1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên k55 chuyên ngành giáo dục thể chất trường đại học tây bắc

57 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 875,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc .... 32 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BÀI TẬP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

KHOÀNG THỊ CƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, tháng 5 năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Lê Thị Nga

Sơn La, tháng 5 năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:

Phòng Quản lý Khoa học và Quan hệ Hợp tác Quốc tế Trường Đại Học Tây Bắc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong thời gian em thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm đến toàn thể quý Thầy Cô trong khoa TDTT và đặc biệt

là Cô Lê Thị Nga đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em hoàn thành đề tài này trong suốt thời gian qua

Đây là đề tài đầu tiên em thực hiện nghiên cứu khoa học nên còn gặp nhiều khó khăn và thiếu sót Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô để đề tài của em được hoàn thiện và đầy đủ hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Các khái niệm liên quan đến phát triển thể lực chung 8

1.1.1 Khái niệm Thể lực 8

1.1.2 Khái niệm sứ c nhanh 8

1.1.3 Khái niệm sức mạnh 8

1.1.4 Khái niệm sức bền 8

1.1.5 Khái niệm mềm dẻo 8

1.1.6 Khái niệm khéo léo 8

1.2 Giáo dục Thể chất bậc Đa ̣i ho ̣c ở Viê ̣t Nam 8

1.2.1 Quan điểm, đường lối của Đảng về công tác Giáo dục Thể chất và thể thao trường học 9

1.2.2 Mục tiêu của Giáo dục Thể chất 13

1.2.3 Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất 13

1.3 Một số nét chung về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18 – 25 15

1.3.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18 - 25 15

1.3.2 Đặc điểm sinh lí lứa tuổi 18 - 25 16

1.4 Cơ sở lý luận giáo dục các tố chất thể lực lứa tuổi sinh viên 17

1.4.1 Giáo dục tố chất sứ c nhanh 18

1.4.2 Giáo dục tố chất sứ c ma ̣nh 19

1.4.3 Giáo dục tố chất sứ c bền 20

1.4.4 Giáo dục tố chất mềm dẻo 21

Trang 5

1.4.5 Giáo dục tố chất khéo léo (phối hơ ̣p vâ ̣n đô ̣ng) 21 1.5 Lịch sử công trình nghiên cứu và các văn bản đánh giá thể lực học sinh, sinh viên 22 1.5.1 Lịch sử công trình nghiên cứu 22 1.5.2 Lịch sử các văn bản đánh giá thể lực học sinh, sinh viên 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO NAM SINH VIÊN K55 CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 26

2.1 Đánh giá thực trạng về phát triển thể lực cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 26 2.1.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên Thể dục, Thể thaoTrường Đại học Tây Bắc 26 2.1.2 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy các môn chuyên ngành của khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây Bắc 27 2.1.3 Đánh giá các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 28 2.2 Đánh giá trình độ thể lực chung của nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất trường đại học Tây Bắc 30 2.2.1 Xác định tiêu chí đánh giá 30 2.2.2 Đánh giá thể lực của sinh viên 31 2.2.3 So sánh thực trạng thể lực của nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc với điều tra thể chất nhân dân năm 2001 32

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO NAM SINH VIÊN K55 CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 35

3.1 Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 35 3.1.1 Cơ sở lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 35 3.1.2 Lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55

Trang 6

chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 35

3.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn trên đối tượng khách thể nghiên cứu 40

3.2.1 Xây dựng chương trình thực nghiệm cho đối tượng khách thể nghiên cứu 40

3.2.2 Xây dựng tiến trình huấn luyện thể lực chung cho đối tượng thực nghiệm trên cơ sở hệ thống bài tập đã lựa chọn 40

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 41

3.3.1 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 41

3.3.2 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 41

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1 Kết luận 44

2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDTC TDTT CLB

TT

VĐV HLV NĐC NTN CNH – HĐH GV ĐMGD TCRLTT Giáo dục Thế chất Thể dục Thể thao Câu lạc bộ Thể thao Vận động viên Huấn luyện viên Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Giáo viên Đổi mới Giáo dục Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên Khoa Th ể dục Thể thao tham gia giảng dạy chuyên môn 26 Bảng 2.2 Thực trạng về trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy các môn chuyên ngành của khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây Bắc 27 Bảng 2.3 Thực trạng về sân bãi dụng cụ phục vụ cho tập luyện TDTT 28 Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến đánh giá các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc (n = 20) 29 Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra thể lực của nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất trường đại học Tây Bắc (n = 40) 31 Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc(n=20) 36 Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra các test đánh giá thể lực chung của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước thực nghiệm 41 Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra các test đánh giá thể lực chung của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 6 tháng thực nghiệm 42 Bảng 3.4: So sánh nhịp độ tăng trưởng của nhóm đối chứng trước và sau thực nghiệm (n=20) 43 Bảng 3.5: So sánh nhịp độ tăng trưởng của nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm (n=20) 43

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thể dục thể thao (TDTT) được hình thành từ xa xưa, nó trở thành một nền văn hóa chung của xã hội loài người và được coi là bộ phận của nền văn hóa nhằm hoàn thiện con người,TDTT là sự sống, là sức khỏe, có thể nói sức khỏe con người là yếu tố tạo nên sức mạnh cộng đồng Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “Không có sức khỏe thì không làm được gì, con người xã hội chủ là con người mạnh khỏe”

Mặt khác sức khỏe cũng là một yếu tố tinh thần và niềm tin của mỗi con người góp lên sức mạnh cho đất nước và dân tộc Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ

ra rằng “vận mệnh đất nước gắn liền với sức khỏe của từng người dân” Bác đặt

ra nhiệm vụ cho toàn dân “tập luyện thể dục, bồi dưỡng sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước”

Nhận thức được vai trò to lớn của TDTT, tháng 3/1946 Bác Hồ ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, trong đó Bác nêu: “giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công”…

Chính sách của Nhà nước về phát triển TDTT tại điều 4 khoản 1 Luật TDTT năm 2007 quy đi ̣nh: Phát triển sự nghiệp T DTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc người Viê ̣t Nam, góp phần cải thiện đời sống văn hóa , tinh thần cho nhân dân, tăng cườ ng hơ ̣p tác, giao lưu quốc tế về thể thao , nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc, phục vu ̣ sự nghiê ̣p xây dựng và bảo vê ̣ Tổ quốc Điều 39 khoản 1 luâ ̣t giáo du ̣c Đa ̣i học đã nêu : Mục tiêu của giáo dục Đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị , đa ̣o đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thứ c và năng lực thực hành nghề nghiê ̣p tương xứng với trình

đô ̣ đào ta ̣o , có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Điều 20 luâ ̣t TDTT trong nhà trường cũng quy đi ̣nh GDTC là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức , kỹ năng cơ bản cho người học thông qua các bài tâ ̣p và trò chơi vâ ̣n động , góp phần thực hiện mục tiêu toàn diê ̣n Trong đó thể lực là mu ̣c tiêu quan trọng Có thể nói rằng GDTC là một bộ phâ ̣n của TDTT Nhưng chính xác hơn đó còn là một trong những hình thức

Trang 10

hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội , mô ̣t quá trình có tổ chức để truyền thu ̣ và tiếp thu những giá tri ̣ của TDTT trong hê ̣ thố ng giáo du ̣c giáo dưỡng chung (chủ yếu trong trường học ) GDTC cũng như các loa ̣i hình giáo dục khác là một quá trình sư phạm với đầy đủ những dấu hiệu chung của nó (Vai trò chủ đa ̣o của nhà giáo du ̣c trong quá trình da ̣y h ọc, tổ chức hoa ̣t động phù hợp với các nguyên tắc sư phạm ) Đặc điểm nổi bật của GDTC là hình thành vốn kỹ năng , kỹ xảo vận động và phát triển các tố chất vận động Tổng

hơ ̣p các quá trình đó xác đi ̣nh khả năng thích nghi thể lực của con người Kiểm tra đánh giá có tầm quan trọng là giúp cho người giáo viên nắm bắt được khả năng thích ứng với trình độ thể lực của sinh viên trong quá trình tâ ̣p luyê ̣n Thông qua đó giáo viên nắm được khả năng, năng lực của từng đối tượng , kịp thời có những xu hướng, biê ̣n pháp đúng đắn hay những phương pháp đối xử cá nhân, giúp họ củng cố nâng cao trình độ thể lực chung và chuyên môn qua đó hoàn chỉnh chương trình giảng dạy và huấn luyê ̣n

Bước vào thời kỳ CNH - HĐH, một trong những nhiê ̣m vu ̣ quan trọng là phải xây dựng thế hệ trẻ nước ta trở thành những con người có đủ bản lĩnh , phẩm chất và năng lực đảm đương xuất sắc sứ ma ̣ng li ̣ch sử c ủa mình, kế thừa

và phát huy những thành tựu và truyền thống vẻ vang của dân tộc để đưa đất nước ta phát triển , hội nhâ ̣p với cộng đồng quốc tế , vươn lên “sánh vai với các cường quốc năm châu”

Chăm lo đến thế hê ̣ trẻ tron g sự nghiê ̣p mới chính là chăm lo đào ta ̣o , bồi dưỡng nguồn nhân lực tương lai Đó là sự chăm lo toàn diê ̣n , nhiều mă ̣t, trong đó có một mă ̣t quan trọng và tất yếu là chăm lo sức khỏe và thể lực , bở i vì sự cường tráng về thể chất không những là nhu cầu của bản thân con người, mà còn

là vốn quý để tạo ra tài sản vật chất và tinh thần cho xã hội Lâu nay nhìn nhân sự phát triển về thể chất người ta thường xuất phát từ các chỉ tiêu về chiề u cao

và cân nặng cơ thể Điều đó là cần thiết và tất yếu , song có lẽ chưa đủ để phản ánh trạng thái thể chất con người , nhất là của học sinh , sinh viên Bộ GD - ĐT phối hơ ̣p với Ủy ban TDTT (nay là Bộ văn hóa thể thao và du li ̣ch) trong viê ̣c thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ xây dựng , chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình

Trang 11

GDTC, quy định TCRLTT và đánh giá kết quả rèn luyê ̣n thân thể người học Bộ

Đa ̣i ho ̣c và Trung học chuyên nghiê ̣p (nay là Bộ GD - ĐT) đã ra quyết đi ̣nh số 203/QĐ-TDTT ngày 23/01/1989 và các văn bản pháp quy khác ban hành về nội dung tiêu chuẩn phát triển thể lực theo năm học , giới tính của sinh viên Nhằm đưa công tác GDTC trong nhà trường đi vào nề nếp , ngày 29/4/1993 Bộ GD -

ĐT có quyết đi ̣nh ban hành quy chế về công tác GDTC trong nhà trường các cấp Để thực hiê ̣n quy trình đào ta ̣o mới trong các trường Đa ̣i học và Cao đẳng ,

Bô ̣ có hướng dẫn số 904/ĐH ngày 17/2/1994 về viê ̣c thự c hiê ̣n chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học và Cao đẳng Hiê ̣n nay Bô ̣ GD - ĐT ban hành quy đi ̣nh về viê ̣c đánh giá thể lực học sinh , sinh viên trong các trường

Đa ̣i ho ̣c, Cao đẳng là phải đổi mới đánh giá có cơ sở khoa học và bám sát vào thực tiễn nhà trường

Trường Đại học Tây Bắc luôn quan tâm giáo dục toàn diện cho sinh viên trong đó có giáo dục về mặt thể chất Công tác đào tạo của nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm sau khi ra trường có đầy đủ trình độ năng lực chuyên môn và sức khỏe đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội là nhiệm vụ rất quan trọng của nhà trường

Trong công tác GDTC, thể lực, sức khỏe là mục tiêu cơ bản trong chương trình GDTC, thực trạng thể lực sinh viên phản ánh hiệu quả công tác GDTC của nhà trường qua đó cho thấy quá trình đào tạo có những thuận lợi, khó khăn, những gì làm tốt và chưa tốt từ đó có cơ sở đưa ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả GDTC sức khỏe sinh viên, đảm bảo cho sinh viên có một thể lực, sức khỏe tốt và tự biết giữ gìn, nâng cao thể lực sức khỏe phục vụ cho công việc và cuộc sống đạt năng xuất và hiệu quả tốt nhất Vì vậy, đề tài tiến hành nghiên cứu:

“Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở thực trạng đào tạo phát triển thể lực chung, đề tài nghiên cứu, ứng dụng các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55

Trang 12

chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định giải quyết 2 nhiệm vụ nghiên cứu sau

3.1 Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng thể lực chung của nam sinh viên K55

chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc

3.2 Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập

phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trên, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã tham khảo một số tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu (đã được trình bày trong danh mục các tài liệu tham khảo) Thông qua việc phân tích, tổng hợp các tài liệu đó, là cơ sở lý luận cho việc đánh giá sự phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu và thu thập các số

Trang 13

liệu để so sánh và đối chứng với các số liệu đã thu thập được của quá trình nghiên cứu, đồng thời phân tích, tập hợp các giải pháp có hiệu quả của các tác giả có hướng nghiên cứu tương tự để lựa chọn và ứng dụng trong điều kiện nghiên cứu và thực tiễn của đề tài

6.2 Phương pháp phỏng vấn toạ đàm

Là phương pháp cơ bản được sử dụng để tiến hành nghiên cứu khoa học về giảng dạy - huấn luyện, phỏng vấn 20 HLV và các giáo viên TDTT có kinh nghiệm, để lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên k55 chuyên nghành GDTC, với mục đích chính là thu lượm những số liệu, sự kiện

cụ thể phục vu cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài

6.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu có mục đích,

có kế hoạch, bằng cách tri giác trực tiếp vào các hoạt động sư phạm, nhằm quan sát các hoạt động học và tập luyện của nam sinh viên k55 chuyên nghành GDTC Trường Đại học Tây Bắc

6.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn và tiến hành kiểm tra 06 nội dung đánh giá thể lực chung cho nam sinh viên k55 chuyên nghành GDTC Trường Đại học Tây Bắc: Chạy 30m XPC (s); Bật xa tại chỗ (cm); Nằm ngửa gập bụng 30s (lần); Chạy tùy sức 5 phút (m); Lực bóp tay thuận (kg); Chạy con thoi 4x10m (s)

6.5 Phương pháp toán học thống kê

Đề tài đã sử dụng phương pháp này vào việc sử dụng các số liệu, tính phần trăm các nội dung trả lời trong từng phiếu phỏng vấn so với tổng số phiếu, so sánh kết quả điều tra giữa các nhóm về nội dung điều tra, trong quá trình xử lý các số liệu đề tài, các tham số và các công thức toán học thống kê truyền thống được trình bày trong cuốn “đo lường thể thao”, “Những cơ sở toán học thống kê”, “phương pháp thống kê trong TDTT”

1

n i i

x

x

Trang 14

7 Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu

7.1 Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 05 năm 2018 và được chia làm 3 giai đoạn nghiên cứu sau:

x x n

vv

Trang 15

- Đánh giá thực trạng của các vấn đề nghiên cứu

- Xây dựng các loại phiếu phỏng vấn

- Phỏng vấn một số chuyên gia lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

- Tiến hành tổ chức thực nghiệm

- Thu thập số liệu nghiên cứu

- Hoàn thiện đề tài, rút ra kết luận

- Báo cáo kết quả nghiên cứu trước Hội đồng nghiệm thu

7.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Tây Bắc

Khoa Thể dục Thể thao

Trang 16

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm liên quan đến phát triển thể lực chung

1.1.1 Khái niệm Thể lực

Thể lực là sức lực của cơ thể, biểu hiện qua các tố chất thể lực Tố chất thể lực là những mặt riêng biệt về khả năng vận động của con người Bao gồm: nhanh, mạnh, bền, khéo léo và mềm dẻo

1.1.2 Khái niệm sư ́ c nhanh

Sức nhanh là yếu tố quan trọng , là năng lực cơ thể vận động tốc độ nhanh ,

là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất Nó là một tổ hơ ̣p thuô ̣c tính chức năng của con người Nó quy định chủ yếu và trực tiếp

đă ̣c tính tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vâ ̣n động

1.1.3 Khái niệm sức mạnh

Sức ma ̣nh là khả năng khắc phu ̣c lực đối kháng bên ngoài hoă ̣c đề kháng lại nó bắng sự nỗ lực của cơ bắp

1.1.4 Khái niệm sức bền

Sức bền là khả năng khắc phu ̣c sự mê ̣t mỏi nhằm hoa ̣t động trong thời gian dài với cường độ nhất định và có hiệu quả Sứ c bền đảm bảo cho người tâ ̣p luyện đa ̣t đươ ̣c mô ̣t cường độ tốt nhất (tốc độ, dùng lực, nhịp độ thi đấu ) trong thời gian vâ ̣n động kéo dài

1.1.5 Khái niệm mềm dẻo

Mềm dẻo là năng lực thực hiê ̣n động tác với biên độ lớn Biên độ tối đa của

đô ̣ng tác là thước đo của năng lực mềm dẻo Thông thường, độ linh hoa ̣t của các khớp càng lớn thì khả năng mềm dẻo của cơ thể càng lớn

1.1.6 Khái niệm khéo léo

Khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành nhanh những động tác phù hợp với yêu cầu vâ ̣n động

1.2 Giáo dục Thể chất bâ ̣c Đa ̣i ho ̣c ở Viê ̣t Nam

Trang 17

1.2.1 Quan điểm, đường lối của Đảng về công tác Giáo dục Thể chất và thể thao trường học

Công tác TDTT nói chung, GDTC và thể thao trường học nói riêng được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo bằng việc hoạch định đường lối , quan điểm TDTT và được thể hiện xuyên suốt trong các chủ trương , đường lối của Đảng qua các thời kỳ

Sau khi Đại hội lần thứ III của Đảng thành công, kế hoạch phát triển kinh

tế quốc dân 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) đã được Ban chấp hành Trung ương Đảng ra Nghị quyết triển khai thực hiện Nghị quyết đã chỉ đạo trong giáo dục

"Bắt đầu đưa việc dạy học Thể dục và một số môn Thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học" Ban

Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị 180-CT/TW ngày 26 tháng 8 năm

1970 về tăng cường công tác TDTT trong những năm tới, đã nhấn mạnh: "Đối với trường học, phải cải tiến nội dung phương pháp và tổ chức huấn luyện thể dục, hoạt động thể thao nhằm nâng cao sức khỏe và chữa một số bệnh của học sinh Phải từng bước tổ chức thực hiện tốt chế độ rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn cho thanh niên, thiếu niên Cần phải cải tiến TCRLTT và tổ chức việc tập luyện cho phù hợp với lứa tuổi và điều kiện sinh hoạt, công tác của thanh niên trai và gái"

Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, miền Bắc xây dựng xã hội chủ nghĩa, đất nước chúng ta gặp muôn ngàn khó khăn gian khổ nhưng Đảng ta vẫn quan tâm sâu sát đối với công tác TDTT nói chung cũng như công tác GDTC và thể thao trường học nói riêng Ngay sau khi miền Nam mới vừa được giải phóng, Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 221-CT/TW ngày17 tháng 6 năm 1975 về công tác giáo dục ở miền Nam sau ngày hoàn toàn giải phóng, trong đó nhấn mạnh: Nội dung giáo dục phổ thông là toàn diện, bao gồm giáo dục chính trị và đạo đức cách mạng, giáo dục văn hóa, khoa học, giáo dục kỹ thuật, giáo dục lao động và GDTC

Tháng 11/1975, Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 227/CT/TW về công tác TDTT trong tình hình mới, đưa ra những nội dung hoạt

Trang 18

động TDTT trong điều kiện mới, chỉ đạo công tác TDTT trong nhà trường cần được chú trọng: "Tổ chức tốt việc học tập thể dục buổi sáng, thể dục trước giờ, giữa giờ cho các trường học Phát triển các trò chơi vận động trong thiếu niên và học sinh Phát triển các môn thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật, thể dục đồng diễn làm cho hoạt động thể dục phong phú và hấp dẫn"

Trong việc chăm lo cho sự nghiệp giáo dục Ngày 11/01/1979, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 14-NQ-TW về cải cách giáo dục , trong đó yêu cầu ngành giáo dục đào tạo và TDTT phải : "Chăm lo xây dựng thói quen giữ gìn vệ sinh và rèn luyện thân thể của học sinh, đẩy mạnh các hoạt động TDTT, nâng cao chất lượng luyện tập quân sự, chuẩn bị tốt cho học sinh về ý thức và năng lực sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc "

Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ V của Đảng nhấn mạnh: "TDTT là một

bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong công cuộc xây dựng nền văn hóa mới, con người mới" Và để cho sự nghiệp TDTT nước ta phát triển vững chắc, đem lại những hiệu quả thiết thực, Đảng đã khẳng định: "Trong những năm tới cần mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động TDTT quần chúng, trước hết

là trong học sinh, thanh niên"

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã định hướng

về GD - ĐT phải gắn với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa học, kỹ thuật, xây dựng nền văn hóa mới và con người mới Nhà nước có chính sách toàn diện thực hiện giáo dục phổ cập phù hợp với yêu cầu có khả năng của nền kinh tế, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài, đặc biệt là cần phải coi trọng GDTC trong trường học Báo cáo chính trị tại Đại hội nêu rõ: " Công tác TDTT cần coi trọng nâng cao chất lượng GDTC trong trường học " và " Xây dựng phong trào toàn dân rèn luyện thân thể, hoạt động TDTT, nhất là trong thanh thiếu niên"

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII) ngày 14/01/1993 về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong nội dung về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đề

ra quan điểm: "Xác định lại mục tiêu, thiết kế lại chương trình, kế hoạch, nội

Trang 19

dung, phương pháp giáo dục và đào tạo cụ thể từng bậc học, cấp học, ngành học Đẩy mạnh giáo dục pháp luật, đạo đức, thẩm mỹ, môi trường, dân số, rèn luyện thể chất cho học sinh"

Tháng 3/1994, Ban Bí thư TW Đảng ra Chỉ thị 36/CT-TW về công tác TDTT trong giai đoạn mới Đối với công tác GDTC cần phải "Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học nhằm mục tiêu làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên"[5] Ban Bí thư cũng đã giao cho Ban cán sự Đảng Bộ GD - ĐT và Tổng cục TDTT phối hợp "Tổng kết công tác GDTC, cải tiến chương trình giảng dạy, TCRLTT, đào tạo giáo viên trong từng trường học, cấp học đã tạo điều kiện cần thiết về CSVC chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học"

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII năm 1996 tiếp tục khẳng định: "Giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu" và "Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh không những chỉ

có con người cường tráng về thể chất chăm lo cho con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội và của tất cả các cấp các ngành, các đoàn thể"

Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) về GD - ĐT và Khoa học công nghệ, Đảng ta

đã xác định: "Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con người và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội có đạo đức trong sáng,

có ý chí kiên cường, xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc, có trình độ làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và có sức khỏe" Nghị quyết cũng nhấn mạnh rằng: "Đối với giáo dục điều đáng quan tâm nhất là chất lượng hiệu quả giáo dục và yêu cầu giáo dục phải nhằm vào mục tiêu thực hiện giáo dục toàn diện: đạo đức, trí dục, thể dục, mỹ dục, trong tất cả các cấp"

Tháng 8/1998, Ban Cấp hành Trung ương Đảng ban hành Thông tư

03/TT-TW về tăng cường lãnh đạo công tác TDTT Thông tư cũng chỉ rõ: GDTC trong trường học còn nhiều hạn chế Cần chú trọng tăng cường cán bộ cho ngành TDTT tạo điều kiện thuận lợi về CSVC, đặc biệt là trong các quy hoạch cần dành đất để xây dựng các trường TDTT và các sân tập TDTT ở các địa bàn dân

cư trường học, xí nghiệp"

Trang 20

Đại hội lần thứ X của Đảng vào tháng 5/2006, một trong những mục tiêu và phương hướng tổng quát của giai đoạn 5 năm (2006-2010) đã được Đại hội xác định là: “Giáo dục và Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH - HĐH đất nước” Khi đề cập đến vấn đề sức khoẻ của nhân dân, Đại hội cũng xác định cần phải “ Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi Tăng cường thể lực của thanh niên” Trước hiện trạng sự nghiệp TDTT của đất nước nói chung và công tác TDTT trường học nói riêng đang có nhiều bất cập và hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước Tháng 12/2011, Bộ chính trị đã ban hành Nghị quyết

số 08/NQ-TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh

mẽ về TDTT đến năm 2020, trong phần đánh giá những tồn tại, hạn chế, nghị quyết đã chỉ rõ: "GDTC và hoạt động thể thao trong học sinh, sinh viên chưa thường xuyên và kém hiệu quả" Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 "Phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt TCRLTT", Nghị quyết đã đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học, cụ thể:

- TDTT trường học là bộ phận quan trọng của phong trào TDTT, một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quan tâm đầu tư đúng mức

- Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng kết phát triển GDTC và thể thao trường học Thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa, phát triển mạnh các hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên và góp phần đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao”

- Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể dục hiện có, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên thể dục cho trường học, củng cố các cơ sở nghiên cứu khoa học

Trang 21

về tâm sinh lý lứa tuổi và thể dục thể thao trường học

GDTC trong các Trường Đa ̣i học là một bộ phâ ̣n quan trọng trong sự

nghiệp TDTT và sự nghiê ̣p Giáo du ̣c – Đào ta ̣o Nó được tiến hành phù hợp về

đă ̣c điểm giải phẫu , tâm-sinh lý, giới tính và lứa tuổi sinh viên cùng với một số yêu cầu khác Căn cứ vào nhiê ̣m vu ̣ chung của hê ̣ thống GDTC , nhiệm vụ GDTC chất ở các trường đa ̣i học được cu ̣ thể hóa như sau:

1.2.2 Mục tiêu của Giáo dục Thể chất

Mục tiêu của GDTC chủ yếu là nâng cao khả năng làm việc của cơ thể để tiếp thu hoặc thực hiện một loại hình hoạt động của con người

1.2.3 Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất

Nhiê ̣m vụ bảo vê ̣ và nâng cao sức khỏe

- Thúc đẩy phát triển hài hòa của cơ thể , giữ gìn và hình thành thân thể cân đối; nâng cao khả năng chức phâ ̣n của cơ thể; tăng cường quá trình trao đổi chất, củng cố và rèn luyê ̣n hê ̣ thần kinh vững chắc

- Phát triển một cách hợp lý các tố chất thể lực và năng lực hoạt động cơ bản; Nâng cao khả năng làm viê ̣c về trí óc và thể lực

- Trên cơ sở phát triển thể chất , tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh , nghỉ ngơi tích cực , rèn luyện và nâng cao khả năng chịu đựng và sức đề kháng của cơ thể đối với các ảnh hưởng bất lợi của môi trường bên ngoài , phòng chống lại bệnh tật

Nhiê ̣m vụ giáo dưỡng

- Trang bị cho sinh viên những tri thức về TDTT , kỹ năng kỹ xảo vận động cần thiết cho các hoa ̣t động khác nhau của cuộc sống

- Cung cấp các tri thức và rèn luyê ̣n thói quen giữ vê ̣ sinh môi trường , vệ sinh tâ ̣p luyê ̣n, nếp sống văn minh, lành mạnh

- Phát triển hứng thú và nhu cầu rèn luyện thân thể cường tráng , hình thành thói quen tự tập luyện

- Trang bị mô ̣t số tri thức về mă ̣t tổ chức và phương pháp tiến hành một buổi tâ ̣p luyê ̣n TDTT

Nhiê ̣m vụ giáo dục

Trang 22

Với tư cách một mă ̣t của giáo du ̣c toàn diê ̣n , GDTC góp phần tích cực vào viê ̣c hình thành các thói quen đa ̣o đức , phát triển trí tuệ , thẩm mỹ, chuẩn bi ̣ thể lực cho thanh niên , sinh viên đi vào cuộc sống l ao động , sản xuất , công tác Đồng thời phải gắn liền nó với các yêu cầu cụ thể và các hoạt động chung của nhà trường

Nhiê ̣m vụ tiếp tục phát hiê ̣n và bồi dưỡng nhân tài thể thao

GDTC có nhiê ̣m vu ̣ những tài năng , năng khiếu trong các trường đại học và trong điều kiê ̣n khả năng của mình bồi dưỡng nhân tài thể thao cho đất nước hoă ̣c thông báo cho các tổ chức , cơ quan có trách nhiê ̣m để ki ̣p thời bồi dưỡng nhân tài thể thao

Tóm lại: GDTC nhằm tạo nên những con người “Phát triển cao về trí tuệ , cường tráng về thể chất , phong phú về tinh thần, trong sáng về đa ̣o đức” Vì vậy trong mo ̣i phát triển của xã hội , giáo dục thể chất không thể thiếu được trong hệ thống giáo dục chung Nhà giáo dục Thụy Sĩ Logan Pextalôtxi đã khẳng định :

“Các bài tâ ̣p thể chất làm củng cố và tôi luyê ̣n cơ thể , xây dựng nền tảng để phát triển các tố chất vâ ̣n động , chuẩn bi ̣ sẵn sàng cho cuộc sống , tăng cường sức khỏe và phát triển trí lực.”

GDTC là một bộ phâ ̣n của nền văn hóa xã hội , là di sản quí giá của loài người và là sự tổng hòa những thành tựu xã hội trong sự nghiê ̣p sáng ta ̣o và sử dụng những biện pháp chuyê n môn để hoàn thiê ̣n thể chất con người , nâng cao sức khỏe GDTC là một bộ phâ ̣n của thể du ̣c thể thao, đó còn là một trong những hình thức hoạt động cơ bản, có định hướng rõ rệt GDTC là sự truyền thu ̣ và tiếp thu có hê ̣ thống những cách thức điều khiển hợp lý sự vâ ̣n động của con người , qua đó hình thành kỹ năng kỹ xảo vâ ̣n động cơ bản cần thiết và những hiểu biết

có liên quan

GDTC trong các trường Đa ̣i học, Cao đẳng góp phần tích cực của mình vào thắng lơ ̣i chung của sự nghiê ̣p giáo du ̣c, góp phần củng cố, nâng cao sức khỏe và xây dựng nếp sống mới của sinh viên trong nhà trường , đồng thời giúp sinh viên hiểu biết phương pháp khoa học để tiếp tu ̣c rèn luyê ̣ n thân thể, xây dựng phong trào TDTT cơ sở

Trang 23

Hiê ̣n nay , công tác GDTC trong các trường Đa ̣i học , Cao đẳng còn gă ̣p nhiều khó khăn Hầu hết các trường đã thực hiê ̣n đầy đủ chương trình cải tiến của Bộ quy định Tuy nhiên chất lươ ̣ ng giảng da ̣y còn thấp , phương pháp và hình thức giảng dạy còn nghèo nàn , chưa lôi cuốn đươ ̣c đông đảo sinh viên ham thích và tự giác tập luyện Đội ngũ giáo viên Thể dục còn thiếu về số lượng , chất lươ ̣ng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ GDTC trong các trường , viê ̣c chuẩn hóa đội ngũ giáo viên chưa được quan tâm đúng mức CSVC và phong trào TDTT còn thiếu thốn, chỉ tập trung tại một số trường lớn

Mục tiêu công tác GDTC và thể thao trường học là nhằm góp phần thực hiê ̣n mu ̣c tiêu đào ta ̣o đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuâ ̣t , quản lý kinh tế và văn hóa xã hội, phát triển hài hòa, đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghề nghiê ̣p , có thể chất cường tráng

Giáo dục Thể chất và thể thao trường học duy trì và củng cố sức khỏe , nâng cao trình độ thể lực cho sinh viên , rèn luyện thân thể đạt tiêu chuẩn thể lực , trang bi ̣ cho sinh viên những kiến thức cơ bản về những nội dung , phương pháp

tâ ̣p luyê ̣n, kỹ năng vận động và kỹ thuật động tác một số môn thể thao , rèn luyện sinh viên ý thức tổ chức kỷ luâ ̣t , tinh thần tâ ̣p thể, xây dựng lối sống lành ma ̣nh , tinh thần tự giác rèn luyê ̣n thân thể

1.3 Một số nét chung về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18 – 25

1.3.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18 - 25

Ở lứa tuổi này thì hoạt động học của của các em có tính năng động và tính độc lập ở mức độ cao

Về phát triển trí tuệ thì tính chủ định của các em được phát triển mạnh ở tất

cả các quá trình học tập

Tri giác có mục đích đã đạt ở mức cao Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn Quá trình quan sát chịu điều khiển của hệ thống tín hiệu thú hai nhiều hơn va không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Tuy vậy quá trình quan sát của các em cũng khó có hiệu quả nếu thiếu sự chỉ đạo và hướng dẫn của giáo viên

Ở lứa tuổi này ghi nhớ một cách có chủ định và giữ vai trò chủ đạo trong

Trang 24

hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ có ý nghĩa tăng lên rõ rệt Các em biết sử dụng tốt hơn các em biết sử dụng tốt hơn các phương pháp ghi nhớ, tóm tắt ý chính, so sánh đối chiếu…Đắc biệt các em

đã tạo được tâm thế trong ghi nhớ Nhưng một số em còn ghi nhớ đại khái, chung chung, cũng có khi các em đánh giá thấp việc ôn tập tài liệu

Do cấu trúc của não phức tạp và chức năng của não phat triển do sự phát triển của quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hưởng của quá trình học tập mà hoạt động tư duy của các em có thay đổi quan trọng Các em có khả năng tư duy

lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập trong những đối tượng quen biết đã được học hoặc chưa được học ở trường Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn

cứ và nhất quán hơn Đồng thời tính phê phán của tư duy cũng phát triển… Những đặc điểm đó tạo điều kiện cho học sinh lớn thực hiện các thao tác tư duy toán học phức tạp, phân tích nội dung của khái niệm trừu tượng và nắm được mối nhân quả trong tự nhiên và xã hội…đó là cơ sở để hình thành thế giới quan Tóm lại đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 18 - 25 cũng như tư duy cần được hoàn thiện trong quá trình sống hàng ngày

1.3.2 Đặc điểm sinh lí lứa tuổi 18 - 25

Ở lửa tuổi này cơ thể đã phát triển tương đối hoàn chỉnh các chức năng trong cơ thể và hình thái, kích thước não và hành tủy đạt ở mức người trưởng thành, hoạt động phân tích tổng hợp ủa vỏ não tăng lên, tư duy trừu tượng đã hình thành khá tốt Khả năng hẫn ở hoạt động của các cơ quan đi vào ổn định hơn

- Hệ xương: Ở lửa tuổi này đang đi vào ổn định, sự phát triển của hệ xương chậm, ở một số người dường như đã ổn định và không phát triển về chiều cao, chỉ phát triển về bề ngang cơ thể nhưng vẫn ở mức chậm

- Hệ cơ: Tương đối ổn định, các cơ to phát triển nhanh và hoàn thiện Còn các cơ nhỏ phát triển chậm hơn, đặc biệt là các cơ duỗi còn yếu, ảnh hưởng tới

sự phát triển sức mạnh

Hệ tuần hoàn: Đã phát triển hoàn thiện, buồng tim phát triển hoàn chỉnh, mạch đập của nam khoảng 65 -70 lần/ phút, nữ khoảng 70 – 80 lần/ phút Phản

Trang 25

ứng của hệ tuần hoàn trong vận động rõ rệt, nhưng sau vận động mạch và huyết

áp phục hồi nhanh chóng, vì vậy ở lứa tuổi này có thể cho tập những bài tập có khối lượng và cường độ vận động lớn

- Hệ hô hấp: Đã phát triển đi vào hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nam

là 65 – 75cm Diện tích tiếp xúc của phổi là khoảng 100 – 120cm2 gần bằng tuổi trưởng thành Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng 4 – 5 lit, tần số hô hấp 14 -

16 lần/phút

- Hệ sinh dục: Đã phát triển hoàn thiện, sự phân hóa giới tính rõ ràng, sự phát tiển giới tinh ở lứa tuổi này đã thay đổi tâm lý nên khi sử dụng các hình thức, phương pháp và các bài tập người giảng dạy phải biết phân biệt lưu ý vấn

đề này và đưa ra các bài tập với phương pháp, hình thức phù hợp

- Hệ tiêu hóa: Điều khiển tốt, hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng cao, ở độ tuổi này có thể tăng, giảm trọng lượng do chế độ dinh dưỡng sinh hoạt và môi trường

Từ những đặc điểm tâm sinh lý trên cho thấy cơ thể đã phát triển khi hoàn chỉnh, vì thế trong quá trình học tập và rèn luyện được dựa trên cơ sở nền tảng của sự phát triển tốt các tố chất thể lực bởi vậy các bài tập TDTT là những biện pháp tích cực trong việc nâng cao và duy trì khả năng lao động cũng như học tập của sinh viên

1.4 Cơ sở lý luận giáo dục các tố chất thể lƣ ̣c lƣ́a tuổi sinh viên

Tố chất thể lực của con người là tổng hòa các chất lượng của cơ thể biểu hiê ̣n trong điều kiê ̣n cu ̣ thể của đời sống , lao động, học tập và hoạt động TDTT Khả năng vận động là biểu hiện bên ngoài của tố chất thể lực , TDTT là phương tiê ̣n (qua các bài tâ ̣p ) để nâng cao khả nă ng vâ ̣n động góp phần cải ta ̣o thể chất con người

Các nhân tố về trạng thái chức năng của hệ thần kinh ; chất lươ ̣ng của các

cơ quan vâ ̣n đô ̣ng và chức năng của các cơ quan đảm bảo năng lượng cho cơ thể

có ảnh hưởng rất lớn đến tố chất thể lực Hoạt động thể lực có thể phát triển các

mă ̣t khác nhau của năng lực hoa ̣t động thể lực Các mặt khác nhau đó của khả năng hoa ̣t đô ̣ng thể lực được go ̣i là tố chất vâ ̣n động

Trang 26

1.4.1 Giáo dục tố chất sư ́ c nhanh

Sức nhanh là yếu tố quan trọng, là năng lực cơ thể vận động tốc độ nhanh ,

là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất Nó là một tổ hơ ̣p thuô ̣c tính chức năng của con người Nó quy định c hủ yếu và trực tiếp

đă ̣c tính tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vâ ̣n động

Các hình thức đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập nhau Đặc biệt những chỉ số về thời gian phản ứng vâ ̣n động hầu như không tương quan với tốc

đô ̣ đô ̣ng tác Những hình thức trên là thể hiê ̣n các năng lực tốc độ khác nhau Các hình thức phức tạp của sức nhanh là thời gian thực hiện các hoạt động thể thao phức ta ̣p khác nhau , như cha ̣y các cự ly ngắn (20m, 30m, 60m,100m), tốc

đô ̣ đâ ̣p bóng trong bóng chuyền , tốc độ sút bóng trong bóng đá , tốc độ ra đòn trong các môn võ

Các phương pháp phát triển sức nhanh : Trong quá trình tâ ̣p luyê ̣n phát triển sức nhanh thường sử du ̣ng tất cả các bài tâ ̣p có tác du ̣ng phát triển năng lực phản ứng, có tần số cao Ngoài ra, còn sử dụng các môn bóng như: bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá thông qua các trò chơi vâ ̣n động hoă ̣c các bài tâ ̣p:

- Xuất phát thấp

- Xuất phát cao

- Chạy tăng tốc độ, chạy tốc độ cao các cự ly từ 20 – 60m

Phương pháp cơ bản để phát triển sức nhanh : Đó là phương pháp tâ ̣p luyê ̣n lă ̣p la ̣i và giãn cách , có cường độ gần tối đa và tối đa Trong huấn luyê ̣n sức nhanh cần chú ý đến cấu trúc của lượng vâ ̣n động với các yêu cầu sau:

- Cườ ng đô ̣ vâ ̣n đô ̣ng cần đươ ̣c sắp xếp trong khoảng gần tối đa đến tối

đa Người tâ ̣p phải có sự nỗ lực hết sức (với tần số và biên độ động tác phù hợp)

để đạt được tốc độ vận động lớn nhất và cố gắng vượt qua tốc độ đó

- Thờ i gian nghỉ giữa các lần lă ̣p la ̣i cần ta ̣o được sự hồi phu ̣c tối ưu ( từ 4 -6 phút)

- Khối lượng vâ ̣n đô ̣ng nhỏ

- Thờ i gian vâ ̣n đô ̣ng ngắn

Trong tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh cần đảm bảo khởi động đầy đủ , góp phần tạo

Trang 27

đươ ̣c tra ̣ng thái tâm lý và cơ bắp hưng phấn tối ưu nhằm đa ̣t được mu ̣c đích tâ ̣p luyê ̣n và ha ̣n chế chấn thương Đặc biệt đối với các vận động viên trẻ phải chú ý, khi tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh cần sử du ̣ng các phương tiê ̣n đa da ̣ng và toàn diê ̣n Một số lưu ý khi tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh:

- Chỉ tập luyện đến gần mức mệt mỏi và có quãng nghỉ đầy đủ

- Thực hiê ̣n tốt các động tác thả lỏng trong khi thực hiện bài tập

- Tập luyê ̣n trong điều kiê ̣n giảm nhe ̣ ( chạy từ trên dốc xuống)

- Phải thực hiện chính xác kỹ thuật động tác

- Cần được chuẩn bi ̣ đầy đủ về mă ̣t tâm lý, tinh thần

1.4.2 Giáo dục tố chất sư ́ c mạnh

Sức ma ̣nh là khả năng khắc phu ̣c lực đối kháng bên ngoài hoă ̣c đề kháng lại nó bắng sự nỗ lực của cơ bắp Trong bất kỳ một hoa ̣t động nào của con người đều có sự tham gia hoạt động củ a cơ bắp Cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trường hợp như: không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh), giảm độ dài của cơ (chế độ khắc phu ̣c ), tăng đô ̣ dài của cơ (chế độ nhượng bộ) Trong chế độ hoa ̣t

đô ̣ng như vâ ̣y cơ bắ p sản sinh ra các lực cơ học , các trị số khác nhau cho nên có thể coi chế đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng của cơ là cơ sở phân biê ̣t các loa ̣i sức ma ̣nh

Trong giáo du ̣c tố chất sức ma ̣nh , người ta sử du ̣ng các bài tâ ̣p gồm các

đô ̣ng tác với lực đối kháng Về mă ̣t tác động chức năng , bản chất của các loại lực đối kháng không có gì khác biê ̣t nhau nhiều lắm Vấn đề cơ bản của phương pháp rèn luyện sức mạnh là cần phải định lượng trọng lượng theo 3 cách:

Theo tỉ lê ̣ tro ̣ng lươ ̣ng tối đa ; theo hiê ̣u số so với tro ̣ng lươ ̣ng tối đa ; theo số lần lă ̣p la ̣i trong mô ̣t lượt tâ ̣p

Trong thực tế có ba cách ta ̣o ra sự kích thích lớn đối với hoa ̣t động của cơ , gây nên sự căng cơ tối đa:

- Lặp la ̣i cực ha ̣n lươ ̣ng đối kháng chưa tới mức tối đa

- Sử du ̣ng lươ ̣ng đối kháng tối đa

- Sử du ̣ng tro ̣ng lươ ̣ng chưa tới mức tối đa với tốc đô ̣ cực đa ̣i

Trong tâ ̣p luyê ̣n sức ma ̣nh có thể dẫn tới sự mê ̣t mỏi hoă ̣c mê ̣t mỏi quá sức, vì vậy cần xác định đúng lượng vận động theo đặc điểm sinh lý của lứa tuổi

Trang 28

để đưa ra những bài tập phù hợp nhằm tránh những rủi ro xảy ra

1.4.3 Giáo dục tố chất sư ́ c bền

Sức bền là khả năng khắc phu ̣c sự mê ̣t mỏ i nhằm hoa ̣t động trong thời gian dài với cường độ nhất đi ̣nh và có hiê ̣u quả Sức bền được chia thành nhiều loại:

- Sứ c bền chung : Biểu thi ̣ khả năng của con người trong các hoa ̣t đô ̣ng kéo dài, có thể từ vài chục phút đến hàng giờ, với cường độ thấp, có sự tham gia phần lớn của hê ̣ cơ

- Sứ c bền chuyên môn : là năng lực duy trì khả năng vận động cao trong những loa ̣i hình bài tâ ̣p nhất đi ̣nh Sức bền trong từng loa ̣i bài tâ ̣p có tính chuyên biệt, phụ thuộc vào những nhân tố khác nhau , đă ̣c biê ̣t là phu ̣ thuộc vào mức độ hoàn thiện kỹ thuật

- Sứ c bền tốc đô ̣: là khả năng duy trì nhịp vận động cao để chuyển động nhanh nhất trong mô ̣t thời gian nhất đi ̣nh

- Sứ c mạnh bền: là khả năng duy trì hoạt động với trọng lượng mang vác lớn

Nói chung, sức bền là nhân tố tất yếu của thành phần thể lực nên nó có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với các tố chất thể lực khác như : sứ c nhanh, sức ma ̣n h Lứa tuổi 18 - 25 khi tâ ̣p luyê ̣n sức bền đòi hỏi sự nỗ lực lớn không những bằng

cơ bắp mà còn bằng ý chí khắc phu ̣c khó khăn, ngại khó, lười biếng…

Ở lứa tuổi này có sự thuận lợi trong nhận thức tự giác tập luyện , hiểu rõ tác dụng, lơ ̣i ích khi luyê ̣n tâ ̣p một cách khoa học Cho nên giáo viên cần lưu ý giáo dục nhận thức cho sinh viên hiểu và nắm rõ được chức năng tác dụng của bài tập khi tham gia tập luyện

Phát triển sức bền với m ục đích mở rộng và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống tim mạch , các chức năng trao đổi chất trong điều kiện đủ oxy và phát triển sức bền chung cho nhóm cơ lớn Nâng cao sức bền thực chất là quá trình làm cho cơ thể thích nghi dần dần với lượng vận động ngày một lớn , cần phải có sự tích lũy, thích nghi dần và kéo dài liên tục trong nhiều năm Chính vì thế, trong quá trình tâ ̣p luyê ̣n sức bền , đòi hỏi sinh viên phải có tính kiên trì ,

Ngày đăng: 27/05/2018, 19:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w