Thường k thấy trứng trong phân -CT máu: BC acid 50% sau 20 ngày ăn thịt -Sinh thiết cơ tìm nang ÂT -KT miễn dịch: tìm kháng nguyên giun xoắn Lưu ý - Sự tự tái nhiễm thường.. Giun lươn
Trang 1Giun đũa Ascaris lumbricoides
Giun tóc Trichuris trichiura
Giun móc và giun mỏ Ankylostoma đuoenale- Necator americanus Hình
thể
trắng hồng như sữa,2 đầu nhọn, đuôi cong về phía
bụng Giun có vỏ kitin
♂ đuôi cuộn Đầu như sợi tóc chiểm 3/5 chiều dài
♂ đuôi xòe chân vịt Đầu phình, có 4 móc Màu trắng sữa,hơi hồng
Mỏ: nhỏ, ngắn hơn, có 2 răng hình bán nguyệt
Trứng
(µm)
Hình bầu dục, có vỏ albumin
200.000 trứng/ngày
Màu vàng, bầu dục, như quả cau, hai đầu
có nút nhầy K có phôi lúc mới sinh
5.000-7.000 trứng/ngày
Móc: hình thuẩn, 2-4 tb
Mỏ : nhỏ hơn, 4-8 tb lúc vừa bài xuất khỏi cơ thể Móc 20.000 trứng, Mỏ 10.000 trứng
Vị trí
kí sinh
Ruột non người, vài con đến vài ngàn con Cắm đầu vào niêm mạc đại tràng, chủ yếu
manh tràng, có khi ở ruột thừa,trực tràng
Tá tràng, ngoạm niêm mạc hút máu
Có thể nhiếm hàng nghìn con
Tuổi
thọ
Bệnh
học
-Hội chứng Loeffler: Ấu trùng gây viêm tổ chức phổi,
ho, sốt nhẹ, khó thở, BC acid tăng 40-60% Tự mất
sau 6,7 ngày
-Ruột: 26 con hao tổn 4g protein/ ngày Gấy tắc, lồng,
xoắn ruột, viêm ruột thừa, viêm tụy cấp, tắc mật, sỏi
mật, áp xe và viêm gan
-Trẻ: co giật , sợ hãi,nói mê, nghiến răng về đêm, đôi
lúc triệu chứng viêm màng não giả
-Hội chứng giống lỵ
- Nhiếm trùng thứ phát bởi trực khuẩn thương hàn, lao ,lỵ, vi khuẩn sinh mủ
- Viêm ruột thừa
- Dị ứng, nổi mẩn ngoài da
-Thiếu máu nhược sắc (0,005ml/con) >50 con mới biểu hiện lâm sàng rõ
- Thiếu máu nhược sắc ( móc 0,2ml/con, mỏ 0,02ml/con)
-Viêm loét hành tá tràng
- ÂT qua da gây ngứa, viêm loét, nhiếm trùng
- Loeffler phổi (hiếm)
- Phù suy dinh dưỡng, thiếu máu nặng, suy tủy
Điều
trị
Mebendazole
Albendazole
Pyrantel pamoate
Mebendazole Albendazole( Zentel) Pamoate de pyrantel(combantrin)
Giống giun đũa IIII từ 5-7 ngày III giun TT 40 ngày
Chu
trình
Giun TT Trứng Trứng có ÂT lây nhiễm
12-16 ngày
LX 25-30 ngày T quản, dạ dày
3 lần
12 ngày
ruột Tq,dd phổi gan G phóng ÂT
PQ,KQ,hầu
LX 2 lần tim
Giun TT Trứng
3 tuần 17-30 ngày 25-30 độ 90% có ÂT
1 tháng sau
M tràng Ruột non
Ra ngoài 24h
Giun TT Trứng ÂT gđ I
3 ngày
PQ,KQ, hầu ÂT gđ II ÂT.IV,V
Tĩnh mạch Phổi Tim phải ÂT gđ III
thay vỏ 2 lần
Xuyên da
Chẩn
đoán
XN phân trực tiếp
Kato, xn phân phong phú Willis
Chẩn đoán miễn dịch
XN phân trực tiếp, xn phân phong phú Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn khó chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng thiếu máu và phù suy dd
XN phân, dịch tá tràng Kato, phong phú, miễn dịch…Nuôi cấy phân tìm ấu trùng
Lưu ý Ấu trúng /giun đũa lạc chỗ
Giun đũa lạc kí chủ
Trẻ em> ng lớn, nông thôn> thành thị
Đâu có bệnh giun đũa là có bệnh giun móc Đồng bằng> miền núi
Mọi lứa tuổi, nam nữ xấp xỉ
I,II thực quản có ụ phình ở đáy III thực quản hình trụ
Trang 2Giun kim Enterobius vermicularis
Giun xoắn Trichinella spiralis Hình
thể
(mm)
Màu trắng, 3 môi tiếp liền với thực quản, cuối thực
quản có ụ phình thực quản
♂ đuôi cong về phía bụng
Chưa có thuốc đ.t ÂT
Trứng
(µm)
Bầu dục, mặt phẳng mặt lồi, lép 1 góc
4.000-16.0000 trứng Đẻ hết trứng ♀ teo lại, chết
№ đẻ trứng, mà đẻ ÂT ở niêm mạc ruột/ hạch BH, hạch mạc treo
Vị trí
kí sinh
Manh tràng, gđ đầu có thể ở ruột non, dễ gặp ở ruột
thừa Ăn dinh dưỡng nhưng k đáng kể
Trưởng thành: ruột non, nặng đến đ Tràng
♀ đào sâu niêm mạc ruột và KS
Tuổi
thọ
1-2 tháng ÂT giun không có gđ chu du trong cơ thể ÂT sống trong nang 6th-2 năm Ăn phải nang ÂT thì ÂT ↑ con TT, k thì hóa vôi
Bệnh
học
- Rối loạn tiêu hóa
- Viêm ruột thừa do giun
- Rối loạn thần kinh: mất ngủ, nghiến.răng, đái dầm,
làm việc kém, 6% động kinh
- Nhiếm trùng thứ phát hậu môn do gãi
- Viêm âm hộ âm đạo bé gái do “ giun kim lạc chỗ”
Phổ biến nhất trên W
Điều trị còn: Piperazin
Cơ: Viêm cơ cấp, phù, tẩm nhuận bach cầu đa nhân, acid , limpho, cơ và phủ tạng nơi ÂT đi qua LS 3 thời kì:
- Giun TT KS:rối loạn tuần hoàn ,đau bụng 1-2 ngày -ÂT trong cơ: sốt, đau cơ khớp, phù mặt mí
-ÂT hóa nang:suy kiệt, phù nề, đốm xuất huyết ,ngứa
Bệnh g xoắn cấp tính,dangerous,dễ die
Điều
trị
- Mebendazole(Vermox)
- Pamoate de Pyrantel(combantrin)
- Pamoate de Pyrvinium(Povanyl)
ĐT triệu chứng ưu tiên b.x có thể die vì nhiễm độc,liệt hô hấp,dị ứng quá mẫn,đau…
ĐT đặc hiệu:Thiabendazole
Chu
trình
♂ giao phối xong die
♀ × ♂ Trứng ÂT bụ
♀ ra hậu môn vào ban đêm
30 độ C
LX 2 lần EASY độ ẩm t.h
KS 3-4 tuần DỄ SINH SÔI 6-8 h
ăn phải trứng có ÂT
có khả năng lây nhiễm
♂ sau giao hợp bị tống ra khỏi ruột
♀ × ♂ Đẻ ÂT
♀ đào sâu niêm mạc KS
Theo tuần
ĐV ăn thịt ĐV
Ruột …← …
Nang ÂT
Ngõ cùng KS Hóa vôi
Chẩn
đoán
- Scotch:giấy cellophane/đũa thủy tinh chùi quanh HM
-P2 dùng giấy bóng kính quét hồ (ở VN) chùi HM
-Miễn dịch ( Thường k thấy trứng trong phân)
-CT máu: BC acid 50% sau 20 ngày ăn thịt -Sinh thiết cơ tìm nang ÂT
-KT miễn dịch: tìm kháng nguyên giun xoắn
Lưu ý - Sự tự tái nhiễm ( thường)
- Hiện tượng nhiễm ngược ( hiếm)
-Trẻ > lớn, nữ > nam,th.thị > n thôn, tập thể > g đình
- gây bệnh cả 2 gđ ÂT và TT -Người là kí chủ bị KS vừa có vai trò kí chủ trung gian ,vừa là kí chủ vĩnh viễn
Trang 3Giun lươn Strongyloides stercolaris
Giun chỉ Filariose Hình
thể
(mm)
Trứng
(µm)
Vị trí
kí sinh
Tuổi
thọ
Bệnh
học
Điều
trị
Chu
trình
Chẩn
đoán
Lưu ý
Trang 4Đại cương sán dây: tự lưu ý
Trang 5Sán dây bò Toenia saginata
Sán dây lợn Toenia solium Hình
thể
Dài 4-12m, 1000-2000 đốt, đầu quả lê , 4 hấp khẩu bầu dục để bám
Tử cung 15-30 nhánh
Dài =4-8m, 700-1000 đốt.Đầu chùy,4 hấp khẩu+2 vòng móc
Tử cung 5-10 nhánh*
Trứng
(µm)
SL=100.000 Trứng vỏ dày, khía ngang, có phôi 6 móc Nang sán bò
( Cysticercus bovis)
Không có lỗ đẻ trứng № đẻ trứng
Trứng tròn ,bên trong có 6 móc
Nang hình thuẩn, đầu ÂT 4 hấp khẩu+2 vòng móc № đẻ trứng
Vị trí
kí sinh
Ruột non, cách gốc tá hống tràng 40-50cm
Thường chỉ 1 con, kỉ lục 28 con.Nhiễm sau 10-12 tuần
Phần trên hổng tràng
Tuổi
thọ
Bệnh
học
Triệu chứng nhẹ, k đặc hiệu
- Rối loạn tiêu hóa: ỉa lỏng+ táo bón(54%), đau thượng vị, nôn mửa,
ăn mất ngon, xoàng Suy dinh dưỡng, nghẽn ruột cấp,loét bao tử,viêm
RT, nhiếm độc dị ứng, BC acid tăng cao
- B.X đến BV vì đốt sán già bò ra hậu môn,gây khó chịu
Con TT: Triệu chứng mơ hồ, k trầm trọng, suy nhược,thiếu máu, BC toan tăng, đói…
ÂT: 25% BX có nang con trưởng thành
+Cơ: đau cơ lúc mới đầu…Người gạo +Não: động kinh,bại liệt nghi ngờ khi BC toan tính tăng cao trog dịch não tủy
+Mắt: rối loạn thị giác…lóa,viêm, mù mắt
Điều
trị
-Praziquantel sau 2 h+ nhuận
-Niclosamide (№ sd.lợn)
Con TT :Giống bò Bệnh nang ÂT: PT ngoại khoa,tiêm độc/calcium vào u Dùng Banocid liều nhỏ
Chu
trình
Sán TT Gp trứng có phôi 6 móc
ở ruột Đốt sán vỡ trong phân
Bò ăn trứng
NG ăn Vào ruột non
thịt bò ÂT có đầu sán 4 hấp khẩu Trứng vỡ,gp
sau 10-12 tuần + đốt cổ trong 12-15 tuần
Xuyên ruột
Nang sán bò ÂT 6 móc
Cysticer bovis Theo tuần hoàn tới CƠ
Đốt sán vỡ trong RG
Sán TT Trứng phôi 6 móc
Đôi khi bò ra HM
Lợn ăn Tr
8-10 T TỰ nhiễm
9-10 tuần Xuyên ruột
Theo tuần hoàn
Ruột non NG ăn lợn Tới CƠ
ÂT thoát
Nang ÂT Chết hóa vôi, mất LN 1 năm Lợn gạo
Chẩn
đoán
XN phân tìm đốt sán/ trứng (do đốt sán bị vỡ), ở rìa HM,quần áo,
giường chiếu xem đốt sán phân loại
Lời khai BX: phát hiện đốt sán
XN phân tìm đốt sán/trứng
Sinh thiết kén ÂT dưới da,p 2 kháng nguyên
Lưu ý NG là vật chủ chính độc nhất
Bò là vật chủ phụ,vật chủ trung gian
Ở VN phổ biến hơn sd Lợn
Phân biệt với sd.bò = số nhánh bên tử cung*
Khi phát hiện đốt phải tầm soát có nang k?
Ng là vc chính duy nhất.Lợn vc trung gian
Trang 6Sán nhái ( sán của chó mèo) Diphyllothrium mansoni
Sán dải cá Diphyllobotrium latum Hình
thể
(mm)
Dài 60-100cm
Đầu có 2 rãnh bám
Trắng ngà / xám vàng, có khi 20m với 3000-4000 đốt Đầu nhỏ hình thuẫn k
có đĩa hút mà có 2 rãnh hút Đốt hình thang, dài < rộng (# bò lợn)
Trứng
(µm)
Bầu dục, vỏ mỏng, có nắp Tử cung có lỗ đẻ trứng( giống sd lợn bò ) nhưng đẻ trứng thật
- Nâu, vỏ mỏng, hình thể giống trứng slg lớn/ sl ruột nhưng KT chỉ bằng trứng giun đũa Đốt già đẻ 1.triệu trứng/ ngày
Vị trí
kí sinh
Con TT: ruột non chó mèo.=> chó mèo là VC chính
ÂT dưới da, bắp thịt và cơ quan chó , mèo, người K có ở cá
Người là VC phụ => ngõ cụt kí sinh
Sán TT: ruột non người, chó, mèo, thú ăn thịt VC chính
Tuổi
thọ
Bệnh
học
Bệnh U sán nhái do
-tập quán đắp thịt ếch nhái lên mắt chữa đỏ mắt
-rửa mặt bằng nước có con Cyclops
ngứa, đè ép TK, nhãn cầu làm giảm thị lực, gây abces làm mù mắt
- Nhiễm vài con thì nhẹ nhàng
- Nhiễm nhiều tắc ruột ,ói mửa , trụy mạch
Special: thiếu máu do thiếu v.t B12 kiểu Biermer có HC to, non tăng sắc
Điều
trị
-ĐT nội khóa: KQ k chắc chắn( chích Novarenobezol vào TM)
-ĐT ngoại khoa: cắt u sán
- Niclosamide
- Kết hợp điều trị thiếu máu Chu
trình
Theo phân đến kí sinh loài giáp xác
Trứng sán nở ÂT lông Cyclops
Gặp nc ngọt ÂT procercoid
ếch ăn
cyclop
chó mèo ăn ếch
ÂT vào ruột pt trong ếch
Con TT ÂT plerocercoid
Theo phân Sán TT trứng phôi 6 móc Gặp nước sau 10-15 ngày thoát trứng Bơi tìm giáp xác Người, đv Và 20 ngày sau
ăn cá sau ( 3 tuần)
1 tháng KS Cyclops ( Kí chủ TG 1)
Cá ăn ÂT procercoid
ÂT plerocercoid(sparganum) trong cá( kí chủ TG 2)
Chẩn
đoán
-Dịch tễ: hỏi có đắp thịt nhái, rửa nước ao k?
-Kháng nguyên
- Sinh thiết tìm ÂT sán
Dịch tễ : hỏi ăn gỏi cá k?
Lâm sàng: thiếu máu kiểu Biermer Xét nghiệm: tím trứng, đốt sán trong chất nôn BX
Lưu ý GĐ bệnh do u sparganum Người ăn phải ÂT thì ÂT xuyên ruột k
phát triển thành con TT mà chỉ tạo nên các nang ÂT ( u sparganum)
Sán lớn nhất, dài nhất KS ở ng
Trang 7Đại cương sán lá:
Trang 8Sán lá gan bé Clonochis sinensis ( ngoài ra opistochis viverina)
Sán lá gan lớn ( bệnh đv kí sinh) Fasciola hepatica( còn có fasciola gigantica) Hình
thể
(mm)
Nhỏ, trắng đục, cơ thể K phủ gai Tinh hoàn chia nhánh, k chia mức,
sau buồng trứng thực quản ¼ thân, đĩa miệng > đĩa bụng, manh tràng
k nhập lại
Thân dày, trắng/ xám đỏ Đầu nhô Thân trước rộng hơn thân sau THực quản ngắn ,manh tràng k nhập lại Tinh hoàn phân nhánh
Trứng
(µm)
Vàng, hình đu đủ (hạt mè), có 1 gai nhỏ phía sau
Nhỏ nhất trong trứng giun sán
Hình bầu dục( hình oval), có nắp, vỏ dày, nâu , chứa đám phôi bào
Lớn nhất trong trứng giun sán
Vị trí
kí sinh
Con TT: KS trong đường mật chứ k ở trong nhu mô gan Con TT: KS ở gan và đường mật , có khả năng đục nhu mô gan, trốn trong gan
nên khả năng gây tắc mật< slg bé
Tuổi
thọ
Bệnh
học
Con TT gây viêm dày đường mât tắc mậtđau thượng vị, hạ sườn
phải và rối loạn tiêu hóa thoái hóamỡ, viêm và xơ gan
- viêm gan mãn tĩnh k rõ NX tùy vào pư vật chủ và
-sốt nhẹ kéo dài, ỉa chảy kéo dài số lượng KST
SL nhiều, bệnh cảnh 3 gđ
+Gđ khởi phát: rối loạn tiêu hóa…
+gđ toàn phát: gan to đau dữ dội,gầy sút, phù,xuất huyết máu…
+gđ mãn tính: vàng da tắc mật, xơ gan cổ trướng
-Gđ chu du:đau đầu, sốt, nổi mẩn, đau hạ sườn phải dữ dội, VS tăng, BC acid
tăng cao hơn slg bé 80%
- Nhiếm ít k có triệu chứng -Nhiếm nhiều: đau bụng, vàng da do tắc ống mật,
Special: thiếu máu 1 con xài 0,2ml máu/1 ngày= giun móc
- ÂT lạc chỗ gây abces ở vách ruột, tim,hốc măt, phổi, dưới da
Điều
trị
Praziquantel + thuốc nhuận tràng -Triclabendazole hiệu quả 80-90%
-Sán lạc chỗ: Phẫu thuật bắt sán
Chu
trình
Theo phân thoát trứng, bơi Ốc Bythinia
Trứng ÂT lông ốc Bulimus
Gặp nước sau đến KS 3 tuần dạng ÂT đuôi
Rời ốc tìm cá
Con TT sau 2 tháng nc ngọt
ng, chó mèo ăn cá
ÂT thoát nang lên gan,mật sau 15 h Nang ÂT trong thớ cơ cá
Theo phân chui vào ốc
Trứng ÂT lông Ốc Limnea Gặp nước sau 9-15 ngày
1.ÂT lông 2.bào tử nang 3.Redia 1 4.Redia 2 Trâu bò ăn Tv Rời ôc
Lên gan, mật Hậu ÂT 5.ÂT đuôi Con TT ÂT xuyên ruột Tìm tv thủy sinh Trong ốc
Chẩn
đoán
Lâm sàng: ít đặc hiệu
Dịch tễ: chủ yếu hỏi tập quán ăn gỏi cá
XN: tìm trứng trong phân/dịch mật cùng với đánh giá BC acid
-Gđ chu du: ELISA kháng thể ,kháng sinh miễn dịch, thử nghiệm nội bì… -Gđ sán TT: tìm trứng trong phân
Lưu ý Thể lây nhiễm: nang ÂT
đường lây nhiếm: tiêu hóa
Phân bố chủ yếu ở bò, trâu mà ít gặp ở người
Trang 9Sán lá ruột Fasiolopsis buski
Sán lá phổi Paragonimus westermani Hình
thể
(mm)
Lớn, thân dày, nâu/ xám, ranh giới đầu thân k rõ Đĩa bụng=4x đĩa
miêng Thực quản chia 2 Tinh hoàn chia nhánh chiếm 2/3 sau Buồng
trứng phân nhánh chiếm 1/3 trước Lỗ sd trước đĩa bụng
Bầu dục như hạt cà phê màu đỏ sẫm, bề mặt có gai nhỏ, 2 hấp khẩu = nhau,
Buồng trứng chia nhánh, tinh hoàn chia nhánh, lỗ sd sau hấp khẩu bụng Ống tiêu hóa chia 2
Trứng
(µm)
Bầu dục, có nắp, vỏ mỏng, chứa phôi bào
Đẻ ngày 20.000 trứng
Vàng sẫm, hình thuẩn , vỏ dày, có nắp Giống trứng sán dây cá ( pb dựa vào
triệu chứng lâm sàng+ XN phân thì sl trứng sán dây cá nhiều gấp bội trứng sán
lá phổi
Vị trí
kí sinh
Sán TT: đầu ruột non người , heo Sán TT: phế quản người, chó mèo, đv hoang dã
Tuổi
thọ
Bệnh
học
- Niêm mạc ruột: phù, viêm, xung huyết rối loạn tiêu hóa
-Nhiếm nhiều: tắc ruột, bội nhiếm vi khuẩn
- độc tố san phù, thiếu máu, Bc acid tăng
Lâm sàng
+ ít: mệt nhẹ, thiếu máu nhẹ, đôi khi tiêu chảy
+ nhiều: viêm loét niêm mạc đau hạ vị và tiêu chảy mệt mỏi, sút
cân nặng nề
+ trẻ em: chậm pt thể lực, tâm thần
- Nơi ÂT xâm nhập phổi ổ thâm nhiễm ổ viêm nhỏ hang chứa sán, trứng, máu, mủ tổ chức dần bị xơ hóa
-Lâm sàng + ho ra đàm lẫm máu, ho dần mãn tính, nhiều vào buổi sáng
+ ho ra máu tươi rất giống lao phổi + KS lạc chỗ ở não động kinh, tâm thần, giảm thị lực…abces gan…
Điều
trị
Niclosamide ( Yomesan) viên
Praziquantel
Praziquantel
Chu
trình
Theo phân ra khỏi trứng
Trứng ÂT lông Ốc Planorbis
Gặp nước, sau 3-7 tuần bơi tìm ốc
1.ÂT lông
2.bào tử nang
Sán TT 3.bào ấu
3 tháng Rời ốc
Ng, heo Nang ÂT 4.ÂT đuôi
ăn phải Trong TV Tìm thực vật Sống trog ốc 2 tháng
Theo đàm/ phân rời trứng
Trứng ÂT lông Ốc Melania Gặp nước, sau 2-3 tuần tìm ốc
1.ÂT lông
ÂT thoát nang 2.bào tử nang Xuyên ruột,cơ, phổi 3 bào ấu
Mất 3 tháng để TT
Ăn tôm cua (ở 8 tuần) Rời ốc
Ng, ĐV Nang ÂT 4.ÂT đuôi (trong ốc) (ở cơ ngực) Tìm tôm, cua
Chẩn
đoán
Lâm sàng:tiêu chảy, phù, thiếu máu, có thể nôn ra trứng/sán nếu nhiều
XN: BC acid cao 20-25%
Chẩn đoán: soi phân tìm trứng
-lâm sàng:triệu chứng giống lao mà xn VK lao âm tính,k sốt về chiều,k sút cân -dịch tễ: tiền sử ăn tôm cua/ đến vùng có bệnh
-tìm trứng/ tinh thể Chartcot leyden trog đàm Trứng trong phân Lưu ý K pb đc hình thể trứng sl ruột vs slg lớn.Nhưng trong phân hay bắt
gặp trứng sl ruột với sl > nhiều slg lớn , kết hợp với triệu chứng đau
vùng gan hay k để KL là trứng j
X quang phổi thấy tổn thương phổi dạng nốt/ mảng mờ dễ nhầm với hình ảnh lao hạch
Trang 10Sán máng( sán máu) Schistosoma
Sán máng vịt Trichobilharzia Hình
thể
(mm)
Loài đơn tính duy nhất trong sán lá Bề mặt cơ thể có gai
Có đía hút miệng và đĩa hút bụng, không có thực quản, manh tràng
nhập lại
Trứng
(µm)
K có nắp( # all sán lá), có gai nhỏ, có sẵn ÂT lông di động rồi
Con đực trước trụ, sau dẹt lòng máng ôm lấy con cái hình sợi khi
giao hợp
Vị trí
kí sinh
Sán TT: tĩnh mạch nội tạng tùy loài mà có vị trí khác nhau
Tuổi
thọ
20-30 năm
Bệnh
học
-Sán TT sống: k gây viêm, chỉ đáp ứng miễn dịch từ từ tương đối
-Sán TT chết: xác đưa lên ganviêmxơ vách huyết quản gan
-Trứng sán thành lập các bướu hạt dần làm tổn thương xơ
cứng vôi hóa các cơ quan Lâm sáng
+ ÂT qua da: ngứa, xuất huyết, nổi mẩn, sl lớn gây sốt, đau cơ
+ÂT chu du: nhức đầu,nổi mẩn, phù đau xương khớp BC acid tăng
+ con TT: tùy cơ quan KS mà lâm sàng khác nhau…
Điều
trị
Praziquantel với all
Oxamniquine( Vansil ; Mansil) công hiệu với s.mansoni
Metrifonate ( Billarcil) công hiệu vs S.haematobium
Chu
trình
½ Theo phân/ nước tiểu tồn tại 8-12h
Trứng ÂT lông Ốc đặc hiệu
Gặp nước phải tìm ốc
1.ÂT lông
TT ở cơ quan S 2 vô tính 2.bào tử nang
7 tuần 3.b.t nag con
Theo tuần hoàn
Rời ốc
Xâm nhập qua da VC ÂT đuôi chẽ 2
Tồn tại 48h
Chẩn
đoán
-dựa vào lâm sàng
-XN BC acid tăng
-Tìm trứng trong phân / nước tiểu, sinh thiết, soi trực tràng…
Lưu ý Lan truyền qua đường nước mà thể gây bệnh là trứng sán máng
Thể lây nhiễm: ÂT đuôi chẽ 2 Ở VN chú ý loại Mekongi