo B n KHCN và S u Đại họ đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tá giả trong suốt thời gi n họ tập và làm luận văn
Tá giả ũng xin ảm ơn Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đạ Huo i,
Phòng tài Nguyên & Môi Trường, Phòng Kế Hoạ h - Tài Chính, Hạt Kiểm Lâm
huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi ho tá giả triển
khai đề tài ũng như thu thập số liệu ngoại nghiệp phụ vụ ho luận văn
Cảm ơn sự qu n tâm hi sẻ, động viên ủng hộ ủ gi đ nh, bạn bè, đồng
nghiệp ả về mặt tinh thần và vật hất để tá giả thể hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng ảm ơn tới tất ả những sự giúp đỡ quý báu đ
Lâm Đồng, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Vinh
Trang 13ỜI CA ĐOAN
Tôi xin m đo n, đây là ông tr nh nghiên ứu ủ riêng á nhân Cá số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thự và hư từng đượ i ông bố trong bất ứ ông tr nh nghiên ứu nào khá
Nếu nội dung nghiên ứu ủ tôi trùng lập với bất kỳ ông tr nh nào đã ông
bố, tôi xin hoàn toàn hịu trá h nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn ủ Hội đồng kho họ
Lâm Đồng, ng 15 tháng 5 năm 2017
Người cam đoan
( Tá giả ký tên và ghi rõ họ tên)
Phạm Tuấn Vinh
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qu việ hú trọng phát triển kinh tế ủ đị phương đã từng bướ thú đ y ơ sở hạ tầng, nâng o đời sống ủ người dân, tạo nhiều thu nhập đặ biệt là những đị phương vùng sâu, vùng x Việ huy động á nguồn lự kinh tế ngoài nhà nướ đầu tư phần nào tạo r những khu vự , những vùng nguyên liệu ho phát triển kinh tế đị phương Tuy nhiên với việ quy hoạ h hư đồng bộ
và hiểu rõ nghiên ứu hệ lụy s u khi huyển đổi rừng tự nhiên s ng trồng rừng ây ông nghiệp, á thủy điện đã ảnh hưởng rất nhiều đến hệ sinh thái rừng, độ he phủ
ủ rừng ũng như khả năng ứng ph với biến đổi khí hậu
Huyện Đạ Huo i là huyện lỵ ủ tỉnh Lâm Đồng thuộ khu vự huyển tiếp
từ miền Đông N m Bộ lên o nguyên Bảo Lộ với đặ điểm khí hậu hịu ảnh hưởng hủ yếu ủ khí hậu miền Đông N m Bộ Toàn bộ diện tí h rừng tự nhiên
ủ huyện Đạ Huo i thuộ rừng kiểu rừng kín lá rộng thường x nh khoảng 17.000h với độ he phủ khoảng 59,89% ý nghĩ rất to lớn về kinh tế, quố phòng, bảo vệ môi trường sống Tuy nhiên trong những năm qu diện tí h rừng tự nhiên àng ngày thu hẹp do việ huyển đổi rừng tự nhiên s ng trồng ây ông nghiệp ũng như làm thủy điện làm ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái
Bằng nhiều biện pháp nỗ lự bảo vệ rừng, trồng rừng, nâng o trá h nhiệm đối với á đơn vị hủ rừng hính phủ đã b n hành nhiều văn bản, quyết định dừng
kh i thá huyển đổi rừng tự nhiên ho á dự án, nâng o hiệu quả trong ông tá quản lý bảo vệ rừng ủ á đơn vị hủ rừng nhà nướ ũng như nâng o hất lượng rừng Sự mất rừng ũng đồng nghĩ với đ dạng sinh họ ũng bị suy giảm, một số loài ây quý, hiếm nhiều giá trị không hỉ về sinh họ , sinh thái môi trường mà òn thể đáp ứng đời sống xã hội khu vự
Việ để rừng tự phụ hồi lại rừng như trướ đây tại khu vự huyện đ phần là những loài ây ư sáng mọ nh nh, òn những loài ây gỗ quý mọ hậm th rất hạn
hế như loài ây Vấp (Mesua ferrea L.)
Nhằm hiểu biết kho họ loài thự vật quý này th việ nghiên ứu đặ điểm sinh thái, đặ điểm lâm họ , t nh trạng phân bố loài trong tự nhiên tại huyện Đạ
Trang 15Huoai tỉnh Lâm Đồng, đồng thời bổ sung khu vự phân bố loài ây này tại tỉnh Lâm Đồng là rất ấp thiết Xuất phát từ yêu ầu thự tiễn trên, tôi tiến hành thự hiện đề
tài: “Đặc điểm lâm học loài cây Vấp (Mesua ferrea L.) thuộc kiểu rừng kín lá
rộng thường xanh ẩm nhiệt đới tại huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng”
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm học
Tái sinh là một quá tr nh sinh họ m ng đặ thù ủ hệ sinh thái rừng, đ là
sự xuất hiện một thế hệ ây on ủ những loài ây gỗ ở những nơi òn hoàn ảnh rừng Hiệu quả ủ tái sinh rừng đượ xá định bởi mật độ, tổ thành loài, ấu trú tuổi, hất lượng ây on, đặ điểm phân bố
Odum E.P (1971) (8) đã phân hi r sinh thái họ á thể và sinh thái họ quần thể Sinh thái họ á thể nghiên ứu từng á thể sinh vật hoặ từng loài, trong
đ hu kỳ sống, tập tính ũng như khả năng thí h nghi với môi trường đượ đặ biệt
phương pháp "Đi u tr chẩn đoán" theo đ kí h thướ ô đo đếm thể th y đổi tuỳ
theo gi i đoạn phát triển ủ ây tái sinh (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Gi ng, 2009)
Baur G.N (1962) (3) ho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển ủ ây on, òn đối với sự nảy mầm th ảnh hưởng
đ thường không rõ ràng Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài ây trên một đơn vị diện tí h và mật độ tái sinh thường khá lớn V vậy, khi nghiên ứu tái sinh tự nhiên
ần phải đánh giá hính xá t nh h nh tái sinh rừng và những biện pháp tá động phù hợp
Baur G.N (1962) (4) đã nghiên ứu á vấn đề về ơ sở sinh thái họ n i hung và ơ sở sinh thái họ trong kinh do nh rừng mư n i riêng, trong đ đi sâu
Trang 17nghiên ứu á nhân tố về ấu trú rừng, á kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng
ho rừng mư tự nhiên Catinot (1965), Plaudy J (5) đã nghiên ứu ấu trú h nh thái rừng thông qu việ biểu diễn á phẫu đồ rừng, nghiên ứu á nhân tố ấu trú sinh thái thông qu việ mô tả phân loại theo á khái niệm dạng sống, tầng phiến,
Hiện tượng thành tầng là một trong những đặ trưng ơ bản về ấu trú h nh thái ủ quần thể thự vật và là ơ sở để tạo nên ấu trú tầng thứ Phương pháp vẽ biểu đồ mặt ắt đứng ủ rừng do D vid và P.W Ris (1933- 1934) đề sướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guy n, đến n y phương pháp đ vẫn đượ sử dụng nhưng nhượ điểm là hỉ minh hoạ đượ á h sắp xếp theo hướng thẳng đứng trong một diện
tí h hạn Cusen (1951) đã khắ phụ bằng á h vẽ một số dải kề nh u và đư lại một
h nh tượng về không gi n 3 hiều
Richards P.W (1968) (10) đã đi sâu nghiên ứu ấu trú rừng mư nhiệt đới
về mặt h nh thái Theo tá giả, đặ điểm nổi bật ủ rừng mư nhiệt đới là tuyệt đại
bộ phận thự vật đều thuộ thân gỗ và thường nhiều tầng ng nhận định: "Rừng
mư thực sự l m t quần lạc ho n chỉnh v cầu kỳ nhất v mặt cấu tạo v cũng phong phú nhất v mặt lo i câ "
Việ nghiên ứu về ấu trú rừng đã và đ ng đượ huyển từ mô tả định tính
s ng định lượng với sự hỗ trợ ủ thống kê toán họ và tin họ Rollet B.L (1971)
đã biểu diễn mối qu n hệ giữ hiều o và đường kính bằng á hàm hồi quy, phân
bố đường kính ng ng ngự , đường kính tán bằng á dạng phân bố xá suất B lley (1972) (1) sử dụng hàm Weibull để mô h nh hoá ấu trú đường kính thân ây loài Thông, Tuy nhiên, việ sử dụng á hàm toán họ không thể phản ánh hết đượ những mối qu n hệ sinh thái giữ á ây rừng với nh u và giữ húng với hoàn ảnh xung qu nh, nên á phương pháp nghiên ứu ấu trú rừng theo hướng này không đượ vận dụng trong đề tài
Từ việ vận dụng á lý luận về sinh thái, tái sinh, ấu trú rừng trên, nhiều nhà kho họ trên thế giới đã vận dụng vào nghiên ứu đặ điểm sinh họ , sinh thái
ho từng loài ây Một vài ông tr nh nghiên ứu thể kể tới như:
Trang 18Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre, 2006),
Anon (1996) đã nghiên ứu đặ điểm h nh thái ủ loài Vối thuố (Schima
wallichii) và đã mô tả tương đối hi tiết về đặ điểm h nh thái thân, lá, ho , quả, hạt
ủ loài ây này, g p phần ung ấp ơ sở ho việ gây trồng và nhân rộng loài Vối thuố trong á dự án trồng rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chú , 2009) (15) Vối thuố
là loài ây tiên phong ư sáng, biên độ sinh thái rộng, phân bố rải rá ở á khu vự phí Đông N m Châu Á Vối thuố xuất hiện ở nhiều vùng rừng thấp (phí N m Thái L n) và ả ở á vùng o hơn (Nep l) ũng như tại á vùng khí hậu lạnh
Là ây bản đị ủ Brunei, Trung Quố , ấn Độ, Lào, My nm r, Nep l, P pu New Guine , Phillipines, Th il nd và Việt N m (World Agroforestry Centre, 2006) Vối thuố là loài ây tiên phong s u nương rẫy (Laos tree seed project, 2006) (dẫn theo Hoàng Văn Chú , 2009) 15)
Theo Kh mle k (2004), Họ Dẻ phân bố khá rộng, với khoảng 900 loài húng đượ t m thấy ở vùng ôn đới Bắ bán ầu, ận nhiệt đới và nhiệt đới, song
hư tài liệu nào ông bố húng ở vùng nhiệt đới Châu Phi Hầu hết á loài phân bố tập trung ở Châu Á, đặ biệt ở Việt N m tới 216 loài và ít nhất là Châu Phi và vùng Đị Trung Hải hỉ 2 loài (dẫn theo Trần Hợp, 2002) (19)
Như vậy, với á ông tr nh nghiên ứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh, ấu trú rừng tự nhiên ũng như nghiên ứu đặ điểm sinh họ , sinh thái đối với một số loài ây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặ điểm ấu trú , tái sinh ủ rừng nhiệt đới n i hung Đ là ơ sở để lự họn ho hướng nghiên ứu trong luận văn
1.1.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật
Trướ sự tàn phá ủ á hệ sinh thái rừng, sự biến đổi khí hậu và suy giảm
đ dạng sinh họ , thế giới đã họ qu n tâm tới ông tá bảo tồn nguồn gen thự vật Trong những năm 1908-1938, Hiệp hội á tổ hứ nghiên ứu lâm nghiệp quố tế
(IUFRO) đã tổ hứ thu thập và khảo nghiệm xuất xứ ho 13 lô hạt ủ Pinus taeda
từ 11 nướ khá nh u Từ uối những năm 1950 hàng loạt loài và xuất xứ ủ
những loài ây lá kim qu n trọng nhất như P caribaea, P kesiya, P oocarpa, P
Trang 19merkusii, v.v đã đượ thu thập và khảo nghiệm Thu thập mẫu giống và khảo
nghiệm xuất xứ ho á loài ây lá rộng như: Tế h, Lõi thọ, Bạ h đàn, Keo, v.v ũng đượ nhiều nướ tiến hành trong 20 năm gần đây
Hiện n y, trên thế giới đã khoảng trên 1.500 vườn thự vật Nhiều vườn thự vật đã trên 100 năm tuổi như Vườn thự vật Bogor, Indonesi Vườn này đượ xây dựng từ năm 1817 trên diện tí h 87 h với một bộ sưu tập khổng lồ gồm
3504 loài ủ 1273 hi và 199 họ thự vật Ngoài r , òn một số vườn sưu tập và vườn thụ mộ dành riêng ho một hoặ một vài loài Chẳng hạn ở M l ysi Vườn thụ mộ ủ Viện nghiên ứu lâm nghiệp M l ysi (FRIM) là bộ sưu tập
sống á ây loài S o dầu Shorea, Vườn sưu tập o su ở Viện nghiên ứu o su, Vườn sưu tập á ây ọ dầu (Elaeis guineensis), v.v Bên ạnh việ bảo tồn, rất
nhiều loài ây quý hiếm giá trị kinh tế o òn đượ kh i thá sử dụng Ví dụ
như á loài thuộ á hi Hopea, Shorea, Vatica, Erythrophleum, Garcinia, Abies,
Picea và Pinus đượ biết đến là á loài thể ung ấp gỗ xẻ hất lượng o Một
số loài khá tiềm năng lâm sản ngoài gỗ ũng đã đượ kh i thá như
Cephalotaxus hainanensis và Cinnamum mairei (Lê Đ nh Khả et al., 2006; Koskela
J et al., 2001) Bên ạnh đ , một số nướ như M l isi , Hàn Quố đã sử dụng
phương pháp bảo quản ự lạnh ho hạt giống và mẫu giống Chương tr nh bảo quản hạt re l itr l (hạt kh bảo quản) đã đượ IPGRI phối hợp với Trung tâm giống Đ n Mạ h tài trợ ho bảo tồn nguồn gen ây rừng ở á nướ nhiệt đới
Để ơ sở ho ông tá quản lý, bảo tồn nguồn gen ây rừng, nhiều tổ hứ quố tế đã xuất bản nhiều ông tr nh liên qu n đến phương pháp luận và định hướng bảo tồn (Boyle và Boont wee, 1995; Bry nt, 1997; FAO, 1993; FAO/UNEP, 1975; Um Sh nker, G nesh i h và B w , 2001) IUCN (1994, 2001 & 2008) th
đư r á ấp đánh giá mứ độ đe dọ ho á loài ây rừng tự nhiên và á ấp này đượ oi là tiêu hí để lự họn á loài ây bị đe dọ ho bảo tồn Theo mứ phân hạng này th á loài thể đượ xếp vào á ấp: Tuyệt hủng (E), Tuyệt hủng trong ho ng dã (EW), Rất nguy ấp (CR), Nguy ấp (EN), Sắp nguy ấp (VU), Gần đe dọ (NT) và Ít liên qu n (LC) Vào năm 1998, với sự hợp tá ủ
Trang 20hàng trăm nhà kho họ trên toàn thế giới, IUCN và WCMC đã ông bố d nh sá h
á loài ây bị đe dọ toàn ầu b o gồm tổng ộng 7.388 loài theo á tiêu hí ủ IUCN năm 1994 Năm 1993, á kết quả nghiên ứu bảo tồn ũng đã đượ tập hợp trong một tài liệu hội thảo quố tế với nhiều bài báo liên qu n đến khu vự hâu
Á - Thái B nh Dương (Drysd l và Y p , 1993) Tổ hứ gỗ nhiệt đới quố tế ITTO
đã xuất bản hàng loạt ấn ph m liên qu n đến đánh giá thự trạng, hướng dẫn kỹ thuật và kế hoạ h hoạt động bảo tồn ho một số loài ây rừng nhiệt đới qu n trọng
ủ khu vự Đông N m Á (ITTO, 2000 , b, ) Gần đây, hiện trạng bảo tồn nguồn gen ây rừng ở á nướ hâu Á - Thái B nh Dương ũng đã đượ thông báo t m tắt trong kỷ yếu hội thảo khu vự ủ Chương tr nh nguồn gen ây rừng khu vự hâu
Á - Thái B nh Dương (Luom -aho et al., 2004)
1 2 T nh h nh nghiên cứu Việt Nam
1.2.1 Một s nghiên cứu điển hình v đặc điểm lâm học loài cây Việt Nam
Ở nướ t , nghiên ứu về đặ điểm lâm họ ủ một số loài ây bản đị hư đượ nghiên ứu một á h bài bản, á nội dung hỉ xuất hiện lẻ tẻ trong một số ông tr nh, thể tổng hợp một số thông tin liên qu n đến vấn đề nghiên ứu như s u:
Nguyễn Bá Chất (1996) (14) đã nghiên ứu đặ điểm lâm họ và biện pháp gây trồng nuôi dưỡng ây Lát ho , ngoài những kết quả nghiên ứu về á đặ điểm phân bố, sinh thái, tái sinh… tá giả ũng đã đư r một số biện pháp kỹ thuật gieo ươm ây on và trồng rừng đối với Lát ho
Trần Minh Tuấn (25) đã nghiên ứu một số đặ tính sinh vật họ loài Phỉ ba mũi làm ơ sở ho việ bảo tồn và gây trồng tại Vườn quố gi Bà V – Hà Nội, ngoài những kết quả về đặ điểm h nh thái, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố
ủ loài, tá giả òn đư r một số định hướng về kỹ thuật lâm sinh để tạo ây on
từ hạt và trồng rừng đối với loài ây này
Vũ Văn Cần (13) đã tiến hành nghiên ứu một số đặ điểm sinh vật họ ủ
ây Chò đãi làm ơ sở ho ông tá tạo giống trồng rừng ở Vườn quố gi Cú
Trang 21Phương, ngoài những kết luận về á đặ điểm phân bố,… tá giả ũng đã đư r những kỹ thuật tạo ây on từ hạt đối với loài ây Chò đãi
Nguyễn Th nh B nh (2003) (12) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủ loài Dẻ ăn quả phụ hồi tự nhiên tại Bắ Gi ng Với những kết quả nghiên ứu đạt đượ , tá giả đã đư r nhiều kết luận, ngoài đặ điểm về h nh thái, vật hậu, phân
bố, ấu trú và tái sinh tự nhiên ủ loài, tá giả òn ho rằng phân bố N – H và N –
D đều một số đỉnh; tương qu n giữ Hvn và D1.3 dạng phương tr nh Log rit Cũng tương tự như vậy, Lê Phương Triều (2003) (24) đã nghiên ứu một số đặ điểm sinh vật họ ủ loài ây Tr i lý tại Vườn quố gi Cú Phương
Vương Hữu Nhi (2003) (21) đã nghiên ứu một số đặ điểm sinh họ và kỹ thuật tạo ây on Căm xe g p phần phụ vụ trồng rừng ở Đắk Lắk – Tây Nguyên, từ kết quả nghiên ứu với những kết luận về đặ điểm h nh thái, phân bố, ấu trú , tái sinh tự nhiên… tá giả òn đư r những kỹ thuật gây trồng đối với loài ây này
Ly Meng Seang (2008) (6) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủ rừng
Tế h trồng ở K mpong – Cham – C mpu hi Ngoài r tá giả ũng đề nghị trong khoảng 18 năm đầu s u khi trồng rừng Tế h nên hặt nuôi dưỡng 3 lần theo phương pháp ơ giới, với kỳ giãn á h 6 năm 1 lần
Nguyễn Toàn Thắng (2008) (22) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủ
loài Dẻ Anh (Castanopsis piriformis Hickel & A mus) tại Lâm Đồng Tá giả đã
những kết luận rõ ràng về đặ điểm h nh thái, vật hậu, phân bố, giá trị sử dụng,
về tổ thành tầng ây gỗ biến đổi theo đ i o từ 17 đến 41 loài, với á loài ưu thế là
Dẻ Anh, Vối thuố răng ư , Du s m…
Lê Văn Thuấn (2009) (23) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủ loài
vối thuố răng ư (Schima superba G rdn.et Ch mp) tại Tây Nguyên
Trần Qu ng Bảo 11) đã tiến hành nhiên ứu đặ điểm sinh vật họ , sinh thái
họ và kỹ thuật gây trồng loài C m l i vú (Dalbergia oliveri Pierre) làm ơ sở bảo
tồn và phát triển loài ây này ở Đắk Lắk, nhằm mụ tiêu g p phần bảo tồn và phát triển loài ây C m l i vú, đã xá định đượ đặ tính sinh vật họ , sinh thái họ ủ
Trang 22C m l i vú; đư r đượ kỹ thuật nhân giống và đề xuất đượ giải pháp bảo tồn và phát triển C m l i vú ho khu vự Tây Nguyên
1.2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật Việt Nam
Ở Việt N m việ bảo tồn nguồn gen ũng đượ qu n tâm đặ biệt là ở Viện Kho họ lâm nghiệp, á VQG và á trường Đại họ , s u đây là một trong những nghiên ứu nổi bật:
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam: Từ năm 1988, Viện Kho họ Lâm
nghiệp đượ hỉ định là ơ qu n đầu mối về bảo tồn nguồn gen ây rừng, ũng từ đ ông tá nghiên ứu bảo tồn đượ oi là nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài nhằm phụ vụ ho mụ tiêu bảo vệ á nguồn gen quý hiếm và đặ thù ủ đất nướ Qu
nhiều năm triển kh i, đề tài nghiên ứu “Bảo tồn nguồn gen câ rừng” do Viện
Kho họ Lâm nghiệp Việt n m làm hủ tr đã đạt đượ một số kết quả đáng kể Thông qu khảo sát thự đị và tập hợp tài liệu hiện họn lọ loài bảo tồn và đánh giá mứ độ đe dọ theo tiêu hí ủ IUCN (2001) như s u:
+ Các loài cây lá kim: 53 loài ây lá kim mặt tại nướ t đã đượ điều tr
khảo sát và 33 loài đã đượ đánh giá mứ độ đe dọ và tiềm năng gây trồng (Nguyễn Hoàng Nghĩ , 2004) C thể thấy rõ là nhiều loài ây lá kim Việt N m
đ ng đứng trướ á nguy ơ đe dọ tuyệt hủng o Trong đ , 1 loài ở phân hạng bị tuyệt hủng trong ho ng dã (EW) là loài Hoàng đàn, 2 loài ở phân hạng rất nguy ấp (CR) là Thủy tùng và Thông đỏ n m, 10 loài ở phân hạng đ ng nguy ấp (EN) là Bá h vàng, Bá h x nh đá, Bá h tán Đài Lo n, Đỉnh tùng, Thông đỏ bắ , Dẻ tùng sọ nâu, Thiết s m, Thông năm lá Pà Cò, Du s m đá vôi, Vân s m F nsipăng
và 12 loài ở ở phân hạng sắp nguy ấp (VU) Đặ trưng nổi bật ở phần lớn á loài
ây lá kim bản đị là húng sống trên á vùng núi o, núi đá vôi khắ nghiệt, điều kiện khí hậu và lập đị không thuận lợi ho tái sinh tự nhiên, và bị tá động hặt phá mạnh ủ on người
+ Các loài cây họ Dầu: Dự vào á ông bố trướ đây và á ông bố mới
(Nguyễn Tí h và Trần Hợp, 1971; FIPI, 1996; Phạm Hoàng Hộ, 1999; Nguyễn Hoàng Nghĩ , 2003; Trung tâm Kho họ tự nhiên và Công nghệ quố gi , 2003)
Trang 23kết hợp với điều tr khảo sát thự tế tại hiện trường, tổng số á loài họ Dầu ủ
nướ t đượ xá định 42 loài thuộ 6 hi (Anisoptera: 1 loài; Dipterocarpus: 12 loài; Hopea: 11 loài; Parashorea: 2 loài; Shorea: 8 loài và Vatica: 8 loài và 1 phân
loài) So với á loài ây lá kim, á loài ây họ Dầu mứ độ đe dọ thấp hơn và
số loài bị đe dọ thấp hơn C 2 loài ở phân hạng rất nguy ấp (CR) là S o lá h nh tim và S o mạng Cà Ná; 3 loài ở phân hạng đ ng nguy ấp (EN) là Chò nâu, Dầu mít và Dầu b o; 17 loài ở phân hạng sắp nguy ấp (VU); 22 loài trên tổng số 42 loài
bị đe dọ S o lá h nh tim hỉ òn không quá 250 ây tại C m R nh - Khánh Hò Trong khi S o mạng Cà Ná hỉ òn không quá 200 ây tại Cà Ná - Ninh Thuận
Nghiên ứu loài tre trú ở Viện Kho họ lâm nghiệp Việt N m đã đượ tiến
hành nhiều năm trên ơ sở kế thừ và phát triển á kết quả điều tr và thu thập mẫu thự vật từ nhiều vùng trong ả nướ Mở đầu bằng á nghiên ứu ủ tiến sĩ Nguyễn Đ nh Hưng hủ tr trong khuôn khổ ủ Chương tr nh nghiên ứu KN03, giai đoạn 1991-1995 Trong b năm 2003-2005, dưới sự phối hợp ủ dự án “Đ
dạng loài và bảo tồn ex situ một số loài tre ở Việt N m” đượ tài trở bởi IPGRI và
sự hỗ trợ ủ h i huyên gi phân loại tre Trung Quố , nhiều huyến điều tr khảo sát từ Bắ vào N m đã đượ thự hiện và ông tá đánh giá lại d nh sá h á loài tre trú năm 2003 và định d nh loài ũng đượ tiến hành Kết quả là 133 loài ủ 24
hi tre trú ở nướ t đã đư vào d nh sá h mới Bên ạnh đ , đề tài ũng bổ sung
á loài mới thu thập vào d nh sá h này và đến n y d nh sá h đã 216 loài/phân loài ủ 25 hi tre trú ở Việt N m (Nguyễn Hoàng Nghĩ , 2005) Trong số này, nhiều loài đượ xếp vào nh m giá trị kinh tế o và đượ đư vào gây trồng rộng rãi (như Tre g i, Luồng, Trú sào, Vầu, Diễn và Nứ ), trong khi một số loài đượ xếp vào nh m quý hiếm ần sớm đượ thu thập bảo tồn (như Trú đen, Trú vuông,
và Trú bông) C hàng hụ loài tre trú đượ oi là mới phát hiện v tới n y hư
t m thấy trong á tài liệu và báo áo kho họ đã ông bố (Nguyễn Hoàng Nghĩ , 2005)
- Trường Đại học Lâm nghiệp: từ khi huyển từ Đông Triều - Quảng Ninh về
Xuân M i - Hà nội (1983) đã qu n tâm đến ông tá bảo tồn nguồn gen ây rừng
Trang 24Gi i đoạn đầu là ải tạo khu vự đất trống đồi trọ (núi Luốt) bằng việ trồng rừng Keo lá tràm, Thông mã vĩ, Bạ h đàn o sản, Tr u t , Keo giậu Từ năm 1995, nơi đây bắt đầu gây trồng á loài ây bản đị dưới tán rừng Đặ biệt, từ năm 1999 tới
n y đã bổ sung nhiều loài ây trồng mới, đ dạng về thành phần, phong phú về giá trị sử dụng nhằm mụ tiêu xây dựng Vườn sưu tập và bảo tồn nguồn gen ây rừng Vườn ũng là hiện trường thự tập, nghiên ứu kho họ ủ thầy trò trường Đại
họ Lâm nghiệp Đến n y, vườn đã h nh thành, nhiều loài ây trồng trong khu vự
đã thí h ứng đượ với hoàn ảnh mới, sinh trưởng phát triển b nh thường Ở một số trạng thái rừng ây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, đạt kí h thướ lớn, nhiều loài
đã r ho kết quả
Đã một số nghiên ứu về lĩnh vự bảo tồn đ dạng thự vật đượ triển kh i tại khu Vườn sưu tập và bảo tồn nguồn gen Điển h nh như: Phú tr quy hoạ h và thiết kế sơ bộ Vườn sưu tập và bảo tồn nguồn gen ây rừng thuộ trung tâm nghiên
ứu thự nghiệm trường Đại họ Lâm nghiệp (Lê Mộng Chân, 1997-1998) đã thống
kê đượ 250 loài ây bản đị thuộ 68 họ thự vật bậ o mạ h Tá giả ũng thống kê hi tiết số lượng á thể và t nh h nh sinh trưởng ủ húng; Đánh giá tính
đ dạng sinh họ khu hệ động thự vật ở núi Luốt (Trần Ngọ Hải và Nguyễn Văn Huy, 2003) đã thống kê đượ 342 loài ây bản đị thuộ 257 hi, 90 họ và 3 ngành thự vật bậ o mạ h; Điều tr thành phần, t nh h nh sinh trưởng và đặ điểm trồng á loài ây bản đị thuộ lô C khoảnh 3 (Trần Văn Quỳnh, 2005) đã bướ đầu thống kê đượ 69 loài ây bản đị và t nh h nh sinh trưởng ủ húng; Đánh giá hiện trạng á loài ây bản đị đượ trồng tại lô A và D khoảnh 3 thuộ vườn sưu tập và bảo tồn nguồn gen - trường Đại họ Lâm nghiệp (Phùng Văn Phê, 2006, 2008) đã thống kê đượ ở lô A 283 loài ây thuộ 117 hi , 81 họ ủ 3 ngành thự vật bậ o mạ h Trong đ 173 loài ây bản đị trồng và 110 loài phân bố tự nhiên Ở lô D 197 loài ây thuộ 161 hi , 64 họ ủ 2 ngành thự vật
bậ o mạ h Trong đ 107 loài ây bản đị trồng và 90 loài phân bố tự nhiên Ngoài r , đã xá định đượ tọ độ đị lý và t nh h nh sinh trưởng ủ 22 loài
ây bản đị qu n trọng; Nghiên ứu tính đ dạng thự vật núi Luốt và núi Voi tại
Trang 25trường Đại họ Lâm nghiệp (Nguyễn Văn Th nh, 2009) đã thống kê đượ ở núi Luốt 397 loài, thuộ 272 hi, 95 họ, 3 ngành thự vật bậ o mạ h; Xây dựng mô h nh trồng ây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng tại Vườn sưu tập tại Trường Đại họ Lâm nghiệp (Phạm Th nh Hà, 2008-2011) đã trồng đượ 0.5 h rừng bảo tồn ây LSNG; Nghiên ứu tính đ dạng và hệ thống h tập đoàn ây bản
đị tại rừng thự nghiệm trường Đại họ Lâm nghiệp (Hoàng Văn Sâm, 2011, 2013)
Ngoài á nghiên ứu về bảo tồn nguồn gen ây rừng và xây dựng khu rừng Thự nghiệm tại núi Luốt, trong những năm qu trường ĐHLN ũng đã triển khai một số điều tr , nghiên ứu liên qu n tới á loài ây quý hiếm ần đượ bảo vệ
ở nướ t , trong đ á loài ở khu hệ thự vật núi đá vôi Điển h nh như: Nghiên
ứu thu thập bảo tồn nguồn gen thự vật rừng đặ hữu quý hiếm trong vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn l (Trần Ngọ Hải, 2007-2009); Nghiên ứu bảo tồn và phát triển một
số loài ây rừng đặ hữu quý hiếm ho vùng Tây Bắ (Trần Ngọ Hải, 2010-2012);
Bảo tồn loài Du s m đá vôi (Keteleeria davidiana (Bertr nd) Beissn 1881) tại Bắ
Kạn (Trần Ngọ Hải, 2009-2012); Kh i thá và phát triển nguồn gen h i loài ây
thuố Hoàng tinh ho trắng (Disporopsis longifolia Cr ib 1912) và Củ dòm (Stephania dielsiana Y.C.Wu.1940) ở một số tỉnh vùng miền núi phí Bắ (Trần
Ngọ Hải, 2012-2014); Kh i thá và phát triển nguồn gen Bương mố
(Dendrocalmus velutinus) tại Hà Nội và Sơn L (Trần Ngọ Hải, 2013-2016);
Nghiên ứu tạo ây on Song mật bằng kỹ thuật nuôi ấy invitro (Vũ Thị Huệ, 2008-2011); Nghiên ứu đặ điểm sinh vật họ , sinh thái họ và kỹ thuật gây trồng
loài C m l i vú (Dalbergia mammosa Pierre) làm ơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn
và phát triển loài ây này ở Tây Nguyên (Trần Qu ng Bảo, 2008-2011); Nghiên ứu
kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài L n Kim tuyến (Anoectochilus roxburghii) để
làm dượ liệu ở á tỉnh phí Bắ (Phùng Văn Phê, 2008-2011); Nghiên ứu một số
đặ điểm sinh họ , sinh thái họ bảo tồn loài Trú đen (Phyllostachys nigra (Lodd
ex Lind.) Munro, 1868) phụ vụ ông tá bảo tồn tại tỉnh Lào C i và Hà Gi ng (Phạm Thành Tr ng, 2010-2012) Nghiên ứu hệ thống phân loại và bảo tồn á
Trang 26loài ây thuộ họ Dầu (Diptero rp e e) tại Việt N m (Hoàng Văn Sâm, 2013); Nghiên ứu trồng thử nghiệm tập đoàn ây bản đị đặ trưng ủ á vùng miền trong ả nướ tại Rừng quố gi Đền Hùng (Hoàng Văn Sâm, 2011-2014);
2010-Nghiên ứu phát triển ây Hoàng liên rô (Mahonia nepalensis) dưới tán rừng ở
Tây Nguyên, Tây Bắ và Đông Bắ (Bùi Thế Đồi, 2011-2015)
- Tại VQG (VQG) Cúc Phương: Nghiên ứu về sinh lý, sinh thái và gây trồng
ây Chò đãi (Anamocarya sinensis), Chò hỉ (Parashorea chinensis) tại VQG Cú
Phương (Vũ Văn Cần 2003); Nghiên ứu một số đặ điểm sinh vật họ ây Tr i lý
(Garcinia fagraeoides A.Chev.) tại VQG Cú Phương (Lê Phương Triều, 2003);
Nghiên ứu một số đặ tính sinh vật họ , sưu tập và bảo tồn á loài Tuế Việt N m (Lê Phương Triều, 2007-2011); Nghiên ứu bảo tồn nguồn gen một số loài ây quý hiếm ở VQG Cú Phương (Đinh Trọng Hải, 2009); Nghiên ứu một số đặ điểm
sinh vật họ ủ loài ây Táu nướ (Vatica subglabra Merr.) làm ơ sở xây dựng
biện pháp kỹ thuật gây trồng bảo tồn tại VQG Cú Phương (Lê Phương Triều 2013)
2012 Tại VQG Ba Vì: Nghiên ứu một số đặ tính sinh vật họ , sinh thái họ loài
Thông tre (Podocarpus neriifolius D.Don), Mỡ B V (Manglietia conifera) và thử nghiệm và gây trồng Phỉ b mũi (Cephalotaxus mannii) làm ơ sở ho việ bảo vệ, gây trồng ở VQG B V (Trần Minh Tuấn, 2002); Bảo tồn loài Dẻ tùng sọ trắng -
Amentotaxus oliver ở VQG B V (Trần Minh Tuấn, 2010-2012) Bảo tồn nguồn
gen ây thuố quý (Ho tiên - Asarum glabrum, Hoàng tinh ho trắng - Disporopsis
longifolia và Củ dòm - Stephanis dielsiana) ở VQG B V (Vũ Văn Sơn,
2010-2014)
Tại VQG Tam Đảo: Bướ đầu nghiên ứu một số đặ điểm h nh thái, sinh thái
và khả năng nhân giống bằng hom loài trà ho vàng ở VQG T m Đảo (Đỗ Đ nh Tiến, 2000); Nghiên ứu về sinh lý, sinh thái và nhân giống hom ho một số loài Đỗ quyên ở VQG T m Đảo (Đỗ Đ nh Tiến, 2008-2012); Nghiên ứu bảo tồn nguồn gen một số loài ây quý hiếm ở VQG T m Đảo (Đỗ Đ nh Tiến, 2008-2012)
Trang 27- Tại VQG Bạch Mã: Nghiên ứu sinh lý, sinh thái và nhân giống hom ho
ây Hoàng đàn giả ở VQG Bạ h Mã (Huỳnh Văn Kéo, 2004); Nghiên ứu bảo tồn nguồn gen một số loài ây quý hiếm ở VQG Bạ h Mã (Huỳnh Văn Kéo, 2009); Nghiên ứu kỹ thuật gây trồng và bảo tồn loài Sến Trung tại VQG Bạ h Mã (Lê Doãn Anh, 2010-2012)
- Tại VQG Yokdon: Nghiên ứu một số đặ điểm sinh vật họ và biện pháp
tạo ây on Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kuz) Cr ib), C m l i Bà rị (Dalberia
bariensis Pierre), Gõ mật (Sindora siamensis Teysm) g p phần đề xuất bảo tồn
nguồn gen tại VQG Yokdon (Thân Văn Hùng, 2005-2009); Bảo tồn á loài Gõ đỏ
(Afzelia xylocarpa (Kuz) Cr ib), C m l i Bà rị (Dalberia bariensis Pierre), Gõ mật (Sindora siamensis Teysm) ở VQG Yokdon
Ngoài á VQG kể trên, việ nghiên ứu bảo tồn nguồn gen ây rừng quý hiếm ũng đƣợ thự hiện thành ông ở nhiều Khu bảo tồn thiên nhiên khá Điển
h nh nhƣ: Nghiên ứu về phân bố, sinh thái, sinh họ , t nh trạng bảo tồn tự nhiên và thử nghiệm nhân giống loài Bá h vàng tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, tỉnh
Hà Gi ng (Tô Văn Thảo, 2003); Nghiên ứu phân bố và khả năng bảo tồn ây Hoàng đàn hữu liên tại Khu BTTN Hữu Liên, tỉnh Lạng Sơn (Nguyễn Tiến Hiệp, 2012); Nghiên ứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng ây Hoàng Đàn hữu liên (Nguyễn Việt Anh, 2007-2011); Nghiên ứu bảo tồn loài Bá h tán đài lo n tại Khu BTTN Hoàng Liên - Văn Bàn (Chi ụ kiểm lâm Lào C i, 2011-2013); Nghiên ứu bảo tồn 5 loài thông tại xã Thài Ph n Tủng, Đồng Văn, Hà Gi ng (Lê Trần Chấn, 2008-2012)
- Tại VQG Cát Tiên: một số nghiên ứu về bảo tồn nguồn gen thự vật đƣợ
thự hiện nhƣ: “Nghiên ứu bảo tồn nguồn gen một số loài ây quý hiếm ở VQG Cát Tiên” (Trần Văn Thành, 2006-2010); “Bảo tồn và phát triển loài Sâm u làm thuố hữ bệnh tại VQG Cát Tiên” (Trần Văn B nh, 2009); “Nghiên ứu một số
đặ điểm sinh họ ủ loài Gõ đỏ phụ vụ gây trồng, nuôi dƣỡng, làm giàu rừng ở VQG Cát Tiên” (Nguyễn Hoàng Hảo, 2005)
Trang 28- Tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai: Nghiên ứu ơ sở
kho họ và thự tiễn ho việ huyển h rừng sản xuất thành rừng đặ dụng tại Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn h Đồng (tiến sỹ Trần Văn Mùi 2016); Đánh giá hiệu quả rừng trồng làm ơ sở đề xuất giải pháp phụ hồi á loài ây họ Dầu (Diptero rp e e) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - văn hoá Đồng N i ( tiến sỹ Tô Bá Thanh 2016); Nghiên ứu bảo tồn quần xã thú m ng guố hẵn (Artiod tyl ) ở Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn h Đồng N i, tỉnh Đồng N i ( tiến sỹ Nguyễn Hoàng Hảo 2016)
1.3 Nghiên cứu về cây Vấp ( esua ferrea )
* Tên gọi, phân loại
Vấp tên kho họ là (Mesua ferrea L.), ây gỗ h y ây bụi thuộ họ bứ
(Clusiaceae), chi vắp (Mesu ).(18)
Đặ điểm hung họ Bứ (Clusiaceae) ở Việt N m là một họ không lớn, với
khoảng 5 hi và 50 loài Cá loài trong họ Bứ hủ yếu là ây gỗ hoặ ây bụi, đặ trưng bởi nhự mủ vàng, ành thường nằm ng ng; ho thường đơn tính; nhị thường nhiều, rời h y hợp thành b Một số là ây ăn quả, làm gi vị nấu nh, làm thuố , lấy gỗ, nhiều loài hứ á hợp hất hoạt tính sinh họ như x nthon, benzophenon, fl vonoid, t nin…Một trong những hi giá trị đ là hi Vắp
(Mesua ferrea L.)
Chi Vắp (vấp) đượ Linn eus ông bố năm 1753 với loài hu n là Mesua
ferrea L.Từ đ đến n y đã nhiều nhà thự vật nghiên ứu về hi này trên thế giới
và ở Việt N m Việt N m một số tá giả nghiên ứu về hi và loài Vắp như: Đỗ Tất Lợi (1995), Phạm Hoàng Hộ (1991, 1999) (19), Võ Văn Chi (2003, 2012), Nguyễn Tiến Bân (2003), Lã Đ nh Mỡi và s (2007), Đây là (20) một hi lượng loài không lớn thuộ họ Bứ - Clusi e e Theo Kubitzki (2007), hi này 5 loài phân bố rộng rãi ở vùng Ấn Độ, Sri L nk đến bán đảo M l ixi và thường gặp
ở vùng độ o thấp Ở Việt N m hi này gặp duy nhất một loài Vắp, phân bố rộng, gặp ở nhiều điểm trên ả nướ
* Đặc điểm hình thái
Trang 29Cây Vấp hiều cao 10-20 m, thể đạt đến 30 m, thường xuyên th hống hịu vững hắ do một gố với một thân đến 2 m đường kính, tàn rậm, nhánh nhỏ,
h nh trụ, trơn Vỏ ây on màu xám tro với nhiều lớp, trong khi những ây già màu xám tro đậm với màu đỏ nâu, b mảng
á đơn, mọ đối, hẹp, phiến tròn dài thon, h t nhọn, màu x nh đậm, kí h
thướ khoảng 7-15 m dài và 1,5-3,5 m rộng, với mố trắng ở mặt dưới, gân phụ
kh nhận, uống lá dài 1 m, lá non màu đỏ đổi s ng màu hồng vàng và rủ xuống Phát ho , h nh hùm thường mọ ở ngọn nhánh
Hoa, ô độ h y từng đôi, lớn, lưỡng tính, thơm, kí h thướ khoảng 4-7,5 cm
đường kính, ọng 5-7 mm Lá đài 4, màu x nh, không lông, dầy, h nh ầu, d i, b mõng, ánh ho 4, màu trắng, dài 1 m, h nh trứng ngượ h y bầu dụ , b ăng thẳng, dợn s ng, tiểu nhụy nhiều ở trung tâm, b o phấn vàng, hỉ đính ở đáy, h nh sợi, vòi nhụy 1, bầu noãn 2 buồng, mỗi bường 2 noãn, vòi nhụy đôi khi dài hơn tiểu nhụy R ho tháng 3-4, quả tháng 7-8
Trái, n ng, h nh trứng đài tồn tại, khoảng 2,5 - 5,0 m, với đài òn lại, bên
trong hứ 1-2 hạt; vỏ h gỗ, mở ở đỉnh thành 2 - 4 mảnh
Công dụng: Gỗ rất ứng, nặng, bền sử dụng trong xây dựng Ho dùng trị ho,
hữ ung nhọt; hồi ho hữ lị Lá và ho dùng trị rắn ắn, bọ ạp đốt; lá hữ nhiễm trùng Hạt hế bột đắp trị phong thấp, vết thương Vỏ ây làm thuố toát mồ hôi (26)
* Phân b câ Vấp - Mesua ferrea L
Phân bố trong nướ : Phú Thọ, Vĩnh Phú , Bắ Ninh, Hò B nh, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng N m, Kon Tum, Gi L i, Khánh Hò , Tây Ninh, Đồng N i,
Tp Hồ Chí Minh
Phân bố trên thế giới: Ấn Độ, Trung Quố , Lào, C mpu hi , Thái L n,
M l ixi , Inđônêxi
T nh trạng: Do gỗ quý nên bị kh i thá liên tụ , số lượng á thể trưởng
thành giảm sút rất nh nh và trở nên kh n hiếm Khu vự phân bố do tá động hặt phá rừng, quy hoạ h khu ông nghiệp, đô thị… nên bị thu hẹp
Trang 30Ghi chú: Loài nguy ơ bị tuyệt hủng (do bị kh i thá nhiều), đã đư vào
Sá h đỏ Việt N m
1.4 Nhận xét, đánh giá
Ở Việt N m, mặ dù á nghiên ứu về ấu trú , tái sinh rừng, nghiên ứu về
đặ điểm sinh họ , sinh thái ho từng loài ây ụ thể,… đượ thự hiện tương đối hậm so với thế giới nhưng ũng đạt đượ những thành tựu đáng kể Chúng t đã nhiều ông tr nh nghiên ứu ung ấp những hiểu biết về vấn đề diễn thế, tái sinh,
ấu trú ủ hầu hết á hệ sinh thái rừng trong ả nướ Cá ông tr nh nghiên ứu
về đặ điểm sinh họ , sinh thái ho từng loài ây ụ thể ũng rất đượ qu n tâm nghiên ứu, g p phần ung ấp ơ sở ho việ gây trồng, bảo tồn nhiều loài ây gỗ quý như Gõ đỏ, Lim x nh, Pơ mu,… Tuy nhiên hiện n y, tài nguyên rừng đ ng bị
đe dọ nghiêm trọng bởi sự kh i thá quá mứ ủ on người dẫn tới nhiều loài ây
gỗ quý hiếm đ ng nguy ơ tuyệt hủng, số lượng loài bổ sung vào sá h đỏ Việt
N m ngày àng nhiều Do đ , nếu húng t không biện pháp bảo tồn ấp bá h th tương l i không x nguồn gen quý hiếm ủ á loài ây này sẽ biến mất ngoài tự nhiên
Điểm qu á ông tr nh nghiên ứu trong và ngoài nướ ho thấy, nghiên ứu bảo tồn gen đượ qu n tâm nhiều, á loài gỗ quý đượ nhân giống và bảo tồn Tuy nhiên hư nghiên ứu nào đề ập đến về đặ điểm lâm họ loài Vấp đồng thởi
ho tới n y những hiểu biết về đặ điểm lâm họ ủ loài ây này òn rất ít, thông tin tản mạn do thiếu á ông tr nh nghiên ứu huyên sâu và khu vự phân bố ủ loài ây này hư đượ đề ập tại Lâm Đồng Xuất phát từ thự tiễn đ , đề tài nghiên ứu đượ đặt r là ần thiết và ấp bá h
V vậy để làm ơ sở đ ng g p thông tin ho việ bảo tồn nguồn gen giá trị
o và nguy ơ đe dọ tuyệt hủng, á vấn đề nổi lên ần phải đượ làm rõ:
- Mối qu n hệ giữ phân bố ây Vấp với á nhân tố sinh thái ảnh hưởng, làm ơ sở bảo tồn nội vi (Insitu) loài này
- Mối qu n hệ giữ á yếu tố sinh thái rừng đến khả năng tái sinh ây Vấp
Trang 31Do đ , ần á nghiên ứu về nhiều mặt sinh họ ây Vấp, nhằm ung ấp thêm thông tin ủ n để làm ơ sở thự hiện á biện pháp bảo tồn V vậy, đề tài nghiên ứu này đƣợ tiến hành với mong muốn g p thêm một phần ơ sở dữ liệu, thông tin kho họ về một loài ây giá trị ở Việt N m
Trang 32Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2 1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đạ Huo i nằm ở phí tây n m ủ tỉnh Lâm Đồng, trung tâm huyện lị
á h thành phố Đà Lạt 155 km về phí Đông Bắ , á h thành phố Hồ Chí Minh 145 km về phí Tây N m, tọ độ vị trí đị lý (20)
Từ 470000 vĩ độ; 1281000 kinh độ
C r nh giới hành hính:
- Phí Đông giáp thành phố Bảo Lộ và huyện Bảo Lâm
- Phí Tây giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Tân Phú, Đồng N i
- Phí N m giáp huyện Tánh Linh và huyện Đứ Linh, B nh Thuận
- Phí Bắ giáp huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Tẻh
Toàn huyện 8 xã và 2 thị trấn gồm: Thị trấn M đ guôi, thị trấn Đạ Mri,
á xã M đ guôi, Đạ Mri, Hà Lâm, Đạ Tồn, Đạ O i, Đạ P’lo , Đoàn Kết và xã Phướ Lộ Huyện Đạ Huo i nằm dọ quố lộ 20, là trụ gi o thông huyết mạ h
ủ Lâm Đồng với vùng kinh tế trọng điểm phí N m, tỉnh lộ 721 với 2 đoạn là Đạ M’ri - Đoàn Kết nối với tỉnh lộ 713 đi B nh Thuận và đoạn Đạ Huo i nối huyện với
á huyện Đạ Tẻh, Cát Tiên đi B nh Phướ nối với quố lộ 14, tạo điều kiện thuận lợi để trở thành đầu mối gi o lưu kinh tế - xã hội với á huyện trong tỉnh, khu vự Đông N m Bộ, N m Trung Bộ, Tây Nguyên và ả nướ
2.1.2 Địa hình
Đị h nh thấp dần từ phí tây bắ xuống giáp sông Đồng N i bị hi ắt bởi
á đồi núi từ o nguyên Di Linh - Bảo Lộ kéo xuống, đồng thời ũng tạo r bậ thềm bằng phẳng Đị h nh bằng phẳng hủ yếu do bồi tụ phù s ủ sông Đây là
đị h nh m ng tính hất huyển tiếp giữ dạng đị h nh vùng o nguyên và đị
h nh vùng đồng bằng
Đị h nh: Bị hi ắt bởi nhiều khe, sông suối rất phứ tạp Độ o tuyệt đối
180 – 800 m so với mự nướ biển, độ dố b nh quân 150
Trang 33Đất đ i: phần nhiều là đất fer lít vàng đến vàng nhạt phát triển trên đá mẹ
Gr nít, ít đất bồi tụ ven sông suối, độ ph ủ đất thuộ dạng khá nên thí h hợp ho việ trồng rừng
Núi o nhất ở Đạ Huo i là núi Lú Mu (1.079m) với đặ điểm là tảng đá lớn trên đỉnh núi thể nh n thấy từ quố lộ 20
2.1.3 Khí hậu
Theo số liệu qu n trắ tại á trạm trong tỉnh thấy rõ xu hướng gi tăng đáng
kể nhiệt độ trung b nh năm và nhiệt độ thấp nhất năm Đ là do hạ tầng ơ sở th y đổi rất nhiều như phát triển kinh tế - xã hội, bê tông h , phát triển gi o thông và suy giảm thảm thự vật rừng ùng với sự biến đổi khí hậu đã tá động mạnh mẽ đến
hế độ nhiệt Từ số liệu nhiệt độ trung b nh năm và á quá tr nh t thấy tại á trạm trong tỉnh đều xu thế tăng dần Đặ điểm nhiện độ ở huyện phân r 2 khu vự như s u:
- Phí Bắ huyện đị h nh o, nhiệt động trung b nh là 240C
ít tháng hầu như không mư (tháng 1 – 3) Lượng mư lớn nhưng không đều,
mù mư dư thừ nướ , mù khô th hạn hán nên ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng - phát triển ủ ây trồng, vật nuôi ũng như đời sống ủ nhân dân
- Số giờ nắng: Trung b nh từ 6,0-7,0 giờ/ngày Năng lượng bứ xạ tổng ộng lớn: trung b nh từ 150-160 kcal/cm2 năm
Trang 34- Độ m không khí, lượng bố hơi: Độ m không khí trung b nh năm là 78%, thấp nhất là ở á tháng 1, 2 độ m hỉ đạt khoảng 60%; tháng 7 độ m o nhất với 90-95% Lượng bố hơi trung b nh ả năm là 1.255mm, hiếm 55-60% lượng
mư , tháng 2 lượng bố hơi o nhất (130mm) và tháng 7 lượng bố hơi thấp nhất (88mm)
- Gi , bão: Hàng năm 2 hướng gi hính là gi mù Đông Bắ xuất hiện
từ tháng 12 đến tháng 4 năm s u và gi mù Tây N m xuất hiện từ 5 đến tháng 11 trong năm, vận tố gi lớn nhất đạt 15-18m/s Ngoài r vào á tháng mù mư thường dông kèm theo gi lố Huyện Đạ Huo i ít khi bão, tần suất xuất hiện
á ơn bão rất thấp khoảng 1%, đây là điều kiện rất lý tưởng đối với việ trồng ây lâu năm, tố độ gi trung b nh khoảng 2 – 3 m/s, phù hợp với yêu ầu sinh trưởng r
ho và đậu quả ủ á loại ây trồng hiện trong vùng, đặ biệt là điều và ây ăn quả
2.1.4 Thuỷ văn
Trên đị bàn huyện h i sông lớn hảy qu là sông Đạ Huo i và sông Đạ Mri vào mù khô thể thuận tiện ho việ gi o thông qu lại nhưng vào mù mư
do lưu lượng nướ hảy qu nhiều nên gi o thông qu lại gặp nhiều kh khăn
Sông Đạ Huo i phát nguyên từ suối Đạ Mri, hảy xuống qu Suối Tiên Khi vào đị phận Đạ Huo i, lòng sông rộng dần r trung b nh 15 m, rồi đổ vào sông Đồng N i Phụ lưu hính là sông Đạ Mrê hiều dài 50 km, rộng từ 10 m đến 12
Trang 35Bảng 2 1 Hiện trạng các loại đất
(Nguồn củ Phòng T i Ngu ên & Môi trường hu n Đạ Huo i)
2.1.6 Tài nguyên thiên nhiên
Đất đai: Diện tí h tự nhiên toàn huyện 49.529 ha; hiếm 5,07% diện tí h
tự nhiên tỉnh Lâm Đồng trong đ
- Đất nông nghiệp:
+ Đất trồng lú : C diện tí h 227,87 ha, hiếm 0,46% diện tí h tự nhiên, hủ yếu là đất lú 1 vụ, đị bàn phân bố tập trung tại á xã Đạ O i, M đ guôi, Đạ Tồn
+ Đất trồng ây hàng năm khá : C diện tí h 628,38 ha, hiếm 1,27% diện
tí h tự nhiên, đất trồng ây hàng năm khá trên đị bàn hủ yếu là đất trồng mí , r u
Trang 36màu á loại, ỏ hăn nuôi…
+ Đất trồng ây lâu năm: C diện tí h 14.502,08 ha, hiểm 29,26% diện tí h
tự nhiên, phân bố hầu hết á xã trên đị bàn, ây trồng hủ yếu là ây ông nghiệp
lâu năm như điều, à phê o su và ây ăn quả nhiệt đới (sầu riêng, mít, chôm chôm,
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tí h 22,94 ha, phân bố hầu hết á xã, thị trấn trên đị bàn
+ Đất phi nông nghiệp khá : Diện tí h 20,11 ha, hủ yếu là đất á tr ng trại hăn nuôi tại xã M đ guôi
- Đất phi nông nghiệp: Hiện trạng năm 2014 2.091,19 ha, hiếm 4,22%
diện tí h tự nhiên toàn huyện Trong đ :
+ Đất ở: Diện tí h 253,1 h , hiếm 0,51% diện tí h tự nhiên (đất đô thị
84,58 h , đất nông thôn 168,52 h )
+ Đất huyên dùng: Diện tí h 1.838,09 h , hiếm 3,71% diện tí h tự nhiên,
b o gồm: đất quố phòng; đất n ninh; đất thương mại dị h vụ; đất ơ sở tôn giáo; đất nghĩ tr ng …
- Đất chưa sử dụng: Diện tí h 487,85 h , hiếm 0,98% diện tí h tự nhiên,
với trên 90% diện tí h là đất đồi hư sử dụng; á xã, thị trấn diện tí h lớn là Đoàn Kết, Phướ Lộ , TT Đạ M’ri, xã Đạ M’ri, Hà Lâm, Đạ Tồn
- Tài nguyên nước: Sông Đạ Huo i là sông hính hảy trên đị bàn huyện,
tổng diện tí h lưu vự là 925 km2, hiều dài sông là 53,4 km, đoạn hảy qu huyện hiều dài 20,3 km, là hợp lưu ủ b nhánh hính: Sông Đạ M’Ri, Đạ Qu y và
Đạ M’rê Đạ Qu y là nhánh sông lớn nhất bắt nguồn từ vùng núi o phí Đông tiếp
Trang 37giáp với tỉnh B nh Thuận Đạ M’Ri và Đạ M'rê là 2 nhánh sông bắt nguồn từ o nguyên Bảo Lộ độ o trên 1000m hợp lưu với sông Đạ Qu y tại xã Hà Lâm và
Đạ M'Ri tại r nh giới xã Đạ Tồn đổ vào sông Đạ Huo i Tổng lưu lượng dòng hảy
là 34,45m3/s, Môdun dòng hảy 37,24 l/s/km2 Đây là nguồn ung ấp nướ hính
ho sản xuất nông nghiệp và nướ sinh hoạt, tuy nhiên khả năng kh i thá nhiều hạn hế do độ hênh o giữ o tr nh tưới và lòng sông là rất lớn Ngoài sông Đạ Huo i và á hợp lưu, th trên đị bàn huyện òn nhiều suối nhỏ phân bố rải rá
như suối Đạ Liong (Thị trấn M đ guôi), Đạ Kên, Đạ Đunm (xã Đạ M'Ri), Đạ Gùi,
Đạ N rr (xã M đ guôi), Đạ Tràng (xã Đạ Tồn) Cá suối này thường ngắn, dố ,
thoát nướ nh nh, nên thường gây lũ vào mù mư và kiệt nướ vào mù khô
Tài nguyên rừng: Kết quả thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014, toàn huyện òn 31.575,51 h rừng, hiếm 63,71% diện tí h đất tự nhiên Trong đ diện
tí h rừng sản xuất 22.841,7 h , rừng phòng hộ 8.733,81 h Diện tí h đất đồi núi hư
sử dụng là 456,53 h , hiếm 0,92% diện tí h tự nhiên; đây là tiềm năng phát triển trồng rừng nguyên liệu, ây ông nghiệp, phát triển hăn nuôi Phát triển theo hướng nông lâm kết hợp nhằm tăng độ he phủ, giữ g n môi trường, tăng hiệu quả kinh tế
- Thự vật rừng: Hệ thự vật rừng tự nhiên ở Đạ Huo i điển h nh ho kiểu rừng lá rộng thường x nh, lá kim, tre nứ , hỗn gi o lá rộng-lá kim, lá rộng-tre
nứ … Theo kết quả đánh giá trữ lượng rừng (Qu hoạch 3 loại rừng), phần lớn diện
tí h rừng ở Đạ Huo i và rừng từ khá đến nghèo diện trữ lượng b nh quân không
o, rừng gỗ trữ lượng b nh quân khoảng … m3/h Rừng tre nứ trữ lượng
b nh quân là 5,7 ngh n ây/h Rừng hỗn gi o gỗ và tre nứ trữ lượng b nh quân
là 65 m3 gỗ và 3 ngh n ây tre nứ /h Cây rừng hủ yếu là á loại ây giá trị kinh tế thuộ họ dầu như Dầu rái, S o đen, Vên vên…; họ ánh bướm gồm C m l i, Trắ …; và á loại rừng thứ sinh tre nứ và hỗn gi o gỗ - tre nứ , trữ lượng tương đối khá khả năng kh i thá để phát triển á ngành mộ , mây tre đ n, đũ xuất kh u, sản xuất đồ thủ ông mỹ nghệ Rừng trồng trên đị bàn hủ yếu là keo,
s o, dầu, thông 2 lá và ây đ mụ tiêu như điều, o su
Trang 38- Động vật rừng: Cá loại động vật rừng sinh sống trên đị bàn hủ yếu gồm lớp thú : Khỉ, Cheo, Heo rừng, hồn…; lớp him gồm á loài: Công, Trĩ s o, Gà rừng, Gà lôi, Cu gáy, Cú lợn…; lớp bò sát gồm á loài: Rắn m ng hú , Rắn lụ , Rắn nướ , B b , Kỳ đà, Kỳ tôm, Trăn Tuy nhiên, gần đây do việ săn bắt bừ bãi nên phần nào đã ảnh hưởng đến sự đ dạng về hủng loại ũng như giảm số lượng động vật ho ng dã trên đị bàn huyện
Trang 39STT oại đất Tổng
(ha)
Đơn vị hành chính Thị trấn
Madagui
thị trấn
Đạ 'ri
xã Đạ M'ri
xã Hà
âm
xã Đạ Tồn
xã Đạ Oai
xã adaguôi
xã Đạ P'loa
xã Đoàn Kết
xã Phước
ộc 49.554,85 2.541,12 4.137,28 8.508,63 4.364,08 4.586,31 2.333,54 2.052,74 9.074,89 3.931,60 8.024,66
Trang 402 2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1 Dân s
Dân số trung b nh huyện Đạ Huo i năm 2015 là 36.003 người, mật độ trung
b nh 73 người/km2 Trong đ dân số khu vự thành thị là 14.446 người, hiếm tỷ trọng 40%, khu vự nông thôn là 21.560 người hiếm 60% dân số toàn huyện Tỷ
lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 đạt 1,28%
- Về l o động: Tổng số người trong độ tuổi l o động đ ng làm việ trong á ngành kinh tế ủ huyện là 20.752 người, hiếm 57% dân số toàn huyện L o động trong á ngành kinh tế trên đị bàn huyện tăng lên theo tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, tuy nhiên mứ tăng hậm do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần trong gi i đoạn s u này Trong số l o động đ ng làm việ trong á ngành kinh tế th l o động nông nghiệp hiếm trên 58%, l o động ở á ngành ông nghiệp, dị h vụ… hiếm gần
42% Tỷ lệ l o động đ ng làm việ qu đào tạo toàn huyện đạt 35% (khu vực nông
thôn 23,93%) trong đ đào tạo nghề đạt 40%/l o động qu đào tạo, tr nh độ ủ
người l o động đã qu đào tạo, nhất là đào tạo nghề trong nông nghiệp đã đượ tăng lên đáng kể với tr nh độ nh tá và nhiều kinh nghiệm thâm nh á loại ây
ông nghiệp (đi u), ây ăn quả (sầu riêng, chôm chôm ), hăn nuôi gi sú … thuận
lợi để phát triển á hương tr nh khuyến nông và đư tiến bộ kho họ kỹ thuật vào sản xuất ũng như phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp ông nghệ o
Riêng xã Đạ Tồn hỉ dân tộ kinh sinh sống với tổng số hộ 356 hộ, 1400 nhân kh u; xã Phướ Lộ 670 hộ, 2918 nhân kh u gồm 7 dân tộ sinh sống (kinh, ơ ho, mạ, tày, mường, khơ me, ho )