ĐẶT VẤN ĐỀ Vốn được xem là lá phổi của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bàng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh. Rừng là hơi thở của sự sống, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, giữ vai trò rất quan trọng gắn liền trong đời sống của cộng đồng người dân miền núi. Đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế quốc dân, ngoài ra rừng còn mang ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng. Như vậy, rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cộng đồng người dân sống quanh rừng. Theo tài liệu Maurand P công bố trong công trình “Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 rừng của Việt Nam vẫn còn khoảng 14.3 triệu ha, che phủ 43.7 % diện tích lãnh thổ. Theo thống kê của Bộ NNPTNT, tính đến ngày 31122015, diện tích rừng trên toàn quốc là hơn 13,520 triệu ha (độ che phủ đạt 40,84%). Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng ở Việt Nam. Trong đó việc người dân chưa được trực tiếp tham gia vào công tác quản lý, bảo vệ rừng là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất, ở nhiều địa phương chính quyền và các cơ quan chuyên môn có được một số giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy, lôi kéo sự tham gia của người dân trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Huyện Lạc Dương thuộc tỉnh Lâm Đồng là một huyện miền núi, hiện nay diện tích rừng còn nhiều so với các huyện trong thuộc tỉnh. Do đất đai màu mỡ, phù hợp cho việc trồng rau và hoa công nghệ cao, là địa bàn giáp ranh với Thành phố Đà Lạt. Do đó, người dân từ thành phố Đà Lạt đã vào huyện Lạc Dương mua bán đất của người đồng bào dân tộc để sản xuất nông nghiệp. Một số đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số do thấy lợi trước mắt đã sang nhượng đất nông nghiệp cho người dân từ nơi khác đến dẫn đến tình trạng thiếu đất sản xuất. Thiếu đất thì lại đi phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp để lấy đất sản xuất dẫn đến diện tích rừng trên địa bàn huyện Lạc Dương bị thu hẹp. Một phần nữa là một số người dân trình độ dân trí còn thấp, sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, ý thức về công tác bảo vệ rừng chưa cao, một bộ phận người dân còn chuyên sống dựa vào rừng, tình hình xâm hại tài nguyên rừng có lúc, có nơi còn nghiêm trọng. Hệ thống quản lý bảo vệ rừng ờ đây chủ yếu dựa vào các cơ quan nhà nước, mà lực lượng nòng cốt là Hạt Kiểm lâm và các Chủ rừng của nhà nước, nên việc tham gia QLBVR của người dân còn hạn chế. Xuất phát từ thực trạng đã nêu trên tôi chọn địa điểm để thực tập tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý rừng có sự tham gia của người dân tại Hạt kiểm lâm huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng”. Nhằm góp phần tìm kiếm một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trên địa bàn nghiên cứu.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về quản lí rừng cộng đồng 3
1.2 Những nghiên cứu về quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng 4
1.2.1 Trên thế giới 4
1.2.2 Tại Việt Nam 6
1.3 Những nghiên cứu tại Hạt Kiểm lâm huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng 7
1.4 Nhận định chung 8
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .9
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 9
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 9
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 9
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 10
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Phương pháp luận 10
2.4.2 Phương pháp kế thừa 11
2.4.3 Phương pháp PRA 11
2.4.4 Phương pháp điều tra theo tuyến 12
1
Trang 22.4.5 Phương pháp chọn hộ gia đình phỏng vấn 14
2.4.6 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 14
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .15
3.1 Điều kiện tự nhiên 15
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 17
3.3 Tài nguyên thiên nhiên 19
3.5 Nhận xét chung 23
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tình hình quản lý rừng tại đơn vị 25
4.1.1 Cơ cấu tổ chức lực lượng QLR 25
4.1.2 Thực trạng công tác quản lý rừng 27
4.2 Các tác động đến tài nguyên rừng của người dân 37
4.2.1 Nhận thức của người dân 37
4.2.2 Những tác động của người dân dến tài nguyên rừng .40
4.3.3 Mức độ tác động của người dân đến tài nguyên rừng .46
4.3 Nguyên nhân tác động bất lợi của người dân tới TNR 49
4.4 Đề xuất một số giải pháp thu hút người dân tham gia QLR 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Vốn được xem là "lá phổi" của trái đất, rừng có vai trò rấtquan trọng trong việc duy trì cân bàng sinh thái và sự đa dạngsinh học trên hành tinh Rừng là hơi thở của sự sống, là nguồntài nguyên vô cùng quý giá, giữ vai trò rất quan trọng gắn liềntrong đời sống của cộng đồng người dân miền núi Đặc biệtquan trọng đối với việc phát triển kinh tế quốc dân, ngoài rarừng còn mang ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên
và an ninh quốc phòng Như vậy, rừng đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với cộng đồng người dân sống quanh rừng
Theo tài liệu Maurand P công bố trong công trình “Lâmnghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 rừng của Việt Namvẫn còn khoảng 14.3 triệu ha, che phủ 43.7 % diện tích lãnhthổ Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, tính đến ngày31/12/2015, diện tích rừng trên toàn quốc là hơn 13,520 triệu
ha (độ che phủ đạt 40,84%) Có nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng suy thoái rừng ở Việt Nam Trong đó việc người dânchưa được trực tiếp tham gia vào công tác quản lý, bảo vệrừng là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất, ởnhiều địa phương chính quyền và các cơ quan chuyên môn cóđược một số giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy, lôi kéo sựtham gia của người dân trong công tác quản lý, bảo vệ vàphát triển tài nguyên rừng
Huyện Lạc Dương thuộc tỉnh Lâm Đồng là một huyệnmiền núi, hiện nay diện tích rừng còn nhiều so với các huyệntrong thuộc tỉnh Do đất đai màu mỡ, phù hợp cho việc trồng
1
Trang 4rau và hoa công nghệ cao, là địa bàn giáp ranh với Thành phố
Đà Lạt Do đó, người dân từ thành phố Đà Lạt đã vào huyệnLạc Dương mua bán đất của người đồng bào dân tộc để sảnxuất nông nghiệp Một số đối tượng là người đồng bào dân tộcthiểu số do thấy lợi trước mắt đã sang nhượng đất nôngnghiệp cho người dân từ nơi khác đến dẫn đến tình trạngthiếu đất sản xuất Thiếu đất thì lại đi phá rừng, lấn chiếm đấtlâm nghiệp để lấy đất sản xuất dẫn đến diện tích rừng trênđịa bàn huyện Lạc Dương bị thu hẹp
Một phần nữa là một số người dân trình độ dân trí cònthấp, sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, kinh tế chủ yếu dựavào sản xuất nông nghiệp, ý thức về công tác bảo vệ rừngchưa cao, một bộ phận người dân còn chuyên sống dựa vàorừng, tình hình xâm hại tài nguyên rừng có lúc, có nơi cònnghiêm trọng Hệ thống quản lý bảo vệ rừng ờ đây chủ yếudựa vào các cơ quan nhà nước, mà lực lượng nòng cốt là HạtKiểm lâm và các Chủ rừng của nhà nước, nên việc tham giaQLBVR của người dân còn hạn chế
Xuất phát từ thực trạng đã nêu trên tôi chọn địa điểm để
thực tập tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp quản lý rừng có sự tham gia của người dân tại Hạt kiểm lâm huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng”.
Nhằm góp phần tìm kiếm một số giải pháp góp phần nângcao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng và từng bước nâng caochất lượng cuộc sống cho người dân trên địa bàn nghiên cứu
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về quản lí rừng cộng đồng
Quản lý rừng cộng đồng là một trong những mô hình củalâm nghiệp xã hội hay lâm nghiệp cộng đồng, đã và đangđược chú trọng trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp củanhiều quốc gia trên thế giới Với mô hình này, người dân địaphương có trách nhiệm trực tiếp trong quản lý, bảo vệ rừng vànhận được lợi ích cụ thể từ những đóng góp đó
Theo FAO (1978), Lâm nghiệp cộng đồng (CommunityForestry), lâm nghiệp xã hội (Social Forestry) là những thuậtngữ được dùng để chỉ việc quản lý rừng có liên quan chặt chẽvới người dân địa phương Gần đây các thuật ngữ rừng cộngđồng, quản lý rừng cộng đồng được bàn cãi nhiều trong giớikhoa học cũng như trong các dự án Cho đến nay chưa có cómột thống nhất nào cho các thuật ngữ này ở Việt Nam mặc
dù đã có những cuộc hội thảo quốc gia về quản lý rừng cộngđồng Tuy nhiên, qua các cuộc hội thảo dường như mọi ngườiđều thống nhất ở Việt Nam, có hai hình thức quản lý rừngcộng đồng phù hợp với định nghĩa của FAO như sau:
- Thứ nhất là QLRCĐ: Là hình thức mà mọi thành viên của
cộng đồng tham gia quản lý và ăn chia sản phẩm hoặc hưởnglợi từ những khu rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữucủa cộng đồng hoặc thuộc quyền sử dụng chung của cộngđồng
Trang 6- Thứ hai là QLRCĐ: Là hình thức cộng đồng tham gia
quản lý các khu rừng không thuộc quyền quản lý, sử dụng, sởhữu chung của họ mà thuộc quyền quản lý, sử dụng sở hữucủa các thành phần kinh tế khác nhưng có quan hệ trực tiếpđến đời sống, đến việc làm, thu hoạch sản phẩm, thu nhậphay các lợi ích khác của cộng đồng (thuỷ lợi nhỏ, nước sinhhoạt, )
Từ sự phân tích trên cho thấy, LNCĐ, QLRCĐ là nhữngkhái niệm khác nhau Thuật ngữ QLRCĐ được sử dụng với ýnghĩa hẹp hơn để chỉ cộng đồng quản lý những khu rừng củamột cộng đồng dân cư, còn nói đến LNCĐ hay cộng đồng thamgia quản lý rừng chính là diễn tả hàng loạt các hoạt động gắnngười dân trong cộng đồng dân cư thôn bản với rừng cây, cácsản phẩm của rừng và việc phân chia lợi ích từ rừng Hay nóicách khác, LNCĐ là một hình thức quản lý, bảo vệ, sử dụng vàphát triển rừng do cộng đồng dân cư thôn bản thực hiện baogồm cả rừng của cộng đồng và rừng của các thành phần kinh
tế khác
Với cách hiểu như vậy, nên chấp nhận LNCĐ bao gồm cảquản lý rừng cộng đồng (cộng đồng quản lý rừng của cộngđồng) và quản lý rừng dựa vào cộng đồng (cộng đồng quản lýrừng của các chủ rừng khác) Khái niệm này vừa phù hợp vớiđịnh nghĩa của FAO vừa phát huy được nhiều hơn sự đóng gópcủa cộng đồng vào quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triểnrừng
Trang 71.2 Những nghiên cứu về quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết đã chứngminh rằng các cộng đồng dân cư địa phương có khả năngquản lý tài nguyên rừng một cách bền vững Những năm gầnđây, nhiều học giả và các nhà hoạch định chính sách đã dànhnhiều nỗ lực cho việc nghiên cứu và thử nghiệm các hình thứcquản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng
1.2.1 Trên thế giới
Ở Nam Phi, Isaacs Moenieba và Najma Mohamed (2000),
đã nghiên cứu các hoạt động hợp tác quản lý tại vườn quốcgia Richtersveld Các cộng đồng dân cư nơi đây có đời sốngrất khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, nhận thức chưa cao vềbảo tồn thiên nhiên, gây nhiều bất lợi tới bảo tồn đa dạng sinhhọc của Vườn quốc gia Ban quản lý vườn quốc gia đã tìm raphương thức hợp tác quản lý với cộng đồng dân cư địaphương dựa trên công ước quản lý bảo vệ tài nguyên(Contractual Agreement) Trong đó người dân cam kết bảo vệ
đa dạng sinh học trên địa phận của mình, còn chính quyền vàban quản lý hỗ trợ người dân xây dựng cơ sở hạ tầng và cảithiện các điều kiện kinh tế xã hội khác
Nghiên cứu của Berkmuller và các cộng sự năm 1992cho rằng việc nâng cao nhận thức và mối quan tâm của cộngđồng địa phương đối với bảo tồn thiên nhiên và hoạt động cóliên quan là rất quan trọng Tác giả cho rằng nếu không nângcao nhận thức trong nhóm mục tiêu về các giá trị sinh thái và
Trang 8giá trị vô hình của khu bảo tồn thiên nhiên thì rừng sẽ tiếp tục
bị xem như là một tài nguyên có thể khai thác Để thực hiệnthành công những giải pháp dài hạn cho những vấn đề về môitrường, cần đưa việc giáo dục về giá trị của môi trường vàochương trình giáo dục cho các khu bảo tồn
Ở Canada, trong bài viết của Sherry E E (1999) về đồngquản lý vườn quốc gia Vutut, vừa là một khu bảo tồn thiênnhiên vừa là khu di sản văn hoá của người thổ dân ở vùng BắcCực, liên minh giữa chính quyền và thổ dân đã huy động đượclực lượng người dân và kết hợp với ban quản lý làm thay đổichiều hướng bảo tồn tự nhiên hoang dã và tăng các giá trị củaVườn quốc gia Hợp tác quản lý ở đây đã giải quyết hài hoàmâu thuẫn giữa chính sách của chính quyền và bản sắctruyền thống của người dân, đảm bảo cho sự thành công củacông tác bảo tồn hoang dã và bảo tồn các di sản văn hoá
Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), 2001 đã đưa
ra một thông điệp chung rất đơn giản: “Hoạt động bảo tồnphải đề cập đến vấn đề xoá đói giảm nghèo như là một phầnquan trọng của chính sách bảo tồn tài nguyên rừng”
Tại Nepan, Subedi và cộng sự đã dùng phương phápđánh giá nhanh nông thôn để nghiên cứu việc quản lý cây vàđất tại hai cộng đồng nông thôn ở miền Đông Terai Nghiêncứu được thiết kế nhằm góp sức vào việc phát triển lợi tức vàcông ăn việc làm thông qua dự án do SIDA và FAO tài trợ.Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cộng đồng và quản lý củathôn xã, tầm quan trọng của việc thu hút người dân sử dụng
Trang 9tài nguyên và những nhóm sử dụng trực tiếp tham gia vàoviệc phát triển, cách giải quyết vấn đề khan hiếm tài nguyên
và công bằng xã hội đã được thảo luận
Các nghiên cứu trên thế giới mới chỉ có những phân tíchđịnh tính về sự phụ thuộc của các cộng động dân cư vào tàinguyên và khẳng định cần thiết phải có sự tham gia của ngườidân vào các hoạt động bảo tồn TNR Tuy nhiên chưa có cácnghiên cứu định lượng xác định những tác động của cộngđồng vào TNR và những nguyên nhân cụ thể dẫn tới nhữngtác động đó vào TNR
Một số mô hình đã được xác định và thể chế hóa nhưnhóm sử dụng rừng (Forest User Group) ở Nepal Theo hìnhthức này, nhóm sử dụng rừng là một khái niệm khá rộng chỉmột tập hợp các thành viên trong một nhóm với kích thước cóthể từ vài hộ đến tất cả các hộ của một thôn bản hoặc thậmchí liên thôn cùng quản lý và sử dụng rừng ở một khu vực
1.2.2 Tại Việt Nam
Các hình thức quản lý rừng ở Việt Nam khá đa dạng, liênquan đên việc Nhà nước trao quyền sử dụng rừng cho nhiềuchủ thể khác nhau Ngoài việc các chủ rừng tự quản lý rừngcủa mình còn xuất hiện nhiều hình thức liên kết khác để quản
lý rừng Nhìn chung sự tồn tại của một hình thức quản lý rừngnào đó đều mang tính lịch sử và là kết quả của quá trình pháttriển, phản ánh đặc thù về chủ rừng và tài nguyên rừng ở địaphương
Trang 10Theo thống kê của Bộ NN&PTNT về việc công bố hiệntrạng rừng toàn quốc năm 2015 Tính đến hết ngày31/12/2015, Việt Nam có diện tích 14.061.856 ha rừng trong
đó rừng tự nhiên 10.175.519 ha và rừng trồng 3.886.337 ha.Phân theo cơ cấu loài cây thì diện tích cây lâm 13.613.056 ha(độ che phủ 39,5 %), diện tích trồng cây lâu năm trồng trênđất lâm nghiệp 448.800 ha (độ che phủ 1,34 %) Diện tíchrừng để tính độ che phủ toàn quốc 13.520.984 ha với độ chephủ là 40,84%
Thực tế cho thấy, đối với các diện tích rừng phòng hộ,rừng đặc dụng thì việc quản lý sẽ khó khăn nếu không nhậnđược sự đồng thuận của người dân địa phương cũng như thiếu
sự hỗ trợ của các tổ chức khác liên quan Ban quản lý rừnggần như bất lực trước các hiện tượng xâm hại tới tài nguyênrừng một cách trắng trợn Việc tàn phá những cá thể Pơ Mu
(Fokienia hodginsi) tại BQL rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúatại Quảng Nam là minh chứng sống cho nhận định này
Báo cáo tại hội thảo quốc gia năm 1999 “Để cuộc sống
và môi trường của người dân miền núi được bền vững”, VõQuý cho rằng để duy trì cuộc sống, nhiều người sinh sốngtrong các khu bảo tồn buộc phải khai thác các nguôn tàinguyên thiên nhiên ở đây mà đáng ra họ phải góp phần bảo
vệ Vì vậy, để giải quyết mâu thuẫn nói trên phải chú ý đếnvấn đề kinh tế xã hội phức tạp mà chủ yếu là tìm các biệnpháp hữu hiệu để cải thiện mức sống của người dân, nhất lànhững người dân nghèo, đồng thời phải nâng cao nhận thứccủa họ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường, sử dụng hợp lý
Trang 11tài nguyên thiên nhiên, kể cả đất và rừng mà họ có tráchnhiệm bảo vệ và họ được quyền quyết định về cách sử dụngtốt nhất cho cuộc sống của họ và cho cả cộng đồng.
Hiện nay công tác giao khoán QLBVR của các hộ đượcBan QLR thông qua bằng các hợp đồng kinh tế, có các biênbản cam kết của người dân thông qua việc người dân tự bìnhchọn nhóm trưởng và có quy ước riêng của nhóm hộ nhậngiao khoán Thông qua thực hiện các quy ước bảo vệ rừng dongười dân xây dựng từ đó người dân trong cộng đồng đoànkết giữ gìn trật tự trị an trên địa bàn Tình trạng khai thác,phát rừng làm nương rẫy, bẫy bắt động vật trong rừng cộngđồng và hộ gia đình giảm hẳn, các vụ cháy rừng ít xảy ra Vìvậy rừng được sinh trưởng, phát triển tốt góp phần bảo vệmôi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước chống sạt lở xói mònđất Bảo vệ hệ sinh thái cảnh quan rừng tại địa phương
Tóm lại, mặc dù có thể được gọi dưới nhiều cái tên khácnhau, tuy nhiên quản lý rừng có sự tham gia trước hết nhấnmạnh vào việc lôi cuốn người dân hay cộng đồng cư dân địaphương vào quản lý rừng Như vậy việc phát huy năng lực củangười dân địa phương để quản lý rừng được xem như bí quyếtthành công của các chương trình bảo tồn, tất nhiên không thểthiếu vai trò hỗ trợ, thúc đẩy của các cơ quan, đoàn thể, hay
tổ chức có liên quan
Trang 121.3 Những nghiên cứu tại Hạt Kiểm lâm huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Hiện nay một số dự án đã và đang triển khai các hoạtđộng trên địa bàn huyện Lạc Dương như sau:
-Dự án Nâng cao năng lực quản lý cho Vườn quốc giaBidoup - Núi Bà (VCF) từ nguồn vốn của Ngân hàng thế giới(WB)
-Dự án Thí điểm Phương pháp quản lý rừng đa mục đíchcủa tỉnh Lâm Đồng tài trợ từ Quỹ Hỗ trợ ngành lâm nghiệp(TFF)
-Dự án Đồng quản lý rừng và động vật hoang dã tại Vườnquốc gia Bidoup-Núi Bà từ nguồn vốn của Quỹ Bảo tồn độngvật hoang dã thế giới (WWF)
-Dự án “Thí điểm hành lang đa dạng sinh học Lâm Đồng”
do ADB tài trợ
-Dự án “Chương trình bảo tồn rừng” gọi tắt là dự án FPP
do Bộ NN&PTNT làm chủ đầu tư
1.4 Nhận định chung
Tuy vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ, nhưng trongthực tế cho thấy quản lý các khu rừng đặc dụng là một trongnhững xu hướng phù hợp với điều kiện bảo tồn thiên nhiêncủa Việt Nam Quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng nóichung và mô hình QLRCĐ nói riêng đã và đang được địnhhướng áp dụng bởi nhiều nước trên thế giới với những đặctrưng khác nhau Tuy nhiên quản lý rừng có sự tham gia trướchết nhấn mạnh vào việc lôi cuốn người dân hay cộng đồngdân cư địa phương vào QLR Như vậy việc phát huy năng lực
Trang 13của người dân địa phương để QLR được xem là bí quyết thànhcông của các chương trình bảo tồn, tất nhiên không thể thiếuvai trò hỗ trợ, thúc đẩy của các cơ quan, đoàn thể, hay tổchức liên quan nào
Trên địa bàn huyện Lạc Dương đã có một số công trìnhnghiên cứu được thực hiện nhưng chưa có nghiên cứu nào vềquản lý rừng Tại Hạt kiểm Lâm huyện Lạc Dương chỉ tậptrung nghiên cứu vào mảng QLR tại vườn quốc gia Bidoup -
Núi Bà Vì thế khóa luận “Nghiên cứu đánh giá tác động
của người dân tới công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng tại Hạt kiểm lâm huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng” là một đề tài mang tính thiết thực cao phù hợp với
đơn vị nhằm góp phần bảo vệ có hiệu quả tài nguyên rừng vànâng cao đời sống cộng đồng người dân trên địa bàn huyệnLạc Dương
Trang 14Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp thúc đẩy
sự tham gia của cộng đồng người dân vào quản lý rừng, gópphần nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng dựa vào cộngđồng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
4) Đề xuất được một số giải pháp thúc đẩy sự tham gia củangười dân vào quản lý rừng tại địa bàn nghiên cứu
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là nhữngtác động liên quan đến công tác QLBVR có sự tham gia củacộng đồng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng mà ngựời dân
có thể tác động Cụ thể là những hộ dân sống giáp rừng hoặcgần rừng nằm trên địa bàn các xã: Đa Nhim, Đa Chais thuộc
Trang 15huyện Lạc Dương đã và đang can thiệp vào tài nguyên rừng vìcuộc sống của chính họ.
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những diện tích rừngcủa huyện Lạc Dương được giao QLBVR có sự tham gia củacộng đồng người dân
Những tác động bất lợi trong điều kiện hoàn cảnh đang
và gặp khó khăn về KT-XH và các yếu tố công nghệ làm ảnhhưởng mạnh đến TNR Từ đó làm nền tảng cho việc đề xuấtcác biện pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại khu vựckhiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
1) Tình hình quản lý rừng tại đơn vị
-Cơ cấu tổ chức lực lượng QLR
-Thực trạng công tác QLR
2) Các tác động đến tài nguyên rừng của người dân
-Nhận thức của người dân
-Những tác động của người dân đến TNR
-Mức độ tác động của người dân đến TNR
3) Nguyên nhân tác động bất lợi của người dân tới TNR
-Nhu cầu thị trường
-Nhu cầu chất đốt
-Nhu cầu sinh kế
4) Một số giải pháp nâng cao hiệu quả và thu hút người dântham gia QLR
Trang 16-Ổn định diện tích đất canh tác, nâng cao kỹ năng sảnxuất nông nghiệp tiên tiên, cải giống mới.
-Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay để đầu tư sảnxuất
-Phát huy năng lực sẵn có của người dân tham gia quản
lý bảo vệ rừng, thiết lập cơ hưởng lợi
-Hợp tác và xây dựng các dự án phát triển KT-XH
- Tăng cường công tác thông tin và tuyên truyền.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp luận
Lý thuyết hệ thống sẽ được sử dụng như một cơ sở quantrọng về phương pháp luận của đề tài Theo quan điểm này,rừng vừa một bộ phận của hệ thống tự nhiên vừa là bộ phậncủa hệ thống KT-XH
Rừng là một thực thể sinh vật, sự tồn tại và phát triểncủa rừng phụ thuộc rất nhiều vào các hoạt động của conngười Hoạt động của con người theo hướng bảo vệ, phát triểnhay tàn phá rừng luôn bị chi phối bởi nhiều yếu tố xã hội, nhưnhận thức về vai trò, tác dụng của rừng, ý thức chấp hànhluật pháp của nhà nước về BVR, trách nhiệm của cộng đồng,phong tục, tập quán, kiến thức, thể chế bản địa về BVR
Hiệu quả của các hoạt động QLR phụ thuộc vào nhữngvấn đề thể chế và chính sách, như hoạt động của của hệthống tổ chức Nhà nước trong lĩnh vực QLR, chính sách giaođất, giao rừng, chính sách hưởng lợi từ rừng
Trang 17Hiệu quả của QLBVR còn phụ thuộc vào sự hiện diện vàquan tâm đến tài nguyên rừng của tổ chức đoàn thể trongcộng đồng người dân, của các đối tác và quy định của ngườidân trong QLR Các thành phần này hỗ trợ các cơ quan chứcnăng liên quan trong việc tuyên truyền vận động người dân,động viên và giám sát lẫn nhau trong việc thức hiện chínhsách về QLR
2.4.2 Phương pháp kế thừa
Kế thừa có chọn lọc những thông tin cơ bản về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhân văn, các bản đồ liên quanđến hiện trạng tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu
Kế thừa các nghiên cứu của các nhà khoa học về QLBVRdựa vào cộng đồng người dân
Các tài liệu liên quan về QLBVR từ cơ quan chuyênngành như: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, HạtKiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kêhuyện Lạc Dương, UBND huyện trong khu vực nghiên cứu
Các tài liệu kế thừa phải đảm bảo tính mới nhất, tínhchính thống, đảm bảo độ chính xác
2.4.3 Phương pháp PRA
Công cụ PRA được sử dụng để phân tích các hoạt độngquản lý tài nguyên rừng và đánh giá vai trò, khả năng tham
Trang 18gia quản lý tài nguyên rừng của cộng đồng Một số công cụPRA chủ yếu bao gồm:
-Thảo luận nhóm áp dụng với các cán bộ địa phương vànhóm người dân để phân tích các hoạt động quản lý rừng
-Phân loại kinh tế hộ gia đình để lựa chọn các hộ phỏngvấn có thể phân chia nhóm theo hộ nhận giao khoán QLR
Địa bàn huyện Lạc Dương khá rộng, tập trung rải rác ởcác xã, do đó đề tài chỉ tập trung chọn các hộ ở 2 xã: Đạ Nhim
và Đạ Chais để xác định sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng,nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng trong phát triển kinh tế vàcác vấn đề cần thu thập trong nội dung nghiên cứu
Phỏng vấn, định hướng áp dụng với các nông dân chủchốt (Khoảng 30% số nông dân từ độ tuổi 18 trở lên, có quantâm đến giới) để đánh giá kiến thức, kinh nghiệm của cộngđồng trong quản lý rừng
Điều tra phỏng vấn hộ bằng cách sử dụng bảng câu hỏi,chuẩn bị sẵn và ghi chép sổ, ghi âm, chụp ảnh tư liệu Điềutra nhằm thu thập thông tin về hộ, công tác tham gia quản lýtài nguyên rừng, nguồn lao động trong nông nghiệp, vật nuôi,nguồn và mức độ thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng trực tiếptới đời sống của người dân trong vùng
2.4.4 Phương pháp điều tra theo tuyến
Phương pháp điều tra theo tuyến nghiên cứu thỏa mãn các tiêu chí sau:
Trang 19-Có địa bàn hành chính nằm trong các xã mà đề tài đãchọn.
-Có cộng đồng người Kinh, K Ho, Chu ru, Cil sinh sống.Đây là những cộng đồng có kiến thức và kinh nghiệm trongquản lý rừng tại địa phương
-Thành phần dân tộc là yếu tố quan trọng có ảnh hưởnglớn đến thói quen sử dụng tài nguyên rừng, đến sinh kế, hìnhthức tác động của cộng đồng, khả năng tiếp thu thông tin bênngoài, dân tộc và tập tục văn hoá có thể ảnh hưởng đến quátrình đổi mới chấp nhận kỹ thuật tiêu biểu và sự tham gia vàocác hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng Vì vậy,thành phần dân tộc là yếu tố lựa chọn làm tiêu chí nghiên cứucủa đề tài
Tiến hành điều tra:
-Lập 3 tuyến điều tra đi qua khu rừng tên 2 xã Đạ Nhim
và Xã Đạ Chais thuộc huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Mỗituyến thiết kế dài 1 km, trên tuyến xác định các điểm điềutra: 200m/điểm × 5 điểm/tuyến = 15 điểm
Trang 20Hình 2.1: Tuyến điều tra điểm thuộc địa bàn 2 xã
Đạ Nhim và Đạ Chais
-Trên mỗi điểm tiến hành đo đếm 3 lần, mỗi lần cáchnhau 10 ngày (ngày 10/3; 20/3 và 30/3) Tại mỗi điểm điều tracác tác động đến TNR theo mẫu Bảng 2.1
Bảng 2.1: Biểu điều tra tác động đến tài nguyên rừng
Tuyế
n
Khoảng
cách (m)
Chặt cây
Chặt cành
Chăn thả gia xúc
Khai thác LSNG
1
2004006008001000
TB
2.4.5 Phương pháp chọn hộ gia đình phỏng vấn
Việc lựa chọn các hộ phỏng vấn đáp ứng các tiêu chí sau:
-Dung lượng mẫu: 50 mẫu tương ứng với 50 hộ gia đình
-Đại diện cho các nhóm hộ khá; trung bình; nghèo
-Đại diện cho các dân tộc chủ yếu trên địa bàn nghiêncứu bao gồm: K’Ho, Mạ, Cil
-Các hộ gia đình được lựa chọn trên cơ sở phân loại hộ giađình của địa phương sau đó rút ngẫu nhiên lấy đủ số hộ đại
= 3
Trang 21diện cho các nhóm dân tộc để phỏng vấn.
2.4.6 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê và khoanh vẽ trên bản
đồ để phân tích hiện trạng tài nguyên rừng của người dân
Các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu lâm nghiệpcộng đồng được tham khảo trên thư viện nhà trường, cũngnhư các tài liệu trên internet trong và ngoài nước
Các thông tin đã xử lý tiến hành đánh giá các nội dungdựa trên các văn bản quy định của nhà nước về quản lí rừng
và các văn bản liên quan đến công tác QLBVR tại Hạt Kiểmlâm huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Trang 22Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Lạc Dương, LâmĐồng có 130.963 ha, gồm có 01 thị trấn và 05 xã: Thị trấn LạcDương (diện tích 3.000 ha), Xã Lát (25.195 ha), Đạ Sar(24.820 ha), Đạ Nhim (29.903 ha), Đạ Chais (34.104 ha),Đưng KrNớh (19.341 ha)
Địa giới hành chính như sau:
-Phía Đông giáp: Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa
-Phía Tây gíáp: Huyện Lâm Hà và huyện Đam Rông
-Phía Bắc giáp: Tỉnh Đắk Lắk
-Phía Nam giáp: Thành phố Đà Lạt
Trang 23Hình 3.1: Địa giới hành chính huyện Lạc Dương, Lâm
Đồng
Huyện có 88% diện tích là rừng đầu nguồn, đóng vai tròquan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước cho các công trìnhthủy điện trên địa bàn Có tiềm năng về phát triển du lịch ởkhu vực núi Langbiang và hồ Đan Kia Suối Vàng, khu du lịchvăn hóa lễ hội cũng như một số danh lam thắng cảnh khác
Với đặc điểm vị trí địa lý trên Lạc Dương có lợi thế trongviệc phát triển các mối quan hệ giao lưu kinh tế, văn hóa - xãhội với các vùng trong tỉnh và khu vực
b Địa hình địa mạo
Lạc Dương là huyện miền núi có địa hình tương đối phứctạp, có 3 dạng địa hình chính: núi cao, đồi thấp đến trung bình
và thung lũng
Trang 24-Dạng địa hình núi cao: là khu vực có độ dốc lớn (>200m), có độ cao 1.500 – 2.200 m so với mặt nước biển Hầuhết diện tích ở dạng này là rừng đầu nguồn, có vai trò quantrọng trong bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Đa Nhim, nêncần được bảo vệ nghiêm ngặt.
-Dạng địa hình đồi thấp đến trung bình: Là dãy đồi hoặcnúi ít dốc (< 200 m), có độ cao trung bình 1.000 m với đấtbazan nâu đỏ, chiếm 10 - 12% tổng diện tích toàn huyện,phân bố tập trung ở khu vực phía Nam, Tây Bắc Khả năng sửdụng tuỳ thuộc vào độ dốc, tầng dày, khí hậu và điều kiệntưới mà có thể trồng cây lâu năm (cà phê, chè, cây ănquả, ), ở những khu vực ít dốc có thể trồng hoa màu và câycông nghiệp hàng năm
-Dạng địa hình thung lũng: Chiếm khoảng 3% tổng diệntích toàn huyện, phân bố ven các sông, suối lớn Độ cao phổbiến từ 3–8° hầu hết diện tích thuộc dạng địa hình này là cácloại đất phù sa, nguồn nước mặt khá dồi dào, khá thích hợpvới phát triển lúa nước và các loại hoa màu ngắn ngày
c Khí hậu
Lạc Dương nằm trong vùng khí hậu ôn đới, độ cao so vớimặt nước biển từ 1.500 - 1.600m Nhiệt độ trung bình hàngnăm thấp (18-22°C), tháng 01 có nhiệt độ trung bình thấp nhất(16,4°C), tháng 5 có nhiệt độ trung bình cao nhất (19,7°C),nhiệt độ ổn định qua các mùa trong năm Biên độ giao độnggiữa ngày và đêm lớn (9°C) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tổng lượng mưatrung bình hàng năm 1.800 mm
Trang 25Khí hậu khá thích hợp với các loại cây công nghiệp lâunăm như chè, cà phê và cây ăn quả như: hồng, bơ và các loạirau, hoa, đặc biệt là phát triển sản xuất nông nghiệp côngnghệ cao Lượng mưa lớn tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9;mùa mưa kéo dài, nhiệt độ thấp nên cường độ bốc hơi trongmùa khô thấp, nhờ lợi thế này mà tại huyện Lạc Dương có thểtrồng các cây lâu năm trên đất có tầng canh tác mỏng Nhưng
do nắng ít, ẩm độ không khí cao, nhiều ngày có sương mù,cường độ mưa lớn và tập trung nên dễ gây xói mòn đất, cầnphải được đặc biệt chú ý trong quá trình bố trí sử dụng đất
Ẩm độ trong năm trung bình: 85-90%
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Dân số
Có 6 đơn vị hành chính với tổng dân số tính đến tháng11/2016 là 26.416 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số(chủ yếu là dân tộc K’Ho) chiếm 72,4%; người theo tôn giáochiểm khoảng 75% dân số trong huyện, chủ yếu là Công giáo,Tin lành
Trang 26Hình 3.2: Tỷ lệ dân số toàn huyện
Trong đó:
-Thị trấn Lạc Dương: 10.791 người chiếm (41%)
-Xã Lát: 2.445 người chiếm (9%)
-Đa Sar: 5.016 người chiếm (19%)
-Đa Nhim: 4.284 người chiếm (16%)
-Đa Chairs: 1.802 người chiếm (7%)
-K’ Nớh: 2.078 người chiếm (8%)
Trang 27b Cơ sở hạ tầng
Những năm gần đây, huyện Lạc Dương rất chú trọngtrong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thúcđẩy KT-XH của địa phương phát triển và có ý nghĩa quyết địnhtrong việc thực hiện từng bước mục tiêu công nghiệp hoá -hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Mạng lưới điện, đường,trường, trạm không ngừng hoàn thiện, nhiều công trình quantrọng được đầu tư xây dựng và đã đưa vào sử dụng đem lạihiệu quả phục vụ sản xuất, phục vụ đời sống dân sinh
Nhìn chung, mạng lưới giao thông toàn huyện khá pháttriền, thuận lợi giao lưu về mọi mặt đến tất cả các trung tâm
xã trong 2 mùa mưa nắng Giao thông thông thương ra bênngoài chủ yếu đến Đà Lạt trước khi đi các tỉnh miền trung Tâynguyên và Miền Đông Nam Bộ
Cơ sở vật chất cho ngành giáo dục tiếp tục được tăng
việc sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới một số hạng mụccông trình phục vụ việc giảng dạy, học tập tại các đơn vịtrường học Sự nghiệp giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu
số được chú trọng, công tác hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu sốđược triển khai đồng bộ, công tác phổ cập giáo dục tiếp tụcđược đẩy mạnh
Đến nay, tất cả các xã đều có trạm y tế, công tác phòngchống dịch bệnh được triển khai đồng bộ, không để xảy ra
Trang 28dịch bệnh trên địa bàn Các chương trình quốc gia về y tếđược triển khai có hiệu quả Trung tâm Y tế huyện đến Trạm Y
tế 6 xã, thị trấn và phòng khám khu vực, đã phối hợp chặtchẽ, giải quyết kịp thời, có những giải pháp tích cực, giảmđáng kể các loại bệnh nguy hiểm thường xuất hiện như: sốtrét, sốt xuất huyết, tả, Có trung tâm Văn hoá - Thể dục thểthao đảm bảo nhu cầu văn thể trên địa bàn
c Nông lâm nghiệp
Lạc Dương đã tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng,vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá; hình thành các vùngchuyên canh sản xuất các sản phẩm có năng suất, chất lượng
vả hiệu quả kinh tế cao; gắn sản xuất nông nghiệp với côngnghiệp chế biến; chăn nuồi phát triển cả số lượng lẫn chủngloại Lạc Dương là một trong những địa phương được đánh giá
là phù hợp cho sự phát triển của cây Cà phê Arabica (Cà phêchè), với 2 dòng chính là catimo và moka là giống cà phêđược xem là cao giá nhất thế giới hiện nay (giá trên thị trườngcao từ 5 - 7 lần so với các giống cà phê khác) Từ nhiều nămqua, arabica đã đứng chân được trên đất Đà Lạt và Lạc Dương
- vùng sinh thái có độ cao trên 1.000m so với mực nước biển
và có nhiệt độ bình quân hằng năm chỉ trên dưới 22 độ C - rấtphù hợp với giống cà phê này, nhưng tổng diện tích cho đếnlúc này cũng chỉ không đến 10% trong tổng số 152.000 ha càphê của cả tỉnh Riêng huyện Lạc Dương diện tích arabica củahuyện sẽ là 3.500ha vào năm 2015 và ước tính 4.500ha vàonăm 2020
Trang 29Trong những năm qua việc phát triển nghề trồng rau,nhất là nghề trồng hoa trên địa bàn đã có nhiều thay đổi khởisắc Nghề trồng hoa không những tăng mạnh về số lượngchủng loại mà còn tăng về chất lượng sản phẩm giá trị hànghoá, cho đến nay sau nhiều năm phát triển hầu hết các chủngloại hoa đều có mặt tại nhà vườn sản xuất hoa của Lạc Dươngnhư: Hồng ghép, lyly, cẩm chướng, các loại lan, hoa hồngmôn, salem, diện tích trồng hoa 2015 là ước tính 598,6 hadiện tích gieo trồng hoa các loại.
Nhờ đất đai màu mỡ, thời tiết khí hậu mát mẻ thuận lợiLạc Dương có điều kiện để phát triển nông, lâm nghiệp
Đến nay, diện tích các loại cây trồng của huyện là 8.312
ha Nổi bật nhất, huyện trồng được: 3001 ha cây rau, 589,6cây hoa, 4,6 ha Chè, 3515,3 cà phê
Về chăn nuôi, bà con các dân tộc đã và đang chăn thả4.952 con trâu bò các loại, khả năng sinh sản của đàn trâu bòrất lớn Diện tích nuôi cá nước ngọt là 26,7 ha, nhiều trangtrại sản xuất kinh doanh (rau, hoa) đã mang lại hiệu quả gópphần quan trọng thúc đẩy kinh tế của huyện
3.3 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Do đất dốc, địa hình chia cắt nên chỉ trồng cây hàng năm
ở các thung lũng địa hình tương đối bằng, trên chân đất dốctập trung phát triển cây lâu năm có giá trị kinh tế cao, hạn
Trang 30chế rửa trôi và xói mòn đất là hướng chủ yếu trong chiến lược
sử dụng đất nông nghiệp của huyện Mục đích sử dụng hiệnđược phân chia thành 3 loại là: Đất nông nghiệp, đất phi nôngnghiệp và đất chưa sử
dụng, chi tiết trình bày ở Bảng 3.1
-Đất mùn acid trên núi cao: Chiếm 1% diện tích tự nhiên,phân bố tập trung ở 4 xã phía Nam (Xã Lát, Đạ Sar, Đạ Nhím,
Đạ Chais) hầu hết có độ dốc lớn nên chỉ thích hợp cho trồngrừng
Trang 31-Đất dốc tụ: Chiếm 1,2% diện tích tự nhiên, thích hợp chorau, hoa, lúa.
-Đất phù sa sông suối: Chiếm 2,1% diện tích tự nhiên,thích hợp cho trồng lúa và cây hàng năm
Nhìn chung đất của huyện Lạc Dương màu mỡ phù hợpvới nhiều nhóm cây trồng như: Lúa, Đậu, Ngô, Rau, Hoa, Càphê, song hiện nay một số diện tích đất đã và đang bị mưaxói lở cùng với tập quán canh tác lạc hậu, quảng canh bóc lộtđất Do vậy cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất, đưa các mô hỉnh canh tác hợp lý trên đất dốc, trồngrừng phòng hộ để bảo vệ đất sử dụng hiệu quả, lâu dài
b Tài nguyên nước
Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu của huyện gồm 2 hệthống sông chính là sông Đạ Nhim và Đa Dâng
Hệ thống sông Đạ Nhim là sông chính cung cấp nước cho
Hệ thống sông Đạ Dâng có diện tích lưu vực khoảng từ
800 đến 1.000 km2, nhánh chính đổ vảo hồ Đan Kia và SuốiVàng, sau đó đổ vào sông Đạ Dâng (huyện Lâm Hà), lưu lượng
Trang 32có sự phân hóa khá sâu sắc theo mùa, mùa mưa chiếmkhoảng 80% lượng nước, mô đun dòng chảy mùa kiệt kháthấp: Từ 0,3 - 3,1 m3/km , kiệt nhất vào tháng 3.
Ngoài ra, nguồn nước mặt của huyện còn có hồ Đan Kia
tích mặt nước khoảng 293 ha, diện tích lưu vực khoảng 140
km2, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Đà Lạt.Trong tương lai đây là điểm du lịch sinh thái lý tưởng của tỉnhLâm Đồng và cả nước
Do lớp phủ thực vật là rừng kín, rậm thưởng xanh cònbao phủ các núi cao nên nguồn sinh thủy lớn, mật độ sôngsuối khá dày (từ 1 - 1,4 km/km2) có thể xây nhiều hồ và đậpnhỏ trữ nước cho mùa khô Hạn chế rõ nét trong sử dụng nướctưới ở đây là đất đai có độ dốc lớn, mức chênh lệch giữa nơi
có nguồn nước tưới với địa bàn tưới khá cao, nên hiệu quả sửdụng nước tưới bị hạn chế
c Tài nguyên rừng
Theo chi cục thống kê Huyện Lạc Dương năm 2015 hiện
có 113,847 ha rừng (độ che phủ chiếm 86,93%), trong đó diệntích rừng tự nhiên là 108,402 ha, rừng trồng có 5,445 ha.Rừng toàn huyện có trữ lượng gỗ rất lớn, nhiều chủng loại.Đây cũng là nơi có nhiều động, thực vật quý hiếm, nhiều cánhđồng cỏ rộng lớn, thuận lợi cho việc chăn nuôi đại gia súc Cácnhà lâm học ở Viện Nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đãkhẳng định rằng khu Bidoup - Núi Bà là một mẫu rừng cổ
Trang 33nguyên sinh chuẩn nhất ở Tây Nguyên còn sót lại nhờ vào địathế hiểm trở, hệ động thực vật ở đây rất đa dạng phong phútrong đó có thông 2 lá dẹt, thông 5 lá, thông tre và đặc biệt làloài thông đỏ chữa được bệnh ung thư, hàng chục loài lan đặchữu Ở đây cũng phát hiện nhiều cây dược liệu có giá trị hànghoá như: Cẩu tích, Đẳng sâm, Củ cung, Sa nhân, Tô hạp,Hương nhu xạ, Bạch linh, Sâm Ngọc Linh, Các nhà nghiêncứu động vật đã thống kê được 27 loài động vật quý hiếm, 9loài chim đang có nguy cơ bị tuyệt chủng trên toàn cầu Núicao hùng vĩ, những khu rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh, hồĐan Kia - Suối Vàng, núi LangBiang tạo nên những cảnh đẹp
kỳ vĩ nên thơ, hứa hẹn nhiều tiềm năng du lịch hấp dẫn dukhách
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà là một trong những Vườnquốc gia nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng ViệtNam, khu vực Bidoup Núi Bà thuộc địa giới hành chính huyệnLạc Dương, tỉnh Lâm Đồng chiếm gần trọn Cao nguyênLangbiang (còn gọi là Cao nguyên Lâm Viên) Nơi đây đượccác nhà khoa học đánh giá là một trong 221 trung tâm chimđặc hữu của thế giới và là một trong bốn trung tâm đa dạngsinh học của Việt Nam Trong chương trình bảo tồn hệ sinhthái dãy Trường Sơn, khu vực Bidoup - Núi Bà được xác địnhnằm trong khối núi chính thuộc Nam Trường Sơn và là khuvực ưu tiên số một trong công tác bảo tồn (khu vực SA3) 91%diện tích 71.000 ha của Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà là rừng
và đất rừng, trong đó, chủ yếu là rừng nguyên sinh với rấtnhiều loài động - thực vật khác nhau Có 1933 loài thực vật cómạch ở Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, trong đó: 62 loài quý
Trang 34hiếm phân bố trong 29 họ thực vật khác nhau, nằm trong cấpđánh giá về mức độ quý hiếm của sách đỏ Việt Nam năm2000.
Những năm qua công tác khoanh nuôi, bảo vệ và trồng
chính quyền và nhân dân chú trọng Nhiều dự án đã đượcthực hiện như: Chương trình 661; Dự án Sáng kiến hành lang
đa dạng sinh học; Dự án Lâm nghiệp hướng tới người nghèo;
Dự án Nâng cao năng lực PCCCR đã tăng cường phục hồi rừngbằng phương thức nông lâm kết hợp, đạt được những kết quả
to lớn, song các hiện tượng khai thác rừng trái phép vẫn cònxảy ra đang gây ra những tác động không tốt tới tài nguyênrừng
Bảng 3.2: Hiện trạng rừng phân theo chức năng
Trang 35màu mỡ, khí hậu mát mẻ nguồn nước thích hợp với việc mưanhiều và kéo dài, thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp, sẽlàm giảm sự lệ thuộc vào nguồn thu nhập tự khai thác lâmsản.
Diện tích đất tự nhiên rất lớn, trong đó diện tích đất lâmnghiệp có rừng của huyện chiếm trên 86% Bên cạnh đó đất sảnxuất nông nghiệp đảm bảo cho việc trồng rau củ, tạo điều kiệntốt cho trồng rừng và phát triển nông lâm kết hợp
Sự đa dạng về loại địa hình tạo ra sự đa dạng về cảnhquan, môi trường sống tạo tiền đề phát triển đa dạng sinh vậtgóp phần vào công tác bảo tồn
Điều kiện kinh tế xã hội của huyện phát triển làm thúcđẩy sự tiếp cận và kiểm soát của người dân đối với nguồn tàinguyên thiên nhiên khá thuận lợi với các chính sách rõ ràng
Hệ thống cơ sở hạ tầng như trạm xá, trường, điện, nước
đã được chính quyền hết sức quan tâm, hệ thống giao thôngđang từng bước phát triển thuận lợi cho các công tác điều tra,quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn
b Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi của điều kiện tự nhiên, huyệnLạc Dương cũng có những hạn chế và thách thức không nhỏ.Cũng như nhiều huyện trong tỉnh, địa hình bị chia cắt, do đó
Trang 36để phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải có đầu tưlớn; Ý thức trách nhiệm bảo vệ rừng của một bộ phận dân cưchưa cao, đời sống của đa số đồng bào dân tộc thiểu số vẫnchủ yếu dựa vào rừng (lấn chiếm đất rừng để trồng cây nôngnghiệp, ) nên có lúc, có nơi rừng vẫn bị xâm hại Điều nàyđặt ra cho công tác QLBVR phải giải quyết tốt mâu thuẫn giữabảo tồn - phát triển và môi trường của huyện nhà.
Trang 37Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình quản lý rừng tại đơn vị
4.1.1 Cơ cấu tổ chức lực lượng QLR
Hiện nay trong quý I - 2017, Hạt Kiểm lâm huyện LạcDương được biên chế 21 cán bộ công chức, lao động gồm:+ Lao động thuộc biên chế Nhà nước: 16 người
+ Lao động hợp đồng trong biên chế: 02 người
+ Lao động hợp đồng theo đề án Tây Nguyên: 01 người
+ Lao động hợp đồng theo Chi trả dịch vụ môi trườngrừng: 02 người
- Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức:
+ Đại học: 12 người (57%)
+ Trung cấp: 08 người (38%)
+ Sơ cấp: 01 người (5%)
Trang 3838.10%
4.76%
Đại học Trung cấp
Sơ cấp
Hình 4.1 Tỷ lệ phân bố trình độ học vấn của đơn vị
Trang 39NN&PTNT
PhòngTN&MT
UBND huyện
Hạt Kiểm lâm
Ban chỉ huyBVR
Cộngđồngdân cư
Kiểm lâmđịa bàn
Tổ, đội BVR
Các đoànthểThương buôn,
Cộng đồng lân
Trang 40Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ hỗ trợ
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức lực lượng QLR
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý rừng trên địabàn có thể thấy; Quản lý tài nguyên rừng cộng đồng nói riêng
và quản lý tài nguyên nói chung không chỉ có một cơ quan, tổchức hay một cá nhân nào quản lý mà đó là sự phối hợp nhiềubên có liên quan Các tổ chức, cá nhân đều có vai trò và mốiquan tâm khác nhau đến công tác BVR và khả năng hợp tác
để chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các giải phápQLR có hiệu quả Trong QLRCĐ ở huyện Lạc Dương có thểchia thành 4 nhóm sau: (1) Chính quyền địa phương các cấp(UBND huyện, UBNN xã); (2) Các cơ quan chuyên môn/chứcnăng của Nhà nước (HKL huyện Lạc Dương, Phòng TN&MT,Phòng NN&PTNT); (3) Cộng đồng dân cư (Tổ BVR, các đoànthể); (4) Cộng đồng lân cận, thương buôn, các chủ đầu tư dự
án Mỗi bên liên quan có vai trò, trách nhiệm và mức độ ảnhhưởng khác nhau đến hoạt động QLRCĐ trên địa bàn xã, nếu
có sự phối hợp tốt giữa các bên TNR sẽ được bảo vệ tốt
4.1.2 Thực trạng công tác quản lý rừng
1 Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về QLBVR
Công tác tuyên truyền vận động được xác định là nhiệm
vụ trọng tâm gắn liền với công tác tuần tra rừng và xử lý vi