1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp quy chế quản lí kiến trúc

188 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 30,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do và sự cần thiết lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 1 2. Mục tiêu của lập quy chế 1 3. Các căn cứ lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì 1 4. Cấu trúc và phạm vi nghiên cứu đồ án 1 5. Nhiệm vụ của đồ án 2 PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 2 1.1. Giới thiệu chung về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 2 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 3 1.3. Đặc điểm địa lý và hành chính 4 1.4. Đặc điểm tự nhiên 5 1.5. Đặc điểm dân số 6 1.6. Tài nguyên nhân văn 6 1.7. Tiềm năng phát triển 7 PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, MỨC ĐỘ TRIỂN KHAI QUY HOẠCH CỦA TP VIỆT TRÌ 7 2.1. Đánh giá hiện trạng xây dựng, phát triển thành phố Việt Trì năm 2014 7 2.1.1. Công trình nhà ở 7 2.1.2. Công trình y tế 8 2.1.3. Công trình văn hóa thể dục thể thao 9 2.1.4. Công trình giáo dục đào tạo 9 2.1.5. Công trình thương mại dịch vụ 10 2.1.6. Công trình hành chính chính trị 10 2.1.7. Công trình di tích lịch sử 11 2.1.8. Khu cây xanh, không gian công cộng đô thị 11 2.1.9. Công trình sản xuất công nghiệp 12 2.1.10. Các công trình hạ tầng kỹ thuật 12 2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về đô thị 15 2.2.1. Chức năng quản lý đô thị 15 2.2.2. Cơ chế chính sách 18 2.2.3. Thực trạng công tác quản lý 19 2.2.4. Những tồn tại trong công tác quản lý 19 2.3. Khái quát đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 20 2.4. Đánh giá tình hình triển khai xây dựng theo quy hoạch 24 2.4.1. Về thực hiện các dự án và sử dụng đất 24 2.4.2. Về hạ tầng kỹ thuật 28 PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 45 CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG 45 Điều 1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng 45 Điều 2. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện 45 Điều 3. Một số nội dung chính về quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố 45 Điều 4. Phân khu quản lý 46 CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 47 MỤC 1. QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 47 Điều 5. Đối với khu vực đô thị hiện hữu (PHẠM THU TRANG) 47 5.1. Vị trí và quy mô 47 5.2. Quy định chung 48 5.3. Quy định về sử dụng đất 49 5.4. Quy định cụ thể về kiến trúc cảnh quan 50 5.5. Quy định về hạ tầng kỹ thuật 54 5.6. Quy định về cây xanh 56 5.7. Quy định cụ thể đối với khu Trung tâm dịch vụ tổng hợp TP. Việt Trì 57 Điều 6. Đối với khu vực đô thị mới 66 6.1. Vị trí và quy mô 66 6.2. Quy định chung 66 6.3. Quy định về sử dụng đất 67 6.4.Quy định về kiến trúc 69 6.5. Quy định về cây xanh 70 6.6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật 70 6.7. Quy định chi tiết đối với cụm các bệnh viện thành phố Việt Trì 71 Điều 7. Đối với các trục đường, tuyến phố chính 81 7.1. Tổng hợp hệ thống trục đường, tuyến phố chính của thành phố 81 7.2. Các tiêu chí quản lý 82 7.3. Một số quy định cụ thể cho trục đường tuyến phố chính 84 Điều 8. Đối với khu vực trung tâm hành chính – chính trị 91 8.1. Vị trí và quy mô 91 8.2. Quy định chung 92 8.3.Quy định về sử dụng đất 92 8.4. Quy định về quy hoạch kiến trúc 92 8.5. Quy định về hạ tầng kỹ thuật 94 8.6. Quy định về cây xanh 94 8.7. Quy định về quốc kỳ, biển hiệu, quảng cáo, biển báo 95 Điều 9. Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị 95 9.1. Hệ thống các khu cây xanh cảnh quan, công viên, TDTT 95 9.2. Quy định chung 96 9.3. Quy định cụ thể cho các khu cây xanh công viên 100 9.4. Quy định cho khu liên hợp TDTT tỉnh Phú Thọ 102 Điều 10: Đối với khu vực bảo tồn (NGUYỄN TRUNG KIÊN) 103 10.1. Vị trí và quy mô 103 10.2. Quy định chung 104 10.3. Quy định cho khu di tích lịch sử Đền Hùng 105 10.4. Quy định cụ thể cho khu trung tâm lễ hội Đền Hùng 113 Điều 11. Đối với khu vực công nghiệp (NGUYỄN HẢI LONG) 117 11.1.Vị trí, quy mô 117 11.2. Quy định chung 118 11.3. Quy định cụ thể đối với cụm công nghiệp và làng nghề Phượng Lâu 1 122 Điều 12. Đối với khu vực làng xóm trong nội thành, nội thị 134 12.1. Vị trí, quy mô 134 12.2. Quy định chung 134 Điều 13. Đối với khu dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng 137 13.1. Các khu dự trữ phát triển 137 13.2. Khu an ninh quốc phòng 138 MỤC 2. QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC 140 Điều 14. Đối với quảng trường Hùng Vương 140 14.1. Vị trí, quy mô, tính chất 140 14.2. Quy định về sử dụng đất 140 14.3. Quy định hình thức quảng trường 141 14.4. Quy định về không gian quảng trường 142 14.5. Quy định về hạ tầng kỹ thuật 146 14.6. Quy định về khai thác sử dụng 147 Điều 15. Đối với nhà ở biệt thự khu đồng Cả Ông, phường Dữu Lâu 148 15.1. Vị trí, quy mô đất xây dựng 148 15.2. Quy định về sử dụng đất 149 15.3. Quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan 149 15.4. Quy định về hạ tầng kỹ thuật 156 15.5. Quy định về quản lý xây dựng 159 Điều 16. Đối với trục hành lễ khu di tích lịch sử Đền Hùng 159 16.1. Vị trí, quy mô 159 16.2. Tính chất và chức năng 160 16.3. Quy định về sử dụng đất hai bên trục hành lễ 160 16.4. Quy định về khoảng lùi 160 16.5. Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan 160 16.6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật 164 16.7. Quy định về khai thác sử dụng 166 MỤC 3. QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 166 Điều 17. Quy định quản lý tuyến đường Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao C7 đến nút giao C8) 166 17.1. Vị trí, ranh giới và quy mô 166 17.2. Quy định về sử dụng đất 167 17.3. Quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan 168 17.4. Quy định tổ chức an toàn trên tuyến đường 172 17.5. Quy định về hạ tầng kỹ thuật 176 CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 178 Điều 18. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện 178 Điều 19. Lưu trữ và công bố 178 Điều 20. Khen thưởng và xử phạt 178 Điều 21. Điều chỉnh quy chế 179 PHẦN IV: KẾT LUẬN 179 TÀI LIỆU THAM KHẢO 180

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta có khoảng 770 đô thị tính đến tháng 12/2013, với tỷ lệ đô thị hóa đạt

hơn 33%, nghĩa là khoảng 30 triệu người dân Việt Nam đang sống tại khu vực đô

thị Để bảo đảm hệ thống đô thị Việt Nam phát triển đáp ứng yêu cầu trước mắt và

yêu cầu bền vững lâu dài, Chính phủ đã phê duyệt chiến lược quan trọng “Điều

chỉnh định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm

2050” và “Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020”, đặc biệt

là Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị mới được ban

hành là một bước đổi mới, là công cụ thích hợp trong quản lý xây dựng đô thị theo

quy hoạch và có kế hoạch trong giai đoạn tích cực hoàn thành sự nghiệp công

nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Qua quá trình học tập 5 năm tại Khoa Quản lý đô thị - Trường Đại học Kiến

trúc Hà Nội dưới sự giảng dạy của các thầy cô, nhóm sinh viên chúng em đã tiếp

thu được vốn kiến thức nhất định để hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đây vừa là kết

quả của nhóm sinh viên sau 5 năm học vừa là cơ hội để tổng kết những kiến thức

có được và còn là điều kiện để phát huy tính sáng tạo, khả năng nghiên cứu, trình

bày và bảo vệ ý tưởng của mình Những kiến thức thầy cô truyền đạt góp phần tạo

dựng cho chúng em những bước đi đầu tiên trong sự nghiệp Nhiệm vụ chính đồ

án của nhóm là lập: Quy chế quản lý Quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì

– Tỉnh Phú Thọ nhằm quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm

vị toàn thành phố, kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển của thành phố

Việt Trì cũng như quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp chính quyền, làm cơ sở

cho công tác quản lý đô thị được tốt hơn, từng bước đưa xây dựng đô thị vào nề

nếp Ngoài quy định chung, bản Quy chế này còn đưa ra những quy định cụ thể

cho một số khu vực mang tính chất điển hình như Khu trung tâm lễ hội Đền Hùng,

Quảng trường Hùng Vương, Cụm công nghiệp – làng nghề Phượng Lâu 1 Các khu vực còn lại, khi áp dụng thực hiện phải có quy định cụ thể

Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong Khoa Quản

lý đô thị nói riêng và Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội nói chung đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ chúng em trong suốt 5 năm học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện của mình Đặc biệt chúng em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận

tình, tỉ mỉ và đầy trách nhiệm của ……… và ……… trong suốt thời

gian làm đồ án tốt nghiệp

Đồng kính gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo cũng như các chuyên viên của UBND thành phố Việt Trì nói chung và Phòng quản lý đô thị, Ban quản lý dự án thành phố nói riêng đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm chúng em trong quá trình thực hiện

đồ án Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến KTS Nguyễn Thế Khải - nguyên giám đốc Trung tâm Quy hoạch vùng và đô thị - Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Quy hoạch và Kiến trúc Việt Nam cùng các anh chị trong công ty

Tuy nhóm đã hết sức cố gắng để hoàn thiện đồ án tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy nhưng do thời gian, kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý, phản hồi của các thầy, cô giáo dành cho đồ án tốt nghiệp này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ANQP An ninh quốc phòng QĐND Quân đội nhân dân BTCT Bê tông cốt thép QH - KT Quy hoạch kiến trúc BVMT Bảo vệ môi trường QH Quy hoạch CCN Cụm công nghiệp QHC Quy hoạch chung CGĐĐ Chỉ giới đường đỏ QHCT Quy hoạch chi tiết CGXD Chỉ giới xây dựng QHPK Quy hoạch phân khu CTR Chất thải rắn QLDA XDCTHT Quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng Cty CP Công ty cổ phần QLĐT Quản lý đô thị DTLS Di tích lịch sử QSDĐ Quyền sử dụng đất ĐTM Đô thị mới QT Quảng trường DVCC Dịch vụ công cộng SDĐ Sử dụng đất GPMB Giải phóng mặt bằng TB Trạm bơm HĐND Hội đồng nhân dân TĐC Tái định cư HTKT Hạ tầng kỹ thuật TDTT Thể dục thể thao HTXH Hạ tầng xã hội TKĐT Thiết kế đô thị

KCN Khu công nghiệp TLSNT Trạm làm sạch nước thải

KĐT Khu đô thị TNHH Trách nhiệm hữu hạn LLVT Lực lượng vũ trang TP Thành phố MĐXD Mật độ xây dựng TTCN Tiểu thủ công nghiệp NMN Nhà máy nước TTLL Thông tin liên lạc NSNN Ngân sách nhà nước TTTM Trung tâm thương mại NVH Nhà văn hóa UBND Ủy ban nhân dân PCCC Phòng cháy chữa cháy VBPL Văn bản pháp luật THCS Trung học cơ sở VLXD Vật liệu xây dựng THPT…… Trung học phổ thông VSMT Vệ sinh môi trường QCXD Quy chuẩn xây dựng XD Xây dựng

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do và sự cần thiết lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 1

2 Mục tiêu của lập quy chế 1

3 Các căn cứ lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì 1

4 Cấu trúc và phạm vi nghiên cứu đồ án 1

5 Nhiệm vụ của đồ án 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 2

1.1 Giới thiệu chung về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 2

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 3

1.3 Đặc điểm địa lý và hành chính 4

1.4 Đặc điểm tự nhiên 5

1.5 Đặc điểm dân số 6

1.6 Tài nguyên nhân văn 6

1.7 Tiềm năng phát triển 7

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, MỨC ĐỘ TRIỂN KHAI QUY HOẠCH CỦA TP VIỆT TRÌ 7

2.1 Đánh giá hiện trạng xây dựng, phát triển thành phố Việt Trì năm 2014 7 2.1.1 Công trình nhà ở 7

2.1.2 Công trình y tế 8

2.1.3 Công trình văn hóa - thể dục thể thao 9

2.1.4 Công trình giáo dục - đào tạo 9

2.1.5 Công trình thương mại dịch vụ 10

2.1.6 Công trình hành chính - chính trị 10

2.1.7 Công trình di tích lịch sử 11

2.1.8 Khu cây xanh, không gian công cộng đô thị 11

2.1.9 Công trình sản xuất công nghiệp 12

2.1.10 Các công trình hạ tầng kỹ thuật 12

2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về đô thị 15

2.2.1 Chức năng quản lý đô thị 15

2.2.2 Cơ chế chính sách 18

2.2.3 Thực trạng công tác quản lý 19

2.2.4 Những tồn tại trong công tác quản lý 19

2.3 Khái quát đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 20

2.4 Đánh giá tình hình triển khai xây dựng theo quy hoạch 24

2.4.1 Về thực hiện các dự án và sử dụng đất 24

2.4.2 Về hạ tầng kỹ thuật 28

PHẦN III QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 45

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG 45

Điều 1 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng 45

Điều 2 Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện 45

Điều 3 Một số nội dung chính về quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố 45

Điều 4 Phân khu quản lý 46

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ 47

MỤC 1 QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 47

Điều 5 Đối với khu vực đô thị hiện hữu (PHẠM THU TRANG) 47

5.1 Vị trí và quy mô 47

5.2 Quy định chung 48

5.3 Quy định về sử dụng đất 49

5.4 Quy định cụ thể về kiến trúc cảnh quan 50

5.5 Quy định về hạ tầng kỹ thuật 54

5.6 Quy định về cây xanh 56

Trang 4

5.7 Quy định cụ thể đối với khu Trung tâm dịch vụ tổng hợp TP Việt Trì 57

Điều 6 Đối với khu vực đô thị mới 66

6.1 Vị trí và quy mô 66

6.2 Quy định chung 66

6.3 Quy định về sử dụng đất 67

6.4.Quy định về kiến trúc 69

6.5 Quy định về cây xanh 70

6.6 Quy định về hạ tầng kỹ thuật 70

6.7 Quy định chi tiết đối với cụm các bệnh viện thành phố Việt Trì 71

Điều 7 Đối với các trục đường, tuyến phố chính 81

7.1 Tổng hợp hệ thống trục đường, tuyến phố chính của thành phố 81

7.2 Các tiêu chí quản lý 82

7.3 Một số quy định cụ thể cho trục đường tuyến phố chính 84

Điều 8 Đối với khu vực trung tâm hành chính – chính trị 91

8.1 Vị trí và quy mô 91

8.2 Quy định chung 92

8.3.Quy định về sử dụng đất 92

8.4 Quy định về quy hoạch kiến trúc 92

8.5 Quy định về hạ tầng kỹ thuật 94

8.6 Quy định về cây xanh 94

8.7 Quy định về quốc kỳ, biển hiệu, quảng cáo, biển báo 95

Điều 9 Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị 95

9.1 Hệ thống các khu cây xanh cảnh quan, công viên, TDTT 95

9.2 Quy định chung 96

9.3 Quy định cụ thể cho các khu cây xanh công viên 100

9.4 Quy định cho khu liên hợp TDTT tỉnh Phú Thọ 102

Điều 10: Đối với khu vực bảo tồn (NGUYỄN TRUNG KIÊN) 103

10.1 Vị trí và quy mô 103

10.2 Quy định chung 104

10.3 Quy định cho khu di tích lịch sử Đền Hùng 105

10.4 Quy định cụ thể cho khu trung tâm lễ hội Đền Hùng 113

Điều 11 Đối với khu vực công nghiệp (NGUYỄN HẢI LONG) 117

11.1.Vị trí, quy mô 117

11.2 Quy định chung 118

11.3 Quy định cụ thể đối với cụm công nghiệp và làng nghề Phượng Lâu 1 122

Điều 12 Đối với khu vực làng xóm trong nội thành, nội thị 134

12.1 Vị trí, quy mô 134

12.2 Quy định chung 134

Điều 13 Đối với khu dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng 137

13.1 Các khu dự trữ phát triển 137

13.2 Khu an ninh quốc phòng 138

MỤC 2 QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC 140

Điều 14 Đối với quảng trường Hùng Vương 140

14.1 Vị trí, quy mô, tính chất 140

14.2 Quy định về sử dụng đất 140

14.3 Quy định hình thức quảng trường 141

14.4 Quy định về không gian quảng trường 142

14.5 Quy định về hạ tầng kỹ thuật 146

14.6 Quy định về khai thác sử dụng 147

Điều 15 Đối với nhà ở biệt thự khu đồng Cả Ông, phường Dữu Lâu 148

15.1 Vị trí, quy mô đất xây dựng 148

15.2 Quy định về sử dụng đất 149

15.3 Quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan 149

15.4 Quy định về hạ tầng kỹ thuật 156

15.5 Quy định về quản lý xây dựng 159

Điều 16 Đối với trục hành lễ khu di tích lịch sử Đền Hùng 159

Trang 5

16.1 Vị trí, quy mô 159

16.2 Tính chất và chức năng 160

16.3 Quy định về sử dụng đất hai bên trục hành lễ 160

16.4 Quy định về khoảng lùi 160

16.5 Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan 160

16.6 Quy định về hạ tầng kỹ thuật 164

16.7 Quy định về khai thác sử dụng 166

MỤC 3 QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 166

Điều 17 Quy định quản lý tuyến đường Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao C7 đến nút giao C8) 166

17.1 Vị trí, ranh giới và quy mô 166

17.2 Quy định về sử dụng đất 167

17.3 Quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan 168

17.4 Quy định tổ chức an toàn trên tuyến đường 172

17.5 Quy định về hạ tầng kỹ thuật 176

CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 178

Điều 18 Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện 178

Điều 19 Lưu trữ và công bố 178

Điều 20 Khen thưởng và xử phạt 178

Điều 21 Điều chỉnh quy chế 179

PHẦN IV: KẾT LUẬN 179

TÀI LIỆU THAM KHẢO 180

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do và sự cần thiết lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố

Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp và dựa trên cơ sở đồ án điều chỉnh quy

hoạch chung thành phố Việt Trì đến năm 2020 (phê duyệt năm 2005), chúng em

thực hiện việc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì Tại

thời điểm lập quy hoạch điều chỉnh, thành phố là đô thị loại II (theo Quyết định số

180/2004/QĐ-TTg ngày 14/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ) Tuy nhiên, những

vấn đề về hiện trạng và tình hình xây dựng phát triển đô thị đều đã thay đổi và

được nhóm sinh viên cập nhật phù hợp với đô thị loại I hiện nay Để thực hiện tốt

công tác quản lý quy hoạch kiến trúc của thành phố thì mọi lĩnh vực, các khu chức

năng đô thị đều phải được quan tâm nghiên cứu

Trong thời điểm hiện tại, UBND thành phố đã ban hành “Quy chế Quản lý

đô thị thành phố Việt Trì” theo Quyết định số 9488/QĐ-UBND ngày 15/10/2013

bao gồm những quy định về quản lý hành chính và phân cấp của UBND trong lĩnh

vực quản lý đô thị nhưng những quy định này đều mang tính khái quát chung

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đòi hỏi cần có những quy định cụ thể, rõ ràng hơn

cho từng khu vực quản lý nên việc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành

phố Việt Trì là vô cùng cần thiết, nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng theo quy

hoạch, tạo tiền đề cho việc xây dựng phát triển đô thị một cách hoàn chỉnh

2 Mục tiêu của lập quy chế

- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì theo đồ

án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Tạo ra một công cụ hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc đầu tư

xây dựng cải tạo chỉnh trang trong đô thị đảm bảo tính hài hòa, đồng nhất, phù

hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và văn hóa của thành phố;

- Góp phần hoàn thiện khung pháp lý trong quản lý đô thị, tạo điều kiện cho việc quản lý Nhà nước và đáp ứng những mục tiêu phát triển thành phố, trong đó có việc nâng cao chất lượng sống của dân cư đô thị, bảo vệ môi trường và xây dựng thành phố văn minh, xanh, sạch, đẹp, phát huy truyền thống dân tộc

3 Các căn cứ lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/03/2003;

- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/06/2012;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/06/2001;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị;

- Quyết định số 277/2005/QĐ-TTg ngày 02/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh QHC xây dựng TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọđến năm 2020;

- Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 04/05/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ

sơ của từng loại Quy hoạch đô thị;

- Các văn bản khác liên quan (xem mục Tài liệu tham khảo trang 180)

4 Cấu trúc và phạm vi nghiên cứu đồ án 4.1 Cấu trúc đồ án

Đồ án gồm 4 phần:

- Phần I: Giới thiệu chung;

Trang 7

- Phần II: Đánh giá hiện trạng và tình hình quản lý Nhà nước, mức độ triển khai

quy hoạch của thành phố Việt Trì;

- Phần III: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú

Thọ;

- Phần IV: Kết luận

4.2 Phạm vi nghiên cứu đồ án

Phạm vi nghiên cứu của đồ án bao gồm phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch chung

đến năm 2020 của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

5 Nhiệm vụ của đồ án

Nhiệm vụ

chung

- Sưu tập hồ sơ, tài liệu;

- Nghiên cứu hồ sơ cơ sở và các tài liệu, bản vẽ liên quan;

- Khảo sát thực trạng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;

- Giới thiệu chung về thành phố Việt Trì;

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và các dự án trên địa bàn thành phố, thực trạng quản lý đô thị tại địa phương (bộ máy quản lý, công tác quản lý, năng lực quản lý);

- Khái quát về đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì;

- Đánh giá tình hình thực hiện, mức độ triển khai quy hoạch;

- Xây dựng đề cương lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị;

- Phân khu vực quản lý;

- Đưa ra quy định chung cho các khu vực quản lý và quy định cụ thể cho một số khu vực điển hình;

- Đưa ra các quy định cho:

1, Nguyễn Trung Kiên:

- Khu vực quản lý: Khu trung tâm lễ hội khu di tích lịch sử Đền Hùng;

- Công trình đặc thù: Trục hành lễ

2, Nguyễn Hải Long:

- Khu vực quản lý: Cụm công nghiệp và làng nghề Phượng Lâu 1;

- Công trình nhà ở: Nhà ở biệt thự khu nhà ở đô thị Đồng Cả Ông

3, Phạm Thu Trang:

- Khu vực quản lý: Trung tâm dịch vụ tổng hợp thành phố Việt Trì;

- Công trình đặc thù: Quảng trường Hùng Vương

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Thành phố Việt Trì là đô thị loại I thuộc tỉnh Phú Thọ; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh; có vị trí, vai trò quan trọng trong vùng động lực kinh tế của tỉnh và vùng Về mặt văn hóa lịch sử, Việt Trì là kinh

đô đầu tiên của Việt Nam, gắn liền với sự hình thành nhà nước Văn Lang Theo quyết định số 277/2005/QĐ-TTg ngày 02/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Việt Trì được quy hoạch trở thành Thành phố lễ hội về với cội nguồn Nơi đây còn được biết đến là thành phố công nghiệp đầu tiên của miền Bắc, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và nước ngoài

Tại Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống

đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, thành phố Việt Trì được xác định là một trong 12 đô thị trung tâm vùng của cả nước

Những năm qua, thành phố Việt Trì ngoài việc tự phát huy nội lực để đầu tư xây dựng và phát triển còn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ thông qua các chủ trương, định hướng phát triển, chương trình đến các dự án đầu

tư mang tính chiến lược cấp Vùng và cấp Quốc gia

Ngày 04/05/2012, thành phố chính thức được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ (theo Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 04/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ)

Trang 8

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Khu vực nằm trong địa giới Việt Trì hiện nay được coi là kinh đô đầu tiên của Nhà nước Văn Lang với các triều đại Vua Hùng cách đây trên 4000 năm, biểu hiện qua những di chỉ khảo cổ nổi tiếng tại Làng Cả (phường Thọ Sơn) và khu di tích lịch sử Đền Hùng Về mặt địa chất, đất đai ở Việt Trì thuộc vùng đất cổ có niên đại cách đây

50 đến 200 triệu năm Theo tài liệu khảo cổ học cách ngày nay khoảng 2 vạn năm, ở đây đã có sự định cư của người Việt cổ Trải qua biết bao thăng trầm của lịch sử, vùng đất Việt Trì đã nhiều lần thay đổi ranh giới hành chính và phân cấp quản lý hành chính

Giai đoạn 1945 - 1962

- Cách mạng tháng 8/1945 thành công, Việt Trì thuộc

Liên xã Sông Lô

- Ngày 7/6/1957, sáp nhập xã Phong Châu thuộc thị

trấn Bạch Hạc, tỉnh Vĩnh Phúc về thị trấn Việt Trì và

chuyển thành thị xã Việt Trì

- Ngày 1/9/1960, sáp nhập 4 xã: Minh Khai, Minh

Phương, Lâu Thượng, Tân Dân vào thị xã Việt Trì

- Ngày 4/6/1962, thành lập Thành phố Việt Trì trực

thuộc tỉnh Phú Thọ Thành phố Việt Trì gồm: thị trấn

Bạch Hạc, thị xã Việt Trì và 7 xã: Quất Thượng, Chính

Nghĩa (nay là địa bàn phường Tiên Cát, Thọ Sơn,

Thanh Miếu và Bến Gót), Minh Khai (nay là xã Minh

Phương), Tân Dân, Dữu Lâu, Lâu Thượng, Minh Nông

Giai đoạn 1968 - 1996

- Ngày 26/01/1968, hợp nhất hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú

- Ngày 05/07/1977, thành phố Việt Trì sáp nhập thêm

2 xã: Vân Phú và Thụy Vân

- Ngày 13/01/1984, phân vạch lại địa giới xã, phường của thành phố Việt Trì Thành phố gồm 8 phường:

Bạch Hạc, Thanh Miếu, Thọ Sơn, Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang, Vân Cơ, Tân Dân và 8 xã là:

Thụy Vân, Minh Nông, Minh Phương, Vân Phú, Phượng Lâu, Dữu Lâu, Sông Lô và Trưng Vương

- Ngày 6/11/1996, tách tỉnh Vĩnh Phú thành 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ

- Ngày 02/11/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 277/2005/QĐ-TTg về phê duyệt điều chỉnh QHC xây dựng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến 2020;

- Ngày 4/5/2012, thành phố Việt Trì trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ

- Sau 51 năm, thành phố có 23 đơn vị hành chính gồm 13 phường và 10 xã, diện tích là: 11.310 ha

Trang 9

1.3 Đặc điểm địa lý và hành chính

1.3.1 Vị trí địa lý

Thành phố Việt Trì nằm ở 21024’ vĩ độ Bắc, 106012’ kinh độ Đông, nằm

cách trung tâm thủ đô Hà Nội 80 km về phía Tây Bắc; cách thành phố Vĩnh Yên,

tỉnh Vĩnh Phúc 25 km về phía Tây Phạm vi ranh giới thành phố như sau:

- Phía Đông giáp các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc);

- Phía Tây giáp thị trấn Lâm Thao và thị trấn Hùng Sơn, các xã Tiên Kiên, Thạch

Sơn, huyện Lâm Thao(tỉnh Phú Thọ);

- Phía Nam giáp các xã Cao Xá, Sơn Vi, huyện Lâm Thao (tỉnh Phú Thọ) và

huyện Ba Vì (thành phố Hà Nội);

- Phía Bắc giáp xã Phù Ninh, xã Vĩnh Phú, huyện Phù Ninh(tỉnh Phú Thọ)

1.3.2 Mối liên hệ vùng của thành phố Việt Trì

Hình 1.1 Vị trí thành phố Việt Trì trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ về

phê duyệt Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ đến

năm 2020 đã xác định mục tiêu phát triển là xây dựng tỉnh trở thành Trung tâm kinh tế Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Thành phố Việt Trì nằm ở vị trí “Ngã ba sông”, cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội và phía Bắc của đồng bằng sông Hồng, là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ;

có vai trò thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội của vùng liên tỉnh và

có vị trí quan trọng về an ninh

quốc phòng

Hình 1.2 Vị trí thành phố Việt Trì trong vùng tỉnh Phú Thọ

Việt Trì nằm trên tuyến du lịch quốc gia và quốc tế: Hà Nội – Đền Hùng – Sa

Pa – Côn Minh (Trung Quốc), Hạ Long – Yên Tử – Côn Sơn – Kiếp Bạc – Bắc Ninh – Đền Hùng – Sa Pa – Côn Minh Đây là tuyến du lịch quan trọng góp phần cho thành phố phát triển Đặc biệt, Đền Hùng hàng năm có hàng triệu khách sẽ là động lực phát triển du lịch, dịch vụ cho thành phố Việt Trì

Vùng Thủ đô Hà Nội là thị trường lớn về tiêu thụ nông - lâm sản - giấy và một số sản phẩm do công nghiệp Việt Trì và phụ cận thành phố (như Lâm Thao, Bãi Bằng) sản xuất Mặt khác, Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng đảm bảo cung cấp thông tin, hàng tiêu dùng thiết yếu, hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm quản trị

và chuyển giao công nghệ cho Việt Trì

1.3.3 Đặc điểm hành chính: Thành phố Việt Trì gồm 23 đơn vị hành chính:

- Khu vực nội thành gồm 13 phường: Bạch Hạc, Bến Gót, Thanh Miếu, ThọSơn,

Trang 10

Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang, Vân Cơ, Tân Dân, Dữu Lâu, Minh Phương,

Minh Nông và Vân Phú;

- Khu vực ngoại thành gồm 10 xã: Sông Lô, Trưng Vương, Phượng Lâu, Thụy

Vân, Tân Đức, Chu Hóa, Thanh Đình, Kim Đức, Hùng Lô, Hy Cương

Hình 1.3 Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì

- Với vị trí địa lý trên, thành phố Việt Trì có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát

triển kinh tế - xã hội, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,

thương mại, dịch vụ, du lịch và trở thành một trong những đô thị trung tâm của

khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ

1.4 Đặc điểm tự nhiên

1.4.1 Đặc điểm địa hình

Thành phố Việt Trì có địa hình đa dạng bao gồm:

1) Vùng núi cao: nằm ở khu vực đền Hùng, cao độ cao nhất là đỉnh núi Hùng

154m, núi Vặn 145m, núi Trọc 100m Hướng dốc về 4 phía với độ dốc i >25%

2) Vùng đồi thấp: nằm rải rác khắp thành phố Việt Trì, bao gồm các quả đồi bát

úp đỉnh phẳng, sườn thoải về các thềm của sông Hồng và sông Lô Cao độ trung

bình của các đồi từ 50 ÷ 70m với độ dốc của các sườn 5 ÷ 15%

3) Vùng thung lũng thấp: gồm các thung lũng nhỏ hẹp xen giữa các quả đồi bát úp

và dọc theo 2 bên tả ngạn sông Hồng và hữu ngạn sông Lô, có cao độ từ 8,0m ÷

32m Hướng dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam không đều 0,4% ÷ 5%

- Độ ẩm không khí trung bình: 86% (độ ẩm min: 68%, độ ẩm max: 98%);

- Lượng mưa trung bình năm: 1619 mm; tổng số giờ nắng: 1299 h;

- Gió: mùa đông hướng gió chủ đạo là Tây Bắc, mùa hè gió Đông Nam và Đông

1.4.3 Đặc diểm chế độ thuỷ văn, sông hồ

- Sông Lô: nằm ở phía Bắc thành phố, bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng Đông Nam về châu thổ sông Hồng Chiều dài sông đi ven theo thành phố là 15km

- Sông Hồng: bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy theo hướng Tây – Tây Nam ra hướng Đông Nam, chiều rộng sông đi qua thành phố khoảng 700 ÷ 1200m

- Ngoài ra thành phố Việt Trì còn có một số ao, hồ, đầm với diện tích 124,8 ha chiếm 1,9% diện tích toàn thành phố, bao gồm các hồ chính như: Đầm Cả 4,39ha (Làng Cả), Trầm Vàng, Đồng Trầm

1.4.4 Đặc điểm địa chất công trình

- Trong khu vực thành phố cũ, thành phần đất đá được chia làm các loại sau:

+ Lớp trên cùng: lớp sét, cát pha mùn hay lớp sỏi bị phong hoá, dày 0,1÷ 0,5 (m); + Lớp thứ 2: lớp sét pha cát dày 0,5 ÷ 6 (m), khả năng chịu lực R= 2.2,5 kg/cm2 ; + Lớp thứ 3: đất pha cát xen các vỉa đá phong hoá, dày 6 ÷ 12 (m), R = 2 kg/cm2 ; + Ở lớp sâu chủ yếu là đá

- Khu vực phát triển thành phố chưa khoan thăm dò địa chất công trình nên khi

Trang 11

xây dựng cần phải khoan thăm dò cục bộ để xử lý nền móng

1.4.5 Địa chấn

Theo bản đồ phân vùng động đất Việt Nam, Việt Trì trong vùng động đất cấp 8

1.4.6 Đặc điểm địa chất thủy văn

Nước ngầm thành phố: mạch nông từ 7 ÷ 12m, dùng để khai thác giếng khơi Lớp

tiếp theo ở độ sâu 20 ÷ 40 m, đôi khi thay đổi chỉ ở độ sâu 5 ÷ 15m

1.4.7 Hiện trạng tài nguyên động, thực vật:

- Tài nguyên sinh học của TP Việt Trì khá phong phú, chủ yếu nằm ở khu DTLS

Đền Hùng Tổng số loài động vật: 174, thuộc 26 họ, 132 giống đã được phát hiện;

- Tổng diện tích rừng đặc dụng là 358 ha; trong đó có 636 loài thực vật với nhiều

loại quý hiếm

1.5 Đặc điểm dân số

1.5.1 Quy mô dân số đô thị

- Dân số toàn thành phố Việt Trì tính đến tháng 12 năm 2013 là 283.995 người,

bao gồm: dân số đô thị là 211.996 người, nông thôn là 71.999 người;

- Tỷ lệ tăng dân số trung bình: 2,21 %/năm, bao gồm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là

1,62%/năm và tỷ lệ tăng cơ học là 0,59 %/năm;

- Tỷ lệ dân số nội thành / tổng dân số toàn thành phố (tỷ lệ đô thị hóa) đạt 74,65%

Bảng 1.1 Tổng hợp dân số năm 2010 thành phố Việt Trì

STT Khu vực Đơn vị tính Dân số

thường trú

Dân số quy đổi

Dân số thường trú + DS quy đổi

Mật độ dân số trung bình toàn thành phố đạt 2.541 người/km2 (mật độ dân lưu trú:

1.736 người/km2) Tuy nhiên, hiện tại mật độ dân số phân bố không đều

- Khu vực nội thành: đạt 3.758 người/km2, phân loại theo các phường:

+ Mật độ dân số trên 5000 người/km2: Nông Trang, Tân Dân, Gia Cẩm, Thọ Sơn

và Vân Cơ;

+ Mật độ dân số từ 3000 ÷ 5000 người/km2: Tiên Cát và Thanh Miếu;

+ Mật độ dân số từ 1000 ÷ 3000 người/km2: Dữu Lâu, Bạch Hạc, Bến Gót, Minh Nông và Minh Phương;

+ Mật độ dân số < 1000 người/km2: Vân Phú

- Khu vực ngoại thành: đạt 920 người/km2; trong đó có 3 xã đạt trên 1000 người/km2; 7 xã còn lại đạt từ 560 ÷ 1000 người/km2 Đặc biệt, xã Hùng Lô đạt xấp xỉ 3000 người/km2 (cao hơn mật đô dân số của 6 phường nội thành)

Bảng 1.2 Tổng hợp mật độ dân số phân theo phường

(Nguồn: Số liệu Phòng Thống kê thành phố Việt Trì)

1.5.3 Cơ cấu dân số

- Giới tính (không kể LLVT): nam có 89.423người, chiếm 49,05% so với tổng số;

nữ có 94.101 người, chiếm 50,95% so với tổng số

1.6 Tài nguyên nhân văn

- Tại thành phố Việt Trì có 153 di tích, 47 di tích đã được xếp hạng, trong đó có

14 di tích được xếp hạng cấp quốc gia, 33 di tích xếp hạng cấp tỉnh, 1 di tích được xếp hạng là di tích Quốc gia đặc biệt, 106 di tích chưa xếp hạng

+ Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận: Tín ngưỡng thờ cúng

Hùng Vương (06/12/2012) và Hát Xoan - Phú Thọ (24/11/2011)

+ Các lễ hội truyền thống: thành phố có 41 lễ hội; trong đó có 23 lễ hội tiêu biểu,

có 8 lễ hội hiện đã mất phần hội, chỉ còn phần lễ, có 3 lễ hội đã bị mai một

Trang 12

1.7 Tiềm năng phát triển

1.7.1 Phát triển về công nghiệp

Việt Trì là một trong số những đô thị phát triển về công nghiệp đầu tiên của

miền Bắc Việt Nam, được biết đến là đô thị của công nghiệp hóa chất Với vị trí

địa lý thuận lợi, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Việt Trì đã phát triển khá

nhanh Trên địa bàn thành phố tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, công ty có quy

mô sản xuất công nghiệp với tỷ trọng lớn, hàng năm đóng góp một lượng lớn

nguồn ngân sách của tỉnh và giải quyết việc làm cho nhiều lao động

1.7.2 Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp

Năm 2013, cơ cấu sản xuất nông nghiệp tiếp tục được chuyển dịch theo

hướng sản xuất hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp cận đô thị; thành phố đã

chỉ đạo ưu tiên hỗ trợ giống lúa chất lượng cao, thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu cây

trồng, vật nuôi; triển khai các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp

trong sản xuất rau, quả an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, trên giá thể hữu cơ

Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 304 tỷ đồng; lâm nghiệp đạt 5,0 tỷ

đồng; giá trị chăn nuôi, thủy sản đạt 57,5 tỷ đồng; tổng khối lượng thịt hơi các loại

đạt 2.842 tấn bằng 103,35% so kế hoạch, tăng 5,06% so cùng kỳ

1.7.3 Phát triển về du lịch

Do thành phố Việt Trì nằm trên tuyến du lịch quốc gia và quốc tế Côn Minh

(Trung Quốc) - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đây là tuyến du lịch

quan trọng sẽ là động lực để thành phố phát triển mạnh về các hoạt động du lịch

Đặc biệt, khu du lịch lịch sử văn hóa quốc gia Đền Hùng - trung tâm văn hóa tâm

linh của cả nước và nhiều di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ từ thời Hùng Vương

Những năm gần đây, khu du lịch lịch sử văn hóa quốc gia Đền Hùng đã được tỉnh

Phú Thọ và thành phố Việt Trì đặc biệt quan tâm trong việc trùng tu, tôn tạo và

xây dựng mới về hạ tầng cơ sở nhằm phục vụ tốt nhu cầu tham quan, du lịch của

hàng triệu lượt khách hành hương về nguồn cội mỗi năm Đó cũng chính là động

lực để thành phố phát triển mạnh ngành du lịch

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, MỨC ĐỘ TRIỂN KHAI QUY HOẠCH CỦA

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 2.1 Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển thành phố Việt Trì năm 2014

2.1.1 Công trình nhà ở

1) Loại hình nhà ở:

Các loại hình nhà ở trên địa bàn thành phố Việt Trì khá đa dạng về chủng loại cũng như cấu trúc, nhưng chủ yếu là:

- Nhà ở tại các phường nội thành:

+ Nhà ở liên kế theo dạng nhà ống: tầng cao trung bình 2 – 4; chủ yếu dọc theo các tuyến phố, trục đường chính như Hùng Vương, Châu Phong, Trần Phú Đặc điểm: thường có mặt tiền rộng, có thể có sân vườn, nét kiến trúc hiện đại, có mục đích kết hợp giữa kinh doanh dịch vụ (tầng 1) và sinh hoạt, ở (tầng 2 trở lên);

Hình 2.1 Hiện trạng các loại hình kiến trúc nhà ở thành phố Việt Trì

+ Nhà ở tập thể 4-5 tầng: tập trung phục vụ công nhân và học sinh, sinh viên; tuy nhiên hiện nay một số khu nhà đã xuống cấp Riêng khu công nhân của nhà máy Xi măng mới xây dựng có mật độ quá cao

Trang 13

+ Nhà ở kết hợp với vườn cây sinh thái: có chiều cao 1 - 3 tầng, nằm rải rác

tại phường Bạch Hạc, Thọ Sơn; do người dân chủ động xây mới và cải tạo

+ Nhà biệt thự: bắt đầu xuất hiện những năm gần đây, phân bố chủ yếu tại

các khu đô thị mới, còn lại rải rác tại các khu dân cư trong đô thị

- Nhà ở tại các xã ngoại thành:

Phần lớn nhà ở tại khu vực ngoại thành có vườn trong khuôn viên ở, kết hợp

các công trình hoạt động kinh tế theo mô hình VAC và nghề phụ Hình thức kiến

trúc nhà chủ yếu là kiểu nhà ngói truyền thống, số ít là nhà 2 - 3 tầng; phân bố rải

rác xen lẫn đất nông nghiệp, trồng lúa

- Hiện trạng: các dãy nhà bám dọc theo trục giao thông chính và xây dựng với mật

độ khá cao, hè phố khai thác cho các hoạt động như để xe, quảng cáo; hình thức

kiến trúc khá lộn xộn, không có sự đồng nhất Một số công trình nhà dân sử dụng

thiết kế lồng sắt, “chuồng cọp” ở các tầng, không tạo được ấn tượng và thẩm mỹ

về cảnh quan không gian đô thị

2) Chất lượng, diện tích nhà ở bình quân

Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu về nhà ở trên địa bàn Tp.Việt Trì năm 2010

Số lượng nhà ở

Tỷ lệ nhà ở

Tổng dân số

2010

Tổng diện tích sàn

Diện tích sàn bình quân

Diện tích sàn bình quân

- Tại khu vực nội thành, công trình nhà ở kiên cố, bán kiên cố, khá kiên cố (nhà ở)

có MĐXD khoảng 70-85% Nhà ở tại khu vực ngoại thành chủ yếu có tầng cao

trung bình là 1,5 (bao gồm các nhà chiều cao 1 - 2 tầng, nhà mái bằng và nhà cấp

4) với kết cấu kiên cố, MĐXD 45 - 65%

- Nhà tạm ở đô thị và nông thôn:

+ Số lượng nhà tạm tại khu vực đô thị: 29;

+ Số lượng nhà tạm tại khu vực nông thôn: 1347;

+ Tỷ lệ nhà tạm tại khu vực đô thị được xóa trong năm 2013: 57%;

+ Tỷ lệ nhà tạm tại khu vực nông thôn được xóa trong năm 2013: 35%

2.1.2 Công trình y tế

Bảng 2.2 Danh mục các bệnh viện trên địa bàn thành phố Việt Trì năm 2010

(giường) Địa điểm Ghi chú

II Bệnh viện tuyến tỉnh 245

2.1 Bệnh viện Y học cổ truyền 120 P.Gia Cẩm Chất lượng tốt

2.2 Bệnh viện Điều dưỡng và

phục hồi chức năng 125

P.Nông Trang Chất lượng tốt

(Nguồn: Phòng QLĐT thành phố Việt Trì)

- Trong những năm qua, hệ thống cơ sở hạ tầng y tế trên địa bàn thành phố luôn nhận được sự quan tâm của các cấp, ngành Hiện nay 100% các cơ sở y tế có chất lượng kiên cố và hoạt động tốt, đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân khu vực Trung du miền núi Bắc bộ và tỉnh Phú Thọ

Trang 14

BV đa khoa tỉnh Phú Thọ BV y dược cổ truyền Trung tâm y tế dự phòng

Hình 2.2 Một số bệnh viện trên địa bàn thành phố

- Các công trình y tế được xây dựng hoặc cải tạo có chiều cao trung bình 3 - 5

tầng, màu sắc hài hòa, kiến trúc hiện đại Đặc biệt, công trình Bệnh viện đa khoa

tỉnh đã được xây dựng trên khu đất quy mô 2,94 ha; đảm nhiệm chức năng bệnh

viện vùng tỉnh, phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân, góp phần

giảm tải cho các bệnh viện tuyến Trung ương

2.1.3 Công trình văn hóa - thể dục thể thao

1) Công trình văn hóa:

- Trên địa bàn thành phố hiện có nhiều công trình văn hóa phục vụ nhu cầu của

người dân như: nhà văn hóa lao động tỉnh Phú Thọ, trung tâm văn hóa thanh thiếu

niên Hùng Vương, rạp chiếu bóng Hòa Phong, thư viện thành phố Việt Trì

- Các công trình văn hóa của tỉnh, thành phố chủ yếu có chất lượng tốt, hiện đại

tạo nên bộ mặt kiến trúc đồng bộ và thẩm mỹ cho thành phố

Hình 2.3 Hình ảnh một số công trình văn hóa của thành phố Việt Trì

- Nhà văn hóa của các khu dân cư đều đã có xu hướng xuống cấp và không đáp ứng được đầy đủ nhu cầu sinh hoạt văn hóa của người dân, cần phải cải tạo nâng cấp để hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội cho khu vực

2) Công trình thể dục thể thao:

- Hiện có một khu liên hợp thể dục thể thao khá hiện đại tại công viên Văn Lang Trên đường Trần Phú, công trình trung tâm văn hóa thể thao thành phố (kỷ niệm

50 năm thành lập thành phố Việt Trì) đã xây dựng gần hoàn thiện

Nhà thi đấu thể thao tỉnh TT văn hóa thể thao TP Bể bơi Việt Trì

Hình 2.4 Một số công trình thể dục thể thao của thành phố

- Nhìn chung các công trình thể dục thể thao trên địa bàn thành phố có chất lượng tốt, ngoài một vài công trình cần được cải tạo, sửa chữa Các công trình có chiều cao trung bình 1 - 2 tầng, kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất công trình, mật

độ xây dựng từ 30 - 50%

2.1.4 Công trình giáo dục - đào tạo

- Hệ thống cơ sở hạ tầng giáo dục thường xuyên được quan tâm đầu tư xây dựng

từ cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường học, đến nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu dạy và học trong toàn thành phố Tuy nhiên, tỷ lệ các trường học, mẫu giáo đạt chuẩn quốc gia chưa cao

Trang 15

- Các công trình trường học phân bố chủ yếu gần khu dân cư, chất lượng xây dựng

khá tốt, tầng cao trung bình 2 - 3, MĐXD trung bình là 55%

THPT chuyên Hùng Vương Trung cấp nghề Bách Khoa CĐ công nghiệp

Hình 2.5 Một số công trình trường học, đào tạo nghề trên địa bàn thành phố

- Các công trình đại học, đào tạo nghề của thành phố đều có quy mô lớn, phục vụ

đầy đủ nhu cầu giáo dục đào tạo nghề cho sinh viên; chất lượng các công trình tốt,

hình thức kiến trúc khang trang; chiều cao trung bình 3 - 7 tầng, MĐXD trung

bình là 40%

2.1.5 Công trình thương mại dịch vụ

- Trên địa bàn thành phố có trên 5000 cơ sở kinh doanh, DVTM, du lịch; có trên

70 cơ sở lưu trú, trong đó 17 khách sạn đều đủ tiêu chuẩn, xếp hạng từ 1 - 4 sao

- Chất lượng các khách sạn, nhà nghỉ khá tốt, tuy nhiên một số công trình cần

được cải tạo, sơn sửa mới Tầng cao trung bình 5 - 7, thiết kế khối; một vài công

trình có chiều cao không phù hợp với cảnh quan kiến trúc chung

Khách sạn Hồng Ngọc Khách sạn Hương Giang Khách sạn Phương Nam

Hình 2.6 Một số khách sạn trong thành phố

- Trên địa bàn thành phố có tổng số 12 chợ, tổng diện tích 6,2ha; trong đó có 9 chợ được xây dựng kiên cố, còn lại 3 chợ bán kiên cố (Chợ Minh Phương, Ba Hàng, Vân Cơ) Quy mô chợ còn nhỏ, nhiều hàng quán tạm thời, tình trạng để xe trên vỉa hè gây mất mỹ quan và ảnh hưởng trật tự đô thị Các siêu thị đều có chất lượng tốt, kiên cố khang trang

Chợ Gát Siêu thị BigC Việt Trì Chợ Trung tâm

Hình 2.7 Các công trình thương mại dịch vụ

2.1.6 Công trình hành chính - chính trị

- Các cơ quan hành chính phân theo 3 cấp:

+ Cấp tỉnh: trụ sở UBND tỉnh (3ha), Tỉnh ủy (1,87ha), trụ sở các Sở, Ngành, hình thành chủ yếu trên trục đường Nguyễn Tất Thành và Trần Phú, theo mô hình mỗi cơ quan một khuôn viên riêng biệt; trừ một số cơ sở liên cơ;

+ Trung tâm hành chính chính trị thành phố: tập trung trên đường Hùng Vương và trong cùng một khuôn viên Ngoài ra còn có Công an thành phố (0,81ha), Viện kiểm soát thành phố (0,068ha), Tòa án thành phố (0,09ha);

Tòa án thành phố UBND tỉnh Phú Thọ UBND P Nông Trang

Hình 2.8 Một số công trình trụ sở, cơ quan

Trang 16

+ Trụ sở làm việc của UBND các phường, xã: được đầu tư cải tạo hoặc xây mới

bảo đảm diện tích mặt bằng và chất lượng, thuận lợi cho điều hành công việc và

tiếp đón nhân dân

- Tầng cao trung bình 3 - 5, MĐXD 40 - 50%, hình thức kiến trúc hiện đại, màu

sắc tươi sáng, chất lượng tốt, phù hợp với sự phát triển của thành phố

- Các công trình khác chưa được chỉnh trang, nâng cấp như UBND các xã hoặc

các công trình cũ chưa chuyển đổi chức năng có phần xuống cấp, gây mất thẩm

mỹ chung cho khu vực

2.1.7 Công trình di tích lịch sử

Đền Hạ (Đền Hùng) Chùa Hương Long Thiên Cổ Miếu

Hình 2.9 Một số di tích lịch sử của thành phố

- Các công trình lịch sử, văn hóa hiện có trên địa bàn thành phố Việt Trì mang

những nét văn hóa đặc trưng thời kỳ Hùng Vương Đến nay các công trình này

đều trong tình trạng hoạt động tốt, đảm bảo tính bền vững, ổn định về kết cấu

cũng như đảm bảo về mỹ quan của công trình

- Tỷ lệ các di sản văn hoá lịch sử và kiến trúc tiêu biểu được trùng tu, tôn tạo đánh

giá đạt 70% Nhiều công trình bị tàn phá do chiến tranh nay đã được phục dựng

Tuy nhiên, khu khảo cổ Làng Cả (phường Thọ Sơn) - di tích được xếp hạng di tích

lịch sử quốc gia đang bị lấn chiếm, một phần thuộc khu di tích do công ty Miwon

sử dụng làm bể xử lý nước thải gây ô nhiễm môi trường, cần sự giải quyết từ các

cơ quan chức năng

Hình 2.10 Hình ảnh khu di tích quốc gia Làng Cả

2.1.8 Khu cây xanh, không gian công cộng đô thị

- Trên địa bàn thành phố có 5 khu không gian công cộng, là nơi thường xuyên diễn ra các hoạt động văn hóa giao lưu chung, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, bao gồm:

+ Khu không gian cây xanh CV Văn Lang: dự án công viên chưa hoàn thành nên không gian công cộng này chưa được tận dụng, vỉa hè và các khu vực cây xanh trở thành nơi tập kết vật liệu gây mất mỹ quan cho thành phố;

+ Cây xanh trong khuôn viên Đền Hùng: không chỉ là không gian công cộng

mà còn là một phần của khu du lịch - DTLS Đền Hùng, tạo sức hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước khi đến thành phố;

+ Công viên thành phố (cũ);

+ Đài phun nước UBND tỉnh Phú Thọ (gần nút C7) là điểm nhấn đặc biệt giữa trung tâm thành phố với không gian mặt nước rộng giúp điều hòa vi khí hậu;

Vườn Tượng Đài phun nước Khu vui chơi HappyLand

Hình 2.11 Một số không gian công cộng của thành phố

Trang 17

+ Vườn Tượng điêu khắc: kết hợp độc đáo những tác phẩm điêu khắc với

không gian cây xanh, tạo nên một điểm thu hút, ấn tượng trong lòng thành phố;

+ Khu vui chơi giải trí Happyland: được xây dựng trên diện tích 1,5ha; là tổ

hợp vui chơi giải trí và mua sắm bao gồm nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng

1) Đối với các công trình công cộng:

- Khu vực nội thành: 2.259.317 m2, bình quân 10,98 m2/người;

- Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở trên địa bàn thành phố Việt Trì là:

392.563 m2, đạt bình quân 1,91 m2/người

2) Đối với cây xanh đô thị:

Hình 2.12 Dự án CV Văn Lang và CV Đầm Mai chậm tiến độ

- Tổng diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thành thành phố Việt Trì là:

3.765.490 m2, đạt 18,30 m2/người

2.1.9 Công trình sản xuất công nghiệp

- Hiện nay, hạ tầng và cơ sở vật chất các ngành công nghiệp trên địa bàn thành

phố có chất lượng tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo phục vụ tốt để tập trung sản

xuất Một số ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố hoạt động ổn định góp

phần gia tăng giá trị sản xuất và tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương

- Thời gian qua, thành phố đã tiến hành quy hoạch điều chỉnh các khu, cụm công

nghiệp tập trung với mục tiêu di dời hoặc ngừng hoạt động đối với các nhà máy

hóa chất độc hại, đồng thời tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp sạch, thân

thiện với môi trường như: cơ khí, dày da xuất khẩu, may mặc

NM Miwon - KCN Nam

Việt Trì

NM Ximăng Hữu Nghị - KCN Thụy Vân

NM đóng tàu - KCN Nam

Bạch Hạc

Hình 2.13 Một số nhà máy, KCN đang hoạt động trên địa bàn

- Các công trình trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố đều đang được

sử dụng đúng chức năng, một số công trình đã được nâng cấp cải tạo nhằm phục

vụ hiệu quả sản xuất sản phẩm, hàng hóa Một số nhà máy tại KCN Nam Bạch Hạc như nhà máy đóng tàu, cán thép còn chưa hoàn thiện về quy mô nhà xưởng

2.1.10 Các công trình hạ tầng kỹ thuật

1) Giao thông đô thị

- Thành phố Việt Trì hình thành và phát triển gần nửa thế kỷ, nhưng mạng lưới đường còn chưa tương xứng với yêu cầu phát triển đô thị

- Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn thành phố là: 155,92km

- Hệ thống giao thông thành phố là mạng lưới giao thông hỗn hợp giữa dạng đường nan quạt và vành đai hướng tâm

Bãi đỗ xe số 1 Đền Hùng Đường Nguyễn Tất Thành

Hình 2.14 Hình ảnh hệ thống giao thông đối nội TP Việt Trì

Trang 18

+ Có 90 tuyến đường trên địa bàn do thành phố quản lý trong đó có 83 tuyến

đường đô thị và 7 tuyến đường liên xã Ngoài ra còn có 1.777 tuyến đường nội bộ;

+ Có 30 tuyến đường được công nhận là tuyến phố văn minh

- Hiện có 3 điểm đỗ xe trên đường Hùng Vương và 1 điểm trên đường Trần Phú,

công suất nhỏ, bình quân 30 xe/ngày

- Chỉ tiêu hệ thống giao thông trong khu vực nội thành:

+ Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng: 23,72 %;

+ Mật độ đường (tính đến đường có chiều rộng ≥ 11,5m): 10,32 km/km2;

+ Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng đạt 15,02 %;

+ Diện tích đất giao thông / dân số khu vực nội thành đạt 22,41 m2/người

2) Cấp điện, chiếu sáng đô thị

a Về cấp điện:

- Hiện tại thành phố Việt Trì được cấp điện từ lưới điện quốc gia 220KV, thông

qua trạm 220/110KV Việt Trì, công suất 1x125MVA và đường dây 110KV Thác

Bà - Đông Anh, dây điện AC185 có khả năng đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và

sinh hoạt

- Các trạm 110KV tại thành phố Việt Trì đang khai thác sử dụng tốt

- Tình hình bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp:

Nhà ở nằm sát TBA Biển báo hiệu an toàn Cột điện bị lún

Hình 2.15 Hình ảnh hiện trạng cấp điện của thành phố

+ Khoảng cách an toàn phóng điện chưa đảm bảo tại một số đường dây, tình trạng

vi phạm hành lang bảo vệ an toàn đường, trạm điện còn phổ biến Một số hộ có nhà kiên cố, quán, mái hiên nằm sát đường dây;

+ Tại một số dự án khi thi công gây chấn động làm sụt lún công trình điện

- Tất cả các khu đô thị mới đều đã thực hiện ngầm hóa mạng lưới điện

- Thực hiện tốt công tác sơn, treo biển báo an toàn tại các cột điện, trạm biến áp

b Về chiếu sáng:

- Điện chiếu sáng đã hoàn thành đồng bộ cùng với hệ thống đường giao thông của thành phố Tuy nhiên tại một số tuyến đường chưa hoàn thiện (đường Nguyễn Tất Thành đoạn giao với đường Nguyễn Du và QL2, đường Lạc Long Quân)

- 100% đường phố chính khu vực nội thành được chiếu sáng, tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng là 64%

- Đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng mỹ thuật đường phố để quảng bá cho hình ảnh lễ hội Chiếu sáng công viên, vườn hoa, công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước hiện chưa được bố trí hợp lý và hiệu quả

Chiếu sáng đường Nguyễn Tất Thành

Bảo dưỡng, sửa chữa cột đèn

Một số hình thức chiếu sáng công trình công cộng

Hình 2.16 Minh họa hiện trạng chiếu sáng thành phố 3) Cấp nước đô thị

a Nguồn nước

- Nước mặt: hiện nay thành phố sử dụng nguồn nước mặt từ sông Lô và sông Hồng Các hồ lớn hiện đang cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản kết hợp làm hồ điều hoà giữ nước mùa mưa

Trang 19

- Nước ngầm: sử dụng các nguồn nước chủ yếu từ khu vực sông Lô - Bãi Bằng,

Đền Hùng, Lâm Thao

- Do ngày càng nhiều xí nghiệp khai thác cát sỏi gần khu vực thu nước dọc lòng

sông dẫn đến tình trạng nước mặt sông Lô hiện nay đang dần trở nên ô nhiễm

b Vấn đề cấp nước hiện trạng:

- Mạng lưới đường ống cấp nước chính là mạng vòng và mạng nhánh;

- Nhu cầu dùng nước theo giờ trong ngày lưu lượng tiêu thụ lớn nhất vào 8-9 giờ

là 1647 l/s chiếm 5,72% tổng lượng nước tiêu thụ ngày;

- Tổng lượng nước cấp cho toàn đô thị: 49.000m3/ngđ;

- Tỷ lệ dân số đô thị/số hộ được cấp nước sạch: 94,73% (48.620 hộ);

- Mức nước bình quân đầu người: 133 l/người – ngđ;

- Tiêu chuẩn cấp nước: 150 l/người – ngđ;

- Các tiêu chí trên cơ bản đã đạt chỉ tiêu cho đô thị loại I, tuy nhiên các khu vực

ngoại thị cần được tiến hành đầu tư xây dựng đúng tiến độ và giai đoạn QH

d Thất thoát nước:

- Tỷ lệ thất thoát nước khoảng 23,98% Với tỷ lệ này thành phố đã đạt chỉ tiêu quy

hoạch cũng như tiêu chuẩn cho đô thị loại I là từ 22 – 55%

4) Thoát nước đô thị

- Trong những năm gần đây, việc đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước trên địa

bàn thành phố đã được quan tâm chỉ đạo thực hiện: có 24 tuyến đường trên địa

bàn thành phố đã xây dựng hệ thống cống thoát nước như Hùng Vương, Nguyễn

Tất Thành, Trần Nguyên Hãn, Hai Bà Trưng, Âu Cơ, Trần Phú, Châu Phong, Hoà

Phong, Lê Quý Đôn, Tân Bình, Vũ Duệ (20/7), Đồi Cam

- Tuy nhiên, hệ thống thoát nước vẫn chưa hoàn chỉnh, phần lớn thoát nước mặt

chủ yếu là tự chảy vào hệ thống cống thoát nước chung sau đó được bơm ra sông

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt chủ yếu được sử dụng là các loại cống hỗn hợp

như cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép với tổng chiều dài khoảng 112km Tại

các khu dân cư, nước thải sinh hoạt chủ yếu được thu gom và xử lý cơ bản bằng

bể tự hoại có ngăn lắng, lọc trước khi chảy vào hệ thống cống thoát nước chung

5) Thông tin, bưu chính viễn thông

- Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông trên địa bàn thành phố phát triển nhanh

và mạnh, việc sử dụng công nghệ thông tin, Internet được áp dụng trong tất cả các

cơ quan của thành phố và cơ bản phổ biến tại các trường học, công ty và trong sinh hoạt hàng ngày của cư dân

+ Tổng số thuê bao điện thoại di động và cố định trên địa bàn toàn thành phố Việt Trì là: 159.946 thuê bao (trong đó, tổng số thuê bao khu vực nội thành là 94.652 thuê bao);

+ Bình quân số thuê bao điện thoại trên dân số toàn thành phố đạt 57,63 máy/100 dân, bình quân số thuê bao điện thoại trên dân số khu vực nội thành đạt

46 máy/100 dân

- Bên cạnh đó, hệ thống đài phát thanh, truyền hình đã tiếp, phát sóng truyền hình trung ương giúp cho người dân thành phố nắm bắt kịp thời các thông tin mới, các chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như các chính sách của địa phương

6) Quản lý chất thải và vệ sinh môi trường đô thị

- Công tác giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Việt Trì thời gian qua đã được UBND thành phố đặc biệt quan tâm chỉ đạo Rác sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về nhà máy xử lý CTR ở phường Vân Phú và xã Phượng Lâu

có diện tích 2,77 ha, bước đầu giải quyết việc xử lý, chế biến rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, công nghệ xử lý rác hiện nay chủ yếu là đốt và chôn lấp thông thường

- Bên cạnh việc thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt, việc thu gom chất thải rắn công nghiệp cũng được quan tâm chú trọng Hiện tại, lượng rác thải rắn, rác thải công nghiệp được đưa đến Khu xử lý chất thải rắn công nghiệp Trạm Thản trung bình một tháng đạt xấp xỉ 200 tấn

Trang 20

2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về đô thị

2.2.1 Chức năng quản lý đô thị

Hình 2.17 Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của tỉnh Phú Thọ

Trang 21

Hình 2.18 Sơ đồ bộ máy của Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì 1) Các cấp lãnh đạo thành phố Việt Trì: chỉ đạo thực hiện quản lý Nhà nước về xây

dựng thành phố Việt Trì Về cơ cấu tổ chức gồm:

+ Ban thường vụ Thành ủy, nhiệm kỳ 2010 - 2015 có: 1 Bí thư, 2 Phó bí thư,12 Ủy viên;

+ HĐND thành phố có 1 Chủ tịch, 1 Phó chủ tịch và 1 Ủy viên thường trực;

+ Ban lãnh đạo UBND thành phố có 4 thành viên gồm 1 Chủ tịch UBND do HĐND bầu

ra, 3 Phó Chủ tịch phụ trách đô thị, kinh tế và văn hóa – xã hội

2) Sở Xây dựng: tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà

nước về xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao

(bao gồm: kết cấu hạ tầng đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng,

công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu

kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; kinh doanh bất động sản

Hình 2.19 Các phòng ban chuyên môn về quản lý đô thị của thành phố Việt Trì

Trang 22

3) Phòng Quản lý đô thị:

a Đặc điểm, tình hình:

Phòng Quản lý đô thị thành phố Việt Trì được thành lập theo Quyết định số

4002/QĐ-UB ngày 24/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc thành

lập các phòng ban chuyên môn thuộc UBND thành phố Việt Trì

Đến thời điểm tháng 12/2013, phòng có: 10 cán bộ công chức, viên chức;

trong đó 100% cán bộ công chức có trình độ đại học; 40% đã có bằng thạc sỹ và

có 30% đang theo học chương trình đào tạo sau đại học; 90% đã hoàn thành

chương trình học trung cấp lý luận chính trị

b Chức năng, nhiệm vụ được giao:

Chức năng: quản lý Nhà nước về kiến trúc; quy hoạch xây dựng; trật tự xây

dựng; tài nguyên đất đai; quản lý, sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ

thuật; môi trường, cây xanh, công viên và nghĩa trang; trật tự an toàn giao thông;

an ninh trật tự an toàn xã hội và các hoạt động văn hóa xã hội diễn ra trên địa bàn

thành phố Việt Trì

Nhiệm vụ: tham mưu với UBND thành phố giải quyết những kiến nghị của tổ

chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của phòng

c Cơ cấu tổ chức:

Phòng có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 8 chuyên viên Phòng Quản lý đô

thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng, Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các

hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm Các Phó phòng phụ

trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết

các công việc phát sinh

Cán bộ, công chức ngoài việc thực hiện từng lĩnh vực công tác được phân

công phải đảm bảo tốt nhiệm vụ quản lý trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ của

Phòng, chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng và pháp luật

Hình 2.20 Sơ đồ tổ chức bộ máy của phòng QLĐT thành phố Việt Trì

d Một số kết quả đạt được trong công tác QHXD năm 2012 và 2013:

1

Thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt quy hoạch và diều chỉnh cục bộ quy hoạch các khu dân cư và khu tái định cư

33 công trình

35 đồ án trong đó có 18

đồ án quy hoạch mới,

07 đồ án quy hoạch điều chỉnh, 10 nhiệm

vụ khảo sát lập đồ án quy hoạch

2 Thẩm định, trình UBND Tỉnh phê

duyệt quy hoạch 20 công trình 18 đồ án quy hoạch

2.1 Quy hoạch chấp thuận địa điểm cho doanh nghiệp và các tổ chức 09 công trình 05 đồ án

CHUYÊN VIÊN

Quản lý QH – KT; cấp phép xây dựng; thẩm định thiết kế,

dự toán; kế toán tài chính; tham gia công tác GPMB; lưu trữ hồ sơ; quản lý QH HTKT, VSMT; …

Trang 23

2.2 Quy hoạch khu đô thị và quy hoạch

chia lô đất ở dân cư 11 công trình 13 đồ án

3

Thẩm định thiết kế (báo cáo kinh tế kỹ

thuật và thiết kế bản vẽ thi công), dự

toán các công trình đầu tư xây dựng

trên địa bàn

106 bộ hồ sơ 150 bộ hồ sơ

4.1 Nhà ở riêng lẻ xây dựng tạm 11 31 trường hợp

4.2 Nhà ở riêng lẻ xây dựng mới 461 472 trường hợp

4.3 Cải tạo, sửa chữa nhà ở riêng lẻ 02 12 trường hợp

(Nguồn: Phòng QLĐT Việt Trì năm 2013) 4) Đội thanh tra trật tự đô thị:

Là đơn vị trực thuộc UBND phường, xã, có trách nhiệm tuyên truyền và kiểm tra

việc chấp hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý trật tự đô thị và VSMT trên địa

bàn để báo cáo các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

5) Ban quản lý dự án:

Là đơn vị trực thuộc UBND thành phố, có chức năng giúp chủ đầu tư quản lý các

dự án đầu tư xây dựng do UBND thành phố quyết định đầu tư, đồng thời làm chủ

đầu tư khi được UBND thành phố giao Làm tư vấn quản lý dự án và tư vấn đầu tư

xây dựng do đơn vị, tổ chức khác làm chủ đầu tư phù hợp với năng lực chuyên

môn và theo quy định tại các VBPL về đấu thầu và quản lý đầu tư XD công trình

6) Các đơn vị khác:

Ngoài các phòng, ban trên còn có một số đơn vị tham gia trực tiếp vào công tác

quản lý hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường như:

a Nhà máy chế biến phế thải đô thị Việt Trì:

Trực thuộc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xử lý và chế biến chất thải

Phú Thọ Thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Việt Trì, thu

gom vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, tái chế phế thải

b Công ty Cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị:

Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, thực hiện quản lý về môi trường

đô thị như thu gom, xử lý rác thải; xử lý môi trường làng nghề; quản lý, vận hành

hệ thống thoát nước công viên cây xanh; chiếu sáng công cộng; quản lý nghĩa trang, dịch vụ tang lễ; quản lý, duy tu, xây dựng cơ sở HTKT đô thị

Cty CP Môi trường và dịch vụ đô thị Xe thanh tra trật tự đô thị

NM chế biến phế thải đô thị Việt Trì

Hình 2.21 Một số phòng ban tham gia trực tiếp vào công tác QLĐT

c Xí nghiệp sản xuất nước sạch Việt Trì: thực hiện quản lý Nhà nước về cấp nước

và cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của đô thị

2.2.2 Cơ chế chính sách

- Đồ án QHC thành phố Việt Trì do Viện QH đô thị nông thôn - Bộ Xây dựng lập

và được phê duyệt ngày 11/12/1997; sau đó được điều chỉnh lần đầu đến năm

2010 và điều chỉnh lần 2 tại Quyết định số 277/2005/QĐ-TTg ngày 02/11/2005

- Việc quản lý quy hoạch được thực hiện theo Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý đô thị được ban hành từ năm 2005 - khi Việt Trì trở thành đô thị loại II Sau 8 năm áp dụng, đến nay, một số quy định đã không còn phù hợp với

đô thị loại I và được thay thế bằng Quy chế quản lý đô thị ban hành năm 2013

- Quy hoạch chung của thành phố hiện đang được điều chỉnh phù hợp với đô thị loại I tại Quyết định số 1063/QĐ-TTg ngày 08/07/2013 về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030

Trang 24

2.2.3 Thực trạng công tác quản lý

1) Về đầu tư xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị

a Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng:

- Thành phố đã phê duyệt 9 đồ án QHCT và trình Tỉnh phê duyệt 5 đồ án QHCT

Lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh QHC xây dựng

thành phố Việt Trì đến năm 2030

- Triển khai thực hiện đầu tư xây dựng, cơ bản hoàn thành một số hạng mục công

trình thuộc dự án Quảng trường Hùng Vương và Trung tâm dịch vụ thương mại

tổng hợp thành phố; đường Nguyễn Tất Thành đoạn C10 - QL2

- Khắc phục, sửa chữa lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu và biển chỉ dẫn giao thông tại

20 nút giao thông trong thành phố

b Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:

- Thực hiện bồi thường, GPMB 25 dự án (lũy kế là 107 dự án), với tổng diện tích

kiểm đếm là 14,74 ha của 270 hộ gia đình và đơn vị

c Công tác quản lý tài nguyên và môi trường:

- Thực hiện cấp 3.174 giấy chứng nhận QSDĐ Giao đất TĐC và giao đất trúng

đấu giá cho 129 hộ; đăng ký bảo lãnh thế chấp vay vốn ngân hàng 1.388 hồ sơ

- Thẩm định và đăng ký cam kết môi trường cho 33 cơ sở sản xuất kinh doanh

d Công tác quản lý và đảm bảo trật tự đô thị:

- Nâng cao chất lượng các hoạt động công cộng như vệ sinh môi trường, cây xanh,

thoát nước, quản lý nghĩa trang và phục vụ tang lễ Tăng cường quản lý duy tu

đường bộ, quét, thu gom, hót hố ga, nạo vét cống;

- Công tác trật tự hành lang an toàn giao thông: kiểm tra, nhắc nhở 2.780 lượt hộ

lấn chiếm lòng đường, vỉa hè; lập biên bản: 303 trường hợp, xử phạt hành chính

13 trường hợp, thu giữ trên 210 đồ vật các loại

- Công tác quản lý trật tự xây dựng: cấp phép xây dựng công trình nhà ở theo phân

cấp 285 trường hợp, thực hiện kiểm tra 340 lượt hộ, lập biên bản vi phạm hành

chính 57 trường hợp, tổng số tiền thu phạt nộp NSNN trên 81 triệu đồng

2) Về các lĩnh vực xã hội

a Giáo dục - đào tạo:

- Quy mô, mạng lưới trường lớp tiếp tục được duy trì, cơ sở vật chất trường học được tăng cường cơ bản đáp ứng nhu cầu

b Các hoạt động văn hoá thông tin, thể thao:

- Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông, cổ động trực quan kịp thời phục

vụ các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân và tổ chức các hoạt động Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng

- Tổ chức được nhiều lễ hội truyền thống trên địa bàn thành phố

- Hiện còn 10/225 khu dân cư chưa có nhà văn hóa (phát sinh 8 nhà văn hoá do mới tách khu hành chính và 2 nhà văn hóa chuyển từ năm 2012)

c Công tác đảm bảo đời sống, lao động, việc làm và chính sách an sinh xã hội:

- Giải quyết việc làm cho 1.990/3.300 người đạt 60,3% so kế hoạch (tổ chức 7 lớp đào tạo nghề cho 240 lao động nông thôn và xây dựng kế hoạch tổ chức 3 lớp dạy nghề cho 105 lao động)

2.2.4 Những tồn tại trong công tác quản lý

- Tiến độ thi công một số dự án, công trình chậm do thiếu vốn;

- Các lĩnh vực đất đai, tài nguyên môi trường, bồi thường giải phóng mặt bằng phát sinh khó khăn, vướng mắc;

- Tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông diễn biến phức tạp; tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên tăng, mất cân bằng giới tính ngày càng rõ rệt;

- Cải cách hành chính tuy đã có chuyển biến nhưng vận hành chưa đồng bộ;

- Cơ chế chính sách chưa đầy đủ, còn nhiều bất cập, chồng chéo;

- Thiếu sự phối hợp trong quá trình thực hiện giữa các ngành, tổ chức với nhau;

- Năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế;

- Thiếu cán bộ chuyên môn sâu, trình độ quản lý của cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển;

- Sự tham gia cộng đồng vào đầu tư, quản lý, cung cấp thông tin còn thiếu và yếu

Trang 25

2.3.1 Phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị

- Phạm vi quy hoạch khoảng 11.310 ha, bao gồm 7.125,78 ha diện tích đất tự

nhiên hiện nay của thành phố và khoảng 4.184 ha thuộc các xã Hy Cương, Chu

Hoá, Thanh Đình, Kim Đức, Hùng Lô (thành phố Việt Trì) và xã Tân Đức (mới

được sáp nhập từ huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây)

2.3.2 Tính chất đô thị

Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật,

công nghiệp, du lịch của tỉnh Phú Thọ; là thành phố lễ hội về với cội nguồn của

dân tộc Việt Nam; là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía

Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

của vùng liên tỉnh; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng

2.3.3 Quy mô dân số

Bảng 2.3 Dự báo quy mô dân số qua các giai đoạn

31/12/2003

Quy hoạch

- Tỷ lệ tăng trung bình, %/năm 2,57 2,6 2,70

- Tỷ lệ tăng trung bình, %/năm 2,42 3,50 3,25

2.3.4 Quy mô đất đai

Đến năm 2020: diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 3.044 ha, bình quân 108,7

m2/người, trong đó đất dân dụng khoảng 1.850 ha, bình quân 66,1 m2/người

Bảng 2.4 Dự báo nhu cầu sử dụng đất qua các giai đoạn

2.3.5 Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị

1) Hướng phát triển đô thị: theo 3 hướng chính

+ Phía Bắc, Tây Bắc: vùng đồi thấp thoải XD thuận lợi, có DTLS Đền Hùng và các DTLS thời kỳ Hùng Vương tạo điều kiện thuận lợi cho thành phố phát triển + Phía Đông: vùng đất thấp trồng lúa nước thuộc xã Trưng Vương, Sông Lô nên chỉ lấy một phần nhỏ gắn liền với việc phát triển du lịch sinh thái ven Sông Lô + Phía Nam, Đông Nam Bạch Hạc: xây dựng KCN phía Nam Đây là vùng đất trũng phải san lấp nhiều nhưng giao thông thuận lợi đặc biệt ở đây có thể xây dựng cảng lớn ven sông Hồng

- Các KCN được xây dựng ở khu vực Thụy Vân, khu phía Nam Việt Trì, khu vực Nam, Đông Bắc Bạch Hạc và khu Tây Bắc thành phố

Trang 26

- Khu dân dụng được phát triển mở rộng từ khu đô thị hiện có lên phía Tây Bắc,

về phía Sông Lô và phía Nam Bạch Hạc

- Khu di tích lịch sử Đền Hùng được mở rộng ra các xã xung quanh với diện tích

1000ha trở thành một Công viên văn hoá lịch sử quốc gia

- Khu trung tâm thành phố được xây dựng trên trục đường Nguyễn Tất Thành,

Hùng Vương, Trần Phú

2) Tổ chức cơ cấu không gian quy hoạch đô thị:

Bảng 2.5 Tổ chức không gian đô thị

120,00 KCN Thụy Vân Chế biến bột gỗ, xi măng 300,00

71,90

KCN Đông Bắc Bạch

Hạc Xí nghiệp VLXD, đóng tàu, chế tạo kết cấu thép, chế biến gỗ 36,00

Cụm kho 1 Cụm kho tại cảng và ga Việt Trì

Cụm kho 2 Cụm kho Thanh Miếu

Cụm kho 3 Cụm kho Thông Hoà

Cụm kho 4 Cụm kho Phủ Đức và Thụy Vân

Cảng Việt Trì Bốc dỡ hàng hóa, vận chuyển VLXD 12,80

Cảng Dữu Lâu Bốc dỡ cát sỏi từ sông Lô 3,00

II Du lịch – dịch vụ

Khu DTLS Đền Hùng Khu I: Khu núi Hùng 32,00

Khu II: Vùng bảo vệ cảnh quan và các 998,00

42,00

Các công trình văn hóa

Rạp chiếu bóng Hòa Phong, Long Châu Sa; NVH Việt Trì, nhà thiếu nhi tỉnh Phú Thọ, thư viện tổng hợp

7,67

Công trình y tế

Bệnh viện Tỉnh, Y học cổ truyền dân tộc, các trạm y tế của phường xã, khu điều dưỡng ở Tiên Cát và Đầm Mai

11,51

Công trình giáo dục

6 trường THPT và 4 trung tâm giáo dục thường xuyên, mỗi phường xã đều có 1 trường THCS, mỗi cụm dân cư đều có

1 trường tiểu học, mẫu giáo

VI Các khu cây xanh,

thể dục thể thao

Cây xanh, TDTT trong đơn vị ở 84,00 Cây xanh cách ly, cây xanh sinh thái và

Trang 27

VII Đất công trình giao

thông đối ngoại

Các công trình kỹ thuật đầu mối, nhà

ga, bến bãi: Đường xuyên Á, QL2; ga Việt Trì, ga Thụy Vân, ga Phủ Đức;

Hình 2.22 Sơ đồ cấu trúc đô thị thành phố Việt Trì 3) Về kiến trúc và cảnh quan đô thị

- Hạn chế tối đa việc thay đổi địa hình tự nhiên Cải tạo hồ ao cũ, các vùng trũng,

thung lũng nhỏ thành những hồ nước thông nhau để tạo nên những công viên cây

xanh - mặt nước liên hoàn, tạo bản sắc đô thị vùng trung du

- Khôi phục, tôn tạo các di tích đình, chùa, đền, miếu và DTLS, danh thắng

- Các khu phố cũ được chỉnh trang cải tạo, giảm mật độ dân số, tăng diện tích mặt

nước và cây xanh cho các khu ở

- Các công trình công cộng XD hiện đại, kết hợp bản sắc kiến trúc địa phương

2.3.6 Định hướng quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật

1) Giao thông

a Giao thông đối ngoại:

- Đường sắt: chuyển đoạn tuyến đường sắt từ Bạch Hạc đến Đền Hùng về phía Tây Nam, xây dựng mới ga Việt Trì (10 ha) và ga Thụy Vân (15ha);

- Đường thuỷ: cải tạo nâng cấp cảng Việt Trì, cảng Dữu Lâu; xây dựng bến tàu khách tại Việt Trì và Hùng Lô phục vụ tuyến đường sông đi Hà Nội, Hoà Bình, Tuyên Quang và du khách đến lễ hội Đền Hùng;

- Đường bộ: tuyến đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy phía Bắc thành phố, nhập với quốc lộ 2 tại khu vực ngã ba Hàng; nâng cấp Quốc lộ 2 với quy mô 4 - 6 làn xe; xây dựng bến xe khách tại khu vực đầu mối giao thông nối kết với đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, bến xe tại khu vực ngã 3 QL2 với trục Nguyễn Tất Thành (phía Đông Nam thành phố) và bến xe tải tại khu vực ga Thuỵ Vân

b Giao thông nội thành:

- Cải tạo nâng cấp hệ thống đường đã có, kết hợp xây dựng mới tạo thành mạng lưới đường liên hoàn;

- Xây dựng mới các tuyến đường song song với đường Hùng Vương và Nguyễn Tất Thành, kết hợp với các trục ngang liên kết các khu chức năng của thành phố;

- Hệ thống điểm đỗ xe: diện tích đất bãi đỗ xe bằng 2,5% đất xây dựng đô thị;

- Cải tạo nâng cấp cầu Việt Trì hiện nay; xây dựng mới cầu qua sông Lô

c Chỉ tiêu giao thông quy hoạch:

- Diện tích đất giao thông: 23 m2/người;

- Diện tích bãi đỗ xe: 3,0 m2/người

- Tỷ lệ đất giao thông: 15,5% so với đất nội thị (5931 ha), trong đó giao thông đối ngoại: 3,5%; nội thị: 12,0%; điểm đỗ xe và quảng trường giao thông: 2,3%; đường giao thông: 9,7%

- Mật độ giao thông: đường chính2,3 km/km2; đường khu vực7,5 km/km2

Trang 28

2) Chuẩn bị kỹ thuật

a San nền:

Chọn cao độ nền xây dựng như sau:

- Khu vực trong đê: tại các phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu,

Sông Lô và phần phía Nam xã Thụy Vân chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng

13,5m, tại khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ chọn cao độ nền lớn hơn

hoặc bằng 18 - 25 m;

- Tại khu công nghiệp phía Bắc xã Thụy Vân chọn cao độ nền ≥ 18 ÷ 25 m;

- Tại khu vực Đền Hùng chọn cao độ nền ≥ 18 ÷ 25 m;

- Khu vực ngoài đê: chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 15 m; khu công nghiệp

chọn cao độ nền ≥ 17,5 m; phía Bắc phường Bạch Hạc chọn cao độ nền ≥ 16,5 m;

tại xã Sông Lô chọn cao độ nền ≥ 16,5 m;

- Khu vực ven đồi: san nền cục bộ, tránh đào đắp lớn gây sạt lở

b Thoát nước mưa

Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, hướng thoát nước chính dựa theo địa hình

thoát ra ao, hồ sau đó thoát ra sông Lô và sông Hồng bằng các cống qua đê Khi

có lũ, cống qua đê đóng lại, sử dụng các trạm bơm Dữu Lâu, Minh Nông, Hạ

Giáp, Tân Xuôi để bơm nước ra sông

3) Cấp nước

- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 105.000 m3/ngđ

- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt sông Lô Tổng công suất các nhà máy

nước đến năm 2020 là 109.000 m3/ngđ, gồm:

+ Nhà máy nước Việt Trì: công suất 100.000 m3/ngđ; theo đường ống 2 Ф600 mm

hiện có và xây dựng mới một đường ống Ф700 mm, cấp cho thành phố Việt Trì;

+ Nhà máy nước Bạch Hạc: công suất 9.000 m3/ngđ, cấp cho phường Bạch Hạc;

- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh

4) Cấp điện

- Tổng công suất tiêu thụ điện đến năm 2020 khoảng 187.726KW

- Nguồn điện: trạm 500/220 KV Việt Trì, nguồn lưới điện quốc gia 500 KV dẫn trực tiếp từ thuỷ điện Sơn La về và nối trực tiếp với trạm 500 KV Sóc Sơn Từ trạm 500 KV Việt Trì có các đường dây 220 KV nối với các trạm 220 KV Việt Trì

và Yên Bái

5) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

Tổng cộng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 73.200m3/ngđ

+ Nghĩa trang hiện có ở xã Vân Phú chỉ để cát táng;

+ Nghĩa trang xây dựng mới tại vùng đồi xã Phù Ninh (17ha), để hung táng, cát táng và điện táng

2.3.7 Quy hoạch xây dựng đợt đầu và các chương trình dự án ưu tiên

- Cải tạo, nâng cấp các khu ở hiện có, xây dựng một số khu đô thị mới

- Xây dựng công trình đầu mối gắn kết với đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai và tuyến cao tốc quốc lộ 2 đi Hà Nội; nắn đoạn tuyến đường sắt qua trung tâm thành phố

- Xây mới ga Thụy Vân (15ha); xây dựng bến tàu khách Hùng Lô (1,5ha); xây dựng cảng cạn (ICD) Thụy Vân

- Nâng cấp bến xe khách phía Nam (1,5ha); xây dựng bến xe tải phía Bắc giai đoạn I (2ha) và bến xe tải phía Nam giai đoạn I (11ha)

- Lập dự án xây dựng nghĩa trang mới tại vùng đồi xã Phù Ninh

Trang 29

2.4 Đánh giá tình hình triển khai xây dựng theo quy hoạch

2.4.1 Về thực hiện các dự án và sử dụng đất

Khu công nghiệp, kho tàng

2 KCNNam Bạch Hạc

4 Cụm công nghiệp và làng nghề Phượng Lâu UBND tỉnh Phú Thọ X Phượng Lâu, P Vân Phú 108,95 Đang thực hiện

Khu đô thị - nhà ở

1 Khu dân cư Phong Châu

4 Khu nhà ở thu nhập thấp khu Thanh Miếu Cty CP XD-PT nhà Phú Thọ Phường Thanh Miếu 8,1 Đã thực hiện

5 Khu dân cư tự xây tại khu Đồng Lồ

8 Khu dân cư tự xây tại khu vực đồng Ghẽ UBND P.Thanh Miếu, Thọ Sơn P Thanh Miếu, Thọ Sơn 2,3 Đã thực hiện

9 Khu đô thị Nam Đồng Mạ Cty CP Gami Bất Động Sản -

Gamiland

12 Khu đô thị Đồng Trằm Đá CtyDetourpro

14 Khu đô thị Hùng Vương Center Cty CP đầu tư Hải Hà Land

Phường Nông Trang

15 Khu tái định cư Mẻ Quàng

17 KĐT đường Hòa Phong nối dài C9 - D9 - E7 Cty CP đầu tư Hải Hà Land P Nông Trang, Dữu Lâu 26,8 Đang thực hiện

Trang 30

20 Khu dân cư đồng Đè Sòi

UBND phường Dữu Lâu

UBND phường Dữu Lâu

Phường Dữu Lâu

Phường Dữu Lâu

25 Khu đô thị Nam Minh Phương Cty CP LICOGI 14

27 Khu nhà ở, dịch vụ thương mại Minh Phương Cty CP LICOGI14 P Minh Phương, Vân Cơ 58,54 Đang thực hiện

28 Khu đô thị Tây Nam Cty Đầu tư Dầu khí toàn cầu

30 Khu đô thị Đá Trắng Cây Mít UBND phường Vân Phú

Phường Vân Phú

37 Khu dân cư tự xây Đồng Súi Ban QLDAXDCTHT thành phố

Xã Trưng Vương

41 Khu đất ở dân cư tự xây thuộc khu vực đồi Mả

42 Khu TĐC đường Trường Chinh khu gò Mả Da Ban QLDA PTTDKTXH X Kim Đức, Phượng Lâu 2,5 Đang thực hiện

45 Khu đô thị thương mại Thuỳ Dương Phú Thọ Cty CP Thuỳ Dương Phú Thọ P.Thanh Miếu, X.Trưng

Khu cây xanh sinh thái, du lịch

Trang 31

1 Khu di tích lịch sử Đền Hùng Ban QLDA ĐTXD Đền Hùng Nằm trong phạm vi 7 xã Hơn 1000ha

Đang thực hiện các hạng mục công trình trung tâm lễ hội, cải tạo và mở rộng các vườn cây lưu niệm

Đang thực hiện song tiến độ còn chậm, mới san nền được một phần dự án

3 Khu du lịch sinh thái Bạch Hạc - Bến Gót Sở Thương mại - Du lịch, Cty

4 Khu du lịch sinh thái và nuôi trồng thuỷ sản Công ty CPTM và Du lịch

5 Làng nghề hoa sinh vật cảnh Ban Công nghiệp -Tiểu thủ CN

6 Khu du lịch sinh thái ven sông Lô Ban QL các dự án phát triển du

lịch tỉnh Phú Thọ – Sở Thương mại du lịch Phú Thọ

X Trưng Vương, X Sông Lô 175,1 Chưa thực hiện

Hiện vẫn là đất ruộng lúa, ao

hồ hiện có

Khu dịch vụ, công cộng, khu khác

1 Quảng Trường Hùng Vương và Trung tâm dịch

vụ tổng hợp thành phố Việt Trì Ban QLDAXDCTHT thành phố Phường Gia Cẩm

23

3 Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và giới thiệu

5 Mở rộng Trung tâm điều dưỡng phục hồi chức

năng tâm thần Việt Trì

Trung tâm Điều dưỡng phục hồi

9 Đại siêu thị trung tâm phân phối vùng của tập

10 Trung tâm ứng dụng công nghệ khoa học và

công nghệ Phú Thọ

Sở Khoa học công nghệ Phú

Trang 32

Bảng 2.6 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014, TP Việt Trì

(ha)

Tỷ lệ (%)

Mật độ xây dựng (%)

Mật độ xây dựng (%)

Mật độ xây dựng (%)

Hình 2.23 Biểu đồ tỷ lệ % thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Trang 33

1) Khu vực đã thực hiện khác so với quy hoạch:

Khu CXCV đại lộ Hùng Vương

+ Diện tích: 4,4ha

+ Chức năng hiện trạng: hiện đang là

diện tích đất công cộng thuộc siêu thị

BigC Việt Trì

Cây xanh cách ly KCN Nam Việt Trì

+ Diện tích: 4,5ha + Chức năng hiện trạng: sử dụng cho chức năng công nghiệp, nhà xưởng;

một phần là khu dân cư sinh sống

Hình 2.24 Hình ảnh các khu đã thực hiện khác quy hoạch

2) Khu vực đang thực hiện khác so với quy hoạch:

Hình 2.25 Khu vực đang thực hiện khác quy hoạch

- Khu ở tại nút giao Trần Phú - Vũ Thế Lang:

Hình 2.26 Đánh giá thực hiện quy hoạch hệ thống giao thông

a Phân cấp đường trong đô thị:

- Cấp đô thị:

+ Đường cao tốc đô thị: đường Xuyên Á (cao tốc Hà Nội - Lào Cai);

+ Đường liên khu vực: Nguyễn Tất Thành, Lạc Long Quân;

+ Đường trục chính đô thị: Hùng Vương, Trần Phú, Trường Chinh;

+ Đường chính đô thị: Quang Trung, Vũ Thế Lang

- Cấp khu vực:

+ Đường chính khu vực: Nguyệt Cư, Châu Phong, Nguyễn Du;

+ Đường khu vực: Minh Lang, Nhị Hà

- Cấp nội bộ: đường phân khu vực và đường vào nhóm nhà ở

Trang 34

b Công trình giao thông đã thực hiện theo quy hoạch

* : Đường giao thông hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2020 Tình hình thực hiện quy hoạch

Đánh giá

Lộ giới

QH (m)

B mặt (m)

Chiều dài (km)

B nền (m)

B mặt (m)

Đường được nâng cấp và xây dựng hoàn thiện, phục vụ nhu cầu giao thông Mặt cắt đường trên toàn tuyến không đồng nhất

2 ĐĐT.02 Đ Nguyệt Cư (A11 - Đ.L.L.Quân) 17.0 7.0 2.3 15.0 7.0 2.3 Đường được xây mới năm 2012, tuy nhiên chất

lượng đường không tốt

Đã thực hiện, khác so với quy hoạch

Đây là đường quanh Công viên Văn Lang, chất lượng tốt Cảnh quan 2 bên đường đẹp

4 ĐĐT.08 Đ Đại Nải * (A11 - KĐT Minh Phương) 27.0 15.0 2.4 22.0 10.5 0.3 0.4 1.7 Đây là con đường ngắn nhất thành phố, chưa được

6 ĐĐT.12 Đ Nguyễn Du (Đ.HV - Đ.Trần Phú) 17.0 7.0 3.1 24.0 12.0 0.75 2.35 Đã thực hiện, khác so với quy hoạch

7 ĐĐT.13 Đ Trần Phú * (A7 - Đ.Âu Cơ) 35.0 23.0 3.7 35.0 23.0 3.7 Đã thực hiện Đoạn giao với Nguyễn Tất Thành

đến Âu Cơ dùng dải phân cách mềm

8 ĐĐT.14 Đ Nguyễn Tất Thành*

Thực hiện đúng theo quy hoạch

Đoạn đầu giao với Hùng Vương đang được nâng cấp, mở rộng tuyến đạt quy hoạch

9 ĐĐT.15 Đ Quang Trung * (C9

Nâng cấp từ đường Hòa Phong cũ, chất lượng đường tốt, sạch đẹp, dải phân cách rộng (9m) Thực hiện khác so với quy hoạch

Trang 35

10 ĐĐT.17 Đ Chử Đồng Tử * (đường Bạch Hạc cũ) 17.0 7.0 3.0 12.0 6.0 3.0 Đã thực hiện, chưa được cải tạo

11 ĐĐT.22B P Đinh Tiên Hoàng 12.0 6.0 0.8 12.0 6.0 0.8

Đã thực hiện đúng so với quy hoạch

Một vài tuyến phố có bề rộng lộ giới không đúng

so với quy hoạch

hình dốc, dẫn vào các khu ở sau các Sở

28 ĐĐT.44 Đường vào Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh 17.0 7.0 0.6 17.0 7.0 0.6

IV Đường nội bộ (TP quản lý)

Các tuyến đường nội bộ trong khu ở đã thực hiện xong các hạng mục, tuy nhiên không đúng so với quy hoạch

2 ĐĐT.57 Đường Khu đồi Ong

V Nút giao thông quan trọng

1 Nút giao thông C1 Đại lộ Hùng Vương: 2,6 ha (cửa ngõ thành phố) 2,6 ha Đều là các nút giao cùng mức hiện trạng, đã

được cải tạo và đi vào sử dụng

2 Nút giao thông C8 Nguyễn Tất Thành - Châu Phong: 0,8 ha 0,8 ha

VI Công trình giao thông

Trang 36

2 Cầu vượt đường sắt Dài 24m x rộng 14m Kết cấu BTXM, 1 nhịp Đường từ xã Chu Hóa đi đền Hùng, xây dựng xong năm 2011

VLXD đối ngoại và trong thành phố

hàng hóa qua sông

Ngoài ra, còn các hạng mục giao thông khác đã thực hiện và đi vào sử dụng:

- Đường khu dân cư, đường thôn xóm: 2084 tuyến, tổng chiều dài quy hoạch 488.92, đã thực hiện được 488.19km

Bề rộng lộ giới hiện trạng trung bình đạt 5 -7m;

- Đường đất toàn thành phố (bao gồm các đường nhỏ trong khu dân cư, thôn xóm và đường ra đồng, lên đồi): 200.44km

Đ Hùng Vương Đ.Nguyễn Tất Thành Đ.Trần Phú Nút giao thông C8 Ga Việt Trì Cầu vượt đường sắt Bến phà Đức Bác

Hình 2.27 Một số hình ảnh về công trình giao thông đã thực hiện theo quy hoạch

c Công trình giao thông đang thực hiện theo quy hoạch

* : Đường giao thông hiện trạng đang nâng cấp, cải tạo

Quy hoạch đến năm 2020 Tình hình thực hiện quy hoạch

Đánh giá

Lộ giới

QH (m)

B mặt (m)

Chiều dài (km)

B nền (m)

B mặt (m)

Trang 37

III Đường đô thị

1 ĐĐT.03 Đ Phù Đổng 36.5 22.5 4.8 48 31 0.35 0.70 Đang thực hiện song chậm tiến độ và các thông số

không đúng so với quy hoạch

2 ĐĐT.04 Đ Trường Chinh 36.5 22.5 6.5 36.5 22.5 1.50 0.70 Đang thực hiện và hoàn thiện các hạng mục hạ

tầng kỹ thuật khác

3 ĐĐT.09 Đ.Trần Nguyên Hãn* 22.5 10.5 3.6 22.5 10.5 0.20 0.90 0.20 Đường hiện trạng, đang được cải tạo và mở rộng

thêm lộ giới, chiều dài tuyến theo quy hoạch

Trang 38

Hùng Vương

V Đường liên xã

1 ĐĐT.49B Đường từ Nông Trang đi Minh Nông 12 6 1.4 11.5 5.5 1.40

Các tuyến đường liên xã đang được triển khai xây dựng mới theo quy hoạch

2 LX.01 Đường vào UBND xã

3 ĐĐT.45B Đường trạm biến áp

4 ĐĐT.46 Đường vào Khu Đông Lạnh cũ 10.4 5.5 0.4 9.5 5.5 0.40

5 ĐĐT.49C Đường sau Bệnh viện

VI Nút giao thông quan trọng

1 Nút trung tâm đô thị C7 Trần Phú và Nguyễn Tất Thành: 0,3 ha 0,3 ha Đang được cải tạo, thảm nhựa mới

VII Công trình giao thông

1 Cầu Tân Đức (Đường vào UBND xã Tân Đức) Dài 7m x rộng 6m (BTXM, 1 nhịp)

Đang được sửa chữa, cải tạo

2 Cầu Miễu (Đường liên xã Chu Hóa - Lâm Thao) Dài 24m x rộng 8m ( BTXM, 2 nhịp)

Quốc lộ 32C cũ đang nâng cấp Đ.Vũ Thế Lang đang thực hiện Dự án cải tạo đường Âu Cơ Đường nội bộ QT Hùng Vương Nút giao C7 đang trải nhựa mới

Hình 2.28 Một số hình ảnh về công trình giao thông đang thực hiện theo quy hoạch

Trang 39

d Công trình giao thông chưa thực hiện theo quy hoạch

Quy hoạch đến năm 2020 Tình hình thực hiện quy hoạch

Đánh giá

Lộ giới

QH (m)

B mặt (m)

Chiều dài (km)

B nền (m)

B mặt (m)

II Công trình giao thông

Hiện trạng là đất nông nghiệp và đất thổ cư Chưa được xây dựng theo quy

hoạch

Hình 2.29 Một số hình ảnh công trình giao thông chưa thực hiện theo quy hoạch

Trang 40

2) Cấp điện

Nguồn điện thành phố Việt trì hiện tại vẫn theo quy hoạch, cấp điện từ lưới điện quốc gia

220KV, thông qua trạm 220/110KV Việt trì, công suất 1x125MVA và đường dây 110KV

Thác Bà - Đông Anh

Hình 2.30 Trạm biến áp 220KV Việt Trì

a Các trạm biến áp trên địa bàn:

Bảng 2.7 Thống kê tình hình thực hiện các trạm biến áp

thực hiện theo quy

hoạch

Điện áp (KV) Công suất

(MVA)

Điện áp (KV)

Công suất (MVA)

Điện áp (KV)

Công suất (MVA)

Điện áp (KV)

Công suất (MVA)

Nhận xét: Quy hoạch cấp điện thành phố Việt Trì đến năm 2020 có 7 trạm biến áp với tổng công suất 980 MVA, đến nay đã hoàn thành 4 trạm với công suất 418 MVA

(trong đó có trạm Minh Phương hiện có và trạm Thụy Vân nâng công suất lên 2 x 40 MVA)

Ngày đăng: 27/05/2018, 12:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24/07/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đến năm 2020 Khác
5. Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ Khác
6. Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2030.IV. THÔNG TƯ Khác
1. Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định cắm mốc giới và quản lý cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị Khác
2. Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới Khác
3. Thông tư 19/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 20/11/2008 hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế Khác
4. Thông tư 19/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 30/6/2009 quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế Khác
5. Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 15/7/2009 quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Khác
6. Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị Khác
7. Thông tư số 15/2008/ TT-BXD ngày 17/6/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá, công nhận khu đô thị kiểu mẫu Khác
8. Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/07/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh Khác
9. Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.V. QUY CHUẨN Khác
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng Khác
2. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị Khác
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2010/BXD các công trình hạ tầng kỹ thuật kỹ thuật đô thị Khác
4. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2013/BXD về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả Khác
5. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình Khác
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT về báo hiệu đường bộ Khác
7. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2013/BXD về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời Khác
9. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 05:2008/BXD về nhà ở và công trình công cộng – an toàn sinh mạng và sức khỏe Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w