Giáo án: Toán (lớp 5)
BÀI : QUẢNG ĐƯỜNG I.Mục tiêu
- Biết tính quảng đường đi được của một chuyển động đều
- Bài tập cần làm tại lớp: bài 1, bài 2
II Chuẩn bị:
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
4’
1’
8’
1 Bài cũ:
GVnêu bài toán và tóm tắt lên bảng
1 giờ : 30 km
2 giờ : km?
GV nhận xét đánh giá
Hỏi : 60 km là gì của bài toán
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
GV: quảng đường là 1 trong 3 đại lượng
của chuyển động đều, để các em tìm hiểu
và giải một số bài toán về tính quảng
đường cô trò chúng mình sẻ cùng nhau
thực hành qua tiêt oán hôm nay đó là bài :
quảng đường
* Bài toán 1: GV đọc bài toán1 lượt
GVghi bảng bài toán
Em hãy cho biêt bài toán cho biêt gì và yêu
cầu tìm gì
- Em hiểu 42,5 km/giờ nghĩa là thế nào?
- 1 giờ ô tô đi được 42,5 km vậy trong 4
giờ ô tô đi được bao nhiêu km ta làm như
thế nào? Em hãy nêu các bước giải bài
toán?
( gợi ý thêm cho HS yếu: tương tự bài cũ)
GV: 42,5; 4; 170 là gì của chuyển động ô
tô
Vậy qua bài toán 1 em hãy cho biêt muốn
tính quảng đường ta làm thế nào?
- GV ghi bảng quy tắc
- GV: ở tiết trước các em đã biết kí hiệu
của quảng đường là s , vận tốc là v, thời
gian là t
- 1 HS lên bảng cả lớp làm vào nháp (chỉ ghi phép tính giải)
30 x 2 = 60(km)
HSTB: là quảng đường đi được trong
2 giờ của xe máy
- HS lắng nghe
- 2 - 3 HS đọc lại bài toán
- 1 HSTB nêu
HSK: Trong 1 giờ ô tô đi được 42,5 km
HS nêu lời giải và phép tính giải
Bài giải Quảng đường ô tô đi trong 4 giờ là:
42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số : 170km
- HS nêu thứ tự là vận tốc, thời gian, quảng đường của chuển động của ô tô
- HS Nêu:Muốn tính quảng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian
- Nhiều HS nhắc lại
- HS nêu : s = v x t
- HS nêu lại các kí hiệu
Trang 217’
7’
10’
Hãy lập công thức tìm quảng đường s
- ở bài toán 1 chúng ta vừa giải tìm quảng
đường ta lấy vận tốc là 42,5 nhân với thời
gian là 4 vậy bài toán tiếp theo có điểm gì
khác với bài toán 1 chún ta chuyển sang
bài toán 2:
Bài toán 2 :GV đọc một lượt- ghi bảng bài
toán
Gọi HS tóm tát bài toán
-GV: Em có nhận xét gì về số đo thời gian
của bài toán
GV: nêu bài toán số đo có 2 đơn vị đo ta
phải chuyển về số đo có 1 đơn vị đo, đối
với bài toán này ta nên chuyển về số đo có
đơn vị là giờ vì đơn vị đo của vận tốc là
km/giờ
Lơu ý HS yêu nhắc lại cách chuyển
- Yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm đôi giải
tiếp bài toán vào nháp
- Hỏi: ở bài toán 2 các em cần lưu ý điều
gì?
3 Luyện tập
Bài 1:
Chuyển tiếp: Chúng ta vừa cùng nhau giải
hai bài toán tìm quảng đường để các em
củng cố lại giải các bài toán tìm quảng
đường chúng ta chuyển sang phần luyện
tập
Gọi HS đọc bài toán
- GV ghi bảng tóm tắt
- Yêu cầu cả lớp giải bài toán vào nháp
- Cho 1 HS làm bảng nhóm
- Chữa bài
Bài 2:
Gọi HS đọc bài toán
Yêu cầu HS tóm tắt vào nháp
- Yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán
- Yêu cầu HS giải vào vở
- 3 HS đọc bài toán
- Một HS tóm tắt
- Số đo thời gian có hai đơn vị đo
- 1 HS chuyển 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
- HSK nêu cách chuyển
- Các nhóm thảo lận 1 nhóm nêu bài giải
Quảng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 ( km) Đáp số 30 km
- Khi số đo thời gian có có 2 đơn vị đo
ta phải chuyển về số đo có 1 đơn vị đo, đối với bài toán này ta nên chuyển về
số đo có đơn vị đo thích hợp
- HS lắng nghe
- 1 em nêu tóm tắt
- 1 HS giải bảng nhóm
Bài giải Quảng đường ca nô đi trong 3 giờ là:
15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km
HS đọc bài toán
- 1 HS lên bảng tóm tắt
Vận tốc: 12,6 km/giờ Thời gian: 15 phút Quảng đường: km?
- 1 HS nêu: ta đổi 15 phút ra đơn vị đo
có số đo là giờ, rồi lấy vận tóc nhân với số đo thời gian vừa đổi được
- Cả lớp giải vào vở- 1 em làm bảng nhóm
Bài giải
5 phút = 0,25 giờ
Trang 3- GV chữa bài
- Hỏi em nào có cách giải khác
GVgợi ý: cách giải đổi ra đơn vị đo vận
tốc là km/phút bằng cách láy vận tốc chi
cho 60 rồi nhân với thời gian là 15 phút
4.Củng cố- Dặn dò
Gọi HS nhắc lại quy tắc
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3 ở nhà
Quảng đường xe đạp đi được là:
12, 6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số : 3,15 km
HSKG: Cách 2:
1 giờ = 60 phút Nếu tính vận tốc theo đơn vị km/phút thì vận tốc của người đi xe đạp là: 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quảng đường người đó đi được là: 0,21 x 15 = 3,15 (km) Đáp số : 3,15 km