Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nói chung, thành phố Tây Ninh nói riêng về lĩnh vực sản xuất công nghiệp phát triển ngày càng mạnh. Nắm bắt được nhu cầu của thị trường Chủ có sở đã mạnh dạn đầu tư thành lập Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) nhằm cung cấp các loại dây thừng, dây bện, lưới nhựa,... trong và ngoài nước. Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) được đầu tư xây dựng tại địa chỉ ấp Trường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh theo giấy phép chứng nận đầu tư số 451023000104 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cấp ngày 09021999 và đang đi vào hoạt động từ năm 1999 đến nay. Việc đầu tư xây dựng Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) với kỹ thuật công nghệ tự động, nhập khẩu từ Malaysia, tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế là phù hợp với chính sách mới của Nhà nước, khuyến khích đầu tư công nghệ mới, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao giá trị hàng hóa, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, tạo ra công ăn việc làm cho, nguồn thu nhập cho Nhà nước và địa phương. Hiện nay, Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) đã đi vào hoạt động sản xuất trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường của công ty công nghiệp TEIK TATT Việt Nam được Bộ Khoa học cong nghệ và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số 172QĐMTg ngày 31011997. Tuy nhiên là Công ty TEIK TATT Việt Nam chuyển sang tên Công Ty Công Nghiệp PENRO (VN) sau một thời gian hoạt động Công ty quyết định thực hiện dự án đầu tư nâng công suất Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN). Vì vậy Công ty phải tiến hành lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Công Ty. Báo cáo được thực hiện theo quy định của Nghị định số 182015NĐCP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Phụ lục 2, số thứ tự 87. Thực hiện đúng quy định của pháp luật, Công ty TNHH Công nghiệp Penro (VN) đã thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dưới sự tư vấn của Công ty TNHH Công nghệ sức khỏe môi trường Yecxanh trước khi Công ty triển khai, nhằm đánh giá lại các tác động môi trường từ quá trình hoạt động, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo quá trình thực hiện dự án không gây ô nhiễm môi trường quá mức cho phép.
Trang 1CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN
ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA CÔNG
TY TNHH CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
Tây Ninh, tháng 7 năm 2017
Trang 2CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN
ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA CÔNG
TY TNHH CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CÔNG TY TNHH CNSK
(ký, ghi họ tên, đóng dấu) (ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Tây Ninh, tháng 7 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU iii
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1 Tên dự án 8
1.2 Chủ dự án 8
1.3 Vị trí địa lý của dự án 8
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 11
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 11
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 11
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 15
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 15
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 16
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của công ty 18
1.4.7 Tiến độ thực hiện dựa án 23
1.4.8 Vốn đầu tư 23
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 23
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 27
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 27
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 27
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 29
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 30
Trang 42.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 31
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 40
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 42
2.2.2 Điều kiện về xã hội 43
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 46
3.1 Đánh giá tác động 46
3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động giai đoạn trước khi dự án nâng cấp công suất 46
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị 50
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của nhà máy 61
3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 81
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 83
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHONG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 85
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 85
4.1.1 Trong giai đoạn khi dự án xây dựng 85
4.1.2 Trong giai đoạn vận hành 89
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 109
4.2.1 Trong giai đoạn xây dựng 109
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 111
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 117
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 119
5.1 Chương trình quản lý môi trường 119
Trang 55.2 Chương trình giám sát môi trường 124 CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 126 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 5
Bảng 1.1 Mục tiêu của dự án 11
Bảng 1.2 Nhóm các hạng mục kết cấu hạ tầng 12
Bảng 1.3 Nhóm các hạng mục công trình xây dựng 12
Bảng 1.4 Chức năng sản xuất của các xưởng 14
Bảng 1.5 Danh mục các máy móc, thiết bị của Nhà máy trước khi nâng công suất 17
Bảng 1.6 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty .17
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty 18
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng điện tại Công ty 19
Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng nước tại Công ty 19
Bảng 1.10 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước trước và sau khi nâng công suất 21
Bảng 1.11 Sản phẩm của công ty 21
Bảng 1.12 Tiến độ thực hiện dự án nâng công suất 23
Bảng 1.13 Bảng tóm tắt các thông tin chính về hoạt động của dự án 24
Bảng 2.1 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả không khí xung quanh 32
Bảng 2.2 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả không khí lao động 33
Bảng 2.3 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả khí thải 34
Bảng 2.4 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả chất lượng nước thải 35
Bảng 2.5 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả chất lượng nước ngầm 36
Bảng 2.6 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả chất lượng nước đất 38
Bảng 2.7 Tên khoa học các loài thực vật quý hiếm tỉnh Tây Ninh 40
Bảng 2.8 Tên khoa học các loài động vật quý hiếm trong tỉnh Tây Ninh 41
Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 51
Trang 7Bảng 3.2 Tác động của các yếu tố gây ô nhiễm không khí điển hình 51
Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu FO 52
Bảng 3.4 Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện 53
Bảng 3.5 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 54
Bảng 3.6 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 55
Bảng 3.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 56
Bảng 3.8 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 57
Bảng 3.9 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 57
Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 58
Bảng 3.11 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 61
Bảng 3.12 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu và sản phẩm 65
Bảng 3.13 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu thức ăn 67
Bảng 3.14 Tổng hợp nhu cầu xả nước thải trước và sau khi nâng công suất 68
Bảng 3.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 69
Bảng 3.16 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 72
Bảng 3.17 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 72
Bảng 3.18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 72
Bảng 3.19 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 73
Bảng 3.20 Tổng hợp chất thải sinh hoạt 75
Bảng 3.21 Lượng phát sinh chất thải rắn không nguy hại được tính tổng hợp như sau: 76
Bảng 3.22 Chất thải rắn nguy hại phát sinh trung bình 1 năm 77
Bảng 4.1.Dự toán kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 117
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí 9
Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất dây thừng và lưới nhựa 16
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý của Công ty 24
Hình 3.1 Thành phần và tính chất của nước thải 70
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thu gom – vận chuyển – xử lý chất thải rắn hiện hữu 91
Hình 4.2 Sơ đồ tổng quát biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước thải hiện tại 94
Hình 4.3 Quy trình xử lý khí tại Công ty khi mở rộng, nâng công suất 98
Hình 4.4 Phương án quản lý nước mưa, nước thải 100
Hình 4.5 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 101
Hình 4.6 Sơ đồ xử lý nước thải của nhà máy 104
Hình 4.7 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải tại công ty 109
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 10VOCs Chất hữu cơ bay hơi
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nói chung, thành phố Tây Ninh nói riêng vềlĩnh vực sản xuất công nghiệp phát triển ngày càng mạnh Nắm bắt được nhu cầu của thịtrường Chủ có sở đã mạnh dạn đầu tư thành lập Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO(VN) nhằm cung cấp các loại dây thừng, dây bện, lưới nhựa, trong và ngoài nước
Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) được đầu tư xây dựng tại địa chỉ ấpTrường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh theo giấy phép chứngnận đầu tư số 451023000104 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cấp ngày 09/02/1999 vàđang đi vào hoạt động từ năm 1999 đến nay
Việc đầu tư xây dựng Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) với kỹ thuật côngnghệ tự động, nhập khẩu từ Malaysia, tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc
tế là phù hợp với chính sách mới của Nhà nước, khuyến khích đầu tư công nghệ mới, hiệnđại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao giá trị hàng hóa, mang lại hiệu quả kinh
tế xã hội cao, tạo ra công ăn việc làm cho, nguồn thu nhập cho Nhà nước và địa phương.Hiện nay, Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) đã đi vào hoạt động sản xuấttrên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường của công ty công nghiệp TEIK TATTViệt Nam được Bộ Khoa học cong nghệ và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường tại quyết định số 172/QĐ-MTg ngày 31/01/1997 Tuy nhiên là Công tyTEIK TATT Việt Nam chuyển sang tên Công Ty Công Nghiệp PENRO (VN) sau mộtthời gian hoạt động Công ty quyết định thực hiện dự án đầu tư nâng công suất Công tyTNHH Công Nghiệp PENRO (VN) Vì vậy Công ty phải tiến hành lập lại báo cáo đánhgiá tác động môi trường cho Công Ty
Báo cáo được thực hiện theo quy định của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14
tháng 02 năm 2015 - Phụ lục 2, số thứ tự 87 Thực hiện đúng quy định của pháp luật,
Công ty TNHH Công nghiệp Penro (VN) đã thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường dưới sự tư vấn của Công ty TNHH Công nghệ sức khỏe môi trường Yecxanhtrước khi Công ty triển khai, nhằm đánh giá lại các tác động môi trường từ quá trình hoạt
Trang 12động, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo quá trình thực hiện dự ánkhông gây ô nhiễm môi trường quá mức cho phép.
Báo cáo ĐTM của dự án do UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật cảu việc thự hiện ĐTM
- Nghi định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chihs phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về quản lýchất thải và phế liệu
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ tài nguyên và Môitrường về Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh dịch vụ tập trung, làngnghề và cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kếhoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và môitrường nguy hại
- Việc thành lập công ty TNHH Công nghiệp PENRO (VN) là phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030đưa ngành sản xuất công nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
Trang 13 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim
loại nặng trong đất
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trườngkhông khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 01-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao
su thiên nhiên (thay thế QCVN 01:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp(thay thế TCVN 5945:2005)
- QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 50: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hạiđối với bùn từ quá trình xử lý nước thải
Các thông tin tài liệu có liên quan:
- Căn cứ vào thuyết minh dự án (VN) do Ông LEE SWEE BOON và Công tyTNHH CNSK Môi trường Yecxanh phối hợp thực hiện
- Giấy chứng nhận đầu tư số 451023000104 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cấpphép lần đầu tiên ngày 09/02/1999, đã được cấp giấy chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày12/01/2015
- Hợp đồng thuê đất do Sở địa chính tỉnh Tây Ninh cho thuê đất với tổng diện tích là38.479,5 m2 the trích lục của bản đồ địa chính số 47 và tỷ lệ 1/1000 xác lập ngày24/02/1999 dùng cho mục đích sản xuất và kinh doanh
Trang 14- Sổ chủ nguồn thải CTNH mã số QLCTNH: 72000226.T do Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Tây Ninh cấp lần thứ 3 ngày 21/07/2014.
- Giấy phép khai thác nước dưới đất số 3334/GP-STNMT ngày 18/12/2013 do SởTài nguyên và Môi trường cấp
- Hợp đồng xử lý chất thải số 70/17/HĐXLCT giữa Công ty TNHH Công NghệpPenro (VN) và Công ty Cổ phần Môi Trường Xanh VN ngày 25/03/2017
- Căn cứ số liệu tra thu thập về điều kiện tự nhiên, dân cư kinh tế- xã hội khu vực dự
án do Uỷ ban nhân dân Xã Trường Đông, huyện Hòa Thành cung cấp
- Các nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo như:
+ Công nghệ môi trường – Hoàng Văn Huệ- 2004- NXB Xây dựng
+ Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ- Trần Đức Hạ - 2001- NXBKHKT
+ Công nghệ xử lý nước thải- Trần Văn Nhân – 2002- NXBKHKT
+ Nguyên lý các quy trình xử lý nước thải- Lê Hoàng Việt- 2000- ĐHCT
+ Xử lý chất thải rắn – Lê Hoàng Việt- 2000- ĐHCT
Các tài liệu tham khảo về chuyên môn đều do các tác giả có uy tín trong ngành môitrường tại các trường Đại học dịch và biên soạn nên có mức độ tin cậy rất cao
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư nâng công suất Công ty CôngNghiệp PENRO (VN)” do Ông LEE SWEE BOON và Công ty TNHH Công nghệ Sứckhỏe Môi trường Yecxanh phối hợp thực hiện
Thông tin về chủ dự án: Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN)
- Họ và tên người đại diện: Ông LEE SWEE BOON
- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên Kiêm Tông Giám đốc
- Đại chỉ liên hệ: 73 & 75 Jalan Industri Beringin, Tanman Perindustrian Beringin,
14100 Juru, Bukit Mertaijam, Pulau Penang, Malaysia
- Điện thoại: 0663844313
Tên và địa chỉ liên lạc của đơn vị tư vấn:
- Tên đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ Sức khỏe Môi trường Yecxanh
- Địa chỉ: E1/2 C8 Quách Điêu, ấp 5, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP.HCM
- Họ và tên người đại diện: Huỳnh Thị Tố Uyên
Trang 15- Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0915858994
- Email: moitruonglaodong79@gmail.com
Bảng 0.1 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
II ĐƠN VỊ TƯ VẤN
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Phương pháp ĐTM được sử dụng trong báo cáo này dựa vào “Hướng dẫn thực hiện một
số nôi dung về đánh giá tác động môi trường” do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường banhành Các phương pháp sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:
- Phương pháp thống kê: thu thập và sử lý số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng,thủy văn, kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh: dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giớithiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm và dựa trên các hệ số ô nhiễm, số liệu
đo đạc thực tế do các trung tâm tư vấn môi trường trong nước nghiên cứu, phân tích và ápdụng
- Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến của các chuyên gia am hiểu về lĩnh vựchoạt động của Dự án để giải quyết những vấn đề có tính chuyên môn sâu Phương phápnày được sử dụng trong báo cáo nhằm xác định nguồn gây tác động xấu và đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu các tác động này
Trang 16- Phương pháp ma trận: Phương pháp này cho phép phân tích, đánh giá một cáchtổng hợp các tác động tương hỗ, đa chiều đồng thời giữa các hoạt động của dự án đến tất
cả các yếu tố tài nguyên và môi trường trong vùng dự án
- Phương pháp phỏng đoán, dự báo: Dựa trên những tài liệu Quốc tế và những Dự
án có hoạt động tương tự kết hợp với kinh nghiệm để phỏng đoán các tác động có thể cócủa Dự án đến môi trường và KT-XH Tham khảo các tài liệu liên quan đến dự án có vaitrò quan trọng trong việc dự báo các tác động và sự cố môi trường từ hoạt động của dự án
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Căn cứ ý kiến bằng văn bản của UBND xãTrường Đông, UBMTTQ xã Trường Đông và các thành phần khác của xã để đánh giátính khả thi của dự án
- Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: xácđịnh các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất, tiếng ồn tạikhu vực dự án và khu vực xung quanh
- Phương pháp so sánh: đánh giá chất lượng môi trường, các tác động trên cơ sở sosánh với QCVN, TCVN và các tiêu chuẩn của Bộ y tế
- Phương pháp liệt kê: là phương pháp được áp dụng chính trong báo cáo này vớicác đặc điểm cơ bản như sau:
Liệt kê tất cả các nguồn gây tác động môi trường từ hoạt động xây dựng cũng như hoạtđộng vận hành của dự án, bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn và các vấn đề về antoàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường
Dựa vào kinh nghiệm của các dự án tương tự, dự báo tác tác động đến môi trường, kinh
tế và xã hội trong khu vực do hoạt động của dự án gây ra
So sánh về lợi ích kỹ thuật và kinh tế, lựa chọn và đề xuất phương án giảm thiểu cáctác động do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường, kinh tế và xã hội
Các phương pháp khác:
- Phương pháp khảo sát thực địa: sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế bao gồm:
Vị trí địa lý của dự án trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xãhội và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án
Trang 17 Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực thực hiện dự án.
Địa hình, địa chất, thủy văn khu vực dự án
Hiện trạng khu đất dự án
Hiện trạng tài nguyên sinh học khu vực dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm:xác định hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý tại khu vực dự án Cácphương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia củaViệt
Trang 18CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án
Tên dự án: “Mở rộng, nâng công suất nhà máy sản xuất các loại sản phẩm dâythừng, dây giềng lưới đánh cá các loại từ 2.400 tấn/năm lên 3.000 tấn/năm và sản phẩmlưới đánh cá 600 tấn/năm”
Vị trí thực hiện dự án: ấp Trường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh TâyNinh
1.2 Chủ dự án
Tên Công ty: Công ty TNHH Công Nghiệp Penro (VN)
Họ và tên người đại diện: Ông: LEE SWEE BOON
Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên Kiêm Tổng Giám đốc
Số hộ chiếu: A27446333 cấp ngày 24/9/2012 tại Malaysia
Số điện thoại: 0276 3844313 Fax: 0276 3844310
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Tứ cận của Dự án như sau:
- Phía Đông: Giáp nhà dân
- Phía Tây: Giáp đất rẫy
- Phía Nam: Giáp đất rẫy
- Phía Bắc: Giáp nhà dân
Địa điểm thực hiện Dự án tại ấp Trường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnhTây Ninh Phát họa vị trí Công ty như sau:
Trang 19Hình 1.1 Bản đồ vị trí
Trang 20 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án:
- Dự án mở rộng, nâng công suất được triển khai ngay trên diện tích Công ty hiện hữu.
- Tổng diện tích khu đất là 38.479,5 m2 theo trích lục bản đồ địa chánh số 74 tại ấpTrường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
- Hiện tại, Công ty TNHH Công Nghiệp Penro (VN) đã đi vào hoạt động sản xuất công
nghiệp từ năm 1996 đến nay trên cơ sở báo cáo Đánh giá tác động môi trường của công
ty TNHH công nghiệp Teik Tall Việt Nam Nhà máy sản xuất được Bộ Khoa học côngnghệ và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số172/QĐ-MTg ngày 31/01/1997
- Dự án có mối tương quan với các đối tượng như sau:
Khu đất xây dựng nằm cách con kênh nhỏ 5 km về hướng Đông Nam
Tiếp giáp hướng Đông Bắc và hướng Đông Nam của dự án là đường bê tông, nhằmphục vụ cho giao thông tại khu vực
Không có hệ thống sông suối, ao hồ trong khuôn viên dự án
Xung quanh dự án trong vòng bán kính 2 km không có các công trình văn hóa, tôngiáo, di tích lịch sử, khu bảo tồn, mồ mả hay khu đô thị
Dự án cách UBND xã Trường Đông khoảng 0,8 km, cách Phòng Tài nguyên và MôiTrường và UBND huyện Hòa Thành khoảng 10km, cách Sở Tài nguyên và MôiTrường và UBND tỉnh Tây Ninh khoảng 15 km
Tác động ô nhiễm của dự án đến các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh là khôngđáng kể
- Thuận lợi của dự án:
+ Đường giao thông nội bộ sẵn có, thuận tiện cho quá trình vận chuyển sản phẩm cũngnhư quá trình nhập - xuất sản phẩm
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương
+ Có hệ thống cung cấp điện, nước
+ Đủ điều kiện an toàn về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
Trang 211.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) tiến hành đầu tư dự án nâng công suấtvới mục tiêu làm tăng năng suất sản phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu cung cấp cho thịtrường tiêu thụ trong và ngoài nước với các mặt hàng chủ lực của Công ty như dây thừng,dây bện, lưới nhặ phục vụ cho việc đánh bắt hải sản
Sau khi nâng công suất
1 Dây thừng, dây
giềng lưới đánh cá
(Nguồn: Công ty TNHH Công Nghiệp Penro (VN))
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Tổng diện tích Công ty khoảng 38479,5 m2, trong đó:
- Các hạng mục về kết cấu hạ tầng (xây dựng hệ thống thoát nước thải, thoát nước mưa,trạm biến áp…)
- Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (văn phòng làm việc, nhà xường,nhà kho…)
- Các hạng mục về bảo vệ môi trường (xây dựng nhà vệ sinh, kho chứa chất thải rắnthông thường và chất thải nguy hại…)
1.4.2.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng
Các hạng mục về kết cấu hạ tầng (đường giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện cấpnước, thoát nước thải, thoát nước mưa…)
Trang 22(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp PENRO)
- Đường giao thông: Hiện tại mặt bằng công ty đã có các tuyến đường nhựa nên cũngrất thuận lợi cho việc vận chuyển, giao và nhận nguyên liệu và hàng hóa
- Hệ thống cung cấp điện: Sử dụng điện từ Tổng Công ty điện lực Miền Nam Công tyđiện lực Tây Ninh
- Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước sạch cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất: Nguồn nước chính để sửdụng tại Công Ty được lấy từ nguồn nước ngầm
- Hệ thống thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt và nước làm mát: Được tập trung và qua Hệ thống xử lý của Công ty
và sau đó chảy ra nguồn tiếp nhận
1.4.2.2 Các hạng mục công trình xây dựng
Các hạng mục xây dựng gồm: phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (như: văn
phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho ) và bảo vệ môi trường (như: xây dựng nhà vệ sinh, kho chứa chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại, HTXLNT ) được liệt kê như
Tỷ lệ (%) Tiến độ xây
dựng
I Công trình phụ vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 23IV Các diện tích công trình xây dựng mới mở rộng
dựng
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp PENRO)
Mối liên hệ giữa Nhà máy hiện hữu và khi nâng công suất:
- Khi dự án đi vào hoạt động các hạng mục công trình của công ty hiện hữu và của
dự án nâng công suất sẽ được sử dụng chung để hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất
- Sau khi hoàn thành hồ sơ nâng công suất chủ đầu tư bố trí lại các dây chuyền sảnxuất phù hợp, tiết kiệm diện tích để thực hiện sản xuất có hiệu quả hơn chức năng sảnxuất của từng xưởng cụ thể như sau:
Bảng 1.5 Chức năng sản xuất của các xưởng
Trang 24Xưởng sản xuất 1 Xưởng sản xuất 2
- Dây chuyền sản xuất dây thừng, dây bện
lưới đánh cá, lưới đánh cá
- Kho chứa nguyên liệu và sản phẩm
- Đóng gói sản phẩm
- Khu vực kiểm tra hàng
- Lắp ráp dây chuyền kéo sợi
Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án:
- Phương án bố trí tổng mặt bằng:
+ Khu vực sản xuất được bố trí bên trong nhà xưởng, các xưởng sản xuất được bố trí
thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu qua lại cho từng công đoạn sản xuất;
+ Bố trí đường giao thông nội bộ thuận tiện cho vận tải.
- Giải pháp kết cấu các hạng mục công trình
+ Các xưởng sản xuất được xây dựng thông thoáng với kết cấu bê tông cốt thép, tường
- Các giải pháp về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, hóa chất
+ Các thiết bị máy móc được trang bị nội quy, quy trình vận hành, nội quy an toàn đối
với người và thiết bị
+ Khu vực phát sinh nhiệt, bụi bố trí các quạt thông gió và thường xuyên vệ sinh công
nghiệp sạch sẽ, tạo môi trường làm việc tốt và an toàn cho cán bộ công nhân viên
+ Công nhân viên được tập huấn về an toàn lao động theo định kỳ nhằm ứng phó kịp thời
đối với các sự cố cháy nổ có thể xảy ra
Trang 25Đùn ép kéo sợiĐùn ép tái sử dụng
o Nước mưa được thoát vào hệ thống cống BTCT riêng có đường kính Ø400 ÷ Ø800
mm, chảy vào các hố ga để lắng cát sau đó thoát ra ngoài Nước mưa của dự án đượcthoát vào HTTNM của khu vực bằng đường thoát nước mưa hiện hữu
o NTSH được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 03 ngăn tại khu vực phát sinh rồi đượcthu gom theo hệ thống ống PVC Ф 120 mm dẫn ra HTXLNT của Công ty để xử lý đạtQCVN 14:2008/BTNMT, cột A
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trìnhcủa dự án
Tiến hành thực hiện dự án sẽ bao gồm các giai đoạn: cải tạo nhà xưởng, di dời cáctrang thiết bị không sử dụng trong công nghệ sản xuất, lắp đặt dây chuyền công nghệ mới,hoàn thiện công trình
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Quy trình công nghệ sản xuất dây thừng và lưới nhựa
Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất dây thừng và lưới nhựa
Thuyết minh quy trình:
Các nguyên liệu được nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài qua quá trình kiểm tra đạt chấtlượng sẽ được nhập vào kho chứa nguyên liệu của Công ty
Các nguyên liệu như Polyethylene, Polypropylen sau khi qua quá trình kiểm tra đạtchất lượng sẽ được trộn lẫn với nhau cho đến khi đều nhau, trong quá trình này sẽ làmphát sinh ra các lại bụi, tiếng ồn của thiết bị và chất thải rắn (các vụn của nguyên liệu rơivãi) Sau đó được chuyển qua khâu đùn ép kéo sợi Ở quá trình này sẽ gia nhiệt để cácnguyên liệu nóng chảy thuận lợi cho quá trình kéo sợi Vì vậy lượng nhiệt sinh ra từ quátrình này là rất lớn, đi kèm theo là mùi hôi của các hydrocacbon bị nóng chảy, mùi nhựa
15
Trang 26Kiểm tra chất lượng
Công đoạn bện thừng: nguyên liệu đi ra từ quá trình se sợi sẽ được bện thừng tạo độchắc chắn cho sản phẩm Sản phẩm cuối cùng phải đạt được chất lượng thì mới đượcđóng gói
Công đoạn dệt lưới: nguyên liệu đi ra từ quá trình se sợi sẽ chuyển qua quá trình dệtlưới để dệt ra các tấm lưới có kích thước nhau Tiếp đến sẽ đi qua giai đoạn hấp để tăng
độ bền và kết kính với nhau Sau khi hấp sẽ kiểm tra có bị lỗi sẽ tiến hành vá lưới để sửachữa Kiểm tra chất lượng một lần nữa nếu đtạ sẽ được đóng gói thành phẩm
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Danh mục các máy móc thiết bị của dự án trước khi nâng công suất và sau khi nâng công suất được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.6 Danh mục các máy móc, thiết bị của Nhà máy trước khi nâng công suất
móc trước khi nâng công suất
Số lượng máy móc sau khi nâng công suất
Trang 2712 Máy se sợi rung 03
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Penro (VN))
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của công ty
Nguyên, nhiên, vật liệu( đầu vào)
Nhu cầu nguyên liệu sử dụng
Nguyên liệu sử dụng trong quá trình hoạt động của Công ty được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty
STT Nhu cầu sử dụng Hiện trạng Nâng công suất Sau khi nâng
công suất
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp PENRO)
Nhu cầu nhiên liệu sử dụng
Trong quá trình sản xuất nhà máy dùng dầu FO để đốt cung cấp nhiệt cho lò hơi 1000tấn/h; trong quy trình sản xuất lưới, nhiên liệu sử dụng 3500lít/tháng
Nhu cầu sử dụng điện
Trang 28- Công ty sử dụng điện từ nguồn cung cấp hệ thống cung cấp điện từ Tổng Công tyđiện lực Miền Nam, Công ty điện lực Tây Ninh
- Mục đích sử dụng: vận hành máy móc, thiết bị và thắp sáng
- Nhu cầu sử dụng: Nhu cầu sử dụng trung bình là 394410Kwh/tháng được trình bày cụthể ở bảng sau:
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng điện tại Công ty
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp PENRO)
Nhu cầu sử dụng nước
- Công ty sử dụng nguồn nước ngầm để phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng nước tại Công ty
Lượng nước sử dụng cho sinh hoạt, ăn uống
Nước dùng cho quá trình sản xuất, lò hơi
Nước dự phòng PCCC, vệ sinh nhà xưởng và tưới cây cỏ trong khuôn viên Công ty.Lượng nước cung cấp cho các nhu cầu sử dụng sau:
Nước dùng cho sinh hoạt:
Trang 29- Công ty thực hiện sản xuất theo 03 ca luân chuyển trong ngày, với số lượng côngnhân là 60 người/ca Vậy tổng số công nhân trong 03 ca làm việc là 180 người.
- Hiện tại số công nhân tại công ty là 180 người Vậy lượng nước Công ty sử dụnglà: Qshht = (180 người x 20 lít/người)/1.000 = 3,6 (m3/ngày)
- Khi nâng công suất dự kiến tổng công nhân sử dụng là 250 người Vậy lượng nước
dự án sử dụng là: Qshnr = (250 người x 20 lít/người)/1.000 = 5,0 (m3/ngày)
- Nước cho nhà ăn: Công ty thực hiện nấu ăn 02 lần/ ngày phục vụ cho công nhân ca
01 và ca 02, riêng công nhân ca 03 sẽ tự túc và được hoàn chi phí trong lương Thựcphẩm đã được sơ chế sạch sẽ từ nhà cung cấp, theo ước tính hàng ngày lượng nước sửdụng là khoảng 2,4 (m3/ngày)
- Khi nâng công suất dự kiến nước cho nhà ăn: Công ty thực hiện nấu ăn 02 lần/ngày phục vụ cho công nhân ca 01 và ca 02, riêng công nhân ca 03 sẽ tự túc và được hoànchi phí trong lương Thực phẩm đã được sơ chế sạch sẽ từ nhà cung cấp, theo ước tínhhàng ngày lượng nước sử dụng là khoảng 3,0 (m3/ngày)
Nước dùng cho sản xuất:
- Nhu cầu nước cho sản xuất hiện tại: (Nhu cầu nước cho tháp làm lạnh): Để làmlạnh nhựa sau quá trình đùn tạo sản phẩm Nhu cầu khoảng Qlm = 1,0 m3/ngày Lượngnước sử dụng tuần hoàn, châm thêm khi hao hụt do bốc hơi Nước cấp cho làm lạnh đượcbơm từ bể chứa nước chung vào hệ thống cooling tower để làm lạnh rồi dẫn lên bồn chứacao cho tự chảy theo các đường ống vào khuôn thép để làm lạnh sản phẩm Nước sau làmlạnh được đưa vào hệ thống cooling tower để làm lạnh tuần hoàn trở lại Đáy bồn chứanước có ống dẫn xuống mặt đất để xả nước đáy, hạn chế cặn lắng cho bồn chứa nước làmlạnh
- Nhu cầu sử dụng nước khi mở rộng: Dự án khi mở rộng sẽ tăng nhu cầu sử dụngnước để làm mát nhựa lên khoảng 2,0 m3/ngày Lượng nước này vẫn được tuần hoàn
- Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình vệ sinh nhà xưởng hiện hữu khoảng 0,8
m3/ngày
Trang 30- Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình vệ sinh nhà xưởng sau khi mở rộng, nângcông suất khoảng 1,0 m3/ngày.
- Nước cho chữa cháy:
+ Công ty đã xây dựng bể chứa nước ngầm 30 m3 để phục vụ ứng phó sự cố cháy nổ tạiCông ty
+ Dự án có bố trí thêm 01 bể chứa nước ngầm 35 m3 để phục vụ ứng phó sự cố cháy nổtại Công ty khi nâng công suất
Trang 31Bảng 1.10 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước trước và sau khi nâng công suất
T
T Mục đích dùng nước Lưu lượng nước Công ty sử dụng (m
3 /ngày) Hiện hữu Mở rộng, nâng
công suất Sau khi mở rộng, nâng công suất
Nước cho quá trình giải nhiệt 1,0 1,0 2,0
2 Nước sinh hoạt
Sau khi nâng công suất
Trang 321.4.7 Tiến độ thực hiện dựa án
Bảng 1.12 Tiến độ thực hiện dự án nâng công suất
Trang 33Phòng sản xuất
Phòng kiểm tra chất lượng
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý của Công ty
Trên cơ sở các nội dung chủ yếu của dự án, quy mô của dự án, các giai đoạn pháttriển, công nghệ thực hiện (các hạng mục công trình, khối lượng xây lắp, công nghệ sảnxuất, nhu cầu về năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, nhu cầu sử dụng nước, thiết bị máymóc, v.v.) và tiến độ thực hiện, Chủ dự án thống kê tóm tắt các thông tin chính dưới dạngbảng sau:
Bảng 1.13 Bảng tóm tắt các thông tin chính về hoạt động của dự án
Các giai
đoạn
Các hoạt động Tiến độ
thực hiện
Công nghệ/cách thức thực hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
Tháng10/2017– Tháng
Xe chuyên chở vậtliệu theo trọng tảiquy định
Bụi, Khí thải, tiếng
ồn, độ rung từ cácphương tiện vận
Trang 34Lưu trữ trong phầndiện tích chưa sửdụng tới
Bụi do gió và hoạtđộng bốc dỡ
Lắp đặt thiết bị Tháng
11/2017
Sử dụng các biệnpháp lắp đặt đúng
kỹ thuật (dùng xenâng cẩu, có cáchoạt động như hàn,cắt, đóng đinh, )
Bụi, khí thải, hơi khíhàn
Tiếng ồn, rung động
Hoạt động lưu trú của
công nhân tại công
trường
Tháng10/2017– Tháng11/2017
Lưu trú trong nhàtạm
CTR sinh hoạt, nướcthải sinh hoạt
Vận hành Hoạt động vận chuyển
nguyên vật liệu, sản
phẩm
Từtháng12/2017trở đi
Xe chuyên chở vậtliệu theo trọng tảiquy định
Bụi, Khí thải, tiếng
ồn, độ rung từ cácphương tiện vậnchuyển
Hoạt động sản xuất Từ
tháng12/2017trở đi
Sử dụng các máymóc phù hợp vớitừng công đoạn sảnxuất
Bụi nguyên liệu, máyuốn quay tơ
Hơi VOC từ quá trìnhđùn
Nước thải từ khâu làmnguội
Chất thải rắn(bao bì
Trang 35nguyên liệu, paletthỏng)
Tiếng ồn, độ rung từmáy móc thiết bịHoạt động bảo trì bảo
dưỡng máy móc
Từtháng12/2017trở đi
Sử dụng dầu nhớtbôi trơn
CTNH: giẻ lau dínhthành phần nguy hại,dầu nhớt thải, thùngchứa dầu nhớt thải.Hoạt động xử lý nước
thải
Từtháng12/2017trở đi
Xây dựng bể tựhoại và ống thoátnước đấu nối vào
Công nhân đến làmviệc tại công ty và
về nhà khi hết giờlàm
CTR sinh hoạt, nướcthải sinh hoạt
Trang 36CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
THỰC HIỆN DỰ ÁN2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị trí địa lý:
- Trường Đông là một xã thuộc huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam
- Xã có diện tích 22,89 km², dân số năm 2014 là 20.557 người, mật độ dân số đạt
723 người/km
- Huyện Hoà Thành là huyện của tỉnh Tây Ninh Nằm ở vị trí trung tâm giáp với 5huyện thị trong tỉnh Đông Bắc giáp huyện Dương Minh Châu, Tây giáp TP TâyNinh và Châu Thành Nam và Đông Nam giáp huyện Bến Cầu và Gò Dầu Xưa làhuyện Phú Khương
Địa hình:
Địa hình Hoà Thành tương đối bằng phẳng, có xu hướng nghiêng dần từ bắc xuống nam.Đất đai, khí hậu Hoà Thành rất thuận lợi cho việc phát sinh, phát triển nhanh, mạnh, đadạng và phong phú các chủng loại cây rừng và các loài sinh vật khác Rừng Hoà Thành cónhiều gỗ quý, thú rừng, do đường giao thông thuận lợi nên việc khai thác rất dễ dàng
Trang 37Thổ nhưỡng:
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng, Hòa Thành có 5 nhóm đất chính Nhóm đất xám chiếm
tỷ trọng lớn nhất và là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp Ngoài ra,còn có nhóm đất phèn, nhóm đất cỏ vàng, nhóm đất phù sa, nhóm đất than bùn Do đóHòa Thành có tiềm năng phát triển cây trồng các loại, từ cây trồng nước đến cây côngnghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quả các loại
Tỉnh Tây Ninh
- Vị trí địa lý:
Tây Ninh nối cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, vừa mangđặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng, tọa độ củatỉnh từ 10057’08’’ đến 11046’36’’ vĩ độ Bắc và từ 105048’43" đến 106022’48’’ kinh độĐông Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam và Đông Namgiáp Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An, phía Bắc và Tây Bắc giáp 3 tỉnhcủa Vương quốc Campuchia là Svay Rieng, Prey Veng và Tbong Khmum (KampongCham trước năm 2013) với 2 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát, các cửa khẩu quốcgia: Chàng Riệc, Kà Tum, Phước Tân và nhiều cửa khẩu tiểu ngạch
- Điều kiện tự nhiên:
Như các tỉnh thành Đông Nam Bộ khác, Tỉnh Tây Ninh cũng là vùng có địa hìnhchuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ xuống đồng bằng sông Cửu Long, đất đaitương đối bằng phẳng Địa hình vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dángdấp, sắc thái của vùng đồng bằng, Tây Ninh có nhiều vùng địa hình khác nhau như vùngđịa hình núi (núi Bà Đen cao 986m, cao nhất miền nam Việt Nam), vùng đồi thấp có lượnsóng yếu dao động từ 10m - 70m, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãibồi nhìn chung địa hình của Tây Ninh bằng phẳng hơn so với các tỉnh Đông Nam Bộkhác
Tây Ninh có tiềm năng dồi dào về đất, trên 96% quỹ đất thuận lợi cho phát triển câytrồng các loại, từ cây trồng nước đến cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quảcác loại Đất đai Tây Ninh có thể chia làm 5 nhóm đất chính với 15 loại đất khác nhau
Trang 38Trong đó, nhóm đất xám chiếm trên 84%, đồng thời là tài nguyên quan trọng nhất để pháttriển nông nghiệp Ngoài ra, còn có nhóm đất phèn chiếm 6,3%, nhóm đất cỏ vàng chiếm1,7%, nhóm đất phù sa chiếm 0,44%, nhóm đất than bùn chiếm 0,26% tổng diện tích Đấtlâm nghiệp chiếm hơn 10% diện tích tự nhiên.
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng giúp cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêu trong nôngnghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt tiêu dùng và cho sản xuất côngnghiệp Nguồn nước ngầm ở Tây Ninh phân bố rộng khắp trên địa bàn, bảo đảm chấtlượng cho sản xuất và đời sống của người dân
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
- Khí hậu:
Khí hậu Hòa Thành mang tính gió mùa nhiệt đới, ít bão lụt, lượng bức xạ cao vàđược phân bố đều trong năm Thời tiết được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô.Nhìn chung điều kiện khí hậu thời tiết của huyện khá thuận lợi cho việc phát triển chănnuôi và trồngcây công nghiệp ngắn ngày hay lâu năm như: mì, mía, cao su, điều…
Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô Mùakhô thường kéo dài từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa bắt đầu
từ tháng 5 đến tháng 11 Nhiệt độ tương đối ổn định, với nhiệt độ trung bình năm là 26 –
27 °C và ít thay đổi, Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2200 mm Mặt khác, TâyNinh nằm sâu trong lục địa, có địa hình cao núp sau dãy Trường Sơn, chính vì vậy ít chịuảnh hưởng của bão và những yếu tố thuận lợi khác Với lợi thế đó là những điều kiệnthuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây ăn quả, cây côngnghiệp, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc
- Khí tượng:
Kết quả quan trắc các yếu tố khí tượng tại Tây Ninh cho thấy:
Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm tại Tây Ninh là 26-270C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất là 390C( tháng 4)
Trang 39- Nhiệt độ trung bình thấp nhất là 16,10C( tháng 1).
- Biên độ chênh lệch trung bình năm khoảng 3-40C
- Chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối cao 5-100C
- Lượng mưa trung bình năm: 1.800mm-2.200mm
- Lượng mưa cao nhất: 382,5mm( tháng IX)
- Lượng mưa thấp nhất: 7,2mm( tháng I)
Gió và hướng gió
Tây Ninh có cả hai loại gió mùa của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông và mùa hạ đềumang đến những khối khí đại dương nóng ẩm của vòng đai nhiệt đới Gió mùa mùa đôngbản chất là tín phong bán cầu Bắc, còn gió mùa mùa hạ là gió mùa Tây Nam khu vựcĐông Nam Á Tốc độ gió trung bình là 1.7m/s
Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và
độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng phân loại của Pasquill( bảng II.2) đối với khu vựcTỉnh Tây Ninh độ bền vững vào những ngày nắng, tốc độ gió nhỏ là A, B ngày có mây là
C, D Ban đêm độ bền vững khí quyển thuộc loại E, F Độ bền khí quyển loại A, B, C hạnchế khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao và đi xa
Phân loại độ bền vững khí quyển theo Pasquill được nêu trong bảng sau đây:
Sử dụng để rải đường, làm vật liệu xây dựng Trữ lượng khoảng 4 triệu m3, gồm: latdrao,Sóc Buôn, Đôn Thuận, Trại Bí, Bàu Đá, Thanh Phước, Lò Heo, Thuận Thành)
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn
- Thủy văn:
Chế độ thuỷ văn của Hòa Thành khá phong phú, dồi dào cả về nguồn nước mặt lẫn nướcngầm
Trang 40Nguồn nước mặt của huyện cơ bản có 01 con sông lớn là sông Vàm Cỏ Đông,
Mạng lưới sông rạch đóng vai trò quan trọng trong việc tưới, tiêu nước và cũng tác độngmạng đến hệ sinh thái và môi trường
Tây Ninh có 2 sông lớn chảy qua, đó là sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn SôngVàm Cỏ Đông bắt nguồn từ đồi cao ở Campuchia, chảy qua các xã Hiệp Tân, Long ThànhTrung, Long Thành Nam, Trường Tây, Trường Đông của huyện, đảm bảo cho việc cung cấpnước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho huyện và trong tỉnh, diện tíchlưu vực khá rộng, dòng chảy tác động mạnh đến hệ sinh thái cây trồng và là điều kiện lưuthông hàng hóa với các tỉnh miền tây Nam Bộ
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng đồi Lộc Ninh (Sông Bé), diện tích lưu vực khárộng, đã chặn dòng sông này xây dựng hệ thống thủy nông Dầu Tiếng, với dung tích hữuhiệu trên 1,5 tỷ m3 nước tưới cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh và thành phố Hồ ChíMinh, đồng thời làm ngọt hóa cho Long An, TP.Hồ Chí Minh và Sông Bé
Ngoài 2 con sông lớn kể trên còn có suối (suối Đoạn Trần) và các hệ thống kênhmương (hệ thống kênh tiêu TN, dẫn nước từ hồ Dầu tiếng phục vụ sản xuất nông nghiệp.Nguồn nước ngầm của huyện do vị trí kiến tạo địa chất đã tạo cho Hòa Thành cónguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố đều khắp trên lãnh thổ của huyện, có nhiềukhu vực nguồn nước ngầm có độ sâu thấp, chất lượng nước tốt Với trữ lượng và chấtlượng nước của huyện như trên đã đảm bảo được nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân vànước tưới tiêu
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án, Chủ dự án đã kếthợp với Công ty TNHH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng tiến hành đo đạc, khảo sát và lấymẫu môi trường tại khu vực dự án như sau:
Việc lấy mẫu đo đạc, phân tích mẫu được tuân thủ quy trình và quy phạm quan trắc,phân tích môi trường của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành