1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN MỘT DỰ ÁN

23 349 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 126,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tiền đầu tư bao gồm nhiều nội dung. Để đảm bảo chất lượng của công tác chuẩn bị đầu tư cần thiết phải quan tâm đầy đủ đến từng nội dung của công tác này. Các nội dung của công tác chuẩn bị đầu tư có môi liên hệ với nhau. Kết quả của bước công việc trước là cơ sở, là căn cứ để tiếp tục thực hiện bước tiếp theo. Theo các bước công việc cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Giai đoạn tiền đầu tư có tốt hay không là phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng công tác lập và thẩm định dự án. Trên thực tế, để tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình lập dự án đầu tư, quá trình lập dự án đầu tư được tiến hành qua 3 cấp độ nghiên cứu. Qua mỗi cấp độ thì tính chi tiết, tính chính xác càng được thể hiện rõ nét hơn nhằm đảm bảo tính khả thi cao nhất cho sự án được lập.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

3.1 GIAI ĐOẠN TIỀN ĐẦU TƯ 3

3.1.1 Đặc điểm của giai đoạn tiền đầu tư 3

3.1.2 Các cấp độ nghiên cứu trong giai đoạn tiền dự án 3

3.1.3 Liên hệ thực tế tại Việt Nam 13

3.1.4 Các bước thực hiện trong giai đoạn tiền dự án 14

3.2 GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 15

3.2.1 Đặc điểm giai đoạn thực hiện dự án 15

3.2.2 Các bước thực hiện trong giai đoạn đầu tư 16

3.3 GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ HẬU DỰ ÁN 19

3.3.1 Vai trò, mục đích 19

3.3.2 Những công việc cụ thể cần thực hiện 19

3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA 3 GIAI ĐOẠN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ SỐ 3

CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI VÀ THỰC

HIỆN MỘT DỰ ÁN

3.1 GIAI ĐOẠN TIỀN ĐẦU TƯ

Giai đoạn tiền đầu tư hay giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án gồm những công việc sau:

- Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án

- Nghiên cứu khả thi

- Đánh giá và quyết định (thẩm định dự án)

3.1.1 Đặc điểm của giai đoạn tiền đầu tư

Công tác tiền đầu tư bao gồm nhiều nội dung Để đảm bảo chất lượng của công tácchuẩn bị đầu tư cần thiết phải quan tâm đầy đủ đến từng nội dung của công tác này Cácnội dung của công tác chuẩn bị đầu tư có môi liên hệ với nhau Kết quả của bước côngviệc trước là cơ sở, là căn cứ để tiếp tục thực hiện bước tiếp theo Theo các bước côngviệc cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Giai đoạn tiền đầu tư có tốt hay không là phụthuộc hoàn toàn vào chất lượng công tác lập và thẩm định dự án

Trên thực tế, để tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình lập dự án đầu tư, quátrình lập dự án đầu tư được tiến hành qua 3 cấp độ nghiên cứu Qua mỗi cấp độ thì tínhchi tiết, tính chính xác càng được thể hiện rõ nét hơn nhằm đảm bảo tính khả thi cao nhấtcho sự án được lập

3.1.2 Các cấp độ nghiên cứu trong giai đoạn tiền dự án

3.1.2.1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là việc nghiên cứu khả năng và điều kiện để chủ đầu tư cóthể đưa ra một quyết định sơ bộ về đầu tư

Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triểnvọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp thứ tự ưu tiên trong nghiên cứu cơ hội đầu tư cho dự

án của mình Yêu cầu về mức độ chính xác về số liệu nghiên cứu đầu tư thường là ±30%

Có 2 cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư:

Trang 5

Là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả nước Nghiên cứu cơhội đầu tư chung nhằm phát hiện những lĩnh vực những bộ phận hoạt động kinh tế - xãhội cần và có thể được đầu tư trong từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của ngành,vùng, đất nước hoặc của từng loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước từ đó hình thànhcác dự án sơ bộ Các cấp quản lý kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế, cáctầng lớp dân cư có liên quan đến dự án sẽ tham gia ở các mức độ khác nhau vào quá trìnhnghiên cứu và sàn lọc các dự án chọn ra một số dự án thích hợp với tình hình phát triển vàkhả năng của nền kinh tế, với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa vùng, đất nước.

 Cơ hội đầu tư cụ thể

Là các cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch

vụ nhằm phát triển những khâu những giải pháp kinh tế, kĩ thuật trong hoạt động sản xuấtkinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể được đầu tư trong từng kế hoạch để vừa phục

vụ cho việc thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị vừađáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, vùng và đất nước

Để phát hiện cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau đây:

- Chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của vùng, của đất nước hoặc chiến lược pháttriển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành , của cơ sở Đây là định hướng lâu dàicho sự phát triển

- Nhu cầu thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng hay hoạt động dịch

vụ cụ thể nào đó

- Hiện trạng sản xuất và cung cấp các mặt hàng và dịch vụ đó trong nước và trên thếgiới còn chỗ trống trong sản xuất và tiến hành các hoạt động trong nước và trên thếgiới Những lợi thế khi so sánh thị trường trong và ngoài nước

- Những kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

Tuy nhiên, nhiệm vụ của nghiên cứu cơ hội đầu tư là chuyển một ý định đầu tưthành một đề nghị sơ bộ về đầu tư cho nên trong nghiên cứu cơ hội đầu tư phải đưa ra một

số thông tin cơ bản Các thông tin đó không những chỉ là các loại sản phẩm có khả năngsản xuất, mà còn từ đó rút ra được các chỉ tiêu kinh tế quan trọng của dự án Ví dụ sảnphẩm đó sẽ sản xuất như thế nào, có được sản xuất trong nước hay không? Số lượng sảnphẩm đó nhập hàng năm là bao nhiêu? Nhu cầu tăng lên của sản phẩm đó như thế nào?

Trang 6

Đơn giá môt sản phẩm tổng doanh thu ước tính, tổng lãi (ước tính), tổng vốn đầu tư (ướctính), vấn đề xử lý môi trường đối với dự án đầu tư được xem xét.

Một cơ hội đầu tư được coi là có hiệu quả đối với doanh nghiệp thực hiện đầu tưphải phát huy được những mặt mạnh, khắc phục được những mặt yếu của doanh nghiệp,tận dụng được các cơ hội thuận lợi, tránh được các mối đe dọa có thể xảy ra với doanhnghiệp

Bản chất của việc nghiên cứu cơ hội là khá sơ sài Việc xác định đầu vào đầu ra hiệuquả tài chình kinh tế - xã hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp hoặc các dự ántương tự đang hoạt động ở trong nước hoặc ngoài nước

Việc nghiên cứu và phát triển các cơ hội đầu tư ở mọi cấp độ phải được tiến hànhthường xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và khả thi từ đóxác định dược danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện trong từng thời kì kế hoạch

3.2.2.1 Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo đối với các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đãđược lựa chọn Các cơ hội đầu tư này thường có quy mô đầu tư lớn, các giải pháp kỹ thuậtphức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác độn Bước này nghiêncứu sâu hơn, chi tiết hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vânchưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã lựachọn có đảm bảo tính khả thi hay không

Đối với các cơ hội có quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọngđem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:

- Các bối cảnh chung về kinh tế- xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án

- Nghiên cứu thị trường

- Nghiên cứu kỹ thuật

- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự

- Nghiên cứu vê tài chính

- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế- xã hội

Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này

Trang 7

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ởtrạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chínhkinh tế của cơ hội đầu tư của toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu

tư Do đó độ chính xác của các kết quả nghiên cứu ở giai đoạn này chưa cao

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi Nội dungluận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:

- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở trên

- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quuyết định cho đầutư.Các thông tin đư ra để đưa ra phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu tư

- Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu

tư sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ.Nội dung nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau thì khác nhau tùy thuộc vàonhững đặc điểm về mặt kỹ thuật của dựa án, về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm do

dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật trong nước và trên thếgiới Chẳng hạn đối với các dự án có quy mô sản xuất lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu, sảnphẩm do dự án cung cấp sẽ phải cạnh tranh với thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất cầnthiết để từ đó khẳng định lại quy mô của dự án và thời gian hoạt đọng của dự án baonhiêu là tối ưu, hoặc phải thực hiện các biện pháp tiếp thị ra sao để tiêu thụ hết sản phẩmcủa dựa án và có lãi

Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên liệu cơ bản đặc biệt quan trọng đốivới các dựa án phải sử dụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn mà việc cung cấp cónhiều trở ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu hoặc đòi hỏi phải có nhiều thời gian (nhưtrồng tre, nứa, gỗ cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy) và bị hạn chế bởi điều kiện tựnhiên(phải có đủ diện tích đất đai thích hợp cho việc trồng tre, nứa, gỗ cho ví dụ trên).Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án cũng là một nội dung trong nghiên cứu hỗ trợ

có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dự án về các mặt kinh tế, tài chính, kỹ thuật,quản lý từ đó chọ các quy mô thích hợp nhất đảm bảo cuối cùng đem lại hiệu quả kinh tếtài chính cao nhất cho đầu tư và cho đất nước

Nghiên cứu hỗ trợ vị trí thực hiện dự án đặc biệt quan trọng đối với các dự án có chiphí vận chuyển đầu vào đầu ra lớn Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là xác định

Trang 8

được vị trí thích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt độngvừa đảm bảo chi phí vận chuyển thấp.

Các nghiên cứu hỗ trợ có thể tiến hành song song với nghiên cứu khả thi và cũng cóthể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tùy thuộc vào thời điểm phát hiện các khía cạnh cầnphải tổ chức nghiên cứu sâu hơn

Đây được xem là giai đoạn trung gian giữa nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu khảthi Giai đoạn này mới chỉ dừng ở việc:

- Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ

sở giảm tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và táiđịnh cư

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm xây dựng, vật nuôi nếucó) và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạtầng

- Phân tích lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả nănghoàn vốn và trả nợ, thu lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án

- Xác đinh tính độc lập khi vận hành, khai thác các dự án thành phần hoặc tiền dự án(nếu có)

3.3.2.1 Nghiên cứu khả thi

Là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu, ở giai đoạn này khẳngđịnh các cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả hay không?

Ở giai đoạn này nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiềnkhả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứuđều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ratheo từng nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu của nghiên cứu khả thi là xây dựng luận chứng nghiên cứu khả thi (kinh

tế - kỹ thuật) Luận chứng kinh tế kỹ thuật thể hiện ở sự tính toán mọi mặt hoặt động của

dự án đầu tư trong tương lai, nó phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy toàn diện Vì vậynghiên cứu khả thi có đặc điểm sử dụng thông tin đầy đủ và chính xác (yêu cầu về mức độchính xác của số liệu nghiên cứu khả hi là ±10%)

Trang 9

Đối với các dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước.Bản chất, mục đích và công dụng của nghiên cứu khả thi (còn gọi là dự án nghiên cứu khảthi hay dự án đầu tư).

 Bản chất của dự án đầu tư

Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ trình bày một cách chi tiết và có

hệ thống tính vững chắc, hiện thức của một hoạt động sản xuất, kinh doanh, phát triểnkinh tế - xã hội các khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế -

xã hội Ở Việt Nam , dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi) thường được gọi là luận chứngkinh tế kỹ thuật Dự án đầu tư được soạn thảo dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hộiđầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được các cấp có thẩm quyền chấp nhận Ở giai đoạnnghiên cứu khả thi, dự án được soạn đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi đưa ra đểcác cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính quốc tế thẩm định

 Mục đích của dự án đầu tư

Quá trình nghiên cứu khả thi được tiến hành qua 3 giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu

tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến rõ ràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vàochi tiết Tính không khả thi này được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệuthông tin kinh tế dễ tìm Điều đó giúp cho tiết kiệm được thì giờ, chi phí của các nghiêncứu kế tiếp Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường,

về kỹ thuật) những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lời nhỏ hoặc không thuộcloại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuấtkinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể hoặc loại bỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian vàkinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn Còn nghiên cứu khả thi là xemxét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự ánbằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ thuật, các lịchbiểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

Như vậy, dự án đầu tư là một trong những công cụ thự hiện kế hoạch kinh tế củangành, của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hành động cụ thể và đemlại lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà đầu tư

Trang 10

 Công dụng của dự đầu tư

Đối với Nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và

ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó Đối với chủ đầu tư thì dự án nghiêncứu đầu tư là cơ sở để:

- Xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy phép hoạt động

- Xin phép nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị

- Xin hưởng các khoản ưu đãi (nếu dự án thuộc diện ưu tiên) về đầu tư;

- Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước

- Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

 Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư

Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư bao gồ các khía cạnh kinh tế vi mô và mĩ mô,quản lý và kỹ thuật Những khía cạnh này ở các dự án thuộc các ngành khác nhau đều cónhững nét đặc thù riêng Tuy nhiên việc xem xét các khía cạnh này đối với dự án côngnghiệp là phức tạp hơn cả Do đó việc chọn lĩnh vực công nghiệp để mô tả kỹ thuật soạnthảo và phân tích dự án sẽ tạo ra một mô hình tương đối hoàn chỉnh Mô hình này có thểđược sử dụng tham khảo khi soạn thảo các dự án thuộc ngành khác

Nội dung chủ yếu cụ thể của một dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp bao gồm cácvấn đề sau đây:

- Xem xét các khía cạnh kinh tế - xã hội tổng quát có liên quan đến việc thực hiện vàphát huy tác dụng của dự án đầu tư

- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt độngdịch vụ của dự án

- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

- Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của dự án

- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án

- Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án

Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các dự án đầu tưlớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắcphục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thông qua việc tính toán lại, đốichiếu các dự kiện, các thông số, thông tin thu nhập được qua mỗi giai đoạn Điều này sẽđảm bảo có các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được độ chính xác cao

Trang 11

3.4.2.1 Thẩm định dự án đầu tư

Dự án đầu tư sau khi được lập sẽ phải trải qua khâu thẩm định nhằm đánh giá tínhkhả thi của dự án Thẩm định dự án đầu tư là việc xem xét, đánh giá một cách kháchquan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến khả bước thực hiện vàhiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư

 Vai trò, mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án

 Vai trò của thẩm định

Thẩm định giúp cho các chủ thể đầu tư đưa ra được những quyết định đúng đắn khi thựchiện đầu tư

- Đối với chủ đầu tư:

Với tư cách là người lập dự án, có trình độchuyên môn, họ là người nắm chắc nhất

về dự án Tuy nhiên, khi phải lựa chọn nhà thầu họ thấy khó khăn, bên cạnh đó việc nắmbắt thông tin còn hạn chế nên những phán đoán của họ nhiều khi còn thiếu chính xác Vìvậy, với việc thẩm định chủ đầu tư sẽ đi sâu phân tích, làm rõ các khía cạnh của dự ángiúp cho họ lựa chọn được phương án hiệu quả nhất

- Với ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng:

Thông qua quá trình thẩm định dự án giúp cho họ biết rằng dự án đó có khả thi haykhông Từ đó giúp cho họ có nên bỏ vôn cho vay hay không, các ngân hàng và các tổchức tín dụng chỉ cho vay khi dự án đó đem lại hiệu quả để họ có thể thuhồi vốn đúnghạn Chính vì vậy thẩm định dự án là cơ sở giúp các ngân hàng và tổ chức tài chính tíndụng đưa ra các quyết định tài chính nhằm hạn chế ở mức thấp nhất các rủi ro khi thamgia vào dự án

- Đối với nhà nước và xã hội:

Trước khi phê duyệt các dự án, các cơ quan nhà nước quan tâm đến viêc dự án cóphù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy, các cơ quan nhà nước khôngchỉ xem xét đánh giá tính hiệu quả, khả thi của dự án mà còn tính đến sự phù hợp của dự

án đối với các chiến lược, định hướng phát triển kinh tế- xã hội và các lợi ích về mặt kinh

tế – xã hội của dự án Cho nên thông qua việc thẩm định dự án đầu tư giúp các cơ quannhà nước thực hiện được mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội

 Mục đích của việc thẩm định

Ngày đăng: 27/05/2018, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w