Với ý nghĩa đó, trong phần trình bày dưới đây, em xin được đi vào phântích một trong các phương thức chuyển đổi từ hình thức doanh nghiệp tư nhânsang công ty trách nhiệm hữu hạn với nhữn
Trang 1MỤC LỤC
A ĐẶT VẤN ĐỀ 1
B NỘI DUNG 2
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 2
1 Doanh nghiệp tư nhân 2
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2
2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 2
2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 3
3 So sánh Doanh nghiệp tư nhân và Công ty trách nhiệm hữu hạn 4
II PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 5
1 Khái quát về chuyển đổi hình thức doanh nghiệp 5
2 Pháp luật về chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty trách nhiệm hữu hạn 5
2.1 Cơ sở pháp lý hiện hành 5
2.2 Trường hợp chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH & vai trò của sự chuyển đổi 6
2.3 Điều kiện chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn 7
Trang 22.4 Thủ tục chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang công tytrách nhiệm hữu hạn 112.5 Hệ quả của sự chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang công
ty trách nhiệm hữu hạn 13III ĐIỂM MỚI VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI HÌNHTHỨC TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TRÁCHNHIỆM HỮU HẠN & KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 14
1 Điểm mới nổi bật về chuyển đổi hình thức từ doanh nghiệp tư nhân sangcông ty trách nhiệm hữu hạn 14
2 Hạn chế của Pháp luật về chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhânsang Công ty trách nhiệm hữu hạn & Kiến nghị hoàn thiện 16
C KẾT LUẬN 17DANH MỤC THAM KHẢO
Trang 3A ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế khởi nghiệp như hiện nay, không ít cá nhân, nhóm người haycác tổ chức tại Việt Nam đã lựa chọn cho mình hướng đi kinh doanh với cáchình thức doanh nghiệp đa dạng như công ty cổ phần, công ty TNHH, doanhnghiệp tư nhân, Tuy nhiên rõ ràng, khi đã đi theo xu thế, các doanh nghiệpngày càng nhiều hơn thì những nhà đầu tư cũng phải chấp nhận sự cạnh tranhnhư một hiện tượng tất yếu, do vậy từ thành lập được một doanh nghiệp cho đếnduy trì, phát triển và tìm chỗ đứng cho doanh nghiệp của mình là quá trìnhkhông dễ dàng Đứng trước thách thức đó, nhiều doanh nghiệp sau một thời gianhoạt động đã lựa chọn cho mình một phương thức khác để có thể tồn tại bằngcách chuyển sang dạng hoạt động mới mà Luật Doanh nghiệp 2014 gọi là: tổchức lại doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm 5 cách thức: chia, tách, hợp nhất, sápnhập và chuyển đổi doanh nghiệp, trong đó chuyển đổi doanh nghiệp với nhữngchế định mới, được sửa đổi, bổ sung đã khắc phục một số tồn tại của LuậtDoanh nghiệp trước đây, mở thêm cánh cửa cho hoạt động của các doanh nghiệptại Việt Nam nói chung
Với ý nghĩa đó, trong phần trình bày dưới đây, em xin được đi vào phântích một trong các phương thức chuyển đổi từ hình thức doanh nghiệp tư nhânsang công ty trách nhiệm hữu hạn với những lý luận chung về khái niệm, vai trò,
ưu, nhược điểm của mỗi loại hình, đi vào làm rõ các chế định của pháp luật từ
đó đánh giá ưu điểm, hạn chế của pháp luật về chuyển đổi hình thức từ Doanhnghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn
Pháp luật về chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH
Trang 4B NỘI DUNG
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
1 Doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Dựa vào khái niệm, chúng ta có các đặc điểm về doanh nghiệp tư nhân như
sau:
* Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, trong đó chủ của DNTN phải
đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật như độ tuổi,quốc tịch, năng lực hành vi, ngành nghề hoạt động,…
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, do không có sự độc lập,tách bạch về tài sản giữa chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp tư nhân; ChủDNTN chịu trách nhiệm vô hạn với mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động củaDNTN
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổphần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần
* Quản lý doanh nghiệp:
Là cá nhân duy nhất làm chủ, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyềnquyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có quyền lựachọn tự mình hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đồngthời là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trước
Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 52.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong
đó: Số lượng thành viên từ hai đến 50 người, có thể là tổ chức, cá nhân; Có chế
độ trách nhiệm tài sản hữu hạn, tức các thành viên chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đãgóp vào doanh nghiệp; Phần vốn góp của thành viên không chuyển nhượng mộtcách tự do mà phải tuân theo những trường hợp do luật định; Công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần
* Quản lý doanh nghiệp:
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm có Hội đồng thành viên là cơ quanquyết định cao nhất của công ty, đứng đầu là chủ tịch Hội đồng thành viên;Giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty chịu trách nhiệm điều hành hoạt độngkinh doanh hằng ngày của công ty;
Ngoài ra, khi công ty có từ 11 thành viên trở lên sẽ bắt buộc phải có Bankiểm soát, trường hợp dưới 11 thành viên, có thể có hoặc không và vì do tùythuộc vào trên thực tế nên quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làmviệc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát sẽ do Điều lệ công ty quy định
* Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng
ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vàocông ty Vốn điều lệ có thể được hình thành tại thời điểm thành lập hoặc trongquá trình hoạt động khi có sự tăng, giảm số lượng thành viên hoặc số vốn đónggóp vào công ty thì tiến hành đăng ký lại vốn điều lệ
2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức
hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu- chủ sở hữu công ty; với chế độ trách nhiệmtài sản hữu hạn, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Trang 6Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đồng thời cũng như công ty TNHH haithành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành
cổ phần
* Tổ chức quản lý: Đối với mô hình quản lý của công ty TNHH 1 thành viên,
sẽ có sự khác nhau khi người chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân Nếu chủ sởhữu là cá nhân, đứng đầu gồm có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giámđốc, trong đó Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làmGiám đốc/ Tổng giám đốc Nếu chủ sở hữu là tổ chức, chúng ta có thể có hai môhình
Một là Chủ tịch công ty (được cử ra trong số những người trong tổ chức làchủ sở hữu để quản lý); Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Hai là Hội đồng thành viên (gồm 3-7 người), đứng đầu là chủ tịch Hội đồngthành viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
* Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanhnghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.Trong quá trình hoạt động, có sự thay đổi vốn điều lệ thì công ty thì tiến hànhđăng ký xác nhận lại vốn điều lệ
3 So sánh Doanh nghiệp tư nhân và Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tiêu chí DN tư nhân CT TNHH một thành
viên
CT TNHH hai thành viên trở lên
Thành viên - Do 1 Cá nhân là
chủ, chỉ được thành lập một DNTN.
Được phát hành trái phiếu Được phát hành trái
phiếu Chuyển
Trang 7chức DNTN
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có sự khác nhau dựa trên những tiêu chí nhất
định Dựa vào đó, các nhà kinh doanh có thể cân nhắc và lựa chọn cho mình một
loại hình DN phù hợp Việc chỉ ra sự khác nhau giữa Doanh nghiệp tư nhân, công
ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng là tiền đề cho
hệ quả của sự chuyển đổi hình thức doanh nghiệp từ DNTN sang công ty TNHH sẽđược trình bày trong phần dưới đây
II PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC TỪ DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
1 Khái quát về chuyển đổi hình thức doanh nghiệp
Là một trong các phương thức để tổ chức lại doanh nghiệp quy định tại
chương IX Luật Doanh nghiệp 2014, Chuyển đổi hình thức doanh nghiệp đượchiểu là việc một doanh nghiệp chuyển từ loại hình doanh nghiệp đang hoạt độngsang loại hình doanh nghiệp khác để phù hợp hơn với quy mô, sự phát triển vàđịnh hướng của doanh nghiệp, trong một số trường hợp còn giúp doanh nghiệpkhông phải giải thể do không đủ số lượng thành viên tối thiểu
2 Pháp luật về chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty trách nhiệm hữu hạn
2.1 Cơ sở pháp lý hiện hành
Trang 8Việc chuyển đổi hình thức từ DNTN sang công ty TNHH hiện nay được
quy định tại LDN 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;Ngoài ra một số điều luật trong Nghị định 96/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một
số điều của Luật doanh nghiệp; Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD hướng dẫn ápdụng quy định về đăng ký doanh nghiệp; Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướngdẫn về đăng ký doanh nghiệp cũng có một số điều luật quy định về vấn đề này
2.2 Trường hợp chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang công
ty TNHH & vai trò của sự chuyển đổi
Chuyển đổi hình thức từ DNTN sang công ty TNHH được nhận diện khimột DN đã được ghi nhận chính thức trên giấy tờ ở loại hình DNTN, sau mộtthời gian hoạt động, bản thân doanh nghiệp đó muốn chuyển đổi sang một loạihình doanh nghiệp khác Sự chuyển đổi này được thực hiện trong những trườnghợp mà bản thân chủ DNTN cảm thấy cần thiết và quyết định với tư cách làngười có toàn quyền quyết định với mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.Cụ thể:
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân nhận thấy muốntăng thêm số vốn để mở rộng quy mô, đáp ứng cho lĩnh vực kinh doanh mới cầnnhiều vốn đầu tư hoặc có người muốn góp vốn vào doanh nghiệp; chủ DN muốnhợp tác thêm với một vài cá nhân có tiềm năng để chung sức phát triển cho công
ty thì buộc phải chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác vì DNTN chỉ chophép một cá nhân là chủ DN Trường hợp khác, sau một thời gian hoạt động,thực hiện các nghĩa vụ tài chính, chủ DNTN không muốn giải thể doanh nghiệp
vì nhận thấy nếu tiếp tục kinh doanh có thể sẽ thành công nhưng nếu thua lỗ sẽlại không có khả năng chi trả thì có thể chuyển sang loại hình có chế độ tráchnhiệm tài sản hữu hạn như công ty TNHH, giảm thiểu rủi ro khi thua lỗ
Một lí do khác nằm ở giới hạn của doanh nghiệp tư nhân, mỗi cá nhân chỉđược thành lập một DNTN, nhưng khi chuyển sang công ty TNHH, giám đốccông ty TNHH có thể làm giám đốc của của 1 công ty khác, nên khi muốn mởrộng lĩnh vực kinh doanh, quy mô hoạt động của mình, chủ DNTN có thể
Trang 9chuyển loại hình doanh nghiệp của mình đang làm chủ thực hiện những quyềnlợi đó;
Trong một số trường hợp, chủ DNTN đôi khi đơn thuần muốn thay đổi môhình quản lý, cơ cấu, tổ chức của mình bởi công ty TNHH có mô hình quản lýchặt chẽ hơn nên sẽ dễ dàng, linh hoạt trong việc quản lý công ty Đặc biệtDNTN hiện nay là loại hình DN duy nhất không có tư cách pháp nhân, với sự rađời của BLDS 2015 thu hẹp hai đối tượng điều chỉnh là cá nhân và pháp nhân,thì những chế định để bảo vệ quyền lợi của pháp nhân được chú trọng hơn khinhận thấy cần có sự bảo vệ đó, chủ DNTN có thể linh động chuyển sang công tyTNHH
Như vậy, nhìn chung khi chuyển từ DNTN sang công ty TNHH dù là vì lí
do chủ quan hay để phù hợp với quy định của pháp luật, các chủ DNTN đềunhìn nhận những nhược điểm của DNTN và muốn cải thiện điều đó qua những
ưu điểm mà công ty TNHH có được nhằm hướng đến một phương thức tổ chứckinh doanh mới phù hợp với quy mô, khả năng tài chính, mục tiêu mà chủ thểDNTN đặt ra trong tương lai, phù hợp hơn với quy mô, sự phát triển và địnhhướng của doanh nghiệp cũng như lĩnh vực kinh doanh và hoạt động của doanhnghiệp Hơn nữa một lợi thế của chuyển đổi, đó là chủ DNTN đã có sẵn kinhnghiệm kinh doanh hoạt động, khi chuyển sang mô hình hoạt động khác sẽkhông còn có quá nhiều bỡ ngỡ như khi mới thành lập hay bản thân sản phẩm,mặt hàng mà DNTN tạo nên đã có một chỗ đứng ổn định thì sự chuyển đổi hìnhthức doanh nghiệp lại chứng tỏ được ý nghĩa tích cực của nó Đồng thời việc chophép chuyển đổi hình thức từ DNTN sang công ty TNHH một mặt tối đa hóaquyền tự do, tự chủ kinh doanh; Mặt khác, khi mô hình hoạt động kinh doanhđược thay đổi thì tạo nên sự phấn khích mới cho nhà kinh doanh, tạo niềm tin,
an tâm hơn khi tách bạch tài sản riêng của chủ doanh nghiệp với tài sản củadoanh nghiệp
2.3 Điều kiện chuyển đổi hình thức từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 10Như vậy, việc chuyển đổi hình thức từ DNTN sang công ty TNHH sẽ do
chủ DNTN quyết định trong trường hợp cần thiết, pháp luật không ràng buộc sựthay đổi này nhưng để tránh việc chuyển đổi tùy tiện của chủ DNTN cũng nhưkhông làm phương hại đến lợi ích của người thứ 3, Luật Doanh nghiệp 2014 quyđịnh 05 điều kiện cần thiết cho việc chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân sang công
ty trách nhiệm hữu hạn tại Điều 199
Thứ nhất, DNTN muốn chuyển thành công ty TNHH phải có đủ điều kiện
để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH.Mặc dù việc lập nên công ty TNHH là từ việc chuyển đổi một doanh nghiệp đãhoạt động chứ không phải mới bắt đầu kinh doanh tuy nhiên về bản chất, khimuốn trở thành một doanh nghiệp nào đều sẽ phải đáp ứng đủ các điều kiện đểdoanh nghiệp đó tồn tại Cụ thể:
Một là, ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh
như kinh doanh mại dâm; mua mô, bộ phận cơ thể người; hoạt động kinh doanhliên quan đến sinh sản vô tính trên người, Theo đó các lĩnh vực kinh doanhkhác như cung cấp dịch vụ du lịch, sản xuất sản phẩm trà thảo dược, miễn làkhông thuộc trường hợp quy định tại Điều 6 Luật đầu tư năm 2014 đều đượcchấp nhận
Hai là, tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của Luật Doanh
nghiệp 2014 Theo đó, tên tiếng việt của doanh nghiệp phải đủ hai thành tố là
loại hình doanh nghiệp, cụ thể: Công ty trách nhiệm hữu hạn/Công ty TNHH +tên riêng được viết bằng chữ cái trong bảng tiếng Việt, chữ F,J,Z,W, chữ số và
ký hiệu; Không vi phạm vào điều cấm trong đặt tên của doanh nghiệp như sửdụng tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội để làm toàn bộ hoặcmột phần tên riêng của DN khi không có sự chấp thuận của các cơ quan, tổ chứcđó; tên được đặt vi phạm thuần phong mỹ tục của dân tộc; đặt tên trùng hoặc gây
nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký Ví dụ: Công ty TNHH Thùy
Trang – Công ty TNHH Thùy.Trang; Đồng thời cũng cần lưu ý với tên doanhnghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
Trang 11Ba là, có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ Thông thường, một hồ sơ được
xem là hợp lệ khi tuân thủ đúng quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn, đồng thờiĐiều 22, Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP sau đó cũng đã có hướng dẫn chitiết nội dung này với việc phân tách rõ hồ sơ đối với công ty TNHH một thànhviên và công ty TNHH hai thành viên trở lên Nhưng đối với một hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp khi có sự chuyển đổi từ DNTN sang công ty TNHH liệu có gìkhác biệt? Khoản 3 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đã quy định rõ điều nàyvới những điểm lưu ý như sau:
Chúng ta vẫn cần có Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp như các hồ sơ khác;
Nếu như DNTN không có điều lệ công ty thì khi chuyển sang công ty TNHH,
để hoạt động buộc phải lập điều lệ công ty, trong đó đảm bảo các nội dung chủ
yếu phải có trong điều lệ công ty, họ tên và chữ ký của những người có quyền vànghĩa vụ liên quan quy định tại Điều 25 LDN 2014;
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân với trường hợp
thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ
chức;
Trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, cần códanh sách thành viên với đầy đủ các thông tin về họ tên, chữ ký, phần vốngóp, theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2014
Danh sách chủ nợ, số nợ chưa thanh toán, gồm nợ thuế, thời hạn thanh
toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh
lý Song song với đó là Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc
chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ
số nợ khi đến hạn + Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh
lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó Đồng thời, khi chuyển đổi chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc