BÀI MỚI : Hoạt động 1: * Mục tiêu: Hình thành cách tính quãng đường.. - Gọi HS nhắc lại cách tính quãng đường.. - Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại cách tìm quãng đường.. Chữa bài: Gọi HS nhậ
Trang 1Bài dạy: QUÃNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU : HS:
- Biết tính quãng đường đi được của 1 chuyển động đều.HS làm bài 1,2, HSKG làm bài 3 thêm
- Rèn HS :nắm công thức , áp dụng tính chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ : HS làm bài 3;4 – GV nhận xét
2 BÀI MỚI :
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Hình thành cách tính quãng đường.
* Cách tiến hành:
a) Bài toán 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 1 trong SKG
trang 140
- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm nháp
- Hỏi: tại sao lấy 45,5 x 4 ?
- GV ghi: 42,5 x 4 = 170 (km)
- Hỏi: muốn tính quãng đường ta làm
thế nào ?
- GV ghi bảng: s = v x t
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành công
thức tính quãng đường khi biết vận tốc và thời
gian
- Gọi HS nhắc lại cách tính quãng
đường
a) Bài toán 1:
HS đọc
HS làm bài
HS nhận xét
Vì vận tốc ô
tô cho biết trung bình cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ
Lấy vận tốc nhân với thời gian
Một vài HS nhắc lại
b) Bài toán 2 :
- Gọi HS đọc đề toán
- Gọi 1 HS lên làm bảng, HS dưới lớp
làm nháp
- GV nhận xét
- GV lưu ý HS có thể đổi số đo thời gian
dưới dạng phân số
- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại cách tìm
quãng đường
b) Bài toán 2 :
HS đọc
HS làm bài
Đáp số: 30
km
HS nhận xét 5/2 giờ
12 x
2
5
= 30 (km)
HS nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
* Mục tiêu: Thực hành – Luyện tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1 :
Chữa bài
Gọi HS đọc bài làm của mình
Bài 1:
HS làm bài
v x t = s
Trang 2 HS nhận xét và chữa bài vào vở.
GV nhận xét, chữa bài
Gọi 1 HS nói cách tính quãng đường và công
thức tính quãng đường
Đáp số: 45,6
(km)
HS nêu lại: s = v x t
Bài 2 :
Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
Yêu cầu cả lớp làm vài vở (1 cách); 2 HS lên bảng
làm 2 cách
Chữa bài:
Gọi HS nhận xét bài của bạn
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
HS đọc
HS làm bài
Cách 1:
Đổi 15 phút = 0,25 giờ 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15
(km)
Cách 2:
Đổi 12,6 km/giờ = 0,21 km/phút 0,21 x 15 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15
(km)
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- Chữa bài:
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét và chữa bài
- Lưu ý HS khi đổi số đo thời gian, nếu kết quả là số
thập phân vô hạn thì ta nên đổi về dạng phân số để
được kết quả chính xác
Bài 3:
- Hs làm bài cá nhân
Đáp số: 112
(km)
HĐ3.: CỦNG CỐ -DẶN DÒ :
Yêu cầu HS nêu cách tính và công thức tính
quãng đường
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài cho tiết sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tiết : 133
Bài dạy: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : HS:
- Biết tính quãng đường đi được của chuyển động đều HS làm bài 1,2 HSKG làm thêm bài
- Rèn kỹ năng tính toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Bảng phụ ghi bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/Kiểm tra :HS nêu công thức tính quãng đường ; làm bài 2;3 - GV nhận xét
2/Bài mới :
1 Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Thực hành – Luyện tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Gọi 1 HS làm câu (a)
Yêu cầu HS giải thích cách làm
Yêu cầu HS làm vào vở
Chữa bài:
Gọi 3 HS đọc kết quả bài của mình và giải thích cách làm
HS khác nhận xét, đổi vỡ chữa bài
Nhận xét và chữa bài
Bài 1:
i.Tính độ dài quãng đường bằng ki-lô-mét rồi viết vào ô trống
ii.Điền là 130 km
s = v x t = 32,5 x 4 = 130 (km)
iii HS làm bài
iv Đáp số: kết quả điền vào bảng theo
thức tự từ trái sang phải là:
a) 130 km b) 1470 km c) 24km
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài, tự tóm tắt và yêu cầu HS làm bài vào
vở; 1 HS lên làm vào bảng phụ
Chữa bài:
Gọi HS nhận xét bài bạn
GV nhận xét và chữa bài
Bài 2:
HS đọc
HS làm bài
Đáp số: 218,5 km
Bài 3:HS tự trình bày bài giải.
Hỏi: Có mấy cách ? Cách nào tiện hơn ?
Yêu cầu trình bày bài giải
Bài 3:
Đáp số: 2 km
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở; 1 HS làm bảng phụ
Chữa bài: Gọi HS nhận xét bài bạn
GV nhận xét và chữa bài
Bài 4:
HS đọc
HS làm bài
HS chữa
bài.Đáp số: 1050 m
HĐ2 : CỦNG CỐ -DẶN DÒ :
HS nhắc lại cách tính và công thức tính quãng đường
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài cho tiết sau
s = v x t
Trang 4Rút kinh nghiệm: